Tải bản đầy đủ

Giáo án lớp 1 tuần 28

(Giáo án tuần 28)

TUẦN 28
T.N
HAI
22 / 3

BA
23 / 3


24 / 3

NĂM
25 / 3

SÁU
26 / 3

MÔN
Chào cờ

Tập đọc
Tập đọc
Toán
Đạo đức
Toán
Tập viết
Chính tả
TN & XH
Toán
Thể dục
Tập đọc
Tập đọc
Mĩ thuật
Toán
Tập đọc
Tập đọc
Am nhạc

T.S
28
19
20
109
28
110
26
7
28
111
28
21
22
28
112
23
24
28

TÊN BÀI DẠY
Ngôi nhà


Ngôi nhà
Giải toán có lời văn (TT)
Chào hỏi và tạm biệt
Luyện tập
Tô chữ hoa H , I , K
Ngôi nhà
Con muỗi
Luyện tập
Bài thể dục
Quà của bố
Quà của bố
Vẽ tiếp hình và màu hình vuông,đường diềm
Luyện tập chung
Vì bây giờ mẹmới về
Vì bây giờ mẹmới về
Ôn tập 2 bài hát:Quả ,Hòa bình cho bé

Chính tả
K chuyện
Thủ công
Sinh hoạt

8
4
28
28

Quà của bố
Bông hoa cúc trắng
Cắt ,dán hình tam giác
Yu quý mẹ v cơ gio

NS:20.3.2010
ND:22.3.2010

TẬP ĐỌC

NGÔI NHÀ
I.MỤC TIÊU :
-Đọc trơn cả bài.Đọc đúng các từ ngữ: hàng xoan, xao xuyến, lảnh lót , thơm phức, mộc mạc ,
ng.Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dịng thơ, khổ thơ.
-Hiểu nội dung bi: Tình cảm của bạn nhỏ đối với ngôi nhà.
-Trả lời được câu hỏi 1 ( SGK)
II.ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
Gv:Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
Hs: SGK, Vở
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Trang 1


Tiết 1

T.G
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1’
1.On định.
5’
2.Kiểm tra bài cũ:
Đọc bài “Quyển vở của em” và trả lời câu
hỏi:
+Bạn nhỏ thấy gì khi mở quyển vở?
+Chữ đẹp thể hiện tính nết của ai?
- Nhận xét
30’ 3.Dạy bài mới:
3.1.Giới thiệu bài:
Các em ai cũng có một ngôi nhà, ai cũng
yêu ngôi nhà của mình. Hôm nay chúng ta
sẽ học một bài thơ viết về một ngôi nhà
* Hướng dẫn HS luyện đọc:
- GV đọc diễn cảm bài văn: Giọng đọc
chậm rãi, tha thiết, tình cảm.
-TTnội dung
- Gọi HS lên chỉ số câu.GV đánh số câu.
- HS luyện đọc:
* Luyện đọc tiếng, từ:
-Cho HS thảo luận nhóm để tìm từ khó
đọc trong bài, GV gạch chận các từ ngữ
các nhóm đã nêu.
- Luyện đọc các tiếng từ khó hoặc dễ lẫn:
hàng xoan, xao xuyến nở, lảnh lót, thơm
phức, ngõ
-GV ghi: hàng xoan
-Cho HS đọc
+Phân tích tiếng hàng/ xoan?
+Cho HS đánh vần và đọc
-Tương tự đối với các từ còn lại:
+xao xuyến nơ
+lảnh lót
+thơm phức: Là mùi thơm rất mạnh, rất
hấp dẫn
+ngõ
* Luyện đọc câu:
-Cho HS tiếp nối nhau đọc trơn từng câu.

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hát .
-2, 3 HS đọc

Theo dõi.

-Theo dõi.
-Thực hiện.
Tổ 1 : x – l
Tổ 2 : ot – ưc

Tổ 3 : v - l
Tổ 4:tr,n

-HS tiếp nối nhau đọc từng khổ.2 HS đọc 1
câu.
* Luyện đọc đoạn, bài:
- Đọc theo dãy, bàn.
-Cho HS tiếp nối nhau đọc trơn từng khổ - 4 – 5 HS đọc.
thơ
-Thi đua đọc giữa các tổ
-Đọc cả bài
-Lớp nhận xét
NGHỈ GIỮA TIẾT :
* Ôn các vần yêu, iêu: (thực hiện các yêu Chơi trò chơi.
cầu) trong SGK:
a) Đọc những dòng thơ có tiếng yêu:
Vậy vần cần ôn là vần yêu, iêu
-Em yêu nhà em
-Cho HS đọc những dòng thơ có tiếng yêu
Em yêu tiếng chim
Trang 2


35’

2’

b) Tìm (nhanh, đúng, nhiều) tiếng ngoài Em yêu ngôi nhà
bài có vần iêu:
-Cho HS thi tìm
+Vần iêu: buổi chiều, chiếu phim, chiêu đãi,
cánh diều, điệu đà, điều hay, chim đà điểu,
kiêu căng, kiêu hãnh, kiểu dáng, miếu thờ,
miêu tả, hiếu thảo, hiểu bài, biếu, năng khiếu,
tiếu lâm, tiều phu, chuối tiêu, chú tiểu, phiếu,
c) Nói câu chứa tiếng có vần yêu, iêu
thiếu sót, thiểu số, niêu cơm, …
-Nhìn tranh, đọc mẫu trong SGK
C/ HS kh , giỏi
Từng cá nhân thi nói câu chứa tiếng có vần MẪU: Bé được phiếu b ngoan.
iêu
1. Lan l cơ b hiếu thảo.
2. Buổi chiều em học bi.
3. Bạn Hạnh rất có khiếu vẽ.
Tiết 2
4. Trường học dạy em nhiều điều hay.
*. Tìm hiểu bài đọc và luyện nói:
Lớp nhận xét
a) Tìm hiểu bài đọc:
-Cho HS đọc 2 khổ thơ đầu, trả lời các câu
hỏi sau:
-1, 2 HS đọc, lớp đọc thầm
+ Ở ngôi nhà mình, bạn nhỏ
-Nhìn thấy gì?
-Hàng xoan trước ngõ, hoa nở như mây từng
-Nghe thấy gì?
chùm
-Ngửi thấy gì?
-Tiếng chim đầu hồi lảnh lót
-Mùi rơm rạ lợp trên mái nhà, phơi trên sân
+ Cho HS đọc những câu thơ nói về tình thơm phức
yêu ngôi nhà của bạn nhỏ gắn với tình yêu +Em yêu ngôi nhà
đất nước.
Gỗ tre mộc mạc
Như yêu đất nước
GV đọc diễn cảm bài thơ
Bốn mùa chim ca
b) Học thuộc lòng bài thơ:
-2, 3 HS đọc lại cả bài
Thi đọc thuộc lòng 1 khổ thơ em thích
c) Luyện nói: (Nói về ngôi nhà em mơ + HS thi học thuộc lịng c nhn hoặc tổ
ước)
* HS kh, giỏi
-HS nêu yêu cầu của bài
-Cho HS thực hành nói về ngôi nhà em mơ -HS quan sát tranh minh hoạ, thực hiện.
ước
Gợi ý:
Nhà tôi là một căn hộ tập thể tầng 3. Nhà
có 3 phòng, rất ngăn nắp, ấm cúm. Tôi rất
yêu căn hộ này nhưng tôi mơ ước lớn lên
đi làm, có nhiều tiền xây một ngôi nhà
kiểu biệt thự có vườn cây, có bể bơi. Tôi
đã thấy những ngôi nhà như thế trên báo,
ảnh, trên ti vi
-Cho nhiều HS nói mơ ước của mình về
ngôi nhà tương lai
- Lắng nghe.
-Lớp nhận xét, bình chọn người nói về ngôi
4.Củng cố:
nhà mơ ước hay nhất
Hỏi lại nội dung bi:
5.Dặn dò:
- HS trả lời
Trang 3


1’

+Khen những học sinh học tốt
+Yêu cầu HS về nhà học thuộc lòng bài
thơ
- Chuẩn bị bài tập đọc: “Quà của bố”

TOÁN
GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN.
I.MỤC TIÊU:
-Hiểu bi tốn cĩ một php trừ: bi tốn cho biết gì? Hỏi gì? Biết trình by bi giải gồm:cu lời giải,
php tính,đáp số.
II.ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:
GV: Sử dụng tranh vẽ trong SGK
HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
T.G
1’
4’

30’

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1.On định .
2.KTBC:
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài.
- Nhận xét
3.Bài mới:
3.1 Gtb, ghi tựa.
* Giới thiệu cách giải bài toán và cách
trình bày bài giải:
-GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán:
+Đọc đề toán
+ GV nêu câu hỏi:
-Bài toán cho biết những gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Trong lúc HS trả lời GV ghi tóm tắt bài
toán
-Hướng dẫn giải toán
Nếu HS giải sai, chưa làm được GV có
thể gợi ý:
+Muốn biết nhà An có mấy con gà ta làm
thế nào (ta phải làm phép tính gì)?
Cho HS xem tranh để kiểm tra lại kết
quả rồi nêu lại câu trả lời trên
-Cho HS tự viết bài giải
Cho HS nêu lại, bài giải gồm những gì?
* Thực hành :
GV hướng dẫn HS tự tóm tắt và tự giải
các bài toán rồi chữa bài.
Bài 1:
-GV hướng dẫn cho HS thực hiện .
Trang 4

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Hát.
- Viết và đọc các số từ 35 đến 75.
- Thực hiện.

+HS đọc bài toán
+ HS trả lời
-Nhà An có 9 con gà, mẹ đem bán 3 con
-Hỏi nhà An còn lại mấy con gà?

-HS tự giải rồi chữa bài- HS nhận xét
Giải toán
-(Câu lời giải, phép tính, đáp số)

1/ Tự đọc và tìm hiểu bài toán
-Tự nêu tóm tắt bài toán. Điền số thích hợp vào


- Gọi HS nêu y/c.
- HS làm bài
- GV nx, sữa chữa.

tóm tắt trong SGK
1 HS bảng lớp, còn lại SGK.
Có:
8 con chim
Bay đi: 2 con chim
Còn lại: … con chim?
Bài giải
Số chim còn lại là:
8 – 2 = 6 (con)
Đáp số: 6 con chim
Chơi trò chơi.

-Khi chữa bài nên cho HS trao đổi ý kiến
về câu lời giải
* Nghỉ giữa tiết:

4’
1’

Bài 2 :
- GV hướng dẫn cho HS thực hiện .
- Gọi HS nêu y/c.
- HS làm bài
- GV nx, sữa chữa.
* Bài 3:
GV hướng dẫn cho HS thực hiện .
- Gọi HS nêu y/c.
- HS làm bài
- GV nx, sữa chữa.
4.Củng cố : hỏi lại các bước giải toán
5.Dặn dò:
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài 106: Luyện tập

2/ 1 HS bảng lớp, còn lại SGK.
Bài giải
Số quả bóng An còn lại là:
8 – 3 = 5 (quả)
Đáp số: 5 quả bóng
3/ 1 HS bảng lớp, còn lại SGK.
Bài giải
Số con vịt trên bờ có là:
8 – 5 = 3 (con)
Đáp số: 3 con vịt
- HS nhắc lại : lời giải, phép tính, đáp số
Lắng nghe.

ĐẠO ĐỨC

CHÀO HỎI VÀ TẠM BIỆT ( T.1)
I.MỤC TIÊU :
-Nêu được ý nghĩa của việc cho hỏi, tạm biệt.
-Biết cho hỏi, tạm biệt trong cc tình huống cụ thể, quen thuộc hằng ngy.
-Có thái độ tôn trọng , lễ độ với người lớn tuổi; thân ái với bè bạn và em nhỏ.
II. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
GV:-Vở bài tập Đạo đức 1
-Đồ dùng để hóa trang đơn giản khi chơi sắm vai
-Bài hát “ Con chim vành khuyên” (Nhạc và lời : Hoàng Vân).
HS:- Vở bài tập Đạo đức 1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
T.G
1’
4’

Hoạt động của giáo viên
1.On định.
2.KTBC:
- Gọi HS trả lời câu hỏi:
+ Khi nào cần nói lời cảm ơn, xin lỗi?
+ Vì sao cần nói lời cảm ơn, xin lỗi?
3.Bài mới:

Hoạt động của học sinh
Hát.
- HS trả lời.

Trang 5


30’

3.1 Gtb, ghi tựa.
* Hoạt động 1: Chơi trò chơi “Vòng tròn
chào hỏi” (Bài tập 4).
+Cách tiến hành:
-Người điều khiển trò chơi đúng ở tâm hai
vòng tròn và nêu các tình huống để học
sinh đóng vai chào hỏi. Ví dụ:
+ Hai người bạn gặp nhau.
+HS gặp thầy giáo, cô giáo ở ngoài đường.
+Em đến nhà bạn chơi gặp bố mẹ bạn
+Hai người bạn gặp nhau ở nhà hát khi giờ
biểu diễn đã bắt đầu.
-Sau khi HS thực hiện đóng vai chào hỏi
trong mỗi tình huống xong, người điều
khiển hô: “đổi chỗ!” (khi đó, vòng tròn
trong đứng im, còn tất cả những người ở
vòng tròn ngoài bước sang bên phải một
bước, làm thành những đôi mới, học sinh
lại đóng vai chào hỏi trong tình huống
mới… Cứ như thế trò chơi tiếp tục.
* Nghỉ giữa tiết:
*Hoạt động 2: Thảo luận lớp
_Học sinh thảo luận theo các câu hỏi:
+Cách chào hỏi trong mỗi tình huống
giống hay khác nhau? Khác nhau như thế
nào?
+Em cảm thấy như thế nào khi:
-Được người khác chào hỏi?
-Em chào họ và được đáp lại?
-Em gặp một người bạn, em chào nhưng
bạn cố tình không đáp lại?
GV kết luận:
-Cần chào hỏi khi gặp gỡ, tạm biệt khi
chia tay.
-Chào hỏi, tạm biệt thể hiện sự tôn trọng
lẫn nhau.

-HS đứng thành hai vòng tròn đồng tâm có số
người bằng nhau, quay mặt vào nhau làm
thành từng đôi một.

-Chơi trò chơi.

Lắng nghe.
- Học sinh đọc câu tục ngữ:
“Lời chào cao hơn mâm cỗ”.

2’
1’

4. Củng cố :GDTT
5.Dặn dò: Chuẩn bị tiết 2 bài 13: “Chào
hỏi và tạm biệt”
Nhận xét tiết học
*****************************************************************************

NS:20.3.2010
Trang 6


ND:23.3.2010

TOÁN

LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU:
-Biết giải bài toán có phép trừ; thực hiện được cộng ,trừ ( không nhớ) các số trong phạm vi
20.
- Chăm chỉ, cẩn thận, tự tin.
II.ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:
GV: SGK, bảng phụ
HS:SGK,Vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG
1’
4’

30’

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1.On định .
2.KTBC:
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài.

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hát.
1 HS lên bảng làm bài tập 3.
Thực hiện.

- Nhận xét
3.Bài mới:
* Giáo viên hướng dẫn học sinh tự giải
bài toán:
Bài 1:
1/ HS đọc – BL,BC
- GV hướng dẫn cho HS giải toán
Tĩm tắt
- Đọc đề.
Có:
15 búp bê
- Nêu tóm tắt.
Đã bán: 2 búp bê
- Y/C HS làm bài.
Còn lại: … búp bê?
- GV nx, sữa chữa.
Bài giải
Số búp bê còn lại trong cửa hàng là:
15 – 2 = 13 (búp bê)
Đáp số: 13 búp bê
Bài 2:
2/ HS tự nêu bài toán.3 HS đọc.
-Thực hiện GV hướng dẫn cho HS giải 1 HS bảng lớp, còn lại làm vào vở..
toán
Tĩm tắt
-Đọc đề
Có:
12 máy bay
-Nêu tóm tắt
Bay đi: 2 máy bay
- Y/C HS làm bài.
Còn lại: …máy bay?
- GV nx, sữa chữa.
Bài giải
Số máy bay còn lại trên sân là:
12 – 2 = 10 (máy bay)
Đáp số: 10 máy bay
* Nghỉ giữa tiết :
Bài 3:
-Cho HS đọc nêu yêu cầu đề
- GV nx, sữa chữa.

3/ Viết số thích hợp vào ô trống
-HS tính nhẩm ( thi dua)
17 - 2 …… - 3 ……
18 - 4 …… + 1 ……
14 + 2 …… -5 ……
Trang 7


Bài 4: Giải toán
-Cho HS đọc nêu yêu cầu đề
- Y/C HS làm bài.
- GV nx, sữa chữa.

2’
1’

4/ HS kh, giỏi
-Có 8 hình tam giác, đã tô màu 4 hình tam giác.
Hỏi còn bao nhiêu hình tam giác không tô màu?
Bài giải
Số hình tam giác không tô màu là:
8 – 4 = 4 (tam giác)
Đáp số: 4 hình tam giác

4.Củng cố:
Hỏi lại bài- nêu các bước giải bài toán
5. Dặn dị:
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài 107: Luyện tập

Lắng nghe.

TẬP VIẾT
TÔ CHỮ HOA H, I, K.
I.MỤC TIÊU:
-Tơ được các chữ:H, I, K
-Viết đúng các vần: iêt, uyêt, iêu, yêu: các từ ngữ: hiếu thảo, yêu mến, ngoan ngon, đoạt
giải kiểu chữ viết thường, cỡ chữ theo vở tập viết, tập hai.( Mỗi từ ngữ viết được ít nhất 1
lần)
-Giáo dục tính kiên nhẫn, cẩn thận.
II.CHUẨN BỊ:
-Bảng con được viết sẵn các chữ
-Chữ hoa: H ,I K
-Các vần; các từ ngữ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG:
T.G
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
1.On định:
4’
2.Kiểm tra bài cũ:
GV nhận xét chữ viết của HS, sau đó cho HS viết -vườn hoa, ngát hương
lại từ chưa đúng
Nhận xét
30’ 3.Bài mới:
a) Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hôm nay ta học bài: H, I,K GV viết lên bảng
b) Hoạt động 2: Hướng dẫn tô chữ hoa
GV gắn chữ mẫu viết hoa lên bảng và hỏi:
+Chữ hoa H ,I,K gồm những nét nào?
-GV hướng dẫn quy trình viết
-Cho HS viết bảng, GV sửa nếu HS viết sai
-Viết vào bảng con
c) Hoạt động 3: Viết vần và từ ứng dụng
+ uôi:
-Vần gì?
- uôi
-Độ cao của vần “uôi”?
-Cao 1 đơn vị
Trang 8


4’
1’

-GV nhắc cách viết vần
-Cho HS xem bảng mẫu
-Cho HS viết vào bảng
+ ươi:
-Vần gì?
-Độ cao của vần “ươi”?
-GV nhắc cách viết vần “ươi”: Đặt bút ở đường kẻ
2 viết chữ ươ lia bút viết chữ i, điểm kết thúc ở
đường kẻ 2
-Cho HS xem bảng mẫu
-Cho HS viết vào bảng
+ nải chuối:
-Từ gì?
-Độ cao của từ “nải chuối”?
-Khoảng cách giữa các tiếng trong 1 từ?
-GV viết mẫu: Muốn viết từ “nải chuối” ta đặt bút
dưới đường kẻ 3 viết tiếng nải điểm kết thúc ở
đường kẻ 2, nhấc bút cách 1 con chữ o đặt bút
dưới đường kẻ 3 viết tiếng chuối, điểm kết thúc ở
đường kẻ 2
-Cho HS xem bảng mẫu
-Cho HS viết vào bảng
+ tưới cây:
-Từ gì?
-Độ cao của từ “tưới cây”?
-Khoảng cách giữa các tiếng trong 1 từ?
-GV viết mẫu: Muốn viết từ “tưới cây” ta đặt bút ở
đường kẻ 2 viết tiếng tưới điểm kết thúc ở đường
kẻ 2, nhấc bút cách 1 con chữ o đặt bút dưới
đường kẻ 3 viết tiếng cây, điểm kết thúc ở đường
kẻ 2
-Cho HS xem bảng mẫu
-Cho HS viết vào bảng
Tương tự hướng dẫn viết các vần ,từ còn lại
* Hoạt động 4: Viết vào vở
-Cho HS nhắc cách cầm bút, cách đặt vở, tư thế
ngồi viết của HS
-Cho HS viết từng dòng vào vở
4.Củng cố:
Chấm một số vở và nhận xét chữ viết của HS
Nhận xét tiết học
5.Dặn dò:
Về nhà luyện viết thêm tiếng có vần uôi, ươi
Khen những HS đã tiến bộ và viết đẹp
+Về nhà viết tiếp phần B

CHÍNH TẢ
Trang 9

-Viết bảng:
- ươi
-Cao 1 đơn vị
-Viết bảng:
- nải chuối
-Khoảng cách 1 con chữ o

-Viết bảng:
- tưới cây
-Khoảng cách 1 con chữ o

-Viết bảng:

-Thực hành.

 Lắng nghe.


NGÔI NHÀ
I.MỤC TIÊU :
-Nhìn sch hoặc bảng, chép lại đúng khổ thơ 3 bài Ngôi nhà trong khoảng 10-12 pht.
-Điền đúng vần iêu hay yêu; chữ c hay k vào chỗ trống.
-Bi tập 2, 3 ( SGK)
II.-ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
*Bảng phụ viết sẵn:
+Khổ thơ 3 bài “Ngôi nhà”
+Nội dung các bài tập 2, 3
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
T.G
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1’
1.On định :
4’
2.Kiểm tra bài cũ:
Chấm vở của những HS về nhà phải chép
lại khổ thơ 3 bài “Quyển vở của em”
Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập (1 em đọc, 2
em làm)
Nhận xét
30’ 3.Bài mới:
3.1 Gtb, ghi tựa
* . Hướng dẫn HS tập chép:
-GV viết bảng nội dung khổ thơ 3
-Cho HS đọc thầm
-GV chỉ cho HS đọc những tiếng các em dễ
viết sai: mộc mạc, nước, yêu
* Thực hành chép bài chính tả.
GV hướng dẫn các em cách ngồi viết, cầm
bút, đặt vở, cách viết đề bài vào giữa trang
+Tên bài: Đếm vào 5 ô
+Chép khổ thơ cách lề 3 ô
+Viết hoa chữ đầu câu
Chữa bài
+GV chỉ từng chữ trên bảng
+Đánh vần những tiếng khó
+Chữa những lỗi sai phổ biến
GV chấm một số vở
* Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
a) Điền vần iêu hoặc yêu?
GV treo bảng phụ đã viết nội dung bài tập
Cho HS lên bảng làm: thi làm nhanh
Từng HS đọc lại đoạn văn. GV sửa lỗi phát
âm cho các em
GV chốt lại trên bảng
Bài giải: Hiếu chăm ngoan, học giỏi, có
năng khiếu vẽ. Bố mẹ rất yêu quý Hiếu
b) Điền chữ: c hay k?
Tiến hành tương tự như trên

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hát.
-Điền vần iêt hay uyêt
-Điền chữ ng hay ngh

-2, 3 HS nhìn bảng đọc
-HS tự nhẩm và viết vào bảng các tiếng dễ sai
-HS chép vào vở

-Dùng bút chì chữa bài
+Rà soát lại
+Ghi số lỗi ra đầu vở
+HS ghi lỗi ra lề
-Đổi vở kiểm tra
a/-Lớp đọc thầm yêu cầu của bài
-4 HS lên bảng: 2 em viết bên trái, 2 em viết
bên phải bảng (lớp làm vào vở)
-2, 3 HS đọc lại kết quả
-Lớp nhận xét

c/ Bài giải: Ong trồng cây cảnh
Bà kể chuyện

Trang 10


2’

1’

4. Củng cố:
Chị xâu kim
Nhận xét tiết học
+Khen những học sinh học tốt, chép bài
chính tả đúng, đẹp
5.Dặn dò:
-Về nhà chép lại đoạn văn đúng, sạch, đẹp;
làm lại bài tập
-Chuẩn bị bài chính tả: Quà của bố

TỰ NHIN V X HỘI
CON MUỖI
I.MỤC TIÊU:
-Nu một số tc hại của con muỗi.
-Chỉ được các bộ phận bên ngoài của con muỗi trên hình vẽ.
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
-Các hình trong bài 28 SGK
-HS có thể đập chết một vài con muỗi, ép vào giấy và mang đến lớp
-Mỗi nhóm chuẩn bị một vài con cá thả trong lọ hoặc bình làm bằng thủy tinh hoặc nhựa trong:
một lọ hoặc túi ni-lon đựng bọ gậy (cung quăng).
III.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
T.G
1’
4’
25’

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1.On định:
2.KTBC:
Lợi ích của mèo?
3.Bài mới:
+GV cho cả lớp đứng lên và hô “Muỗi bay, muỗi
bay”
GV hô: “Muỗi đậu vào má em. Đập cho nó một
cái” (nhẹ thôi)
Cứ tương tự như vậy, GV cho HS chơi vài lần và
lưu ý thay đổi vị trí của con muỗi và tại sao khi
trông thấy con muỗi người ta lại đập cho nó chết.
Hoạt động 1: Quan sát con muỗi
Mục tiêu:
+HS biết đặt câu hỏi và trả lời dựa trên việc quan
sát con muỗi.
+Biết các bộ phận bên ngoài của con muỗi.
Trang 11

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hát.
- HS trả lời…
-HS hô “Vo ve, vo ve”.
-HS thực hiện theo lời GV


Cách tiến hành:
*Bước 1:
Chia nhóm.

Từng nhóm quan sát con muỗi thật hoặc hình ảnh
của con muỗi và trả lời các câu hỏi sau:
+Con muỗi to hay nhỏ (có thể so sánh với con
ruồi)?
+Khi đập muỗi em thấy cơ thể muỗi cứng hay
mềm?
+Hãy chỉ vào đầu, thân, chân, cánh của con muỗi.
+Con muỗi dùng vòi để làm gì?
+Con muỗi di chuyển như thế nào?
*Bước 2:
GV yêu cầu một vài cặp lên hỏi và trả lời dựa theo
các câu hỏi gợi ý trên (mỗi cặp chỉ hỏi và trả lời
một câu )
Kết luận:
Muỗi là một loài sâu bọ nhỏ bé hơn rồi. Muỗi
có đầu, mình, chân và cánh. Muỗi bay bằng cánh,
đậu bằng chân. Nó dùng vòi để hút máu người và
động vật để sống.
 Nghỉ giữa tiết:
Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm
Mục tiêu:
+HS biết nơi sống của muỗi và tập tính của con
muỗi.
+Nêu một số tác hại của con muỗi, cách diệt trừ
muỗi và cách phòng chống muỗi đốt.
Cách tiến hành:
*Bước 1:
GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm như
sau:
+Nhóm 1 và nhóm 2:
+Nhóm 3 và nhóm 4:
+Nhóm 5 và nhóm 6:

*Bước 2:
GV yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày

GV kết luận:
“Muỗi thường sống ở nơi tối tăm, ẩm thấp. Muỗi
cái hút máu người và động vật để sống (muỗi đực
hút dịch hoa quả)”
Trang 12

-Mỗi nhóm 2 em

Chơi trò chơi.

-Chia lớp thành 6 nhóm và thảo luận:
+Muỗi thường sống ở đâu?
+Vào lúc nào em thường nghe thấy
tiếng muỗi vo ve và hay bị muỗi đốt
nhất?
+Bị muỗi đốt có hại gì?
+Kể tên một số bệnh do muỗi truyền
mà em biết.
+Trong SGK trang 59 đã vẽ những
cách diệt muỗi nào? Em còn biết cách
nào khác?
+Em cần làm gì để không bị muỗi đốt?
-Nhóm 1 và nhóm 2 lên trình bày về:
Nơi sống và tập tính của muỗi
+Các nhóm khác bổ sung.


4’
1’

GV giảng thêm: “Muỗi cái đẻ trứng ở nơi nước
đọng như chum, bể nước, cống, rãnh …Trứng muỗi
nở thành bọ gậy (cung quăng). Bọ gậy sống dưới
nước một thời gian rồi trở thành muỗi”
GV yêu cầu HS quan sát con bọ gậy do các em
mang đến lớp.
GV kết luận:
-Đại diện nhóm 3 và 4 lên trình bày
Muỗi đốt không những hút máu của chúng ta trước cả lớp về tác hại của muỗi. Các
mà nó còn là vật trung gian để truyền nhiều bệnh nhóm khác có thể bổ sung về các bệnh
nguy hiểm từ người này sang người khác. Ví dụ: do muỗi truyền.
bệnh sốt rét, bệnh sốt xuất huyết …
* HS kh ,giỏi
GV kết luận:
-Đại diện nhóm 5 và nhóm 6 lên trình
Muốn không bị muỗi đốt ta phải mắc màn khi đi
bày kết quả thảo luận của nhóm mình
ngủ (ở vùng núi thường hay có muỗi truyền bệnh
về cách đề phòng để khôg bị muỗi đốt
sốt rét, người ta còn tẩm thuốc chống muỗi vào
và cách tiêu diệt muỗi .
màn để muỗi tránh xa). Có nhiều cách diệt muỗi
như dùng thuốc trừ muỗi, dùng hương diệt muỗi,
giữ nhà cửa sạch sẽ, thông thoáng và có ánh sáng
chiếu vào, khơi thông cống rãnh, đậy kín bể, chum
đựng nước không cho muỗi đẽ trứng. Nhiều nơi
còn thả cá con vào bể hoặc chum đựng nước để nó
ăn bọ gậy.
GV yêu cầu HS thả bọ gậy vào lọ cá và quan sát
xem điều gì xảy ra.
4.Củng cố :
Hỏi lại bi- GDMT
Nhận xét tiết học
5.Dặn dò: Chuẩn bị bài 29 “Nhận biết cây cối và con vật”
*****************************

NS:21.3.2010
ND:24.3.2010
TOÁN

LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU:
-Biết giải v trình by bi giải bi tốn cĩ lời văn có một phép trừ.
-Thích học tốn.
II.ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:
GV: SGK, bảng phụ
HS: Vở, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

TG
1’

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1.On định:

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hát .

Trang 13


4’

30’

2.KTBC:
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài 2 VBT.
- 3 HS nộp vở BT.
Nhận xét
3.Bài mới:

* Thực hành:
Bài 1: : Giải toán
-Cho HS đọc nêu yêu cầu đề
- Y/C HS làm bài.
- GV nx, sữa chữa.

Bài 2:
-Cho HS đọc nêu yêu cầu đề
- Y/C HS làm bài.
- GV nx, sữa chữa
- Thu 1 số vở chấm điểm.

Bài 3: :
-Cho HS đọc nêu yêu cầu đề
- Y/C HS làm bài.
- GV nx, sữa chữa

4’
1’

Thực hiện.

1/- 3 HS đọc bài toán.
1 HS làm bảng lớp, còn lại sgk.
-Tự hoàn chỉnh phần tóm tắt
Có:
14 cái thuyền
Cho bạn: 4 cái thuyền
Còn lại: … cái thuyền?
-Tự giải và trình bày bài giải
Bài giải
Số thuyền của Lan còn lại là:
14– 4 = 10 (cái thuyền)
Đáp số: 10 cái thuyền
2/ -Đọc đề bài toán.
- 1 HS làm bảng lớp, còn lại vào vở..
-Tự hoàn chỉnh phần tóm tắt
Có:
9 bạn
Số bạn nữ: 5 bạn
Số bạn nam: … bạn?
-Tự giải và trình bày bài giải
Bài giải
Số bạn nam của tổ em là:
9 – 5 = 4 (bạn)
Đáp số: 4 bạn nam
3/ 1 HS làm bảng lớp, còn lại vào vở.
Bài giải
Số xăng – ti– mét sợi dây còn lại dài là:
13 – 2 = 10 (cm)
Đáp số : 10cm

Bài 4:
4/ - 1 HS làm bảng lớp, còn lại vào vở..
-Cho HS dựa vào tóm tắt rồi nêu bài -Có 15 hình tròn, đã tô màu 4 hình tròn. Hỏi có
toán
bao nhiêu hình tròn không tô màu?
-Cho HS đọc nêu yêu cầu đề
Bài giải
- Y/C HS làm bài.
Số hình tròn không tô màu là:
- GV nx, sữa chữa
15– 4 = 11 (hình)
Đáp số: 11 hình
4.Củng cố:
Hỏi lại bài: các bước để giải bài toán
-HS trả lời
5. Dặn dị:
Lắng nghe.
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài 108: Luyện tập

TẬP ĐỌC
Trang 14


QUÀ CỦA BỐ
I.MỤC TIÊU:
-Đọc trơn cả bài. Đọc đúng các từ ngữ: lần nào, luôn luôn, về phép, vững vàng. Bước đầu biết
nghỉ hơi ở cuối mỗi dịng thơ, khổ thơ.
-Hiểu nội dung bài: Bố là bộ đội ngoài đảo xa, bố rất nhớ v yu em.
-Trả lời cu hỏi 1,2 (SGK).
-Học thuộc lịng một khổ thơ của bài.
II.ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
GV: -Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- SGK
HS: - SGK, Vở
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
T.G
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1’
1.On định:
5’
2.KTBC:
-Đọc thuộc lòng khổ thơ mà em thích
trong bài “Ngôi nhà” và trả lời câu hỏi:
+ Ở ngôi nhà mình, bạn nhỏ:
-nhìn thấy gì?
-nghe thấy gì?
-ngửi thấy gì?
+Đọc những câu thơ nói về tình yêu ngôi
nhà của bạn nhỏ gắn với tình yêu đất nước
Nhận xét
3.Bài mới:
30’
Các em đã học bài Bàn tay mẹ: Mẹ rất
yêu con, vất vả vì con. Hôm nay chúng ta
sẽ học một bài thơ viết về bố. Bố của bạn
nhỏ trong bài thơ này đi bộ đội để bảo vệ
đất nước. Bố ở đảo xa, nhớ con, gửi cho
con rất nhiều quà. Chúng ta hãy xem bố
gửi về những quàgì nhé
* Hướng dẫn HS luyện đọc:
a) GV đọc diễn cảm bài văn:
- Giọng đọc chậm rãi, tình cảm- TTND
- Gọi HS nu số câu, GV đánh số.
b) HS luyện đọc:
* Luyện đọc tiếng, từ:
- Cho HS thảo luận nhóm để tìm từ khó
đọc trong bài, GV gạch chận các từ ngữ
các nhóm đã nêu.
-Luyện đọc các tiếng từ khó hoặc dễ lẫn:
lần nào, về phép, luôn luôn, vững vàng
+Cho HS đánh vần và đọc
+Giải thích
-Vững vàng: là chắc chắn
-Đảo xa: vùng đất ở giữa biển, xa đất

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hát.
-2, 3 HS đọc v trả lời cu hỏi

-Quan sát

- HS nu số câu
-Từng HS đọc
Tổ 1 : v – l
Tổ 2 : ân – ep

Tổ 3 : ưi – in

-HS tiếp nối nhau đọc từng khổ
-Thi đua đọc giữa các tổ
-Lớp nhận xét

Trang 15


liền
* Luyện đọc câu:
-Cho HS tiếp nối nhau đọc trơn từng dòng
* Luyện đọc đoạn, bài:
-Cho HS tiếp nối nhau đọc trơn từng khổ
thơ
-Đọc cả bài
Nghỉ giữa tiết :
* On các vần oan, oat: (thực hiện các yêu
cầu) trong SGK:
a) Tìm tiếng trong bài có vần oan:
Vậy vần cần ôn là vần oan, oat
b) Nói câu chứa tiếng có vần oan, oat
-Nhìn tranh, đọc mẫu trong SGK
-Từng cá nhân thi nói câu chứa tiếng có
vần oan, oat
+Vần oan:

+Vần oat:

35’

Tiết 2
* Tìm hiểu bài đọc và luyện nói:
a) Tìm hiểu bài đọc:
-Cho HS đọc khổ thơ 1, trả lời các câu hỏi
sau:
+Bố bạn nhỏ là bộ đội ở đâu?
-Cho HS đọc khổ thơ 2, 3, trả lời câu hỏi:
+Bố gửi cho bạn những quà gì?
-GV đọc diễn cảm bài thơ
b) Học thuộc lòng bài thơ:
-HS tự nhẩm từng câu thơ. Thi em nào học
thuộc bài nhanh
* Nghỉ giữa tiết:
c) Luyện nói: (Hỏi nhau về nghề nghiệp
của bố)
-HS nêu yêu cầu của bài
-Cho HS thực hành hỏi- đáp theo mẫu:
+H: Bố bạn làm nghề gì?
+Đ: Bố mình làm bác sĩ
(+H: Bố bạn có phải là thợ xây không?
Lớn lên, bạn có thích theo nghề của bố
không?)
4.Củng cố:
Nhận xét tiết học

- 2 HS đọc 1 câu nối tiếp.
- NT dãy, bàn
-3 HS đọc 1 đoạn nối tiếp ( 3, 4 lượt)
4 – 5 HS.
Chơi trò chơi.
Ngoan.
* HS kh, giỏi
-Chúng em vui liên hoan
Chúng em thích hoạt động
-Lớp nhận xét
-Chúng em đi cùng nhau một đoạn đường dài
rồi mới chia tay
-Em học giỏi nhất môn Toán
-Quyển sách Toán này đẹp quá
-Bạn Hoa đoạt giải nhất cuộc thi cờ vua thiếu
nhi
-Bác em làm nghề soát vé ô tô
-Chúng em được tham gia sinh hoạt Sao nhi
đồng
-Trời nóng bé toát cả mồ hôi

-1, 2 HS đọc, lớp đọc thầm
+Ở ngoài đảo xa
-1, 2 HS đọc, lớp đọc thầm
+Nghìn cái nhớ, nghìn lời chúc, nghìn cái hôn
(+những nỗi nhớ thương, những lời chúc con
khoẻ, ngoan, học giỏi và rất nhiều cái hôn)
-2, 3 HS đọc lại cả bài
Chơi trò chơi.
* HS kh, giỏi
-HS quan sát tranh minh hoạ, nêu tên các nghề
trong tranh
-Nhiều cặp thực hành đóng vai

Lắng nghe.

Trang 16


2’

+Khen những học sinh học tốt
+Yêu cầu HS về nhà học thuộc lòng bài
thơ
5.Dặn dò: Chuẩn bị bài tập đọc: “Vì bây
giờ mẹ mới về”

1’
************************************

NS: 23.3.2010
ND:25.3.2010
TOÁN

LUYỆN TẬP CHUNG
I.MỤC TIÊU:
- Biết lập đề tốn theo hình vẽ, tĩm tắt đề tốn; biết cch giải v trình by bi giải.
-Yu thích học tốn.
II.ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:
-Sử dụng các tranh vẽ trong SGK
-SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
T.G
1’
4’

30’

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1.On định .
2.KTBC:
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài 3
- 3 HS nộp vở .
Nhận xét
3.Bài mới:
* Thực hành:
Bài 1:
-Cho HS quan sát tranh vẽ, dựa vào bài
toán (chưa hoàn chỉnh) trong SGK để
viết phần còn thiếu
-Cho HS đọc bài toán hoàn chỉnh
-Cho HS tự giải

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hát.
-Thực hiện.

1/ Nhìn tranh vẽ, viết tiếp vào chỗ chấm để có bài
toán, rồi giải bài toán đó
a) Hỏi có tất cả bao nhiêu ô tô?
b) Hỏi trên cành còn bao nhiêu con chim?
-Đọc đề bài toán
- 1 HS làm bảng lớp, còn lại vào sach.
a)
Bài giải
- GV nx, sữa chữa
Số ô tô có tất cả là:
5 + 2 = 7 (ô tô)
Đáp số: 7 ô tô
b)
Bài giải.
Số con chim còn lại trên cành là
6 – 2 = 4 (con chim)
Đáp so: 4 con chim
Bài 2 :
2/ 1 HS làm bảng lớp, còn lại vào vở.
-Cho HS quan sát hình vẽ và tự nêu tóm
Tĩm tắt
tắt bài toán
Có:
8 con thỏ
Cho HS dựa vào tóm tắt rồi nêu bài toán Chạy đi:
3 con thỏ
-Cho HS đọc nêu yêu cầu đề
Còn lại:
… con thỏ?
Trang 17


- Y/C HS làm bài.
- GV nx, sữa chữa
2’
1’

-Tự giải và trình bày bài giải
Bài giải
Số con thỏ còn lại là:
8 – 3 = 5 (con thỏ)
Đáp số: 5 con thỏ

4.Củng cố:
Nhận xét tiết học
5. Dặn dị:Chuẩn bị bài 109: Phép cộng
trong phạm vi 100 (cộng không nhớ)
Lắng nghe.

TẬP ĐỌC

VÌ BÂY GIỜ MẸ MỚI VỀ.
I.MỤC TIÊU:
-Đọc trơn cả bài.Đọc đúng các từ ngữ: khóc oà, hoảng hốt, cắt bánh, đứt tay.
-Bước đầu biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
-Hiểu nội dung bài: Cậu bé làm nũng mẹ nên đợi mẹ về mới khóc.
-Trả lời cu hỏi 1,2 (SGK)
II.ĐỒ DÙNG DẠY HOC:
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- SGK, Vở
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Tiết 1

TG
1’
5’

30’

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1.On định .
2.Bài cũ:
-Đọc thuộc lòng bài “Quà của bố” và trả lời
câu hỏi:
+Bố bạn nhỏ là bộ đội ở đâu?
+Bố gửi cho bạn những quà gì?
-Viết bảng:
- Nhận xét
3.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài:
Hôm nay chúng ta sẽ đọc một truyện vui về
một cậu bé: Cậu bé này cắt bánh bị đứt tay
nhưng không khóc, mẹ về, cậu mới oà khóc.
Đọc bài này em sẽ hiểu: Vì sao mẹ về cậu bé
mới khóc? Các em hãy tự ngẫm xem mình có
giống cậu bé này không nhé
Trang 18

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hát.
_2, 3 HS đọc

_Viết: lần nào, luôn luôn, về phép, vững
vàng


2. Luyện đọc:
a) GV đọc mẫu:
Giọng đọc chậm rãi, thể hiện rõ từng nhân
vật: mẹ, con
- TTND :
- GV gọi HS lên chỉ số câu. GV đánh số.
b) HS luyện đọc:
* Luyện đọc tiếng, từ:
-Cho HS thảo luận nhóm tìm từ khó đọc.
Luyện đọc các tiếng từ khó hoặc dễ lẫn: cắt
bánh, đứt tay, hoảng hốt
+Cho HS đánh vần và đọc
+Giải thích
-Hoảng hốt: mất tinh thần do gặp nguy
hiểm bất ngờ
*Luyện đọc câu:
-Cho HS tiếp nối nhau đọc trơn từng câu
*Luyện đọc đoạn, bài:
-Cho HS thi đọc cả bài
-Lớp đọc đồng thanh cả bài
* Nghỉ giữa tiết :
*. Ôn các vần ưt, ưc: (thực hiện các yêu cầu)
trong SGK:
a) Tìm tiếng trong bài có vần ưt:
Vậy vần cần ôn là vần ưt, ưc
b) Nói câu chứa tiếng có vần ưt, ưc
-Nhìn tranh, đọc mẫu trong SGK
-Từng cá nhân thi tìm (đúng, nhanh, nhiều)
từ ngữ mà em biết chứa tiếng có vần ưt, ưc
+Vần ưt: bứt lá, day dứt, đứt, sứt, mứt, nứt,
vứt, đứt, phựt,
+Vần ưc: bức, bực, cực khổ, đạo đức, cá rô
đực, mức độ, náo nức, nóng nực, sức khoẻ,
xức dầu thơm, thức khuya, phức tạp, …
c) Nói câu chứa tiếng có vần ưt, ưc
-Cho HS nhìn tranh, đọc câu mẫu trong SGK
+Vần ưt:
+Vần ưc:
35’

Thực hiện
Tổ 1 : ăt ưt
Tổ 2 : nh l

Tổ 3: oa - oang

-2 HS đọc 1 câu.
-3 HS đọc nối tiếp .4 – 5 HS đọc cả bài.
-Lớp nhận xét
Chơi trò chơi.
-đứt
HS tìm và gạch chân.
-Lớp nhận xét

* HS kh, giỏi
-Mứt Tết rất ngon
-Cá mực nướng rất thơm
VD:
-Vết nứt tường rất to.
-Trời hôm nay thật nóng bức.
-Sức khoẻ là vốn quý nhất.

Tiết 2
* Tìm hiểu bài đọc và luyện nói:
a) Tìm hiểu bài đọc:
-1, 2 HS đọc, lớp đọc thầm
-Cho HS đọc thầm lại bài văn, trả lời các câu
hỏi sau:
+Khi bị đứt tay, cậu bé có khóc không?
+Lúc nào cậu bé mới khóc? Vì sao?
+Khi mới đứt tay, cậu bé không khóc
+Mẹ về, cậu mới khóc. Vì cậu muốn làm
Trang 19


2’

* HS kh, giỏi
+Tìm các câu hỏi có trong bài? Đọc các câu
hỏi, câu trả lời
-GV đọc diễn cảm bài văn
-Cho HS đọc theo cách phân vai
b) Luyện nói:
-HS nêu yêu cầu của bài
-Cho HS nhìn SGK, thực hành hỏi- đáp theo
mẫu:
+H: Bạn có hay làm nũng bố mẹ không?
+Đ: -Mình cũng giống cậu bé trong truyện
này
-Tôi là con trai, tôi không thích làm nũng
bố mẹ
-Con gái thường làm nũng bố mẹ, ông bà
-Chỉ trẻ con mới hay nhõng nhẽo, làm
nũng cha mẹ
4.Củng cố:
-Nhận xét tiết học
+Khen những học sinh học tốt
+Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe
5.Dặn dò: Chuẩn bị bài tập đọc: “Đầm sen”

nũng mẹ, muốn được mẹ thong. Mẹ không
có nhà, cậu khóc chẳng có ai thương, chẳng
ai lo lắng, vỗ về
+HS đọc thầm lại bài văn để tìm câu hỏi
trong bài
-Lớp đọc thầm
-2, 3 nhóm HS
* HS kh, giỏi
-HS quan sát tranh _Nhiều cặp thực hành
đóng vai

1’
*************************************

NS: 23.3.2010
ND:26.302010
CHÍNH TẢ (T/C)

QUÀ CỦA BỐ
I.MỤC TIÊU:
-Nhìn sách hoặc bảng, chép lại đúng khổ thơ 2 bài Qùa của bố khoảng 10-12 phút.
-Điền đùng chữ s hay x ; vần im hay im vo chỗ trống
-Bi tập 2a v 2b.
II-ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
GV:-Bảng phụ viết sẵn:
+Khổ thơ 2 bài “Quà của bố”
+Nội dung các bài tập 2a hoặc 2b
HS:- SGK, vở
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
T.G
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1’
1. On định .

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hát.

Trang 20


5’

30’

2.KTBC:
-Chấm vở của những HS về nhà phải
chép lại khổ thơ 3 bài “Ngôi nhà”
-Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập (1 em
đọc, 2 em làm)
-Cho HS nhắc lại quy tắc chính tả: k+i, ê,
e
Nhận xét
3.Bài mới:
Giới thiệu bài-ghi tựa
* Hướng dẫn HS tập chép:
-GV viết bảng nội dung khổ thơ 2
-Cho HS đọc thầm
-GV chỉ cho HS đọc những tiếng các em
dễ viết sai: gửi, nghìn, thương, chúc, …
* Tập chép
GV hướng dẫn các em cách ngồi viết,
cầm bút, đặt vở, cách viết đề bài vào giữa
trang
+Tên bài: Đếm vào 5 ô
+Chép khổ thơ cách lề 3 ô
+Viết hoa chữ đầu câu
-Chữa bài
+GV chỉ từng chữ trên bảng
+Đánh vần những tiếng khó
+Chữa những lỗi sai phổ biến
-GV chấm một số vở
* Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Chọn 1 trong 2 bài sau:
a) Điền chữ: s hay x?
-GV treo bảng phụ đã viết nội dung bài
tập
-Cho HS lên bảng làm: thi làm nhanh

-Điền vần iêu hay yêu
-Điền chữ c hay k
-2, 3 HS

-2, 3 HS nhìn bảng đọc
-HS tự nhẩm và viết vào bảng các tiếng dễ sai
* HS chép vào vở

-Dùng bút chì chữa bài
+Rà soát lại
+Ghi số lỗi ra đầu vở
+HS ghi lỗi ra lề
-Đổi vở kiểm tra
* Bi tập
Lớp đọc thầm yêu cầu của bài
-4 HS lên bảng: 2 em viết bên trái, 2 em viết
bên phải bảng (lớp làm vào vở)
-2, 3 HS đọc lại kết quả
-Lớp nhận xét

-Từng HS đọc lại bài. GV sửa lỗi phát âm
cho các em
-GV chốt lại trên bảng
-Bài giải: xe lu, dòng sông
b) Điền vần im hoặc iêm?
-Tiến hành tương tự như trên
-Bài giải: trái tim, kim tiêm
4. Củng cố:
-Nhận xét tiết học
+Khen những học sinh học tốt, chép bài
chính tả đúng, đẹp
5.Dặn dò:
-Về nhà chép lại đoạn văn đúng, sạch, đẹp; làm
lại bài tập
-chuẩn bị bài chính tả: Hoa sen
Trang 21


KỂ CHUYỆN

BÔNG HOA CÚC TRẮNG
I.MỤC TIÊU:
-Kể lại được một đoạn câu chuyện dựa theo tranh và gợi ý dưới tranh.
-Hiểu nội dung cu chuyện: Lịng hiếu thảo của cơ b lm cho đất trời cũng cảm động, giúp cô chữ
khỏi bệnh cho mẹ.
II-ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
-Tranh minh họa truyện trong SGK - phóng to tranh
-Một vài đồ dùng như khăn để đóng vai mẹ, gậy để đóng vai cụ già ( nếu cĩ)
-Bảng ghi gợi ý 4 đoạn của câu chuyện
III.-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
T.G
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
1.On định
Hát.
4’
2.Kiểm tra bài cũ:
-4 HS tiếp nối nhau kể lại 4 đoạn câu
-Cho HS kể lại câu chuyện “Sư Tử và Chuột chuyện
Nhắt” (dựa vào tranh và ý gợi ý dưới tranh)
30’ 3.Giới thiệu bài:
Hôm nay các em sẽ nghe kể một câu chuyện
cổ tích Nhật Bản có tên là “Bông hoa cúc trắng”.
Câu chuyện về một bạn nhỏ nhà nghèo rất hiếu
thảo, yêu thương người mẹ đang ốm nặng. Tấm
lòng hiếu thảo của bạn nhỏ đã làm cảm động cả
thần tiên, khiến thần tiên giúp bạn chữa khỏi
bệnh cho mẹ. Vì sao truyện có tên là “Bông hoa
cúc trắng”? Các em hãy nghe thầy (cô) kể lại
câu chuyện để biết điều đó nhé!
3. Giáo viên kể:
GV kể với giọng thật diễn cảm
-Kể lần 1: để HS biết câu chuyện
-Kể lần 2, 3 kết hợp với từng tranh minh hoạgiúp HS nhớ câu chuyện
Nội dung:
1.Ngày xưa, có hai mẹ con một cô bé sống
trong một túp lều. Họ phải làm lụng vất vả lắm
mới đủ ăn.
Một hôm, người mẹ bị ốm nặng. Không có tiền,
cô bé chỉ biết tận tụy ngày đêm chăm sóc mẹ.
Một lần mẹ chợt tỉnh, nói với con:
-Mẹ thấy trong người mệt lắm. Con mời thầy
thuốc về đây cho mẹ
2. Cô bé vội vã ra đi. Trên đường, cô gặp một cụ
già râu tóc bạc phơ. Cụ hỏi:
-Cháu đi đâu mà vội vã thế?
-Thưa cụ, cháu đi tìm thầy thuốc. Mẹ cháu ốm
Trang 22


đã lâu, bệnh mỗi ngày một nặng.
Cụ già nhận là thầy thuốc. Cô bé dẫn cụ về xem
bệnh cho mẹ. Xem xong cụ bảo:
-Bệnh mẹ cháu nặng lắm. Cháu hãy đi đến gốc
đa đầu rừng, hái cho ta một bông hoa trắng thật
đẹp về đây để ta làm thuốc
3. Bên ngoài trời rất lạnh, cô bé chỉ phong phanh
một manh áo mỏng. Cô chạy thật nhanh trong
gió rét. Đến gốc đa đầu rừng, quả có một bông
hoa rất đẹp. Cô bé hái hoa. Bỗng cô nghe văng
vẳng bên tai tiếng cụ già:
-Mỗi cánh của bông hoa sẽ là một ngày mẹ cháu
được sống thêm.
Cô bé cúi xuống đếm những cánh hoa và kêu
lên: “Trời! Mẹ chỉ còn sống được hai mươi ngày
nữa!”
Nghĩ một lát, cô chạy ra sau gốc đa, nhẹ nhàng
xé mỗi cánh hoa ra thành nhiều sợi. Kì lạ thay,
mỗi sợi biến ngay thành một cánh hoa nhỏ, dài
mượt và trắng bong. Những cánh hoa cứ theo
tay cô mọc thêm ra nhiều không sao đếm xuể.
Cô bé sung sướng nâng trên tay bông hoa quý,
chạy như bay về nhà.
Cụ già tóc bạc đã đợi cô ở cửa. Cụ nói:
-Mẹ cháu đã khỏi bệnh. Phần thưởng cho tấm
lòng hiếu thảo của cháu đấy.
Từ đó, hằng năm, về mùa thu, thường nở
những bông hoa có nhiều cánh nhỏ dài mượt, rất
đẹp. Đó chính là những bông hoa cúc trắng
* Cho HS tự nhìn tranh và kể
+ Chú ý kĩ thuật kể:
-Biết chuyển giọng kể linh hoạt từ lời người kể
sang người mẹ, lời cụ già, lời cô bé:
+Lời người dẫn chuyện: chậm rãi, cảm động
+Lời người mẹ: mệt mỏi, yếu ớt
+Lời cụ già: ôn tồn
+Lời cô bé: ngoan ngoãn, lễ phép khi trả lời cụ
già; lo lắng khi đếm cánh hoa
-Có thể thêm thắt lời miêu tả làm câu chuyện
thêm sinh động nhưng không làm thay đổi nội
dung và ý nghĩa câu chuyện
Nghỉ giữa tiết
* . Hướng dẫn HS kể từng đoạn câu chuyện theo
tranh:
-Tranh 1: GV hỏi
+Tranh vẽ cảnh gì?

Trang 23

Chơi trò chơi.
-Quan sát tranh 1, trả lời câu hỏi:
+Trong một túp lều, người mẹ ốm nằm
trên giường, trên người đắp một chiếc
áo. Bà nói với con gái ngồi bên: “ Con
mời thầy thuốc về đây”
+Người mẹ ốm nói gì với con?
+Mỗi tổ cử đại diện thi kể đoạn 1


+Câu hỏi dưới tranh là gì?
+Cho các tổ thi kể
-Tranh 2, 3, 4 làm tương tự với tranh 1
* Hướng dẫn HS phân vai kể toàn truyện
-Cho HS kể lại toàn bộ câu chuyện
-Cho các nhóm thi kể lại toàn câu chuyện
GV cần tế nhị khi hướng dẫn HS kể chuyện.
Nếu HS quên truyện, nên gợi ý để các em nhớ
lại
-Để HS nhớ câu chuyện, kể được toàn bộ câu
chuyện, GV nên tăng dần yêu cầu với mỗi
nhóm:
+Nhóm 1: GV là người dẫn truyện, các nhân vật
khác nhìn tranh và gợi ý trong SGK kể
+Nhóm 2: Người dẫn truyện nhìn sách
+Các nhóm sau: kể thoát li sách, thực sự nhập
vai
+ . Giúp HS hiểu ý nghĩa truyện:
GV hỏi:
+Câu chuyện này giúp em hiểu ra điều gì?

2’
1’

Cả lớp lắng nghe, nhận xét
-1, 2 HS

* HS kh, giỏi kể tồn bộ cu chuyện theo
tranh
-Mỗi nhóm 4 em đóng vai: người dẫn
chuyện, người mẹ, cụ già, cô bé

+Là con, phải yêu thương cha mẹ
+Con cái phải chăm sóc, yêu thương khi
cha mẹ ốm đau
+Tấm lòng hiếu thảo của cô bé đã làm
cảm động cả thần tiên
+Tấm lòng hiếu thảo của cô bé giúp cô
chữa khỏi bệnh cho mẹ
Cuối cùng, cả lớp bình chọn HS kể hay nhất +Bông hoa cúc trắng tượng trưng cho
trong tiết học
tấm long hiếu thảo của cô bé với mẹ…
4. Củng cố- dặn dò:
Nhận xét tiết học
5.Dặn dò:
Về nhà tập kể lại câu chuyện cho người
thân
Chuẩn bị: Niềm vui bất ngờ

THỦ CƠNG

CẮT , DÁN HÌNH TAM GIÁC
I.MỤC TIÊU:
-Biết cch kẻ, cắt v dn hình tam gic.
-Kẻ ,cắt, dán được hình tam gic. Đường cắt tương đối thẳng. Hình dn tương đối phẳng.
- Yêu thích sản phẩm do mình làm ra.
II.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:
-Chuẩn bị 1 hình tam giác mẫu bằng giấy màu trên nền tờ giấy trắng kẻ ô
-1 tờ giấy kẻ ô có kích thước lớn để HS quan sát
Trang 24


-Bút chì, thước kẻ, kéo, hồ dán
2.Học sinh:
-Giấy màu có kẻ ô
-1 tờ giấy vở có kẻ ô
-Bút chì, thước kẻ, kéo, hồ dán
-Vở thủ công
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
T.G
1’
4’
30’

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1.On định
2.Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra ĐDHT
3.Bài mới
* Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát và
nhận xét:
-GV ghim hình mẫu lên bảng và hướng dẫn HS
quan sát
-GV định hướng cho HS quan sát về: Hình
dạng, kích thước của hình mẫu. GV gợi ý để
HS hiểu hình tam giác có 3 cạnh (H1), trong đó
1 cạnh của hình tam giác là 1 cạnh hình chữ
nhật có độ dài là 8 ô, còn 2 cạnh kia được nối
với 1 điểm của cạnh đối diện (H1).
Chú ý: Trong hình 1 có 3 tam giác nhưng chỉ
chọn một tam giác có 1 cạnh là 8 ô theo yêu
cầu.
2.Giáo viên hướng dẫn mẫu
a) GV hướng dẫn cách kẻ hình tam giác
-GV ghim tờ giấy kẻ mẫu lên bảng và gợi ý
cách kẻ:
-Từ nhận xét trên, hình tam giác (H1) là một
phần của hình chữ nhật có độ dài 1 cạnh 8 ô.
Muốn vẽ hình tam giác cần xác định 3 đỉnh,
trong đó có 2 đỉnh là 2 điểm đầu của canh hình
chữ nhật có độ dài 8 ô, sau đó lấy điểm giữa
của cạnh đối diện là đỉnh thứ 3. Nối 3 đỉnh với
nhau ta được hình tam giác (H1).
-Để tiết kiệm thời gian và nguyên vật liệu,
chúng ta có thể dựa vào cách kẻ hình chữ nhật
đơn giản để kẻ hình tam giác (H2), (H3).
b) GV hướng dẫn cắt rời hình tam giác và dán
thành sản phẩm
-Cắt rời hình chữ nhật, sau đó cắt theo đường
kẻ AB, AC, ta sẽ được hình tam giác ABC
-Dán hình tam giác thành sản phẩm.
-Khi HS đã hiểu 2 cách kẻ, cắt hình tam giác,
GV cho HS tập kẻ, cắt hình tam giác
4.Nhận xét - dặn dò:
-GV nhân xét về tinh thần học tập, sự chuẩn bị
cho bài học và kĩ năng, kẻ, cắt, dán của HS.
Trang 25

Hát.
Thực hiện.
_Quan sát

Theo dõi.

-Cho HS thực hành trên tờ giấy vở có
kẻ ô để chuẩn bị cho tiết 2 thực hành
trên giấy màu.
-HS chuẩn bị giấy màu, bút chì, thước
kẻ, hồ dán


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×