Tải bản đầy đủ (.doc) (29 trang)

Giáo án lớp 1 tuần 3

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (266.22 KB, 29 trang )

(Giaùo aùn tuaàn 3)

TUẦN 3
T.NGÀY

HAI
29/ 8

BA
30/8



MÔN

TS

TÊN BÀI DẠY

Chào cờ
Học âm
Học âm
Toán
Đạo đức
Thể dục
Học âm
Học âm
Toán
TN & XH
Học âm
Học âm


Mĩ thuật
Toán

3
19
20
9
3
3
21
22
10
3
23
24
3
11

Đầu tuần 3
l-h
l-h
Luyện tập
Gọn gàng sạch sẽ
Đội hình – Đội ngũ -Trò chơi
O- C
O- C
Bé hơn – Dấu bé
Nhận biết các vật xung quanh
Ô–Ơ
Ô–Ơ

Màu vẽ và vẽ màu vào hình đơn giản
Lớn hơn – Dấu lớn

Học âm
Học âm
Toán
Am nhạc

25
26
12
3

Bài 11: Ôn tập
Bài 11: Ôn tập
Luyện tập
Học bài hát : Mời bạn vui múa ca

Thủ công
Tập viết
Tập viết
Sinh hoạt

3
27
28
3

Xé dán hình tam giác
i, a

i, a
Người học sinh tốt + ATGT

31/8
NĂM
1/9
SÁU
2/9

NS: 26.8.2011
ND: 29.8.2011

Thứ hai, ngày 29 tháng 8 năm 2011
HỌC ÂM
Tiết 19+20:

l,h

I.MỤC TIÊU :
-Đọc được: l - h, lê, hè; từ và câu ứng dụng.
-Viết được: l - h, lê, hè(viết được ½ số dòng quy địnhtrong vở tập viết 1,tập 1)
-Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề “ le le”
- Học sinh yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Sách TV1 tập I, vở tập viết 1 tập I
-Bộ ghép chữ tiếng Việt.
Trang 1


-Tranh minh hoạ từ khoá lê, hè.

-Tranh minh hoạ câu ứng dụng: “ve ve ve, hè về”,phân luyện nói “le le”.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
T.G
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
5’ 1.ổn định
2.KTBC : Hỏi bài trước.
-Học sinh nêu tên bài trước ê - v
-Đọc sách kết hợp bảng con.
-Học sinh đọc bài 2 em
-HS viết bảng con
-ê, b, bê, ve
GV nhận xét chung.
35’ 3.Bài mới:
2.1. Giới thiệu bài
-GV treo tranh, yêu cầu học sinh quan sát và trả
lời câu hỏi:
-Các tranh này vẽ gì?
GV viết bảng l, h.
2.2. Dạy chữ ghi âm.
a) Nhận diện chữ:
GV hỏi: Chữ l giống với chữ nào đã học?
Yêu cầu học sinh tìm âm l trên bộ chữ.
Nhận xét, bổ sung.
-HS thực hành trên bảng cài
b) Phát âm và đánh vần tiếng:
GV phát âm mẫu: âm l.
-Giới thiệu tiếng:
-GV gọi học sinh đọc âm l.
-Lắng nghe.

-GV theo dõi, chỉnh sửa cho học sinh
-CN, nhóm 1, nhóm 2, lớp đồng thanh
-Có âm l muốn có tiếng lê ta làm như thế nào?
-Ta cài âm l trước âm ê.
Yêu cầu học sinh cài tiếng lê.
-Cả lớp thực hành trên bảng cài
GV nhận xét và ghi tiếng lê lên bảng.
Gọi học sinh phân tích .
1 em
Hướng dẫn đánh vần
GV hướng dẫn đánh vần 1 lần l-ê-lê
-CN đánh vần đọc trơn, nhóm 1, nhóm
2.
Gọi đọc sơ đồ 1.
Lớp theo dõi.
GV chỉnh sửa cho học sinh
Lớp ĐT
* Âm h (dạy tương tự âm l).
CN 2 em, lớp đọc đồng thanh
+ Đọc lại 2 cột âm
- Giống nhau: cùng có nét khuyết trên.
- So sánh chữ “h và chữ “l”.
- Khác nhau: Âm h có nét móc 2 đầu.
Nghỉ 5 phút.
-Toàn lớp thực hành trên bảng con
* HD viết bảng con
Viết bảng con: l – lê, h – hè.
GV nhận xét và sửa sai.
Dạy tiếng ứng dụng:
GV ghi lên bảng: lê – lề – lễ, he – hè – hẹ.

-CN, nhóm 1, nhóm 2+ĐT
GV gọi học sinh đánh vần và đọc trơn tiếng.
2em.
Gọi học sinh đọc trơn tiếng ứng dụng.
Gọi học sinh đọc toàn bảng.
-Đại diện 2 nhóm 2 em, lớp nhận xét
1 CN, lớp đọc đồng thanh
3’
3.Củng cố tiết 1:
NX tiết 1.
33’
Tiết 2
Trang 2


Luyện đọc trên bảng lớp.
Đọc âm, tiếng, từ lộn xộn.
GV nhận xét.
- Luyện đọc câu:
GV trình bày tranh, yêu cầu học sinh quan sát và
trả lời câu hỏi:
 Tranh vẽ gì?
 Tiếng ve kêu thế nào?
 Tiếng ve kêu báo hiệu điều gì?
Từ tranh GV rút câu ghi bảng: ve ve ve, hè về.
-Gọi đánh vần tiếng hè, đọc trơn tiếng.
-Gọi đọc trơn toàn câu.
GV nhận xét.
* Đọc bài trong sách
Đọc sách kết hợp phân tích tiếng từ

GV đọc mẫu.

3’
1’

GV nhận xét cho điểm.
* Luyện viết:
GV cho học sinh luyện viết ở vở
GV hướng dẫn học sinh viết vào vở
Theo dõi và sửa sai.
Nhận xét cách viết
* Luyện nói: Chủ đề luyện nói hôm nay là gì
nhỉ?
GV nêu câu hỏi SGK.
*Trong tranh em thấy gì ?
*Các con vật đang bơi trông giống con gì?
GV chốt lại: Con vật trong tranh gọi là con le le,
hình dáng giống con vịt trờinhưng nhỏ hơn chỉ có
ở một vài nơi ở nước ta.
GV giáo dục tư tưởng tình cảm.
4.Củng cố : Gọi đọc bài
GV nhận xét, biểu dương
5, Dặn dò:
Học bài và chuẩn bị bài O – C
Nhận xét tiết học

-HS đọc CN, lớp đồng thanh

- Các bạn nhỏ đang bắt ve để chơi.
-Ve ve ve.

-Hè về.
-Học sinh tìm âm mới học trong câu
(tiếng hè.).
-CN 7 em. Đọc nhóm, lớp đồng thanh
-HS đọc cá nhân 10 em, 2 tổ đọc, lớp
đọc đồng thanh

+ HS thực hành viết vào vở

“le le”
Học sinh trả lời.

Lắng nghe.
2 HS
HS lên bảng thi đua tìm tiếng có âm l, h
do GV đính bảng
Lắng nghe.
2 HS nhận xét

TOÁN
Tiết 9:LUYỆN TẬP
I . MỤC TIÊU :
-Giúp học sinh củng cố về: Nhận biết số lượng 1, 2, 3, 4,5. Đọc viết đếm trong phạm vi 5
-Cá kỹ năng nhận dạng được các số trong phạm vi 5
-Ham thích hoạt động thực hành qua trò chơi thi đua
II . CHUẨN BỊ :
Trang 3


Giáo viên

Chuẩn bị các nhóm đồ vật cùng loại
Học sinh
SGK - Vở bài tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
T.G
1’
5’

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
1/. ổn định
2/. Kiểm tra bài cũ
-1, 2, 3, 4, 5
- Giáo viên ghi bìa cứng các số
+ 51, 52, 53, 54, 55
+ 41, 42, 43, 44, 45
+ 12, 13, 14, 15, 11
+ 22, 23, 24, 25, 21
+ 31, 32, 33, 34, 35
- Cho học sinh thi đua nhóm nào xong
trước, đúng  nhóm đó thắng
- Nhận xét
3/. Bài mới
- Giới thiệu bài – Ghi tựa
10’ Ôn Lại kiến thức
- Cho học sinh viết lại các số 1, 2, 3, 4, 5
- GV hỏi
+ 2 gồm mấy và mấy ?
+ 3 Gồm mấy và mấy

18’


5’

+ 4 Gồm mấy và mấy
GV giới thiệu thêm
 4 gồm 2 và 2
+ 5 gồm mấy và mấy
GV giới thiệu thêm
 5 gồm
3 và 2
2 và 3
* Thực Hành
Bài 1: Nhận biết số lượng rồi viết số thích
hợp vào ô trống
GV đính bảng phụ
Từ trái sang phải điền hàng thứ nhất: 4,5,5
Từ trái sang phải điền hàng thứ hai: 3,2,4
- GV nhận xét
Bài 2: Điền số còn thiếu vào hình vuông
Từ trái sang phải điền thứ tự là: 1,2,3,4,5
GV nhận xét sửa bài
Bài 3: Viết số thích hợp vào hình tròn và
hình vuông
GV đính bảng phụ
GV nhận xét sửa bà
Bài 4: Viết số 1, 2, 3, 4, 5
- Giáo viên nhận xét sửa
4. Củng cố: Trò chơi
Thi đua nhận biết thứ tự các số
Trang 4


HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
- Hát
HS nêu tên bài cũ các số 1,2,3,4,5
-

Nhóm 1 : gạch chân số 5
Nhóm 2 : Số 4
Nhóm 3 : Số 1
Nhóm 4 : Số 2
Nhóm 5 : Số 3

HS viết vào bảng con
1 và 1
- 1 và 2, 2 và 1
- 3 và 1; 1 và 3
4 và 1 ; 1 và 4
-HS nhắc lại
-HS nhắc lại

1/ học sinh thi đua điền, nhanh, đúng 
thắng

2/ Lám sách
3/ HS làm PHT
1 HS lên bảng sửa
4/ HS khá giỏi làm
-HS thực hành chơi



-

Luật chơi : Giáo viên có số 1, 2, 3, 4, 5
trên bìa cứng. Đại diện 2 nhóm lên xếp
theo thứ tự 1  5 (từ bé đến lớn). Hoặc -HS đại diện 2dãy lên thi đua
từ lớn đến bé (5, 4, 3, 2, 1)
- Mời vài em đếm theo thứ tự từ 1  5 hoặc -HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh
ngược lại
1’ 5. Dặn dò : Nhận xét tiết học
HS tự nhận xét tiết học
- Xem lại bài, học bài làm bài 3 vào vở
- Chuẩn bị : Bé hơn, dấu <

ĐẠO ĐỨC
Tiết 3: GỌN

GÀNG SẠCH SẼ (t/1)

I. MỤC TIÊU :
- Nêu được một số biểu hiện cụ thể về ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ.
- Biết lợi ích của ăn mặc gọn gàng , sạch sẽ.
-Biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, đầu tóc, quần áo gọn gàng , sạch sẽ.
GDMT: - Ăn mặc gọn gàng , sạch sẽ thể hiện người có nếp sống, sinh hoạt văn hoá , góp
phần giữ gìn vệ sinh môi trường làm cho môi trường thêm đẹp , văn minh.
II. CHUẨN BỊ :
- Vở Bài Tâp Đạo Đức
- Tranh vẽ của bài tập 1 trang 7, Tranh vẽ của bài tập 2 trang 8
III.CC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

T.G

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
1’ 1. ổn Định:
5’

2. Bài Cũ :
Gọi HS nêu lại bài cũ
-Em có vui và tự hào khi mình là học sinh
lớp một không ? vì sao?
- Em phải làm gì để xứng đáng là học sinh
lớp một?
- Đọc lại 2 câu thớ của nhà văn Trần Đăng
Khoa?
Nhận xét.

25’

3. Bài Mới :
+ Giới thiệu bài
“Gọn Gàng Sạch Sẽ”
Hoạt Động 1 (6- 7’)
Nhận Biết bạn có trang phục
Sạch sẽ gọn gàng
Trang 5

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Học sinh hát
HS nhắc lại bài: Em Là Học sinh lớp một
-Em rất vui và tự hào khi mình là HS
lớp một. Vì vào lớp Một em được biết
thêm nhiều bạn mới và thầy cô mới …

-Em phải học chăm, ngoan, vâng lời
người lớn để xứng đáng là học sinh lớp
một.
“ Năm nay em lớn lên rồi
Không còn nhỏ xíu như hồi lên năm”


Mục tiêu : Học sinh nhận biết được thế nào
là ăn mặc gọn gàng sạch
Giáo viên nêu yêu cầu
- Tìm và nêu tên bạn trong nhóm hôm nay
có đầu tóc, áo quần gọn gàng, sạch sẽ.
- Vì sao em cho rằng bạn đó gọn gàng
sạch sẽ?

-Học sinh thảo luận theo nhóm, mỗi
nhóm 2 bàn
Cử đại diện nhóm trình bày trước lớp: nêu
tên và mời bạn trong nhóm có đầu tóc,
quần áo gọn gàng, sạch sẽ lên trước lớp
- Học sinh nhận xét

- Giáo viên khen những HS đã nhận xét
chính xác.
C. Kết luận :
An mặc gọn gàng, sạch sẽ là đầu tóc
phải chải gọn gàng, quần áo mặc sạch se,
lành lặn, không nhăn nhúm
Chuyển ý: các em đã biết thế nào là ăn mặc
gọn gàng, sạch sẽ. Vậy , muốn ăn mặc gọn

gàng, sạch sẽ chúng ta làm như thế nào? 
qua hoạt động 2
Hoạt Động 2 (6 – 7’)
Biết cách chỉnh sửa quần áo gọn gàng, sạch
sẽ
Mục tiêu : Học sinh biết cách ăn mặc quần
áo gọn gàng, sạch
- Giáo viên tổ chức cho học sinh làm bài
tập 1 trong sách giáo khoa

Học sinh làm bài tập 1 theo yêu cầu,
câu hỏi gợi ý cô nêu.

Giáo viên đưa ra 1 số câu hỏi gợi ý:
+ Em hãy tìm xem bạn nào có đầu tóc, quần
áo gọn gàng, sạch sẽ
+ Tại sao em cho rằng bạn gọn gàng , sạch
sẽ.
+ Bạn nào chưa gọn gàng, sạch sẽ? Vì sao?
+ Em hãy giúp bạn sửa lại quần áo đầu tóc
gọn gàng, sạch sẽ
Giáo viên cho học sinh sửa bài tập 1 theo
những câu hỏi gợi ý đã có.
Giáo viên nhận xét
c. Kết luận :
Dù ở nhà hay đi ra ngoài đường, phố các
em phải luôn luôn mặc quần áo sạch, gọn
+Một số học sinh lên sửa và nêu cách
và phải phù hợp với lứa tuổi của mình.
thức thực hiện:

- Học sinh sửa bài cá nhân - Học sinh
Chuyển ý : Để kiểm tra xem các bạn đã biết
nhận xét
cách ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ chưa; chúng
ta sẽ sang hoạt động 3.
Hoạt Động 3:
Nghỉ giữa tiết
Mục tiêu :
Cùng nhau lựa chọn đúng trang phục
để đi học
Học sinh làm bài tập 2 trong vở bài tập
- Giáo viên yêu cầu học sinh chọn một bộ
quần áo đi học phù hợp cho bạn nam
Đại diện 2 học sinh của 2 dãy lên sửa bài
Trang 6


-

hoặc bạn nữ trong tranh.
Giáo viên treo tranh của bài tập 2, học
sinh quan sát:

- em nối trang phục cho bạn nữ
- 1 em nối trang phục cho bạn nam
Học sinh nhận xét

Giáo viên nhận xét
Kết luận :
Mỗi khi đến trường học, chúng ta

phải mặc quần áo sạch sẽ, gọn gàng, đúng
đồng phục của trường; không mặc quần áo
nhàu nát, rách, tuột chỉ, đứt khuy, bẩn hôi,
xộc xệch đến lớp.
4’

4/. Củng Cố :
-

Ăn mặc gọn gàng sạch sẽ là như thế
nào?

- Ăn mạc gọn gàng, sạch sẽ là quần áo
không dơ, phẳng, không bị rách, đứt
khuy ….

GDMT: - Ăn mặc gọn gàng , sạch sẽ thể
hiện người có nếp sống, sinh hoạt văn hoá ,
góp phần giữ gìn vệ sinh môi trường làm
cho môi trường thêm đẹp , văn minh.
1’

5/. Dặn Dò:
- Xem trước nội dung các tranh của bài
tập 3, 4, 5
- Tập hát lại bài “Rửa mặt như mèo”
**********************************

NS: 26.8.2011
ND: 30.8.2011


Thứ ba, ngày 30 tháng 8 năm 2011
HỌC ÂM
Tiết 21+22 :

O,C

I.MỤC TIÊU :
-Đọc được o , c, bò , cỏ; từ và câu ứng dụng.
-Viết được: o – c, bò , cỏ
-Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề “ vó bè”
- Học sinh yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
.II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Tranh minh hoạ : bò, cỏ và câu ứng dụng bò bê có bó cỏ.
-Tranh minh hoạ phần luyện nói: vó bè.
Trang 7


III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
T.G
HOẠT ĐỘNG GV
5’ 1.ổn định:
2.KTBC : Hỏi bài trước.
Đọc sách kết hợp bảng con.
Đọc câu ứng dụng: ve ve ve, hè về..
Viết bảng con.
GV nhận xét chung.
32’ 2.Bài mới:
* Giới thiệu bài:
GV treo tranh yêu cầu học sinh quan sát và

trả lời câu hỏi:
 Tranh vẽ gì?
 Trong tiếng bò, cỏ có âm gì và dấu thanh
gì đã học?
GV viết bảng: bò, cỏ
Hôm nay, chúng ta sẽ học chữ và âm mới: o,
c (viết bảng o, c)
* Dạy chữ ghi âm:
a) Nhận diện chữ:
GV hỏi: Chữ o giống vật gì?
yêu cầu học sinh tìm chữ o trong bộ chữ và
cài lên bảng cài.
Nhận xét, bổ sung.
b) Phát âm và đánh vần tiếng:
-Phát âm.
GV phát âm mẫu: âm o.
GV chỉnh sữa cho học sinh.
-Giới thiệu tiếng:
GV gọi học sinh đọc âm o.
GV theo dõi, chỉnh sữa cho học sinh.
Có âm o muốn có tiếng bò ta làm như thế
nào?

HOẠT ĐỘNG HS
Học sinh nêu tên bài trước.
5em.
2 HS
l – lê, h – hè.

-Đàn bò đang ăn cỏ.

-Âm b, thanh huyền, thanh hỏi đã học.
Theo dõi.
-Giống quả trứng, quả bóng bàn….
Toàn lớp thực hiện trên bảng cài

-Lắng nghe.
-Quan sát GV làm mẫu, nhìn bảng, phát
âm.
-CN+ĐT.
Lắng nghe.

-Thêm âm b đứng trước âm o, dấu huyền
ở trên âm o.
Cả lớp cài: bò.
Yêu cầu học sinh cài tiếng bò.
GV cho học sinh nhận xét một số bài ghép Nhận xét một số bài làm của các bạn
khác.
của các bạn.
GV nhận xét và ghi tiếng bò lên bảng.
Lắng nghe.
Gọi học sinh phân tích .
1 em ( âm b đứng trước, âm o đứng sau,
dấu huyền trên đầu âm o)
Hướng dẫn đánh vần
GV hướng dẫn đánh vần 1 lần b- o- bo-huyền

Đánh vần, đọc trơn, nhóm 1, nhóm 2.
2 em.
Gọi đọc bài bảng: o � bò � bò
Lớp theo dõi.

GV chỉnh sửa cho học sinh.
* Âm c (dạy tương tự âm o).
- Chữ “c” gồm một nét cong hở phải.
- So sánh chữ “c" và chữ “o”.
+Giống nhau: Cùng là nét cong.
+Khác nhau: Âm c nét cong hở, âm o có
Trang 8


-Phát âm: Gốc lưỡi chạm vào vòm mềm rồi nét cong kín.
bật ra, không có tiếng thanh.
Lắng nghe.
-Viết giống âm o, điểm dừng bút trên đường
kẻ ngang dưới một chút.
- Đọc lại 2 cột âm.
-2 em.
Toàn lớp đọc đồng thanh

2’

Viết bảng con: o – bò, c – cỏ.
Nghỉ giữa tiết
GV viết mẩu hướng dẫn cách viết
HS viết bảng con
GV nhận xét và sửa sai.
+ Dạy tiếng ứng dụng:
Cô có bo, (co) hãy thêm cho cô các dấu thanh
đã học để được tiếng có nghĩa.
-Bò, bó, bõ, bỏ, bọ.
-Cò, có, cỏ, cọ.

GV gọi học sinh đánh vần và đọc trơn tiếng.
CN, nhóm 1, nhóm 2.
Gọi học sinh đọc trơn tiếng ứng dụng.
Gọi học sinh đọc toàn bảng.
2em.
Đại diện 2 nhóm, mỗi nhóm 2 em,lớp
Củng cố tiết 1:
đọc đồng thanh
NX tiết 1.
HS nêu miệng CN
Tiết 2
* Luyện đọc trên bảng lớp.
Đọc âm, tiếng, từ lộn xộn.
-HS đọc cá nhân -ĐT
GV nhận xét.
- Luyện câu: Giới thiệu tranh rút câu ghi
bảng: bò bê có bó cỏ.
Gọi đánh vần tiếng bò, có, bó cỏ, đọc trơn
tiếng.
CN, nhóm 1, nhóm 2.
Gọi đọc trơn toàn câu.
Lắng nghe.
GV nhận xét.
Học sinh tìm âm mới học trong câu
+ Đọc sách
(tiếng bò, có, bó, cỏ).
GV đọc mẫu.
Gọi học sinh đọc sách kết hợpphân tích tiếng 5 em.
từ
GV nhận xét cho điểm.

CN, lớp đồng thanh
GV chỉnh sửa cách phát âm
HS đọc cá nhân, nhóm,
+ Luyện nói: Chủ đề luyện nói hôm nay là Lớp đọc đồng thanh
gì nhỉ?
GV gợi ý cho học sinh bằng hệ thống các câu “vó bè”.
hỏi, giúp học sinh nói tốt theo chủ đề.
Học sinh luyện nói theo hướng dẫn của
Cho HS nhìn tranh thảo luận
GV.
HS thảo luận theo cặp
Đại diện 1đến 2 HS trình bày trước lớp
Giáo dục tư tưởng tình cảm.
HS nhân xét
* Luyện viết:
GV cho học sinh luyện viết ở vở
GV hướng dẫn học sinh viết trên bảng.
HS thực hành viết vở
Theo dõi và sữa sai.
Nhận xét cách viết.
Toàn lớp thực hiện.
4.Củng cố : Gọi đọc bài, tìm tiếng mới mang
âm mới học
HS nêu miệng tiếng, từ có âm o,c
Trang 9


1’

GV nhận xét, tuyên dương

5. Dặn dò:

TOÁN
Tiết 10:

BÉ HƠN, DẤU <

I. MỤC TIÊU :
-Bước đầu biết so sánh số lượng và sử dụng từ “bé hơn”, dấu < để so sánh các số.
-Yu thích mơn tốn.
II. CHUẨN BỊ :
+ Giáo viên
Các nhóm đồ vật, mô hình /SGK quan hệ dạy học về quan hệ bé hơn
+Học sinh
SGK –Bộ thực hành
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
T.G
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
1’
1. ổn định:
4’
2. Kiểm tra bài cũ:
HS nêu lại bài cũ
Đếm theo thứ tự từ 1 - 5.
Đếm theo thứ tự từ 5 - 1
- 5 gồm mấy và mấy ?
- 4 gồm mấy và mấy ?
- Nhận xét
35’ 3. Bài mới
- Giới thiệu bài – ghi tựa

Giới thiệu bé hơn, dấu <
- Hướng dẫn học sinh quan sát để nhận biết
số lượng của từng nhóm đồ vật rồi so
sánh các số chỉ số lượng đó.et1ranh 1 :
bên trái có mấy ô tô, bên phải ô mấy ô
tô?
+ 1 ô tô so với 2 ô tô như thế nào?
- Hình vẽ dưới tranh
+ Bên trái có mấy hình vuông?
+ Bên phải có mấy hình vuông
+ 1 hình vuông so với 2 hình vuông như
thế nào?
 Chốt : Ta nói 1 bé hơn 2
Viết : 1 < 2
- Làm tương tự đối với tranh bên phải
 Chốt 2 bé hơn 3
Viết 2 < 3
- Giáo viên lưu ý : Khi viết dấu < giữa hai
dố, bao giờ đấu nhọn cũng chỉ vào số bé
hơn
Trang 10

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
HS hát đầu giờ
Luyện tập
2 HS đếm
Gồm 4 và1, 1 và 1, 3 và 2, 2 và 3
Gồm 3 và 1, 1 và 3, 2 và 2

- Học sinh quan sát

-1 ô tô
- 2 ô tô
- 1 ô tô ít hơn 2 ô tô
- vài em nhắc lại
- 1 hình vuông
- 2 hình vuông
- 1 hình vuông ít hơn 2 hình vuông
- Nhiều nhắc lại


Thực Hành
Bài 1: Viết dấu bé hơn
GV quan sát giúp cho HS còn lúng túng)
Bài 2 : Viết ( theo mẫu)

1/ HS thực hành viết vào SGK
2/ HS nhìn tranh viết số và dấu
3 < 5, 2 < 4 , 4 < 5
Bài 3: Viết (theo mẫu)
3/ 1 HS làm bảng lớp, lớp làm trong SGK
Bên trái có 1 chấm tròn, bên phải có 3 Lớp nhận xét
chấm tròn ta viết 1 < 3, đọc là 1 bé hơn 3
Gọi 1 HS lên bảng sửa bài
GV nhận xét
Bài 4 : Viết dấu < vào ô trống
Hướng dẫn điền dấu ( mũi nhọn quay về số 4/ HS làm bảng con
nhỏ hơn)
1
2
2

3
4

5

2

4

5/ HS khá giỏi làm
Bài 5 : Nối với số thích hợp
2’

1’

-2 HS

4. Củng cố:
- Nêu những số nhỏ hơn 4
- Nêu những số bé hơn 5
- Nhận xét
5. Dặn dò :
- chuẩn bị bài lớn hơn dấu
-

HS tự nhận xét tiết học

TỰ NHIÊN & XÃ HỘI
Tiết 3:


NHẬN BIẾT CÁC VẬT XUNG QUANH

I. MỤC TIÊU :
- Hiểu được mắt, mũi, tai, lươi, tay( da), là các bộ phận giúp chúng ta nhận biết được các vật
xung quanh
GDKNS: + Kĩ năng tự nhận thức: Tự nhận xét về các giác quan của mình: mắt, mũi, tai,
lưỡi, tay( da).
+ Kĩ năng giao tiếp: Thể hiện sự cảm thông với những người thiếu giác quan
+ Phát triển kĩ năng hợp tác thông qua thảo luận nhóm.
II. CHUẨN BỊ:
- Hoa hồng, xà bông thơm, nước hoa, quả bóng, ly nước
- Tranh SGK phóng to
III. CÁC HOẠT ĐỘNG:
T.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
G
1’ 1.ổn định:
4’ 2.Bi cũ:

HOAT ĐỘNG CỦA TRÒ
HS hát đầu giờ
Trang 11


- GV gọi HS nêu lại tên bài cũ
+ Sức lớn của chúng ta thể hiện ở điểm nào
GV nhận xét
30’ 3.Bài mới:
+ Giới thiệu bài: Nhận biết các vật xung
quanh

+ Khởi động: Cho HS chơi trò chơi
- GV dùng khăn mặt sạch bịt mắt 1 bạn yêu
cầu HS sờ vào đồ vật và nêu tên các đồ
vật
GV nhận xé, tuyên dương
- Trò chơi kết thúc GV nêu vấn đề
Qua trò chơi chúng ta biết được ngoài việc sử
dụng mắt để nhận biết các vạt xung quanh
còn có thể dùng các bộ phận khác của cơ thể
+ Hoạt động 1: Quan sát tranh SGK
* Mục tiêu: HS mô tả được một số vật xung
quanh

Chúng ta đang lơ
Chiều cao, cân nặng, và sự hiểu biết
HS nhắc lại tên bài

Lớp theo dõi nhận xét

* HS thảo luận nhóm (QS tranh SGK)

GV yêu cầu HS nhận xét về sự nóng lạnh,
trơn nhẵn hay sần sùi… của các trong tranh

HS nhận xét: kem, mèo, hoa, bóng bay,
ấm nước đang nấu, ti vi, sầu riêng.

GV gọi HS lên bảng chỉ vào từng hình và nói
lên sự khác nhau
* Hoạt động 2: Hoạt động c nhn

+ Mục tiêu: HS biết được vai trò của các
giác quan trong việc nhận biết thế giới
xung quanh
- GV hướng dẫn HS đặt câu hỏi thảo luận
nhóm
GV gọi 1 vài em lên trình bày
GV hỏi lại
+ Nhờ đâu em biết được hình dáng sự vật
+ Nhờ đâu em biết được màu sắc của vật
+ Nhờ đâu em biết được mùi của mọi vật
+ Nhờ đâu em biết được vị của thức ăn
+ Nhờ đâu em biết được vật cứng, vật mềm,
nhẵn hay sần sùi…
+ Nhờ đâu bạn nghe được tiếng chim hót
GV gọi đại diện vài nhóm lên trình bày trước
lớp
GV hỏi:Điều gì sẽ sảy ra nếu mắt của ta bị
hỏng
Nếu tai của chúng ta bị hỏng thì ảnh hưởng
như thế nào?
KẾT LUẬN:
Nhờ mắt, mũi, tai, da mà chúng ta nhận biết
được mọi vật xung quanh, nếu 1 tronnhững
giác quan đó bị hỏng chúng ta sẽ không biết
được đầy đủ về các vật xung quanh .Vì vậy
chúng ta cần phải bảo vệ và giữ gìn an toàn
cho các giác quan của cơ thể

2 HS thực hành, lớp nhận xét


Trang 12

* Hỏi đáp trước lớp

Lớp nhận xét, bổ xung
- Mắt và tay
- Nhờ mắt
- Nhờ mũi
- Lưỡi
- Mắt và da
- Nhờ tai
-Không nhìn thấy mọi vật xung quanh
-Không nghe thấy mọi âm thanh

HS lắng nghe


2’

1’

4.Củng cố:
GV hỏi lại bài
Giáo dục cho HS ý thức bảo vệ giữ gìn vệ
sinh thân thể
5.Dặn dò:
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài sau

-Nhận biết các vật xung quanh


HS tự nhận xét tiết học

**************************************

NS:26.8.2011
ND:31.8.2011

Thứ tư, ngày 31 tháng 8 năm 2011
HỌC ÂM

Tiết 23+24: Ô , Ơ.
I.MỤC TIÊU :
-Đọc được: ô , ơ, cô, cờ, từ và câu ứng dụng: bé có vở vẽ
-Viết được ô , ơ, cô, cờ
-Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề “ bờ hồ”
-Yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt- Tự tin trong giao tiếp
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Tranh minh hoạ (hoặc các mẫu vật) của các từ khoá: cô cờ và câu ứng dụng bé có vở vẽ.
-Tranh minh hoạ phần luyện nói: bờ hồ.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
T.G
Hoạt động GV
5’ 1.ổn định:
2.KTBC : Hỏi bài trước.
Đọc sách kết hợp bảng con.
Đọc câu ứng dụng:
Viết bảng con: bò, cỏ.
GV nhận xét chung.
30’ 2.Bài mới:

* Giới thiệu bài:
GV đưa tranh thứ 1 hỏi: Tranh vẽ gì?
GV đưa ra lá cờ hỏi: Trên tay cô có gì?
Trong tiếng cô, cờ có âm gì và dấu thanh gì
đã học?
Hôm nay, chúng ta sẽ học chữ và âm mới: ô,
ơ (viết bảng ô, ơ)
* Dạy chữ ghi âm:
a) Nhận diện chữ:
GV hỏi: Chữ ô giống với chữ nào đã học?
Chữ ô khác chữ o ở điểm nào?
Yêu cầu học sinh tìm chữ ô trên bộ chữ.
Nhận xét, bổ sung.
Trang 13

Hoạt động HS
Học sinh nêu tên bài trươc O - C
5em.
N1: o – bò, N2: c – cỏ.
Toàn lớp.

Cô giáo dạy học sinh tập viết.
Lá cờ Tổ quốc.
Âm c, thanh huyền đã học.
Theo dõi.
Giống chữ o.
Khác: Chữ ô có thêm dấu mũ ở trên chữ
o.
Toàn lớp thực hiện trên bảng cài
Lắng nghe.



b) Phát âm và đánh vần tiếng:
GV phát âm mẫu: âm ô..
GV chỉnh sửa cho học sinh.
-Giới thiệu tiếng:
GV theo dõi, chỉnh sữa cho học sinh.
Có âm ô muốn có tiếng cô ta làm như thế
nào?
Yêu cầu học sinh cài tiếng cô.
GV cho học sinh nhận xét một số bài ghép
của các bạn.
GV nhận xét và ghi tiếng cô lên bảng.
Gọi học sinh phân tích .
Hướng dẫn đánh vần
GV hướng dẫn đánh vần 1 lần.

Quan sát GV làm mẫu, nhìn bảng, phát
âm.CN+ĐT.
Lắng nghe.
Thêm âm c đứng trước âm ô.
Cả lớp cài: cô.
Nhận xét một số bài làm của các bạn
khác.
Lắng nghe.
1 em
Đánh vần 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm 1,
nhóm 2.
2 em.
CN 5 em, lớp đồng thanh

Lớp theo dõi.

Gọi đọc sơ đồ 1 ô – cô - cô
GV chỉnh sửa cho học sinh.
Âm ơ (dạy tương tự âm ô).
- Chữ “ơ” gồm một chữ o và một dấu “?” nhỏ
ở phía phải, trên đầu chữ o.
- So sánh chữ “ơ" và chữ “o”.
Giống nhau: Đều có một nét vòng khép
kín.
Khác nhau: Âm ơ có thêm “dấu”.
Đọc lại 2 cột âm.
Lắng nghe.
2 em,lớp đồng thanh
Nghỉ 5 phút.
Viết bảng con: ô – cô, ơ – cờ
GV viết mẫu, nêu qui trình viết
Toàn lớp viết bảng con
GV nhận xét và sửa sai.
Dạy tiếng ứng dụng:
Cô có tiếng hô, bơ, hãy thêm cho cô các dấu Hô, hồ, hổ
thanh đã học để được tiếng có nghĩa.
Bơ, bờ, bở
GV gọi học sinh đánh vần và đọc trơn tiếng.
CN+ĐT.
Gọi học sinh đọc trơn tiếng ứng dụng.
Gọi học sinh đọc toàn bảng.
1 em.
3.Củng cố tiết 1: Tìm tiếng mang âm mới Đại diện 2 nhóm, mỗi nhóm 2 em thi
học

đua nói tiếng có âm O - C
1 HS đọc, lớp đọc đồng thanh
Đọc lại bài
NX tiết 1.
Tiết 2
* Luyện đọc trên bảng lớp.
CN, lớp đồng thanh
Đọc âm, tiếng, từ lộn xộn.
GV nhận xét.
Lắng nghe.
- Luyện câu: Giới thiệu tranh rút câu ghi
bảng: bé có vở vẽ.
Học sinh tìm âm mới học trong câu
Gọi đánh vần tiếng vở, đọc trơn tiếng vở
(tiếng vở).
Gọi đọc trơn toàn câu.
CN+lớp đồng thanh
GV nhận xét.
* Đọc sách giáo khoa
HS đọc nối tiếp nhau theo dãy
+ GV đọc mẫu, hướng dẫn đọc
Đọc theo tổ, lớp đọc đồng thanh
Gọi học sinh đọc sách kết hợp phân tích tiếng
Trang 14


từ có âm o và c
GV nhận xét cho điểm.
* Luyện nói: Chủ đề luyện nói hôm nay là
gì nhỉ?

GV gợi ý cho học sinh bằng hệ thống các câu
hỏi, giúp học sinh nói tốt theo chủ đề.
+ Cảnh bờ hồ có những gì?
+ Cảnh đó có đẹp không ?
+ Các bạn nhỏ đang đi trên đường có sạch sẽ
không ?
+ Nếu được đi trên con đường như vậy em
cảm thấy thế nào ? ….
+ Chỗ em ở có bờ hồ không?
+ Bờ hồ dùng vào việc gì?
Giáo dục tư tưởng tình cảm.
* Luyện viết:
GV cho học sinh luyện viết ở vở Tiếng Việt
trong 3 phút
Theo dõi vàgiúp đỡ HS hoàn thành bài viết
Nhận xét cách viết, khen ngợi bài viết đẹp
2’ 4.Củng cố : Gọi đọc bài
1’ 5. Dặn dò: Học bài và chuẩn bị bài sau

+ “bờ hồ”.
- Học sinh luyện nói theo hệ thống câu
hỏi của GV.
- HS trả lời

Toàn lớp thực hiện viết vào vở

HS lên bảng thi đua gạch chân những
tiếng có âm ô và âm ơ

TOÁN

Tiết 11:

LỚN HƠN, DẤU >

I. MỤC TIÊU :
-Bước đầu biết so sánh số lượng và sử dụng từ “lớn hơn”, dấu > để so sánh các số
-Yêu thích môn học qua các hoạt động học. Giáo dục học sinh tính chính xác, khoa học
II. CHUẨN BỊ :
1. Giáo viên
Các nhóm đồ vật, mô hình /SGK
Các tấm bìa có ghi số 1, 2, 3, 4,5 và >
2. Học sinh
SGK – Vở bài tập – Bộ thực hành
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
T.G
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
5’ 1. ổn định
2. Kiểm tra bài cũ

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
HS hát đầu giờ

Gọi HS nêu tên bài

-

30’

HS nêu: Bé hơn, dấu <


Yêu cầu làm bảng con.

1<2
3<5
2<3
4<5
- Nhận xét
- Đếm theo thứ tự từ bé đến lớn 1  5
- Nhận xétchung
3. Bài mới

Toàn lớp làm bảng con

1 HS

Trang 15


Giới thiệu bài: Lớn Hơn, Dấu >
- Đính mẫu vật 2 con bướm
+ Có có mấy con bướm?
- Đính thêm mẫu vật
+ Đính thêm mấy con bướm nữa?
Hai con bướm nhiều hơn hay ít hơn 1 con
bướm?
- Đính mẫu vật: 2 chấm tròn đỏ
+ Cô có mấy chấm tròn đỏ
- 2 chấm tròn màu đỏ cô ghi số mấy
+ Cô đính thêm mấy chấm tròn màu
vàng?

+ 1 chấm tròn màu vàng cô ghi số mấy?
+ 2 chấm tròn màu đỏ ít hơn hay nhiều
hơn 1 chấm tròn màu vàng?
- Như vậy 2 so với một như thế nào?
 Để thay thế cho từ nhiều hơn ta có thể nói
lớn hơn (>)
- Giáo viên đính dấu > ở giữa số 2 và số 1
- Các em thấy muốn so sánh 2 mẫu vật có
số lượng không bằng nhau. Hôm nay cô
đã hướng dẫn cho các em bài “Lớn hơn,
dấu >”
- Giáo viên ghi tựa
* Lưu ý :HD học sinh mũi nhọn của dấu lớn
hơn luôn luôn chỉ về số bé
- Giáo viên đính 3 bông hoa và 2 bông,
hỏi?
- 3 bông hoa so với 2 bông hoa như thế
nào?
- Đính 3 tam giác
+ Có mấy hình tam giác
+ Cô ghi chữ số mấy?
- Đính thêm 2 tam giác
+ Có thêm mấy hình tam giác?
+ Cô ghi chữ số mấy?
+ 3 so với 2 như thế nào?
 Cô vừa giới thiệu với các em khái niệm
nhiều hơn có nghĩa là lớn hơn và ký hiệu >.
Để viết được ký hiệu dấu > qua hoạt động 2
luyện viết
* Viết bảng con nữa đính mẫu dấu > song

song đường kẻ
- Viết mẫu >
- Viết dấu lớn hơn có 2 nét 1 nét xiên trái ,
1 nét xiên phải .
- Đặt bút trên đường kẻ thứ 3 viết nét xiên
trái, lia bút viết nét xiên phải.
- GV ghi bảng 2 >1
3..2
- GV kiểm tra bảng con
4…..2
5….3

2 con bướm:
1 con bướm,
2 con bướm nhiều hơn 1 con bướm
( 3 học sinh nhắc lại)
-

2 chấm tròn màu đỏ
Số 2
1 chấm tròn màu vàng
Số 1
2 chấm tròn màu đỏ nhiều hơn 1 chấm
tròn màu vàng.
2 nhiều hơn 1

- Nhiều học sinh nhắc lại

3 bông hoa nhiều hơn 2 bông hoa
- 3 hình tam giác

- chữ số 3
- 2 hình tam giác
- chữ số 2
- 3 > 2  3 học sinh nhắc lại

HS viết bảng con
-

Trang 16

HS ghi 2 > 1
3 > 2
Đọc lại bài


-

Kiểm tra bảng
Để giúp các em vận dụng kiến thức các
em sẽ thực hành làm bài tập
* Thực hành
Bài 1 : Viết dấu >
- GV theo dõi rèn cho HS cách viết.
Bài 2: Điền số và dấu thích hợp ( theo mẫu )
- GV giải thích mẫu bên trái có5 quả bóng
 số 5. Bên phải có 3 quả bóng số 3
 5>3
- Tương tự các bạn làm hình còn lại.
Bài 3: Tương tự bài 2
GV hướng dẫn viết số và điền dấu

GV nhận xét sửa chữa
Bài 4: Viết dấu > vào ô trống
GV hướng dẫn
HGV nhận xét sửa bài
4’

1’

4 > 2
5 >2
1/ HS thực hành viết dấu lớn vào vở
2/ HS viết ở vở: 4 > 2, 3 > 1

3/ 1 HS lên bảng làm bài
4 > 3, 5 > 2, 5 > 4, 3 > 2
4/ 1 HS lên bảng, (lớp làm vở)
3
1 5
3 4
1 2

1

4

2

2

3


2 4

3 5

4/. Củng cố :
- Trò chơi :. Bài tập 5 nối
với số thích
hợp
- Luật chơi : Nối mỗi ô vuông vào 1 hay HS tham gia trò chơi, tiếp sức
nhiều số thích hợp ( chẳng hạn: có 1 <
thì 2, 3, 4, 5 lớn hơn 1 nhưng ta chỉ cần
2,3,4,5
nối với số ở gần ô vuông nhất )
- Nhận xét - Tuyên dương
HS tự nhận xét tiết học
- Những số nào lớn hơn 1?
5.Dặn dò :
Nhận xét tiết học
Làm bài Xem lại bài, chuẩn bị bài :
Luyện tập

THỦ CÔNG
Tiết 3:XÉ, DÁN HÌNH TAM GIÁC
I/. MỤC TIÊU :
- Biết cách xé, dán hình tam giác.
- Xé, dán được hình tam giác.Đường xé có thể chưa thẳng và bị răng cưa. Hình dn cĩ thể
chưa phẳng.
-Kiên trì, cẩn thận khi thực hiện các thao tác. có ý thức giữ vệ sinh. Giáo dục tính thẩm mỹ,
yêu cái đẹp

II. CHUẨN BỊ :

1. Giáo viên :
Bài mẫu xé dán, hình tam giác, mẫu sáng tạo
Giấy nháp trắng, giấy màu
Trang 17


Hồ, bút chì, khăn lau

2. Học sinh
Tập thủ công, giấy nháp, giấy màu, hồ, kéo, bút chì, khăn lau
III/. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
T.G
5’

25’

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1/. ổn định
2/. Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra các vật dụng học
HS bỏ dụng cụ thủ công lên bàn
sinh đem theo
3/. Bài mới :
Giới thiệu bài
 Ở mẫu giáo các em có được xé dán hình
gì?
Trả lời

 Các em đã được xé dán hình nào?
Kể
 Dán minh họa các mẫu hình sưu tầm ở
lớp mẫu giáo
 Trong tiết thủ công hôm nay. các em học
chương xé dán với bài:, hình tam giác
Ghi Tựa
Xé Dán – Hình Tam Giác
Hoạt động 1
Xé Dán Hình Tam Giác
Dán mẫu hoàn chỉnh giới thiệu: Đây
là mẫu hình tam giác
- Nhìn xung quanh tìm các vật có dạng
hình tam gic?
- Lần lượt dán mẫu thứ tự theo qui trình
a. Vẽ và xé dán hình
 Hướng dẫn vẽ hình
Hương dẫn thao tác xé
 Làm mẫu hướng dẫn qui trình xé
b. Vẽ và xé hình tam giác
 Hướng dẫn đếm ô vẽ hình
Đánh dấu điểm số 1, chấm điểm 2,
3, vẽ hình tam gic
Đếm từ trái sang phải đánh dấu đỉnh
tam giác
- Nối từ đỉnh đến gốc điểm 3, vẽ hình tam
giác
 Hướng dẫn thao tác xé
 Xé mẫu hướng dẫn qui trình xé
 Cắt mẫu hoàn chỉnh và mẫu qui trình

Sản phẩm
Hoạt động 2
Thực hành
 Hướng dẫn lại qui trình qua hệ thống
câu hỏi

HS nhắc lại tựa bài

Quan sát

-

Thực hiện lại thao tác sau khi quan sát
mẫu.
Chấm điểm để vẽ
Vẽ hình ở nháp

Xé nháp mẫu hình tam theo qui trình cô
hướng dẫn

-

Thực hiện lại thao tác sau khi quan sát mẫu
Chấm điểm để vẽ
Vẽ hình
 Nháp

-Xé nháp theo qui trình cô hướng dẫn
Cần có đồ dùng học tập giấy màu thước,
hồ, kéo


Trang 18


5’

2’

a. Xé hình tam giác
b. dán hình vào vở
- Gắn mẫu hoàn chỉnh và mẫu sáng tạo
4. Củng cố
Gọi HS trình bày sản phẩm
Gắn các mẫu sản phẩm
Gọi HS nhận xét
GV nhận xét ưu điểm, hạn chế của sản
phẩm học sinh làm ra
5. Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
Nhắc nhở thu dọn vệ sinh lớp
Chuản bị bài xé dán hình vuông

Đánh dấu điểm, nối các điểm
- Trả lời ( Tương tự)
HS quan sát, thực hành
Thực hiện dán hình vào vở. Sáng tạo trang
trí
HS tự nhận xét tiết học

*******************************


NS: 26. 8.2011
ND: 1.9.2011

Thứ năm, ngày 1 tháng 9 năm 2011
HỌC ÂM
Tiết 25+26 :

ÔN TẬP

I.MỤC TIÊU :
- Đọc được : ê,v, l, h, o, c, ô, ơ, các từ ngữ, cu ứng dụng.
- Viết được ê,v, l, h, o, c, ô, ơ, các từ ngữ, cu ứng dụng.
- Nghe hiểu và kể được một đoạn theo tranh truyện kể :Hổ
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Sách Tiếng Việt 1, tập một.
-Bảng ôn (tr. 24 SGK).
-Tranh minh hoạ câu ứng dụng: bé vẽ cô, bé vẽ cờ.
-Tranh minh hạo cho truyện kể “Hổ”.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
T.G
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
5’ 1.ổn định:
2.KTBC :
Thực hiện bảng con.
GV cho học sinh viết bảng con (2 học sinh
viết bảng lớp và đọc): ô – cô, ơ – cờ.
Gọi học sinh đọc các từ ứng dụng của bài
10: hô, hồ, hổ, bơ, bờ, bở, và đọc câu ứng 2 Học sinh đọcâp5.

dụng: bé có vở vẽ.
Nhận xét, sửa lỗi cho học sinh.
25’ 3.Bài mới:
* Giới thiệu bài: Ghi tựa ôn tập
Âm ê, v, l , h, o, c, ô, ơ.
Gọi học sinh nhắc lại các âm và chữ mới đã
được học thêm.
GV gắn bảng ô đã đươc phóng to và nói: Cô
có bảng ghi những âm và chữ mà chúng ta
Trang 19


học từ đầu năm đến giờ. Các em hãy nhìn
xem còn thiếu chữ nào nữa không?
* Ôn tập
a) Các chữ và âm đã học.
Gọi học sinh lên bảng chỉ và đọc các chữ ở
bảng ôn 1 (SGK) và thực hiện theo yêu cầu
của GV.
GV đọc.
GV chỉ chữ.
Nhận xét sửa sai
b) Ghép chữ thành tiếng.
Lấy chữ b ở cột dọc và ghép với chữ e ở
dòng ngang thì sẽ được tiếng gì?
GV ghi bảng be.
Gọi học sinh tiếp tục ghép b với các chữ còn
lại ở dòng ngang và đọc các tiếng vừa ghép
được.
Tương tự, GV cho học sinh lần lượt ghép hết

các chữ ở cột dọc với chữ ở dòng ngang và
điền vào bảng (lưu ý không ghép c với e, ê).
Gọi HS đọc
GV hỏi:
Trong tiếng ghép được, thì các chữ ở cột dọc
đứng ở vị trí nào?
Các chữ ở dòng ngang đứng ở vị trí nào?
Nếu ghép chữ ở dòng ngang đứng trước và
chữ ở cột dọc đứng sau thì có được không?

Đủ rồi.

1 học sinh lên bảng chỉ và đọc các chữ ở
Bảng ôn 1
Học sinh chỉ chữ.
Học sinh đọc âm.

Be.
1 học sinh ghép: bê, bo, bô, bơ.
Thực hiện ghép các chữ ở cột dọc với chữ
ở dòng ngang và điền vào bảng.
Đồng thanh đọc những tiếng ghép được
trên bảng.
Đứng trước.

Đứng sau.

Không,.
Học sinh đọc theo GV chỉ bảng, 1 học
GV gắn bảng ôn 2 (SGK).

sinh lên bảng đọc toàn bộ bảng.
Yêu cầu học sinh kết hợp lần lượt các tiếng 1 học sinh đọc các dấu thanh và từ bê, vo.
ở cột dọc với các thanh ở dòng ngang để
được các tiếng có nghĩa.
GV điền các tiếng đó vào bảng.
Cá nhân, nhóm, lớp.
Giúp học sinh phân biệt nghĩa của các từ
khác nhau bởi dấu thanh.
GV chỉnh sửa phát âm cho học sinh.
c) Đọc từ ngữ ứng dụng:
lò cò, vơ cỏ
Giải nghĩa từ ngữ ứng dụng:
+ lò cò: co một chân lên và nhảy bằng chân
còn lại từng quãng ngắn một.
Lắng nghe.
+ vơ cỏ: thu gom cỏ lại một chỗ.
CN, nhóm, lớp đọc các từ ngữ ứng dụng
GV chỉnh sữa phát âm cho học sinh.
viết trên bảng.
GV chỉnh sửa chữ viết, vị trí dấu thanh cho
học sinh.
Viết bảng con từ ngữ: lò cò, vơ cỏ.
* .Củng cố tiết 1:
Đọc lại bài
NX tiết 1.
Tiết 2
* Luyện tập
a) Luyện đọc
Trang 20



Đọc lại bài học ở tiết trước.
GV chỉnh sữa phát âm cho học sinh.
* Đọc câu ứng dụng
GV gắn tranh và hỏi:
Các em thấy gì ở trong tranh?

Đọc: co, cỏ, cò, cọ.
Đọc toàn bộ bài trên bảng lớp (CN, nhóm,
lớp).
Em bé đang giơ hình vẽ cô gái và lá cờ,
trên bàn có bút vẽ màu…
-Đẹp.

Bạn có đẹp không?
Đó chính là nội dung của câu ứng dụng hôm
nay. Hãy đọc cho cô.
-Bé vẽ cô, bé vẽ cờ.
GV chỉnh sữa phát âm cho học sinh giúp học
sinh đọc trơn tiếng .
GV đọc mẫu câu ứng dụng.
HS đọc đồng thanh
 Đọc bài SGK
GV hướng dẫn đọc
HS đọc cá nhân, lớp đồng thanh
Đọc mẫu
b) Luyện viết
Yêu cầu học sinh tập các từ ngữ còn lại của
bài trong vở Tập viết.
GV theo dõi nhận xét, giúp đỡ HS

c) Kể chuyện: hổ (lấy từ truyện “Mèo dạy
Hổ”
.
 Dựa vào nội dung trên, GV kể lại một
cách diễn cảm có kèm theo tranh.
GV chia lớp thành 4 nhóm. Mỗi nhóm cử 4
đại diện vừa chỉ vào tranh vừa kể đúng tình
tiết thể hiện ở mỗi tranh, Nhóm nào có tất
cả 4 người kể đúng là nhóm đó chiến thắng.
câu chuyện này, các em thấy được Hổ là
con vật như thế nào?

5’

HS thực hành viết vào vở tập viết
Theo dõi và lắng nghe.
Lắng nghe.
Đại diện 4 nhóm 4 em để thi đua với nhau.
+Tranh 1: Hổ đến xin Mèo truyền cho võ
nghệ. Mèo nhận lời.
+Tranh 2: Hằng ngày, Hổ đến lớp học tập
chuyên cần.
+Tranh 3: Một lần Hổ phục sẵn, khi thấy
Mèo đi qua, nó liền nhảy ra vồ Mèo định
ăn thịt.
+Tranh 4: Nhân lúc Hổ sơ ý, Mèo nhảy tót
lên một cây cao. Hổ đứng dưới đất gầm
gào, bất lực.
Hổ là con vật vô ơn, đáng khinh bỉ.
Học sinh tìm chữ và tiếng trong một đoạn

4.Củng cố- Dặn dò:
GV chỉ bảng ôn cho học sinh theo dõi và văn bất kì.
Học sinh lắng nghe, thực hành ở nhà.
đọc theo.
HS tự nhận xét tiế học
Yêu cầu học sinh tìm chữ và tiếng trong một
đoạn văn bất kì.
Về nhà học bài, xem lại bài xem trước bài
12.
Nhận xét tiết học

TOÁN
Tiết 12: LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU :
Trang 21


-Biết sử dụng các dấu <, > và các từ “bé hơn”, “lớn hơn” khi so sánh 2 số ; bước đầu biết
diễn đạt sự so sánh theo hai quan hệ bé hơn và lớn hơn (cĩ 2<3 thì cĩ 3>2).
-Yêu thích môn học qua các hoạt động
II. CHUẨN BỊ :
Giáo viên
Chuẩn bị trò chơi thi đua
Học sinh
Vở – Bảng con
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
1’ 1. ổn định
4’ 2. Kiểm tra bài cũ

Nêu lại tên bài cũ
Nhận xét vở bài tập
- Gọi HS làm bài: Điền dấu > vào chỗ
chấm
- 4 .. 2 3 .. 1 5 .. 3
- GV nhận xét
35’ 3/. Bài mới
- Giới thiệu bài :
- Giáo viên ghi tựa
- Trên đây cô có những nhóm mẫu vật. Cô
mời 1 bạn đính 2 nhóm mẫu vật để các bạn
so sánh
* 4 bông hoa so với 2 bông hoa
 1 con bướm so với 2 con bướm
- Giáo viên kiểm tra bảng nhận xét
 3 chấm tròn so với 2 chấm tròn
 4 hình vuông so với 5 hình vuông
- Giáo viên kiểm tra bảng – nhận xét
 Qua phần ôn lại các kiến thức đã học cô
thấy các bạn nhớ bài và hiểu bài. Bây giờ
chúng ta sẽ thực hành làm các bài tập trong
sách
Bài 1: Điền dấu > , < sử dụng trò chơi tiếp
sức, mỗi em điền 1 dấu (đại diện) dãy nào
nhanh, nhiều, đúng  thắng
 Bài 2: Giáo viên đính mẫu trên bảng để
học sinh so sánh
GV theo dõi nhận xét

4‘


* Bài 3: Nối với số thích hợp
GV đặt câu hỏi gợi ý để HS làm bài tập
Gọi 1 HS lên bảng sửa bài
GV nhận xét
4. Củng cố:
- Trò chơi : Thi đua tiếp sức

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
HS hát đầu giờ
Lớn Hơn, Dấu >
5 HS
- Làm bảng con

HS nhắc lại tên bài

1/ Thi đua
3<4
5>2 1<3 2<4
4>3
2<5 3>1 4>2
2/ Học sinh đếm các mẫu vật trong 1 nhóm,
ghi số, điền dấu thích hợp vào bảng con
-Học sinh thực hiện bảng con
4 > 3, 3 < 4 ; 5 > 3, 3 < 5; 5 >4 , 4 < 5; 3
< 5, 5 >3
3/Học sinh thực hiện nối trong PHT

8 HS lên chơi


Trang 22


-

1’

Luật chơi : Giáo viên đính 2 nội dung lên
bảng mỗi em điền 1 dấu
ĐộiA 3 ….4
Đội B 3
….4
4…3
4… 2
5…2
5…2
1…3
1…3
Nếu dãy nào điền nhanh, điền đúng dãy đó
thắng
- Nhận xét trò chơi
- GV khen ngợi biểu dương
5. Dặn dò :
GV nhận xét tiết học
Chuẩn bị : Xem trước bài bằng nhau, dấu =

*******************************

NS: 26. 8.2011
ND: 2.9.2011


Thứ sáu, ngày 2 tháng 9 năm 2011
THỂ DỤC
Tiết 3: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ. TRÒ CHƠI

I. MỤC TIÊU:
-Biết cch tập hợp hàng dọc, dóng thẳng hàng dọc.
-Bước đầu biết cách đứng nghiêm , đứng nghỉ( bắt chước đúng theo gv).
- Ôn trò chơi “ Diệt cac con vật có hại”.Tham gia chơi được( có thể vẫn còn chậm).
II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN:
- Trên sân trường. Dọn vệ sinh nơi tập, không để có các vật gây nguy hiểm
-GV chuẩn bị1cái còi
III. NỘI DUNG:
T/G
7’

15’

NỘI DUNG

ĐỊNH
LƯỢNG

1/ Phần mở đầu:
-GV nhận lớp, kiểm tra sĩ số.
-Phổ biến nội dung, yêu cầu bài học
- Cho HS chấn chỉnh trang phục
-Khởi động:
+ Đứng tại chỗ, vỗ tay, hát.
+ Giậm chân tại chỗ, đếm to theo

nhịp 1-2, 1-2, …
2/ Phần cơ bản:
a) Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng dọc:
- Lần 1: GV chỉ huy, sau đó cho HS giải
tán.

2-3 phút
1 phút
1-2 phút
2 phút
2-3 lần

Trang 23

TỔ CHỨC LUYỆN TẬP
-Lớp tập hợp thành 4 hàng dọc,
quay thành hàng ngang
- Ôn và học mới đội hình đội ngũ,
ôn trò chơi “diệt các con vật có hại”


- Lần 2-3: Để cán sự điều khiển, GV
giúp đỡ.
b) Tư thế đứng nghiêm:
-Khẩu lệnh: “Nghiêm!”
2-3 lần
-Động tác: GV vừa hướng dẫn và làm
mẫu cho HS quan sát
- GV (tạm thời) hô: “Thôi!” để HS đứng
bình thường.

* GV chú ý sửa chữa động tác sai cho
các em.
c) Tư thế đứng nghỉ:
- Khẩu lệnh: “Nghỉ!”
_Động tác: GV hướng dẫn và làm mẫuHS làm theo

5’

d) Tập phối hợp: Nghiêm, nghỉ
e) Tập phối hợp: Tập hợp hàng dọc,
dóng hàng, đứng nghiêm, đứng nghỉ
Cho HS giải tán rồi cho HS tập hợp lại
lần 2
g) Chơi trò chơi: “ Diệt các con vật có
hại”:
3/Phần kết thúc:
- Thả lỏng
- Củng cố
Nhận xét

2-3 lần

-Giao bài tập về nhà

1-2 phút
1-2 phút
1-2 phút

-Người đứng ngay ngắn, hai gót
chân sát vào nhau, hai đầu bàn chân

hướng sang hai bên tạo thành chữ
V, hai tay duỗi thẳng, lòng bàn tay
áp nhẹ vào hai bên đùi, các ngón
tay khép lại, ngực hơi vươn cao,
mắt nhìn thẳng.

-Chùng gối chân trái, đứng dồn
trọng tâm lên chân phải, hai tay
buông tự nhiên. Khi mỏi, đổi chân.

2-3 lần
2 lần

5-6 phút
-Giậm chân tại chỗ.
- GV cùng HS hệ thống bài
-Khen những tổ, cá nhân tập tốt,
ngoan, nhắc nhở những HS còn mất
trật tự.
- Tập lại các động tác đã học .

HỌC ÂM
Tiết 27+28 :

i, a

I.MỤC TIÊU :
-Đọc được: i-a , bi-c ; từ v cu ứng dụng.
- Viết được: i-a , bi-c.
- Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề :lá cờ

-Yêu thích ngôn ngữ tiếng Việt -Tự tin hơn trong giao tiếp.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giáo viên:
- sách + tranh
Học sinh:
-Sách TV1 tập I, vở tập viết 1 tập I
Trang 24


-Bộ ghép chữ tiếng Việt.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
T.G
HOẠT ĐỘNG GV
5’ 1.ổn định:
2.KTBC : Hỏi bài trước.
Đọc sách kết hợp bảng con.
Viết bảng con (2 học sinh lên bảng viết): lò
cò, vơ cỏ.
Gọi học sinh đọc câu ứng dụng: bé vẽ cô, bé
vẽ cờ.
GV nhận xét chung.
30’ 3.Bài mới:
Giới thiệu bài
GV cầm một viên bi và hỏi: cô có cái gì đây?
GV đưa tranh con cá và hỏi: Đây là cái gì?
Trong chữ bi, cá có chữ nào đã học?
Hôm nay, cô sẽ giới thiệu với các em chữ ghi
âm mới: I, a.
.Dạy chữ ghi âm
a) Nhận diện chữ:

GV viết chữ i trên bảng
Yêu cầu học sinh tìm chữ i trong bộ chữ.
Nhận xét, bổ sung.
b) Phát âm và đánh vần tiếng:
GV phát âm mẫu: âm i.
Lưu ý học sinh khi phát âm miệng mở hẹp
hơn khi phát âm ê, đây là âm có độ mở hẹp
nhất.
-Giới thiệu tiếng:
GV gọi học sinh đọc âm i
GV theo dõi, chỉnh sữa cho học sinh.
Có âm i muốn có tiếng bi ta là như thế nào?
Yêu cầu học sinh cài tiếng bi.
GV nhận xét và ghi tiếng bi lên bảng.
Gọi học sinh phân tích tiếng bi.
*Hướng dẫn đánh vần
GV hướng dẫn đánh vần 1 lần
Gọi đọc sơ đồ 1.
i –bi - bi
GV chỉnh sữa cho học sinh.
Âm a (dạy tương tự âm i).
- So sánh chữ “a và chữ “i”.
Đọc lại 2 cột âm i- bi- bi a – cá -cá
Viết bảng con: i- bi
a – cá
GV nhận xét và sửa sai.
Dạy tiếng ứng dụng:
GV ghi lên bảng: bi – vi – li, ba – va – la .
GV gọi học sinh đánh vần và đọc trơn tiếng.
Gọi học sinh đọc trơn tiếng ứng dụng.

Gọi học sinh đọc toàn bảng.
*Củng cố tiết 1:
Trang 25

HOẠT ĐỘNG HS
Học sinh nêu tên bài trước ôn tập
5Học sinh đọc bài.
Toàn lớp viết bảng con
1 học sinh đọc.

Bi.
Cá.
Có chữ b, c.

Theo dõi và lắng nghe.
HS thực hiện trên bảng cài
Lắng nghe.
Quan sát làm mẫu và phát âm nhiều lần
(cá nhân, nhóm, lớp).
CN, nhóm 1, nhóm 2+ĐT.
Lắng nghe.
Ta cài âm b trước âm i.
Cả lớp thực hành trên bảng cài
1 em
CN đánh vần, đọc trơn, nhóm 1, nhóm
2+ĐT.
CN 2 em.
Lớp theo dõi.
Giống nhau: đều có nét móc ngược.
Khác nhau: Âm a có nét cong hở phải.

Lớp theo dõi hướng dẫn của GV.
Toàn lớp viết vào bảng con

CN. Lớp đọc đồng thanh
CN+ĐT.
1 em.


Xem Thêm

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×