Tải bản đầy đủ

Giáo án lớp 1 tuần 15

(Giáo án tuần 15)

TUẦN 15
T.NGÀY
HAI
29 /11

BA
30 / 11



MÔN

TS

TÊN BÀI DẠY

Chào cờ
Học vần
Học vần

Toán
Đạo đức
Thể dục
Am nhạc
Toán
Học vần
Học vần
Học vần
Học vần
Mĩ thuật
Toán

15
129
130
57
15
15
15
58
131
132
133
134
15
59

Đầu tuần 15
Bài 60 : om - am
Bài 60 : om - am
Luyện tập
Đi học đều và đúng giờ ( T2)
TD rèn luyện tư thế cơ bản - TCVĐ
On tập bài hát : Đàn gà con
Phép cộng trong phạm vi 10
Bài 61 : ăm - âm
Bài 61 : ăm - âm
Bài 62 : ôm - ơm
Bài 62 : ôm – ơm
Vẽ cây, vẽ nhà


Luyện tập

Học vần
Học vần
Toán
TN & XH

135
136
60
15

Bài 63 : em - êm
Bài 63 : em - êm
Phép trừ trong phạm vi 10
Lớp học

Thủ công
Tập viết
Tập viết
Sinh hoạt

15
13
14
15

Gấp cái quạt ( T1)
nhà trường, buôn làng, ….
đỏ thắm, mầm non, ……
Yêu đất nước Việt Nam

1/ 12
NĂM
2 / 12

SÁU
3/12

Ngy soạn: 25.11.2010
Ngy dạy: 29.11.2010

Thứ hai, ngày 29 tháng 11 năm 2010
HỌC VẦN
Tiết 129+130: OM

– AM

I. MỤC TIÊU :
- Đọc được: om , am, làng xóm, rừng tràm; từ và câu ứng dụng.
- Viết được: om , am, làng xóm, rừng tràm
- Yêu thích ngôn ngữ tiếng Việt
1


II. ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:
- Tranh minh hoạ các từ khóa, bài đọc ứng dụng, phần luyện nói
- Sách Tiếng Việt1, vở tập viết 1, tập 1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: TIẾT 1
TG
5’

30’

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG TRÒ

1. On định:
2. Kiểm tra bài cũ: ôn tập
- Gọi HS đọc bài SGK
-Viết bảng con
Nhận xét
3. Bài mới
* .Giới thiệu bài:
GV viết lên bảng om, am
a)Nhận diện vần:
Cho HS cài vần om
-Phân tích vần om ? Vần om là do mấy âm
ghép lại
b) Đánh vần:
- Cho HS đánh vần, đọc trơn
* Tiếng khoá, từ khoá:
-Có vần om rồi, muốn có tiếng xóm ta làm
NTN?
-Cho HS cài tiếng : xóm
GV nhận xét ghi bảng xóm
-Phân tích tiếng xóm ?
-Cho HS đánh vần đọc trơn tiếng: xóm
-Cho HS quan sát tranh để giới thiệu tư
khoá
-Có tiếng xóm rồi muốn có từ làng xóm ta
làm ntn?
-Cho HS cài từ làng xóm
-Cho HS đọc trơn từ ngữ khoá
-Cho HS đánh vần, đọc trơn
-Gọi học sinh đọc trơn toàn bài bảng
om – xóm –làng xóm
* am (Qui trình tương tự )
- Gọi HS so sánh 2 vần om, am

Hát
+ 3 HS đọc bài SGK
- Viết: bình minh, nhà rông

- HS thực hành cài vần
-o và m ;1 HS nêu
-Đánh vần: o –mờ - om

-Ghép thêm âm x trước vần om, dấu sắc
trên o
-HS thực hành cài
-1 HS
-Đánh vần: xờ – om - xom –sắc xóm
đọc xóm
-Ghép thêm tiếng làng đứng trước tiếng
xóm
-HS thực hành trên bảng cài
-Đọc: làng xóm cá nhân, lớp đọc đồng
thanh
-HS đọc cá nhân, nhóm, lớp
-Cá nhân, lớp đọc đồng thanh
-Cá nhân, lớp đọc đồng thanh
+ Giống m ở cuối
+ khác o và a ở đầu
-HS đọc cá nhân, nhóm
-Lớp đọc đồng thanh

-Đọc tổng hợp toàn bài
GV chỉnh sửa, đọc mẫu
* Luyện viết vần và từ ứng dụng
-GV viết mẫu: om, am
-GV lưu ý nét nối giữa o và m , a và m
2


GV viết mẫu : làng xóm, rừng tràm
GV nhận xét và chữa lỗi cho HS.
d) Đọc từ ngữ ứng dụng:
GV viết bảng:
Chòm râu
quả trám
Đom đóm
trái cam
-Cho HS đọc từ ngữ ứng dụng:
+Tìm tiếng mang vần vừa học
+Đọc trơn từ
GV giải thích (hoặc có hình vẽ, vật mẫu)
cho HS dễ hình dung
4’

- Viết bảng con: om, am, làng xóm,
rừng tràm
Nghỉ giữa tiết
-HS quan sát
-2-3 HS đọc từ ngữ ứng dụng
-Chòm, đom đóm, trám, cam
- Đọc lần lượt: cá nhân, nhóm, bàn, lớp
-HS đọc cá nhân, nhóm,đồng thanh
Đồng thanh toàn bài
CN+ĐT

-GV đọc mẫu toàn bài
*Củng cố:
Gọi 1 số HS đọc lại bài
TIẾT 2

5’

* Luyện tập:
* Luyện đọc:
Luyện đọc các âm ở tiết 1
-HS đọc thứ tự và không theo thứ tự
các vần, đọc các từ (tiếng) ứng dụng:
nhóm, cá nhân, cả lớp
Đồng thanh toàn bài

-Lần lượt phát âm:
om – xóm –làng xóm
am – tràm- rừng tràm

7’

8’

10’

Chòm râu
quả trám
Đom đóm
trái cam
GV nhận xét sửa chữa
* Đọc câu ứng dụng:
-Cho HS xem tranh
-GV nêu nhận xét chung
GV viết bảng câu ứng dụng
Mưa tháng bảy gãy cành trám
Nắng tháng tám rám trái bòng.
-Cho HS đọc câu ứng dụng:
+Tìm tiếng mang vần vừa học
+Đánh vần tiếng : Trám, rám
+Đọc câu
-Chỉnh sửa lỗi phát âm của HS
-GV đọc mẫu
* Đọc bài SGK
GV hường dẫn HS cách đọc
Đọc mẫu
GV nhận xét sửa chữa
Nghỉ giữa tiết
b) Luyện viết:

-Thảo luận nhóm về tranh minh họa của
câu ứng dụng

- 2-3 HS đọc
Trám, rám
-Cá nhân
-HS đọc theo: nhóm, cá nhân
-Lớp đọc đồng thanh
-HS đọc bài nối tiếp, đọc cá nhân,
nhóm
-Lớp đọc đồng thanh

3


5’

- Cho HS tập viết vào vở
- GV nhắc nhở HS tư thế ngồi học: lưng
thẳng, cầm bút đúng tư thế
GV theo dõi giúp đỡ HS hoàn thành bài
viết
Thu chấm điểm 1 vài em
c) Luyện nói:
- Chủ đề: Nói lời cảm ơn.
-GV cho HS xem tranh và đặt câu hỏi:
+Trong tranh vẽ gì?
GV cho HS xem tranh và đặt câu hỏi:
+ Tại sao em bé nói lời cảm ơn?
+ Em đã nói lời cảm ơn chưa?
+ Khi nào ta phải cảm ơn?

-Học sinh tập viết: om, am, làng xóm,
rừng tràm
- Đọc tên bài luyện nói
-HS quan sát nhóm đôi và trả lời
+ Vì được cô cho quả bóng
+ Vài HSTL
+ Khi được người khác giúp đỡ.
1 vài cặp lên trình bày ý kiến của mình

3’
1’

GV giáo dục HS biết cảm ơn khi được
người khác quan tâm giúp đỡ.
4.Củng cố
Gọi HS tìm tiếng từ có vần om, am
GV nhận xét, biểu dương
5. Dặn dò: Học bài
+ Chuẩn bị bài sau

HS lắng nghe

*******************************
TOÁN
Tiết 57:

LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU :
-Thực hiện được phép cộng, phép trừ trong phạm vi 9.
- Viết được phép tính thích hợp với hình vẽ.
- yêu thích học toán.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bảng phụ, SGK, tranh vẽ.
- SGK, BC, Vở
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

4


T.G
1’
5’

30’
7’

HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HS

1.Ổn định :
2.KTBC:
Hỏi tên bài,
-Gọi
vài
học sinh lên
bảng
để
kiểm tra về
bảng
trừ
trong phạm
vi 9.
-Gọi 2 học sinh lên bảng thực hiện cac
phép tính: 9 – 2 – 3 , 9 – 4 – 2
9–5–1 , 9–3–4
GV nhận xét .
3.Bài mới :
* Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa.
* Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài:
Gọi học sinh theo bàn đứng dậy mỗi em
nêu 1 phép tính và kết quả của phép tính
đó lần lượt từ bàn này đến bàn khác.
Giáo viên đặt câu hỏi để học sinh nêu tính
chất giao hoán của phép cộng và mối
quan hệ giữa phép cộng và phép trừ.

8’
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Ở dạng toán này ta thực hiện như thế
nào? Gợi ý học sinh nêu cách làm: 8 +…
=9
Sửa bài bảng lớp
Cho từng cặp kiểm tra chéo lẫn nhau
10’
Bài 3: Học sinh nêu yêu cầu của bài:
Học sinh nêu lại cách thực hiện dạng toán
này.
GV phát phiếu học tập cho học sinh làm
bài 3.

5’

Thu phiếu chấm
Nhận xét bài trên bảng , ghi điểm
Bài 4: Học sinh nêu yêu cầu của bài:
Cô treo tranh tranh, gọi nêu đề bài toán.
Yêu cầu lớp ghi phép tính vào ô trống.
Nhận xét bài trên bảng.

5

-1 em nêu “ Phép trừ trong phạm vi 9”
-3 em lên bảng đọc các công thức trừ trong
phạm vi 9.
- Học sinh khác nhận xét.

Học sinh nêu: Luyện tập.
Bài tập 1.
Học sinh chữa bài.
8+1=9 7+ 2 = 9
1+8=9 2 + 7 = 9
9-1=8
9–2 =7
9-8 =1 9–7 = 2
* Học sinh khá ,giỏi
6+3=6
5+4=9
3+6=9
4+5=9
9-3=6
9-4=5
9-6=3
9-5=4
Bài 2
Học sinh nêu mối quan hệ giữa phép cộng
và phép trừ.
Điền số thích hợp vào chỗ chấm để có kết
qủa đúng.
Lấy 9 – 8 =1
Vậy điền vào chỗ chấm số 1
HS làm sgk , 1 em làm bảng phụ
Cột 1:
Cột 2+3: HS khá giỏi
5+4=9
9–6=3
3+6=9
4+5=9
7–2=5
0+9=9
2+7=9
5+3=8
9–0=9
Bài 3:Điền dấu > < = vào chỗ chấm.
Thực hiện các phép tính trước sau đó lấy
kết qủa so sánh với các số còn lại để điền
dấu thích hợp.
Học sinh làm phiếu học tập cột 1+3
5+4=9
9–0>8
9–2<8
4+5=5 +4
Cột 2: HS khá giỏi
6 < 5+3
9 > 5+1
Bài 4:
Viết phép tính thích hợp.
Trong lồng có 3 con gà, thêm 6 con gà chạy
tới. Hỏi tất cả có mấy con gà ?
Học sinh nêu đề toán và giải :
3+6= 9


ĐẠO ĐỨC
Tiết 15: ĐI

HỌC ĐỀU VÀ ĐÚNG GIỜ (Tiết 2)

I.MỤC TIÊU:
-Nêu được thế nào là đi học đều và đúng giờ.
-Biết được lợi ích của việc đi học đều và đúng giờ.
-Biết được nhiệm vụ của học sinh là đi học đều và đúng giờ.
-Thực hiện hằng ngày đi học đều và đúng giờ.
II.CHUẨN BỊ :
-Tranh minh hoạ phóng to theo nội dung bài.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
T.G
1’
4’

10’

7’

8’

HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
1, On định
Hát đầu giờ
2 .KTBC: Hỏi bài trước:
HS nêu tên bài học.
Hỏi học sinh về bài cũ.
GV gọi 4 học sinh để kiểm tra bài.
1) Em hãy kể những việc cần làm để đi Học sinh nêu.
học đúng giờ?
GV nhận xét KTBC.
3.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa.
Vài HS nhắc lại.
Hoạt động 1 :
Sắm vai tình huống trong bài tập 4:
GV chia nhóm và phân công mỗi nhóm Học sinh mỗi nhóm đóng vai một tình
đóng vai một tình huống trong BT 4.
huống.
GV đọc cho học sinh nghe lời nói trong Các nhóm thảo luận và đóng vai trước lớp.
từng bức tranh.
Nhận xét đóng vai của các nhóm.
GV hỏi:Đi học đều và đúng giờ có lợi gì?
Đi học đều và đúng giờ giúp em được nghe
GV kết luận:Đi học đều và đúng giờ giúp giảng đầy đủ.
em được nghe giảng đầy đủ.
Hoạt động 2:
Học sinh thảo luận nhóm (bài tập 5)
GV nêu yêu cầu thảo luận.
Cho học sinh thảo luận nhóm.
Gọi đại diện nhóm trình bày trước lớp.
Học sinh trình bày trước lớp, học sinh khác
nhận xét.
GV kết luận:Trời mưa các bạn vẫn đội Học sinh nhắc lại.
mũ, mặc áo mưa vượt khó khăn đi học.
Hoạt động 3:
Tổ chức cho học sinh thảo luận lớp.
Đi học đều có lợi gì?
Vài em trình bày.
Cần phải làm gì để đi học đều và đúng - Giúp em nghe giảng đầy đủ
giờ?
- Chuẩn bị sách vở ngay từ tối hôm trước.
Chúng ta chỉ nghỉ học khi nào? Nếu nghỉ - Chỉ nghỉ học khi bị ốm, nghỉ học phải
học cần làm gì?
chép lại bài, học bài đầy đủ.
6


4’
1’

Gọi học sinh đọc 2 câu thơ cuối bài.
Trò ngoan đến lớp đúng giờ,
Đều đặn đi học, nắng mưa ngại gì.
Giáo viên kết luận: Đi học đều và đúng
giờ giúp các em học tập tốt, thực hiện tốt
quyền được học của mình.
4.Củng cố: Hỏi tên bài.
Gọi nêu nội dung bài.
Nhận xét, tuyên dương.
5.Dặn dò :Học bài, xem bài mới.
Cần thực hiện: Đi học đều đúng giờ,
không la cà dọc đường, nghỉ học phải xin
phép.

-Học sinh lắng nghe vài em đọc lại.

-Học sinh nêu tên bài học.
Học sinh nêu nội dung bài học.
Học sinh lắng nghe để thực hiện cho tốt.

**************************

Ngy soạn:25.11.2010
Ngy dạy:D:30.11.2010

Thứ ba, ngày 30 tháng 11 năm 2010
THỂ DỤC
Bài 15: THỂ

DỤC RÈN LUYỆN TƯ THẾ CƠ BẢN
TRÒ CHƠI

I.MỤC TIÊU:
- Tiếp tục ôn một số kĩ năng TD RLTTCB đã học. Yêu cầu thực hiện được động tác chính
xác hơn giờ trước.
- Tiếp tục làm quen với trò chơi “Chạy tiếp sức”. Yêu cầu biết tham gia vào trò chơi ở mức
ban đầu.
- Rèn tính nhanh nhẹn, tự giác, chủ động khi chơi.
II.ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
1. Địa điểm: Sân trường vệ sinh sạch sẽ.
2. Phương tiện: Còi, kẻ sân cho trò chơi.
II.NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
NỘI DUNG
1. Phần mở đầu:
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu
cầu bài học.
- Đứng vỗ tay, hát.
- Giậm chân tại chỗ, đếm theo nhịp
hoặc chạy nhẹ nhàng quanh sân tập,
sau đó vừa đi vừa hít thở sâu.
* Trò chơi “Diệt các con vật có hại”

LVĐ
6 – 10’
1 – 2’
1 – 2’
2 – 3’
40 – 50m
1 – 2’
7

TỔ CHỨC TẬP LUYỆN
GV
LT 





(hoặc do GV chọn)
2. Phần cơ bản:
* Ôn phối hợp đứng đưa 1 chân ra sau,
2 tay đưa cao thẳng hướng.
N1: Đứng đưa chân trái ra sau 2 tay giơ cao
thẳng hướng.
N2: Về TTĐCB
N3: Đứng đưa chân phải ra sau 2 tay giơ cao
thẳng hướng.
N4: Về TTCB.
* Đứng đưa 1 chân sang ngang 2 tay
chống hông.
N1: Đứng đưa chân trái sang ngang, 2 tay
chống hông.
N2: Về tư thế đứng 2 tay chống hông.
N3: Đứng đưa chân phải sang ngang 2 tay
chống hông.
N4: Về TTCB.
- Trò chơi “Chạy tiếp sức”
GV nhắc lại tên trò chơi, tập hợp theo đội
hình chơi. Cho lớp chơi thử 1 số lần sau đó
chơi 3 lần chính thức có phân thắng thua.
3. Phần kết thúc:
- Đi thường theo nhịp 2 – 4 hàng dọc
trên địa hình tự nhiên và hát.
- GV cùng HS hệ thống bài.
- Nhận xét giờ học, giao bài tập về nhà.

18 – 22’
1 – 2 lần

LT
1 – 2 lần

GV





GV
CB XP
6 – 8’

 
 
 
 

4 – 6’
2 – 3’
1 – 2’
1 – 2’






GV
LT 




TOÁN
Tiết 58: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 10.

I.MỤC TIÊU :
-Làm được các phép tính cộng trong phạm vi 10
-Viết được phép tính thích hợp với hình vẽ.
-Yêu thích môn toán.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bộ đồ dùng toán 1, VBT, SGK, bảng … .
-Các mô hình phù hợp để minh hoạ phép cộng trong phạm vi 10.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
T.G
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
5’
1.Ổn định lớp:
Học sinh nêu: Luyện tập.
2.KTBC :
Hỏi tên bài.
2 em làm, mỗi em làm một cột.
Gọi học sinh lên bảng làm bài tập.
Học sinh khác nhận xét.
8


30’

Điền dấu :< , > ,=
6 + 3 ……..9
3 + 6……5 + 3
9 – 2 ………7
9 – 0 ….8 + 1
Gọi HS nêu kết quả của mộ số phép tính
trong bảng cộng và bảng trừ pv 9
Nhận xét KTBC.
3.Bài mới :
GT bài ghi tựa bài học.
 Hướng dẫn học sinh thành lập và ghi
nhớ bảng cộng trong phạm vi 10.
Bước 1: Hướng dẫn học sinh thành lập
công thức 9 + 1 = 10 và 1 + 9 = 10
+ Hướng dẫn học sinh quan sát mô hình
đính trên bảng và trả lời câu hỏi:
Giáo viên đính lên bảng 9 chấm tròn và
hỏi:
Có mấy chấm tròn trên bảng?
Có 9 chấm tròn thêm 1 chấm tròn nữa là
mấy chấm tròn?
Làm thế nào để biết là 10 chấm tròn?
Cho cài phép tính 9 +1 = 10
Giáo viên nhận xét toàn lớp.
GV viết công thức : 9 + 1 = 10 trên bảng
và cho học sinh đọc.
+ Giúp học sinh quan sát hình để rút ra
nhận xét: 9 chấm tròn và 1 chấm tròn
cũng như 1 chấm tròn và 9 chấm tròn. Do
đó 9 + 1 = 1 + 9
+ GV viết công thức lên bảng: 1 + 9 = 10
rồi gọi học sinh đọc.
Sau đó cho học sinh đọc lại 2 công thức:
9 + 1 = 10 và 1 + 9 = 10.

HS nhắc tựa.

-Học sinh QS trả lời câu hỏi.

-9 chấm tròn.
Học sinh nêu: 9 chấm tròn thêm 1 chấm tròn là
10 chấm tròn.
-Làm tính cộng, lấy 9 cộng 1 bằng 10.
9 + 1 = 10.
-Vài học sinh đọc lại 9 + 1 = 10.
-Học sinh quan sát và nêu:
9 + 1 = 1 + 9 = 10
Vài em đọc lại công thức.
-9 + 1 = 10
1 + 9 = 10, gọi vài em đọc lại, nhóm đồng
thanh.

Bước 2: Hướng dẫn học sinh thành lập các
công thức còn lại: 8 + 2 = 2 + 8 = 10; 7 +
3 = 3 + 7 = 10, 6 + 4 = 4 + 6 = 10;
5 + 5 = 10 tương tự như trên.
Bước 3: Hướng dẫn học sinh bước đầu ghi
nhớ bảng cộng trong phạm vi 10 và cho -HS nêu: Bảng cộng trong phạm vi10.
9 + 1 = 10
học sinh đọc lại bảng cộng.
1 + 9 = 10
8 + 2 = 10
2 + 8 = 10
7 + 3 = 10
3 + 7 = 10
6 + 4 = 10
4 + 6 = 10
5 + 5 = 10
9


Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: Học sinh nêu YC bài tập.
GV hướng dẫn học sinh sử dụng bảng
cộng trong phạm vi 10 để tìm ra kết qủa
của phép tính.
Cần lưu ý học sinh viết các số phải thật
thẳng cột.

Gv chấm sửa bài
Bài 2: Học sinh nêu YC bài tập.
Cho học sinh nêu cách làm.
Cho học sinh làm SGK, 1 em làm bảng từ
(để cuối tiết khắc sâu kiến thức cho học
sinh).

2’

1’

Nhận xét bài bảng lớp
Yêu cầu cả lớp từng cặp đổi chéo bài nhau
để kiểm tra.
Bài 3:
Hướng dẫn học sinh xem tranh rồi nêu bài
toán.
Tổ chức cho các em thi đua đặt đề toán
theo 2 nhóm. Trong thời gian 3 phút hai
nhóm phải đặt xong đề toán đúng theo
yêu cầu và viết phép tính giải. Nhóm nào
làm xong trước sẽ thắng.
Gọi học sinh lên bảng chữa bài.
4.Củng cố – dặn dò:
Gọi học sinh xung phong đọc thuộc bảng
cộng trong phạm vi 10.
Nhận xét, tuyên dương
5.Dặn dò : Về nhà làm bài tập ở VBT, học
bài, xem bài mới.

Học sinh đọc lại bảng cộng vài em, nhóm.
1/ Tính
Học sinh thực hiện theo cột dọc ở bảng con,
bảng lớp.
* Phần a
1
2
3
4
5
9
9
8
7
6
5
1
10
10
10
10
10
10
* Phần b
HS giải vở
1+ 9 =10 2+ 8 =10 3+ 7 =10 4 + 6=10
9 +1 =10 8 + 2 =10 7 + 3 =10 6 + 4 =10
9–1 =8
8– 2 = 6 7 – 3 = 4 6 – 4 = 2
2/ Điền số: làm sách
Tính kết qủa viết vào hình tròn, hình vuông.

.Học sinh nhận xét bài bạn ở bảng từ.
3/ Học sinh làm bảng con:
6 + 4 = 10 (con cá)
Học sinh nêu tên bài
-Đại diện 2 nhóm cử người thi đọc thuộc bảng
cộng trong phạm vi 10.
Học sinh lắng nghe.
-HS đọc cá nhân

HỌC VẦN
Tiết 131+132:

ĂM - ÂM

I. MỤC TIÊU :
-Đọc được : ăm ,âm, nuôi tằm, hái nấm ; từ ngữ và câu ứng dụng.
-Viết được: : ăm ,âm, nuôi tằm, hái nấm
-Luyện nói từ 2-4 câu theo chủ đề :Thứ, ngày , tháng, năm.
-Yêu thích ngôn ngữ tiếng Việt
10


II. ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:
- Tranh minh hoạ các từ khóa, bài đọc ứng dụng, phần luyện nói
- Sách Tiếng Việt1, vở tập viết 1, tập 1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: TIẾT 1
TG
5’

30’

HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1. On định:
2. Kiểm tra bài cũ:om, am
- Gọi HS đọc bài SGK
-Viết bảng con
Nhận xét
3. Bài mới:
* .Giới thiệu bài:
GV viết lên bảng ăm, âm
* Dạy vần: ăm
a) Nhận diện vần:
-Cho HS cài vần ăm
-Phân tích vần ăm ? Vần ăm là do mấy âm
ghép lại
b) Đánh vần:
- Cho HS đánh vần, đọc trơn
* Tiếng khoá, từ khoá:
-Có vần ăm rồi, muốn có tiếng tằm ta làm
NTN?
-Cho HS cài tiếng tằm
GV nhận xét ghi bảng tằm
-Phân tích tiếng tằm
-Cho HS đánh vần đọc trơn tiếng: tằm
-Cho HS quan sát tranh để giới thiệu tư
khoá
-Có tiếng tằmrồi muốn có từ nuôi tằm ta
làm ntn?
-Cho HS cài từ nuôi tằm
-Cho HS đọc trơn từ ngữ khoá
-Cho HS đánh vần, đọc trơn
ă – mờ –ăm
tờ – ăm –tăm – huyền – tằm
nuôi tằm
-Gọi học sinh đọc trơn toàn bài bảng
ăm – tằm –nuôi tằm
* âm (Qui trình tương tự )
-Gọi HS so sánh 2 vần om, am
-Đọc tổng hợp toàn bài
GV chỉnh sửa, đọc mẫu
* Luyện viết vần và từ ứng dụng
-GV viết mẫu: ăm, âm
-GV lưu ý nét nối giữa ăvà m , â và m
11

HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hát
+ 3 HS đọc bài SGK
-Viết: chòm râu, quả trám.

-HS thực hành cài vần
- ăvà m -1 HS nêu
-Đánh vần: ă –mờ - ăm
-Ghép thêm âm t trước vần ăm, dấu
huyền trên ă
-HS thực hành cài
-1 HS
-Đánh vần: tờ – ăm - tăm –huyền –
tằm đọc tằm
-Ghép thêm tiếng nuôi đứng trước
tiếng tằm
-HS thực hành trên bảng cài
-Đọc: nuôi tằm cá nhân, lớp đọc đồng
thanh
-HS đọc cá nhân, nhóm, lớp
-Cá nhân, lớp đọc đồng thanh
-Cá nhân, lớp đọc đồng thanh
+ Giống m ở cuối
+ khác ă và â ở đầu
-HS đọc cá nhân, nhóm
-Lớp đọc đồng thanh
-Viết bảng con: ăm, âm ,nuôi tằm, hái
nấm


GV viết mẫu : nuôi tằm, hái nấm
-GV nhận xét và chữa lỗi cho HS.
Nghỉ giữa tiết
d) Đọc từ ngữ ứng dụng:
GV viết bảng:
Tăm tre
mầm non
Đỏ thắm
đường hầm
-Cho HS đọc từ ngữ ứng dụng:
+Tìm tiếng mang vần vừa học
+Đánh vần tiếng có vần ăm, âm
+Đọc trơn từ
GV giải thích (hoặc có hình vẽ, vật mẫu)
cho HS dễ hình dung
4’

- GV đọc mẫu toàn bài
* Củng cố :Gọi HS đọc bài

-HS quan sát
-2-3 HS đọc từ ngữ ứng dụng
-Tăm , thắm, mầm, hầm
- Đọc lần lượt: cá nhân, nhóm, bàn,
lớp
-HS đọc cá nhân, nhóm,đồng thanh
-Đồng thanh toàn bài-CN+ĐT

TIẾT 2
5’
7’

8’

10’

* Luyện tập:
* Luyện đọc:
Luyện đọc các âm ở tiết 1
- Lần lượt phát âm:
GV nhận xét sửa chữa
* Đọc câu ứng dụng:
- Cho HS xem tranh
- GV nêu nhận xét chung
GV viết bảng câu ứng dụng
Con suối sau nhà rì rầm chảy…..sườn đồi.
-Cho HS đọc câu ứng dụng:
+Tìm từ chứa tiếng mang vần vừa học
+Đọc từ : rì rầm, cắm cúi
+Đọc câu
-Chỉnh sửa lỗi phát âm của HS
-GV đọc mẫu
* Đọc bài SGK
-GV hường dẫn HS cách đọc
-Đọc mẫu
GV nhận xét sửa chữa
Nghỉ giữa tiết
b) Luyện viết:
- Cho HS tập viết vào vở
-GV nhắc nhở HS tư thế ngồi học: lưng
thẳng, cầm bút đúng tư thế
GV theo dõi giúp đỡ HS hoàn thành bài
viết
Thu chấm điểm 1 vài em
c) Luyện nói:
- Chủ đề: Thứ, ngày, tháng năm.
12

-HS đọc thứ tự và không theo thứ tự
các vần, đọc các từ (tiếng) ứng dụng:
nhóm, cá nhân, cả lớp
Đồng thanh toàn bài
-Thảo luận nhóm về tranh minh họa
của câu ứng dụng
-2-3 HS đọc
-Cá nhân
-HS đọc theo: nhóm, cá nhân
-Lớp đọc đồng thanh
-HS đọc bài nối tiếp, đọc cá nhân,
nhóm

-Học sinh tập viết: ăm,âm, nuôi tằm,
hái nấm

-Đọc tên bài luyện nói


-GV cho HS xem tranh và đặt câu hỏi:
+Trong tranh vẽ gì?

4’

1’

-HS quan sát nhóm đôi và trả lời
Tranh vẽ: lịch, ngày và thời khoá biểu.
Lịch có ghi thứ, ngày, tháng. Thời
khoá biểu có ghi các môn học trong
tuần. Cả hai đều là sử dụng thời gian.
-2 _ 3 H đọc
+ Vài HSTL

+ Em hãy đọc thời khoá biểu lớp em
GV đặt câu hỏi:
+ Ngày chủ nhật em thường làm gì?
+ Em thích ngày nào nhất?
GV giáo dục HS biết quí trọng thời gian.
4.Củng cố : Gọi đọc bài.
Trò chơi:
Tìm vần tiếp sức:
Giáo viên gọi học sinh chia thành 2 nhóm
mỗi nhóm khoảng 6 em. Thi tìm tiếng có
chứa vần vừa học.
Cách chơi:
Học sinh nhóm này nêu vần, học sinh
nhóm kia nêu tiếng có chứa vần vừa học,
trong thời gian nhất định nhóm nào nói - Đại diện 2 nhóm mỗi nhóm 6 học
được nhiều tiếng nhóm đó thắng cuộc.
sinh lên chơi trò chơi.
GV nhận xét trò chơi.
Học sinh khác nhận xét.
5. Dặn dò:
+ Học bài - Chuẩn bị bài sau
************************************

Ngy soạn: 25.11.2010
Ngy dạy:1.12.2010

Thứ tư, ngày 1 tháng 12 năm 2010
HỌC VẦN
Tiết133+134:

ÔM

- ƠM

I.MỤC TIÊU :
-Đọc được : ôm , ơm, con tôm, đống rơm ; từ và đoạn thơ ứng dụng.
-Viết được: ôm , ơm, con tôm, đống rơm
-Luyện nói từ 2-4 câu theo chủ đề: Bữa cơm.
-Yêu thích ngôn ngữ tiếng Việt
II. ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:
-Tranh minh hoạ các từ khóa, bài đọc ứng dụng, phần luyện nói
-Sách Tiếng Việt1, vở tập viết 1, tập 1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: TIẾT 1
TG
5’

HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1. On định:
2. Kiểm tra bài cũ: ăm, âm.
- Gọi HS đọc bài SGK

HOẠT ĐỘNG TRÒ
Hát
+ 3 HS đọc bài SGK
13


30’

-Viết bảng con
Nhận xét
3. Bài mới:
* Giới thiệu bài
* Dạy vần: ôm
a) Nhận diện vần:
-Cho HS cài vần ăm
-Phân tích vần ôm ? Vần ôm là do mấy âm
ghép lại?
b) Đánh vần:
- Cho HS đánh vần, đọc trơn
-Có vần ôm rồi, muốn có tiếng tôm ta làm
NTN?
-Cho HS cài tiếng tôm

-Viết: tăm tre, đường hầm.

-HS thực hành cài vần
-ô và m -1 HS nêu
-Đánh vần: ô –mờ - ôm
-Ghép thêm âm t trước vần ôm,
-HS thực hành cài

GV nhận xét ghi bảng tôm
-Phân tích tiếng tôm
-Cho HS đánh vần đọc trơn tiếng: tôm
-Cho HS quan sát tranh con tôm để giới
thiệu tư khoá
-Có tiếng tôm rồi muốn có từ con tôm ta
làm ntn?
-Cho HS cài từ con tôm
-Cho HS đọc trơn từ ngữ khoá
-Cho HS đánh vần, đọc trơn
-Gọi học sinh đọc trơn toàn bài bảng
ôm – tôm–con tôm
* ơm (Qui trình tương tự )
+ gọi HS so sánh 2 vần ôm,ơm

-1 HS
-Đánh vần: tờ – ôm - tôm
-Ghép thêm tiếng con đứng trước tiếng
tôm
-HS thực hành trên bảng cài
-Đọc: con tôm cá nhân, lớp đọc đồng
thanh
-HS đọc cá nhân, nhóm, lớp
-Cá nhân, lớp đọc đồng thanh
+ Giống m ở cuối
+ khác ô vàơ ở đầu
-HS đọc cá nhân, nhóm
Lớp đọc đồng thanh

+ Đọc tổng hợp toàn bài
GV chỉnh sửa, đọc mẫu

Nghỉ giữa tiết

* Luyện viết vần và từ ứng dụng
-GV viết mẫu: ôm, ơm
-GV lưu ý nét nối giữa ôvà m , ơ và m
GV viết mẫu : con tôm, đống rơm

- Viết bảng con: ôm , ơm ,con tôm,
đống rơm

GV nhận xét và chữa lỗi cho HS.
d) Đọc từ ngữ ứng dụng:
GV viết bảng:
Chó đốm
sáng sớm
Chôm chôm mùi thơm
-Cho HS đọc từ ngữ ứng dụng:
+Tìm tiếng mang vần vừa học
+Đánh vần tiếng có vần ôm, ơm
+Đọc trơn từ

-HS quan sát
-2-3 HS đọc từ ngữ ứng dụng
-Đốm, chôm chôm, sớm , thơm
-Đọc lần lượt: cá nhân, nhóm, bàn, lớp
14


GV giải thích (hoặc có hình vẽ, vật mẫu)
cho HS dễ hình dung
5’

5’

8’

7’

10’

5’

-HS đọc cá nhân, nhóm,đồng thanh
-Đồng thanh toàn bài

-GV đọc mẫu toàn bài
* củng cố: HS đọc toàn bài
TIẾT 2
*Luyện tập:
*Luyện đọc:
Luyện đọc các âm ở tiết 1
- Lần lượt phát âm:
GV nhận xét sửa chữa

-HS đọc thứ tự và không theo thứ tự
các vần, đọc các từ (tiếng) ứng dụng:
nhóm, cá nhân, cả lớp
-Đồng thanh toàn bài

Om – tôm- con tôm
Ơm – rơm – đống rơm
Chó đốm
sáng sớm
Chôm chôm mùi thơm
* Đọc câu ứng dụng:
- Cho HS xem tranh
-GV nêu nhận xét chung
GV viết bảng câu ứng dụng
Vàng mơ như trái chin…..đường tới trường
xôn xao.
_Cho HS đọc câu ứng dụng:
+Tìm từ chứa tiếng mang vần vừa học
+Đọc từ : hương thơm
+Đọc câu
- Chỉnh sửa lỗi phát âm của HS
-GV đọc mẫu
* Đọc bài SGK
GV hường dẫn HS cách đọc
Đọc mẫu
GV nhận xét sửa chữa
Nghỉ giữa tiết
b) Luyện viết:
-Cho HS tập viết vào vở
-GV nhắc nhở HS tư thế ngồi học: lưng
thẳng, cầm bút đúng tư thế
GV theo dõi giúp đỡ HS hoàn thành bài
viết
Thu chấm điểm 1 vài em
c) Luyện nói:
- Chủ đề: Bữa cơm
-HD HS quan sát tranh- nêu ND tranh
-Gọi HS trình bày
Liên hệ
+ Nhà em ăn mấy bữa cơm mỗi ngày? Mỗi
15

-Thảo luận nhóm về tranh minh họa của
câu ứng dụng

-2-3 HS đọc
-Cá nhân
-HS đọc theo: nhóm, cá nhân
-Lớp đọc đồng thanh
-HS đọc bài nối tiếp, đọc cá nhân,
nhóm
-Lớp đọc đồng thanh

-Học sinh tập viết: ăm,âm, nuôi tằm,
hái nấm

- Đọc tên bài luyện nói
-HS quan sát nhóm đôi
Tranh vẽ:Gia đình đang xum họp bên
mâm cơm, có bà, ba mẹ, chị và em.
+ Vài HSTL


5’

1’

bữa thường có những món gì? Nhà em ai
đi chợ, ai nấu cơm?
GV giáo dục HS biết giúp mẹ nấu cơm.
4.Củng cố : Gọi đọc bài.
Trò chơi:
Tìm vần tiếp sức:
Giáo viên gọi học sinh chia thành 2 nhóm
mỗi nhóm khoảng 6 em. Thi tìm tiếng có
chứa vần vừa học.
Cách chơi:
Đại diện 2 nhóm mỗi nhóm 6 học sinh
Học sinh nhóm này nêu vần, học sinh lên chơi trò chơi.
nhóm kia nêu tiếng có chứa vần vừa học, Học sinh khác nhận xét.
trong thời gian nhất định nhóm nào nói
được nhiều tiếng nhóm đó thắng cuộc.
GV nhận xét trò chơi.
5. Dặn dò: Học bài - Chuẩn bị bài sau

TOÁN
Tiết 59:LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU :
-Thực hiện được tính cộng trong phạm vi 10
-Viết được phép tính thích hợp với hình vẽ.
-Yêu thích học toán.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bảng phụ, SGK, tranh vẽ.
-SGK, BC, vở.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
T.G
HOẠT ĐỘNG GV
5’ 1.Ổn định:
2.KTBC:
-Hỏi tên bài, gọi nộp vở.
-Gọi vài học sinh lên bảng để kiểm
tra về bảng cộng trong phạm vi 10.
nhận xét bài cũ.
30’ 2.Bài mới :
Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa.
3.Hướng dẫn học sinh luyện tập:
Bài 1: Nêu yêu cầu của bài:
Gọi học sinh mỗi em nêu 1 phép tính
và kết quả của phép tính đó lần lượt
từ bàn này đến bàn khác.
Giáo viên đặt câu hỏi để học sinh nêu
tính chất giao hoán của phép cộng.

HOẠT ĐỘNG HS
-1 em nêu “ Phép cộng trong phạm vi 10”
-Vài em lên bảng đọc các công thức cộng trong
phạm vi 10.
Học sinh khác nhận xét.
Học sinh nêu: Luyện tập.
1/ Tính- làm miệng
Học sinh nêu tính chất giao hoán của phép
cộng: 9 + 1 = 1 + 9 = 10. Khi ta đổi chỗ các số
ttrong phép cộng thì kết qủa vẫn không thay
đổi.
8 + 2 =10 7 +3 =10 6+ 4 = 10 5+ 5 =10
16


Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
2 + 8 =10 3 +7 =10 4+6 = 10 10+ 0 =10
Ở dạng toán này ta thực hiện như thế 2/ Tính. HS làm bảng con , bảng lớp
nào?
Thực hiện theo cột dọc, cần viết các số phải
thẳng cột.
4
8
3
6
4
5
2
7
2
6
9
10
10
8
10
Bài 3: Học sinh nêu yêu cầu của bài:
3/ Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
Học sinh nêu lại cách thực hiện dạng * Dành cho học sinh khá giỏi
toán này.
Điền số thích hợp vào chỗ chấm sao cho số đó
cộng với số trong hình chữ nhật được tổng
bằng 10.
Yêu cầu HS dựa vào bài toán vừa
làm nhắc lại cấu tạo số 10.

3 +7

1 +9

Bài 4: Học sinh nêu yêu cầu của bài:
Ở dạng toán này ta thực hiện như thế
nào?
Gv chấm bài -Nhận xét.

6 +4

1
0
10
+0

8 +2

0
+10
5 +5

9 +1

4/ Tính
Thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái
sang phải.
Bài 5:
GV treo tranh tranh, gọi nêu đề bài Học sinh làm vở.
5 + 3 + 2= 10 6 + 3 – 5 = 4
toán.
4 + 4 +1= 9
5 + 2 – 6= 1
Gọi lớp làm phép tính ở bảng con.
Gọi nêu phép tính, cô ghi bảng.
5/ Viết phép tính thích hợp: (thi đua)
4.Củng cố:
Học sinh nêu đề toán và giải :
Hỏi tên bài.
Gọi đọc bảng cộng trong phạm vi 10, 7 + 3 = 10 (con gà)
4’

hỏi miệng 1 số phép tính để khắc sâu
kiến thức cho học sinh.
5. Dặn dò: Tuyên dương, dặn học
-Học sinh nêu tên bài.
sinh học bài, xem bài mới.
Một vài em đọc bảng cộng trong phạm vi 10 và
nêu cấu tạo số 10.
1’
******************************************

Ngy soạn:25.11.2010
Ngy dạy: 3.12.2010

Thứ năm , ngày 3 tháng 12 năm 2010
17


HỌC VẦN
Tiết 135+136: EM-

ÊM

I.MỤC TIÊU :
-Đọc được : em, êm, con tem, sao đêm; từ và câu ứng dụng.
-Viết được: em, êm, con tem, sao đêm.
- Luyện nói từ 2-4 câu theo chủ đề:Anh chị em trong nhà.
-Yêu thích ngôn ngữ tiếng Việt
II. ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:
-Tranh minh hoạ các từ khóa, bài đọc ứng dụng, phần luyện nói
- Sách Tiếng Việt1, vở tập viết 1, tập 1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: TIẾT 1
TG

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

1’
5’

1. On định:
2. Kiểm tra bài cũ: ôm, ơm.
- Gọi HS đọc bài SGK
-Viết bảng con
Nhận xét phần KTBC
3. Bài mới:
* .Giới thiệu bài
* Dạy vần: em
a) Nhận diện vần:
-Phân tích vần em? Vần em là do mấy âm
ghép lại
Cho HS cài vần em
b) Đánh vần:
-Cho HS đánh vần, đọc trơn

30’

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

-Có vần em rồi, muốn có tiếng tem ta làm
NTN?
-Cho HS cài tiếng tem
GV nhận xét ghi bảng tem
-Phân tích tiếng tem
-Cho HS đánh vần đọc trơn tiếng: tem
-Cho HS quan sát tranh con tôm để giới
thiệu tư khoá
-Có tiếng tem rồi muốn có từ con tem ta
làm ntn?
-Cho HS cài từ con tem
-Cho HS đọc trơn từ ngữ khoá
-Cho HS đánh vần, đọc trơn
E – mờ –em
18

Hát
+ 3 HS đọc bài SGK
-Viết: chó đốm, mùi thơm.

-e và m -1 HS nêu
-HS thực hành cài vần
-Đánh vần: e – mờ - em
-Ghép thêm âm t trước vần em,
-HS thực hành cài
-1 HS
-Đánh vần: tờ – em - tem
-Ghép thêm tiếng con đứng trước
tiếng tem
-HS thực hành trên bảng cài
-Đọc: con tem cá nhân, lớp đọc đồng
thanh
- Cá nhân, lớp đọc đồng thanh


tờ – em –tem
con tem
Gọi học sinh đọc trơn toàn bài bảng
em– tem–con tem
* êm (Qui trình tương tự )
+ gọi HS so sánh 2 vần em, êm

4’

-Cá nhân, lớp đọc đồng thanh
+ Giống m ở cuối
+ khác e và ê ở đầu
+ HS đọc cá nhân, Lớp đọc đồng
thanh

Đọc tổng hợp toàn bài
GV chỉnh sửa, đọc mẫu
+ Luyện viết vần và từ ứng dụng
-GV viết mẫu: em,êm
GV lưu ý nét nối giữa e và m , ê và m
GV viết mẫu : con tem , ghế đệm
GV nhận xét và chữa lỗi cho HS.
d) Đọc từ ngữ ứng dụng:
GV viết bảng:
Trẻ em
ghế đệm
Que kem
mềm mại
-Cho HS đọc từ ngữ ứng dụng:
+Tìm tiếng mang vần vừa học
+Đánh vần tiếng có vần em, êm
+Đọc trơn từ
-GV giải thích (hoặc có hình vẽ, vật mẫu)
cho HS dễ hình dung
-GV đọc mẫu toàn bài
* Củng cố:

5’

7’

TIẾT 2
* Luyện tập:
* Luyện đọc:
Luyện đọc các âm ở tiết 1
-Lần lượt phát âm:
Em – tem - con tem
Em –đêm – sao đêm
Trẻ em
ghế đệm
Que kem
mềm mại
GV nhận xét sửa chữa
* Đọc câu ứng dụng:
- Cho HS xem tranh
-GV nêu nhận xét chung
GV viết bảng câu ứng dụng
Con cò mà đi ăn đêm
Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao.
-Cho HS đọc câu ứng dụng:
+Tìm từ chứa tiếng mang vần vừa học
+Đọc từ : ăn đêm, cành mềm
+Đọc câu
19

- Viết bảng con: em, êm ,con tem ,
sao đêm

HS quan sát
-2-3 HS đọc từ ngữ ứng dụng
-Em, kem, đệm, mềm
- Đọc lần lượt: cá nhân, nhóm, bàn,
lớp
-HS đọc cá nhân, nhóm,đồng thanh
Đồng thanh toàn bà

-HS đọc thứ tự và không theo thứ tự
các vần, đọc các từ (tiếng) ứng dụng:
nhóm, cá nhân, cả lớp
Đồng thanh toàn bài

-Thảo luận nhóm về tranh minh họa
của câu ứng dụng

-2-3 HS đọc
-Cá nhân
HS đọc theo:cá nhân, ĐT


8’

10’

5’

4’

1’

-Chỉnh sửa lỗi phát âm của HS
GV đọc mẫu
* Đọc bài SGK
GV hường dẫn HS cách đọc
Đọc mẫu
GV nhận xét sửa chữa
b) Luyện viết:
-Cho HS tập viết vào vở
- GV nhắc nhở HS tư thế ngồi học: lưng
thẳng, cầm bút đúng tư thế
GV theo dõi giúp đỡ HS hoàn thành bài
viết
Thu chấm điểm 1 vài em
c) Luyện nói:
Chủ đề: anh chị em trong gia đình
HD HS quan sát tranh- nêu ND tranh
Gọi HS trình bày

-HS đọc bài nối tiếp, đọc cá nhân,
nhóm

Hỏi : anh chị em trong một nhà còn gọi là
anh em gì?
- Nếu em là anh( chị) em sẽ đối sử với em
mình như thế nào ?
- Bố mẹ thích an hem trong nhà đối xử với
nhau ntn?
Liên hệ
+ Em hãy kể tên các anh chị, em trong nhà
cho lớp nghe.
GD HS anh , chị em trong nhà phải biết
thong yêu, đùm bọc lẫn nhau.
4.Củng cố : Gọi đọc bài.
Trò chơi:
Tìm vần tiếp sức:
Giáo viên gọi học sinh chia thành 2 nhóm
mỗi nhóm khoảng 6 em. Thi tìm tiếng có
chứa vần vừa học.
Cách chơi:
Học sinh nhóm này nêu vần, học sinh
nhóm kia nêu tiếng có chứa vần vừa học,
trong thời gian nhất định nhóm nào nói
được nhiều tiếng nhóm đó thắng cuộc.
GV nhận xét trò chơi.
5. Dặn dò:
+ Học bài - Chuẩn bị bài sau

-…phải nhường nhịn em
-Biết thương yêu nhau

20

Lớp đọc đồng thanh
Nghỉ giữa tiết
-Học sinh tập viết: em, êm, con tem,
sao đêm
-Đọc tên bài luyện nói
-HS quan sát nhóm đôi
Tranh vẽ: hai anh em đang rửa trái
cây…
-Anh em ruột

+ Vài HS kể

Đại diện 2 nhóm mỗi nhóm 6 học sinh
lên chơi trò chơi.
Học sinh khác nhận xét.


TOÁN
Tiết 60: PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10.

I.MỤC TIÊU :
- Làm được tính trừ trong phạm vi 10
- Viết được phép tính thích hợp với hình vẽ.
- Yêu thích học toán.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Các mô hình phù hợp để minh hoạ phép trừ trong phạm vi 10.
-Sgk, bc , vở.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
T.G
HOẠT ĐỘNG GV
5’ 1.Ổn định:
2.KTBC :
-Gọi học sinh nộp vở.
-Gọi học sinh lên bảng làm bài tập.

30’

-Gọi học sinh nêu bảng cộng trong
phạm vi 10.
Nhận xét KTBC.
3.Bài mới :
GT bài ghi tựa bài học.
 Hướng dẫn học sinh thành lập và
ghi nhớ bảng trừ trong phạm vi 10.
Bước 1: Hướng dẫn học sinh thành lập
công thức 10 – 1 = 9 và 10 – 9 = 1
+ Hướng dẫn học sinh quan sát mô
hình đính trên bảng và trả lời câu hỏi:
Giáo viên đính lên bảng 10 ngôi sao và
hỏi:
Có mấy ngôi sao trên bảng?
-Có 10 ngôi sao, bớt đi 1 ngôi sao. Còn
mấy ngôi sao?
-Làm thế nào để biết còn 9 ngôi sao?
-Cho cài phép tính 10 – 1 = 9.
+ Giáo viên nhận xét toàn lớp.
GV viết công thức : 10 – 1 = 9 trên
bảng và cho học sinh đọc.
+ Cho học sinh thực hiện mô hình
que tính trên bảng cài để rút ra nhận
xét: 10 que tính bớt 9 que tính còn 1
que tính. Cho học sinh cài bản cài

HOẠT ĐỘNG HS
-Luyện tập.
-3 em nộp vở.
-Tính:
7 – 2 + 5 =10
5 + 5 – 1 =9

2 + 6 – 9 =1
4 – 2 + 8 =10

HS nhắc tựa.

-Học sinh QS trả lời câu hỏi.

-10 ngôi sao
-Học sinh nêu: 10 ngôi sao bớt 1 ngôi sao còn
9 ngôi sao.
-Làm tính trừ, lấy mười trừ một bằng chín.
10 – 1 = 9.
-Vài học sinh đọc lại 10 – 1 = 9.
-Học sinh thực hiện bảng cài của mình trên
que tính và rút ra:
10 – 9 = 1
21


+ 10 – 9 = 1
GV viết công thức lên bảng:
+ 10 – 9 = 1
Sau đó cho học sinh đọc lại 2 công
thức:
10 – 1 = 9 và 10 – 9 = 1
Bước 2: Hướng dẫn học sinh thành lập
các công thức còn lại: 10 – 2 = 8 ; 10 –
8 = 2 ; 10 – 3 = 7 ; 10 – 7 = 3 ; 10 – 6
= 4 ; 10 – 4 = 6 , 10 – 5 = 5 tương tự
như trên.
Bước 3: Hướng dẫn học sinh bước đầu
ghi nhớ bảng trừ trong phạm vi 10 và
cho học sinh đọc lại bảng trừ.

-Vài em đọc lại công thức.
10 – 1 = 9
10 – 9 = 1
Học sinh nêu:
10 – 1 = 9 , 10 – 9 = 1
10 – 2 = 8 , 10 – 8 = 2
10 – 3 = 7 , 10 – 7 = 3
10 – 4 = 6 , 10 – 6 = 4 , 10 – 5 = 5

-Học sinh đọc lại bảng trừ cá nhân ,đồng
thanh.
Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: Học sinh nêu YC bài tập.
GV hướng dẫn học sinh sử dụng bảng
trừ trong phạm vi 10 để tìm ra kết qủa
của phép tính.
Cần lưu ý học sinh viết các số phải thật
thẳng cột.
Yêu cầu HS giải vở phần b
Cho học sinh quan sát các phép tính
trong các cột để nhận xét về mối quan
hệ giữa phép cộng và phép trừ.

1/ Học sinh thực hiện theo cột dọc ở bảng
con, bảng lớp phần a.

10
10
10
10
1
2
3
4
9
8
7
6
* Phần b: vở
1+9=10 2+8=10 3 +7=10
10-1=9 10-2=8
10-3=7
10-9=1 10-8=2
10-7=3
5+ 5 = 10
10- 5 = 5
Bài 2: Học sinh nêu YC bài tập.
10 – 0 = 10
Giáo viên treo bảng phụ và cho học 2/ Điền số ( HS khá ,giỏi)
sinh nêu yêu cầu của bài tập.
1 2 3 4 5 6
10 9
Bài 3: Học sinh nêu YC bài tập.
Hỏi học sinh về cách thực hiện dạng
toán này. Điền dấu thích hợp vào ô
trống.
Cho học sinh làm PBT.

10
5
5

10
10
0

4+6=10
10-4=6
10-6=4

7

8 9 10

Nghỉ giữa tiết
3/ Điền dấu > < = vào chỗ chấm.( HS khá ,
giỏi)
Đối những vế có phép tính cần thực hiện tính
trước rồi so sánh.
Học sinh làm PBT và chữa bài trên bảng.
9 < 10
10 > 4
6 = 10 - 4
Thu phiếu chấm, nhận xétbài bảng lớp,
6
ghi điểm.
3 + 4 < 10
6+4>4
6=9-3
7
10
6
Bài 4:
Hướng dẫn học sinh xem tranh rồi đặt 4/ Viết phép tính thích hợp( thi đua)
22


5’

đề toán tương ứng.
Cho học sinh thi đua
Gọi học sinh nhận xét
4.Củng cố:
Nêu trò chơi : Tiếp sức.
Mục đích: Giúp học sinh nhớ bảng trừ
trong phạm vi 10.
Rèn luyện tính nhanh nhẹn, tinh thần
đồng đội.
Chuẩn bị 2 bảng giấy ghi các phép tính
và 2 bút màu.
Cách chơi: Phân 2 dãy bàn trong lớp
học, một dãy bàn là 1 đội. GV treo sẵn
2 băng giấy lên bảng. Sau khi nghe
hiệu lệnh của cô giáo, các thành viên
của mỗi đội sẽ dùng bút ghi kết qủa
của phép tính. Từng người ghi xong sẽ
chuyền bút cho người khác ghi tiếp.
Luật chơi: Mỗi người chỉ ghi kết quả
của 1 phép tính. Đội nào ghi nhanh và
đúng sẽ thắng.
Giáo viên nhận xét trò chơi.
Gọi học sinh xung phong đọc thuộc
bảng trừ trong phạm vi 10.
Nhận xét, tuyên dương
5.Dặn dò : Về học bài, xem bài mới.

1’

Học sinh nêu đề toán tương ứng và giải:
10 – 6 = 4 (quả)

Học sinh nêu tên bài.

Đại diện 2 nhóm chơi trò chơi.
Các bạn khác vỗ tay cổ vũ cho nhóm mình.

Học sinh xung phong đọc bảng trừ trong
phạm vi 10.
Học sinh lắng nghe.

TỰ NHIÊN VÀ XÃ
HỘI
Tiết 15: LỚP HỌC
I.MỤC TIÊU :
-Kể được các thành viên của lớp học.
-Nói được tên lớp thầy, cô chủ nhiệm và tên một số bạn cùng lớp.
-Gd học sinh biết giữ gìn vệ sinh lớp học.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Các hình bài 15 phóng to, bài hát lớp chúng ta đoàn kết.
-Một số tấm bìa vẽ sẵn các đồ dùng có và không có trong lớp học.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

T.G
HOẠT ĐỘNG GV
1’ 1.Ổn định :

HOẠT ĐỘNG HS
23


4’

28’

2.KTBC : Hỏi tên bài cũ :
+ Kể tên một số vật nhọn dễ gây đứt tay
chảy máu?
+ Ngồi những vật đó ra cịn cĩ những vật
đó ra cịn cĩ những vật no cũng rất nguy
hiểm?
+ nêu số điện thoại báo cháy?
Nhận xét bài cũ.
3.Bài mới:
* Cho học sinh hát bài hát: Lớp chúng ta
đoàn kết. Từ đó vào đề giới thiệu bài ghi
tựa.
Hoạt động 1 :
Quan sát tranh và thảo luận nhóm:
MĐ: Biết được lớp học có các thành viên,
có cô giáo và các đồ dùng cần thiết.
Các bước tiến hành
Bước 1:
GV cho học sinh quan sát tranh trang 32
và 33 SGK và trả lời các câu hỏi sau:
+ Lớp học có những ai và có những đồ
dùng gì?
Bước 2:
Thu kết qủa thảo luận của học sinh.
GV treo tất cả các tranh ở trang 32 và 33
gọi học sinh lên nêu câu trả lời của nhóm
mình kết hợp thao tác chỉ vào tranh. Các
nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Gv hỏi:+ Lớp học của chúng ta bần giống
lớp học nào trong các lớp học trong hình?
Vì sao?
+ các em có nhận xét gì về số đồ dùng
trong các lớp học?
Gv kết luận: Trong lớp học nào cũng có
thầy cô giáo và học sinh. Trong lớp học có
bàn ghế học sinh, bàn ghế của giáo viên,
tủ ,tranh ảnh, bảng lớp…Việc có ít hay
nhiều đồ dùng, đồ dùng cũ hay mới , đẹp
hay xấu tuỳ thuộc vào điều kiện của từng
trường.
Hoạt động 2:
Kể về lớp học của mình
MĐ: Học sinh giới thiệu về lớp học của
mình.
Các bước tiến hành:
Bước 1:
GV yêu cầu học sinh quan sát lớp học của
24

Học sinh nêu tên bài.
-Những vật dễ gây đứt tay ,chảy máu là:
miểng chai , dao, kéo…
- Ngồi ra cịn cĩ : điện, nước sôi…
- số ĐT báo cháy: 114
Học sinh nhắc tựa.

-Học sinh quan sát và thảo luận theo nhóm
bàn nói cho nhau nghe về nội dung từng câu
hỏi.
-Học sinh nêu lại nội dung đã thảo luận
trước lớp kết hợp thao tác chỉ vào tranh..
Nhóm khác nhận xét.

* Hoạt động cả lớp
-HS trả lời.
* Dành cho học sinh khá giỏi
- Đồ dùng ở các lớp học khác nhau có lớp có
ít có lớp có nhiều…

+ Học sinh làm việc theo nhóm hai em để
quan sát và kể về lớp học của mình cho nhau
nghe.
Học sinh trình bày ý kiến trước lớp.


5’

mình và kể về lớp học của mình với các
bạn.
Bước 2:
GV cho các em lên trình bày ý kiến của
mình. Các em khác nhận xét.
Học sinh phải kể được tên lớp cô giáo, chủ
nhiệm và các thành viên trong lớp.
Kết luận: Các em cần nhớ tên lớp, tên cô
chủ nhiệm của mình.
Yêu quý lớp học của mình vì đó là nơi các
em đến học hằng ngày có cô và các bạn.
4.Củng cố :
Hỏi tên bài:
Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi ai
nhanh ai đúng.
MĐ: Học sinh nhận dạng được một số đồ
dùng có trong lớp học của mình, gây
không khí phấn khởi, hào hứng cho học
sinh .
Bước 1: Giáo viên giao cho mỗi tổ một
tấm bìa to và một bộ bìa nhỏ có gắn tên
các đồ vật có và không có trong lớp học
của mình. Yêu cầu gắn nhanh tên đồ vật
có trong lớp học của mình.
Nhận xét. Tuyên dương.
5.Dăn dò: Học bài, xem bài mới.

Học sinh lắng nghe.

-Học sinh nêu tên bài.
-Chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu học sinh
lên gắn tên những đồ dùng có trong lớp học
của mình để thi đua với nhóm khác.
Các nhóm khác nhận xét.

1’

*************************************

Ngy soạn: 25.11.2010
Ngy dạy: 4.12.2010

Thứ sáu, ngày 4 tháng 12 năm 2010
Tiết13:

TẬP VIẾT

NHÀ TRƯỜNG, BUÔN LÀNG, HIỀN LÀNH, ĐÌNH LÀNG, BỆNH VIỆN,
ĐOM ĐÓM
I.MỤC TIÊU :
-Viết đúng các chữ: nhà trường, buôn làng, hiền lành, đình làng, bệnh viện, đom đóm.
… kiểu chữ viết hoa và viết thường , cỡ vừa theo vở tập viết, tập một.
-Rèn Học sinh viết đúng, đẹp , đều nét các chữ trong bài tập viết
-Biết cầm bút, tư thế ngồi viết đúng qui cách
-HS có thói quen cẩn thận , kiên trì
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×