Tải bản đầy đủ

Giáo án lớp 1 tuần 9

(Giáo án tuần 9)

TUẦN 9
T.NGÀ

MÔN

Y
Chào
HAI
11/ 10

BA
12/ 10


13 / 10

14/ 10

TÊN BÀI DẠY


T
9

cờ
Học

75

uôi ,ươi

vần
Học

76

uôi ,ươi

vần
Toán
Đạo

33
9

Luyện tập
Lễ phép với anh chò ,nhường

đức
Thể

9

dục
Học

77

cơ bản
ay, â,ây



vần
Học

78

ay, â,ây

vần
Toán
TN & XH
Học

34
9
79

Luyện tập chung
Hoạt động và nghỉ ngơi
n tập

vần
Học

80

n tập

vần
Toán

35

Kiểm tra giữa kì I



NĂM

TIẾ

9

nhòn em nhỏ(t1)
Đội hình đội ngũ.TD rèn luyện tt

Xem tranh phong cảnh

thuật
Học

81

eo, ao

vần
Học

82

eo, ao

vần
Toán
m

36
9

Phép trừ trong phạm vi 3
Học bài hát : Tìm bạn thân ( TT)
1


SÁU
15/ 10

nhạc
Thủ

9

Xé ,dán hình cây đơn giản

công
Tập

7

Xưa kia ,mùa dưa,ngà voi…

viết
Tập

8

Đồ chơi, tươi cười, ngày hội…

viết
Sinh

9

Chủ điểm: Người học sinh tốt

hoạt

Ngày soạn: 7.10.2010
Ngày dạy: 11.10.2010
Thứ hai, ngày 11 tháng 10 năm 2010
HỌC VẦN

UÔI - ƯƠI

TIẾT 75+76:

I.MỤC TIÊU :
-Đọc được: uôi, ươi, nải chuối, múi bưởi;từ và câu ứng
dụng.
-Viết được: uôi, ươi, nải chuối, múi bưởi
-Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề : Chuối, bưởi, vú sữa.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Tranh minh hoạ từ khóa.
-Tranh minh hoa câu ứng dụng : Buổi tối, chò Kha rủ bé chơi
trò đố chữ.ù
-Tranh minh hoạ luyện nói: Chuối, bưởi, vú sữa.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
T
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
G
5 1.ổn đònh:

2.KTBC : Hỏi bài trước.
-Đọc bài SGK
-Viết bảng con.
GV nhận xét chung.
3.Bài mới:
30 GV giới thiệu bài,ghi bảng.

a) Dạy vần uôi
2

HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
-Nêu tên bài trước : ui,
ưi.
-HS 3 em.
-ui- ưi, đồi núi, gửi thư


Hỏi : vần uôi được tạo nên
từ những âm nào ?
GV : uô là nguyên âm đôi
-Lớp cài vần uôi
-Gọi 1 HS phân tích vần uôi
GV nhận xét.
-HD đánh vần 1 lần :uô- iuôi.
Đọc trơn : uôi
-Có uôi, muốn có tiếng
chuối ta làm thế nào?

-uô và i
-Cài bảng cài.
-HS phân tích, cá nhân 1
em.
-CN , đồng thanh
-đọc trơn, đồng thanh.

-Thêm âm ch đứng trước
-Cài tiếng chuối.
vần uôi và thanh sắc
GV nhận xét và ghi bảng trên đầu vần uôi.
tiếng chuối.
-Gọi phân tích tiếng chuối.
-CN 1 em
-GV hướng dẫn đánh vần 1 -CN, đồng thanh
lần : chờ- uôi- chuôi- sắc- -Đọc trơn , đồng thanh.
chuối.
-Đọc trơn : chuối
-Ghép thêm tiếng nải
+ Dùng tranh giới thiệu từ đứng trước tiếng chuối
“nải chuối”.
-Lớp cài bảng
Hỏi : có tiếng chuối rồi,
muốn có từ nải chuối em -1 em
làm thế nào ?
-CN, đồng thanh.
-Cài bảng từ nải chuối
-GV ghi bảng nải chuối
-CN , đồng thanh.
-Gọi HS phân tích từ
-Đọc trơn từ nải chuối.
-Gọi đọc sơ đồ trên bảng :
uôi- chuối- -Giống nhau : i cuối vần.
nải chuối.
-Khác nhau : uô và ươ
b) Dạy vần ươi (dạy tương tự )
đầu vần.
+ So sánh 2 vần.
- CN + ĐT
-Đọc : ươi- bưởi- múi bưởi
-Đọc lại 2 cột vần.

-Toàn lớp viết.
-HD viết: uôi, nải chuối, ươi,
múi bưởi.
Nghỉ giữa tiết
-GV viết mẫu + nêu quy trình
GV nhận xét và sửa sai.
* Dạy từ ứng dụng.

-tuổi,
3

buổi,

lưới,

tươi


3’

5’

tuổi thơ túi lưới
buổi tối
tươi cười.
-Hỏi tiếng mang vần mới học
trong từ Tuổi thơ, buổi tối, túi
lưới, tươi cười.
-Gọi đọc tiếng + phân tích
-Đọc trơn từ đó.
-Gọi đọc toàn bảng
3.Củng cố tiết 1:
Hỏi vần mới học.
Đọc bài.
Tìm tiếng mang vần mới học.
NX tiết 1

cười.
-CN
-CN , đồng thanh.
-3 em, nhóm, đồng thanh.
Vần uôi, ươi.
CN 2 em.
Đại diện 2 nhóm.

-CN+ĐT

Tiết 2

-HS tìm tiếng mang vần
*Luyện đọc bảng lớp :
mới
học
trong
câu
Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn.
“buổi”,
8’ Luyện câu : GT tranh rút câu - Đánh vần tiếng buổi,
ghi bảng:
đọc trơn tiếng , đọc trơn
Buổi tối, chò Kha rủ bé chơi
toàn câu, CN,đồng
7’ trò đố chữ
thanh.
-CN, lớp đồng thanh
GV nhận xét và sửa sai.
*Đọc sách.
GV đọc mẫu 1 lần.
*Luyện nói :Chủ đề “Chuối,
bưởi, vú sữa”.
GV gợi ý bằng hệ thống câu
hỏi, giúp học sinh nói tốt theo
chủ đề.
VD:
+ Trong tranh vẽ gì?
+ Trong ba thứ quả ( trái)
này em thích loại nào nhất?
+ Vườn nhà em có trồng
10 cây gì?

+ Chuối chín có màu gì?
+ Vú sữa chín có màu gì?
2’

+ Bưởi thường có nhiều về
mùa nào?
4

-Học sinh nói dựa theo gợi
ý của GV
Thảo luận theo nhóm 2
VD:
+ Trong tranh vẽ nải
chuối, quả bưởi và vú
sữa.
-Tuỳ ý thích của các em
-HS suy nghó và nêu
+ Chuối chín có màu
vàng
+ Vú sữa chin có màu
tím, có loại màu xanh
+ Bưởi thường có nhiều
về mùa hè.
-Học sinh khác nhận xét.


1’

Gọi đại diện nhóm trình bày
GV : Trồng và chăm sóc cây,
ăn trái cây có lợi cho sức
khoẻ,trước khi ăn nên rửa
quả, có loại cần phải gọt vỏ.
* Luyện viết vở
Nhận xét cách viết .
4.Củng cố : Gọi đọc bài.
Tìm tiếng mới mang vần mới
học.
Gọi từng tổ lên trình bày.
Nhận xét, tuyên dương
5.Nhận xét, dặn dò:
Học bài, viết bài; xem bài 36 :
ay, â-ây.

-Cả lớp viết bài
CN 1 em.
HS tìm, viết vào bảng
con.
HS đọc từ mình tìm được

TOÁN
Tiết 33:

LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU :
-Củng cố về phép cộng với số với 0,thuộc bảng cộng
và biết cộng trong phạm vi các số đã học.
- Rèn thói quen cẩn thận khi làm tính.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bảng phụ, SGK, tranh vẽ.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
T.G
HOẠT ĐỘNG GV
5 1.Ôån đònh:

2KTBC:
Hỏi tên bài
Hỏi: một số cộng với 0, 0
cộng với một số. Kết
quả như thế nào?
Kiểm tra bảng: 0 + 5 = , 3
+0=
5

HOẠT ĐỘNG HS
-1 em nêu “ Số 0 trong phép
cộng”.
0 + một số, một số + 0 kết
quả bằng
chính số đó.
Lớp thực hiện b/c, b/lớp.


30’ Nhận xét KTBC.
3.Bài mới :
GT trực tiếp : Ghi tựa “Luyện
tập”
* .HD làm các bài tập :
Bài 1 : Gọi HS nêu YC của
bài toán.
GV treo bảng phụ có ND
bài tập 1, yêu cầu các em
nêu miệng kết quả để
hình thành bảng cộng trong
PV 5
GV theo dõi nhận xét sữa
sai

1/- Tính (SGK+ BL)
-HS lần lượt nêu miệng kết
quả của
các phép cộng.
0+1=1 0+2=2 0+3=3
0+4=4
1+1=2 1+2=3 1+3=3
1+4=5
2+1=3 2+2=4 2+3=5
3+1=4 3+2=5
4+1=5
-Đọc lại cả 4 cột trên -4 em đọc- ĐT
bảng
2/ Tính
Mỗi lần làm 1 cột( 2 phép
tính )
Bài 2 : Gọi HS nêu YC của
bài toán.
1 + 2 =3
1 + 3 =4
1 + 4 =5
Làm bảng con, bảng lớp.
0+5=5
2+1=3
3+1=4
4+1=5
5+0=5
-Ngay sau khi làm xong cột
thứ nhất cho HS nhận xét :
1+2=3
2+1=3
-Vò trí của số 1 và số 2 có -H S trả lời
giống nhau không ?
Vậy : Khi đổi chỗ các số -H S nhắc lại
trong phép cộng, kết quả
của chúng không thay đổi.
GV theo dõi nhận xét sữa 3/ Điền dấu thích hợp vào ô
sai.
trống:
Bài 3 : Gọi HS nêu YC của 2 … 2 + 3
vậy 2 < 2 + 3
bài toán.
5
Giáo viên hướng dẫn học -HS làm các bài còn lại.
sinh làm mẫu 1 bài.
2< 2+3
2+3 > 4+
0
-Cho HS làm vở
5
-Thu vở chấm,Sửa bài 5 > 2 + 1
trên bảng
3
1+0 =0+1
Nhận xét, ghi điểm.
5 = 5+0
5
6


2’

4> 0+3
3
4/ Viết kết quả phép cộng
(HS K-G làm)

Bài 4:
GV nhận xét sửa sai.

+
1
2
+
1

1’

1
2
3
1

2
3
4
2 3

4.Củng cố:
Trò chơi : Nói nhanh kết
quả: Một em nêu 1 phép
tính và có quyền chỉ đònh 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện 8
1 bạn nói kết quả.
học sinh để thực hiện trò chơi.
Ví dụ: Một học sinh nêu: 3 +
1
Học sinh khác nêu: “bằng
4”.
Nhận xét, tuyên dương.
5.Dặn dò:
Về nhà làm bài tập
VBT,họcbài.
Nhận xét tiết học

ĐẠO ĐỨC

LỄ PHÉP VỚI ANH CHỊ - NHƯỜNG NHỊN EM
NHỎ. ( tiết 1)
Tiết 9:

I.MỤC TIÊU :
-Biết: Đối với anh chò cần lễ phép, đối với em nhỏ cần
nhường nhòn.
-Yêu quý anh chò em trong gia đình.
-Biết cư xử lễ phép với anh chò, nhường nhòn em nhỏ trong
cuộc sống hằng ngày.
GDKNS: + Kĩ năng giao tiếp / ứng xử với anh, chị em trong gia đình.
+ Kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề để thực hiện lễ phép với anh chị, nhường nhịn
em nhỏ.
II.CHUẨN BỊ :
-Tranh minh hoạ phóng to theo nôïi dung bài.
-Đọc bài thơ :Làm anh
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

7


T.G
HOẠT ĐỘNG GV
5 1.n đònh:

2.KTBC : Hỏi bài trước : Gia
đình em.
Gọi HS kể về gia đình của
mình
GV nhận xét KTBC.
10’ 3.Bài mới : Giới thiệu bài
ghi tựa.
Hoạt động 1 :
Xem tranh ở bài tập 1.
Thảo luận theo nhóm 2 em.
Tranh 1:
-Hỏi học sinh về nội dung
tranh?

HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
-HS nêu tên bài học.
2 -> 3 Học sinh kể.
-Vài học sinh nhắc lại.
* Thảo luận nhóm
-Học sinh thảo luận trả lời
câu hỏi.
-Anh đưa cam cho em ăn, em
nói lời cám ơn anh. Anh
quan tâm đến em, em lễ
phép với anh.

-Hai chò em cùng nhau chơi
Tranh 2:
đồ chơi, chò giúp em mặc
-Hỏi học sinh về nội dung áo cho búp bê.Hai chò em
tranh?
chơi với nhau rất hoà
thuận, chò biết giúp đỡ em
12’
trong khi chơi.
Lắng nghe.
Tóm ý: Anh chò em trong gia
đình phải thương yêu và * Xử lí tình huống
hoà thuận với nhau.
Hoạt động 2 :
Xem tranh ở bài tập 2. Thảo Quan sát và nhận xét
luận phân tích các tình +Tranh 1: Bạn Lan đang chơi
huống trong tranh.
với em thì được cô cho quà.
+ Tranh 2: Bạn Hùng có
-Tranh vẽ gì ?
một chiếc ô tô đồ chơi.
Nhưng em bé nhìn thấy và
đòi mượn chơi.
_ HS nêu tất cả các cách
giải quyết có thể có của
Lan trong tình huống.
_GV chốt lại một số cách
ứng xử chính của Lan:
+ Lan nhận quà và giữ tất
cả lại cho mình.
+ Lan chia cho em quả bé và
giữ lại cho mình quả to.
+ Lan chia cho em quả to, còn
8


quả bé phần mình.
+ Mỗi người một nữa quả
bé, một nữa quả to.
+ Nhường cho em bé chọn
trước.
_GV hỏi: Nếu em là bạn Lan
thì em sẽ chọn cách giải
quyết nào?
+ GV chia cho HS thành các
nhóm có cùng sự lựa chọn
và yêu cầu các nhóm
thảo luận vì sao các em lại
muốn chọn cách giải quyết
đó?
kết luận:
Cách ứng xử thứ 5 trong
tình huống là đáng khen
thể hiện chò yêu em nhất,
2’ biết nhường nhòn em nhỏ.
- Đối với tranh 2, GV cũng
hướng dẫn làm tương tự như
tranh 1.
1’
Gợi ý cách ứng xử của
tranh 2:
+Hùng không cho em mượn
ô tô.
+Đưa cho em mượn ô tô.
+Cho em mượn và hướng
dẫn em cách chơi, cách giữ
gìn đổ chơi khỏi hỏng.
Liên hệ thực tế:
Ở nhà các em thường
nhường nhòn em nhỏ như
thế nào?
Gọi Học sinh nêu.
4.Củng cố : Hỏi tên bài.
Gọi nêu nội dung bài.

_ HS thảo luận nhóm.

+Đại diện từng nhóm trình
bày.
Cả lớp bổ sung.

Vài HS nêu

Học sinh nêu.
Đại diện các nhóm chơi.
Thực hiện ở nhà.

Nhận xét, tuyên dương.
5.Dặn dò :Học bài, xem bài
mới.

*******************************
9


Ngày soạn: 8.10.2010
Ngày dạy: 12.10.2010

Thứ ba , ngày 12 tháng 10 năm 2010
THỂ DỤC

ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ
THỂ DỤC RÈN LUYỆN TƯ THẾ CƠ BẢN
I.MỤC TIÊU:
-Ôn một số kó năng đội hình đội ngũ đã học. Yêu cầu thực
hiện ở mức tương đối chính xác
-Ôn tư thế đứng cơ bản, đứng đưa 2 tay về trước. Học đứng
đưa 2 tay dang ngang, đứng đưa 2 tay lên cao chếch chữ V. Yêu
cầu thực hiện ở mức cơ bản đúng.
-Rèn tính nhanh nhẹn, tự giác.
II.ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
1. Đòa điểm: Sân trường vệ sinh sạch sẽ.
2. Phương tiện: Còi, kẻ sân cho trò chơi.
III.NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

NỘI DUNG
1. Phần mở đầu:
- GV nhận lớp, phổ biến
nội dung yêu cầu bài
học.
* Đứng tại chỗ, vỗ tay và
hát.
*
Giậm chân tại chỗ,
đếm theo nhòp 1-2, 1-2,..
- Chạy nhẹ nhàng theo một
hàng dọc trên đòa hình tự
nhiên ở sân trường.
- Đi thường theo một hàng
dọc và hít thở sâu, sau
đó đứng quay mặt vào
trong.
- Ôn trò chơi “Diệt các

LVĐ
6 – 10’
1 – 2’
1 – 2’
1 – 2’
30 –
40m

TỔ CHỨC TẬP
LUYỆN
GV
LT 




1’
1 – 2’
18 – 22
2 lần
2–3
10

GV



con vật có hại” theo đội hình
hàng ngang hoặc vòng tròn.
2. Phần cơ bản:
- Ôn tư thế đứng cơ bản.
*
Ôn đứng đưa 2 tay ra
trước.
- Học đứng đưa 2 tay dang
ngang.
CB: TTĐCB
Động tác: Từ TTĐCB đưa 2 tay
sang 2 bên lên cao ngang vai, 2
bàn tay sấp, các ngón tay
khép lại với nhau, thân người
thẳng, mặt hướng về trước.
- Tập phối hợp.
N1: Từ TTĐCB đưa 2 tay ra trước.
N2: Về TTĐCB.
N3: Đứng đưa 2 tay dang ngang
(bàn tay sấp).
N4: Về TTĐCB.
- Đứng đưa 2 tay lên cao
chếch chữ V.
CB: TTĐCB.
Động tác: Từ TTĐCB đưa 2 tay
lên cao chếch chữ V, 2 lòng
bàn tay hướng vào nhau, các
ngón tay khép lại, thân người
và chân thẳng, mặt hơi ngửa.
Mắt nhìn lên cao.
* Tập phối hợp.
N1: Từ TTĐCB đưa 2 tay ra trước.
N2: Về TTĐCB.
N3: Đứng đưa 2 tay lên cao
chếch chữ V.
N4: Về TTĐCB.
*
Ôn tập hợp hàng dọc,
dóng hàng, đứng nghiêm,
đứng nghỉ.
Từ đội hình vòng tròn tập TD
RLTTCB, GC cho HS giải tán sau
đó dùng khẩu lệnh để tập
hợp. Lần 2, cán sự điều khiển
dưới dạng thi đua.
3. Phần kết thúc:

lần
2–3
lần

LT





GV
2–3
lần

LT 




2–3
lần

2 lần
GV
1–2
lần

LT 



GV

4 – 6’
2 – 3’
1 – 2’
2’
1 – 2’

11

LT 





-

Đi thường theo nhòp 2 – 4
hàng dọc trên đòa hình tự
nhiên và hát.
*
Trò chơi hồi tónh “Diệt
các con vật có hại”
- GV cùng HS hệ thống
bài.
- Nhận xét giờ học, giao
bài tập về nhà.

HỌC VẦN
Tiết 77+78:

ay , â – ây

I.MỤC TIÊU :
-HS hiểu được cấu tạo ay, ây.
-Đọc và viết được ay, ây, máy bay, nhảy dây.
-Đọc được từ và câu ứng dụng.
-Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề : chạy, bay, đi bộ,
đi xe.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Tranh minh hoạ từ khóa.
-Tranh minh hoạ: Câu ứng dụng.
-Tranh minh hoạ luyện nói: Chạy, bay, đi bộ, đi xe.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

12


TG HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
5’ 1.Ổn đònh:
2.KTBC : Hỏi bài trước.
Đọc bài uôi, ươi,tuổi thơ,
buổi tối, túi lưới, tươi
cười….
Đọc sách : câu ứng dụng
Viết bảng con.
30 GV nhận xét chung.

3.Bài mới:
+ GV cho học sinh làm quen
với âm â.
Chữ này khi đánh vần
gọi tên là ớ.
Vần mới hôm nay ta học
đó là vần ay và â, ây.
* Dạy vần ay, ghi bảng.
+ So sánh vần ay với ai?
-Lớp cài vần ay.
-Gọi 1 HS phân tích vần
ay.
GV nhận xét .
-HD đánh vần vần ay.
GV chỉnh sửa, đánh vần
mẫu.
-Đọc trơn : ay
-Có ay, muốn có tiếng
bay ta làm thế nào?
-Cài tiếng bay.
-GV nhận xét và ghi
bảng tiếng bay.
-Gọi phân tích tiếng bay.
-GV hướng dẫn đánh vần
tiếng bay
-Đọc trơn tiếng : bay
-Dùng tranh giới thiệu từ
“máy bay”.
Hỏi: Trong từ có tiếng
nào mang vần mới học
-Gọi đánh vần tiếng
máy, đọc trơn từ máy
bay.
Gọi đọc sơ đồ trên bảng.
Dạy Vần 2 : vần ây(dạy

HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
-3 em.
-tuổi thơ , tươi cười.
-Âm ớ.
-Học sinh phát âm: âm “ớ”
cá nhân, nhóm, lớp.

-Giống nhau : bắt đầu bằng a
-Khác nhau : ay kết thúc
bằng y.
-Cài bảng cài.
-HS phân tích, cá nhân 1 em.
-a – y – ay
2 em
-CN, đồng thanh.
-CN + ĐT
-Thêm âm b đứng trước vần
ay.
-Toàn lớp.
-CN 1 em.
-Bờ – ay – bay.
-CN, đồng thanh.
-Cả 2 tiếng đều có vần ay
-CN , đồng thanh.
-ay- bay- máy bayCN + ĐT
- CN-ĐT
-Giống nhau : y cuối vần.
-Khác nhau : a và â đầu vần.
-CN + ĐT
13


tương tự )

Nghỉ giữa tiết

* So sánh 2 vần ay và ây. -Toàn lớp viết.
-Đoc: â- ây- dây – nhảy -Viết bảng con 2 vần
dây
-Viết bảng con từng từ
-Đọc lại 2 cột vần.

3’

5’
7’

5’
5’

* HD viết bảng con: ay,
máy bay, ây, nhảy dây.
GV vừa viết vừa nói quy
trình viết vần ay, lưu ý
nét nối giữa a ( â) và y,
đặc biệt là nét khuyết
dưới của y.
GV nhận xét và sửa sai.
•3 Dạy từ ứng dụng.
Cối xay
vây cá
ngày hội
cây
cối.
Hỏi tiếng mang vần mới
học trong từ : Cối xay,
ngày hội, vây cá, cây
cối.
Gọi đọc tiếng + phân tích
Đọc trơn các từ ứng dụng
đó.
Gọi đọc toàn bảng

-xay, ngày, vây, cây.
-CN
-CN, đồng thanh.
-3 em, nhóm , đồng thanh.
-Vần uôi, ươi.
CN 2 em

-CN +ĐT

-HS tìm tiếng mang vần mới
3.Củng cố tiết 1:
Tìm tiếng mang vần mới học : chạy, nhảy dây
-Đọc trơn tiếng 4 em
học.
-đọc trơn toàn câu, đồng
NX tiết 1
thanh.
Tiết 2
-Học sinh đọc toàn bài. CN +
ĐT
*Luyện đọc bảng lớp :
Đọc vần, tiếng, từ lộn
xộn.
* Luyện câu ứng dụng: GT
-Học sinh nói dựa theo gợi ý
tranh rút câu ghi bảng:
của GV
Giờ ra chơi, bé trai thi
Học sinh khác nhận xét.
chạy, bé gái thi nhảy
dây.
+ Hướng dẫn học sinh + Một bạn chạy, bạn nữ đi
cách đọc câu ứng dụng, bộ, máy bay đang bay, bạn
14


10

2’

1’

chú ý ngắt hơi khi gặp
dấu phẩy.
Gọi học sinh đọc
GV nhận xét và sửa sai.
* Đọc sách.
GV đọc mẫu 1 lần.
Gọi học sinh đọc.
* Luyện nói: Chủ đề
“Chạy, bay, đi bộ, đi xe.”
GV gợi ý bằng hệ thống
câu hỏi, giúp học sinh
nói tốt theo chủ đề.
VD :
+ Trong tranh vẽ gì ? Em gọi
tên từng hoạt động trong
tranh.
+ Khi nào thì phải đi máy
bay?
+Hằng ngày em đi xe hay
đi bộ đến lớp ?
+ Bố mẹ em đi làm bằng
phương tiện nào ?
+ Ngoài các cách như đã
vẽ trong tranh , để đi từ
chỗ này đến chỗ kia
người ta còn dùng các
cách nào ?
GV : Dù đi bộ, hay đi xe
chúng ta cần chấp hành
đúng luật giao thông.
* Luyện viết vở TV
Nhận xét cách viết .
4.Củng cố : Gọi đọc bài.
Tìm tiếng mới mang vần
mới học.
Tổ chức trò chơi :Tìm vần
tiếp sức.
GV chép sẵn đoạn văn
có chứa vần ay, ây lên
2 bảng phụ. Chia lớp
thành 2 đội, cho các em
thi tìm bằng cách tiếp
sức. Sau trò chơi đội nào
tìm được nhiều tiếng đội
đó sẽ thắng.

nam đi xe đạp.
+ Khi đi đâu xa VD : về Bắc

….. bơi, bò, nhảy…
-Học sinh lắng nghe.
-Toàn lớp.

CN 1 em.
Đại diện 2 nhóm tìm, HS khác
nhận xét bổ sung.

Thực hiện ở nhà.

15


Nhận xét, tuyên dương.
5.Dặn dò:
Học bài, viết bài; xem
bài 37 : Ôn tập.

TOÁN

16


Tiết 34:

LUYỆN TẬP CHUNG

I.MỤC TIÊU
-Làm được phép cộng các số trong phạm vi đã học ,cộng
với số o.
-Rèn tính cẩn thận trong tính toán.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- VBT, SGK, bảng … .
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
T
HOẠT ĐỘNG GV
G
5 1.ổn đònh:

2. KTBC:
Hỏi tên bài
Gọi nộp vở.
Gọi học sinh để KT miệng( GV
ghi lên bảng ).
2…2+3
,2 + 3 … 4 + 0
Kiểm tra bảng : 0 + 5 = ; 3 +
2=
Nhận xét KTBC.
30 3.Bài mới :

-GT ghi tựa “Luyện tập
chung”.
* .HD làm các bài tập :
Bài 1: Gọi HS nêu YC của
bài toán.
GV: Khi thực hiện tính các con
lưu ý viết các số thẳng
cột.

HOẠT ĐỘNG HS
-1 em nêu “ Luyện tập”
-4 em nộp vở.
-2 em nêu miệng.

-Cả lớp thực hiện bảng
con, bảng lớp.
-Học sinh nhắc tựa.

1/ Tính theo cột dọc.
-HS lần lượt thực hiện các
phép cộng dọc.
Học sinh làm bảng con ,
bảng lớp.
2
4
1
3
1
0
+
+
+
+
+
+
3
0
2
2
4
GV theo dõi nhận xét sữa 5
sai.
5
4
3
5
5
5
Bài 2 : Gọi HS nêu YC của
bài toán.
2/ Tính (vở )
Mỗi con tính có 2 phép cộng Phải cộng lần lượt từ trái
ta làm thế nào?
sang phải, đầu tiên lấy
số thứ nhất cộng với số
thứ hai, sau đó lấy kết
17


2’

1’

Cho học sinh làm bài.
qủa vừa tìm được cộng
Sửa bài, kết hợp hỏi HS với số thứ ba.
cách tính.
HS làm bảng nhóm.
GV nhận xét sửa sai.
2+1+2=
3+1+
Bài 3 : HS khá ,giỏi làm
1=
Gv chấm nhận xét một số
2+0+2=
bài
3/ Điền > , < , = vào ô
trống:
2 + 3 …5 , vậy 2 + 3
=5
5
2 + 3 …. 5
2 + 2 ….1 +
2
2 + 2 ….5
2 + 1 ….1 +
Bài 4: Gọi HS nêu YC của 2
bài toán.
1 + 4 ….4 + 1
GV hướng dẫn học sinh quan
5 + 0 …2 + 3
sát từng hình trong SGK, qua
đó gọi học sinh nêu bài
4/ Viết phép tính thích hợp
toán.
VD:
a) Có 2 con ngựa trắng và
Gọi nêu phép tính, ghi vào 1 con ngựa tía. Hỏi tất cả
có mấy con ngựa?
ô trống.
- Học sinh thực hiện
bảng con.
GV nhận xét sửa sai.
2+1=3
b)

1
con
vòt , thêm 4 con
4.Củng cố:
vòt . Hỏi tất cả có mấy
Hỏi tên bài.
con vòt?
-Đọc lại bảng cộng trong PV5 - Thi đua câu b
1+4=5
Nhận xét, tuyên dương.
5.Dặn dò:
Luyện tập chung.
Về nhà làm bài tập, học
bài, xem bài
-Nhiều học sinh đọc.
Thực hiện ở nhà.

TỰ NHIÊN VÀ
XÃ HỘI
Tiết 9:

HOẠT ĐỘNG VÀ NGHỈ NGƠI.

I.MỤC TIÊU :
18


-Kể được những hoạt động trò chơi màø em thích.
-Biết tư thế ngồi học ,đi đứng có lợi cho sức khoẻ.
-HS khá, giỏi nêu được tác dụng của một số hoạt động
trong hình vẽ SGK.
-GDKNS:+ Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin: Quan sát và phân tích về sự cần thiết lợi
ích của vận động và nghỉ ngơi thư giãn.
+ Kĩ năng tự nhận thức: Tự nhận xét các tư thế đi, đứng, ngồi học của bản thân.
+ Phát triển kĩ năng giao tiếp thơng qua tham gia các hoạt động học tập.
-GDMT: Biết mối quan hệ giữa mơi trường và sức khoẻ.
Biết u q ,chăm sóc cơ thể của mình.
Hình thành thói quen giữ vệ sinh thân thể, vệ sinh ăn uống, vệ sinh mơi trường xung quanh.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Các hình ở bài 9 phóng to.
-Câu hỏi thảo luận.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
T.G
Hoạt động GV
1 1.Ổn đònh :

2.KTBC : Hỏi tên bài cũ :
a) Muốn cơ thể khoẻ mạnh,
5’ mau lớn chúng ta phải ăn
uống như thế nào?
b) Kể tên những thức ăn
em thường ăn uống hàng
ngày?
GV nhận xét, đánh giá.
Nhận xét bài cũ.
3.Bài mới:
5’ * Cho học sinh khởi động
bằng trò chơi “Máy bay đến,
máy bay đi”.
GV hướng dẫn cách chơi
vừa nói vừa làm mẫu. GV
hô: Máy bay đến người chơi
phải ngồi xuống.
GV hô: Máy bay đi người chơi
10’ phải đứng lên, ai làm sai bò
thua.
Qua đó GV giới thiệu bài
và ghi tựa bài.
Hoạt động 1 : Hoạt động theo
cặp
MT: Nhận biết được các hoạt
động hoặc trò chơi có lợi
cho sức khoẻ.
19

Hoạt động HS
-Bài cũ: Ăn uống hằng
ngày.
- Ăn uống đủ lượng và đủ
chất. Ăn đúng bữa…
HS tự kể

Toàn lớp thực hiện.

-HS nêu lại tựa bài học.
* Thảo luận

+HS từng cặp cùng nhau

trao đổi và kể các hoạt
động hoặc trò chơi mà
các em chơi hằng ngày.


Cách tiến hành:
* Bước 1:
_GV hướng dẫn:
+ Hãy nói với bạn tên các
hoạt động hoặc trò chơi mà
em chơi hằng ngày.

_HS phát biểu:
Ví dụ: Đá bóng giúp cho
chân khỏe, nhanh nhẹn,
khéo léo…(nhưng nếu đá
bóng vào giữa trưa, trời
nắng có thể bò ốm).

* Bước 2:
_GV mời một số em xung
phong kể lại cho cả lớp nghe + HS trao đổi trong nhóm hai
tên các trò chơi của nhóm người dựa vào các câu
mình.
hỏi gợi ý của GV.
_GV có thể nêu câu hỏi
10’ gợi ý để cả lớp cùng thảo
luận:
+ Em nào cho cả lớp biết
những hoạt động vừa nêu
có lợi gì? (Hoặc có hại gì)
cho sức khỏe?
Kết luận:
Các em nên chơi các trò
chơi có lợi cho sức khỏe và
các em chú ý giữ an toàn
trong khi chơi.
Hoạt động 2: Làm việc với
SGk.
Mục tiêu: Hiểu được nghỉ
ngơi là rất cần thiết cho
sức khỏe.
Cách tiến hành:
* Bước 1:
_GV hướng dẫn:
+ Hãy quan sát các hình ở
trang 20 và 21 SGK.
+ Chỉ và nói tên các hoạt
động trong từng hình. Nêu
rõ hình nào vẽ cảnh vui
chơi, hình nào vẽ cảnh
luyện tập thể dục, thể thao,
8’ hình nào vẽ cảnh nghỉ ngơi,
thư giãn.
+ Nêu tác dụng của từng
hoạt động.
20

* Động não

+HS trao đổi trong nhóm
nhỏ theo hướng dẫn của
GV.

- HS Khá, giỏi nêu


2’

1’

* Bước 2:
_GV chỉ đònh một số HS nói
lại những gì các em đã trao
đổi trong nhóm.
Kết luận:
_Khi làm việc nhiều hoặc
hoạt động quá sức, cơ thể
sẽ mệt mỏi, lúc đó cần
phải nghỉ ngơi cho lại sức
khỏe…
-Có nhiều cách nghỉ ngơi: Đi
chơi hoặc thay đổi hình thức
hoạt động là nghỉ ngơi tích
cực. Nếu nghỉ ngơi, thư giãn
đúng cách sẽ mau lại sức
và hoạt động tiếp đó sẽ
tốt và có hiệu quả hơn.
Hoạt động 3: Quan sát theo
nhóm nhỏ.
Mục tiêu: Nhận biết các tư
thế đúng và sai trong hoạt
động hằng ngày.
Cách tiến hành:
* Bước 1:
_GV hướng dẫn:
+ Quan sát các tư thế: Đi,
đứng, ngồi trong các hình ở
trang 21 SGK.
+ Chỉ và nói bạn nào đi,
đứng, ngồi đúng tư thế?
* Bước 2:
_GV mời đại diện một vài
nhóm phát biểu nhận xét,
diễn lại tư thế của các bạn
trong từng hình.
_Cả lớp cùng quan sát và
phân tích xem tư thế nào
đúng, nên học tập, tư thế
nào sai, nên tránh.
Kết luận:
_GV nhắc nhở HS nên chú
ý thực hiện các tư thế
đúng khi ngồi học, lúc đi,
đứng trong các hoạt động
hằng ngày.
21

* Quan sát

_HS đóng vai nói cảm giác
của bản thân sau khi thực
hiện động tác.

_ HS lắng nghe


4.Củng cố :
Hỏi tên bài :
Nêu câu hỏi để học sinh
khắc sâu kiến thức.
Chúng ta nên nghỉ ngơi khi
nào?
Nhận xét - Tuyên dương.
5.Dăn dò: Nghỉ ngơi đúng
lúc đúng chỗ.
***************************************************

Ngày soạn: 10.10.2010
Ngày dạy: 13.10.2010

Thứ tư, ngày 13 tháng 10 năm 2010
HỌC VẦN
Tiết 79+80:

ÔN TẬP

I.MỤC TIÊU :
-Đọc được các vần có kết thúc bằng i /y; từ ngữ , câu
ứng dụng
-Đọc được các vần từ ngữ ứng dụng.
-Nghe hiểu và kể được một đoạn truyện theo tranh truyện
kể: Cây khế
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng chữ SGK trang 76.
-Tranh minh hoạ luyện nói : Cây khế
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
5 1.ổn đònh:

2. KTBC : Hỏi bài trước.
Đọc bảng con : ay, ây, nhảy
dây, máy bay, cối xay,
ngày hội, vây cá.
Đọc sách : câu ứng dụng
Viết bảng con.
GV nhận xét chung.
3 3.Bài mới:GV giới thiệu bài
22

HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
-HS nêu : ay, â, ây.
HS 2 -> 3 em.
1 em đọc
cối xay, vây cá.
-Học sinh nêu: oi, ai, ay, ây,


0

ghi tựa.
ôi, ơi, ui, ưi, uôi, ươi,
Gọi nêu vần đã học GV ghi
bảng.
i
y
Gọi nêu âm cô ghi bảng.
a
ai
ay
Gọi học sinh ghép, GV chỉ
â
bảng lớp.
o
ô
ơ
u
ư

ươ
-Học sinh đọc CN, đồng thanh
lớp.

Gọi đọc các vần đã ghép.

5’

-HS đọc, tìm tiếng có vần
vừa ôn
* GV ghi từ ứng dụng lên CN + ĐT
bảng.
đôi đũa
tuổi thơ Nghỉ giữa tiết
mây bay
-Đọc tiếng -> đọc từ
-Toàn lớp viết.
-CN, nhóm, đồng thanh.

1’

5’
5’

* Hướng dẫn viết bảng con -CN
từ : mây bay, tuổi thơ.
GV nhận xét viết bảng con .
Gọi đọc toàn bài ở bảng
lớp.
3.Củng cố tiết 1:
Đọc bài.
-CN, đồng thanh.
NX tiết 1
Tiết 2
* /Luyện đọc bảng lớp :
Đọc vần, tiếng, từ lộn
xộn.
GV theo dõi nhận xét.
*/ Luyện đọc câu : GT tranh
-CN, đánh vần, đọc trơn
rút câu ghi bảng.
tiếng( tay, ngủ say,thay,trời,
Gió từ tay mẹ
23


5’

Ru bé ngũ say.
giữa trưa.
Thay cho gió trời
Giữa trưa oi ả.
-Đọc trơn câu, cá nhân 7
-Gọi học sinh đánh vần em, ĐT.
tiếng có vần mới ôn.
-Gọi học sinh đọc trơn toàn
câu.
-Học sinh lắng nghe và trả
GV nhận xét và sửa sai.
lời câu hỏi theo tranh.
* /Luyện nói: Kể chuyện
theo tranh vẽ: “Cây khế”.
GV dùng tranh gợi ý câu
hỏi giúp học sinh dựa vào
câu hỏi để kể lại chuyện
Cây khế.
+ GV chỉ từng tranh, đại
diện nhóm chỉ vào tranh
và kể đúng tình tiết mà
tranh đã thể hiện.

2’

Tranh 1: Người anh lấy vợ ra
riêng, chia cho em mỗi một
cây khế ở góc vườn.
Người em ra làm nhà cạnh
cây khế và ngày ngày
chăm sóc cây. Cây khế ra
rất nhiều trái to và ngọt
-Tranh 2: Một hôm, có một
con đại bàng từ đâu bay
tới. Đại bàng ăn khế và
hứa sẽ đưa người em ra
một hòn đảo có rất nhiều
vàng bạc, châu báu
-Tranh 3: Người em theo đại
bàng bay đến hòn đảo đó
và nghe lời đại bàng, chỉ
nhặt lấy một ít vàng bạc.
Trở về, người em trở nên
giàu có
-Tranh 4: Người anh sau khi
nghe chuyện của em liền
bắt em đổi cây khế lấy
nhà cửa, ruộng vườn của
mình
Rồi một hôm, con đại
bàng lại bay đến ăn khế
-Tranh 5: Nhưng khác với em,
người anh lấy quá nhiều
vàng bạc. Khi bay ngang qua
biển, đại bàng đuối sức vì
chở quá nặng. Nó xả
* Ý nghóa câu chuyện
cánh, người anh bò rơi xuống
Hỏi : câu chuyện khuyên biển
em điều gì?
* HS khá giỏi kể 2-3 đoạn
-Qua đó GV giáo dục học theo tranh
24


1’

sinh luôn thật thà, trả lại
của rơi cho người đánh
mất..
* Đọc sách.
GV đọc mẫu 1 lần.
Gọi học sinh đọc toàn bài.
GV nhận xét.
* Luyện viết vở TV
GV thu vở 6 em để chấm.
Nhận xét cách viết.
4.Củng cố :
Gọi đọc bài.
5.Nhận xét, dặn dò:
Học bài, xem bài ở nhà.

-Không nên tham lam.
-Học sinh nhắc lại ý nghóa
câu truyện.

-Toàn lớp.
Đại diện 2 nhóm thi đọc
bài.

Thực hiện ở nhà.

TOÁN
TIẾT 35:

KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ I.
***************************************

Ngày soạn: 12.10.2010
Ngày dạy: 14.10.2010

Thứ năm, ngày 14 tháng 10 năm 2010
HỌC VẦN
Tiết 81+82: EO - AO

I.MỤC TIÊU :
- Đọc được : eo ,ao, chú mèo, ngơi sao; từ và đoạn thơ ứng dụng.
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×