Tải bản đầy đủ

Giáo án lớp 1 tuần 4

(Giáo án tuần 4)

TUẦN 4
T.N

HAI
6/9

BA
7/9



MÔN

TIẾT

TÊN BÀI DẠY

Chào cờ
Học vần

Học vần
Toán
Đạo đức
Thể dục
Học vần
Học vần
Toán
TN & XH
Học vần
Học vần
Mĩ thuật
Toán

4
29
30
13
4
4
31
32
14
4
33
34
4
15

Đầu tuần 4
Bài 13: n – m
Bài 13: n – m
Bằng nhau –Dấu =
Gọn gàng sạch sẽ ( Tiết 2)
Đội hình – Đội ngũ – Trò chơi
Bài 14: d – đ
Bài 14: d – đ
Luyện tập
Bảo vệ mắt và tai
Bài 15: t – th
Bài 15: t – th


Vẽ hình tam giác
Luyện tập chung

Học vần
Học vần
Toán
Am nhạc
Thủ công
Tập viết
Tập viết
Sinh hoạt

35
36
16
4
4
3
4
4

Bài 16: On tập
Bài 16: On tập
Số 6
On tập : Mời bạn vui múa ca
Xé ,dán hình vuông
Lễ,cọ,bờ ,hồ
Mơ,do,ta,thơ
Chủ điểm :người học sinh tốt

8/9
NĂM
9/9
SÁU
10/9

NS:4.9.09
ND:6.9.09

Thứ hai, ngày 6 tháng 9 năm 2010
HỌC ÂM
Tiết 29+30:

N,M

I.MỤC TIÊU :
-Học sinh đọc được m, n, nơ, me ;từ và câu ứng dụng
-Viết được : n,m,nơ,me.
-Luyện nói được từ 2-3 câu theo chủ đề :bố mẹ,ba má
-Yêu thích ngôn ngữ tiếng Việt
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: -Tranh minh hoạ từ khoá.
-Tranh minh hoạ câu ứng dụng và phân luyện nói “bố mẹ, ba má”.
HS: -Sách TV1 tập I, vở tập viết 1 tập I
36


-Bộ ghép chữ tiếng Việt.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
T.G
HOẠT ĐỘNG GV
5’ 1.ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ : Hỏi bài trước.
Đọc sách kết hợp bảng con.
Lớp viết bảng con.
Đọc câu ứng dụng: bé hà có vở ô li.
GV nhận xét chung.
30’ 3.Bài mới:
 . Giới thiệu bài
GV cầm cái nơ, quả me trên tay hỏi: Cô có cái
gì đây?
Nơ (me) dùng để làm gì?
Trong tiếng nơ và me, chữ nào đã học?
Hôm nay chúng ta sẽ học các chữ mới còn lại:
n, m.
GV viết bảng n, m.
 . Dạy chữ ghi âm.
a) Nhận diện chữ:
Yêu cầu học sinh tìm chữ n trên bộ chữ.
Nhận xét, bổ sung.
b) Phát âm và đánh vần tiếng:
GV phát âm mẫu: âm n.
GV gọi học sinh đọc âm n.
GV theo dõi, chỉnh sữa cho học sinh.
Có âm n muốn có tiếng nơ ta làm như thế nào?
Yêu cầu học sinh cài tiếng nơ.
GV nhận xét và ghi tiếng nơ lên bảng.
Gọi học sinh phân tích .
Hướng dẫn đánh vần
GV hướng dẫn đánh vần 1 lân.
Gọi đọc sơ đồ 1.
GV chỉnh sửa cho học sinh.
Âm m (dạy tương tự âm n).
- So sánh chữ “n” và chữ “m”.

Đọc lại 2 cột âm.
Viết bảng con: n – nơ, m – me.
GV viết mẫu hướng dẫn viết
GV nhận xét và sửa sai.
Dạy tiếng ứng dụng:

HOẠT ĐỘNG HS
Học sinh nêu tên bài trước: i- a
Học sinh đọc bài.
i – bi , a – cá.

Nơ (me).
Nơ dùng để cài đầu. (Me dùng để ăn,
nấu canh.)
Âm ơ, âm e.

Theo dõi và lắng nghe.
Tìm chữ n và thực hiện trên bảng cài
Lắng nghe.
CN +ĐT
Ta cài âm n trước âm ơ.
Cả lớp thực hiện trên bảng cài
1 em
-CN đánh vần ,đọc trơn, nhóm 1,
nhóm 2.
CN: n-nơ –nơ +ĐT
Lớp theo dõi.
Giống nhau: đều có nét móc xuôi và
nét móc hai đầu..
Khác nhau: Âm m có nhiều hơn một
nét móc xuôi..
-Theo dõi và lắng nghe.
CN 2 em: n-nơ –nơ; m - me –me lớp
đọc đồng thanh
Toàn lớp lớp viết trên bảng con

37


GV ghi lên bảng:
no – nô – nơ, mo – mô – mơ.
GV gọi học sinh đánh vần và đọc trơn tiếng.
Gọi học sinh đọc trơn tiếng ứng dụng.
Gọi học sinh đọc toàn bảng.
 .Củng cố tiết 1: Đọc lại bài
NX tiết 1.

3’

Tiết 2
*Luyện đọc trên bảng lớp.
Đọc âm, tiếng, từ lộn xộn.
Đọc toàn bài bảng
GV nhận xét.
 Luyện câu:
GV trình bày tranh, yêu cầu học sinh quan sát
và trả lời câu hỏi:
− Tranh vẽ gì?
Từ tranh vẽ rút ra câu ứng dụng ghi bảng: bò
bê có cỏ, bò bê no nê.
Gọi đánh vần tiếng no, nê, đọc trơn tiếng.
Gọi đọc trơn toàn câu.
GV nhận xét.
 Đọc SGK
- Đọc sách kết hợp phân tích tiếng từ
GV đọc mẫu.
Gọi học sinh đọc sách kết hợp phân tích tiếng
từ
GV nhận xét sửa sai
 Luyện nói: Chủ đề luyện nói hôm nay là
gì?
- Ơ quê em gọi người sinh ra mình là gì?
− Con có biết cách gọi nào khác không?
− Nhà em có mấy anh em? Em là con thứ
mấy?
− Bố mẹ con làm nghề gì?
− Hằng ngày bố mẹ, ba má…làm gì để chăm
sóc và giúp đỡ em trong học tập?
− Em có yêu bố mẹ không? Vì sao?
− Em đã làm gì để bố mẹ vui lòng?
− Em có biết bài hát nào nói về bố mẹ không?
*Luyện viết:
GV cho học sinh luyện viết ở vở GV hướng
dẫn học sinh viết trên bảng.
Theo dõi và sữa sai.
Nhận xét cách viết.
Giáo dục tư tưởng tình cảm.
4.Củng cố : Gọi đọc bài, GV đính một số tiếng,
từ lên bảng
5. Dặn dò:

CN +ĐT
1 em.
Đại diện 2 nhóm 2 em.
HS trả lời cá nhân ( nêu tiếng có âm
n,m)
1 HS, lớp đọc đồng thanh
CN 6 em, nhóm 1, nhóm 2.
Lớp đọc đồng thanh

Tranh vẽ bò, bê đang ăn cỏ.
Học sinh tìm âm mới học trong câu
(tiếng no, nê.).
CN+Lớp đọc đồng thanh
HS đọc cá nhân nối tiếp theo dãy
Lớp đọc đồng thanh
“bố mẹ, ba má”.
-Bố mẹ.
-Ba má, bố mẹ, tía – bầm, u, mế,…
Trả lời theo ý của mỗi em
Lắng nghe.

.

HS thực hành viết vào vở

HS lên thi đua gạch chân âm n, m
38


1’

Gọi HS nhận xét tiết học
Về nhà làm bài, học lại bài

TOÁN
Tiết 13 :

BẰNG NHAU – DẤU =

I. MỤC TIÊU :
-Nhận biết sự bằng nhau về số lượng, moi số chính bằng chính nó.( 3=3, 4= 4); biết
sử dụng từ bằng nhau và dấu bằng để so snh cc số.
-Giáo dục Học sinh tính chính xác , khoa học
II. CHUẨN BỊ :
1. Giáo viên
Các mô hình, đồ vật phù hợp với tranh vẽ của bài học, Bộ thực hành
2. Học sinh
SGK – Vở
III/. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
T.G
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
1’
1. On định
4’
2. Kiểm tra bài cũ
Luyện tập
- Yêu cầu làm bảng con.
3……2
1…3
2….... 3
3 ... 1
+ Để so sánh 2 mẫu vật không có số lượng
không bằng nhau ta làm sao?
- Nhận xét chung
35’ 3. Bài mới
Giới thiệu bài: Bằng nhau - Dấu = ghi tựa
bài
Gắn mẫu 3 con hươu , 2 khóm cây và hỏi?
+ Có mấy con hươu?
+ Có mấy khóm cây?
+ Số con hươu so với so với khóm cây
như thế nào?
+ Số khóm cây như thế nào đối với số con
hươu?
+ Có 3 con hươu ghi lại số mấy ?
+ Có 3 khóm cây ghi lại số mấy?
+ Vậy 2 số 3 so sánh với nhau ta nói 3=3
Để thay cho từ bằng nhau cô sẽ dùng dấu
“=”
- Giáo viên giới thiệu dấu “ = “
- Vậy 3 = 3 ( Đọc Ba bằng Ba)
 Để so sánh 2 mẫu vật cùng có số lượng ta
sẽ dùng từ “ bằng nhau ” hoặc dấu “ =” .

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Hát
-

Lớp viết bảng con
3 > 2
1 < 3
2 < 3
3 > 1

- Dùng dấu < hoặc dấu > để so sánh
HS nhắc lại tựa bài
-3 con hươu
-3 khóm cây
-Bằng nhau
-Bằng nhau
-Số 3
-Số 3
- Học sinh học theo lớp.
HS dđọc cá nhân, lớp đồng thanh
Học sinh quan sát
- 3 con hươu
39


Giáo viên viết và nhắc lại

- Tương tự để nhận biết 4 = 4.
+ Có mấy cái ly tương ứng số ?
+ Có mấy cái thìa tương ứng với số?
+ Vậy 4 cái ly so với 4 cái thìa như thế nào?
Vậy con có nhận xét gì ?
*- Tương tự so sánh 2 = 2 .
 Mỗi số bằng chính số đó và ngược lại nên
chúng bằng nhau .
+ Yêu cầu Học sinh làm bảng con .
- So sánh các số sau:
5…..5 ; 2 ……..2 ; 3…….. 3
 Nhận xét : Bảng
*- Chuyển ý:
Thực hành
Bài 1: Viết dấu =
- Lưu ý : Viết dấu = cân đối ngang giữa 2
số không viết quá cao, cũng không viết
quá thấp.
Bài2:Viết theo mẫu
- Gợi ý : Hình vẽ đầu tiên có 5 hình tròn
trắng viết số 5 ; có 5 hình tròn xanh viết
số 5 . Sau đó so sánh 5 =5 .
- Tương tự so sánh hình tam giác, hình
vuông, số bướm và số hoa
Bài 3: Viết dấu thích hợp vào ô trống .
 Giáo viên nhận xét vàsửa bài.
 Nhận xét sửa chữa cho HS

5’

1’

-

3 khóm cây
3 con hươu bằng 3 khóm cây .
3 khóm cây bằng 3 con hươu
(3 Học sinh nhắc lại )

- Số 4
- Số 4
- Bằng nhau
- Học sinh nhắc lại “ 4 bằng 4”
- Số 4 bằng số 4
- Học sinh nhắc lại nhiều lần.
3 = 3, 2 = 2, 4 = 4, 5 = 5
Lớp làm bảng con
5= 5;2 = 2 ; 3 = 3

1/ HS viết một hng dấu bằng.
= = = = = = = = = = =
2/HS thực hành viết vào sách

3/ Học sinh viết vở
5>4
1<2
1=1
3=3
2>1
3<4
2<5
2=2
3>2
4/ Học sinh tự làm và nêu kết quả.

Bài 4: Viết theo mẫu (dành cho hs khá giỏi)
GV hướng dẫn viết số và dấu ( nhận biết số
liệu từ hình vuông và hình tròn)
4. Củng cố :
Trò chơi
- Nội dung : Trò chơi “tìm bạn”
Luật chơi :Giáo viên phát cho mỗi nhóm 5 số
( mỗi số 1 tờ bìa ) từ số 1, 2, 3 , 4, 5. Sau đó
Giáo viên gọi theo số (VD: 1) thì bạn cầm số - Mỗi nhóm 5 bạn tham gia trò chơi.
1 của nhóm A sẽ tìm bạn số 1 của nhóm B
tạo thành 1 cặp . Tương tự các số còn lại . Nếu Dùng “ bằng nhau” hoặc dấu “ =” để
so sánh
nhóm nào thực hiện đúng  Thắng .
- Nhận xét - Tuyên dương
- Hỏi: Muốn so sánh 2 nhóm mẫu vật có số
lượng bằng nhau ta làm như thế nào?
5.Dặn dò :
Nhận xét tiết học
- Làm bài :Làm bài ở nhà , xem lại bài .
40


-

Chuẩn bị : Luyện tập

HS tự nhận xét tiết học

ĐẠO ĐỨC
Tiết 2 : GỌN GÀNG, SẠCH SẼ
I.MỤC TIÊU:
-Nêu được một số biểu hiện cu thể về ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ.
-Biết ích lợi của ăn mặc gọn gàng sạch sẽ.
-Biết giữ gìn vệ sinh cá nhân,đầu tóc quần áo gọn gàng ,sạch sẽ.
GD:Học sinh thực hiện được nếp sống vệ sinh cá nhân : đầu tóc, quần áo, giày dép
gọn gàng, sạch sẽ ở nhà cũng như ở trường, nơi khác.
II.CHUẨN BỊ :
-Vở bài tập Đạo đức 1.
-Bài hát “Rửa mặt như mèo”.
-Một số dụng cụ để giữ cơ thể gọn gàng, sạch sẽ: lược, bấm móng tay, cặp tóc,
gương….
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
T.G
HOẠT ĐỘNG GV
5’ 1.ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
Yêu cầu học sinh kể về cách ăn mặc của
mình.
GV cùng lớp nhận xét
30’ 3.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa.
Hoạt động 1: Hát bài “Rửa mặt như mèo”
GV cho cả lớp hát bài “Rửa mặt như
mèo”.
GV hỏi:
− Bạn mèo trong bài hát ở có sạch
không? Vì sao em biết?
− Rửa mặt không sạch như mèo thì có tác
hại gì?
− Gọi vài cặp HS trả lời
GV kết luận: Hằng ngày, các em phải ăn
ở sạch sẽ để đảm bảo sức khoẻ, mọi người
khỏi chê cười.
Hoạt động 2: Học sinh kể về việc thực
hiện ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ.
− Yêu cầu học sinh nói cho cả lớp biết
mình đã thực hiện ăn mặc gọn gàng, sạch
sẽ như thế nào?

HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
3 em kể.
HS nhắc lại “ Gọn gàng sạch sẽ”
Cả lớp hát.
Học sinh thảo luận theo cặp để trả lời các
câu hỏi.
Lớp nhận xét
Lắng nghe

Lần lượt, một số học sinh trình bày hằng
ngày, bản thân mình đã thực hiện ăn mặc
gọn gàng, sạch sẽ chưa:
− Tắm rửa, gội đầu;
− Chải đầu tóc;
− Cắt móng tay;
− Giữ sạch quần áo, giặt giũ;
− Giữ sạch giày dép,..
41


GV kết luận: Khen những học sinh biết ăn
mặc gọn gàng, sạch sẽ và đề nghị các bạn
vỗ tay hoan hô.
Nhắc nhở những em chưa ăn mặc gọn
gàng, sạch sẽ.
Hoạt động 3: Thảo luận cặp đôi theo bài
tập 3.
Yêu cầu các cặp học sinh quan sát tranh ở
bài tập 3 và trả lời các câu hỏi:
− Ơ từng tranh, bạn đang làm gì?
− Các em cần làm như bạn nào? Vì sao?
− GV cùng hs nhận xét
GV kết luận : Hằng ngày các em cần làm
như các bạn ở các tranh 1, 3, 4, 5, 7, 8 –
chải đầu, mặc quần áo ngay ngắn, cắt
móng tay, thắt dây giày, rửa tay cho gọn
gàng, sạch sẽ.i
Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh đọc ghi
nhớ cuối bài.
GV đọc mẫu
2’
1’

Lắng nghe.

Từng cặp học sinh thảo luận.
Trả lời trước lớp theo từng tranh.
Lắng nghe.

Đọc theo hướng dẫn của GV.
“Đầu tóc em chải gọn gàng
Ao quần sạch sẽ, trông càng đáng yêu ”.
Nêu lại tên bài: Gọn gàng sạch sẽ
Lắng nghe.

4.Củng cố: Hỏi tên bài.
Nhận xét, tuyên dương.
Học sinh lắng nghe để thực hiện cho tốt.
5.Dặn dò :Học bài, xem bài mới.
Cần thực hiện: Đi học ăn mặc gọn gàng,
sạch sẽ.
*********************************************

NS :5.9.09
ND : 7.9.09

Thứ ba, ngy 7 tháng 9 năm 2010

THỂ DỤC
Tiết 4: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ.TRÒ CHƠI
I. MỤC TIÊU:
-Biết cch tập hợp hàng dọc, dóng thẳng hàng.
-Biết cch đứng nghiêm, đứng nghỉ.
-Nhận biết được hướng để xoay người về hướng bên phải hoặc bn tri( cĩ thể cịn
chậm).
-Ôn trò chơi “ Diệt các con vật có hại”.Yêu cầu biết cách chơi.
II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN:
- Trên sân trường.Dọn vệ sinh nơi tập.
- GV chuẩn bị 1 còi
III. NỘI DUNG:
42


T.G
8’

15’

NỘI DUNG
1. Phần mở đầu:
-GV nhận lớp, kiểm tra sĩ số.
-Phổ biến nội dung, yêu cầu bài học
- Cho HS chấn chỉnh trang phục
-Khởi động:
+ Đứng tại chỗ, vỗ tay, hát.
+ Giậm chân tại chỗ, đếm to theo
nhịp 1-2, 1-2, …
2. Phần cơ bản:
a) Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng dọc,
đứng nghiêm, đứng nghỉ:
- Lần 1-2: GV chỉ huy, sau đó cho HS
giải tán, rồi tập hợp lại. Sau mỗi lần GV
nhận xét.
- Lần 3: Để cán sự điều khiển.
b) Quay phải, quay trái:
-Khẩu lệnh: “Bên phải (bên trái) …
quay!”
-Động tác: HS nhận biết hướng và xoay
người theo hướng khẩu lệnh

ĐỊNH
LƯỢNG
2-3 phút
1 phút

-Lớp tập hợp thành 4 hàng dọc,
quay thành hàng ngang

1-2 phút
2 phút

- Ôn và học mới đội hình đội
ngũ, ôn trò chơi “diệt các con vật
có hại”

2-3 lần

3-4 lần

2 lần

3’

*GV chú ý sửa chữa động tác sai cho
các em.
c) Ôn tổng hợp: Tập hợp hàng dọc,
dóng hàng, đứng nghiêm, đứng nghỉ,
quay phải, quay trái.
d) Chơi trò chơi: “ Diệt các con vật có
hại”
3/Phần kết thúc:
_ Thả lỏng
_ Củng cố
Nhận xét
_ Giao bài tập về nhà

TỔ CHỨC LUYỆN TẬP

5-6 phút

Trước khi cho HS quay phải
(trái), GV hỏi xem đâu là bên
phải, cho các em giơ tay lên để
nhận biết hướng, sau đó cho các
em hạ tay xuống, sau đó GV mới
hô khẩu lệnh để các em xoay
người theo hướng đó. Chưa yêu
cầu kỹ thuật quay.
GV điều khiển.

1-2 phút
2 phút
1-2 phút

-Đứng vỗ tay và hát.
- GV cùng HS hệ thống bài. Cho
một vài HS lên thực hiện động
tác. Lớp nhận xét.
-Khen những tổ, cá nhân tập tốt,
ngoan, nhắc nhở những HS còn
mất trật tự.
- Tập lại các động tác đã học.

43


HỌC ÂM
Tiết 31+32:

D,Đ

I.MỤC TIÊU :
-Học sinh đọc được d, đ, dê, đo; từ và câu ứng dụng.
-Viết được :d,đ, dê, đò
-Luyện nói câu 2-3 theo chủ đề: dế, cá cờ, bi ve, lá đa.
-Yêu thích ngôn ngữ tiếng Việt
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: -Tranh minh hoạ (hoặc các mẫu vật các từ khoá: dê, đò và câu ứng dụng dì
na đi đò, bé và mẹ đi bộ).
-Tranh minh hoạ phần luyện nói: dế, cá cờ, bi ve, lá đa.
HS: - Sch, vở, bcon
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
T.G
HOẠT ĐỘNG GV
5’ 1.ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
Đọc sách kết hợp bảng con.
Đọc câu ứng dụng: bò bê có cỏ, bò bê no nê.
Viết bảng con.
GV nhận xét chung.
30’ 2.Bài mới:
 .Giới thiệu bài:
GV treo tranh và hỏi:
− Tranh vẽ gì?
Trong tiếng dê, đò có âm gì và dấu thanh gì
đã học?
GV viết bảng: bò, cỏ
Hôm nay, chúng ta sẽ học chữ và âm mới: d,
đ (viết bảng d, đ)
Dạy chữ ghi âm:
a) Nhận diện chữ:
Yêu cầu học sinh tìm chữ d trong bộ chữ?
Nhận xét, bổ sung.
b) Phát âm và đánh vần tiếng:
GV phát âm mẫu: âm d
GV chỉnh sửa cho học sinh.
GV gọi học sinh đọc âm d.
GV theo dõi, chỉnh sửa cho học sinh.
Có âm d muốn có tiếng dê ta làm như thế
nào?
Yêu cầu học sinh cài tiếng dê.
GV cho học sinh nhận xét một số bài ghép
của các bạn.
GV nhận xét và ghi tiếng dê lên bảng.

HOẠT ĐỘNG HS
Học sinh nêu tên bài trước1: n, m
5 HS
N,m,nơ,me

-Dê, đò.
-Âm ê, âm o và thanh huyền đã học.

Theo dõi.
-Tìm chữ d và thực hiện trên bảng cài
Lắng nghe
-Quan sát GV làm mẫu, nhìn bảng,
phát âm.
-CN+ĐT
-Thêm âm ê đứng sau âm d.
-Cả lớp cài: dê.
-Nhận xét một số bài làm của các bạn
khác.
44


Gọi HS phn tích tiếng d
GV chỉnh sửa cho học sinh.
Âm đ (dạy tương tự âm d).
- So sánh chữ “d" và chữ “đ”.

Lắng nghe.
1 em
Đánh vần, đọc trơn, nhóm 1, nhóm
2.ĐT
Lớp theo dõi.
Giống nhau: Cùng có một nét cong hở
phải và một nét móc ngược..
Khác nhau: Âm được có thêm một nét
ngang.
Lắng nghe.
2 em d, dê, dê; đ, đò, đò
Lớp đọc đồng thanh
-Toàn lớp viết bảng con

Đọc lại 2 cột âm.
GV nhận xét
Viết bảng con: d – dê, đ – đò.
GV viết mẫu hướng dẫn cách viết
GV nhận xét và sửa sai.
Dạy tiếng ứng dụng:
Nghỉ 5 phút.
Yêu cầu học sinh đọc các tiếng ứng dụng trên
bảng.
Gọi học sinh lên gạch chân dưới những tiếng Da, dê, do, đa, đe, đo (CN, nhóm, lớp)
chứa âm vừa mới học.
GV gọi học sinh đánh vần và đọc trơn tiếng.
Gọi học sinh đọc trơn tiếng ứng dụng.
1 em lên gạch: da, dê, đi.
Gọi học sinh đọc toàn bảng.
CN+ĐT
1 em.
3.Củng cố tiết 1:
Đọc lại bài
2HS đọc, lớp đọc đồng thanh
NX tiết 1.
Tiết 2

Luyện đọc trên bảng lớp.
Đọc âm, tiếng, từ lộn xộn.
GV nhận xét.
- Luyện câu: Giới thiệu tranh rút câu ghi
bảng: dì na đi đò, bé và mẹ đi bộ.
Gọi đánh vần tiếng dì, đi, đò, đọc trơn tiếng.
GV đọc mẫu
Đọc bài SGK
- GV đọc mẫu
- Hướng dẩn cách đọc
GV nhận xét
*Luyện nói:
Gọi HS đọc chủ đề luyện nói hôm nay là gì?
− Tranh vẽ gì?
− Em biết những loại bi nào? Bi ve có gì
khác với các loại bi khác?
− Em có hay chơi bi không? Cách chơi như
thế nào?
− Em đã nhìn thấy con dế bao giờ chưa? Dế
sống ở đâu? Thường ăn gì? Tiếng dế kêu có
hay không? Em biết có truyện nào kể về dế

CN+ĐT
.Lớp đọc đồng thanh
Lắng nghe.
Học sinh tìm âm mới học trong câu
(tiếng dì, đi, đò).
Lớp đọc đồng thanh
HS đọc bài nối tiếp, kết hợp phân tích
tiếng từ
Lớp đọc đồng thanh

“dế, cá cờ, bi ve, lá đa”.
Học sinh trả lời theo hướng dẫn của
GV và sự hiểu biết của mình.
Những học sinh khác nhận xét bạn nói
và bổ sung.

45


5’
1’

không?
− Cá cờ thường sống ở đâu? Cá cờ có màu
gì?
− Em có biết lá đa bị cắt trong tranh là đồ
chơi gì không?
 Luyện viết
Lớp thực hành viết vào vở
GV cho học sinh luyện viết ở vở
GV hướng dẫn học sinh viết trên bảng.
Theo dõi và giúp đỡ HS hoàn thành bài viết
Nhận xét đánh giá
Giáo dục tư tưởng tình cảm.
4.Củng cố : Gọi đọc bài,
GV cùng lớp nhận xét, tuyên dương
5. dặn dò:
HS tự nhận xét tiết học
Gọi HS nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài sau: t,th

TOÁN
Tiết 14: LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU :
-Biết sử dụng cc từ bằng nhau , bé hơn, lớn hơn và cc dấu > , < , = để so snh cc số
trong phạm vi 5.
-Giáo dục học sinh tính chính xác, khoa học
II. CHUẨN BỊ :
1. Giáo viên
- SGK, trò chơi
2. Học sinh
Vở – bcon
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
T
G
1’
5’

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
1/. On định
2/. Kiểm tra bài cũ
Bằng Nhau, Dấu =
Điền dấu > , < , = vào

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
-

Hát

-

HS thực hiện trên bảng lớp.

5 …5
2 .. 4
3 .. 3
3 …4
4 .. 4
5 .. 3
1 …1
3 .. 1
2 .. 2
- Để so sánh 2 nhóm đồ vật có số lượng Bằng nhau với dấu =
như nhau ta dùng từ gì để so sánh ?
 Nhận xét chung
3. Bài mới
30’ Luyện tập
46


- Giới thiệu bài : Ở các tiết học trước, các
em đã được học phép so sánh các số trong
phạm vi 5 với việc dùng các nhóm từ “lớn
hơn” “bé hơn” “bằng nhau” và biết dùng
dấu “>, < , =” trong tiết học hôm nay cô sẽ
giúp các em củng cố lại các kiến thức đó qua
bài “Luyện tập” – ghi tựa
+ Để so sánh 2 nhóm đồ vật có số lượng
khác nhau ta làm sao
+ Để so sánh 2nhóm đồ vật có số lượng
bằng nhau ta làm thế nào
+ Đếm xuôi từ 1  5
+ Đếm ngược từ 5  1
- Nhận xét, tuyên dương
 Thực hành
Bài 1: Điền > , < , = vào chỗ chấm
- yêu cầu HS nêu cách làm
- yêu cầu HS làm bài vào vở

-

Viết bảng con

HS nhắc lại
Dùng dấu >, <
Dùng dấu =
2HS
2HS
1/ Điền dấu > , < , = vào chỗ chấm
3>2
1<2
2=2

4<5
4=4
4>3

2<3
3<4
2<4

-2/ HS làm BL+BC
- 5 bút chì so với 4 vở  ngược lại
Bài 2 : Viết (theo mẫu)
5>4
4<5
- Hướng dẫn quan sát tranh  ghi số
tương ứng với tranh rồi viết kết quả so - 3 áo so với 3 quần
3=3
sánh
- 5 nón so với 5 em bé
5=5
- HS sửa bảng lớp
3/ Hs làm bảng lớp
Bài 3 : Làm cho bằng nhau
- Gợi ý : Lựa chọn để thêm vào 1 số hình
vuông màu trắng, màu xanh sao cho sau
3 =3
4=4
khi thêm vào, ta được số hình vuông 4 = 4
xanh bằng số hình vuông trắng.

1’
1’

HS thực hiện nối trong SGK
- Yêu cầu học sinh nối và viết số, viết dấu
Thi
đua tiếp sức 2 bạn sửa bài
 Nhận xét
4Củng cố
- Yêu cầu HS đếm xuôi, ngược từ 1  5,
từ 5  1
2 HS thực hành đếm
5Dặn dò : (1’)
1, 2, 3, 4 ,5
Nhận xét tiết học
5, 4 , 3, 2, 1
- Chuẩn bị : Luyện tập chung

TỰ NHIN & X HỘI

47


TIẾT 4: BẢO VỆ MẮT VÀ TAI
I.MỤC TIÊU :
-Nêu được các việc nên làm và không nên làm để bảo vệ mắt và tai.
GDKNS: + Kĩ năng tự bảo vệ: Chăm sóc mắt và tai.
+ Kĩ năng ra quyết định: Nên và không nên làm gì để bảo vệ tai và mắt.
+ Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua tham gia các hoạt động học tập.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV:-Các hình ở bài 4 SGK và các hình khác thể hiện được các hoạt động liên quan
đến mắt và tai.
HS:- Sch TN&XH
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
T.G

HOẠT ĐỘNG GV
1On định:.
3’
2.Kiểm tra bài cũ :
Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng học tập
môn TNXH của học sinh.
25’ 2.Bài mới:
Giới thiệu bài:
Cả lớp hát bài “Rửa mặt như mèo”
Hoạt động 1 : Quan sát và xếp tranh theo
ý “nên” “không nên”
Mục tiêu: Học sinh nhận ra những việc gì
nên làm và không nên làm để bảo vệ mắt.
Các bước tiến hành
Bước 1:
Yêu cầu học sinh quan sát hình ở tranh 10
SGK, tập đặt câu hỏi và tập trả lời các câu
hỏi đó. GV hướng dẫn các em đặt câu hỏi
và đến các bàn xem câu hỏi nào khó, các
em không giải quyết được GV có thể giúp
đỡ.
Bước 2: GV thu kết quả quan sát.
GV gọi học sinh xung phong lên bảng gắn
các bức tranh phóng to ở trang 4 SGK vào
phần: các việc nên làm và các việc không
nên làm.
GV kết luận ý chính.

HOẠT ĐỘNG HS
Để đồ dùng học tập môn TNXH lên bàn
để GV kiểm tra.
Lớp hát bài hát “Rửa mặt như mèo”.
* Thảo luận nhĩm

Làm việc theo cặp (2 em): 1 bạn đặt câu
hỏi, bạn kia trả lời, sau đó đổi ngược lại.
VD: Chỉ bức tranh thứ 1 bên trái trang
sách hỏi:
− Bạn nhỏ đang làm gì?
− Việc làm của bạn đó đúng hay sai?
− Chúng ta có nên học tập bạn nhỏ đó
không?

Làm việc theo lớp. Hai em lên bảng: 1 em
gắn tranh vào phần nên, 1 em gắn tranh
vào phần không nên. Các bạn khác theo
dõi và nhận xét. Sau khi các bạn gắn
xong, các bạn khác có thể đặt câu hỏi như
ở phần thảo luận theo cặp để hỏi 2 bạn đó.
Hoạt động 2: Quan sát tranh và tập đặt * Hỏi đáp trước lớp
câu hỏi..
Mục tiêu: Học sinh nhận ra những điều
nên làm và không nên làm để bảo vệ tai.
Các bước tiến hành:
Bước 1 :
Yêu cầu học sinh quan sát từng hình, tập
48


đặt câu hỏi, tập trả lời cho những câu hỏi Tập đặt câu hỏi và thảo luận trong nhóm
đó. GV hướng dẫn các em đặt câu hỏi.
để tìm ra câu trả lời.
VD: Đặt câu hỏi cho bức tranh thứ 1 ở
bên trái.
− Hai bạn đang làm gì?
− Theo bạn việc làm đó đúng hay sai?
− Nếu bạn nhìn thấy 2 bạn đó, bạn sẽ nói
gì với 2 bạn?
Đại diện 2 nhóm lên làm.
Bước 2 :
Gọi đại diện 2 nhóm lên gắn các bức tranh
vào phần nên hoặc không nên.
GV tóm tắt các việc nên làm và không nên
làm để bảo vệ tai.
Hoạt động 3: Tập xử lí tình huống.(dành
cho HS khá giỏi)
* Đóng vai xử lí tình huống
Mục tiêu: Tập xử lí các tình huống đúng
để bảo vệ mắt và tai.
Các bước tiến hành.
-Làm việc theo nhóm
Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho từng -Thảo luận về các cách xử lí và chọn ra
nhóm
cách xử lí hay nhất để phân công các bạn
− N1,2: Thảo luận và phân công các bạn đóng vai.
trong nhóm đóng vai theo tình huống sau: Tập đóng vai đối đáp trong nhóm trước
Đi học về Hùng thấy em Tuấn (em trai khi lên trình bày.
Hùng) và bạn của Tuấn đang chơi trò bắn
súng cao su vào nhau. Nếu là Hùng em sẽ
làm gì khi đó?
− N 3,4: Thảo luận và phân công các bạn
trong nhóm đóng vai theo tình huống sau:
Mai đang ngồi học bài thì bạn của anh
Mai đem băng nhạc đến mở rất to. Nếu là
Mai em sẽ làm gì khi đó?
Bước 2: Cho các nhóm đóng tình huống Thực hiện theo yêu cầu của GV.
và nêu cách ứng xử của nhóm mình về 2 nhóm lên đóng vai theo tình huống đã
tình huống đó. Gọi 2 nhóm lên đóng vai phân công.
theo tình huống đã phân công.
4.Củng cố :
Nhắc lại tên bài: Bảo vệ m,ắt và tai
Hỏi tên bài:
Trả lời những việc mình đã làm hằng ngày
5’
GV hỏi: Hãy kể những việc em đã làm để bảo vệ mắt và tai.
được hằng ngày để bảo vệ mắt và tai.
GV khen ngợi các em đã biết giữ gìn vệ
sinh mắt và tai. Nhắc nhở một số em chưa
biết giữ gìn bảo vệ tai, mắt. Đồng thời
cũng nhắc nhở các em có tư thế ngồi học
chưa đúng dễ làm hại mắt.
5.Dăn dò:
Gọi HS nhận xét tiết học
1’ Học bài, xem bài mới.
Cần giữ gìn bảo vệ tai và mắt.
49


-Thực hiện ở nhà.
***********************************************

NS : 6.9.09
ND : 8.9.09

Thứ tư, ngày 8 tháng 9 năm 2010
HỌC ÂM
Tiết 33+34:

T , TH.

I.MỤC TIÊU :
-Đọc được t – th - tổ – thỏ; từ và câu ứng dụng .

-Viết được: t,th,tổ thỏ.
-Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề “ổ , tổ”
-Yêu thích ngôn ngữ Tiếng việt qua các hoạt động học.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: -Tranh minh hoạ (hoặc các mẫu vật) của các từ khoá: tổ, thỏ và câu ứng
dụng bố thả cá mè, bá thả cá cờ.
-Tranh minh hoạ phần luyện nói: ổ, tổ.
HS: - Sch, vở, bcon, bcai
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
T.G

HOẠT ĐỘNG GV

1.ổn định:
5’
2.Kiểm tra bài cũ : Hỏi bài trước.
Đọc sách kết hợp bảng con.
Viết bảng con.
GV nhận xét chung.
30’ 3.Bài mới:
 .Giới thiệu bài:
GV đưa tranh hỏi: Tranh vẽ gì?
Trong tiếng tổ, thỏ có âm gì và dấu thanh gì
đã học?
Hôm nay, chúng ta sẽ học chữ và âm mới: t,
th
 Dạy chữ ghi âm:
a) Nhận diện chữ:
Yêu cầu học sinh tìm chữ t trên bộ chữ.
Nhận xét, bổ sung.
b) Phát âm và đánh vần tiếng:
GV phát âm mẫu: âm t.
GV chỉnh sửa cho học sinh.
-Giới thiệu tiếng:
GV theo dõi, chỉnh sửa cho học sinh.
Có âm t muốn có tiếng tổ ta làm như thế nào?
Yêu cầu học sinh cài tiếng tổ.
GV nhận xét và ghi tiếng tổ lên bảng.

HOẠT ĐỘNG HS
Học sinh nêu tên bài trước.
6 học sinh
D, đ, dê, đò

Tổ, thỏ
Âm ô, o, thanh hỏi đã học.
Theo dõi.

Toàn lớp thực hiện trên bảng cài
Lắng nghe.
-Quan sát GV làm mẫu, nhìn bảng,
phát âm.
-CN, nhóm 1, nhóm 2 ,lớp đọc đồng
thanh
-Thêm âm ô đứng sau âm t, thanh hỏi
trên âm ô.
Cả lớp cài: tổ.
50


Gọi học sinh phân tích .
Hướng dẫn đánh vần
GV hướng dẫn đánh vần 1 lần.
Gọi đọc sơ đồ 1.
GV chỉnh sửa cho học sinh.
* Âm th (dạy tương tự âm t).
- So sánh chữ “t" và chữ “th”.
Đọc lại 2 cột âm.
Viết bảng con: t – tổ, th – thỏ.
GV viết mẫu nêu qui trình
GV nhận xét và sửa sai.
Dạy tiếng ứng dụng:
Cô có âm t, th, hãy ghép một số âm dã học để
được tiếng có nghĩa.
GV gọi học sinh đánh vần và đọc trơn tiếng.
Gọi học sinh đọc trơn tiếng ứng dụng.
Gọi học sinh đọc toàn bảng.
 .Củng cố tiết 1:
Đọc lại bài
NX tiết 1.
Tiết 2
*Luyện đọc trên bảng lớp.
-Đọc âm, tiếng, từ lộn xộn.
GV nhận xét.
* Luyện câu: Giới thiệu tranh rút câu ghi
bảng: bố thả cá mè, bé thả cá cờ.
Gọi đánh vần tiếng thả, đọc trơn tiếng.
Gọi đọc trơn toàn câu.
GV nhận xét.
 Đọc bài SGK
Đọc sách kết hợp phân tích tiếng từ
GV đọc mẫu.
Gọi học sinh đọc sách kết hợp phân tích tiếng
từ
GV nhận xét cho điểm.
* Luyện nói: Chủ đề luyện nói hôm nay là gì
nhỉ?
GV gợi ý cho học sinh bằng hệ thống các câu
hỏi, giúp học sinh nói tốt theo chủ đề.
− Con gì có ổ?
− Con gì có tổ?
− Các con vật có ổ, tổ để ở. Con người có gì
để ở?
− Em có nên phá ổ tổ của các con vật hay
không? Tại sao?

Nhận xét một số bài làm của các bạn
khác.
1 em
-Đánh vần, đọc trơn, nhóm 1, nhóm 2.
-2 em t , tổ , tổ
-Lớp theo dõi.
-Giống nhau: Cùng có chữ t
-Khác nhau: Âm th có thêm chữ h.
-2 em t, tổ , tổ - th , thỏ , thỏ
-Toàn lớp lớp viết bảng con
-To, tơ, ta, tho, thơ, tha.
-CN+ĐT
-1 em.
-Đại diện 2 nhóm, mỗi nhóm 2 em ,
lớp đọc đồng thanh
HS thi đua nêu những tiếng có âm t,
th
1 HS đọc trơn
CN+ĐT
Lắng nghe.
-Học sinh tìm âm mới học trong câu
(tiếng thả).
-6 em.
-7 em, lớp đọc đồng thanh
-HS đọc bài nối tiếp tho dãy bàn, dãy
lớp
Lớp đọc đồng thanh toàn bài

-“ổ, tổ”.
Học sinh luyện nói theo hệ thống câu
hỏi của GV.
- Gà, ngan, ngỗng, chó, mèo,..
− Chim, kiến, ong, mối,..
− Nhà.
*Không nên phá tổ chim, ong, gà…
cần bảo vệ chúng vì nó đem lại lợi ích
cho con người.
− Nên phá tổ mối, ổ chuột, để chúng
51


khỏi phá hoại

2’

Luyện viết:
GV cho học sinh luyện viết ở vở
GV hướng dẫn học sinh viết trên bảng.
HD viết vở
Theo dõi và giúp đở HS hoàn thành
Nhận xét cách viết.
Giáo dục tư tưởng cho HS
4.Củng cố : Gọi đọc bài
GV đính lên bảng một số tiếng từ có âm t, th

1’

5 Dặn dò:
Gọi HS nhận xét tiết học
Học bài và làm bài ở nhà

Đại diện 2 dãy 2 HS lên thi đua gạch
chân tiếng có âm t, th
1 HS nhận xét tiết học
.Toàn lớp thực hiện.

-HS thực hành viết vở

-2 HS đọc lại bài

TOÁN
Tiết 15:

LUYỆN TẬP CHUNG

I. MỤC TIÊU :
-Biết sử dụng các từ bằng nhau, bé hơn,lớn hơn và các dấu=,<, > để so sánh các số
trong phạm vi 5.
-Giáo dục Học sinh yêu thích môn học.
II. CHUẨN BỊ :
1. Giáo viên
Mẫu vật , SGK + Vở bài tập
2. Học sinh
SGK – Vở – Que tính.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
T.G
1’
5’

30’

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
1. On định
2. Kiểm tra bài cũ
Gọi HS nhắc lại bài cũ
- Yêu cầu: Viết bảng con.
So sánh các số :
4……….3 5……… 2
2………2
4……… 4
3………1 1……… 2
- Nêu những số bé hơn 5
- Nhận xétchung
3. Bài mới :
Luyện Tập chung

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Hát
Bằng nhau , dấu bằng
- Làm bảng co
4 > 3
2 = 2
3 >1

5 > 2
4 = 4
1 < 2

- Số 1, 2, 3, 4,

52


-

Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, chúng
ta tiếp tục ôn so sánh các số trong phạm
vi 5 và dùng từ với việc sử dụng các từ
“ lớn hơn” “ bé hơn” “ bằng nhau” . và
các dấu > ; < ; = để so sánh , qua bài
luyện tập chung.
- Giáo viên ghi tựa bài:.
+ Đếm xuôi các số từ 1 → 5
+ Đếm ngược các số từ 5 → 1.
+ Những số nào bé hơn 5?
- Để so sánh 2 mẫu vật có số lượng
không bằng nhau ta làm thế nào?
- Để so sánh 2 mẫu vật có số lượng bằng
nhau ta làm sao?
 Nhận xét – Bổ sung .
 THực hành
Bài 1: Làm bằng nhau ( Bằng 2 cách : thêm
vào hoặc bớt đi )
+ Bình 1 có mấy bông hoa ?
+ Bình 2 có mấy bông hoa :
Muốn cho số bông hoa ở 2 bình bằng nhau
ta làm thế nào?
 Để số lượng bông hoa ở 2 bình bằng
nhau ta có 2 cách làm; Bớt đi hoặc thêm
vào 1 bông hoa.
+ Tương tự : Số con ngựa và số con vịt (bài
b c,)
Bài 2:Nối

với số thích hợp

- Dùng từ “ bằng nhau” hoặc dấu =
1/ HS nối
- 3 Bông hoa
- 2 Bông hoa .
- Thêm vào bình hai , 1 bông hoa hoặc
bớt bình hoa số một ,1 bông hoa .
Học sinh sửa bài .

2/ Nối
-

+ Những số nào lá số bé hơn 5?

-Số 1, 2, 3 ,4.
- Học sinh tự làm  nêu kết quả.
Lớp theo dõi

Bài 3: Nối với số thích hợp
+ Những số nào lá số lớn hơn 2?
+ Những số nào là số lớn hơn 3?
+ Những số nào lá số lớn hơn 4?
Gọi HS lên nối
GV nhận xét

1’

- Số 1, 2, 3, 4,
- Dùng từ: “ lớn hơn” “ bé hơn” hoặc dấu
< ;>.

+ Những số nào lá số bé hơn 2?
+ Những số nào là số bé hơn 3?

Gọi 1 HS lên nối
GV nhận xét

5’

-HS nhắc lại “ Luyện tập chung”

Số 1.
Số 1 ,2

3/ Nối
- 3, 4 ,5
- 4, 5
-5
2>


4. Củng cố :
Gọi HS đếm lại các số từ 1 đến 5
Từ 5 đến 1
- Nhận xét - Tuyên dương
5. Dặn dò :

;

3 >



; 4 >



-2HS

53


-

Chuẩn bị : Bài số 6
Nhận xét tiết học

HS tự nhận xét tiết học

***********************************************

NS : 7.9.09
ND : 9.9.09

Thứ năm, ngày 9 tháng 9 năm 2010
HỌC
ÂM
Tiết 35+36:

ÔN TẬP

I.MỤC TIÊU
-Đọc được: I, a, n, m, c, d, đ, t, th; cc từ ngữ , cu ứng dụng.
-Viết được: I, a, n, m, c, d, đ, t, th; cc từ ngữ , cu ứng dụng.
- Nghe hiểu và kể lại được một đoạn truyện theo tranh truyện kể : “ Cò đi lò dò”
-Tự tin trong giao tiếp
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: -Bảng ôn (tr. 34 SGK).
-Tranh minh hoạ câu ứng dụng và truyện kể.
HS: -Sách Tiếng Việt 1, tập một.
- Bcon
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
T.G
HOẠT ĐỘNG GV
5’
1,ổn định:
2..Kiểm tra bài cũ :
Gọi HS nêu bài cũ
Đọc sách kết hợp viết bảng con (2 học
sinh viết bảng lớp và đọc): t – tổ, th –
thỏ .
Nhận xét, sửa lỗi cho học sinh.
30’ 3.Bài mới:
 Giới thiệu bài: Ghi tựa
Gọi học sinh nhắc lại các âm đã học trong
tuần qua.
GV gắn bảng ôn đã đươc phóng to
Ôn tập
* Các chữ và âm đã học.
Gọi học sinh lên bảng chỉ và đọc các chữ
ở bảng ôn 1 (SGK) và thực hiện theo yêu
cầu của GV.
GV đọc âm, gọi học sinh chỉ chữ.

HOẠT ĐỘNG HS
T,th
Học sinh đọc
Thực hiện viết bảng con.
T, th, tổ, thỏ
HS nhắc lại: On tập
-Âm I, a, n, m, c, d, đ, t, th.

-HStrả lời
-1 học sinh lên bảng chỉ và đọc các chữ ở
Bảng ôn 1
-Học sinh chỉ chữ.
54


 Ghép chữ thành tiếng.
Lấy chữ n ở cột dọc và ghép với chữ ô ở
dòng ngang thì sẽ được tiếng gì?
GV ghi bảng nô.
Gọi học sinh tiếp tục ghép n với các chữ
còn lại ở dòng ngang và đọc các tiếng
vừa ghép được.
Tương tự, GV cho học sinh lần lượt ghép
hết các chữ ở cột dọc với chữ ở dòng
ngang và điền vào bảng.
GV gọi học sinh đọc lại toàn bảng.
* GV gắn bảng ôn 2 (SGK).
Gọi HS đọc lại dấu thanh
Yêu cầu học sinh kết hợp lần lượt các
tiếng ở cột dọc với các thanh ở dòng
ngang để được các tiếng có nghĩa.
GV điền các tiếng đó vào bảng.
Gọi học sinh đọc các từ vừa ghép được.
Giúp học sinh phân biệt nghĩa của các từ
khác nhau bởi dấu thanh.
GV chỉnh sữa phát âm cho học sinh.
 Đọc từ ngữ ứng dụng
Gọi học sinh đọc các từ ngữ ứng dụng kết
hợp phân tích một số từ.
GV chỉnh sữa phát âm cho học sinh.
*Tập viết từ ngữ ứng dụng
Yêu cầu học sinh viết bảng con (1 em
viết bảng lớp): tổ cò.
GV chỉnh sữa chữ viết, vị trí dấu thanh và
chỗ nối giữa các chữ trong tiếng cho học
sinh.
 .Củng cố tiết 1:
Đọc lại bài ,NX tiết 1.
Tiết 2
 Luyện tập
a) Luyện đọc
Đọc lại bài học ở tiết trước.

-Nô.

- học sinh ghép: nơ, ni, na
-Thực hiện ghép các chữ ở cột dọc với chữ
ở dòng ngang và điền vào SGK, bảng.
-Đồng thanh đọc những tiếng ghép được
trên bảng.
HS đọc cá nhân
Thực hiện.

.

-1 em đọc: mờ, mớ, mở, mợ, tà, tá, tả, tạ.
Thực hiện theo hướng dẫn của GV.
Cá nhân, nhóm, lớp
tổ cò
da thỏ
lá mạ
thợ nề
Lắng nghe.

-Viết bảng con từ ngữ: tổ cò.
Lắng nghe.

2 HS

-Lần lượt đọc các tiếng trong Bảng ôn và
các từ ngữ ứng dụng (CN, nhóm, lớp).

GV chỉnh sữa phát âm cho học sinh.
*Đọc câu ứng dụng
GV treo tranh và hỏi:
Tranh vẽ gì?

-Tranh vẽ gia đình nhà cò, một con cò
đang mò bắt cá, một con đang tha cá về tổ.
2 em đọc:
Đó chính là nội dung của câu ứng dụng
cò bố mò cá,
hôm nay. Hãy đọc cho cô.
cò mẹ tha cá về tổ.
GV chỉnh sữa phát âm cho học sinh giúp -Đọc câu ứng dụng (CN, nhóm, lớp).
55


học sinh đọc trơn tiếng .
GV đọc mẫu câu ứng dụng.

Nghỉ 5 phút.

b) Luyện viết
GV viết mẫu nêu qui trình viết: lá mạ
Yêu cầu học sinh tập viết các từ ngữ còn
lại của bài trong vở Tập viết.
GV theo dõi và giúp đỡ HS
Nhận xét phần viết
c) Kể chuyện: Cò đi lò dò (lấy từ truyện
“Anh nông dân và con cò” )*dành cho Hs
khá giỏi
GV kể lại một cách diễn cảm có kèm theo
tranh minh hoạ (câu chuyện SGV)
GV chia lớp thành 4 nhóm. Mỗi nhóm cử
4 đại diện vừa chỉ vào tranh vừa kể đúng
tình tiết thể hiện ở mỗi tranh. Nhóm nào
có tất cả 4 người kể đúng là nhóm đó
chiến thắng.

2’
1’

-HS viết bảng con
Viết vở từ ngữ lá mạ của bài trong vở Tập
viết
Theo dõi và lắng nghe.

Đại diện 4 nhóm, 4 em để thi đua với
nhau.
− Tranh 1: Anh nông dân đem con cò về
nhà chạy chữa và nuôi nấng.
− Tranh 2: Cò con trông nhà. Nó đi lò dò
khắp nhà rồi bắt ruồi, quét dọn nhà cửa.
− Tranh 3: Cò con bỗng thấy từng đàn cò
bay liệng vui vẻ. Nó nhớ lại những tháng
ngày còn đang vui sống cùng bố mẹ và
anh chị em.
− Tranh 4: Mỗi khi có dịp là cò lại cùng
cả đàn kéo tới thăm anh nông dân và cánh
đồng của anh.

Ý nghĩa câu chuyện: Tình cảm chân
thành, đáng quý giữa cò và anh nông
dân.
4.Củng cố
GV chỉ bảng ôn cho học sinh theo dõi và
đọc theo.
5/ Dặn dò:
Học sinh lắng nghe, thực hành ở nhà.
Về nhà học bài, xem lại bài xem trước bài
17.
Nhận xét tiết học

TOÁN
Tiết 16:

SỐ 6

I. MỤC TIÊU :
56


-Biết 5 thêm 1 được 6, viết đđược số 6, đếm được từ 1 đến 6; so sánh các số trong
phạm vi 6, biết vị trí số 6 trong dy số từ 1 đến 6.
-Giáo dục Học sinh yêu thích môn học.
II. CHUẨN BỊ :
1. Giáo viên
-SGK – Tranh minh hoạ / SGK – Mẫu vật
2. Học sinh
-SGK – Vở - bcon
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
1’ 1. On định
5’ 2. Kiểm tra bài cũ
Gọi HS nhắc lại tên bài cũ
a- Kiểm tra miệng
- Đếm xuôi các số từ 1  5.
- Đếm ngược các số từ 5  1.
- Những số nào bé hơn 5
- Giáo viên nhận xét: Ghi điểm.
Yêu cầu : Viết bảng con :
- So sánh các số :
4……….5 3……… 2
3………3
4……… 1
1………3
2……… 2
Nhận xét bảng
Nhận xét bài cũ:
35’ 3. Bài mới :
Số 6
a- Giới thiệu bài
Giáo viên treo tranh /SGK và hỏi?
+ Tranh vẽ gì?
+ Các bạn đang chơi trò chơi gì?
+ Các bạn chơi có vui không ?
+ Có bao nhiêu bạn đang vui chơi?
- Các bạn chơi vui như thế thì có một bạn
đến xin chơi . Bây giờ có tất cả là bao
nhiêu bạn cùng vui chơi ?
Đính mẫu vật quả cam .
+ Quan sát và cho biết có tất cả bao nhiêu
quả cam?
+ Cô đính thêm bao nhiêu quả cam ?
+ Vậy cô có tất cả bao nhiêu quả cam ?
-Đính mẫu vật con cá.
+ Quan sát và cho biết có tất cả bao nhiêu
con cá?
+ Cô đính thêm một con cá thì cô được mấy
con cá?
 Cô có 6 bạn cùng vui chơi, 6 quả cam, 6

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Hát
HS nêu “ Luyện tập chung”
- Học sinh đếm từ số 1, 2, 3, 4, 5.
- Học sinh đếm từ số 5, 4, 3, 2 ,1.
- Số 1, 2, 3, 4,
- Làm bảng con:
4 < 5
3 = 3
1 < 3

3 > 2
4 > 1
2 = 2

-Các bạn đang vui chơi.
-Bịt mắt
-có
-Có 5 bạn ( 1, 2, 3, 4, 5)
- Có 6 bạn ( 1, 2, 3, 4, 5 , 6)
3 Học sinh nhắc lại
-có 5 quả cam ( 1, 2, 3, 4, 5)
-Cô đính thêm 1 quả cam.
- 6 quả cam ( 1, 2, 3, 4, 5, 6 )
3 Học sinh nhắc lại
-5 con cá. (1, 2, 3, 4, 5)
-6 con cá. ( 1, 2, 3, 4, 5 , 6)
( 3 Học sinh nhắc lại)

57


con cá.
Để ghi lại các mẫu vật có số lượng là 6 cô
dùng chữ số mấy?
Giáo viên ghi tựa bài: Số 6
b-Giới thiệu số 6:
- Đính mẫu và nói :
- Số 6 in gồm có 2 nét : Nét cong hở trái và
một nét cong kín.
- Viết mẫu và nêu quy trình viết.
- Quy trình viết số 6 : Đặt bút dưới đường kẻ
thứ 3 viết nét cong hở phải cao 1 đơn vị, lia
bút viết tiếp nét cong kín . điểm kết thúc
trùng với nửa nét cong hở phải .
Nhận xét sửa sai
c – Đếm và nêu thứ tự dãy số :
- Giáo viên yêu cầu Học sinh lấy que tính để
thực hiện đếm xuôi: 1  6 .
- Cô vừa giới thiệu đến các em dãy số từ bé
đến lớn , từ 1  6.
- Cô hướng dẫn các con đếm ngược từ 6 
1.
 Cô vừa giới thiệu đến các con dãy số
từ lớn  bé , Từ 6 1, .
Giáo viên hỏi trong dãy số từ 1  6 số nào
là số lớn nhất ?
+ Những số nào là số bé hơn 6?
+Số 6 lớn hơn những số nào?
d- phân tích số:
- Giáo viên hướng dẫn Học sinh dùng que
tính . để tính.
- Giáo viên làm mẫu.
VD: 6 gồm 5 và 1 sau đó bắt chéo tay và
hỏi ? 6 gồm mấy và mấy.
+ Bạn nào có cách tích khác.?
 Giáo viên nhận xét: Ghi bảng .
6 gồm 1 và 5
6 gồm 5 và 1
6 gồm 4 và 2
6 gồm 2 và 4
6 gồm 2 và 3
15’
* THỰC HNH
Bài 1:Viết số 6.
Giáo viên nêu yêu cầu đề ( hoặc Học sinh
nêu).
Nhắc HS viết 1 ô là một số
 Giáo viên kiểm tra – nhận xét.
Bài 2: Viết “theo mẫu”
Yêu cầu HS đếm hình và ghi số
Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ trống -

-Chữ số 6.
-Cá nhân , đồng thanh đọc to tựa bài

HS thực hành viết bảng con 2 chữ số 6

Học sinh đếm 1, 2, 3, 4, 5, 6
( 3 Học sinh nhắc lại)
Học sinh đếm 6, 5, 4, 3, 2 ,1
3 Học sinh nhắc lại

Số 6 là số lớn nhất.
Những số 1, 2, 3, 4, 5 bé hơn số 6
Số 6 lớn hơn những số 1, 2, 3, 4, 5.

-

6 gồm có 1 và 5 .

Học sinh tính ngẫu nhiên và nêu .
VD: 6 gồm 4 và 2
6 gồm 2 và 4 .
Học sinh đồng thanh đọc.
Nghỉ giữa tiết
1. Viết số 6
6 6 6 6 6 6 6 6 6 6 6 6 6 6 6
HS thực hành viết số 6 vào SGK
Học sinh viết vở số 6.
6 con kiến, 6 bút chì
2/ Học sinh nêu yêu cầu
3/ Bảng lớp+SGK
3 HS lên bảng, lớp làm bài vào SGK
58


Giáo viên treo mẫu – hướng dẫn .
+ Đếm số ô vuông và ghi số tương ứng dưới
ô trống. Ơ các cột  ghi chữ số trương ứng
với số ô vuông.
Nhận xét của giáo viên: Tuyên dương.

1

Giáo viên nhận xét
5’

1’

4/. Củng cố:
- Những số nào ( lớn) bé hơn số 6?
- Số 6 lớn hơn những số nào ?
Số 6 liền sau số nào?
=> Nhận xét :
5. Dặn dò : Chuẩn bị : Bài số 7
- Nhận xét tiết học

6

2
16

Bài 4: Điều dấu > ; < = (dành cho Hs khá
giỏi)

2

5

4
4

3

6
1
2 HS Thi đua thực hiện . Nhóm nào
nhanh, đúng  Thắng
4/ HS khá giỏi làm
6 > 5
6 > 2
6 > 4
6 > 1
6 > 3
6 > 2
1<2
3=3
2 <4
3<5
4<6
5<6
Học sinh nêu: 1,2 ,3 ,4 5
1,2 ,3 ,4 5
số 5
HS tự nhận xét tiết học

ÂM NHẠC
Tiết 4: MỜI BẠN VUI MÚA CA (TT)
I.MỤC TIÊU :
-HS biết hát đúng giai điệu và lời ca của bài hát.
-Tập biểu diễn và vận động phụ hoạ.
-Đọc bài đồng dao Ngựa ông đã về để tập luyện về một âm hình tiết tấu.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-GV cần nắm vững trò chơi như sau:
+ Với học sinh nam: Miệng đọc câu đồng dao, hai chân kẹp que vào đầu gối nhảy
theo phách, ai để que rơi là thua cuộc.
+ Với học sinh nữ: Một tay cầm roi ngựa, một tay giả như nắm cương ngựa, hai
chân chuyển động như đang cưỡi ngựa và quất roi cho ngựa phi nhanh.
-đọc câu đồng dao “Nhong nhong nhong ngựa ông đã về, cắt cỏ Bồ Đề cho ngựa
ông ăn ” theo tiết tấu (SGV).
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
T.G
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
1’
1.ổn định:
3 học sinh xung phong hát.
2’
2.KTBC: Học sinh xung phong hát lại bài hát:
“Mời bạn vui múa ca”.
59


25’

3.Bài mới :
GT bài, ghi tựa.
Hoạt động 1 :
Ôn bài hát “Mời bạn vui múa ca”
Cho học sinh hát kết hợp với vận động phụ
họa (tay vỗ theo phách và chân chuyển dịch).
Tổ chức cho học sinh biểu diễn trước lớp.
Hoạt động 2:
Trò chơi theo bài đồng dao Ngựa ông đã về.
Tập đọc đồng dao theo đúng tiết tấu: (nghệ
thuật SGV).
Chia lớp thành từng nhóm vừa đọc lời đồng
dao, vừa chơi trò chơi “cưỡi ngựa”.
Thi đua giữa các nhóm biểu diễn.

2’

1’

Vài HS nhắc lại
Lớp hát lại bài hát kết hợp với vận
động phụ hoạ.
Chia làm 2 nhóm thi đua biểu diễn
trước lớp.

Đọc bài đồng dao theo đúng tiết tấu
GV đã hướng dẫn.
Lớp chia thành 4 nhóm vừa đọc lời
đồng dao, vừa chơi trò chơi “cưỡi
ngựa”.
Lớp chia thành nhiều nhóm: nhóm
cưỡi ngựa, nhóm gõ phách, nhóm gõ
song loan, nhóm gõ trống.

4.Củng cố :
Hỏi tên bài hát.
HS hát có vận động phụ hoạ, gõ thanh phách
theo tiết tấu lời ca.
Nêu tên bài hát “Mời bạn vui múa
Nhận xét, tuyên dương.
ca”.
5.Dặn dò:
Học thuộc lời ca, tập hát và biểu diễn cho bố
mẹ cùng xem.
Thực hiện ở nhà.
****************************************

NS : 8.9.09
ND : 10.9.09

Thứ sáu, ngày 10 tháng 9 năm 2010
THỦ CÔNG
Tiết 4: XÉ , DÁN HÌNH VUÔNG

I. MỤC TIÊU :
-Biết cch x , dn hình vuơng.
-Xé, dán được hình vuơng.Đường xé có thể chưa thẳng và bị răng cưa. Hình dn cĩ thể
chưa phẳng.
-Giáo dục HS tính sáng tạo có ý thức giữ gìn vệ sinh lớp. Yêu quí và tôn trọng sản
phẩm làm ra
II. CHUẨN BỊ :
1. Giáo viên
bài mẫu về xé dán hình vuông, , giấy màu, hồ dán giấy trắng làm nền, khăn lau tay
2. Học sinh
Giấy thủ công, hồ dán, bút chì, vở
60


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×