Tải bản đầy đủ

Giáo án lớp 3 tuần 1

Giáo án lớp 3

Ngày soạn:16/08/2013
Ngày dạy: 19/08/2013

Tuần 1

Thứ hai ngày 19 tháng 08 năm 2013

TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN

TIẾT 1+ 2: CẬU BÉ THÔNG MINH
I/ MUC TIÊU :
A. Tập đọc:
- Đọc đúng rành mạch, biết nghỉ ngơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ; bước
đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi sự thông minh và tài trí của cậu bé (trả lời được các câu hỏi trong
sách giáo khoa).
* KNS:KN ra quyết định.
KN Giải quyết vấn đề.
B. KC: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa.

II/ ĐỒ DÙNG DAY – HOC:
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc và truyện kể.
Bảng viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc.
- HS: SGK
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOAT ĐÔNG CỦA HỌC SINH
1’ 1/Ổn định
4’ 2/KTBC:
KT đồ dùng, sách vở của HS
69’ 3/Bài mới :
a/ Khám phá(Gtb): 8 chủ điểm SGV tiếng -Cả lớp mở SGK phần mục lục
việt 3 (tập 1) GV đính tranh chủ điểm 1 hoặc 2 HS đọc tên chủ điểm.
“Măng non”
+ Măng non (nói về măng non)
GT: “Cậu bé thông minh” là câu chuyện -HS quan sát tranh
nói về sự thông minh, tài trí đáng khâm
phục của 1 bạn nhỏ.
Giáo viên ghi tựa:
-HS nhắc lại tựa
b/Kết nối:
b.1/Luyện đọc đúng:
* Giáo viên đọc mẫu lần 1
-HS chú ý lắng nghe
* Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện
đọc đoạn kết hợp giải nghĩa từ :
+ Đọc từng câu:
GV yêu cầu HS đọc nối tiếp câu. Mỗi em -HS đọc mỗi em 1 câu.
đọc 1 câu nối tiếp cho đến hết bài.
GV theo dõi để sửa sai cho học sinh khi -Theo dõi nhận xét, sửa sai.
các em đọc sai, nếu có (sửa sai theo
phương ngữ)
+ Đọc đoạn trước lớp:
- 3 đoạn
- Hỏi: Bài này có mấy đoạn?
- HS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp
( 2,3 lượt)
-2,3 HS đọc:


- Hướng dẫn đọc một số câu.
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 1

VD:
+ Cậu bé kia sao dám đến đây làm ầm ĩ?
(giọng oai nghiêm)
+ Thằng bé này láo, dám đùa với trẫm! Bố
ngươi là đàn ông sao đẻ được!
(giọng bực tức)
-Nơi vua và triều đình đóng.
-Ầm ĩ, gây náo động.
-Tặng thưởng cho phần lớn.
- HS luyện đọc theo nhóm 3:
- Cả lớp đọc đồng thanh (đoạn 3 hoặc cả bài)

-Giải nghĩa từ:
kinh đô
om sòm
trọng thưởng
+ Đọc đoạn trong nhóm:
+ Cả lớp đọc đồng thanh

Tiết 2
c. Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài:

Đoạn 1:
-Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài?
-Vì sao dân làng lo sợ khi nghe lệnh vua?

* KT đặt câu hỏi:
-1 học sinh đọc thành tiếng, cả lớp đọc
thầm.
-Lệnh cho mỗi gia đình trong làng phải nộp
1 con gà trống biết đẻ trứng.
-Vì gà trống không thể đẻ trứng được.

-HS đọc thầm đoạn 2 thảo luận nhóm và trả
lời câu hỏi.
-Cậu bé làm cách nào để vua thấy lệnh của - Cậu nói 1 chuyện khiến vua cho là vô lí
(bố đẻ em bé )
ngài là vô lí?
Nhận xét, bổ sung, sửa sai.
-HS đọc thầm đoạn 3.-Thảo luận nhóm
Đoạn 3:
- Trong cuộc thử tài lần sau cậu bé yêu cầu -Cậu yêu cầu sứ giả về tâu với đức vua rèn
chiếc kim thành 1 con dao thật sắc để xẻ thịt
điều gì?
chim.
-Yêu cầu 1 việc vua không thể làm được để
-Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy?
khỏi phải thực hiện lệnh của vua.
-Ca ngợi sự thông minh và tài trí của cậu bé.
-Câu chuyện này nói lên điều gì?
Đoạn 2:

Kết luận: Câu chuyện ca ngợi tài trí
thông minh, ứng xử khéo léo của 1 cậu
bé.
d.Luyện đọc lại
-Tổ chức cho 2 nhóm thi đọc truyện theo -HS luyện đọc theo phân vai: ông vua, cậu
bé và người dẫn chuyện
vai.
Nhận xét, tuyên dương.
đ. Kể Chuyện:
* Giới thiệu:
Nêu nhiệm vụ của nội dung kể chuyện.
Dựa vào tranh minh hoạ kể lại câu chuyện
Cậu bé thông minh.
* Hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

5’

1’

Tuần 1

theo tranh:
- Nhìn tranh: Kể
Tranh 1: YCHSQS kĩ tranh 1 và hỏi: + Quân lính đang thông báo lệnh của Đức
-Quân lính đang làm gì?
Vua.
-Lệnh của Đức Vua là gì?
+Đức Vua ra lệnh cho mỗi làng trong vùng
phải nộp một con gà trống biết đẻ trứng
-Dân làng có thái độ ra sao?
+Dân làng vô cùng lo sợ.
-Y/c HS kể lại đoạn 1.
-Nhận xét tuyên dương những em kể hay.
+ 2 HS kể trước lớp.
Tranh 2:
- Trước mặt vua cậu bé làm gì?
- Cậu khóc ầm ĩ và bảo: bố cậu mới đẻ em
bé, bắt cậu đi xin sữa cho em. Cậu xin
không được nên bị bố đuổi đi.
- Thái độ của nhà vua như thế nào?
- Nhà vua giận dữ quát vì cho là cậu bé láo,
dám đùa với vua.
-Y/c HS kể lại đoạn 2.
-HS kể đoạn 2
-Nhận xét tuyên dương những em kể hay.
Tranh 3:
- Cậu bé yêu cầu sứ giả điều gì?
- Về tâu với vua rèn con dao thành một chiếc
kim để xẻ thịt chim.
- Thái độ của nhà vua ra sao?
- Vua biết mình đã tìm được người tài, nên
trọng thưởng cho cậu bé, gửi cậu vào trường
học để rèn luyện.
-Y/c HS kể lại đoạn 3.
- HS kể đoạn 3
-Nhận xét tuyên dương những em kể hay.
4/ Củng cố :
- Trình bày ý kiến cá nhân:
- Câu chuyện nói lên điều gì?
Ca ngợi sự thông minh và tài trí của cậu bé.
- GDTT: Cậu bé trong bài học rất thông
minh, tuy nhỏ nhưng tài trí hơn cả người
lớn làm cho vua phải phục.
5.Dặn dò:
Chuẩn bị bài sau “ Hai bàn tay em”.
-Nhận xét tiết học.

TOÁN

TIẾT 1: ĐỌC, VIẾT, SO SÁNH SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
I/ MỤC TIÊU :
-Biết cách đọc, viết các số có ba chữ số.
-Biết so sánh các số có ba chữ số
-Rèn tính cẩn thận trong làm toán.
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bảng phụ có ghi nội dung BT2.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG

1’
5’

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Ổn định:
2. KTBC: KT sách vở, ĐDHT của HS

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3
30’

Tuần 1

3. Bài mới:
a.Gtb: Trong giờ học này các em sẽ được
ôn tập về đọc, viết và so sánh các số có 3
chữ số.
-Giáo viên ghi tựa.
-Ôn tập về đọc viết có 3 chữ số.
Bài 1 :
-Gọi 1 HS đọc yc BT.
- Tổ chức cho HS làm miệng, viết trên
bảng phụ
Bài 2 :
-Gọi 1 HS đọc yc BT.
Các số tăng liên tiếp 310, …,….., 319.
Các số giảm liên tiếp 400,…,… 391.
-Các số ở bài a,b tăng – giảm một lần
mấy đơn vị?
- Yêu cầu HS làm vở:
- Chấm vở, sửa bài:

Bài 3 :
- Yêu cầu HS làm bảng con.
Nhận xét.

Bài 4 :
- Gọi 1 HS đọc yc BT.
- Chia lớp làm 3 đội.

4’

1’

Bài 5: dành cho HS giỏi.
Viết các số 537; 162; 830; 241; 519; 425
a.Theo thứ tự từ bé đến lớn.
b. Theo thứ tự từ lớn đến bé.
GV nhận xét và sửa chữa nếu có sai sót.
4. Củng cố:
Trò chơi “Ai nhanh hơn”
-Bảy trăm mười hai.
- Chín trăm linh tám.
-Nhận xét, tuyên dương.
5. Dặn dò:

-HS nhắc tựa bài.

- Viết (theo mẫu)
-Học sinh làm miệng- viết trên bảng phụ
- HS đọc kết quả, ví dụ:
Một trăm sáu mươi mốt : 161
-Viết số thích hợp vào ô trống.
- Một lần tăng, giảm 1 đơn vị.
- HS làm vở
-2HS lên bảng viết:
310, 311, 312, 313, 314, 315, 316, 317, 318,
319.
400, 399, 398, 397, 496, 495, 494, 493, 492,
491.
HS nhận xét
-2 HS làm bảng lớp, cả lớp làm bảng con.
303 < 330
615 > 516
30 + 100 < 131
410 - 10 < 400 + 1
243 = 200 + 40 + 3
- Tìm số lớn nhất, số bé nhất trong các số sau :
375, 421, 573, 241, 735, 142.
_ 3 HS đại diện 3 đội lên bảng làm thi đua.
-Số lớn nhất trong các số đó là 735.
-Số bé nhất trong các số đó là 142.
HS giỏi làm không bắt buộc.
a.162; 241; 425; 519; 537; 830.
b.830; 537; 519; 425; 214; 162.
- Cách chơi
2 em lên bảng viết số do GV đọc
Ai viết nhanh, đúng là chiến thắng.

GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 1

-Yêu cầu HS về nhà ôn tập thêm về đọc,
viết, so sánh các số có 3 chữ số.
-Chuẩn bị bài sau:
“Cộng, trừ các số có 3 chữ số”.
-NX tiết học.

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
TIẾT 1: HOẠT ĐỘNG THỞ VÀ CƠ QUAN HÔ HẤP
I/Mục tiêu:
- Nêu được tên các bộ phận và chức năng của cơ quan hô hấp.
- Chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan hô hấp trên tranh vẽ.
-Có ý thức giữ gìn vệ sinh cơ quan hô hấp.
* KNS: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, KN hợp tác, KN giao tiếp.
II/ Tài liệu và phương tiện :
-GV :Hình ảnh trong SGK(Trang 4,5)
Phiếu bài tập cho hoạt động 1.
- HS: SGK
III/ Các hoạt động trên lớp:

TG

Hoạt động của giáo viên

1’
3’
30’

1.Ổn định :
2.KTBC :KT SGK, vở, ĐDHT
3.Bài mới :
a.Gtb: Tiết học này em tìm hiểu về
vai trò hoạt động thở rất quan trọng
đối với sự sống của con người.
-Giáo viên ghi tựa.
Hoạt động 1: Thực hành cách thở
sâu.
MT:HS nhận biết được sự thay đổi
của lồng ngực
Cách tiến hành:
-Quan sát những nhận xét về cử
động HH.
-GV phát phiếu HT
-Y.cầu cả lớp đứng lên thực hành
thở sâu, q.sát sự thay đổi của lồng
ngực.
-HS tự đặt tay lên ngực. Đặt tay lên
ngực bạn.
-Đại diện các nhóm đọc.
-GV nhận xét
Kết luận :
-Khi ta thở lồng ngực phồng lên xẹp
xuống đều đặn đó là cử động hh. Cử

Hoạt động của học sinh

-HS nhắc lại
* Quan sát
-HS thực hiện
- 2 em 1 phiếu
- HS thực hành
- HS thảo luận cặp đôi để hoàn thành phiếu học tập

-Lắng nghe.

GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

5’

1’

Tuần 1

động hh có 2 Đ.tác hít vào và thở
ra. Khi hít vào thật sâu thì phổi
phồng lên để nhận nhiều K.khí,
lồng ngực sẽ nở ra. Khi ta thở ra thì
lồng ngực sẽ xẹp xuống, đẩy K.khí
từ phổi ra ngoài.
Hoạt động 2:Các bộ phận của cơ
quan hô hấp, đường đi của K.khí và
chức năng của cơ quan hô hấp
MT: Chỉ trên sơ đồ và nói được tên
các bộ phận của cơ quan HH,
đường đi của K.khí và hiểu được
vai trò của hoạt động thở đối với sự
sống của con người
-Làm việc theo nhóm đôi.
Bước 1: GV cho học sinh mở
SGK.
Bước 2 : Làm việc cả lớp.
Kết luận :
-Cơ quan hô hấp là cơ quan thực
hiện sự trao đổi khí giữa cơ thể và
môi trường bên ngoài.
-Cơ quan hô hấp gồm có: mũi, khí
quản, phế quản, và 2 lá phổi là
đường dẫn khí.
-Hai lá phổi có chức năng trao đổi
khí.
-Trong thực tế người bình thường
có thể nhịn ăn trong vài ngày nhưng
K0 thể nhịn thở quá 3’ h.động thở bị
ngưng trên 5’ cơ thể sẽ bị chết. Bởi
vậy, khi bị ngạt thở cần cấp cứu
ngay.
4/ Củng cố:
*Tổ chức TC: “Ai đúng đường”
Cho mỗi em cầm 1 bảng con ghi:
mũi, khí quản, phế quản, phổi.
GV hô:”Hít vào” các em chạy
nhanh lên bảng xếp thành đường đi
của K.khí
GV hô:”Thở ra” HS sẽ xếp ngược
lại
5/ Dặn dò:
-Vào mỗi buổi sáng ta nên tập thể
dục hít thở nơi có không khí trong
lành để bảo vệ cơ quan hô hấp.

Làm việc nhóm

-QS hình 2 trang 5 SGK.
-2 bạn lần lượt người hỏi người trả lời.
A: Bạn hãy chỉ vào hình vẽ và nói tên các cơ quan
hô hấp.
B: Bạn hãy chỉ đường đi của không khí trên hình 2.
A: Đố bạn biết mũi dùng để làm gì?
B: Đố bạn biết khí quản có chức năng gì ?
A: Phổi có chức năng gì ?
B: Chỉ trên hình 3 trang 5 đường đi của không khí
khi ta hít vào và thở ra.

-1 vài cặp lên hỏi đáp và trả lời trước lớp.
Nhận xét.

GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 1

-Tiết sau chúng ta tìm hiểu tiếp nên
thở như thế nào ?
-N.xét chung, tuyên dương những
em học tốt.
Ngày soạn:17/08/2013
Thứ ba ngày 20 tháng 08 năm 2013
Ngày dạy: 20/08/2013
TOÁN
Tiết 2:CỘNG TRỪ CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (không nhớ)
I/ Mục tiêu
- Biết cách tính cộng, trừ các số có 3 chữ số( không nhớ) và giải toán có lời văn về nhiều hơn, ít
hơn.
- Rèn tính cẩn thận , tác phong nhanh nhẹn trong học toán.
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ – phiếu học tập
III/ Các hoạt động trên lớp :
TG
1’
4’

30’

HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1/. Ổn định:
2/. Bài cũ:
- Hôm trước học toán bài gì?
- Gọi 2HS lên bảng làm BT2

HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hát

-GV chấm vở - nhận xét
3/ Bài mới :
a.GV giới thiệu bài - Ghi tựa.
b. Luyện tập thực hành
Bài 1:
Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Bài tập yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS làm miệng bài tập
GVcùng HS nhận xét– tuyên dương

- Đọc viết so sánh các số có 3 chữ số.
- 2HS lên bảng làm BT2
- 310; 311; 312; 313;314; 315; 316; 317; 318;
319.
- 400; 399; 398; 397; 396; 395; 394; 393; 392;
391.
HS nhắc lại
HS đọc yêu cầu bài
Tính nhẩm
HS nêu miệng kết quả bài tập 1
a/400+ 300 =700 c/ 100+20+ 4= 124
700 - 300= 400 300 +60+7= 367
700- 300= 400 800 + 10+5= 815
Dành cho HS khá giỏi
b/ 500+ 40 = 540
540 - 40 = 500
540 - 500 = 40

Bài 2 :
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc yêu cầu bài
- Bài tập yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS lên bảng làm+ cả lớp - Đặt tính
- 2HS lên bảng làm+ cả lớp làm bảng con.
làm bảng con.
+

- GV cùng HS sửa bài - nhận xét

352 732 418 395

+

416 511 201 44
768 221 619 351

GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 1

Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Bài toán cho biết những gì?

HS đọc yêu cầu của bài
- Khối lớp Một có 245 học sinh. Khối lớp 2 ít
hơn khối lớp Một 32 học sinh
- Khối lớp 2 có bao nhiêu học sinh?
- HS làm bài vào vở
Tóm tắt :
245học sinh
Khối lớp 1: I---------------------I-------I
32học sinh
Khối lớp 2: I---------------------I

- Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Theo dõi HS làm bài

? học sinh

- GV chấm 7 vở, sửa bài, nhận xét

Bài giải:
Số học sinh khối 2 là
245 – 32 = 213 (học sinh )
Đáp số : 213 học sinh

Bài 4
Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Bài toán cho biết những gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm bài vào phiếu
- Theo dõi HS làm bài

4’
1’

HS đọc yêu cầu của bài
+ Giá một phong bì: 200 đồng. Tem thư nhiều
hơn phong bì 600 đồng
+ Một tem thư … tiền
Bài giải:
Giá tiền một tem thư là:
200 + 600 = 800(đồng)
Đáp số : 800 đồng

- Gv chấm, sửa bài, nhận xét
Bài 5: Dành cho HS khá giỏi
4/ Củng cố:
355 – 40 = 315
- Nêu cách cộng trừ các số có 3 chữ số 315 + 40 = 355
40
+
315
=
355
355 – 315 = 40
(không nhớ )?
- 2HS nêu – cả lớp theo dõi nhận xét
5. dặn dò :
- Về nhà ôn các phép tính +, số có 3
chữ số (không nhớ ).
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập
- Nhận xét tiết học.

TẬP VIẾT
TIẾT 1: ÔN CHỮ HOA A
I/MỤC TIÊU:
- Viết đúng chữ hoa A (1 dòng ), V:, D: (1 dòng );
Viết đúng tên riêng Vừ A Dính (1 dòng ) và vâu ứng dụng
Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần.
(1 lần)bằng chữ cỡ nhỏ.
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 1

- Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng; bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với
chữ viết thường trong chữ ghi tiếng.
- Giáo dục HS tính cẩn thận, nắn nót khi viết bài.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-GV: Chữ mẫu, kẻ bảng để viết mẫu.
-HS: Vở tập viết, bảng con.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’ 1/ Ổn định:
5’ 2/ KTBC : Kiểm tra ĐDHT của học sinh -Học sinh trình bày ĐDHT trên bàn
và bảng con. Nhận xét chung.
30’ 3/ Bài mới :
a.Gtb: Tiết học này nhằm củng cố cách
viết chữ viết hoa A và tên riêng của câu
ứng dụng.Giáo viên ghi tựa
b. HD viết bảng con
- Giáo viên giới thiệu và hướng dẫn viết
lần lần lượt các chữ mẫu : A, V, D.
+GV đính bảng các chữ cái viết hoa
-HS nhắc lại quy trình viết:
A: có 3 nét: móc ngược trái, móc ngược
phải, lia bút lên khoảng giữa thân chữ viết nét
lượn ngang thân chữ từ trái qua phải.
V: có 3 nét: cong trái; lượn ngang, nét lượn
dọc, móc xuôi phải.
D: có 1 nét: nét lượn 2 đầu, nét cong phải tạo
vòng xoắn
- Nêu lại số nét, độ cao, cách viết– Viết bảng
con.
-YCHS viết bảng con
* Giới thiệu tên riêng Vừ A Dính
-HS viết bảng con
Vừ A Dính
-3 HS lên bảng viết 3 chữ
-Giảng cho HS hiểu: Vừ A Dính là 1 thiếu
nhi người dân tộc Hmông anh dũng hi
sinh trong kháng chiến chống thực dân
Pháp để bảo vệ cán bộ CM.
+Hai HS lên bảng viết, cả lớp viết B/C từ ứng
+H/d viết bảng con từ ứng dụng.
dụng.
GV nhận xét
*H/D viết câu ứng dụng:
-Học sinh đọc câu ứng dụng.

Anh em như thể chân tay
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 1

Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ
đần

3’
1’

- ND câu tục ngữ: Anh em thân thiết, gắn
bó với nhau như chân với tay lúc nào
cũng phải yêu thương đùm bọc nhau.
-HD viết bảng con: Anh, Rách.
Nhận xét
c.H/d viết vở.
- HS khá, giỏi viết đúng và đủ cả phần
bài tập viết trên lớp.
-Thu vở HS chấm và nhận xét cách viết,
cách trình bày của học sinh.
4.Củng cố:
- Gọi HS nhắc lại từ và câu ứng dụng.
5. Dặn dò:Về viết bài ở nhà đúng, đẹp,
nắn nót.
-Nhắc nhở, giáo dục
-Học thuộc câu ứng dụng.
-Nhận xét tiết học.

-Viết bảng con: Anh, Rách.
-Học sinh viết vào vở theo yêu cầu GV
1 dòng chữ A
1 dòng Vừ A Dính
1 lần câu ứng dụng
-1 số HS nhắc lại.

THỂ DỤC
TIẾT 1: GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH
TRÒ CHƠI “NHANH LÊN BẠN ƠI”
I. MỤC TIÊU:
- Giới thiệu nội dung chương trình môn học. YC HS biết được những điểm cơ bản của chương
trình và một số nội quy tập luyện trong giờ học thể dục lớp 3.
- Chơi trò chơi “Nhanh lên bạn ơi”. YC HS bước đầu biết cách chơi và tham gia được vào trò
chơi.
- Có thái độ nghiêm túc trong giờ học, chơi vui, đoàn kết, an toàn.
II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm: Sân trường vệ sinh sạch sẽ.
- Phương tiện: Còi, kẻ sân trò chơi.
III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
PHẦN & NỘI DUNG GIẢNG DẠY
KLVĐ
TỔ CHỨC
A. Phần mở đầu:
6 – 10’
GV
- GV tập hợp lớp theo hàng dọc sau đó chuyển sang 2 – 3’ LT
hàng ngang để phổ biến nội dung yêu cầu bài học.

- Giậm chân tại chỗ, vỗ theo nhịp và hát.
1 – 2’


- Tập bài TD phát triển chung của lớp 2.
1 lần

B. Phần cơ bản:
18-22’
- Phân công tổ nhóm tập luyện, chọn cán sự bộ môn.
2 – 3’
Có thể biên chế tổ theo tổ học tập. Chọn cán sự là lớp
trưởng, tổ trưởng (là những em nhanh nhẹn, thông
minh, giọng to khỏe).
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 1

- Nhắc lại nội qui tập luyện và phổ biến nội dung yêu
cầu môn học.
- GV nhắc lại một số nội qui như: ra vào lớp, trang
phục, giày dép…
- Chỉnh đốn trang phục, vệ sinh tập luyện.
- Cho HS chỉnh đốn lại trang phục.
- Trò chơi “Nhanh lên bạn ơi”.
Nhắc lại cách chơi, cho 1 nhóm HS làm mẫu cách chơi.
Cho học sinh chơi thử, sau đó chơi chính thức có phân
thắng thua.
* Ôn lại một số động tác ĐHĐN đã học ở lớp 1, 2.
Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, quay phải,
quay trái, đứng nghiêm, nghỉ, dàn hàng, dồn hàng…
C. Phần kết thúc:
- Đi thường theo nhịp 1-2, 1-2…và hát.
- Gv cùng HS hệ thống bài.
- Nhận xét giờ học.

6 – 7’
GV
2 – 3’

5 – 7’

6 – 7’
4 – 6’
1 – 2’
2’
1’

LT 




GV

GV
LT 



THỦ CÔNG
Tiết 1: GẤP TÀU THUỶ HAI ỐNG KHÓI (tiết 1)
I/MỤC TIÊU:
-Biết cách gấp tàu thuỷ hai ống khói.
-Gấp được tàu thủy hai ống khói. Các nếp gấp tương đối thẳng, phẳng tàu thủy tương đối cân đối.
-HS yêu thích môn học, biết giữ vệ sinh chung.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mẫu tàu thuỷ hai ống khói được gấp bằng giấy có kích thước đủ lớn để học sinh QS được.
- Tranh quy trình gấp tàu thuỷ hai ống khói bằng giấy .
- Giấy màu . Bút màu đen .
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1’ 1/ Ổn định :
Hát
4’ 2/Bài cũ :
-Kiểm tra đồ dùng.
- HS mang đồ dùng để trên bàn cho GV kiểm
-GV nhận xét .
tra.
25’ 3/ Bài mới :
- GV giới thiệu – ghi tựa :
* Giáo viên giới thiệu mẫu, học sinh
quan sát và nêu nhận xét
⇒ Hình mẫu ở đây cùng làm bằng giấy,
là đồ chơi được gấp gần giống như tàu
thuỷ.
-Chở hàng hoá, hành khách…trên sông, biển.
- Tàu thuỷ dùng để làm gì?
- Y/c học sinh mở dần mẫu tàu thuỷ về + Học sinh thực hành gấp theo nhóm .
+Học sinh quan sát, theo dõi.
dạng ban đầu (hình vuông).
+ Học sinh cùng thực hiện theo y/c.
* Hướng dẫn học sinh thực hiện:
* 3 bước:
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 1

-Bước 1: Gấp , cắt tờ giấy hình vuông.
(H1)
-Bước 2: Lấy điểm giữa và hai đường
dấu gấp giữa hình vuông. (H2)
-Bước 3: Gấp thành tàu thuỷ 2 ống khói.
(H3,4,5,6,7,8)
-Giáo viên làm mẫu 2 lần thật kĩ, gọi 1 3 học sinh
học sinh lên bảng xung phong gấp tầu - Học sinh xếp thử bằng giấy trắng.Và trình
thuỷ hai ống khói.
bày sản phẩm.
-Giáo viên cho học sinh xếp thử bằng
giấy trắng.
-Giáo viên cùng học sinh nhận xét, -HS nêu lại quy trình ( 3-4em).
tuyên dương.
4’ 4/ Củng cố :
-GV yêu cầu HS nêu quy trình thực hiện -HS mang sản phẩm lên bàn giáo viên .
gấp tàu thuỷ hai ống khói .
1’ 5. Dặn dò:
-Về nhà tập gấp lại tàu thuỷ hai ống khói
cho em mình chơi .
-Chuẩn bị bài sau ( tiết 2).
Nhận xét chung tiết học.
Ngày soạn:18/08/2013
Thứ tư ngày 21 tháng 08 năm 2013
Ngày dạy: 21/08/2013

TẬP ĐỌC
TIẾT 3: HAI BÀN TAY EM
I/MỤC TIÊU:
- Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi đúng sau mỗi khổ thơ giữa các dòng thơ.
- Hiểu nội dung: Hai bàn tay em rất đẹp, rất có ích, rất đáng yêu.
Trả lời được các câu hỏi trong SGK. Thuộc 2-3 khổ thơ trong bài.
-Yêu quý đôi bàn tay của mình.
* KNS: Giao tiếp. Lắng nghe tích cực.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- GV: Tranh minh hoạ, bài HTL, bảng phụ viết những khổ thơ cần HD HS luyện đọc và HTL
- HS: SGK
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG
1’
4’

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Ổn định:
2. KTBC : “Cậu bé thông minh”
-Gọi học sinh lên kể và TLCH.

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

-3 học sinh lên bảng mỗi em kể một đoạn trong
bài và trả lời các câu hỏi.
+ Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người -Lệnh cho mỗi gia đình trong làng phải nộp 1
tài ?
con gà trống biết đẻ trứng.
+ Cậu bé đã tìm làm cách nào để vua - Cậu nói 1 chuyện khiến vua cho là vô lí (bố đẻ
thấy lệnh của ngài là vô lí ?
em bé )
-Giáo viên nhận xét, ghi điểm.
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

31’

Tuần 1

-Nhận xét chung.
3. Bài mới :
a.Giới thiệu bài: Tiếp theo truyện đọc
“Cậu bé thông minh”. Hôm nay
chúng ta sẽ học tiếp bài thơ “Đôi bàn
tay của em”. Qua bài thơ này, các em
sẽ hiểu hai bàn tay đáng quí đáng yêu
và cần thiết như thế nào với chúng ta.
Giáo viên ghi tựa.
b. Hướng dẫn luyện đọc:
- GV đọc mẫu
- HD đọc từng dòng thơ kết hợp sửa
sai theo phương ngữ:
-Đọc từng khổ thơ kết hợp giải nghĩa
từ mới:
+ siêng năng: chăm chỉ làm việc
+ giăng giăng: dàn ra theo chiều
ngang.
-Luyện đọc trong nhóm
*Tìm hiểu bài:
-Hai bàn tay của bé được so sánh với
gì ?
- Hai bàn tay thân thiết với bé như thế
nào ?

-HS nhắc lại

-Học sinh đọc tiếp nối mỗi em 2 dòng.... hết
bài.
-Luyện đọc từng khổ thơ
-Từng cặp học sinh đọc
-Cả lớp đồng thanh bài thơ
-1 học sinh đọc 1 đoạn.
-So sánh với những nụ hoa hồng, những ngón
tay xinh xinh như những cánh hoa.
-Buổi tối, hai hoa ngủ cùng bé, hoa kề bên má,
hoa ấp cạnh lòng.
-Buổi sáng tay giúp bé đánh răng, chải tóc
-Khi bé học bài, bàn tay siêng năng làm cho
những hàng chữ nở hoa trên giấy
-Những khi một mình bé thủ thỉ tâm sự với đôi bàn
tay như với bạn.

3’
1’

-Em thích khổ thơ nào ? Vì sao ?
-Trình bày ý kiến cá nhân.
-GV đính bảng phụ viết sẵn bài thơ
Luyện đọc thuộc lòng:
- Giáo viên xoá dần bảng và hướng -Cả lớp đồng thanh toàn bài
dẫn HS học thuộc lòng bài thơ
-Học sinh luyện đọc thuộc lòng
-Thi đọc thuộc lòng 2,3 khổ thơ
4. Củng cố :
- HS khá giỏi đọc thuộc cả bài thơ.
-Bài thơ nói lên điều gì?
-Hai bàn tay rất đẹp, rất có ích và đáng yêu.
5. Dặn dò:
- Chuẩn bị bài : “Ai có lỗi”
-Nhận xét tiết học.

TOÁN
TIẾT 3 : LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU:
- Biết cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ )
- Biết giải toán về tìm X
- Biết giải toán có lời văn (có 1 phép trừ)
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 1

-Rèn tính cẩn thận, tính chính xác khi làm toán.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-GV: Bảng phụ ghi nội dung bài 1 b để làm nhóm.
- HS: SGK, bảng con
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1’ 1.Ổn định:
5’ 2. Kiểm tra:
Bài 2/
-Kiểm tra VBT 1 số HS.

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
-Cộng trừ các số có 3 chữ số.
1HS lên sửa


732
511
221

+

418
201
619

+

352
416
768



395
44
351

Nhận xét.
31’ 3. Bài mới:
a. Gtb: Giới thiệu về tiết học này tiếp tục
ôn luyện về: “Cộng, trừ các số có ba -Học sinh lắng nghe.
chữ số” Giáo viên ghi tựa.
b. Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1 :
- Nêu yêu cầu của bài tập?
- Gọi 2 HS lên bảng làm, kết hớp cho cả - Tính
- 2 HS lên bảng làm, kết hớp cho cả lớp làm
lớp làm bảng con.
bảng con.
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

324
+
405
a/
729
645
302
b/
343

- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- Nêu yêu cầu của bài tập?
- Hỏi:
Muốn tìm số bị trừ em làm thế nào?
Muốn tìm số hạng trong một tổng, em
làm thế nào?
- Gọi 2 HS lên bảng làm thi đua.
-Nhận xét
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề toán
- Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm vở.

3’

Tuần 1
761
+
128
889
666
333
333

+

25
721
746
485
72
413

- Tìm x
- Lấy hiệu cộng với số trừ.
- Lấy tổng trừ đi số hạng kia.
- 2 HS lên bảng làm thi đua.
X – 125 = 344
X + 125 = 266
X
= 344 + 125
X = 266 -125
X = 469
X = 141
-Học sinh đọc đề.
- Có 285 người, trong đó có 140 nam.
- Hỏi có bao nhiêu nữ.
- Cả lớp làm vở, 1 HS lên bảng làm.
Giải
Số nữ có trong đội đồng diễn là:
285 – 140 = 145 ( người )
Đáp số: : 145 người

Tóm tắt
Có : 285 người
Nam : 140 người
Nữ : … người?
-HS khá, giỏi làm vở.
- Chấm vở, và nhận xét.
Bài 4: Dành cho HS khá, giỏi
Nếu còn thời gian Tổ chức thi ghép hình
giữa các tổ, trong 1 thời gian nhất định tổ
nào có nhiều bạn ghép đúng nhất là tổ đó
thắng. Lưu ý vì đây là bài trên chuẩn nên
khi phân tổ thì trong mỗi tổ đều phải có
HS giỏi để hỗ trợ cho các HS khác.
4/ Củng cố – Dặn dò:
-Về xem lại bài.
Chuẩn bị bài sau: Cộng các số có ba chữ
số (có nhớ một lần)
-Nhận xét chung giờ học.

CHÍNH TẢ (Tập chép)
TIẾT 1: CẬU BÉ THÔNG MINH

Phân biệt l/n, an/ ang
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 1

I/MỤC TIÊU:
-Chép chính xác và trình bày đúng qui định bài chính tả; không mắc quá 5 lỗi trong bài.
- Làm đúng bài tập a
Điền đúng 10 chữ và tên của 10 chữ đó vào ô trống trong bảng ( BT3)
- Rèn cho HS thói quen viết cẩn thận, trình bày sạch đẹp.
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Nội dung bài viết ở bảng phụ.
-Bảng phụ chép sẵn bài tập 2.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

1’
4’

1. Ổn định:
2. KTBC:
-GV kiểm tra vở, bút bảng…
-Để củng cố nề nếp học tập. Nhận xét
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Trong giờ chính tả hôm nay cô
sẽ hướng dẫn các em chép lại một đoạn trong bài
tập đọc“ Cậu bé thông minh”.
Giáo viên ghi tựa
b.H/d học sinh tập chép:
- GV đọc đoạn văn trên bảng phụ.
- Đoạn này chép từ bài nào ?
- Tên bài viết ở vị trí nào ?
- Đoạn chép có mấy câu ?
- Cuối mỗi câu có dấu gì ?
- Chữ đầu câu viết như thế nào ?
- Hướng dẫn viết chữ khó.

31’

-Y/C HS chép bài.
-H/d HS sửa lỗi.
-Chấm, chữa bài.
c. Luyện tập:
Bài 2:
a.Điền vào chỗ trống : l/n, an/ang
-2HS lên bảng , cả lớp làm VBT
Bài 3:Điền chữ và tên còn thiếu:
-GV đính bảng.
-Cho HS làm việc theo nhóm,1HS lên bảng

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

-Học sinh trình bày lên bàn.

-Nhắc tựa.
-1 học sinh đọc.
- Bài Cậu bé thông minh.
- Ở giữa
- 4 câu
- Dấu chấm
- Viết hoa
- Học sinh viết bảng con:
Ví dụ: chim sẻ, kim khâu, sắc
- Chép vào vở.
-Tự soát lỗi cho nhau.

a. hạ lệnh
nộp bài
hôm nọ
- HS làm việc theo nhóm, 1HS lên
bảng
Số TT
1
2
3
4

GV: Trần Thị Vân

Chữ
a
ă
â
b

Tên chữ
a
á




Giáo án lớp 3

Tuần 1

5
6
7
8
9
10

c
ch
d
đ
e
ê


xê hát

đê
e
ê

-H/D HS học thuộc lòng.
4. Củng cố:
- HS thi đọc thuộc lòng bảng chữ
-HS xung phong đọc.
-Nhắc nhở, giáo dục HS tính cẩn thận nắn nót khi
viết bài.
1’ 5.Dặn dò:
-Về xem lại bài, học thuộc bảng chữ.
- Chuẩn bị tiết sau: Nghe – viết: Chơi chuyền.
-Nx tiết học.
Ngày soạn:19/08/2013
Thứ năm ngày 22 tháng 08 năm 2013
Ngày dạy: 22/08/2013
3’

TOÁN
TIẾT 4 : CỘNG SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (có nhớ 1 lần)
I/MỤC TIÊU:
- Biết cách thực hiện phép cộng các số có ba chữ số (có nhớ một lần sang hàng chục hoặc sang
hàng trăm).
- Tính được độ dài đường gấp khúc.
-Rèn tính cẩn khi làm toán.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 bảng nhóm ghi bài 3 để dùng làm trò chơi tiếp sức
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1’ 1/ Ổn định :
3’ 2/ KTBC : Luyện tập
-KT vở bài tập về nhà.
- Gọi 1 em lên làm bài tìm X, lớp làm
bảng con.
Nhận xét.
32’ 3/ Bài mới:
- GT bài
- Hướng dẫn:
Hàng đơn vị :6 + 2 = 8 viết 8
Hàng chuc :5 + 6 = 11 viết 1
Nhớ 1 ở hàng trăm.

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
X + 326 = 519
X
= 519 – 326
X
= 193

- Theo dõi

256
+
162
418
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 1

Hàng trăm: 2 + 1 = 3 thêm 1 là
4, viết 4 ở hàng trăm.
- 2 HS lên bảng làm:
256
- GV lưu ý cho HS cách đặt tính phải
+
thẳng hàng.
162 Hàng đơn vị : 5 + 7 = 12 viết 2 nhớ
* Tương tự cho 1, 2 HS lên bảng làm:
418

b.Bài tập thực hành:
Bài 1: (cột 1,2,3)
- Hướng dẫn HS làm bài bảng con.

1 ở hàng chục.
Hàng chục : 3 + 2 = 5 thêm 1 là 6,
Hàng trăm : 4 + 1 = 5, viết 5
- Lớp nhận xét.

viết 6

- 2 HS làm bảng lớp, cả lớp làm bảng con:
-HS giải bảng con.
+

256

+

182

452

+

361

438
813
HS nhận xét bài.

166
283
449

* Cột 4,5:
- Dành cho học sinh khá, giỏi:
146
227
+
+
214
337

Bài 2: (cột 1,2,3)
- HD HS làm bài theo nhóm

360

564

-HS làm vào bảng phụ.

( HS khá giỏi thì có thể làm luôn 2 cột
còn lại)

256
+
182
438

452
361
813

+

166
+
283
449

- Dành cho học sinh khá, giỏi:
372
+
136
508

Bài 3: ( a)
- Chia lớp làm 2 đội.

465
+
172
637

- Mỗi đội cử 2 HS thi tiếp sức trên bảng lớp:
- Nhận xét.

235
417
652

256
70
326

+

a.

+

b. Dành cho HS khá giỏi:
333
47
380

+

Bài 4:

+

- HS đọc đề bài
GV: Trần Thị Vân

60
360
420


Giáo án lớp 3

Tuần 1

- Yêu cầu HS đọc đề bài
-Cho HS nêu lại cách tính độ dài đường
gấp khúc.
-Y/C HS làm vở.

- Tính tổng độ dài trong đường gấp khúc đó.
- Cả lớp làm vở:

- Chấm vở, nhận xét.
Bài 5 : dành cho HS khá giỏi
(YC:những HS nào làm xong bài 4 thì
làm luôn bài 5 vào vở trong thời gian quy
định, GV sẽ chấm cả bài 5)
3’

1’

Giải
Độ dài đường gấp khúc ABC là:
126 + 137 = 263 (m )
Đáp số : 263 mét

500 đồng = 200 đồng + 300 đồng
500 đồng = 400 đồng + 100 đồng
500 đồng = 0 đồng + 500 đồng

4. Củng cố :
-Gọi 1 số HS nêu cách đặt tính và thực
hiện phép cộng các số có 3 chữ số có nhớ
1 lần.
5.Dặn dò:Về xem lại bài và chuẩn bị bài
sau.
-Nhận xét tiết học.

THỂ DỤC
TIẾT 2: ÔN MỘT SỐ KĨ NĂNG ĐHĐN
TRÒ CHƠI “NHÓM BẢY NHÓM BA”
I. MỤC TIÊU:
- On tập một số kĩ năng ĐHĐN đã học ở lớp 1, 2. YC HS biết cách tập hợp hàng dọc, quay
phải, quay trái, đứng nghiêm, đứng nghỉ, biết cách giàn hàng, dồn hàng, cách chào báo cáo xin
phép khi ra vào lớp.
- Chơi trò chơi “Nhóm bảy nhóm ba” đã học ở lớp 2. YC HS bước đầu biết cách chơi và tham
gia được vào trò chơi.
- Có thái độ nghiêm túc trong giờ học, chơi vui, đoàn kết, an toàn.
II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm: Sân trường vệ sinh sạch sẽ.
- Phương tiện: Còi, kẻ sân trò chơi.
III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
PHẦN & NỘI DUNG GIẢNG DẠY
KLVĐ
A. Phần mở đầu:
6 – 10’
- GV chỉ dẫn, giúp đỡ lớp trưởng tập hợp lớp sau đó phổ 2 – 3’
biến nội dung yêu cầu bài học.
- Nhắc nhở HS thực hiện nội qui, chỉnh đốn trang phục, 1 – 2’
vệ sinh nơi tập luyện.
-Giậm chân tại chỗ, vỗ theo nhịp và hát.
1’
-Chạy nhẹ nhàng theo hàng dọc trên địa hình tự nhiên.
40-50m
- Trò chơi “Làm theo hiệu lệnh”.
1’
B. Phần cơ bản:
18-22’
1. Ôn tập hợp hàng dọc, quay phải, quay trái, đứng 8 – 10’
GV: Trần Thị Vân

TỔ CHỨC
GV
LT 





Giáo án lớp 3

Tuần 1

nghiêm, đứng nghỉ, dàn hàng, dồn hàng, chào báo cáo,
xin phép ra vào lớp:
GV nêu tên động tác, sau đó vừa làm mẫu vừa nhắc lại
động tác để HS nắm vững. Trong quá trình thực hiện GV
kiểm tra uốn nắn động tác cho các em. Có thể tập lần lượt
từng động tác hoặc tập xen kẽ giữa các động tác với
nhau.
Khi ôn chào, báo cáo, xin phép ra vào lớp, có thể chia
lớp thành nhiều nhóm nhỏ để thực hiện.
Chia tổ tập luyện sau đó thi đua biểu diễn xem tổ
(nhóm) nào thực hiện nhanh đẹp mắt.
2. Trò chơi “Nhóm ba nhóm bảy”:
GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi. Cho học sinh
chơi thử, sau đó chơi chính thức em nào thực hiện tốt thì
biểu dương, em nào thực hiện chưa tốt thì nhảy lò cò một
vòng xung quanh lớp.
C. Phần kết thúc:
- Đứng xung quanh vòng tròn vỗ tay và hát.
- GV cùng HS hệ thống bài.
- Nhận xét giờ học

GV
LT 



5 – 6’

Tổ.2





(GV)

6 – 8’

4 – 6’
1 – 2’
2’
1’

Tổ.3


Tổ.4


GV
LT 




LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 1: ÔN VỀ TỪ CHỈ SỰ VẬT- SO SÁNH
I.MỤC TIÊU:
- Xác định được các từ ngữ chỉ sự vật ( BT1)
- Tìm được những sự vật được so sánh với nhau trong câu văn, câu thơ ( BT2)
* Không yêu cầu nêu lí do vì sao thích hình ảnh so sánh (BT3)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Bảng phụ trên lớp viết sẵn khổ thơ, câu văn, câu thơ.
-Tranh minh hoạ cảnh biển bình minh yên, 1 chiếc vòng ngọc bích.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG

1’
3’
32’

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Ổn định:
2. KTBC: Kt ĐDHT của HS.
3.Bài mới:
a. Gtb: Giáo viên nói về tác dụng của - Học sinh nhắc lại tựa:
tiết LTVC mà học sinh đã được làm
Ôn về từ chỉ sự vật- so sánh
quen từ lớp 2 tiết học sẽ giúp cho các em
mở rộng vốn từ, biết nói thành câu gãy
gọn.
b. Hướng dẫn học sinh học bài mới: -Lắng nghe.
Hằng ngày khi nhận xét miêu tả về các
sự vật hiện tượng, các em đã biết nói
theo cách so sánh đơn giản.
Ví dụ: Tóc bà trắng như bông.
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 1

Bạn A học giỏi hơn bạn B.
Bạn B cao hơn bạn A.
Trong tiết học hôm nay các em sẽ ôn về
từ ngữ chỉ sự vật. Sau đó sẽ bắt đầu làm
quen với những hình ảnh so sánh đẹp
trong thơ văn, qua đó rèn luyện óc quan
sát, ai có óc quan sát tốt, người ấy sẽ có
sự so sánh hay.
c. Luyện tập
Bài 1 :
- Học sinh đọc yêu cầu của bài.
-Tìm các từ ngữ chỉ sự vật trong khổ - Làm vở
thơ.
- 4 học sinh lên gạch dưới từ ngữ chỉ sự vật:
Tay em đánh răng
GV chốt lại nhận xét
Răng trắng hoa nhài
*Lưu ý: người hay bộ phận cơ thể người
Tay em chải tóc
cũng là sự vật.
Tóc ngời ánh mai.
Bài 2:
Tìm những sự vật được so sánh với nhau -Học sinh đọc Y/C của bài văn.
trong các câu thơ, câu văn.
Thảo luận nhóm 4, đưa ra ý kiến.
+Hai bàn tay em được so sánh với gì ?Vì ....hoa đầu cành, vì hai bàn tay của bé nhỏ,
sao ?
xinh như 1 bông hoa.
+Mặt biển được so sánh như thế nào ?
-Mặt biển sáng trong như tấm thảm khổng lồ
bằng ngọc thạch.
+Vì sao nói mặt biển như tấm thảm .... đều phẳng êm và đẹp.
khổng lồ? Mặt biển và tấm thảm có gì
giống nhau ?
+ Màu ngọc thạch là màu như thế nào ? .. xanh biếc, sáng trong.
+ Vì sao cánh diều được so sánh với dấu -Vì cánh diều hình cong cong, võng xuống
á?
giống hệt như dấu á.
Giáo viên đính tranh minh họa lên
bảng để các em thấy sự giống nhau giữa
cánh diều và dấu á.
+Vì sao dấu hỏi được so sánh với vành ...vì dấu hỏi cong cong mở rộng ở phía trên
tai nhỏ?
rồi nhỏ dần xuống chẳng khác gì 1 vành tai.
- GV viết dấu hỏi rất to lên bảng giúp
HS thấy sự giống nhau giữa dấu hỏi và
vành tai.
Kết luận: Tác giả quan sát rất tài tình
nên đã phát hiện ra sự giống nhau giữa
các sự vật trong thế giới chung quanh
chúng ta.
Bài 3: Trong những hình ảnh so sánh ở -HS nêu theo ý của mình:
BT 2 em thich nhất hình ảnh nào?
VD :
Hai bàn tay em như hoa đầu cành
Mặt biển sáng trong như tấm thảm khổng
lồ bằng ngọc thạch
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

3’
1’

Tuần 1

4/ Củng cố:
-Nhắc lại KT bài học.
5/ Dặn dò :
Về nhà quan sát cảnh vật chung quanh
chúng ta và tập so sánh sự vật.
-Chuẩn bị bài ôn luyện về câu, dấu câu.
- Nhận xét giờ học.

Cánh diều như dấu á
Ơ, cái dấu hỏi như vành tai nhỏ

TỰ NHIÊN-XÃ HỘI
TIẾT 2: NÊN THỞ NHƯ THẾ NÀO?
I/ Mục tiêu:
- Hiểu được cần thở bằng mũi, không nên thở bằng miệng, hít thở không khí trong lành sẽ giúp cơ
thể khoẻ mạnh.
- Nếu hít thở không khí có nhiều khói bụi sẽ hại cho sức khoẻ.
-Biết thở bằng mũi, hít thở không khí trong lành có lợi cho sức khỏe.
* KNS: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin. Phân tích đối chiếu.
II/ Tài liệu và phương tiện:
-Các hình SGK(trang 6,7)
Bảng phụ ghi các câu hỏi cho hoạt động 1.
III/ Các hoạt động dạy – học:
TG
Hoạt động giáo viên
1’ 1/ Ổn định
5’ 2/ KTBC:
-HS trả lời phần bài học của tiết trước.
-Nêu các bộ phận của cơ quan hô hấp ?
- HS lên chỉ vào sơ đồ câm vị trí các bộ
phận của của cơ quan hô hấp.
-Nhận xét.
30’ 3/ Bài mới:
a/ GTB:
b/ Các hoạt động:
Hoạt động 1:
* Mục tiêu - Hiểu được cần thở bằng
mũi, không nên thở bàng miệng, hít thở
không khí trong lành sẽ giúp cơ thể
khoẻ mạnh.
- Bước 1
- GV treo bảng phụ có ghi các câu hỏi
sau:

Hoạt động học sinh
-Gọi 2 HS thực hiện YC.
- cơ quan hô hấp gồm mũi, khí quản, phế quản và
2 lá phổi
-1 HS lên thực hiện.

- 2 HS đọc to câu hỏi trước lớp.
- YC HS thảo luận theo nhóm, sau đó đại diện
nhóm báo cáo trước lớp.
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung.
+ QS phía trong mũi em thấy có những - Trong mũi có lông mũi
gì?
+Khi bị sổ mũi em thấy có gì chảy ra từ -Các chất nhầy.
GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 1

trong mũi?
+ Hằng ngày, khi dùng khăn sạch lau
mặt, em thấy trên khăn có gì?
+Tại sao ta nên thở bằng mũi mà không
nên thở bằng miệng?
- Hít thở không khí trong lành có lợi
gì ?
- YC HS thảo luận theo nhóm đôi.
- Đại diện nhóm trả lời trước lớp, mỗi
nhóm 1 câu..
GV kết luận: Trong mũi có lông mũi
cản bụi, làm kk vào phổi sạch hơn. Các
mạch máu nhỏ giúp sưởi ấm kk vào
phổi. Các chất nhầy giúp cản bớt bụi,
diệt vi khuẩn.
Ta nên thở bằng mũi vì như vậy là
hợp vệ sinh,….Không nên thở bằng
miệng vì các chất bụi, bẩn sẽ vào bên
trong cơ quan hô hấp.
- Bước 2 Giới thiệu tranh 3 trang 7
- yêu cầu HS quan sát tranh và cho biết
khi đi dạo trong một khung cảnh như
vậy em có cảm giác ra sao?
Kết luận Bầu kk trong các công viên,
vườn hoa, ….., thường rất trong lành,
nhiều ôxi, khi được hít thở kk trong
lành ấy cơ thể chúng ta sẽ tiếp nhận
nhiều ôxi nên cảm thấy rất dễ chịu …..
Vì vậy hít thở không khí trong lành sẽ
giúp cơ thể khoẻ mạnh.
Hoạt động 2 :
* Mục tiêu: HS biết được nếu hít thở
không khí có nhiều khói bụi sẽ hại cho
sức khoẻ.
-YC HS suy nghĩ trả lời 2 câu hỏi sau:
- Em có cảm thấy thế nào khi đi ngoài
đường có nhiều bụi, khói hoặc ở trong
bếp đun bằng củi,….
GV giảng:..
- Không khí ở ngoài đường khi có
nhiều xe cộ qua lại, và kk trong bếp
nấu bằng củi ….có nhiều khí các-bonic và các khí độc khác làm ô nhiễm.
Nếu phải hít thở khoâng khí này cơ thể
ta sẽ ngột ngạt, khó chịu, có hại cho
sức khoẻ.

- Có rất nhiều bụi.
- Vì thở bằng mũi sẽ có lông mũi ngăn cản bớt
bụi.
-Hít thở không khí trong lành sẽ giúp cơ thể khoẻ
mạnh.

-Lắng nghe và nhắc lại

- Làm việc theo cặp đôi
- khi đi dạo trong một khung cảnh như vậy em
cảm thấy rất thoáng mát dễ chịu.
-Ngột ngạt, khó chịu
-Nghe GV giảng

* Cùng tham gia chia sẻ kinh nghiệm bản thân.
- HS quan sát tranh 3 và 4
- Ngồi trong bếp có nhiều khói hoặc vui chơi
ngoài đường có nhiều khói bụi như trong tranh sẽ
làm cho con người cảm thấy rất khó chịu, ảnh
hưởng xấu đến sức khoẻ.
- HS lắng nghe.

GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

Tuần 1

*YC HS đọc mục bạn cần biết.
-2 HS đọc mục Bạn cần biết.
Hoạt động 3 Thảo luận nhóm
* Thảo luận nhóm
Mục tiêu: HS nắm được đường đi của
không khí .
Các bước tiến hành
- Phân nhóm-và giao việc
- Thảo luận và đưa ra ý kiến
- Yêu cầu HS quan sát tranh 3 trang 5- - Khi hít vào khí ôxi có trong không khí sẽ thấm
và cho biết không khí đi theo đường vào máu ở phổi để đi nuôi cơ thể; khi thở ra khí
nào và trao đổi khí ra sao.
các-bô-níc có trong máu được thải ra ngoài qua
- Kết luận:
phổi.
Khi hít vào khí ôxi có trong không khí -Lắng nghe về nhà thực hiện
sẽ thấm vào máu ở phổi để đi nuôi cơ
thể; khi thở ra khí các-bô-níc có trong
máu được thải ra ngoài qua phổi.
4/ Củng cố:
3’
-Gọi HS đọc ghi nhớ.
- Giáo dục các em nên vui chơi ở
những nơi có kk trong lành và mát mẻ.
5/Dặn dò:
1’ -Về nhà học thuộc bài.
- Chuẩn bị bài cho tiết sau “ Vệ sinh
hô hấp”
- Nhận xét tuyên dương các bạn tham
gia tích cực.
Ngày soạn:20/08/2013
Thứ sáu ngày 23 tháng 08 năm 2013
Ngày dạy: 23/08/2013

TẬP LÀM VĂN
TIẾT 1: NÓI VỀ ĐỘI THIẾU NIÊN TIỀN PHONG
ĐIỀN VÀO GIẤY TỜ IN SẴN
I/MỤC TIÊU:
- GV có thể nói một số thông tin về Đội TNTP Hồ Chí Minh cho HS biết (BT1)
- Điền đúng nội dung vào mẫu Đơn xin cấp thẻ đọc sách (BT2)
-Rèn luyện bản thân để trở thành thiếu niên Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Mẫu đơn xin cấp thẻ đọc sách(Phô tô sẵn)
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
TG

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

1’
3’
31’

1/ Ổn định:
2/ KTBC : K.tra sự chuẩn bị của HS
3/ Bài mới :
a. Gtb: Tiếp theo bài tập đọc hôm trước,
bài đơn xin vào Đội. Trong tiết TLV hôm
nay các em sẽ nói những điều em đã biết
về tổ chức đội. TNTPHCM sau đó các em

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

GV: Trần Thị Vân


Giáo án lớp 3

4’

1’

Tuần 1

sẽ tập điền đúng nội dung vào mẫu đơn in
sẵn.
-Giáo viên ghi tựa.
b.H/d làm bài tập:
Bài 1:
-GV: Tổ chức Đội TNTPHCM tập hợp trẻ
em thuộc độ tuổi từ 9-14 tuổi.
- Đội thành lập vào 15 / 05 /1941 tại Pác
Bó, Cao Bằng, Lạng Sơn.
Tên gọi lúc đầu là đội nhi đồng cứu quốc.
+ Lúc đầu Đội chỉ có 5 đội viên, với người
đội trưởng là anh Nông Văn Dền (bí danh
là Kim Đồng) Nông Văn Thàn, (bí danh là
Cao Sơn),
Lý Văn Tịnh ( bí danh là Thanh Minh), Lý
Thị Mì (bí danh là Thuỷ Tiên), Lý Thị Xậu
(bí danh là Thanh Thuỷ).
- Đội mang tên Bác ngày 30 / 1 / 1970.
Cho HS nói thêm về huy hiệu đội, khăn
quàng, bài hát…
BT2 :Giúp HS nêu hình thức của mẫu đơn
xin cấp thẻ đọc sách gồm các phần:
+Quốc hiệu và tiêu ngữ (Cộng hoà…)
+ Địa điểm:
+Địa chỉ gửi đơn.
+Họ tên, ngày sinh, địa chỉ, lớp, trường
của người viết đơn.
+Nguyện vọng, lời hứa.
+Tên và địa chỉ của người viết đơn.
-GV phát mẫu đơn in sẵn
- Thu đơn và nhận xét
4.Củng cố:
- GDTT: Các em cần đọc kĩ cách làm đơn
để áp dụng trong thực tế đời sống hằng
ngày để khi cần ta có thể trình bày ý
nguyện của mình khi làm 1 đơn gì khi cần.
5.Dặn dò:
-Về nhà ta tập làm các loại đơn, đơn giản.
-NX tiết học.

- Học sinh nhắc lại tựa bài.
- Cả lớp đọc thầm.
- Thảo luận nhóm, đại diện nhóm nói về
Đội TNTPHCM.
-HS lắng nghe

-HS điền vào phiếu bài tập cá nhân.

TOÁN
TIẾT 5: LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU:
- Biết thực hiện phép cộng các số có ba chữ số (có nhớ một lần sang hàng chục hoặc sang
hàng trăm).
-Rèn tính cẩn thận trong làm toán.
GV: Trần Thị Vân


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×