Tải bản đầy đủ

Giáo án lớp 3 tuần 2

Giáo án lớp 3

Tuần 2

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 2
Từ ngày 26/08/2013 –30/08/2013

Thứ
HAI
26/8
BA
27/8

28/8

NĂM
29/8
SÁU
30/8

Môn


Tiết

TĐ–KC
Toán
PĐTV
Chào cờ
Thể dục
Toán
Tập viết
TNXH
Thủ công

4+5
6
2
3
7
2
3
2

Ai có lỗi?
Trừ các số có 3 chữ số (có nhớ 1 lần)
Rèn đọc: Ai có lỗi?
Chào cờ đầu tuần
Ôn đi đều. TC: “ Kết bạn”
Luyện tập
Ôn chữ hoa Ă- Â
Vệ sinh hô hấp
Gấp tàu thủy hai ống khói (2)

Tập đọc
Toán
Chính tả
Đạo đức

6
8
3


2

Cô giáo tí hon
Ôn tập các bảng nhân
( Nghe – viết): Ai có lỗi?
Bài 1: Kính yêu Bác Hồ (2)

PĐT
Thể dục

4

Toán
Âm nhạc
LTVC
MT
Toán
Chính tả
TLV
TNXH
SHTT

9
2
2
2
10
4
2
4
2

GV : Trần Thị vân

Tên bài dạy

Luyện tập
Ôn BT RLTT, KNVĐ - TC: “ Tìm người chỉ
huy ”
Ôn tập các bảng chia
Bài: Quốc ca Việt Nam (lời 2)
Từ ngữ về thiếu nhi. Ôn tập câu Ai là gì?
GV bộ môn dạy
Luyện tập
( Nghe – viết): Cô giáo tí hon
Viết đơn
Phòng bệnh đường hô hấp
Đánh giá tuần 2


Giáo án lớp 3

Ngày soạn: 23/08/2013
Ngày dạy: 26/08/2013

Tuần 2

Thứ hai ngày 26 tháng 08 năm 2013
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
Tiết 4+5: AI CÓ LỖI?

I/ MỤC TIÊU:
A/ Tập đọc
- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc
phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật
- Hiểu ý nghĩa: phải biết nhường nhịn bạn, nghĩ tốt về bạn dũng cảm nhận lỗi khi trót cư
xử không tốt với bạn. ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
B/ Kể chuyện
- Kể lại từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa.
- HS biết biết nhường nhịn bạn, nghĩ tốt về bạn.
* Rèn KN giao tiếp: Giao tiếp: ứng xư văn hoá
 Thể hiện sự cảm thông - Kiểm soát cảm xúc
II/Đồ dùng dạy học:
Tranh vẽ tiết kể chuyện SGK
III/ Các hoạt động dạy học :
TG

Hoạt động của GV
TẬP ĐỌC
1’ 1. Ổn định lớp:
5’ 2. Bài cũ :
Tiết tập đọc trước cô dạy bài gì?
-Kiểm tra “Hai bàn tay em”
-GV nhận xét chung- ghi điểm
29’ 3.Bài mới:
Hoạt động 1: Giáo viên treo tranh minh
hoạ bài tập đọc hỏi:
- Bức tranh vẽ gì? Họ là ai? Chuyện gì
đã xảy ra giữa hai người? Cô cùng các
em tìm hiểu bài hôm nay:“Ai có lỗi”.
Hoạt động 2 : Luyện đọc:
-GV đọc mẫu lần 1:
-Đoạn 1: Đọc chậm, nhẹ nhàng
-Đoạn 2: Đọc hơi nhanh
-Đoạn 3, 4, 5: Trở lại giọng trầm khi
En-ri- cô hối hận. Dịu dàng thân thiện
của Cô-rét -ti
-HD luyện đọc,kết hợp giải nghĩa từ:
-Hướng dẫn HS đọc từng câu cả bài và
luyện phát âm từ khó:
* Cô- rét- ti, En- ri- cô
-GV nhận xét từng HS, uốn nắn kịp thời
các lỗi phát âm theo phương ngữ.
-Đọc đoạn và giải nghĩa từ:
-Đọc đoạn 1: Kết hợp luyện đọc câu
dài: “Tôi đang nắn nót thì /…vào tôi,/rất
xấu//.
Kiêu căng:Tự cho mình hơn người
khác.

GV : Trần Thị vân

Hoạt động của HS
Hát
Hai bàn tay em
2 học sinh lên bảng đọc bài + TLCH
HS nhận xét

-Học sinh lắng nghe

-Mỗi HS đọc nối tiếp từng câu đến hết
bài.
HS đọc cá nhân + ĐT
-Mỗi HS đọc từng đoạn (2 lượt)
-5 HS luyện đọc (kết hợp giải nghĩa từ
theo hướng dẫn của GV).
-Khiêm tốn.
-HS đọc nối tiếp theo nhóm đoạn 2, 3, 4:


Giáo án lớp 3

Tuần 2

- Tìm từ trái nghĩa với từ kiêu căng.
-Hướng dẫn HS đọc đoạn 2, 3, 4: GV có
thể dừng lại theo từng đoạn khi HS đọc
nối tiếp hoặc có thể sau khi cả 3 em đọc
xong để giải nghĩa từ:
-Tiếc vì đã trót làm việc ấy
Hối hận:
-Không sợ nguy hiểm, không sợ xấu
Can đảm:
hổ…
-Đờ người ra không biết phải làm gì và
Ngây:
như thế nào .
-Đọc lại bài 1 lượt: Nối tiếp nhau theo -Hai nhóm thi đua:N1+3; N 2+4.
HS nhận xét
đoạn đến hết bài.(2 nhóm)
Yêu cầu HS đọc đồng thanh theo nhóm - HS đọc đồng thanh theo nhóm theo
đoạn (2 và 4)
theo đoạn (2 và 4)
Tiết 2
30’ Hoạt động 3 : tìm hiểu bài:
Đoạn 1 và 2
Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, 2:
- Câu chuyện kể về ai ?
- Vì sao hai bạn nhỏ giận nhau?
-Giáo viên củng cố chuyển ý tìm hiểu
tiếp:
Đoạn 3
Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3
- Vì sao En-ri-cô hối hận và muốn xin
lỗi Cô-rét-ti?
- En-ri-cô có đủ can đảm để xin lỗi Côrét-ti không?
- Yêu cầu HS đọc tiếp đoạn 4 và 5:
- Hai bạn đã làm lành với nhau ra sao?

 Trình bày ý kiến cá nhân
-1 học sinh đọc to, lớp đọc thầm.
-En-ri-cô và Cô-rét-ti.
-Cô-rét-ti vô tình đụng tay của En-ri-cô
và En-ri-cô cố ý trả thù…
-1 học sinh đọc to, lớp đọc thầm.
-Cảm thấy mình có lỗi và thương bạn vì
bạn biết giúp đỡ mẹ.

-Không đủ can đảm.
-1 học sinh đọc to, lớp đọc thầm
-Ra về Cô-rét-ti cố ý đi theo bạn làm
hoà, En-ri-cô rất xúc động và ôm chầm
lấy bạn.
- Bố đã trách En-ri-cô là người có lỗi, đã
- Bố đã trách En-ri-cô như thế nào ?
không chủ động xin lỗi bạn, lại còn giơ
thước doạ đánh bạn.
- Mặc dù bị bố trách nhưng En-ri-cô -Biết hối hận về việc làm, thương bạn,
vẫn có điểm đáng khen, đó là điểm gì? xúc động, ôm bạn…
-Biết quí trọng tình bạn, hiền hậu và độ
- Còn Cô-rét-ti có gì đáng khen?
lượng…

 GDTT: Tôn trọng và biết nâng niu
tình bạn.
*Luyện đọc lại bài:
-Luyện đọc đoạn thể hiện đối thoại của
hai bạn En-ri-cô vàCô-rét-ti.(Đoạn3,4,
5)
-GV nhận xét tuyên dương nhóm thực
hiện tốt
- Luyện đọc phân vai đoạn 4
 KỂ CHUYỆN
- Gọi HS đọc yêu cầu phần kể chuyện.
GV : Trần Thị vân

- Thi đua đọc nối tiếp theo nhóm.
-Nhóm 1 – 4
-Nhóm 2 – 3
HS luyện đọc phân vai đoạn 4.
-1 HS đọc yêu cầu phần kể chuyện.
-Câu chuyện trong SGK được yêu cầu kể
lại bằng giọng kể của En-ri-cô.


Giáo án lớp 3

Tuần 2

- Câu chuyện trong SGK được yêu cầu
kể lại bằng giọng kể của ai?
GV nhắc : Khi kể chuyện ta phải thay
đổi lời kể của En-ri-cô bằng lời kể của
mình (nghĩa là ta phải đóng vai người
dẫn truyện cần chuyển lời En-ri-cô -Trải nghiệm – Đóng vai
thành lời của mình).
Hai nhóm thi kể chuyện
Thực hành kể chuyện:
- Mỗi HS xung phong kể 1 đoạn - tương
- Gọi nhóm đứng trước lớp kể lại đoạn ứng với 1 tranh vẽ
truyện theo thứ tự nối tiếp
- HS kể lại toàn truyện (Có thể kể 1
- GV nhận xét tuyên dương.
đoạn, nhiều đoạn hay cả truyện).
- Yêu cầu HS kể cá nhân: 5-7 học sinh -Lớp nhận xét – bổ sung
-Nhận xét tuyên dương, bổ sung
-Học sinh kể theo yêu cầu của GV
(Cần cho học sinh bổ sung hay kể lại
4’ những đoạn chưa tốt)
 Trình bày ý kiến cá nhân
4.Củng cố :
-Phải biết nhường nhịn bạn, nghĩ tốt về
-Qua bài học hôm nay em rút ra đươc bạn, dũng cảm nhận lỗi khi trót cư xử
điều gì?
không tốt với bạn.
1’ - Giáo dục tư tưởng- liên hệ thực tế lớp.
5.Dặn dò:
- Về nhà đọc lại bài, TLCH và tập kể lại
câu chuyện. Xem trước bài“ Cô giáo tí
hon »
- Nhận xét chung tiết học.
TOÁN
Tiết 6: TRỪ CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
(có nhớ một lần)
I/ MỤC TIÊU
- Biết cách thực hiện phép trừ các số có 3 chữ số (có nhớ một lần ở hàng chục hoặc hàng
trăm)
- Vận dụng được vào bài toán có lời (có một phép trừ)
- Rèn tính đúng, nhanh, chính xác
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 Bảng phụ, phiếu học tập để làm BT2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG
1’
5’

29’

HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1. Ổn định:
2. Bài cũ:
Tiết trước học toán bài gì?
-Kiểm tra bài tập về nhà 1số em
-2HS lên bảng làm bài tập

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hát
Luyện tập
-2 học sinh lên bảng
400 + 50 = 450
100 - 50 = 50
305 + 45 = 350
950 - 50 = 900
515 - 15 = 500
515 - 415 = 100
-Học sinh nhận xét – bổ sung .

-GV nhận xét - ghi điểm.
3.Bài mới :
Hoạt động 1: GV giới thiệu bài - -Học sinh nhắc tựa
ghi tựa
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
- Phép trừ : 432 – 215 = ?
-HS đặt tính và tính vào giấy nháp và thứ
-Viết phép tính lên bảng và yêu cầu tự nêu bài tính.

GV : Trần Thị vân


Giáo án lớp 3

HS tính theo cột dọc:
432 -2 không trừ được 5, lấy
215 12trừ 5bằng7,viết 7 nhớ 1
217 - 1 thêm 1 bằng 2, 3 trừ 2
bằng 1, viết 1
- 4 trừ 2 bằng 2, viết 2
*Giáo viên hướng dẫn :
- Chúng ta bắt đầu tính từ hàng nào?
-2 không trừ được 5 ta phải làm thế
nào?
-GV củng cố lại bước tính, HS nhắc
lại và GV ghi bảng.
*Lưu y: Cách trả khi mượn để trừ,
thêm 1 vào hàng trước của số trừ vừa
mượn, rồi thực hiện trừ bình thường,
tiếp tục đến hết .
-Phép tính thứ 2: 627- 143 =?
-Giáo viên hướng dẫn tương tự :(Lưu
ý lần này phép tính có nhớ một lần ở
hàng ở hàng trăm)
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu bài toán
- Bài tập yêu cầu gì?
- Gọi 2HS lên bảng làm + cả lớp
làm bảng con
(HS khá giỏi làm thêm 2 cột cuối)
GV nhận xét – tuyên dương
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán
- Yêu cầu HS làm phiếu học tập+
2HS lên bảng lớp.
(HS khá giỏi làm thêm 2 cột cuối)
-GV theo dõi học sinh làm bài.

4’

Tuần 2

-Đơn vị.
-Mượn 1 ở hàng chục.

-Học sinh cùng theo dõi và thực hiện
-Thực hiện các qui trình như ví dụ 1.
627

143
484

-1 học sinh đọc yêu cầu.
HS lên bảng làm + cả lớp làm bảng con
541 422 564 783 694





127 114 215 356 237
414 308
349 427 457
-2HS nêu cách tính. Lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu bài toán
-Cả lớp làm phiếu học tập+ HS lên bảng
sửa bài.
627 746
516
935 555





443 251
342
551 160
184 495
174
384 395
- Lớp nhận xét, bổ sung, sửa sai.

-Chấm bài - Nhận xét.
Bài 3:
- HS đọc yêu cầu bài toán ghin tóm tắt và
- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán
giải vào vở
- Bài toán cho ta biết gì?
Bài giải:
-Bài toán hỏi gì?
Số tem của bạn Bình có là:
-GV yêu cầu HS làm vào vở
335 – 128= 207 ( tem)
- GV theo dõi HS làm bài giúp đỡ,
Đáp số: 207 tem
hướng dẫn cho HS yếu
-GV chấm điểm 1 số vở.
Bài giải
Bài 4: Dành cho HS khá giỏi
Phần còn lại của đoạn dây là:
243 – 27 = 216 (cm)
Đáp số: 216cm
4.Củng cố:
-2HS nêu - HS khác nhận xét
- Nêu cách trừ các số có 3 chữ số?

GV : Trần Thị vân


Giáo án lớp 3

Tuần 2

- GV nhắc HS lưu ý trừ có nhớ.
1’
5.Dặn dò :
-Chuẩn bị bài mới : Luyện tập
-Nhận xét chung tiết học.
PHỤ ĐẠO TIẾNG VIỆT
RÈN ĐỌC: AI CÓ LỖI?
I.MỤC TIÊU:
- Học sinh trung bình đọc đúng, rõ ràng. Ngắt nghỉ hới hợp lý.
- Học sinh khá, giỏi đọc hay, diễn cảm, thể hiện đúng giọng nhân vật.
- Hiểu thêm một số từ ngữ và ý nghĩa câu chuyện.
II. CC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
1’

HOẠT ĐỘNG CỦA GV
A. Ổn định:
B. Bài THKN:
2’ 1. Giới thiệu bài:
10’ 2.Phụ đạo HS yếu:
- Tổ chức cho HSTB đọc đoạn
- Theo di hướng dẫn thêm cho một số em
đọc còn yếu.
- Gọi 1 số HSTB thi đọc (2 nhóm, mỗi
nhóm 4 em đọc nối tiếp)
- Khen ngợi em có tiến bộ.
9’ 3. Bồi dưỡng học sinh khá giỏi:
- Tổ chức cho HS khá giỏi đọc cả bài.

5’

- Nhận xét, tuyên dương, cho điểm những
em đọc tốt.
4. Tìm hiểu bài:
- Hỏi lại các câu hỏi / SGK

5’

HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Ht.
- 2 em khá, giỏi đọc mẫu toàn bài.
- Đọc theo nhóm đôi.
- Thi đọc trước lớp.
- Nhận xét các nhóm đọc.
- Đại diện 2 dãy mỗi dãy 1 em đọc
đoạn; mỗi dãy 1 em đọc 1đoạn
- 2 em đọc cả bài.
HS bình chọn bạn đọc hay.
- Một số em TB trả lời.
- Nhận xét.

5. Tổ chức cho HS thi đọc lại bài:
- Chia 2 dãy đại diện cho 2 nhóm.
- 2 nhóm phân vai đọc.
- Nhận xét.
- Chọn nhóm đọc tốt.
2’ C. Củng cố dặn dò:
- Chốt nội dung, ý nghĩa, nhắc nhở HS
- Phải biết nhường nhịn bạn, nghĩ tốt
biết phải biết nhường nhịn bạn, nghĩ tốt về về bạn dũng cảm nhận lỗi khi trót cư
bạn dũng cảm nhận lỗi khi trót cư xử
xử không tốt với bạn.
không tốt với bạn.
- Nhận xét tiết học.
Ngày soạn: 24/08/2013
Thứ ba ngày 27 tháng 08 năm 2013
Ngày dạy: 27/08/2013
THỂ DỤC
TIẾT 3: ÔN ĐI ĐỀU
TRÒ CHƠI “KẾT BẠN”
I. MỤC TIÊU:
- Ôn tập đi đều theo 1 – 4 hàng dọc. YC HS bước đầu biết cách đi 1-4 hàng dọc theo
nhịp (nhịp 1 chân trái, nhịp 2 chân phải), biết dóng hàng cho thẳng trong khi đi.
- Chơi trò chơi “Kết bạn”. YC HS bước đầu biết cách chơi và tham gia được vào trò
chơi.
GV : Trần Thị vân


Giáo án lớp 3

Tuần 2

- Có thái độ nghiêm túc trong giờ học, chơi vui, đoàn kết, an toàn.
II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm: Sân trường vệ sinh sạch sẽ.
- Phương tiện: Còi, kẻ sân trò chơi.
III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
PHẦN & NỘI DUNG GIẢNG DẠY
KLVĐ
A. Phần mở đầu:
6 – 10’
- GV chỉ dẫn, giúp đỡ lớp trưởng tập hợp lớp sau đó 2 – 3’
phổ biến nội dung yêu cầu bài học.
- Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp.
1’
- Chạy nhẹ nhàng theo hàng dọc trên địa hình tự 40-50m
nhiên.
1’
- Trò chơi “Làm theo hiệu lệnh”.
B. Phần cơ bản:
18-22’
1. Tập đi đều theo 1 – 4 hàng dọc:
10-12’
- GV lớp tập hợp đi thường theo nhịp, rồi đi đều theo
nhịp hô 1-2, 1-2,... Chú ý động tác phối hợp giữa tay
và chân, tránh để HS đi cùng tay cùng chân, nếu có
phải uốn nắn ngay.
- Chia tổ cho HS tập luyện, GV theo dõi giúp đỡ
những em còn yếu.
- Cho từng tổ lên biểu diễn, GV & HS theo dõi nhận
xét, tuyên dương.
2. Trò chơi “Kết bạn”:
8 – 10’
- GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi. Cho học
sinh chơi thử, sau đó chơi chính thức em nào thực hiện
tốt thì biểu dương, em nào thực hiện chưa tốt thì nhảy
lò cò một vòng xung quanh lớp.
C. Phần kết thúc:
4 – 6’
- Đứng xung quanh vòng tròn vỗ tay và hát.
1 – 2’
- GV cùng HS hệ thống bài.
2’
Nhận xét giờ học

TỔ CHỨC
GV
LT 




GV





GV

GV
LT 




TOÁN
Tiết 7: LUYỆN TẬP
I/MỤC TIÊU:
- Biết thực hiện phép cộng, trừ số có 3 chữ số ( không nhớ hoặc nhớ 1 lần)
- Vận dụng được vào giải toán có lời văn (có một phép cộng hoặc một phép trừ).
- Giáo dục học sinh ý thức ham học toán
II/ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Bảng phụ – phiếu học tập.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’ 1. Ổn định lớp
Hát
5’ 2. Bài cũ :Trừ các số có ba chữ số có
nhớ 1 lần
2HS lên bảng làm bài
Gọi 2 HS lên bảng làm

NS:18/08/20
GV : Trần Thị
12 vân
ND:21/08/20


Giáo án lớp 3

- HS và giáo viên nhận xét ghi điểm
Giáo viên nhận xét chung .
29’
3. Bài mới :
Giới thiệu bài :
* HD HS luyện tập
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Bài tập yêu cầu gì?

GV nhận xét – tuyên dương
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS lên bảng làm+ cả lớp
làm bảng con.
- GV cùng HS sửa bài - nhận xét

Tuần 2



935
551
384



- 1HS đọc yêu cầu
- Tính
- HS làm miệng
567
868


325
528
242
340

555
160
395

387
58
329





100
75
25

- 2HS lên bảng + cả lớp làm bảng con.
542
660


318
251
a)
224
409
Dành cho HS khá, giỏi
727
272
b)
455




404
184
220

Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Bài tập yêu cầu gì?
- 1HS đọc yêu cầu
GV treo bảng phụ HD cách tìm
- Điền số
- Muốn tìm hiệu ta làm như thế
nào ?
-Ta lấy SBT trừ đi số trừ
- Muốn tìmsố bị trừ ta làm như thế
nào ?
-Ta lấy hiệu cộng số trừ
- Muốn tìm ST ta làm như thế nào?
Gv tổ chức cho HS thi đua
- Ta lấy SBT trừ đi hiệu
(HS khá giỏi làm thêmcột cuối)
Số bị trừ 752 371 621 950
- GV cùng HS sửa bài - nhận xét
Số trừ
426 246 390 215
Bài 4:
Hiệu
326 125 231 735
Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Bài toán yêu cầu gì?
- HS đọc yêu cầu của bài
- Giải bài toán theo tóm tắt sau :
Tóm tắt
Ngày thứ nhất bán :415kg gạo
Ngày thứ hai bán :325kg gạo
Cả hai ngày :……kg gạo
- Bài toán cho biết những gì?
- Ngày thứ nhất bán :415kg gạo
- Ngày thứ hai bán :325kg gạo
- Cả hai ngày bán bao nhiêu kg gạo?
- Bài toán hỏi gì?
- HS làm bài vào vở
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
Bài giải
- Theo dõi HS làm bài
Số kg gạo cả hai ngày bán được là
415+325= 740( kg gạo )
GV : Trần Thị vân


Giáo án lớp 3

Tuần 2

GV chấm 7 vở, sửa bài, nhận xét
Bài 5 Dành cho HS khá, giỏi

4’
1’

Đáp số :740 (kg gạo )
Bài giải
Số HS nam khối lớp Ba có là
165 – 84 = 81( học sinh )
Đáp số :81 học sinh

4. Củng cố :
- Muốn tìm hiệu ta làm thế nào ?
- Muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào ? 2HS trả lời – HS khác nhận xét
5. Dặn dò :
- Về nhà xem lại bài. Chuẩn bị bài:Ôn
tập các bảng nhân.
- Nhận xét tiết học.
TẬP VIẾT
Tiết 2: ÔN CHỮ HOA Ă, Â

I/Mục tiêu:
- Ôn chữ hoa Ă Â:
- Viết đúng chữ Ă (1 dòng), , L, (1 dòng); viết đúng tên riêng Âu Lạc (1 dòng) và câu
ứng dụng: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây ( 1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ
- Học sinh rèn viết chữ đẹp, giữ vở sạch đẹp.
II/Đồ dùng dạy học:
- Mẫu chữ viết hoa:Ă, Â, L.
- Các chữ Âu Lạc và dòng chữ câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li
III/ Các hoạt động dạy học :
TG
1’
5’

Hoạt động của giáo viên
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra:
-Kiểm tra việc thực hiện bài viết ở nhà.
-Nhắc lại câu tục ngữ của bài viết trước
“ Anh em… đỡ đần”
-HS viết bảng con: D1: Vừ A Dính; D2:
Anh em.
-Nhận xét chung
29’ 3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: ghi tên bài học
b.Hướng dẫn viết bài:
-Luyện viết chữ hoa:
-Tìm chữ hoa có trong bài: Ă, Â, L.
-Viết mẫu: Kết hợp nhắc cách viết nét
chữ của các con chữ

GV : Trần Thị vân

Hoạt động của học sinh
-1 dãy
-HS viết bảng con theo yêu cầu của GV

-Nhắc tựa

-Viết bảng con: Ă, Â, L.


Giáo án lớp 3

Tuần 2

-Nhận xét sửa chữa
-Hướng dẫn viết từ ứng dụng:
-Đọc từ ứng dụng
-Âu Lạc:Tên nước ta thời cổ . Do vua -1 học sinh đọc Âu Lạc
An Dương Vương Lập nên, đóng đô ở - Học sinh viết b.con
Cổ Loa.
Hướng dẫn viết câu ứng dụng :
-Học sinh đọc câu ứng dụng

4’

1’

Phải biết ơn những người đã giúp đỡ
mình, đã làm ra những thứ cho mình
thừa hưởng
*Hướng dẫn học sinh viết tập
- Giáo viên chú ý theo dõi, giúp đỡ học
sinh yếu. nhắc nhở viết đúng độ cao,
khoảng cách
- Thu chấm 1 số vở Nhận xét
4.Củng cố:
- Hs đọc câu ứng dụng và nói lại nội
dung
- GV nhận xét bài viết – sửa chữa
5. Dặn dò:
-Viết bài về nhà
- Chuẩn bị bài sau: Ôn chữ hoa B
- Nhận xét tiết học.

HS nêu lại cách viết
-.Học sinh mở vở viết bài

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà
trồng

TỰ NHIÊN -XÃ HỘI
VỆ SINH HÔ HẤP
I/Mục tiêu:
-Nêu được những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh cơ quan hô hấp.
-Biết một số hoạt động của con người đã gây ô nhiễm bầu không khí có hại đối với cơ
quan hô hấp.
-Có ý thức giữ sạch mũi, họng.
*KNS : -KN tư duy phê phán
-KN làm chủ bản thân
- KN giap tiếp.
II/ Tài liệu và phương tiện:
Các hình SGK, phiếu giao việc
III/ Các hoạt động dạy học:
TG
1’
4’

HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1.Ổn định:
2.Bài cũ: Nên thở như thế nào?
-GV gọi HS lên bảng y/c trả lời các
câu hỏi
+ Vì sao ta nên thở bằng mũi?
+ Nêu lợi ích của việc hít thở
KK trong lành?
-Nêu tác hại của việc hít thở KK bị ô

GV : Trần Thị vân

HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- 3 học sinh lên bảng
-Cơ thể khỏe mạnh.
-Có hại cho sức khỏe.
- Học sinh cùng nhận xét, đánh giá.


Giáo án lớp 3

32’

Tuần 2

nhiễm?
-Theo dõi, đánh giá, nhận xét chung.
3.Bài mới:
a.Gtb: GV liên hệ vai trò của H.động
thở, định hướng G.thiệu ghi tựa lên -HS nhắc lại
bảng “Vệ sinh hô hấp”
b.Hướng dẫn tìm hiểu bài
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
*MT:Nêu được lợi ích của việc thở - HS cả lớp đứng dậy hết, đồng thời 2
sâu vào buổi sáng
tay chống hông, chân mở rộng = vai .
-Yêu cầu:
-Giáo viên hô: “hít – thở”
-Khi hít thở mạnh ta nhận được lượng
không khí như thế nào?
-Y/c học sinh thảo luận nhóm đôi:
-Bầu không khí buổi sáng thường như
thế nào ?
- Việc hít thở vào buổi sáng sẽ có lợi
gì?
GV:Tập thở vào buổi sáng rất tốt cho
cơ thể và có lợi cho sức khoẻ.
Giáo viên chuyển ý :
Hoạt động 2: Cả lớp
*MT: Có ý thức vệ sinh mũi và họng
-Y/c học sinh quan sát hình 2, 3 và
TLCH
- Bạn trong tranh đang làm gì?

- HS thực hiện 5 -10 lần.
- Nhiều, có nhiều Ô-xi..
-Thường trong lành, và có lợi cho SK.
-Giúp cơ thể thải được khí CO2 ra ngoài
và thu nhiều O2 vào phổi.
- Học sinh nhắc lại
Học sinh cùng quan sát hình vẽ.

Học sinh trả lời tự do
H2: Bạn đang dùng khăn lau mũi.
H3: Đang súc miệng
- Theo em làm việc đó có lợi gì?
Làm mũi và miệng được sạch
-Hằng ngày em phải làm gì để giữ -HS phát biểu tự do, nhận xét.
sạch mũi?
GV: Để mũi và họng luôn sạch sẽ ta
phải thường xuyên làm vệ sinh. Mũi
và họng sạch sẽ giúp ta hô hấp tốt
hơn và phòng được các bệnh về
đường hô hấp.
Chuyển ý 3:
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
-Chia 2 nhóm
*MT: Kể ra được những việc nên làm
và không nên làm để giữ vệ sinh cơ
quan hô hấp.
- GV có thể giao việc theo phiếu học -Chơi gần đường, nơi có nhiều xe cộ
tập có thể cho HS Q.sát theo hình qua lại (không nên)
SGK và cùng trao đổi, nêu ý kiến về:
-Các nhân vật trong tranh đang làm -Chơi trong sân trường (nên)- không
gì?
khí thoáng mát…
- Theo em đó là việc nên hay không -Hai chú thanh niên đang hút thuốc
nên làm để bảo vệ và giữ gìn cơ quan trong phòng, có 2 bạn chơi trong đó
hô hấp? Vì sao?
(không nên)
GV : Trần Thị vân


Giáo án lớp 3

Tuần 2

-Các bạn HS đang dọn dẹp lớp học và
đeo khẩu trang cho đảm bảo vệ
sinh(nên)
-Các bạn HS đi chơi công viên (nên)
-Giữ VS cá nhân và vệ sinh chung

4’

1’

GV: Sau khi cho học sinh thảo luận
xong giáo viên chốt ý lại.
- Những việc nào nên làm để B.vệ cơ -Luôn giữ sạch mũi và họng, Đeo khẩu
quan HH?
trang khi làm VS hoặc những nơi có
nhiều bụi bặm, tập TD và tập thở hằng
ngày.
-Những việc nào không nên làm?
-Không nên để nhà cửa trường lớp bẩn
thỉu, đổ rác và khạc nhổ bừa bãi, lười
vận động, hút thuốc lá và thường xuyên
chơi ở những nơi có nhiều bụi, khói.
Giáo viên củng cố nội dung bài
-2 học sinh đọc ghi nhớ
4.Củng cố:
+ GDTT: Ghi nhớ và động viên người - 3- 4 học sinh nêu bài.
thân, bạn bè thực hiện VS, B.vệ và giữ
gìn cơ quan hô hấp.
5.Dặn dò:
-Đọc mục bạn cần biết.
-Nhận xét chung giờ học.
-Điều tra tình hình không khí ở gia
đình, hàng xóm như thế nào?
- Xem bài mới “Phòng bệnh đường hô
hấp”
THỦ CÔNG

GẤP TÀU THUỶ HAI ỐNG KHÓI (Tiết 2)
I/ Mục tiêu :
-Học sinh biết cách gấp tàu thuỷ hai ống khói.
-Gấp được tàu thủy hai ống khói, các nếp gấp tương đối thẳng,phẳng. Tàu thuỷ tương
đối cân đối.
-Hứng thú với giờ học gấp giấy.
II/ Đồ dùng dạy – học:
- GV: Mẫu tàu thuỷ được gấp bằng giấy có kích thước đủ lớn để HS quan sát được.
Tranh quy trình gấp tàu thuỷ bằng giấy.
- HS: Giấy màu, kéo, hồ.
III/ Các hoạt động dạy học :
T
G
1’
5’
30’

Hoạt động của giáo viên
1/ Ổn định:
2/ KTBC:
-GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
- Giáo viên nhận xét.
3/ Bài mới:
a.Gtb:
Ở tiết một các em đã được học quy
trình gấp 1 tàu thuỷ bằng giấy, tiết thứ 2

GV : Trần Thị vân

Hoạt động của học sinh

-Học sinh để đồ dùng lên bàn.


Giáo án lớp 3

3’

1’

Tuần 2

các em thực hành gấp hoàn thành sản
phẩm, ghi tựa “ Gấp tàu thuỷ (t2)”.
-Học sinh nhắc tựa
b.Hướng dẫn học sinh hoàn thành sản
phẩm:
-Yêu cầu HS nhắc lại các bước gấp ở tiết -Trước khi gấp, 2-3 HS nêu lại các thao
1
tác gấp tàu thủy đã học tiết 1.
+B1: gấp cắt tờ giấy HV
+B2: gấp lấy điểm giữa và 2 đường dấu
gấp gấp giữa HV.
+B3: gấp thành tàu thủy 2 ống khói.
-GV tổ chức cho HS thực hành gấp tàu - HS thực hành gấp theo nhóm.
thuỷ theo nhóm.Trong quá trình HS thực
hành, GV đến các nhóm Q.sát, giúp đỡ,
uốn nắn cho những HS còn lúng túng.
-GV t/c cho HS trong nhóm thi xem tàu
thủy của ai hoàn chỉnh, sắc, đẹp hơn.
-GV cùng HS nhận xét, tuyên dương.
4/ Củng cố :
-GV yêu cầu HS nêu quy trình thực hiện -3 Học sinh nêu lại quy trình
gấp tàu thuỷ .
-GV đính tiêu chí đánh giá lên bảng, gọi -HS trưng bày SP
1 vài HS mang tàu thuỷ đã được gấp lên - Cả lớp nhận xét đánh giá theo các tiêu
bàn.
chí.
5/ Dặn dò:
-GV nhận xét chung cách thực hiện gấp
tàu thủy 2 ống khói.
-Về nhà tập gấp lại cho em mình chơi.
-Chuẩn bị bài sau: Gấp con ếch.
-Nhận xét tiết học.

Ngày soạn: 25/08/2013
Ngày dạy: 28/08/2013

Thứ tư ngày 28 tháng 08 năm 2013
TẬP ĐỌC
Tiết 6: CÔ GIÁO TÍ HON

I/Mục tiêu:
- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
- Hiểu nội dung: Tả trò chơi lớp học rất ngộ nghĩnh của các bạn nhỏ, bộc lộ tình cảm yêu
quý cô giáo và mơ ước trở thành cô giáo
- HS có những ước mơ đẹp.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 Tranh minh hoạ bài dạy.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG
1’
5’
29’

Hoạt động của giáo viên
1.Ổn định:
2.Bài cũ
- Kiểm tra bài “Ai có lỗi”
-Nhận xét ghi điểm. Nhận xét chung
3.Bài mới :
a.Giới tiệu bài – ghi tựa
b. Hướng dẫn tìm hiểu bài:

GV : Trần Thị vân

Hoạt động của học sinh
Hát
-3 HS lên bảng tiếp nối nhau kể đoạn
3, 4,5 của câu chuyện + TLCH
-Nhắc tựa


Giáo án lớp 3

- GV đọc mẫu lần 1: thong thả, nhẹ nhàng.
HD đọc kết hợp giải nghĩa từ
-Đọc từng câu (GV chú ý những từ các em
dễ viết sai )
* Đọc đoạn: + Kết hợp giải nghĩa từ khó,
từ ngữ mới trong bài.
Đoạn 1: Bé kẹp tóc…chào cô”
Đoạn 2:Bé treo nón… đánh vần theo
Đoạn 3: Còn lại
 Khoan thai:
 Khúc khích:
 tỉnh khô
 trâm bầu:
 núng nính:
- Đọc thi đua theo nhóm
- Đọc nhóm đôi, trao đổi cách đọc theo
dõi đúng, sai.
- Hai nhóm thi đua đọc đoạn
- Gv nhận xét – tuyên dương
- Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Đọc thầm đoạn 1:
Các bạn nhỏ trong bài đang chơi trò chơi
gì?
+ Truyện có những nhân vật nào?
- Đọc thầm cả bài:

Tuần 2

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- 1 học sinh đọc 1 đọan (2 lượt)

-Giải thích theo phần chú giải SGK, 1
HS đọc to, cả lớp đọc thầm theo

-Chọn nhóm, chọn đọan
-HS đọc nhóm đôi, theo dõi lẫn nhau
-Nhóm 2 và nhóm 4 thi đua
-Hs đọc cả bài một lần
HS đọc thầm đoạn 1
-Trò chơi lớp học
-Bé và mấy đứa em
-1 học sinh đọc to cả lớp cùng đọc
thầm
-1 người 1 ý khác nhau

+
Những cử chỉ lời nói nào của “ cô
giáo” Bé làm em thích thú?
-Giáo viên tổng kết bài: Tả trò chơi lớp
học rất ngộ nghĩnh của các bạn nhỏ, bộc
lộ tình cảm yêu quý cô giáo và mơ ước
trở thành cô giáo
Luyện đọc lại:
-Hs thi đua đọc : ĐT, CN
Gv đưa bảng phụ HD đọc diễn cảm đoạn
1: nhấn giọng các từ ngữ chỉ hình dáng,
điệu bộ, cử chỉ…
4’
4.Củng cố:
- Gọi HS đọc lại bài và trả lời
-Các em có thích chơi trò chơi lớp học
không?
1’
5. Dặn dò :
- Về nhà luyện đọc nhiều lần
- Chuẩn bị bài: “ Chiếc áo len”
- Giáo viên nhận xét chung tiết học.
TOÁN
Tiết 8: ÔN TẬP CÁC BẢNG NHÂN
I. MỤC TIÊU :
-Thuộc các bảng nhân 2, 3, 4, 5
-Biết nhân nhẩm với số tròn trăm và tình giá trị biểu thức
GV : Trần Thị vân


Giáo án lớp 3

Tuần 2

-Vận dụng được vào việc tính chu vi hình tam giác và giải toán có lời văn (có 1 phép
nhân)
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ vẽ hình bài 4 – Phiếu học tập
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
Hoạt động của giáo viên
1’ 1.Ổn định:
5’ 2. Bài cũ: Luyện tập
- Gv gọiHS lên làm bài tập
Nhận xét chung
- Gv sửa bài- nhận xét
29’ 3.Bài mới :
GV giới thiệu bài – ghi bảng
.HD HS ôn tập
-T/c cho HS thi đua đọc thuộc lòng
các bảng nhân 2, 3, 4, 5.
Bài 1
a) Yêu cầu HS nêu miệng bài tập 1a.

Hoạt động của học sinh
Hát
-1 học sinh lên bảng giải
Bài giải
Số học sinh nam khối lớp 3 là
165 -84 = 81( học sinh )
Đáp số : 81 học sinh
Ôn tập các bảng nhân”
- HS thi đua đọc thuộc lòng các bảng nhân
2, 3, 4, 5.

HS nêu miệng kết quả bài tập 1a
3 x 4 = 12
2 x 6 = 12
3 x 7 = 21
2 x 8 = 16
3 x 5= 15
2x4=8
3 x 8 = 24
2 x 9 = 18
4 x 3 = 12
5 x 6 = 30
4 x 7 = 28
5 x 4 = 20
4 x 9 = 36
5 x 7 = 35
4 x 4 = 16
5 x 9 = 45
Gv cùng HS theo dõi – nhận xét.
b/GV HD mẫu nhân nhẩm với số - HS nhẩm và nêu kết quả
200 x 2 = 400 300 x 2 = 600
tròn trăm:
200 x 4 = 800 200 x 2 = 800
Ví dụ : 2 trăm x 3 = 6 trăm
100 x 5 = 500 500 x1 = 500
Nhận xét, sửa sai
Bài 2:
HS nêu cách thực hiện: Thực hiện phép nhân
HD tính giá trị của biểu thức
trước, phép cộng sau.
Mẫu: 4 x 3 + 10 = 12 + 10
-Nếu phép tính có các tính nhân thì ta thực
= 22
hiện từ trái sang phải
Gọi 2 HS lên bảng + cả lớp làm nháp 2 HS lên bảng + cả lớp làm nháp
a. 5 x 5 + 18 = 25 + 18 = 43
(HS khá giỏi làm thêm bài b)
b. 5 x 7 - 26 = 35 - 26 = 9
c. 2 x 2 x 9 = 4 x 9 = 36
HS và giáo viên nhận xét .
Bài 3:
HS đọc đề bài
Gọi HS đọc đề bài
- Phòng ăn có 8 cái bàn, , mỗi bàn xếp 4 cái
- Bài toán cho biết gì?
ghế
- Trong phòng an có tất cả mấy cái ghế.
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn tính số ghế trong phòng ăn ta Lấy số ghế của một bàn nhân với 8
- HS làm bài vào vở
làm thế nào?
Bài giải:
y/ c học sinh làm bài vào vở
Số ghế có trong phòng ăn là:

GV : Trần Thị vân


Giáo án lớp 3

Tuần 2

4 x 8 = 32 (cái ghế)
Đáp số: 32 cái ghế.

-GV chấm 5 vở nhận xét- ghi điểm
Bài 4:
- GV vẽ hình tam giác đều lên bảng
AB =BC=CA =100 cm
-Y/c HS nêu đề bài toán cho ?
-Ta tính tổng của ba cạnh
HS nêu cạnh của tam giác
Bài giải:
Muốn tính chu vi hình tam giác ta
Chu vi tam giác ABC là:
làm thế nào ?
100 x 3 = 300 (cm) hoặc
-T/c cho học sinh cùng nhận xét, bổ
100 + 100 +100 = 300 (cm)
sung, sửa sai.
Đáp số : 300 cm.
4’
4.Củng cố -Về nhà ôn lại các bảng nhân thật kĩ
Nhận xét chung tiết học
1’ 5. Dặn dò :
-Chuẩn bị bài:Ôn tập bảng chia.
CHÍNH TẢ(Nghe – viết)
Tiết 3: AI CÓ LỖI?
Phân biệt uêch/uyu; s/x; ăn/ăng
I/ MỤC TIÊU
- Nghe – viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Tìm và viết được từ ngữ chứa tiếng có vần uêch/uyu
- Làm đúng BT(3) a/b
- Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ. Có ý thức rèn chữ viết đẹp.
II .ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 Bảng phụ viết sẵn bài tập 3 và bài viết mẫu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
1’
5’

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Ổn định:
2. Bài cũ:
GV yêu cầu 2 HS lên bảng viết –lớp -2 học sinh lên bảng
viết bảng con
-HS 1: ngọt ngào, chìm nổi, hạng nhất
-HS 2:Ngao ngán, lưỡi liềm, đàng
hoàng.
-Nhận xét chung bài cũ.
-Học sinh nhận xét, sửa sai .
29’
3.Bài mới:
 Giới thiệu bài
Giáo viên củng cố lại nội dung bài tập
- HS lắng nghe
đọc và liên hệ ghi tựa “ Ai có lỗi”
b. HD viết chính tả :
-1 học sinh đọc to, cả lớp đọc thầm.
-Giáo viên đọc mẫu lần 1?
- Đoạn văn miêu tả tâm trạng của En- -En-ri-cô hối hận về việc làm của mình,
muốn xin lỗi Cô-rét-ti nhưng không đủ
ri-cô như thế nào ?
can đảm.
- 5 câu,
-Đoạn văn có mấy câu?
- Đoạn văn có những chữ nào viết - Các chữ cái đầu câu phải viết hoa,
hoa?
- Tên riêng của người nước ngoài viết - Tên riêng người nước ngoài được viết
hoa chữ cái đầu
như thế nào ?
-Đọc các từ khó, HS viết bảng con, 2 -HS viết bảng con
-HS1: Cô-rét-ti, khuỷu tay, xin lỗi.
HS lên bảng viết.

GV : Trần Thị vân


Giáo án lớp 3

Tuần 2

- HS2: Cô-rét-ti, khuỷu tay, can đảm
- Yêu cầu: HS đọc lại các chữ trên.
-3 –4 học sinh nêu cách trình bày
-Giáo viên hướng dẫn trình bày bài -HS nghe, trình bày bài và viết.
viết và ghi bài vào vở.
- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt
cho HS viết
- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
HS soát lại bài
-Giáo viên treo bảng phụ, đọc lại từng -Đổi chéo vở, dò lỗi.
câu: chậm, học sinh dò lỗi.
- Thống kê lỗi:
-Cùng thống kê lỗi.
-Thu chấm vở 2 bàn học sinh
c.Luyện tập :
Bài 2:
- Gọi 1 em đọc yêu cầu bài
-1 em đọc yêu cầu bài
- Bài tập yêu cầu gì?
- Tìm các từ ngữ có chứa tiếng mang vần
: uêch, uyu
- Cả lớp đọc thầm lại, suy nghĩ, trả lời
-Theo dõi, nhận xét, bổ sung, sửa sai . -Học sinh nhận xét .
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài
-1 học sinh đọc yêu cầu.
- Bài tập yêu cầu gì?
- Em chọn chữ nào trong ( ) để điền vào
chổ chấm?
-Cho học sinh chọn và điền theo hình -Chia và mời 4 nhóm lên bảng thi đua,
thức nối tiếp (nhanh – đúng – đẹp)
điền đúng, điền nhanh, trình bày đẹp .
GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
 Cây sấu, chữ xấu.
 San se, xe gỗ,
 Xắn tay áo, củ sắn.
 Kiêu căng, căn dặn.
 Nhọc nhằn, lằng nhằng
 Vắng mặt, vắn tắt.
4’
4.Củng cố :
-Chấm thêm 1 số VBT nhận xét chung
bài làm của học sinh .
-GDTT: Luôn luôn rèn chữ viết đúng .
đẹp, nhanh…
1’
5.Dặn dò:
- Học bài và xem trước bài “ Cô giáo
tí hon”
-GV nhận xét chung giờ học .
ĐẠO ĐỨC
Tiết 2: KÍNH YÊU BÁC HỒ (Tiết 2)
I/ MỤC TIÊU :
-Biết công lao to lớn của Bác Hồ đối với đất nước, dân tộc
-Biết được tình cảm của Bác Hồ đối với thiều nhi và tình cảm của thiếu nhi đồi với Bác
Hồ
-Thực hiện theo 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Tư liệu “ Cuộc đời và sự nghiệp Bác Hồ”
-Một số tranh ảnh về hoạt động của Bác đối với thiếu nhi . Một số bài thơ, bài ca
dao, mẫu chuyện, bài hát, đoạn phim tư liệu về bác…
GV : Trần Thị vân


Giáo án lớp 3

Tuần 2

-Tranh vẽ VBT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
Hoạt động của GV
1’ 1.Ổn định:
5’ 2.Bài cũ:
Tiết trước học đạo đức bài gì?
- Gọi HS đọc phần kết luận
Gv nhận xét - đánh giá
29’
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
b. Phát triển bài:
* Hoạt động 1: Nghe nói về Bác Hồ
Chia lớp làm 4 nhóm .
- Y/c học sinh mở VBT cùng thảo luận
nội dung bài tập về nhà.
- Thảo luận và đại diện nhóm lên bảng
trình bày phần chuẩn bị ( có thể sắm vai
cốt truyện, đọc thơ, hát…về Bác)
- GV nhận xét, bổ sung thêm các nhóm
báo cáo của các nhóm, chốt lại ý đúng
- HD HS thảo luận thêm về Bác theo
một số câu hỏi gợi ý sau:
- Bác sinh vào ngày, tháng, năm nào?

Hoạt động của HS
Hát
Kính yêu Bác Hồ.
2 HS đọc
Kính yêu Bác Hồ ( tiết 2)
HS chia nhóm thảo luận
- HS thảo luận nhóm – cử đại diện báo
cáo phần chuẩn bị bài tập ở nhà
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.

- Bác sinh vào ngày 19 tháng 5 năm
1890.
- Quê Bác ở Làng Sen, Kim Liên, Nam
- Quê Bác ở đâu?
Đàn, Nghệ An.
- Tên khác của Bác là Thàu Chín, Anh
- Em còn biết tên nào khác của Bác?
Ba, Ông Ké, Nguyễn Tất Thành, Hồ
Chí Minh…
- Tình cảm của Bác dành cho các cháu - HS nêu
thiếu nhi như thế nào ?
Giáo viên tổng kết hoạt động 1: Bác Hồ
lúc nhỏ tên là nguyễn Sinh Cung, sinh
ngày 19/ 5/ 1890. quê Bác ở Làng sen,
Kim Liên, Nam Đàn, Nghệ An….
GV chuyển ý:
Hoạt động 2: Hái hoa dân chủ “ Tìm
hiểu về Bác Hồ”
Thi theo nhóm
VÒNG I:Trắc nghiệm (mỗi nhóm 1 câu)
Câu 1: Trong các tên gọi sau tên nào là Mỗi nhóm cử đại diện lên thi đua
tên Bác Hồ?
a.Nguyễn Sinh Sắc
Đáp án b
b. Nguyễn Sinh Cung
c. Nguyễn Sinh Khiêm
d. Nguyễn Sinh Từ
Câu 2: Tên nào sau đây không phải tên
gọi của Bác?
a.Nguyễn Tất Thành
b.Nguyễn Ái Quốc

GV : Trần Thị vân


Giáo án lớp 3

Tuần 2

c.Nguyễn Văn Thanh
Đáp án c
d.Hồ Chí Minh
Câu 3: Bác Hồ đọc bản tuyên ngôn độc
lập vào năm nào?
a.1945
c.1956
b.1954
d.1950
Đáp án a
Câu 4: Bác Hồ đọc bản tuyên ngôn độc
lập ở đâu?
a.Hà Nội
b.Quảng trường Ba Đình
c.Thành phố HCM
d.Đà Nẵng
Đáp án b
VÒNG II
Hãy hát, múa, kể chuyện về Bác ?
- Đại diện nhóm lên bảng thực hiện
4.Củng cố:
Lớp nhận xét, tuyên dương
4’
- Bản thân em đã thực hiện được gì
- 3 học sinh nêu – cả lớp theo dõi nhận
để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ
GDHS: chăm ngoan, học giỏi, luôn có xét.
thực hiện tốt 5 điều Bác dạy.
5. Dặn dò:
1’ - Học bài, thực hiện theo bài học.
Chuẩn bị bài : Giữ lời hứa
- Giáo viên nhận xét chung tiết học.
PHỤ ĐẠO TOÁN
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
- Củng cố cách thực hiện phép tính với số có 3 chữ số không nhớ.
- HS yêu thích môn học
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1’ A. Ổn định:
30’ B. Bài mới:
Bài 1: Đặt tính và tính:

- GV sửa bài nhận xét, cho điểm.
Bài 2: GV nêu đề toán:
Lan có 54 tấm ảnh. Bình có ít hơn
Lan 8 tấm ảnh. Hỏi Bình có bao
nhiêu tấm ảnh?
- HD HS tìm hiểu đề toán
- Cho lớp làm vở, 1 em làn bảng làm.

- Chấm 5 vở , nhận xét
Bài 3: Điền số
GV : Trần Thị vân

HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Hát
HS lên bảng làm + cả lớp làm bảng con
542 425 567 794 694





127 118 258 356 237
415 307
309 438 457

- Một số HS nêu.
-1HS giải bảng lớp - Lớp giải vào vở:
Bài giải
Số tấm ảnh Bình có là:
54 – 8 = 46(tấm ảnh )
Đáp số: 46 tấm ảnh
- 2 HS nêu


Giáo án lớp 3

1’

Tuần 2

GV sửa bài nhận xét – tuyên dương
nhóm làm tốt
C. Dặn dò:
- Chuẩn bị bài sau.
- Nhận xét tiết học

Ngày soạn: 26/08/2013
Ngày dạy: 29/08/2013

Số bị trừ
Số trừ
Hiệu

575
426
149

375
246
129

622 950
398 211
224 739

Thứ năm ngày 29 tháng 08 năm 2013

THỂ DỤC
ÔN BÀI TẬP RÈN LUYỆN TƯ THẾ, KĨ NĂNG VẬN ĐỘNG
TRÒ CHƠI “TÌM NGƯỜI CHỈ HUY”
I. MỤC TIÊU:
- Ôn đi theo vạch kẻ thẳng, đi nhanh chuyển sang chạy. YC HS biết cách đi theo vạch kẻ
thẳng, đi nhanh chuyển sang chạy.
- Học trò chơi “Kết bạn”. YC HS bước đầu biết cách chơi và tham gia được vào trò chơi.
- Có thái độ nghiêm túc trong giờ học, chơi vui, đoàn kết, an toàn.
II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm: Sân trường vệ sinh sạch sẽ.
- Phương tiện: Còi, kẻ sân trò chơi.
III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
PHẦN & NỘI DUNG GIẢNG DẠY
A. Phần mở đầu:
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu bài học.
- Đứng tại chỗ, vỗ tay hát.
- Giậm chân tại chỗ, đếm theo nhịp.
- Trò chơi “Có chúng em”.
- Chạy chậm xung quanh sân
B. Phần cơ bản:
1. Ôn đi đều theo 1 – 4 hàng dọc:
Lần 1 GV điều khiển.
Lần 2, 3 cán sự điều khiển GV uốn nắn sửa sai, nhắc
nhở các em thực hiện chưa tốt.
Cho từng tổ lên biểu diễn, giáo viên và HS quan sát
sửa sai.
Gv điều khiển ôn tập củng cố nhận mạnh những chỗ
vừa nhận xét.
Cho vài em thực hiện tốt lên biểu diễn cho lớp xem,
giáo viên theo dõi nhận xét.
2. Trò chơi “Tìm người chỉ huy”:
GV nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi. Cho học
sinh chơi thử 1 – 2 lần, sau đó chơi chính thức. Sau một
số lần thì đổi vị trí người chơi.
3. Trò chơi “ Chạy tiếp sức”:
Chia số HS làm hai, hướng dẫn cách chơi, cho HS
chơi thử sau đó chơi chính thức.
C. Phần kết thúc:
GV : Trần Thị vân

KLVĐ
TỔ CHỨC
6 – 10’
GV
1 – 2’
LT 
1’

1’

1 – 2’

80-100m
18 – 22’
8 – 10’
GV





6 – 8’

2 – 4,
4 – 6’

GV


Giáo án lớp 3

Tuần 2

- Đi thường theo nhịp và hát.
- GV cùng HS hệ thống bài.
- Nhận xét giờ học.

2’
2’
1 – 2’

GV
LT 



TOÁN

Tiết 9: ÔN CÁC BẢNG CHIA
I/MỤC TIÊU:
- Thuộc các bảng chia 2, 3, 4, 5
- Biết tình nhẩm thương của các số tròn trăm khi chia cho 2, 3, 4 (phép chia hết)
- Học sinh biết vận dụng bảng chia vào thực tế cuộc sống
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết ND bài 4
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
1’
5’

HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:
-Kiểm tra bảng nhân
Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét chung
29’
3.Bài mới :
a.GV giới thiệu bài: Nêu mục tiêu
giờ học và ghi tựa bài lên bảng “Ôn
tập các bảng chia”
b.HD HS ôn tập
-T/c cho HS thi đua đọc thuộc lòng
các bảng chia 2, 3, 4, 5.
Bài 1
-Y/c học sinh làm bài tập 1 a. Sau đó
cho học sinh đổi vở kiểm tra chéo.
Gv kiểm tra một số em nhận xét
Bài 2:
-Thảo luận thực hiện chia nhẩm:
-Hướng dẫn : 2 trăm : 2 bằng cách
nhẩm
2 : 2 = 1; vậy 2 trăm : 2 =1 trăm
-Nhận xét, bổ sung
Bài 3:
GV mời HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì ?
24 cái cốc xếp đều vào 4 hộp có
nghĩa là như thế nào ?
- Bài toán hỏi gì?
Yêu cầu HS làm vở

-GV chấm một số vở nhận xét.
Dành cho HS khá giỏi
GV : Trần Thị vân

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hát
- HS lên bảng đọc bảng nhân 2; 3; 4; 5.

-Nhắc tựa
- HS thi đua đọc thuộc lòng các bảng chia 2,
3, 4, 5.
-Hs làm bài và kiểm tra theo nhóm đôi
3x4 = 12 2 x 5=10 5 x 3= 15 4 x 2= 8
12:3= 4 10:2 = 5 15: 3 = 5 8: 2= 4
12:4= 3 10:5= 2 15 : 5 = 3 8 :4 = 2
-2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm VBT
a)400 : 2 = 200 b) 800 : 2 = 400
600 : 3 = 200
300 : 3 = 100
400 : 4 = 100
800 :4 = 20
-Nhận xét và sửa sai bài của bạn
HS đọc đề bài
- Chia 24 cái cốc thành 4 phần bằng nhau
-Nghĩa là chia 24 cái cốc thành 4 phần bằng
nhau
-Số cốc trong mỗi hộp?
1 HS lên bảng, lớp, nhận xét, sửa sai
Bài giải
Mỗi hộp có số cốc là:
24 : 4 = 6( cái cốc)
Đáp số: 6 cái cốc
HS tự làm bài vào vở


Giáo án lớp 3

Tuần 2

Bài 4:
24 :
3

4x7

2
1

8

16 :
2

4’

32 :
4
4
0
24+
4

4x10

2
8
3x7

4.Củng cố-Đọc bảng chia
-Trò chơi :“Thi nối nhanh phép tính -5 học sinh
với kết quả”
1’ 5. Dặn dò :
- Chuẩn bị bài sau : Luyện tập
-Nhận xét chung tiết học.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 2: TỪ NGỮ VỀ THIẾU NHI
ÔN TẬP CÂU: Ai là gì?
I/MỤC TIÊU:
- Tìm được một vài từ ngữ về trẻ em theo bài tập.
- Tìm được các bộ phận câu trả lời câu hỏi Ai (cái gì, con gì)? Là gì?
- Đặt câu hỏi cho các bộ phận câu in đậm (BT3)
- HS ý thức thực hiện quyền và nghĩa vụ của thiếu nhi.
II/Đồ dùng dạy học:
- Phiếu, hoặc ghi giấy nội dung bài tập 1.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
T
G
1’
5’

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
- Gv đưa ra 1 số ví dụ, học sinh - 3học sinh
nghe và xác định từ chỉ sự vật và
hình ảnh so sánh sánh trong câu
văn, thơ
– T/c nhận xét, bổ sung, sửa sai.
Nhận xét, ghi điểm .
29’
3.Bài mới :
a.GV giới thiệu bài – ghi tựa bài:
- Nhắc tựa
b. Hướng dẫn bài học :
Bài tập 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS thảo luận theo 2 - HS thảo luận nhóm tìm và viết vào phiếu
nhóm tìm từ ngữ theo chủ đề thiếu bài tập
nhiChỉ trẻ em thiếu nhi, nhi đồng, trẻ nhỏ,
- N1:từ chỉ trẻ emtrẻ con, thiếu niên…(N1)
- N2: từ chỉ tính nết của trẻ em.
Tính tình
ngoan ngoãn, lễ phép, ngây
- Tìm và ghi lên bảng bài tập thi
thơ, hiền lành…(N2)
đua tìm được nhiều từ.
Tình cảm
Cả lớp: yêu thương, yêu quí,
- Nhận xét đánh giá, bổ sung .
yêu mến…
GV : Trần Thị vân


Giáo án lớp 3

Tuần 2

Bài tập 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
Hướng dẫn HS: đọc thật kĩ và suy
nghĩ xem bộ phận nào trong câu trả
lời cho câu hỏi Ai? ( Cái gì? con
gì?) ( Thiếu nhi) Bộ phận trả lời
cho câu hỏi là gì? (là măng non
đất nước)
- GV cùng HS sửa sai và chốt bài
tập đúng.
Bài tập3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Bài tập yêu cầu điều gì?
- Y/c bài tập 3 có gì khác so sánh
với bài tập 2?
Yêu cầu HS làm bài vào vở

4’

1’

- HS đọc yêu cầu bài
- 1 học sinh làm miệng.

Lớp nhận xét, bổ sung .

Ai(cái gì?, con
gì?)
Thiếu nhi
Chúng em
Chích bông

Là gì ?
là măng non của đất
nước
là học sinh tiểu học.
là bạn của trẻ em.

- HS đọc yêu cầu bài
- Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm
- Đặt câu hỏi
- HS làm bài vào vở,
- HS trình bày bài làm của mình trước lớp. nhận xét bổ sung, sửa sai .
Câu 1: Cái gì?
Câu 2: Ai?
Câu 3: Là gì?

GV chấm một số vở – nhận xét
4.Củng cố :
Nhắc lại 1 số từ ngữ nói về trẻ em? 1 -2 học sinh nhắc lại,
GDTT: Nhớ và học thuộc các từ
ngữ, biết xác định các bộ phận câu
theo cách đặt câu hỏi ai? là gì?
5. Dặn dò :
- Về nhà xem lại bài Chuẩn bị
bài :So sánh –Dấu chấm.
- Nhận xét chung tiết học.

Ngày soạn: 27/08/2013
Ngày dạy: 30/08/2013

Thứ sáu ngày 30 tháng 08 năm 2013
TOÁN
Tiết 10: LUYỆN TẬP

I/MỤC TIÊU:
- Biết tính giá trị của biểu thức có phép nhân, chia
- Vận dụng được vào giải toán có lời văn (có 1 phép nhân)
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 Hình vẽ bài tập 2.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
1’
5’

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1/ Ổn định lớp;
2/Bài cũ:Ôn tập các bảng chia
- Gọi HS lên bảng làm bài tập
- Yêu cầu 5HS mang vở chấm

GV : Trần Thị vân

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hát
học sinh lên bảng làm
24:3 = 8 4x7 = 28
32:4 = 8 4x10 = 40


Giáo án lớp 3

29’

Tuần 2

-GV nhận xét, sửa bài - ghi điểm
3/Bài mới :
a. Gtb: Nêu mục tiêu giờ học và ghi
tên bài lên bảng “ Luyện Tập”
b. HD học sinh luyện tập.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Trong phép tính có nhân và cộng
ta làm như thế nào ?
-Yêu cầu HS thực hiện phép tính
tìm kết quả – Nêu cách thực hiện.
*Lưu ý: Tính lần lượt từ trái sang
phải

- HS đọc yêu cầu bài tập
- Ta thực hiện nhân chia trước cộng trừ sau
- HS Thực hiện bảng lớp , vở nháp.
a) 5 x3 +132 = 15 +132
= 147
b) 32 :4 +106 = 8 + 106
= 114
c) 20 x 3 : 2 = 60 :2
= 30

-GV sửa bài và cho điểm học sinh
- 1HS đọc yêu cầu bài
Bài 2:
- HS quan sát hình vẽ SGK nêu miệng
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ kết quả.
-hình a
SGK
- Đã khoanh tròn vào

1
số con vịt
4

trong hình nào
- Gv nhận xét – tuyên dương hS
nhanh nhất
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
Yêu cầu HS làm bài vào vở + 1 em
lên bảng
-Giáo viên sửa bài và cho điểm
Bài tập 4: Dành cho HS khá giỏi

4’

- HS đọc đề bài.
- 1 bàn có 2 học sinh.
- 4 bàn có mấy học sinh?
HS làm bài vào vở + 1 em lên bảng
Bài giải
Bốn bàn có số học sinh là:
2 x 4 = 8 ( học sinh)
Đáp số: 8 học sinh
HS thực hành xếp hình tam giác thành
hình cái mũ

4. Củng cố:
- Nêu cách tính giá trị của biểu thức - 2 HS nêu
có phép nhân, chia
5. Dặn dò:

GV : Trần Thị vân


Giáo án lớp 3

1’

Tuần 2

-Xem trước bài mới :Ôn tập về hình
học.
Giáo viên nhận xét chung giờ học.
CHÍNH TẢ( Nghe- viết)
Tiết 4: CÔ GIÁO TÍ HON
PHÂN BIỆT :s/x ,ăn /ăng

I/ MỤC TIÊU:
- Nghe – viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT(2) a/b hoặc bài tập CT phương ngữ do GV soạn
- Học sinh có ý thức trình bày chính tả, cách cầm bút, ngồi viết
II/ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
 Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài viết và cách trình bày mẫu.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
1’
5’

29’

Hoạt động của giáo viên
1.Ổn định:
2.Kiểm tra:
-Nhận xét bài viết tiết trước
*D1: nguệch ngoạc, khuỷu tay xấu
hổ
*D2:nguệch ngoạc ,khuỷu tay,
vắng mặt.
GV nhận xét, sửa sai, nhắc nhở.
- Nhận xét chung
3.Bài mới :
a/ Gtb: giáo viên giới thiệu mục tiêu
và y/c giờ học . ghi tựa lên bảng “
Cô giáo tí hon”
b/ HD viết bài:
-Giáo viên đọc bài viết
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Tìm những từ viết hoa? Cho biết
vì sao phải viết hoa?
- Luyện viết từ khó:
-Giáo viên nhận xét, sửa sai .
Yêu cầu HS nêu cách trình bày
-Đọc bài cho học sinh viết
- Đọc bài cho HS dò lỗi

Hoạt động của học sinh
Hát
-Cả lớp viết b.con

-Nhắc tựa
HS Đọc thầm
- 5 câu
-Bé (tên riêng), các chữ còn lại là chữ cái
đầu câu, viết hoa.
-Viết bảng.con, 2HS học sinh lên bảng
-HS nêu cách trình bày vở và ghi bài
- HS viết bài
HS dò bài – sửa lỗi
-Đổi vở –nhóm đôi:Dò lỗi bằng bút ch
-Giơ tay
-2 bàn nộp bài

-Tổng hợp lỗi.
-Thu 1 số vở ghi.
c. Luyện tập:
Bài tập 2:
HS đọc yêu cầu bài
-Gọi HS đọc yêu cầu bài
-Hướng dẫn : ta tìm thêm 1 tiếng để
có thể ghép vào trước hoặc sau tiếng
đã cho sẵn để tạo thành từ có nghĩa.
-Mỗi nhóm 1 nhóm từ, làm và trình -Nhóm 1-3: Câu a
bày kết quả.
-Giáo viên cùng học sinh nhận xét, -N 2 –4: Câu b
GV : Trần Thị vân


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×