Tải bản đầy đủ

Giáo án lớp 3 tuần 3

Giáo án lớp 3

Tuần 3

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 3
Từ ngày 02/09/2013 –06/09/2013

Thứ

Môn

Tiết

HAI

TĐ–KC
Toán
PĐTV
Chào cờ

7+8

11
3

Chiếc áo len
Ôn tập về hình học
Rèn đọc: Chiếc áo len
Chào cờ đầu tuần

Thể dục
Toán
Tập viết
TNXH
Thủ công

5
12
3
5
3

Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số.
Ôn tập về giải toán
Ôn chữ hoa B
Bệnh lao phổi
Gấp con ếch (1)

Tập đọc
Toán
Chính tả
Đạo đức
PĐT

9
13
5
3

Quạt cho bà ngủ
Xem đồng hồ
(Nghe– viết): Chiếc áo len


Giữ lời hứa
Luyện tập

Thể dục
Toán
Âm nhạc

6
14
3

Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số.
Xem đồng hồ (tiếp theo)
Bài ca đi học (lời 1). Nhạc và lời: Phan Trần

3
3
15
6
3
6
3

Bảng.
So sánh – Dấu chấm
Vẽ theo mẫu: Vẽ quả
Luyện tập
(Tập chép): Chị em
Kể về gia đình - Điền vào giấy tờ in sẵn.
Máu và cơ quan tuần hoàn
Đánh giá tuần 3

02/09

BA
03/09

04/09

NĂM
05/09

SÁU
06/09

LTVC
Mĩ thuật
Toán
Chính tả
TLV
TNXH
SHTT

GV : Trần Thị Vân

Tên bài dạy


Giáo án lớp 3

Ngày soạn: 25/08/2013
Ngày dạy: 02/09/2013

Tuần 3

Thứ hai ngày 02 tháng 09 năm 2013
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
Tiết 7+8: CHIẾC ÁO LEN

I/Mục tiêu :
- Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc phân biệt lời
nhân vật với lời người dẫn chuyện.
- Hiểu ý nghĩa: Anh em phải biết nhường nhịn, thương yêu lẫn nhau.(trả lời được các câu
hỏi 1, 2, 3, 4)
- KC: Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo các gợi ý.
* Rèn KN giao tiếp: Kiểm soát cảm xúc
−Tự nhận thức – Giao tiếp: ứng xư văn hoá
II/Đồ dùng dạy học:
+ Tranh minh hoạ bài học.
+ Bảng phụ viết gợi ý kể từng đoạn của câu chuyện Chiếc áo len.
III/ Các hoạt độngdạy học:
TG
1’
5’

29’

Hoạt động của giáo viên
1/ Ổn định :
2/ Bài cũ :Bài cô giáo tí hon .
+
Những cử chỉ nào của “Cô giáo”
làm cho bé thích thú ?
+
Tìm những hình ảnh ngộ nghĩnh,
đáng yêu của “đám học trò”?
-Nhận xét ghi điểm.
3/ Bài mới :
a. Gtb -Giáo viên ghi tựa bài
b. Hướng dẫn luyện đọc :
-GV đọc mẫu .
- Tóm tắt ND: Tình cảm anh em trong 1
nhà biết thương yêu, nhường nhịn, để cha
mẹ vui lòng.
* GV xác định số câu và gọi HS đọc câu
nối tiếp – kết hợp sửa sai theo phương
ngữ.
-HD học sinh đọc từng đoạn nối tiếp .
Luyện đọc đoạn kết hợp giải nghĩa từ
⇒ Bối rối .
⇒ Thì thào
*Hướng dẫn tìm hiểu bài :
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
+ Chiếc áo len của bạn Hoà đẹp và tiện
lợi như thế nào ?
- Cho học sinh đọc thầm đoạn 2.
+ Vì sao Lan dỗi mẹ?
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 3.
+Anh Tuấn nói với mẹ những gì?

GV : Trần Thị Vân

Hoạt động của học sinh
Hát
-2 HS đọc lại bài và Trả lời câu hỏi

-HS lắng nghe
-HS nhắc lại
- HS quan sát tranh SGK

- Mỗi em đọc một câu nối tiếp .
-Học sinh đọc bài theo đoạn
-Lúng túng,không biết làmthế nào.
-(nói) rất nhỏ
− Trình bày ý kiến cá nhân
-HS đọc thầm đoạn 1
- Áo màu vàng, có dây kéo ở giữa, có
mũ để đội, ấm ơi là ấm .
-Học sinh đọc thầm đoạn 2
- Vì mẹ nói rằng không thể mua chiếc
áo đắt tiền như vậy .
* Học sinh đọc thầm(đoạn 3)
-Mẹ hãy dành hết tiền mua áo len cho
em Lan .Con không cần thêm áo vì
con khoẻ lắm. Nếu lạnh, con sẽ mặc


Giáo án lớp 3

-Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 4
+ Vì sao Lan ân hận?

4’

1’

Tuần 3

thêm nhiều áo cũ ở bên trong .
-Học sinh đọc bài (đoạn 4)
-HS T.luận theo nhóm - đại diện
nhóm trả lời .
-Vì Lan đã làm cho mẹ buồn .
-Vì Lan thấy mình ích kỷ, chỉ biết nghĩ
đến mình, không nghĩ đến anh.
-Học sinh trả lời tự do

+ Qua câu chuyện này em rút ra điều gì:
- GV hướng dẫn HS đọc bài (đọc thầm)
-HS đọc bài theo vai ( mỗi nhóm 4
theo vai
+Em nào tìm một tên khác cho truyện ? bạn, người dẫn chuyện, Lan, Tuấn,
mẹ). Các nhóm thi đua đọc theo phân
-GV hướng dẫn cho HS luyện đọc lại
vai .
-Các nhóm nhận xét bình chọn nhóm
-GV theo dõi nhận xét từng nhóm .
*Các xem lại bài chuẩn bị cho tiết kể nào đọc hay nhất .(đúng, thể hiện được
chuyện, dựa vào tranh để thực hiện dựa tình cảm của các nhân vật).
vào tranh để kể chuyện .
 KỂ CHUYỆN
Định hướng: Dựa vào các câu hỏi gợi ý
trong SGK, kể từng đoạn của câu chuyện -HS nhắc lại tựa bài và gợi ý ( lớp đọc
thầm theo ).
“Chiếc áo len” theo lời của bạn Lan .
-Học sinh nhắc lại tựa bài .
* Giáo viên hướng dẫn kể chuỵên:
a. Giáo viên đính tranh :
-GV treo bảng phụ viết gợi ý từng đoạn . -HS quan sát tranh trên bảng khi GV
đính lên phần mở đầu câu chuyện mà
các em đã được học .
- Chiếc áo len của bạn Hoà đẹp như thế -Áo màu vàng …..
nào ?
- Vì sao Lan dỗi mẹ ?
-Học sinh trả lời.
- Anh Tuấn nói với mẹ những gì ?
- Vì sao Lan ân hận ?
− Thảo luận cặp đôi - chia sẻ
- HD học sinh kể theo từng cặp
- -GV H.dẫn HS kể nối tiếp nhìn vào các - Từng cặp HS kể chuyện .
gợi ý nhập vai nhân vật .(nếu HS kể - HS thực hiện kể chuyện
không đạt, GV mời HS khác kể lại)
- HS xung phong kể theo cá nhân
- GV cùng HS lớp nhận xét, bình chọn trước lớp
bạn nào kể tốt nhất, bạn nào kể hay nhất,
bạn nào kể có tiến bộ (so với tiết trước
4/ Củng cố :
+ Hôm nay các em học bài gì?
- Chiếc áo len
+ Câu chuyện trên giúp các em hiểu ra -Giận dỗi mẹ như bạn Lan là không
điều gì ?
nên.
- Anh em phải biết nhường nhịn,
thương yêu lẫn nhau
GDTT: Anh em phải biết nhường nhịn, +Không được làm bố mẹ buồn lo khi
thương yêu lẫn nhau
đòi hỏi những thứ bố mẹ không thể
5/ Dặn dò :
mua được…
-Về nhà tập kể lại câu chuyện
-Giáo viên nhận xét chung giờ học
TOÁN
Tiết 11: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC

GV : Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 3

I/ MỤC TIÊU:
- Tính được độ dài đường gấp khúc, chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác.
- HS yêu thích học toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ Thước có vạch xentimet
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
1’
5’

29’

Hoạt động của giáo viên
1/ Ổn định :
2/ Bài cũ:
+Giáo viên hỏi lại tựa bài tiết trước ?
+GV gọi 2 HS lên bảng giải bài tập
+Giáo viên thu chấm một số vở, nhận
xét ghi điểm
3/ Bài mới :
a.Gtb: Ở lớp 2 các em đã được học về
các hình tam giác, tứ giác, đường gấp
khúc …Hôm nay các em cùng thầy sẽ ôn
lại một số hình - ghi bảng
b.Hướng dẫn học sinh ôn tập :
Bài 1: Củng cố lại cách tính độ dài đường
gấp khúc
-Đường gấp khúc ABCD gồm có mấy
đoạn và độ dài của mỗi đoạn ?
-GV gọi vài HS nêu lại cách tính độ dài
đường gấp khúc ?
B
D
12cm
A 34 cm
40 cm
C

Hoạt động của học sinh
Hát
- HS nhắc lại tựa bài
-2 em lên bảng làm
2 x4=8
; 8 :2= 4

-Nhắc lại
- Học sinh lắng nghe
1 HS đọc yêu cầu bài toán. Lớp quan
sát hình (SGK)
* Học sinh nêu :
a/AB= 34cm; BC= 12cm; CD= 40 cm
-HS nêu lại cách tính độ dài đường
gấp khúc
-1HS lên bảng tính:
Bài giải
Độ dài đường gấp khúc ABCD:
34 + 12 + 40 = 86 (cm)
Đáp số: 86 cm
-1 HS đọc đề,

b/Tính chu vi hình tam giác:
-Yêu cầu HS đọc đề, nêu cách đo và tính
chu vi
-GV lại tiếp tục H.dẫn cho các em nhớ lại
-1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vở:
cách tính chu vi hình tam giác ?
Bài giải
N
Chu
vi
hình
tam giác MNP:
34cm
12 cm
34 + 12 + 40 = 86 (cm)
Đáp số: 86 cm
M
40 cm P
-Em có nhận xét gì về chu vi của hình -Chu vi hình tam giác = độ dài đường
tam giác MNP và đường gấp khúc gấp khúc
ABCD?
-Khi ta chập 2 đầu của đường gấp khúc -Hình tam giác ABC. Điểm D trùng
điểm A
lại ta được hình gì?
-Vậy ta có thể nói CV của hình tam giác -HS nêu lại cách tính chu vi hình tam
ABC chính là độ dài đường gấp khúc giác
-Lớp nhận xét
ABCD
-GV nhận xét chung .
Bài 2 :
GV : Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

4’

1’

Tuần 3

-Học sinh ôn lại cách đo độ dài đoạn -1 Học sinh đọc yêu cầu .
thẳng .
A
B
-Giáo viên treo bảng từ, có kẻ sẵn hình .
- Yêu cầu HS đo độ dài các cạnh của hình
chữ nhật
D
C
-2 HS tự dùng thước có vạch cm đo và
nêu: AB = 3cm; BC = 2 cm, DC =
3cm; AD =2cm, từ đó tính chu vi
HCN.
- 1 HS lên bảng giải .Lớp làm vào
VBT.
Bài giải
Chu vi hình chữ nhật ABCD là;
3 + 2+ 3+ 2 = 10 (cm )
Đáp số : 10 cm
-Có nhận xét gì về độ dài các cạnh AB và - HS nhận xét cách thực hiện của bạn .
CD; AD và BC?
AB = CD ;
AD = DC
Gv kết luận:Vậy trong hình chữ nhật có 2
cặp cạnh đối diện bằng nhau.
-Học sinh quan sát và nêu câu hỏi của
Bài 3:
bài .
-Giáo viên cho HS làm vào vở
-Học sinh nêu :
+Có 5 hình vuông ( 4 hình vuông nhỏ
+1 hình vuông to )
Có 6 hình tam giác ( 4 hình tam giác
nhỏ và 2 hình tam giác to ) .HS thực
hiện giải toán .
4/ Củng cố :
- GV gọi vài HS nêu lại cách tính độ dài -Học sinh tiếp nối nhau nêu lại cách
của đường gấp khúc, tính CV hình tam tính .
giác, hình tứ giác .
5/ Dặn dò :
- Về nhà chuẩn bị “ ôn tập về giải toán” .
- GV nhận xét chung tiết học.
PHỤ ĐẠO TIẾNG VIỆT
RÈN ĐỌC: CHIẾC ÁO LEN

I.MỤC TIÊU:
- Học sinh trung bình đọc đúng, rõ ràng. Ngắt nghỉ hơi hợp lý.
- Học sinh khá, giỏi đọc hay, diễn cảm, thể hiện đúng giọng nhân vật.
- Hiểu thêm một số từ ngữ và ý nghĩa câu chuyện.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
1’
10’

HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Ổn định:
- Hát.
B. Bài mới:
1.Phụ đạo HS yếu:
- Tổ chức cho HSTB đọc đoạn
- 2 em khá, giỏi đọc mẫu toàn bài.
- Theo dõi hướng dẫn thêm cho một số em - Đọc theo nhóm đôi.
đọc còn yếu.

GV : Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

9’

5’

- Gọi 1 số HSTB thi đọc (2 nhóm, mỗi
nhóm 4 em đọc nối tiếp)
- Khen ngợi em có tiến bộ.
2. Bồi dưỡng học sinh khá giỏi:
- Tổ chức cho HS khá giỏi đọc cả bài.

- Nhận xét, tuyên dương, cho điểm những
em đọc tốt.
3. Tìm hiểu bài:
- Hỏi lại các câu hỏi / SGK

Tuần 3

- Thi đọc trước lớp.
- Nhận xét các nhóm đọc.
- Đại diện 2 dãy mỗi dãy 1 em đọc
đoạn; mỗi dãy 1 em đọc 1đoạn
- 2 em đọc cả bài.
HS bình chọn bạn đọc hay.
- Một số em TB trả lời.
- Nhận xét.

5’

4. Tổ chức cho HS thi đọc lại bài:
- Chia 2 dãy đại diện cho 2 nhóm.
- 2 nhóm phân vai đọc.
- Nhận xét.
- Chọn nhóm đọc tốt.
2’ C. Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
Ngày soạn: 26/08/2013
Thứ ba ngày 03tháng 09 năm 2013
Ngày dạy: 03/09/2013
THỂ DỤC
TIẾT 5: TẬP HỢP HÀNG NGANG, DÓNG HÀNG, ĐIỂM SỐ
I. MỤC TIÊU:
- On tập: Tập hợp đội hình hàng dọc, hàng ngang, dóng hàng, điểm số, quay phải, quy
trái, dàn hàng, dồn hàng. YC HS biết cách tập hợp hàng dọc,hàng ngang, dóng hàng, điểm
số, quay phải, quay trái.
- Chơi trò chơi “Tìm người chỉ huy”. YC HS biết cách chơi và tham gia chơi được.
- Có thái độ nghiêm túc trong giờ học, chơi vui, đoàn kết, an toàn.
II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm: Sân trường vệ sinh sạch sẽ.
- Phương tiện: Còi, kẻ sân trò chơi.
III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
PHẦN & NỘI DUNG GIẢNG DẠY
KLVĐ
TỔ CHỨC
A. Phần mở đầu:
6 – 10’
GV
- Cán sự hoặc cán bộ lớp tập hợp và báo cáo. GV
1 – 2’
LT 
nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu bài học.

- Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp.
1’

- Chạy chậm 1 vòng xung quanh sân.
80-100m

- Trò chơi “Chạy tiếp sức”.
2 – 3’
B. Phần cơ bản:
18 – 22’
GV
1. On tập hợp đội hình hàng dọc, dóng hàng, điểm
5 – 6’
LT
số, quay phải, quay trái, dàn hàng, dồn hàng”:

- Cán sự hô cho lớp tập, GV đi đến các hàng uốn nắn

hoặc nhắc nhở các em thực hiện chưa tốt.

- Học tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số.

GV giới thiệu làm mẫu trước một lần, sau đó HS tập
theo động tác mẫu của GV. Sau khi HS tập được các
động tác lẻ GV mới cho tập phối hợp.
Cho từng tổ lên biểu diễn, giáo viên và HS quan sát
sửa sai.
GV
GV : Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 3

Gv điều khiển ôn tập củng cố nhận mạnh những chỗ
vừa nhận xét.
Cho vài em thực hiện tốt lên biểu diễn cho lớp xem,
giáo viên theo dõi nhận xét.
2. Trò chơi “Tìm người chỉ huy”:
- GV nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi. Cho học
sinh chơi thử 1 – 2 lần, sau đó chơi chính thức. Sau
một số lần thì đổi vị trí người chơi.
- Gv nhận xét kết quả chơi, khen thưởng.
C. Phần kết thúc:
- Đi thường theo nhịp và hát.
- GV cùng HS hệ thống bài.
- Nhận xét giờ học

6 – 8’

4 – 6’
2’
2’
1 – 2’

GV
LT 



TOÁN
Tiết 12: ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN
I/ Mục tiêu:
- Biết giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn.
- Biết giải bài toán về hơn kém nhau một số đơn vị.
- Biết áp dụng vào giải toán
II/ Đồ dùng dạy học :
+Bảng phụ : có kẻ một số tóm tắt sơ đồ đoạn thẳng phục vụ cho các bài tập.
+Phấn màu, thước kẻ.
III/Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1’ 1/ Ổn định :
Hát
5’ 2/ Bài cũ:
+Nêu cách tính chu vi hình tam giác - Học sinh nêu cách tính .
- 2 HS lên bảng thực hiện -lớp làm vào
và hình hình tứ giác
giấy nháp .
GV nhận xét –ghi điểm
29’ 3/ Bài mới :
-Học sinh nhắc lại tựa bài .
a. GV giới thiệu bài - ghi tựa
b. Hướng dẫn ôn tập :
- HS đọc yêu cầu bài toán cả lớp chú ý
Bài 1:
theo dõi SGK
GV gọi HS đọc yêu cầu bài
-Giáo viên minh hoa bằng sơ đồ đoạn
thẳng trên bảng phụ .
-Học sinh tự giải vào giấy nháp
230 cây
- 1Học sinh lên bảng giải :
Đội Một :
90cây
Bài giải
Đội Hai :
Số cây hai đội trồng được là:
? cây
230 + 90 = 320 (cây)
Đáp số : 320 cây.
-GV nhận xét bổ sung
Bài 2 :
-1 Học sinh đọc yêu cầu bài toán.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài
-1 Học sinh lên bảng làm. Lớp làm vở.
- Tương tự như bài 1 làm vào vở.
Tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng
Bài giải
635l
Buổi chiều cửa hàng bán được là:
Sáng :
635 – 128 = 507 (l)
Chiều :
128l
NS:18/08/20
GV : Trần Thị
12 Vân
ND:21/08/20


Giáo án lớp 3

Tuần 3

?l

Đáp số : 507( lít)

Bài 3:
GV cho 1 HS đọc yêu cầu bài toán *
Giáo viên treo bảng phụ có đính một
số quả cam lên bảng .Hướng học sinh
cách tính “hơn kém nhau một số đơn
vị”
Hàng trên có mấy quả cam ?

Hàng dưới có mấy quả cam ?

-Hàng trên nhiều hơn hàng dưới mấy
quả cam ?
Cho HS làm bài vào vở

Dành cho HS khá giỏi
Bài 4:
50 kg
Gạo :
ngô :
?kg
4’

1’

Học sinh đọc yêu cầu bài toán .
Lớp quan sát nêu :

- Hàng trên có 7 quả cam
- Hàng dưới có 5 quả cam
-Học sinh làm vào vở .
HS làm vào vở
Bài giải
a/Số cam ở hàng trên nhiều hơn số cam
ở hàng dưới là :
7 – 5 = 2 ( quả)
Đáp số : 2 quả cam
-Học sinh thực hiện giải toán
b.Số bạn nữ nhiều hơn số bạn nam là
19 – 16 = 3(bạn)
Đáp số : 3 bạn

35 kg

Bài giải
Bao ngô nhẹ hơn bao gạo là :
50 – 35 = (15 kg)
Đáp số : 15 kg

4/ Củng cố :
Học sinh nhắc lại
-Hỏi tựa bài ?
-Giáo viên khuyến khích hs tự đặt đề Học sinh suy nghĩ và nêu .
Học sinh nộp vở
toán và giải.
-Giáo viên thu chấm một số bài .
5/ Dặn dò :
-Chuẩn bị bài: Xem đồng hồ.
- Giáo viên nhận xét chung tiết học
TẬP VIẾT

ÔN CHỮ HOA B
I/Mục tiêu:
- Viết đúng chữ hoa B (1 dòng), H,T (1 dòng), viết đúng tên riêng Bố Hạ (1 dòng)và câu
ứng dụng:(1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ.
Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng một giàn.
- Viết đúng độ cao, đều nét.
- Rèn tính cẩn thận, viết nắn nót.
II/Đồ dùng dạy – học:
- GV: Mẫu chữ viết hoa B.
Các chữ Bố Hạ và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li.
- HS: Vở tập viết, bảng con, phấn.
GV : Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 3

III/ Các hoạt động dạy –học:
TG
Hoạt động của giáo viên
1’ 1/Ổn định:
4’ 2/KTBC:
- Tiết trước học chữ hoa gì?
- Kiểm tra vở viết ở nhà (4 vở)
- Nhắc lại tên câu ứng dụng?

Hoạt động của học sinh
- Nêu : Ă, Â

- HS nhắc lại từ ứng dụng đã học ở bài
trước(Âu Lạc, Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
/ Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng ).
- Gọi 1 HS lên bảng viết, yêu cầu cả lớp -1 HS lên bảng viết, yêu cầu cả lớp viết
viết bảng con.
bảng con: Âu Lạc, Ăn.
- Giáo viên nhận xét.
31’ 3/ Bài mới:
a/Gtb: Giáo viên giới thiệu như theo
yêu cầu của bài, ghi tựa.
b/ Hướng dẫn viết trên bảng con:
*Hướng dẫn luyện viết chữ hoa
-GV treo chữ mẫu B, H, T yêu cầu HS -2 học sinh nhắc lại
nhắc lại cách viết
-HS tìm các chữ hoa có trong bài:
- B, H, T
-GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách -Học sinh nêu cá nhân.
viết từng chữ.
+B: 2 nét- giống nét móc ngược trái
phía trên hơi lượng sang phải, đầu móc
cong hơn. Nét cong trên và cong phải
nối liền nhau tạo 1 vòng xoắn nhỏ giữa
thân chữ H.
- HS nêu quy trình viết chữ T
- HS Viết chữ Bvà chữ H, T
trên bảng con.
-HS đọc từ ứng dụng: Bố Hạ.
- Yêu cầu HS viết bảng con.
*Luyện viết từ ứng dụng ( tên riêng )
- GV giới thiệu địa danh Bố Hạ: Một xã
ở huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang, nơi
có giống cam ngon nổi tiếng.
-Các chữ có chiều cao ntn?
- A, H cao 2,5 ly
- ô, a cao 1 ly
-Khoảng cách giữa các chữ là bao - Bằng khoảng cách viết chữ o.
nhiêu?
-GV viết mẫu:

-Học sinh viết bảng con.
- Cho HS viết bảng con
-GV và lớp nhận xét sửa sai (nếu có).
*Luyện viết câu ứng dụng:
GV : Trần Thị Vân

-Học sinh đọc câu ứng dụng.


Giáo án lớp 3

3’

1’

Tuần 3

-Giáo viên giúp học sinh hiểu nội -Học sinh tập viết trên bảng con các
dung câu tục ngữ : Bầu và bí là những chữ: Bầu; Tuy.
cây khác nhau mọc trên cùng một giàn.
Khuyên bầu thương bí là khuyên người
trong một nước yêu thương, đùm bọc
lẫn nhau.
Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng
chung một giàn
*GV hướng dẫn HS viết vào vở TV.
-Học sinh viết vào vở tập viết.
- Giáo viên nêu yêu cầu
Viết con chữ B: 1 dòng
B
Viết các con chữ H và T: 1 dòng
H
Viết tên riêng Bố Ha: 1 dòng
T
Viết câu tục ngữ : 1 lần .
Bố Hạ
* HS khá gỏi viết hết các dòng trong
Bầu ơi thương lấy bí cùng
trang tập viết ở lớp.
Tuy rằng khác giống nhưng
-Nhắc nhở tư thế ngồi và cầm bút
chung một giàn
-GV theo dõi uốn nắn cách viết cho các
em viết chưa đúng hay viết còn xấu và
độ cao, khoảng cách giữa các chữ.
4/ Củng cố:
Giáo viên thu chấm một số vở.
Nhận xét cách viết của một số em và
chưa tốt
-Gọi HS nêu lại tựa bài và câu ưng
dụng
5/ Dặn dò:
- Về nhà viết phần luyện viết thêm ở vở
TV, viết bổ sung bài của những em
chưa viết xong.
- Xem trước bài chữ hoa C
- GV nhận xét tiết học.
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
TIẾT 5: BỆNH LAO PHỔI

I/ Mục tiêu:
-Biết cần tiêm phòng lao, thở không khí trong lành, ăn đủ chất để phòng bệnh lao phổi.
-Có ý thức cùng với mọi người xung quanh phòng bệnh lao phổi tốt.
- KNS: KN tìm kiếm và xử lí thông tin
KN làm chủ bản thân.
II/ Tài liệu và phương tiện:
- GV: Các hình trong SGK trang 12, 13.
- HS: SGK
III/ Các hoạt động dạy – học:
T
G
1’
4’

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định:
2/ KTBC:
- Em hãy nêu các bệnh đường hô hấp -Viêm họng, viêm phế quản, viêm phổi…
thường gặp?

GV : Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 3

- Giáo viên nhận xét.
31’ 3/ Bài mới :
a. Gtb: Giáo viên giới thiệu trực tiếp Học sinh nhắc lại.
ghi tựa “ Bệnh lao phổi”
Hoạt động 1: : Thảo luận nhóm.
*MT: Nêu được những việc nên làm
và không nên làm để đề phòng bệnh
lao phổi.
+ GV yêu cầu HS Q.sát tranh ở trang + HS quan sát tranh và thảo luận theo
13 SGK kết hợp thực tế trả lời theo nhóm.
gợi ý:
-Kể những việc làm và hoàn cảnh -Những việc làm và hoàn cảnh khiến ta bị
khiến ta dễ mắc bệnh lao phổi?
bệnh lao phổi:
-Những người hút thuốc lá và người
thường xuyên hít phải khói thuốc lá do
ngưới khác hút.
-Người thường xuyên phải lao động nặng
nhọc quá sức mà ăn uống không đủ chất.
- Người sống trong những ngôi nhà chật
chội, tối tăm, không có ánh sáng Mặt Trời
chiếu vào.
-Nêu những việc làm và hoàn cảnh +Những việc làm và hoàn cảnh giúp ta
giúp chúng ta có thể phòng được bệnh phòng bệnh lao phổi:
lao phổi ?
-Làm việc và nghỉ ngơi điều độ, vừa sức.
-Nhà ở sạch sẽ, thoáng đảng luôn được
Mặt Trời chiếu sáng.
-Tại sao không nên khạc nhổ bừa bãi? -Vì trong nước bọt và đờm của người
bệnh chứa nhiều vi khuẩn lao và các bệnh
khác sẽ bay vào không khí, làm ô nhiểm
không khí và ngưới khác có thể bị bệnh
- Mời đại diện nhóm trình bày:
qua đưòng hô hấp.
-GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương + Đại diện nhóm báo cáo thảo luận của
những nhóm nêu đủ ý.
nhóm mình. Lớp nhận xét bổ sung.
* KL:- Bệnh lao là một bệnh truyền
nhiễm do vi khuẩn lao gây ra.
-Ngày nay, không chỉ có thuốc chữa
khỏi bệnh lao mà còn có thuốc tiêm
phòng chống lao.
-Trẻ em được tiêm phòng lao có thể
không mắc bệnh này trong suốt cuộc
đời.
Hoạt động 2: Đóng vai.
*MT: HS củng cố những kiến thức đã
học về phòng bệnh viêm đừờng hô
hấp
-HS ứng xử đúng khi bị bệnh để bảo
vệ sức khoẻ.
-Biết tuân theo các chỉ dẫn của bác sĩ
điều trị nếu có bệnh.
-GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm. -Các nhóm nhận nhiệm vụ, thảo luận
-Giáo viên nêu 2 tình huống:
trong nhóm mình, ai sẽ đóng vai HS bị
GV : Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

3’

1’

Tuần 3

+Nếu bị một trong các bệnh đường hô
hấp (như viêm họng, viêm phế quản
…), em sẽ nói gì với bố me, để bố mẹ
đưa đi khám bệnh?
+Khi được đưa khám bệnh, em sẽ nói
gì với bác sĩ ?
- Mời đại diện nhóm trình bày:
* Khi bị sốt, mệt mỏi, chúng ta cần
nói ngay với bố mẹ để được đưa đi
khám bệnh …
4/ Củng cố:
Em và gia đình cần làm gì để phòng
tránh bệnh lao phổi ?
5/ Dặn dò:
- GV nhận xét chung tiết học.
-Thực hiện tốt và vận động người
thân thực hiện
-Chuẩn bị bà: “Máu và cơ quan tuần
hoàn”.

bệnh, ai sẽ đóng vai mẹ hoặc bố hoặc bác
sĩ.

- Đại diện các nhóm lên trình bày trước
lớp. Các nhóm khác nhận xét.
-HS nêu:
Luôn quét dọn nhà cửa sạch sẽ, mở cửa
cho ánh sáng mặt trới chiếu vào nhà, hít
thở không khí trong lành, luyện tập thể
dục thể thao, ăn uống đủ chất để phòng
bệnh lao phổi.

THỦ CÔNG
GẤP CON ẾCH (Tiết 1)
I/Mục tiêu:
 Học sinh biết cách gấp con ếch.
 Gấp được con ếch bằng giấy. Nếp gấp tưong đối phẳng, thẳng.

Hứng thú với giờ học gấp hình.
II/ Đồ dùng dạy – học:
 Mẫu con ếch bằng giấy có kích thước lớn.
 Tranh quy trình gấp con ếch bằng giấy.
 Giấy màu, kéo thủ công.
III/ Các hoạt động dạy - học:
T
G
1’
5’

Hoạt động giáo viên

Hoạt động học sinh

1/Ổn định:
2/Kiểm tra bài cũ: Gấp tàu thủy 2 ống
khói
-HS mang S.phẩm cho GV KT
-GV KT S.phẩm 1 số em chưa hoàn
thành ở tiết trước.
-Nhận xét.
31’ 3/Bài mới:
a/Giới thiệu bài:
GV dùng vật mẫu để GT bài.Ghi tựa
b/Hoạt động 1:
* GV H.dẫn HS quan sát và N.xét
+ Học sinh quan sát con ếch mẫu bằng
-Gv treo tranh con ếch lên bảng lớp
giấy và nhận xét về hình dạng và ích lợi
của con ếch ngoài thực tế.
+Con ếch mẫu có màu gì?
+Màu vàng.
+Phần đầu có gì?
+Có 2 mắt 1 miệng.
GV : Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

+Phần chân ntn?
+Con ếch này có nhảy được không?
+Con ếch thật có hình dáng ntn?
+Con ếch có lợi gì?
=>GV giảng thêm: Ngoài ăn thịt ra, ếch
còn giúp người nông dân dự đoán thời
tiết khi nghe tiếng kêu. Bước đầu biết
hình dung để gấp con ếch.
Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn
mẫu.
-Giáo viên treo tranh quy trình lên rồi
hướng dẫn từng bước.
+B1: Gấp cắt tờ giấy hình vuông
+B2 : Gấp tạo 2 chân trước của ếch.
• Gấp đôi tờ giấy HV theo đường chéo
H2 được hình tam giác H3
• Gấp đôi H3 lấy đường dấu giữa.
• Gấp 2 nửa cạnh đáy về phía trước và
sau H4
• Lồng 2 ngón tay vào trong kéo sang
2 bên H5
• Gấp 2 nửa cạnh đáy phía trên vào
đường dấu giữa H6
• Gấp 2 đỉnh của HV vào sao cho 2
đỉnh tiếp giáp nhau được 2 chân trước
H7
+B3: Gấp tạo 2 chân sau và thân ếch.
• Lật H7 ra mặt sau gấp 2 cạnh bên
vào sao cho 2 mép đường gấp trùng với
2 mép của đường gấp 2 chân trước.

Lật ra mặt sau gấp phần cuối
lên.

Gấp đôi phần vừa gấp xuống ta
được 2 chân sau

Lật hình lên tô màu 2 con mắt
được con ếch hoàn chỉnh
+ Gọi HS nhắc lại các bước gấp con ếch
+ GV theo dõi, hướng dẫn giúp đỡ
những HS yếu. GV khen ngợi những HS
thực hiện tốt, động viên những HS thực
hiện chưa tốt.
-HD cách làm cho ếch nhảy: kéo 2 chân
trước dựng lên, dùng ngón tay đặt vào
giữa phần cuối miết nhẹ về phía sau ếch
sẽ nhảy về trước.
-GV làm lại 1 lần nữa.
3’ -Gọi 1-2 HS lên thao tác lại.
-Uốn nắn thao tác chưa đúng cho HS.
GV : Trần Thị Vân

Tuần 3

+Phình rộng dần về sau. 2 chân trước và
2 chân sau nằm ở phía dưới thân.
+Có nhảy được
+Da sần sùi, đầu ngẩng.
+Ăn côn trùng, lăng quăng, làm thức ăn
cho con người.

+ Học sinh chú ý các bước và thực hiện
theo.

-2 HS nêu lại các bước gấp con ếch.
- Học sinh làm bằng giấy nháp.


Giáo án lớp 3

Tuần 3

1’

4/ Củng cố:
-Nêu quy trình gấp.
- 1 học sinh nhắc lại các bước thực hiện.
5/ Dặn dò:
-Về nhà xem lại bài, chuẩn bị dụng cụ
tiết sau gấp con ếch, hoàn thành và trình
bày sản phẩm.
-Nhận xét tiết học.
Ngày soạn: 27/08/2013
Thứ tư ngày 04 tháng 09 năm 2013
Ngày dạy: 04/09/2013
TẬP ĐỌC
Tiết 9: QUẠT CHO BÀ NGỦ
I/ Mục tiêu :
- Biết ngắt nhịp giữa các dòng thơ, nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ.
- Hiểu tình cảm yêu thương, hiếu thảo của bạn nhỏ trong bài thơ đối với bà. .(trả lời
được các câu hỏi trong SGK; thuộc cả bài thơ)
- HS biết hiếu thảo đối với ông ba, cha mẹ.
II/Đồ dùng dạy học:
+ Tranh minh hoạ .
+ Bảng phụ viết những khổ thơ cần hướng dẫn HS luyện đọc và học thuộc lòng.
III/ Các hoạt động dạy học:
TG
1’
5’

29’

Hoạt động của giáo viên
1/ Ổn định:
2/ Bài cũ :
+Tiết trước các em học bài gì ?
+Giáo viên gọi học sinh đọc bài .
+Qua câu chuyện, em hiểu điều gì ?
+GV nhận xét – ghi điểm.
3/Bài mới :
a.Giới thiệu bài - ghi tựa .
b. GV hướng dẫn tìm hiểu bài :
* Luyện đọc
-GV đọc bài với giọng dịu dàng, tình
cảm.
- HD HS luyện đọc câu thơ – kết hợp
sửa sai theo phương ngữ.
-Giáo viên chú ý nhắc nhở các em ngắt
nhịp đúng trong các khổ thơ .
-GV Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ +
giải nghĩa từ mới
⇒ thiu thiu
GV theo dõi nhận xét
* Tìm hiểu bài:
-Lớp đọc thầm bài thơ và trao đổi thảo
luận trả lời các câu hỏi trong bài.
-Bạn nhỏ trong bài thơ đang làm gì ?
+
Cảnh vật tronh nhà, ngoài vườn
như thế nào?
+

Bà mơ thấy gì ?

GV : Trần Thị Vân

Hoạt động của họcsinh
Hat
-Học sinh nhắc lại tựa
-HS đọc bài tiếp nối nhau kể câu
chuyện “chiếc áo len” (mỗi học sinh
kể 2 đoạn ) và trả lời câu hỏi.
- Nhắc lại tựa
-HS lắng nghe
-HS đọc nối tiếp nhau, mỗi em đọc 2
dòng thơ( chú ý phát âm đối với các
còn sai .
-HS đọc từng khổ thơ nối tiếp
-HS đọc từng khổ thơ theo nhóm, 4
nhóm đọc nối tiếp .
-mơ màng sắp ngủ
-Lớp đọc bài nhóm đôi.
*HS đọc thầm bài thơ trả lời câu hỏi
-Bạn quạt cho bà ngủ .
-Mọi vật đều im lặng như đang ngủ
-Cốc chén nằm im. Ngấn nắng thiu
thiu. Đậu trên tường trắng. Hoa cam…
trong vườn.
- Bà mơ thấy cháu đang quạt hương


Giáo án lớp 3

Tuần 3

thơm tới.
+
Vì sao có thể đoán bà mơ như -Vì cháu vẫn quạt đều tay cho bà ngủ,
hương hoa cam, hoa khế theo tay quạt
vậy?
của cháu đến giấc ngủ của bà nên bà
mơ thấy tay cháu quạt đầy hương
thơm.
-HS thảo luận theo nhóm đôi trả lời
+
Qua bài thơ, em thấy tình cảm
của cháu với bà như thế nào ?
-GV củng cố lại nội dung bài: Tình
cảm yêu thương, hiếu thảo của bạn nhỏ
trong bài thơ đối với bà.
Hướng dẫn HS học thuộc bài thơ -Học sinh đọc lại bài thơ
-Hướng dẫn học thuộc từng khổ thơ, cả -HS phát biểu. Nhận xét, bổ sung, sửa
sai .
bài theo cách xoá dần từng khổ thơ .
-Học sinh lớp thực hiện học thuộc
-GV theo dõi xem nhóm nào đọc -HS thi học thuộc theo từng cặp đôi .
nhanh, đọc đúng, đọc hay là nhóm đó 4 HS đại diện đọc nối tiếp 4 khổ thơ
4’ thắng .
-Học sinh nhắc lại .
4/Củng cố :
+Các em vừa học bài gì?
+Qua bài thơ, em thấy tình cảm của
-HS thi đua đọc thuộc theo khổ thơ.
cháu với bà như thế nào ?
- GV có thể tổ chức cho HS lớp thi
đọc thuộc theo từng khổ thơ trong bài .
GD HS: biết yêu thương hiếu thảo đối
1’ với ông ba, cha mẹ.
5/ Dặn dò :
- Về nhà đọc lại bài. Đọc thêm ở nhà:
“Chú sẻ và hoa bằng lăng”
-Chuẩn bị bài sau :”Người mẹ”
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương một
số em học tốt .
TOÁN
Tiết 13: XEM ĐỒNG HỒ
I/ Mục tiêu :
- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào các số từ 1đến 12.
- Biết áp dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.
II/Đồ dùng dạy học:
+
Mặt đồng hồ bằng bìa (có kim ngắn, kim dài, có ghi số,có các vạch chia
giờ, chia phút).
+
Đồng hồ để bàn ( loại có một kim ngắn và một kim dài )
+
Đồng hồ điện tử .
III/ Các hoạt động :
TG
1’
5’

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định :
2/ Bài cũ :
-GV kiểm tra VBT một số bài của HS -Học sinh nhắc lại tựa bài .
làm, chấm điểm
-Học sinh nộp bài .
-Giáo viên gọi một học sinh lên bảng

GV : Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

29’

giải lại bài 4 SGK .
-Giáo viên nhận xét chung .
3/ Bài mới :
a/Gtb: Hôm nay chúng ta học cách Xem
đồng hồ. ghi tựa.
b/Hướng dẫn tìm hiểu bài:
*On tập về thời gian:
-GV giúp HS nêu lại : Một ngày có 24
giờ, bắt đầu từ 12 giờ đêm hôm trước đến
12 giờ đêm hôm sau. Sau đó GV S.dụng
đồng hồ bàn bằng bìa, yêu cầu HS quay
kim tới các vị trí sau : 12 giờ đêm, 8 giờ
sáng, 11giờ trưa, 1 giờ chiều ( 13 giờ ) 5
giờ chiều ( 17 giờ ) 8 giờ tối (20 giờ ).
GV giới thiệu các vạch chia phút
*Hướng dẫn HS xem giờ, phút:
-GV yêu cầu HS nhìn vào tranh vẽ đồng
hồ ở trong khung phần bài học để nêu cc
thời điểm .
+GV cho HS nhìn vào tranh đầu tiên để
xác định vị trí kim ngắn trước ( kim ngắn
chỉ ở vị trí quá số 8 một ít ) rồi kim dài
( kim dài chỉ vào vạch có ghi số 1 ), tính
từ vạch chỉ số 12 đến vạch chỉ số 1 có 5
vạch nhỏ chỉ 5 phút .Vậy đồng hồ đang
chỉ 8 giờ 5 phút .
- * GV củng cố: Kim ngắn chỉ giờ, kim
dài chỉ phút, khi xem giờ cần quan sát kĩ
vị trí các kim đồng hồ .
*GV hướng dẫn HS thực hành :
Bài 1:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài
GV H.dẫn HS làm một vài ý đầu .Chẳng
hạn, có thể làm theo thứ tự .
-Giáo viên cho học sinh quan vào các
hình bài SGK
-Nêu vị trí kim ngắn , vị trí kim dài, Nêu
giờ, phút tương ứng.

Tuần 3

-HS nhắc lại

-HS nêu lại .

-Học sinh thực hiện

-HS quan sát .Nêu thời gian theo các
chỉ số đồng hồ

 



1giờ30phút; 9giờ 30phút; 3 giờ đúng







4giờ30 phút; 7giờđúng; 11giờ đúng


12giờ đúng
-3 học sinh nêu lại

- HS đọc yêu cầu bài
-Thảo luận cặp đôi
-HS quan sát các hình SGK và trả lời
các câu hỏi của GV .
- Các nhóm báo cáo :
+A: kim ngắn chỉ số 1, kim dài chỉ số
4 - 4 giờ 5 phút.
+B: kim ngắn chỉ số 4, kim dài chỉ số
2 - 4 giờ 10 phút.
+C: kim ngắn chỉ số 4, kim dài chỉ
số5 - 4 giờ 25 phút.
+D: kim ngắn chỉ số 6, kim dài chỉ số
3 - 6 giờ 15 phút.
+E: kim ngắn chỉ số 7, kim dài chỉ số
6 - 7 giờ 30 phút.
+.G: kim ngắn chỉ số 12, kim dài chỉ
Bài 2 : Chia lớp 3 đội: thi quay kim đồng số 7 - 12 giờ7 phút.
-Các nhóm tự trao đổi dựa vào hình
hồ nhanh
- GV cho HS thực hành trên mặt đồng hồ các mặt đồng hồ và nêu .
GV : Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 3

theo nhóm, trao đổi lẫn nhau .
- GV cùng HS lớp nhận xét chữa bài .Đội
nào nhanh đúng sẽ được tuyên dương
Bài 3 :
-GV giới thịêu cho HS đây là hình vẽ các
mặt đồng hồ điện tử, dấu hai chấm cách
số chỉ giờ và số chỉ phút. Sau đó cho HS
trả lời các câu hỏi
Bài 4:
GV treo bảng phụ tổ chức cho HS thi đua.
GV cùng HS theo dõi sửa bài
4’
1’

-Mỗi đội cử 1 người lên thực hiện

- HS làm vào vở và nêu miệng 5giờ
20phút; 9giờ 15phút; 12giờ 35phút;
14giờ 5phút; 17giờ 30phút ; 21giờ
55phút.
- HS thi đua nối 2 đồng hồ có cùng
thời gian
+ Các đồng hồ có cùng thời gian
là: A + B ; D + E; C+ G.

4/ Củng cố :
-GV cho HS lên bảng tự xoay kim đồng
hồ.-GV nhận xét tuyên dương .
- Học sinh xung phong lên bảng thực
5/ Dặn dò :
hiện
-Chuẩn bị bài:Xem đồng hồ (tiếp theo)
-GV nhận xét chung tiết học

CHÍNH TẢ (Nghe – viết)
Tiết 5: CHIẾC ÁO LEN
Phân biệt tr/ch; dấu hỏi/ dấu ngã. Bảng chữ
I/ Mục tiêu :
- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm đúng BT(2) a/b hoặc bài tập chính tả phương ngữ do GV soạn.
- Điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng (BT3).
- Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ. Có ý thức rèn chữ viết đẹp.
II/Đồ dùng dạy học:
+ Bảng phụ có kẻ bảng chữ và tên chữ ở BT3. VBT.
III/ Các hoạt động dạy học
TG
1’
5’

Hoạt động của giáo viên
1/ Ổn định :
2/ Bài cũ:
-GV đọc HS viết các từ khó: xào rau;
sà xuống; xinh xẻo
-Giáo viên nhận xét cách viết của học
sinh
-Giáo viên nhận xét, ghi điểm.
29’ 3/ Bài mới :
a.Gtb: GV giới thiệu bài - ghi tựa
“Chiếc áo len”.
b.Hướng dẫn viết bài:
-Giáo viên đọc bài viết
- Vì sao Lan ân hận ?
- Những chữ nào trong đoạn văn cần
viết hoa?
- Lời Lan muốn nói với mẹ được đặt
trong dấu câu gì ?
-GV hướng dẫn HS viết từ khó dễ lẫn:

GV : Trần Thị Vân

Hoạt động của học sinh
Hát
-3 HS lên bảng viết - lớp viết bảng con.

-Học sinh nhắc lại tựa bài viết .
HS theo dõi đọc thầm
-Vì em đã làm cho me phải buồn lo, ….
-Học sinh trả lời: các chữ đầu đoạn, đầu
câu, tên riêng của người .
-Sau dấu 2 chấm và trong dấu ngoặc kép
- 2HS lên bảng viết - lớp viết bảng con:


Giáo án lớp 3

Tuần 3

Giáo viên đọc lại bài viết .
+ GV đọc bai ( câu, cụm từ)
+ Giáo viên đọc lại bài .
-Dò lỗi: Treo bảng phụ có sẵn bài viết .
Tổng hợp lỗi
+ GV thu một số bài chấm điểm
c.Hướng dẫn làm bài tập :
Bài 2 :
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV gọi 3 HS lên bảng làm bài ở
bảng, củng cố sửa lời của những học
sinh địa phương . Giáo viên HDHS
nhận xét sửa sai

Nằm, cuộn tròn, chăn bông, xin lỗi, ấm
áp, xin xấu hổ, vờ ngu
- 1Học sinh theo dõi bài.
- Học sinh viết bài vào vở.
HS soát lỗi – sửa sai
-Học sinh dò bài sửa lỗi.
- Học sinh nộp bài.
-HS đọc yêu cầu bài
-3 HS lên bảng làm bài + Lớp làm vào
giấy nháp

a/ Cuộn tròn; chân thật; chậm trễ .
b/Vừa dài mà lại vừa vuông/ Giúp nhau
- Giáo viên nhận xét chố ý đúng
kẻ chỉ, vạch đường thẳng băng
Bài 3:
( Là cái thước kẻ)
GV gọi HS đọc yêu cầu bài
HS
đọc
yêu
cầu
bài
- Giáo viên cho học sinh nắm vững
-1 Học sinh lên bảng làm mẫu
yêu cầu bài tập :
-GV treo bảng từ viết sẵn nội dung - Học sinh làm vào VBT
-HS tiếp tục lên bảng sửa bài ở bảng lớp.
yêu cầu bài tập.
Stt
1
2
3
4
5
6
7
8
9

4’

1’

Chữ
g
gh
gi
h
i
k
kh
l
m

Tên chữ
giê
giê hát
giê i
hát
i
ca
ca hát
e- lờ
em-mờ

* GV nhận xét bổ sung
- GV khuyến khích HS đọc thuộc ngay
tại lớp thứ tự 9 chữ mới học theo cách -Cả lớp nhận xét bài làm trên bảng.
đã nêu ở tuần 1
4/ Củng cố :
+ Giáo viên gọi vài học sinh lên bảng -Học sinh xung phong đọc thuộc.
viết lại một số thường viết sai - GV
liên hệ thực tế – giáo dục tư tưởng
5/ Dặn dò :
- Về nhà học thuộc ( theo đúng thứ tự) -Học sinh thực hiện theo yêu cầu.
tên của 19 chữ đã học .Chuẩn bị bài :
Chị em
-Giáo viên nhận xét chung tiết học .
ĐẠO ĐỨC
Tiết 3: GIỮ LỜI HỨA (Tiết 1)

I/ Mục tiêu:
- Nêu một vài ví dụ về giữ lời hứa
- Biết giữ lời hứa với bạn và mọi người
GV : Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 3

- Quý trọng những người biết giữ lời hứa
* Rèn KN giao tiếp: KN tự tin mình có khả năng thực hiện lời hứa
−KN thương lượng với người khác để thực hiện lời hứa của mình.
II/Đồ dùng dạy học:
+ Tranh minh hoạ truyện chiếc vòng bạc ..
+ Phiếu học tập, 4 bộ thẻ xanh và đỏ, bảng phụ.
III/ Các hoạt động dạy học :
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1’ 1. Ổn định lớp :
Hát
5’ 2/ Bài cũ :Tiết trước các em học bài gì ? - Học sinh nhắc lại tựa bài.
- Bác Hồ sinh ngày tháng năm nào ?
- Học sinh nêu .
- Em hãy đọc lại 5 điều Bác Hồ dạy ?
- 2 em đọc lại 5 điều Bác Hồ dạy .
GV nhận xét tuyên dương.
24’ 3/ Bài mới :
a. GV giới thiệu bài – ghi tựa
- 3 học sinh nêu lại tựa bài
b/ Hoạt động 1: Thảo luận truyện
“Chiếc vòng bạc” .
* Mục tiêu :HS biết được thế nào là giữ
lời hứa và ý nghĩa của việc giữ lời hứa .
-GV kể chuyện ( Vừa kể vừa minh họa *1-2 HS kể lại.
bằng tranh)
Chia 6 nhóm trả lời câu hỏi :
Các nhóm Thảo luận - Trình bày:
• Bác Hồ đã làm gì khi gặp lại em bé -Trao cho em chiếc vòng bạc.
sau 2 năm đi xa?
• Em bé và mọi người trong truyện cảm -Em bé và mọi người xúc động.
thấy thế nào trước việc làm của bác ?
-Bác là người giữ đúng lời hứa
• Việc làm của Bác thể hiện điều gì ?
• Qua câu chuyện trên, em có thể rút ra -Cần luôn luôn giữ đúng lời hứa với
mọi người.
điều gì ?
-Thực hiện đúng lời mình đã nói.
• Thế nào là giữ lời hứa ?
• Người giữ lời hứa sẽ được mọi người -Được mọi người tôn trọng, yêu quý,
tin cậy.
đánh giá như thế nào ?
- 2 Học sinh kể lại chuyện .
• Giáo viên tóm lại bài :
- Thảo luận cả lớp và trả lời câu hỏi .
-Tuy bận nhiều công việc nhưng Bác Hồ -Tự giải quyết các thắc mắc của nhau.
không quên lời hứa với một em bé, dù đã
qua một thời gian dài .Vịêc làm của Bác
khiến mọi người rất cảm động và kính
phục .
Hoạt động 2: Xử lí tình huống .
− Trình bày 1 phút
*Mục tiêu :HS biết được vì sao cần
phải giữ lời hứa và cần làm gì nếu không
-Học sinh hoạt động theo nhóm .
thể giữ lời hứa với người khác .
-HS dựa vào yêu cầu của bài tập 2 ở
-GV chia lớp thành các nhóm và giao cho
(VBT)
mỗi nhóm xử lí một trong hai ...
-Thảo luận và trình bày (có thể bằng
Tình huống 1: Tân cần sang nhà bạn học
lời hoặc đóng vai).
như đã hứa hoặc tìm cách báo cho bạn để
bạn khỏi phải chờ
Tình huống 2: Thanh cần dán trả lại
truyện cho Hằng và xin lỗi bạn.
GV kết luận : Cần phải giữ lời hứa vì
GV : Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 3

giữ lời hứa là tự trọng và tôn trọng
người khác .
-Nói tự nhủ
Hoạt động 3: Tự liên hệ .
+ GV nêu yêu cầu liên hệ :
+ Thời gian vừa qua em có hứa với ai -HS tự liên hệ thực tế ở bản thân và
nêu.
điều gì không ?
+ Em có thực hiện được điều đã hứa -HS khác nhận xét.
không ? Vì sao ?
+ Em cảm thấy thế nào khi thực hiện
được (hay không thực hiện được ) điều
đã hứa .
4’ -GV nhận xét tuyên dương, nhắc nhở
-HS nhắc tựa bài.
-HS trả lời
4/ Củng cố :
• Hỏi lại tựa bài ?
• Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi
người đánh giá như thế nào ?
GDHS: Qua câu chuyện trên, chúng ta
thấy cần phải giữ đúng lời hứa .Giữ lời
hứa là thực hiện đúng điều mình đã nói,
1’ đã hứa hẹn với người khác.Người biết ...
5/ Dặn dò :
-Về nhà xem lại bài
-GV nhận xét chung tiết học.
PHỤ ĐẠO TOÁN
LUYỆN TẬP
I/Mục tiêu :
- Biết giải toán về nhiều hơn, ít hơn.
II/ Chuẩn bị :
+ Bảng phụ .
III/ Các hoạt động :
TG
1’
30’

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1/Ổn định :
2/ Bài cũ :
3/Bài mới:
Bài 1:
Một cửa hàng buổi sáng bán được 635 kg
Bài giải
gạo, buổi chiều bán được ít hơn buổi sáng Số kg gạo buổi chiều cửa hàng bán
155 kg. Hỏi buổi chiều cửa hàng đó bán được là:
được bao nhiêu kg gạo?
635 -155 = 380 (kg)
-GV cho HS chữa bài- nhận xét .
Đáp số: 380 kg
Bài 2:
Đội Một trồng được 365 cây, đội Hai
Bài giải
trồng được nhiều hơn đội Một 93 cây. Hỏi Số cây đội Hai trồng được là:
đội Hai trồng được bao nhiêu cây?
365 +93 = 458 (cây)
-GV cho HS chữa bài- nhận xét .
Đáp số: 458 cây
Bài 3:
Bài giải
Khối lớp Ba có 76 bạn nam và 95 bạn nữ. Số nhiều hơn số bạn nam là:
Hỏi số bạn nữ nhiều hơn số bạn nam là
95 - 76 = 19 (bạn)
bao nhiêu bạn?
Đáp số: 19 bạn

GV : Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 3

-GV chấm bài- nhận xét .
2’ 4/ Củng cố :
-Giáo viên hỏi lại nội dung bài .
1’
- 5/ Dặn dò
GV nhận xét chung tiết học.
Ngày soạn: 28/09/2013
Thứ năm ngày 05 tháng 09 năm 2013
Ngày dạy: 05/09/2013
THỂ DỤC
TIẾT 6: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ
I. MỤC TIÊU:
- Ôn động tác đi đều từ 1 – 4 hàng dọc, đi theo vạch kẻ thẳng. YC HS biết cách đi
thường 1-4 hàng dọc theo nhịp, thực hiện đi đúng theo vạch kẻ thẳng.
- Chơi trò chơi “Tìm người chỉ huy”. YC HS biết cách chơi và tham gia chơi được.
- Có thái độ nghiêm túc trong giờ học, chơi vui, đoàn kết, an toàn.
II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm: Sân trường vệ sinh sạch sẽ.
- Phương tiện: Còi, kẻ sân trò chơi.
III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
PHẦN & NỘI DUNG GIẢNG DẠY
KLVĐ
TỔ CHỨC
A. Phần mở đầu:
6 – 10’
GV
- Cán sự hoặc cán bộ lớp tập hợp và báo cáo. GV
1 – 2’
LT 
nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu bài học.

- Đứng tại chỗ vừa xoay các khớp, vừa đếm to theo

nhịp (1 – 8).
1’

- Chạy chậm 1 vòng xung quanh sân.
90-120m
- Trò chơi “Chui qua hầm”. Cả lớp đứng thành 2 – 4
hàng dọc quay mặt lại với nhau thành từng đôi một và
2 – 3’
các em đưa tay về phía trước cao ngang vai, bốn bàn tay
chạm nhau tạo thành “hầm”. Các em lần lượt dắt tay
nhau đi từ cuối hàng chui qua “hầm” lên đến trên cùng
thì đứng tạo thành hầm. Khi chui các em cố gắng không
để đều hoặc thân chạm vào “hầm”.
B. Phần cơ bản:
18 – 22’
1. Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số :
8 – 10’
Lần 1 – 2 Gv điều khiển, những lần sau cán sự hô cho
GV
cả lớp tập, Gv uốn nắn và động viên các em thực hiện
LT 
cho tốt. Sau đó chia tổ tập luyện, cuối giờ các tổ thi tập

hợp nhanh với nhau.

- Ôn đi đều theo 1 – 4 hàng dọc theo vạch kẻ thẳng.

- Chia tổ để tập, khi đi đều các em thay nhau chỉ huy,
GV đi đến các tổ nhắc nhở hoặc chỉ dẫn, chú ý nhắc các
6 – 8’
em đi cho đúng nhịp, tránh tình trạng cùng tay cùng
GV
chân. Khi tập đi theo vạch kẻ thẳng GV nên kẻ sẵn vạch
LT 
thẳng để các em đi cho tốt. GV cần thường xuyên nhắc

các em đi và đặt bàn chân tiếp xúc đất cho đúng, nhẹ

nhàng, tự nhiên
2. Trò chơi “Tìm người chỉ huy”:

GV nêu tên trò chơi, cho học sinh chơi chính thức. Sau
5 – 7’
một số lần thì đổi vị trí người chơi.
GV
* Chạy trên địa hình tự nhiên xung quanh sân
GV : Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 3

trường.
C. Phần kết thúc:
- Đi thường theo nhịp và hát.
- GV cùng HS hệ thống bài.
- Nhận xét giờ học

3 – 4’
4 – 6’
2’
2’
1 – 2’

GV
LT 



TOÁN
Tiết 14: XEM ĐỒNG HỒ ( tiếp theo )
I/Mục tiêu :
- Biết xem dồng hồ khi kim phút chỉ vào các số từ 1 đến 12 và đọc được theo hai cách.
Chẳng hạn, 8 giờ 35 phút hoặc 9 giờ kém 25 phút.
- HS áp dụng vào cuộc sống.
II/Đồ dùng dạy học:
+ Mô hình đồng hồ .
III/ Các hoạt động dạy học: :
TG
Hoạt động của giáo viên
1’ 1/Ổn định :
5’ 2/ Bài cũ :
- GV gọi HS nhắc lại cách xem giờ của
các loại đồng hồ và tự mình xoay kim
đồng hồ theo thời gian mà học sinh nêu
trước lớp .
-GV nhận xét ghi điểm tuyên dương .
29’ 3/Bài mới:
a.Gtb - ghi tựa bài
b. HD cách xem giờ đồng hồ và nêu
theo thời điểm theo hai cách
- GV cho HS quan sát đồng hồ thứ nhất
trong khung của bài học rồi nêu : Đồng
hồ chỉ mấy giờ?
-Nêu vị trí kim giờ và kim phút?
-GV H.dẫn HS cách đọc giờ, xem thiếu
bao nhiêu phút nữa thì đến 9 giờ ?
Vậy 8h35’ còn gọi là 9h kém 25’
-H.dẫn tương tự đọc các thời điểm trên
mặt đồng hồ tiếp theo bằng hai cách .
c.Luyện tập:
Bài 1: Đọc theo 2 cách
- Cho HS quan sát mẫu để hiểu yêu cầu
của bài đọc theo hai cách
+Đồng hồ A chỉ mấy giờ? Nêu vị trí của
kim giờ và kim phút trong đồng hồ A.
+Tương tự với các phần còn lại.
-Giáo viên chữa bài .

Hoạt động của học sinh
-Học sinh nhắc lại
-Học sinh thực hiện .

-HS nhắc lại

-HS quan sát các mô hình đồng hồ.
+ Đồng hồ chỉ 8 giờ 35 phút
-Kim giờ chỉ qua số 8, kim phút chỉ số
7
-Còn thiếu 25 phút nữa thì đến 9 giờ
-HS thảo luận cặp đôi
Đồng hồ
Cách 1
Cách 2
A
6giờ 55’
7giờ kém 5’
B
12giờ40’ 1giờ kém 20’
C
2giờ35’ 3 giờ kém 25’
D
5giờ 50’ 6 giờ kém 10’
G
10giờ45’ 11hkém15’

Bài 2:
-GV tổ chức cho HS thực hành quay kim -HS quan sát đọc .
trên mặt đồng hồ bằng bìa .
-HS lên bảng thi quay nhanh kim theo
-GV gọi 3 em lên bảng nêu vị trí kim phút
GV : Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

trong trường hợp tương ứng, từng em so
sánh với bài làm của mình rồi sửa sai nếu
có .
Bài 4:
-Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát
kĩ hình vẽ A, nêu thời điểm tương ứng
trên đồng hồ rồi trả lời .
-Giáo viên thống nhất câu trả lời .
-Cùng HS nhận xét, ghi điểm
Bài 3: Dành cho HS khá giỏi
-Đồng hồ chỉ mấy giờ?

Tuần 3

các giờ SGK đưa ra

-HS thực hiện nhóm đôi rồi nêu .
-2 học sinh lên bảng thực hiện: 1 hỏi,
1 trả lời:
a/ 6 giờ 15phút ; b/ 6 giờ 30 phút;
c/7 giờ kém 15phút; d/7 giờ 25 phút
e/ 11 giờ ;
g/11 giờ 20 phút
-HS trả lời câu hỏi:
đồng hồ
Giờ
A
3h 5’
B
4h 15’
C
7h 20’
D
9h kém 15’
E
10h kém10’
G
12h kém 5’

4’

4/ Củng cố :
-Giáo viên hỏi lại nội dung bài .
-GV gọi vài em lên thực hành thi đua theo -Học sinh nêu lại
nhóm của mình .
-HS thi đua theo yêu cầu của GV.
-Nhận xét tuyên dương các nhóm thực
hiện tốt
1’ 5/ Dặn dò:
- Chuẩn bị bài sau:Luyện tập.
GV nhận xét chung tiết học
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 3: SO SÁNH . DẤU CHẤM
I/Mục tiêu :
- Tìm được những hình ảnh so sánh trong các câu thơ, câu văn (BT1)
- Nhận biết được các từ chỉ sự so sánh
- Đặt đúng dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn và viết hoa đúng chữ đầu câu
- HS biết áp dụng vào bài học
II/Đồ dùng dạy học:
- Bốn băng giấy, mỗi băng ghi một ý của BT1.
- Bảng phụ viết nội dung đoạn văn của BT3.
III/ Các hoạt động :
TG
1’
5’

Hoạt động của giáo viên
1/Ổn định :
2/ Bài cũ :
- Hỏi lại tựa bài và nội dung bài học
tiết trước .
-Giáo viên kiểm tra bài 1.2
-Em hãy đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm
trong các câu sau ?
+Chúng em là măng non của đất
nước

GV : Trần Thị Vân

Hoạt động của học sinh
Hát
-Học sinh nhắc lại tựa bài .
-2 Học sinh lên bảng làm bài tập, một
em làm một bài .
-Ai là măng non của đất nước ?


Giáo án lớp 3

+Chích bông là bạn của trẻ em .
-Giáo viên nhận xét, ghi điểm
29’ 3/ Bài mới :
a.Gtb: Hôm nay các em tiếp tục học về
so sánh và cách dùng dấu chấm- ghi tựa
b/ Hướng dẫn làm bài tập .
*Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
-GV 4 băng giấy lên bảng, mời 4 HS
lên bảng thi làm bài đúng nhanh .Mỗi
em cầm bút gạch dưới những hình ảnh
so sánh trong từng câu thơ, câu văn .
-GV cùng HS nhận xét, và chốt lại bài
có lời giải đúng .

Bài 2:
Gọi HS đọc yêu cầu bài
-GV 4 bạn lên bảng, gạch bằng bút màu
dưới những từ chỉ so sánh trong các câu
thơ, câu văn đã viết trên băng giấy .
-Giáo viên và học sinh nhận xét, chốt
lại lời giải chúng .
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
-GV nhắc cả lớp đọc kĩ lại đoạn văn để
chấm câu cho đúng (mỗi câu phải nói
trọn ý ). Nhớ viết hoa lại những chữ
đứng đầu câu.
-Cả lớp cùng GV nhận xét, chốt lại lời
giải đúng:

4’

1’

Tuần 3

-Chích bông là gì ?

-Học sinh nhắc lại .
-HS yêu cầu bài SGK.
-HS lần lược từng câu thơ, HS có thể
trao đổi theo từng cặp đôi
-4 HS lên bảng thực hiện làm thi đua
*Lớp làm vở nháp
a/ Mắt hiền sáng tựa vì sao .
b/ Hoa xao xuyến nở như mây từng
chùm .
c/ Trời là cái tủ ướp lạnh / Trời là cái
bếp lò nung .
d/ Dòng sông là một đường trăng lung
linh dát vàng .
-1 HS đọc yêu cầu bài, lớp đọc thầm lại
các câu thơ, câu văn ở bài 1, viết ra
giấy nháp những từ chỉ so sánh .
-HS sửa bài : a/tựa; b/như ; c,d/là.

- Một HS đọc yêu cầu bài
-HS làm bài theo cá nhân, sau đó trao
đổi theo cặp .
-1 HS lên bảng chữa bài .
-Học sinh chữa bài vào vở bài tập
“ Ông tôi vốn là thợ gò hàn vào loại
giỏ. Có lần, chính mắt chính mắt tôi đã
thấy ông tán đinh đồng.Chiếc búa
trong tay ông hoa lên,nhát nghiêng,
nhát thẳng, nhanh đến mức tôi chỉ cảm
thấy trước mắt tôi chỉ cảm thấy trước
mặt ông phất phơ những sợi tơ mỏng.
Ông là niềm tự hào của cả gia đình
tôi .
4/ Củng cố :
-GV gọi một số học sinh nhắc lại nội -Học sinh nhắc lại .
dung bài vừa học .
-Tìm những hình ảnh so sánh và từ chỉ -Học sinh nêu .
sự so sánh; ôn luyện về dấu câu .
5/Dặn dò :
- Về nhà xem lại bài những bài tập trên
lớp đã làm .
- Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ :Gia
đình.
-Giáo viên nhận xét tiết học .

GV : Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 3

Ngày soạn: 29/08/2013
Ngày dạy: 06/09/2013

Thứ sáu ngày 06 tháng 09 năm 2013
TOÁN
Tiết 15: LUYỆN TẬP

I/ Mục tiêu :
- Biết xem giờ (chính xác đến 5 phút).
- Biết xác định

1 1
; của một nhóm đồ vật.
2 3

- HS biết áp dụng vào thực tế.
II/Đồ dùng dạy học:
- Giáo án, sổ điểm, một số mô hình đồng hồ bằng bìa .
III/ Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của giáo viên
1’ 1/Ổn định :
5’ 2/ Bài cũ :
-Giáo viên gọi vài học sinh lên bảng
hỏi và yêu cầu chỉ trên mặt đồng hồ:
Em thức dậy lúc mấy giờ? Em đi học
lúc mấy giờ?
Mấy giờ nghỉ trưa? Đi học về lúc mấy
giờ?
Mấy giờ đi ngủ?
-Giáo viên nhận xét chung .
29’ 3/ Bài mới :
a.Gtb: Giáo viên giới thiệu bài, ghi tựa
“ Luyện tập”
b.Hướng dẫn HS luyện tập :
*Bài 1: Học sinh nêu giờ theo đồng hồ
ở SGK .

Hoạt động của học sinh
-3 Học sinh nêu (Lớp nhận xét ).

- Học sinh nhắc tựa
+4 HS nêu :
A/6 giờ 15 phút;
C/9 giờ kém 5 phút;

B/ 2 giờ rưỡi;
D/8 giờ.

*Bài 2:
- Yêu cầu HS chủ yếu dựa vào tóm tắt + Một em lên bảng giải (lớp làm vào
bài toán để tìm cách giải
bảng con, không cần viết lời giải .Kết
hợp cùng GV N.xét bài làm của bạn ).
Bài giải
Số người có ở trong 4 thuyền là:
-GV nhận xét chung cách trình bày bài
5 x 4 = 20 (người)
lời giải đúng .
Đáp số :20 người .
*Bài 3:
- Yêu cầu HS chỉ ra được hình 1 đã -Học sinh nêu yêu cầu bài .
1
-Học sinh thực hiện làm vào VBT.
khoanh vào số quả cam(có 3 hàng =
a/Hình 1
;
b/Hình 1 và 2
3
nhau, đã khoanh vào 1 hàng ).
-Giáo viên nhận xét, bổ sung, sửa sai.
-Học sinh tự làm vào vở bài tập
*Bài 4 : Dành cho HS khá giỏi
4x7 > 4x6
4x5=5x4
>
28
24
20
20
<
?
16 : 4 < 16 : 2
=
4
8
GV : Trần Thị Vân


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×