Tải bản đầy đủ

Giáo án lớp 1 tuần 2

(Giaùo aùn tuaàn 2)

TUẦN 2
T.N

HAI
22/8

BA
23/8



MÔN
Chào cờ
Học âm
Học âm
Toán
Đạo đức
Thể dục
Học âm

Học âm
Toán
TN&XH
Học âm
Học âm
Mĩ thuật
Toán

T.S

2
13
14
6
2
15
16
2
7

Chào cờ
Dấu hỏi – Dấu nặng
Dấu hỏi – Dấu nặng
Luyện tập
Em là học sinh lớp 1 (tiết 2)
Đội hình đội ngũ. Trò chơi
Dấu huyền – Dấu ngã
Dấu huyền – Dấu ngã
Các số 1, 2, 3
Chúng ta đang lớn
Ôn tập (be, bè, bé, bẻ, bẽ, bẹ)
Ôn tập (be, bè, bé, bẻ, bẽ, bẹ
Vẽ nét thẳng
Luyện tập

Học âm
Học âm
Toán
Âm nhạc


17
18
8
2

ê–v
ê–v
Các số 1, 2, 3, 4, 5
On tập bài hát: Quê hương tươi đẹp

Thủ công
Tập viết
Tập viết
SHTT

2
19
20
2

Xé dán hình chữ nhật
Các nét cơ bản
e,b,b
Tổng kết tuần 2

11
12
5
2

TÊN BÀI DẠY

24/8

NĂM
25/8

SÁU
26/8

NS: 19.8.2011
ND: 22.8.2011

Thứ hai, ngày 22 tháng 8 năm 2011
HỌC ÂM
Tiết 11+12 :DẤU HỎI – DẤU NẶNG

I.MỤC TIÊU:

-Nhận biết được dấu hỏi và thanh hỏi ,dấu nặng và thanh nặng.
24


-Đọc được tiếng :bẻ, bẹ.
-Trả lời 2-3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK.
II.ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
GV:-Giấy ô li phóng to hoặc bảng kẻ ô li.
-Các vật tựa hình dấu hỏi, nặng.
-Tranh minh họa hoặc các vật thật các tiếng: giỏ, khỉ, thỏ, mỏ, vẹt, cọ, cụ, nụ.
-Tranh minh họa cho phần luyện nói: bẻ cổ áo, bẻ bánh đa, bẻ ngô.
-Sưu tầm các tranh ảnh hoặc sách báo có các tiếng mang dấu hỏi, nặng và tiếng học
mơí.
HS: SGK,vở ,bảng cài,chữ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
T.G

HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HS

1’
5’

1.Ổn định lớp:
2.KTBC : Hỏi bài trước.
Gọi 2 – 3 em viết dấu sắc.
Gọi 3 – 5 em đọc tiếng bé.
Viết bảng con dấu sắc.
GV nhận xét chung.
30’ 3.Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài
* Dấu hỏi.
GV treo tranh để học sinh quan sát và
thảo luận cặp.
Các tranh này vẽ ai và vẽ những gì?
GV viết lên bảng các tiếng có thanh hỏi
trong bài và nói, các tiếng này giống
nhau ở chổ đều có dấu thanh hỏi.
Hôm nay, cô sẽ giới thiệu với các em
dấu hỏi.
GV viết dấu hỏi lên bảng và nói.
Tên của dấu này là dấu hỏi.
* Dấu nặng.
GV treo tranh để học sinh quan sát và
thảo luận cặp.
Các tranh này vẽ ai và vẽ những gì?

Hát
Học sinh nêu tên bài trước.
HS đọc bài, viết bài.

Thực hiện bảng con.

Học sinh trả lời:
Khỉ trèo cây, cái giỏ, con hổ, mỏ chim.

Học sinh đọc: dấu hỏi

Các tranh này vẽ:
Con vẹt, nụ hồng, cụ già, ngựa đang gặm
GV viết lên bảng các tiếng có thanh cỏ, cây cọ.
nặng trong bài và nói, các tiếng này
giống nhau ở chổ đều có dấu thanh nặng.
Cô sẽ giới thiệu tiếp với các em dấu
nặng.
GV viết dấu nặng lên bảng và nói.
Tên của dấu này là dấu nặng.
Học sinh đọc: Dấu nặng.
2.2 Dạy dấu thanh:
GV đính dấu hỏi lên bảng.
a) Nhận diện dấu
Hỏi: Dấu hỏi giống nét gì?
Yêu cầu học sinh lấy dấu hỏi ra trong bộ Giống 1 nét móc.
25


chữ của học sinh.
Nhận xét kết quả thực hành của học
sinh.
Yêu cầu học sinh thảo luận: Dấu hỏi
giống vật gì?
 GV đính dấu nặng lên bảng và cho
học sinh nhận diện dấu nặng.
Yêu cầu học sinh lấy dấu nặng ra trong
bộ chữ của học sinh.
Nhận xét kết quả thực hành của học
sinh.
Yêu cầu học sinh thảo luận: Dấu nặng
giống vật gì?
b) Ghép chữ và đọc tiếng
 Yêu cầu học sinh ghép tiếng be đã
học.
GV nói: Tiếng be khi thêm dấu hỏi ta
được tiếng bẻ.
Viết tiếng bẻ lên bảng.
Yêu cầu học sinh ghép tiếng bẻ trên
bảng cài.
Gọi học sinh phân tích tiếng bẻ.
Hỏi : Dấu hỏi trong tiếng bẻ được đặt ở
đâu ?
GV lưu ý cho học sinh khi đặt dấu hỏi
GV phát âm mẫu : bẻ
Yêu cầu học sinh phát âm tiếng bẻ.
GV cho học sinh thảo luận và hỏi: Ai có
thể tìm cho cô các hoạt động trong đó có
tiếng bẻ.
 Ghép tiếng bẹ tương tự tiếng bẻ.
So sánh tiếng bẹ và bẻ.

Thực hiện trên bảng cài.

Gọi học sinh đọc bẻ – bẹ.

Giống một nét móc.

HS tự nhận xét
Thực hiện trên bảng cài.

Học sinh thực hiện trên bảng cài
1 em

Đặt trên đầu âm e.

Học sinh đọc lại CN, lớp đọc ĐT
Bẻ cây, bẻ củi, bẻ cổ áo, bẻ ngón tay,..
Giống nhau: Đều có tiếng be.
Khác nhau: Tiếng bẹ có dấu nặng nằm
dưới chữ e, còn tiếng bẻ có dấu hỏi nằm
trên chữ e.
Học sinh đọc CN
Nghỉ 5 phút

c) Hướng dẫn viết dấu thanh trên
Học sinh theo dõi viết bảng con
bảng con:
 Viết dấu hỏi
Gọi học sinh nhắc lại dấu hỏi giống nét
gì?
GV vừa nói vừa viết dấu hỏi lên bảng
cho học sinh quan sát.
Yêu cầu học sinh viết bảng con dấu hỏi. Viết bảng con: bẻ
Hướng dẫn viết tiếng có dấu thanh hỏi.
GV yêu cầu học sinh viết tiếng bẻ vào
bảng con. Cho học sinh quan sát khi GV
viết thanh hỏi trên đầu chữ e.
Viết bảng con dấu nặng.
Viết mẫu bẻ
Yêu cầu học sinh viết bảng con : bẻ
Sửa lỗi cho học sinh.
26


35’

 Viết dấu nặng
GV vừa nói vừa viết dấu nặng lên bảng
cho học sinh quan sát.
Yêu cầu học sinh viết bảng con dấu
nặng.
Hướng dẫn viết tiếng có dấu thanh
nặng.
GV yêu cầu học sinh viết tiếng bẹ vào
bảng con. Cho học sinh quan sát khi GV
viết thanh nặng dưới chữ e.
Viết mẫu bẹ
Yêu cầu học sinh viết bảng con : bẹ
Sửa lỗi cho học sinh.
Tiết 2
2.3 Luyện tập
a) Luyện đọc
Gọi học sinh phát âm tiếng bẻ, bẹ
Sửa lỗi phát âm cho học sinh
* Đọc bài SGK
GV hướng dẫn đọc
Đọc mẫu
b) Luyện viết
GV yêu cầu học sinh tập tô bẻ, bẹ trong
vở tập viết.
Theo dõi và uốn nắn sửa sai cho học
sinh.

Viết bảng con: bẹ

Học sinh đọc bài trên bảng 78 HS, lớp
ĐT
HS đọc cá nhân, nhóm, lớp đồng thanh
Nghỉ 5 phút
Viết trên vở tập viết

HS đọc lại chủ đề luyện nói: bẻ
+Tranh 1: Mẹ đang bẻ cổ áo cho bé trước
khi đi học.
+Tranh 2: Bác nông dân đang bẻ ngô.
+Tranh 3: Bạn gái bẻ bánh đa chia cho
c) Luyện nói :
các bạn.
GV treo tranh cho học sinh quan sát và Học sinh tự trả lời theo ý thích.
thảo luận.
Nội dung bài luyện nói của chúng ta Có.
hôm nay là bẻ.
-Trong tranh vẽ gì?
HS tự nhận xét tiết học

3’
1’

- +Em thích tranh nào nhất? Vì sao?
+Trước khi đến trường em có sửa lại
quần áo không?
Nhận xét phần luyện nói của học sinh.
3.Củng cố : Gọi đọc bài trên bảng
4.Nhận xét, dặn do: Học bài, xem bài ở
nha

TOÁN
Tiết 5: LUYỆN TẬP
27


I. MỤC TIÊU :
-Nhận biết hình vuông, hình tròn ,hình tam giác
-Ghép các hình đã biết thành hình mới.
-Tích cực tham gia các hoạt động học. Thích thú say mê ghép tạo hình, tô màu
II. CHUẨN BỊ :
Giáo viên :
Các mẫu hình vuông, hình tam giác, hình tròn
Các mẫu hình đã ghép
Học sinh
Các mẫu hình trong bộ thực hành,SGK ,màu sáp.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
T.G
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
1’ 1/. On định
2/.5’Ki 2/ K iểm tra bài cũ
- Gọi HS lên chọn hình tam giác
- Nhận xét
3/. Bài mới
25’ * Giới thiệu bài
- Nêu lại tên các hình đã học
- Em thích nhất hoạt động nào trong
các tiết toán
 Để giúp các em khắc sâu hơn các
dạng hình đã học. Tiết học hôm nay ta
sẽ học đó là tiết luyện tập
Ghi tựa : Luyện Tập
Tô màu các dạng hình
∗ GV đọc yêu cầu bài số 1 ở SGK
Tô cùng màu với các dạng hình có
cùng tên gọi
Thực Hành Ghép Hình
- Yêu cầu học sinh vận dụng các
hình có trong bộ thực hành để
ghép thành các mẫu hình mà em
thích
- Nhận xét và hỏi :
- Mẫu hình em vừa ghép từ mẫu
hình gì?

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
5 em lên bảng chọn trong nhóm mẫu vật,

Hình vuông, hình tròn, hình tam giác

Toàn lớp thực hành tô màu
Mái nhà, nhà…
Quan sát
HS thực hành
2 mẫu hình vuông

-Thực hiện ghép hình vào thành bảng cài
28


3’

4. Củng cố :

nhỏ, hoặc ghép trên bảng

1’

5. Dặn dò :
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị xem bài số 1, 2, 3

1 HS tự nhận xét tiết học của lớp

ĐẠO ĐỨC
Tiết 2:

EM LÀ HỌC SINH LỚP 1 (T2)

I.MỤC TIÊU:
- Bước đầu biết trẻ em 6 tuổi được đi học.
-Biết tên trường ,lớp ,tên thầy,cô giáo ,một số bạn bè trong lớp.
-Bước đầu biết giới thiệu về tên mình , những điều mình thích trước lớp.
GDKNS: + Kĩ năng tự giới thiệu về bản thân.
+ Kĩ năng thể hiện sự tự tin trước đông người.
+ Kĩ năng lắng nghe tích cực.
+ Kĩ năng trình by suy nghĩ/ ý tưởng về ngày đầu tiên đi học, về trường , lớp , thầy giáo/
cô giáo , bạn bè.
II.CHUẨN BỊ :
GV: Tranh minh hoạ phóng to theo nội dung bài.
Bài hát: Ngày đầu tiên đi học.
HS: Vở bài tập Đạo đức
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
T.G
1’
5’
25’

HOẠT ĐỘNG GV
1.Ổn định lớp:
2.KTBC:
Yêu cầu học sinh kể về những
ngày đầu đi học.
2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa.
Hoạt động 1: Học sinh kể về kết
quả học tập.
Thảo luận theo cặp, kể cho nhau
nghe những gì sau hơn 1 tuần đi
học.
Yêu cầu một vài học sinh kể trước
lớp.

HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
Hát
3 em kể.
HS nhắc lại CN lớp đồng thanh
*Thảo luận và kể theo cặp.
Đại diện một vài học sinh kể trước lớp.

GV kết luận: Sau hơn 1 tuần đi
học, các em đẫ bắt đầu biết viết
chữ, tập đếm, tập tô màu, tập vẽ, Lắng nghe và nhắc lại.
… nhiều bạn trong lớp đã đạt
được điểm 9, điểm 10, được cô
giáo khen. Cô tin tưởng các em sẽ
học tập tốt, sẽ chăm ngoan.
Hoạt động 2:Kể chuyện theo tranh Bạn nhỏ trong tranh tên Mai.
(bài tập 4)
Tranh 1: Cả nhà vui vẻ chuẩn bi cho Mai đi
29


Yêu cầu học sinh đặt tên cho bạn
nhỏ ở tranh 1và nêu nội dung ở
từng tranh:
Học sinh kể cho nhau nghe theo
cặp.

học.
Tranh 2: Mẹ đưa Mai đến trường, cô giáo
tươi cười đón các em vào lớp.
Tranh 3: Ở lớp, Mai được cô giáo dạy bảo
nhiều điều.
Tranh 4: Mai vui chơi cùng các bạn mới.
Tranh 5: Mai kể với bố mẹ về trường lớp, cô
giáo và trường lớp của mình.
Một vài em kể trước lớp.

Học sinh kể trước lớp.
GV kết luận
Bạn nhỏ trong tranh cũng
đang đi học như các em. Trước
khi đi học, bạn đã được mọi người
trong nhà quan tâm, chuẩn bị
sách, vở, đồ dùng học tập. Đến
lớp, bạn được cô giáo đón chào,
được học, được vui chơi. Sau buổi
học, về nhà, bạn kể việc học tập ở Lắng nghe,
trường cho bố mẹ nghe.
Hoạt động 3:Học sinh múa, hát về
trường mình, về việc đi học.
GV tổ chức cho các em học múa HS thực hành toàn lớp
và hát.

2’

1’

Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh
đọc câu thơ cuối bài.
GV đọc mẫu, gọi học sinh đọc
theo.
3.Củng cố: Hỏi tên bài.
GV đọc mẫu câu thơ cuối bài
Năm nay em lớn lên rồi
Không còn nhỏ xíu như hồi lên
năm
Nhận xét, tuyên dương.
4.Dặn dò :Học bài, xem bài mới.
Cần thực hiện: Đi học đầy đủ,
đúng giờ.

NS:19.8.2011
ND:23.8.2011

HS đọc CN, lớp đồng thanh
Em là học sinh lớp 1
HS nhắc lại CN lớp đồng thanh

Học sinh lắng nghe để thực hiện cho tốt.

Thứ ba, ngày 23 tháng 8 năm 2011
HỌC ÂM
Tiết 13+14: DẤU HUYỀN – DẤU NGÃ

I.MỤC TIÊU:
-Nhận biết được dấu huyền và thanh huyền,dấu ngã và thanh ngã.
30


-Đọc được :bè, bẽ.
-Trả lời 2-3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV:-Giấy ô li phóng to hoặc bảng kẻ ô li.
-Các vật tựa hình dấu huyền, ngã.
-Tranh minh họa hoặc các vật thật các tiếng: dừa, mèo, gà, cò, vẽ, gỗ, võ, vòng.
-Tranh minh họa cho phần luyện nói: bè.
-Sưu tầm các tranh ảnh hoặc sách báo có các tiếng mang dấu và chữ mới học.
HS:SGK,bảng cài ,chữ , vở ,bảng con.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
T.G
1’
5’

HOẠT ĐỘNG GV
1.Ổn định lớp:
2.KTBC : Hỏi bài trước.
Gọi 2 – 3 em viết dấu sắc, dấu hỏi, dấu
nặng trên bảng con.
Gọi 3 – 5 em đọc tiếng bẻ, bẹ…
Viết bảng con dấu hỏi, nặng,bẻ,bẹ.
GV nhận xét chung.
35’ 2.Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài
* Dấu huyền.
GV treo tranh để học sinh quan sát và
thảo luận.
Các tranh này vẽ những gì?
GV viết lên bảng các tiếng có thanh
huyền trong bài và nói, các tiếng này
giống nhau ở chổ đều có dấu thanh
huyền.
Hôm nay, cô sẽ giới thiệu với các em
dấu huyền.
GV viết dấu huyền lên bảng và nói.
Tên của dấu này là dấu huyền.
* Dấu ngã.
GV treo tranh để học sinh quan sát và
thảo luận.
Các tranh này vẽ những gì?
GV viết lên bảng các tiếng có thanh
ngã trong bài và nói, các tiếng này
giống nhau ở chổ đều có dấu thanh
ngã. Cô sẽ giới thiệu tiếp với các em
dấu ngã.
GV viết dấu ngã lên bảng và nói.
Tên của dấu này là dấu ngã.
2.2 Dạy dấu thanh ngã
GV đính dấu ngã lên bảng.
a) Nhận diện dấu
Hỏi: Dấu ngã có nét gì?
So sánh dấu huyền và dấu ngã có gì
31

HOẠT ĐỘNG HS
hát
Học sinh nêu tên bài trước.( Dấu sắc)
HS đọc bài, viết bài.
Thực hiện bảng con.

Mèo, gà, cò, cây dừa

Đọc: Dấu huyền (CN+ ĐT).

Các tranh này vẽ:
Một em bé đang vẽ, khúc gỗ, cái võng,
một bạn nhỏ đang tập võ

Đọc: Dấu ngã (CN+ ĐT).

Một nét móc trên, móc dưới
Giống nhau: đều có một nét xiên.
Khác nhau: dấu huyền là nét xiên, còn


giống và khác nhau.

dấu sắc là nét móc

Yêu cầu học sinh lấy dấu ngã ra trong
bộ chữ của học sinh.
Nhận xét kết quả thực hành của học
sinh.
 GV đính dấu ngã lên bảng và cho
học sinh nhận diện dấu ngã
 Yêu cầu học sinh lấy dấu ngã ra
trong bộ chữ của học sinh.
Nhận xét kết quả thực hành của học
sinh.
b) Ghép chữ và đọc tiếng
 Yêu cầu học sinh ghép tiếng be đã
học.
GV nói: Tiếng be khi thêm dấu ngã ta
được tiếng bẽ
Viết tiếng bẽ lên bảng.
Yêu cầu học sinh ghép tiếng bẽ trên
bảng cài.
Gọi học sinh phân tích tiếng bẽ
Hỏi : Dấu ngã trong tiếng bẽ được đặt
ở đâu ?
GV lưu ý cho học sinh khi đặt dấu ngã
(không đặt quá xa con chữ e, cũng
không đặt quá sát con chữ e, mà đặt ở
bên trên con chữ e một chút)
GV phát âm mẫu bẽ
Yêu cầu học sinh phát âm tiếng bẽ
GV cho học sinh phát âm nhiều lần
tiếng bẽ
Sửa lỗi phát âm cho học sinh
 Ghép tiếng bẽ tương tự tiếng bè.
So sánh tiếng bè và bẽ

Thực hiện trên bảng cài

Gọi học sinh đọc bè – bẽ.

Thực hiện trên bộ đồ dùng học tập.

âm b ghép với âm e, dấu ngã trên đầu âm
e
trên đầu âm e
HS thực hiện trên bảng cài.
1 em
Cá nhân, đt
HS thực hiện trên bảng cài.
Giống nhau: Đều có tiếng be.
Khác nhau: Tiếng bè có dấu huyền trên
đầu chữ e, còn tiếng bẽ có dấu ngã nằm
trên chữ e.
Học sinh đọc CN lớp đồng thanh
Nghỉ 5 phút

c) Hướng dẫn viết dấu thanh trên bảng
con:
 Viết dấu huyền.
Gọi học sinh nhắc lại dấu huyền giống
Một nét xiên trái.
nét gì?
GV vừa nói vừa viết dấu huyền lên
bảng cho học sinh quan sát.
Các em viết dấu huyền giống như dấu
sắc nhưng nghiêng về trái.
Các em nhớ đặt bút từ trên, sau đó kéo
32


một nét xiên xuống theo chiều tay cầm
bút. Dấu huyền có độ cao gần 1 li. Các
em chú ý không viết quá đứng, gần
như nét sổ thẳng nhưng cũng không
nên quá nghiêng về bên trái gần như
nét ngang. Yêu cầu học sinh viết bảng
con dấu huyền.
GV sửa cho học sinh và nhắc nhở các
em viết đi xuống chứ không kéo ngược
lên.
 Hướng dẫn viết tiếng có dấu thanh
huyền.
Yêu cầu học sinh viết tiếng bè vào
bảng con.
 Viết dấu ngã
Dấu ngã có độ cao gần 1 li. Các em đặt
bút ở bên dưới dòng kẻ của li, kéo đầu
móc lên sao cho đuôi móc của dấu ngã
lên chạm vào dòng kẻ trên của ô li.
GV vừa nói vừa viết vào ô li phóng to
cho học sinh quan sát .
 Hướng dẫn viết tiếng có dấu thanh
ngã.
GV yêu cầu học sinh viết tiếng bẽ vào
bảng con. Cho học sinh quan sát khi
GV viết thanh ngã trên đầu chữ e.
Viết mẫu bẽ
Yêu cầu học sinh viết bảng con : bẽ
Sửa lỗi cho học sinh.
Tiết 2
35’

2.3 Luyện tập
a) Luyện đọc
Gọi HS đọc bài trên bảng lớp
Học sinh phát âm tiếng bè, bẽ
Sửa lỗi phát âm cho học sinh
* Đọc bài SGK
GV hướng dẫn cách đọc, đọc mẫu
b) Luyện viết
GV yêu cầu học sinh tập tô bè, bẽ
trong vở tập viết.
Theo dõi và uốn nắn sửa sai cho học
sinh.
c) Luyện nói :
GV treo tranh cho học sinh quan sát và
thảo luận.
Nội dung bài luyện nói của chúng ta
hôm nay là bè và tác dụng của nó trong
đời sống.
33

Học sinh theo dõi viết bảng con dấu
huyền.

Học sinh theo dõi viết bảng con tiếng bè
Học sinh theo dõi viết bảng con dấu ngã
Viết bảng con: bẽ

HS đọc CN, lớp ĐT
HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh

HS thực hành viết trong vở tập viết
Học sinh đọc chủ đề bài luyện nói trên
bảng: bè


Đi dưới nước.
Đẩy cho bè trôi.


4’
1’

-Trong tranh vẽ gì?
-Bè đi trên cạn hay đi dưới nước?
-Những người trong bức tranh đang Hs đọc bài
làm gì?
- Nhận xét phần luyện nói của học HS tự nhận xét tiết học
sinh.
3.Củng cố : Gọi đọc bài trên bảng
4.Nhận xét, dặn do: Học bài, xem bài ở
nhà
GV nhận xét chung

TOÁN
Tiết 6:

CÁC SỐ 1, 2, 3

I. MỤC TIÊU :
-Nhận biết được số lượng các nhóm đồ vật có 1, 2, 3 đồ vật ;Đọc, viết được các chữ
số 1, 2, 3 ;Biết đếm 1,2,3 và đọc theo thứ tự ngược lại 3, 2, 1;Biết thứ tự của các số
1,2,3.
-Tích cực trong các hoạt động học. Hiểu được ý nghĩa của việc học số. Học đếm
trong đời sống
II. CHUẨN BỊ :
Giáo viên
- Các mẫu vật có số lượng 1, 2, 3
- Các mẫu số 1, 2, 3
Học sinh
Sách giáo khoa, , bộ thực hành,
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

T.G
1’ 1. On định
5’ 2. Kiểm tra bài cũ
. Kiểm tra miệng
∗ Gắn mẫu tập hợp các hình
- Ghi dấu X vào các hình đã học
Kể tên hình đã học
Tuyên dương các bạn đạt điểm tốt
Nhận xétchungphần bài cũ
30’ 3. Bài mới
* Giới thiệu bài
Gắn tranh vẽ nhiều nhóm mẫu vật khác
nhau số lượng khác nhau.
Tranh vẽ những hình gì?
 Để biết được trong tranh mỗi nhóm
hình có số lượng là mấy? Tiết học hôm
nay cô cùng các em sẽ làm quen với các
34

HS hát đầu giờ
-HS thực hiện theo yêu cầu giáo viên
Đánh dấu X vào hình ∆ Ο
-Hình vuông, hình tròn, hình tam giác

Quan sát
Kể tên các hình trong tranh


số 1 , 2 , 3
Ghi tựa: Các số 1, 2, 3
* Giới Thiệu Số
a) Số 1
+ Gắn mẫu vật : Quả cam
-Có mấy quả cam?
+ Gắn mẫu vật : Con gà
-Có mấy con gà?
+ Gắn mẫu vật : Bông hoa
-Có mấy bông hoa
 1 quả cam, 1 con gà, 1 bông hoa
 Để ghi các mẫu vật có số lượng là 1.
Ta dùng chữ số 1
+ Giới thiệu số 1 in và số 1 viết
- Số 1 in các em thường nhìn thấy ở đâu?
Số 1 viết để viết
+ Đọc mẫu : Số một (1)
b) Số 2
+ Gắn mẫu : con mèo
- Có mấy con mèo
- Gắn mẫu : quả mận
- Có mấy quả mận
+ Gắn mẫu : Bé đi học
- Có mấy bạn
 2 con mèo, 2 quả mận, 2 bạn
- Để ghi lại các mẫu vật có số lượng là hai
ta dùng chữ số mấy
+ Giới thiệu số 2 in và viết
- Số 2 in em nhìn thấy ở đâu?
- Số 2 viết để viết khi làm tính
c) Số 3
(tương tự các thao tác như giới thiệu ở số
1 và 2)
d) Thứ tự dãy số
+ Gắn các mẫu chấm tròn
-Đếm và ghi số tương ứng
- Giới thiệu dãy số
- Từ bé đến lớn
- Từ lớn đến bé
Luyện viết số.
Rèn kỹ năng đếm và nhận biết các mẫu
vật
+ Hướng dẫn học sinh làm Bài Tập 1:
Viết số
+ Nhắc tư thế ngồi viết
+ Đọc yêu cầu Bài Số 2: Điền số
GV gợi ý cho HS quan sát tranh đếm để
điền số
GV nhận xét
35

HS nhắc lại cá nhân, lớp ĐT

1 quả cam
1 con gà
1 bông hoa
HS nêu lại 1 quả cam, 1 con gà, 1 bông
hoa (cá nhân)
Sách, báo, lịch
Cá nhân đọc, lớp đọc ĐT
2 con mèo
2 quả mận:
2 bạn ,
nhắc lại cá nhân
số 2
sách , báo, tờ lịch

HS thực hiện
1,2,3
3,2,1
HS thực hành viết số trong sách toán
Đếm xuôi, đếm ngược
HS thực hành điền số vào ô trống
1 HS lên bảng sửa bài
HS thực hành làm trong SGK


2’

1’

Bài 3: Nhìn tranh viết số, vẽ số lượng Đại diện 2 dãy 6 HS lên thi đua
chấm tròn
GV hướng dẫn
HS tự nhận xét tiết học
Thu bài chấm điểm
Sửa bài nhận xét
4. Củng cố
Tổ chức trò chơi
Nội dung : Nối đúng số với số lượng hình
Luật chơi : Tiếp sức
GV đính tranh, ảnh đã chuẩn bị sẵn
5. Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài luyện tập

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Tiết 2: CHÚNG TA ĐANG LỚN.
I.MỤC TIÊU :
-Nhận ra ba phần chính của cơ thể: đầu , mình, chn tay v một số bộ phận bn ngồi như
tóc, tai, mắt, mũi, miệng, lưng, bụng.
GDKNS: + Kĩ năng tự nhận thức: Nhận thức được bản thân: Cao/ thấp, gầy/ béo, mức
độ hiểu biết.
+ Kĩ năng giao tiếp, khi tham gia các hoạt động thảo luận và thực hành đo.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- tranh phóng to
-Hình minh hoạ SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
T.G
HOẠT ĐỘNG GV
5’ 1.KTBC : Cơ thể chúng ta
-Yêu cầu HS chỉ và nói tên các bộ
phận bên ngoài của cơ thể?
GV nhận xt
Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng học
tập môn TNXH của học sinh.
30’ 2.Bài mới:
Giới thiệu bài:
GV gọi 4 học sinh trong lớp có các
đặc điểm sau lên bảng: em béo nhất,
em gầy nhất, em cao nhất, em thấp
nhất.
GV yêu cầu học sinh nhận xét về
hình dáng bên ngoài của các bạn.
GV nói: “Chúng ta cùng lứa tuổi, học
cùng một lớp, song lại có em béo
hơn, em gầy hơn, em cao hơn, em

HOẠT ĐỘNG HS
2 HS ln chỉ và nêu tên các bộ phận bên
ngoài của cơ thể
Lắng nghe và nhắc lại.

Các bạn không giống nhau về hình dáng,
bạn béo, bạn gầy, bạn cao, bạn thấp,…

36


thấp hơn…Hiện tượng đó nói lên
điều gì? Bài học hôm nay sẽ giúp các
em hiểu điều đó”
Hoạt động 1 :
Quan sát tranh:
MĐ: Giúp học sinh biết sự lớn lên
của cơ thể thể hiện ở chiều cao, cân
nặng và sự hiểu biết.
Các bước tiến hành
Bước 1:
GV yêu cầu học sinh quan sát hoạt
đông của em bé trong từng hình, hoạt
động của 2 bạn nhỏ và hoạt động của
2 anh em ở hình dưới.
Học sinh hoạt động theo cặp, hai em
ngồi cạnh nhau, lần lượt chỉ trên
tranh và nói theo yêu cầu của GV.
Khi em này chỉ thì em kia làm nhiệm
vụ kiểm tra và ngược lại.
GV chú ý quan sát và nhắc nhở các
em làm việc tích cực
Bước 2: Kiểm tra kết quả hoạt động
GV gọi học sinh xung phong nói về
hoạt động của từng em trong hình.

* Thảo luận nhĩm

Học sinh hoạt động theo cặp quan sát tranh,
chỉ vào tranh và trả lời câu hỏi theo yêu cầu
của GV

Học sinh thực hiện chỉ vào tranh trên bảng
và nêu.
Thể hiện em bé đang lớn.
Các bạn còn muốn biết chiều cao và cân
nặng của mình. Muốn biết đếm.
HS tự nêu

GV hỏi tiếp: “Từ lúc nằm ngửa đến
lúc biết đi thể hiện điều gì?”
GV chỉ hình 2 và hỏi: “Hai bạn nhỏ
trong hình muốn biết điều gì?”
GV hỏi tiếp: “Các bạn đó còn muốn
biết điều gì nữa?”
Kết luận:Trẻ em sau khi ra đời sẽ lớn “Ba tháng biết lẫy, bẩy tháng biết bò, chín
lên hằng ngày, hằng tháng về cân
tháng lò dò biết đi”.
nặng, về chiều cao, về các hoạt động
như biết lẫy, biết bò, biết đi,… Về sự
hiểu biết như biết nói, biết đọc, biết
học. Các em cũng vậy, mỗi năm cũng
cao hơn, nặng hơn, học được nhiều
điều hơn.
Yêu cầu học sinh tìm các thành ngữ
nói về sự lớn lên của em bé theo
tháng năm.
Hoạt động 2: Thực hành đo.
* Thực hành đo chiều cao, cân nặng
MĐ: Xác định được sự lớn lên của
bản thân với các bạn trong lớp và
thấy được sự lớn lên của mỗi người
là không giống nhau.
Các bước tiến hành:
37


Bước 1 :
GV chia học sinh thành các nhóm,
mỗi nhóm có 4 học sinh và hướng
dẫn các em cách đo như sau: Lần
lượt từng cặp 2 em một trong nhóm
quay lưng áp sát vào nhau sao cho
lưng, đầu, gót chân chạm được vào
nhau. Hai bạn còn lại trong nhóm
quan sát để biết bạn nào cao hơn, tay
bạn nào dài hơn, bạn nào béo hơn.
Bước 2 : Kiểm tra kết quả hoạt động.
GV mời một số nhóm lên bảng, yêu
cầu một em trong nhóm nói rõ trong
nhóm mình bạn nào béo nhất, gầy
nhất…
GV hỏi:
-Cơ thể chúng ta lớn lên có giống
nhau không?
-Điều đó có gì đáng lo không?
Kết luận: Sự lớn lên của các em là
không giống nhau, các em cần chú ý
ăn uống điều độ, tập thể dục thường
xuyên, không ốm đau thì sẽ chóng
lớn, khoẻ mạnh.
Hoạt động 3: Làm thế nào để khoẻ
mạnh
MĐ : Học sinh biết làm một số việc
để cơ thể mau lớn và khoẻ mạnh.
Cách tiến hành:
GV nêu vấn đề: “Để có một cơ thẻ
khoẻ mạnh, mau lớn, hằng ngày các
em cần làm gì?”

2’
1’

-Học sinh chia nhóm và thực hành đo trong
nhóm của mình.

-Cả lớp quan sát và cho đánh giá xem kết
quả đo đã đúng chưa.
-Không giống nhau.
-Học sinh phát biểu về những thắc mắc của
mình.

Lắng nghe.

* Hỏi đáp trước lớp
-Học sinh nối tiếp trình bày những việc nên
làm để cơ thể mau lớn, khoẻ mạnh. VD: Để
có một cơ thể mau lớn và khoẻ mạnh hằng
ngày cần tập thể dục, giữ vệ sinh thân thể,
ăn uống điều độ,…
Tiếp tục suy nghĩ và phát biểu trước lớp.

GV tuyên dương các em có ý kiến tốt
và hỏi tiếp để các em nêu những việc
không nên làm vì chúng có hại cho
sức khoẻ.
4.Củng cố :
Hỏi tên bài:
-Nhắc lại tên bài. Chúng ta đang lớn
Nhận xét. Tuyên dương.
Lắng nghe.
5.Dăn dò: Học bài, xem bài mới.
Cần giữ gìn vệ sinh thân thể và tập Thực hiện ở nhà.
thể dục hằng ngày để có một cơ thể
khoẻ mạnh và mau lớn.

************************************
38


NS:21.8.2011
ND:24.8.2011

Thứ tư, ngày 24 tháng 8 năm 2011
TOÁN
Tiết 7: LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU :
-Nhận biết được số lượng 1 , 2 , 3. Đọc, viết, đếm các số1, 2, 3
-Gio dục học sinh yêu thích môn học
II. CHUẨN BỊ :
Giáo viên
các nhóm đồ vật có số lượng 1 , 2 , 3 cùng loại
Học sinh
SGK, vở bài tập, bảng con,
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
T.G
1’
5’

25’

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
1. On định
2. Kiểm tra bài cũ
Gọi HS nêu lại tên bài
- Cho học sinh thi đua ghép số : 1,2; 2,1;
1.3; 3,1; 2,3; 3,2.
- Yêu cầu đọc xuôi 1 3, đọc ngược 3
1
 Nhận xét chung bài cũ
3. Bài mới
Luyện tập
- Giới thiệu : Hôm nay chúng ta sẽ củng
cố lại các số từ 1  3 qua bài
“Luyện tập”
Ôn Kiến Thức cũ
- Yêu cầu HS viết lại : 1 , 2 , 3
- Số 2 gồm 1 và 1
(2 bông hoa gồm 1 bông hoa và 1 bông
hoa)
+ vậy 3 gồm 2 và …… ?

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
- Hát
Các số 1,2,3
-

2 dãy, 1 dãy 2 bạn thi đua (1bạn
đọc số, 1 bạn ghép) nhóm nào
nhanh, đúng  thắng

HS nhắc lại tên bài: Luyện tập
HS viết vào bảng con
- 2 và 1
Cá nhân, bàn, dãy, đồng thanh
HS nhắc lại
- Gồm 2 và 1
HS nêu

Hãy nói cách khác : 3 gồm 1 và 2
- Ngoài 2 cách nói trên, bạn nào có cách
nào khác ?
- Mời học sinh nêu lại pt các số 1,2,3
Thực hành
+ 1. HS viết các số 1,2,3 dựa vào tranh
Bài 1 : Điền số
Nhận biết được số lượng và điền số thích ảnh (2 hình vuông,3 hình tam giác,
1cái bát, 2 con voi)
hợp vào ô trống.
+ 2.đĐiền số
39


Bài 2 : Điền số
- Yêu cầu học sinh đếm xuôi, ngược từ
1 3, 3  1

3’

1’

12 ; 2 3 ; 123
1 23
1 2  3 ; 3 2  1

Bài 3:Điền số (dành cho Hs khá giỏi)
GVHD nhóm có 1 đồ vật viết số 1, có 2
đố vật viết số 2, 3đồ vật viết số 3.
GV nhận xét
Bài 4 : Viết số 1 , 2, 3(HS khá giỏi)
 Nhận xét cách viết số
4 Củng Cố: Tổ chức trò chơi
- Nội dung : Ai nhanh ai đúng
- Luật chơi : Giáo viên đặt dưới thau các
bìa có số 1 , 2 , 3. HS thực hiện theo
yêu cầu của GV. GV nêu số nào thì 1
HS nam của tổ tìm bằng cách lật hé
thau lên xem, nếu đúng số theo yêu
cầu thì mang về, tiếp tục đến bạn nam
khác. Tổ nào tìm nhiều, đúng, nhanh
 thắng
 Nhận xét, tuyên dương
5. Dặn dò
- Chuẩn bị các số 1 , 2 , 3 , 4 , 5
- Nhận xét tiết học

HS tham gia trò chơi theo tổ
Thời gian 3’
3

)
:
1

3
3

HỌC ÂM
Tiết 15+16:

be – bè – bé – bẻ – bẽ– bẹ

I.MỤC TIÊU :
- Nhận biết được các âm,chữ e,b và dấu thanh:dấu sắc/dấu huyền/ dấu hỏi /dấu
ngã/dấu nặnăng
-Đọc được tiếng be kết hợp với các dấu thanh:be, bè, bẽ, bẹ,bẻ.
-Tô được e,b, bévà các dấu thanh
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bảng phụ kẻ bảng ôn: b, e, be, huyền, sắc, hỏi, ngã, nặng.
-Tranh minh hoạ hoặc các mẫu vật của các tiếng bè, bé, bẻ, bẹ
-Mẫu vật minh hoạ cho từ be, bé (quyển sổ nhỏ, bộ quần áo của trẻ nhỏ).
-Các tranh minh hoạ phần luyện nói. Chú ý các cặp thanh: dê/dế, dưa/dừa, cỏ/cọ,
vó/võ.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

40


T.G
5’

30’

HOẠT ĐỘNG GV
1.Kiểm tra bài cũ:
GV cho học sinh viết bảng con (2
học sinh viết bảng lớp) dấu huyền,
ngã.
GV giơ bảng con viết “bè” “bẽ” rồi
gọi học sinh đọc
2 học sinh lên bảng chỉ các dấu
huyền, ngã trong các tiếng kẽ, bè,
kè, vẽ.
2.Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài: Ghi tựa
Gọi học sinh nhắc lại các âm và các
dấu thanh đã học.
Nhắc lại các tiếng có các âm và dấu
thanh đã học.
GV ghi các âm, dấu thanh, tiếng học
sinh đưa ra ở một bên bảng.
Yêu cầu học sinh quan sát tranh vẽ ở
đầu bài và trả lời các câu hỏi:
Tranh vẽ ai?
Tranh vẽ cái gì?
Gọi học sinh đọc những từ bên cạnh
những hình vẽ này.
2.2 On tập
a) Chữ, âm e, b và ghép e, b thành
tiếng be
GV yêu cầu học sinh tìm trong bộ
chữ b, e và ghép thành tiếng be.
Yêu cầu học sinh nhìn lên bảng và
đọc. GV chỉnh sửa phát âm cho học
sinh.
d) Dấu thanh và ghép be với các
dấu thanh thành tiếng:
GV viết trực tiếp lên bảng lớp
Yêu cầu cả lớp đọc tiếng be và các
dấu thanh.
“be”, thêm dấu huyền thì được tiếng
gì ?
GV viết lên bảng: bè
GV hỏi: tiếng “be” thêm dấu gì để
được tiếng bé?
GV cho học sinh dùng bộ chữ, ghép
be và dấu thanh để được các tiếng
bẻ, bẽ,bẹ, và ghép tiếp vào bảng
GV nói: chỉ cần thay đổi các dấu
thanh khác nhau chúng ta sẽ được
các tiếng khác nhau để chỉ các sự vật
khác nhau.
Gọi 2 học sinh lên bảng đọc.
GV chỉnh sửa phát âm cho học sinh.

HOẠT ĐỘNG HS
Thực hiện bảng con.
Học sinh đọc.
Chỉ trên bảng lớp.

Huyền, sắc, hỏi, ngã ,nặng.
e, b, be

em bé, người đang bẻ ngô.
Bẹ cau, dừa, bè trên sông.
Học sinh đọc.
Học sinh thực hành tìm và ghép.
Nhận xét bổ sung cho các bạn đã ghép chữ.
Học sinh đọc.

Học sinh đọc bè
Dấu sắc
HS thực hành trên bảng cài

Học sinh đọc bảng ôn

Nhiều học sinh đọc lại.

41


Các từ tạo nên từ e, b và các dấu
thanh
Nghỉ 5 phút
Từ âm e, b và các dấu thanh của
chúng có thể tạo ra các từ khác
nhau:
“be be” – là tiếng của bê hoặc dê
con.
Quan sát.
“bè bè” – to, bành ra hai bên.
Viết bảng con: be, bè, bé, bẻ, bẽ, bẹ
“be bé” – chỉ người hay vật nhỏ,
xinh xinh.
Gọi học sinh đọc.
GV chỉnh sửa phát âm cho học sinh.
e/ Hướng dẫn viết tiếng trên bảng
con
GV viết mẫu lên bảng theo khung ô Học sinh đọc CN lớp ĐT
li đã được phóng to.
GV thu một số bảng viết tốt của học
sinh.

35’

Gọi một số em nhận xét.
Tiết 2
2.3 Luyện tập
a) Luyện đọc
Gọi học sinh lần lượt phát âm các
tiếng vừa ôn trong tiết 1 theo nhóm,
bàn, cá nhân. GV sửa âm cho học
sinh.
GV giới thiệu tranh minh hoạ “be
bé”
Học sinh quan sát tranh và trả lời
câu hỏi
- Tranh vẽ gì?
- Em bé và các đồ vật được vẽ như
thế nào?
Thế giới đồ chơi của các em là sự
thu lại của thế giới có thực mà chúng
ta đang sống. Vì vậy tranh minh hoạ
có tên: be bé. Chủ nhân cũng bé, đồ
vật cũng bé bé và xinh xinh.
Gọi học sinh đọc.
GV chỉnh sửa phát âm cho học sinh.
* Hướng dẫn đọc bài SGK
GV hướng dẫn đọc
Đọc mẫu
*Luyện viết
Học sinh tô các tiếng còn lại trong
vở Tập viết.
GV theo dõi uốn nắn cho HS
*Luyện nói: các dấu thanh và sự
phân biệt các từ theo dấu thanh.

Em bé đang chơi đồ chơi.
Đẹp, nhỏ, xinh xinh, be bé.

Học sinh đọc: be bé

HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh

42

Nghỉ 5 phút
HS viết bài (tô) be, bè, bé, bẻ, bẽ, bẹ


GV hướng dẫn học sinh quan sát các
cặp tranh theo chiều dọc
GV hỏi:
-Tranh thứ nhất vẽ gì?
-Tranh thứ hai theo chiều dọc vẽ gì?
-“dê” thêm dấu thanh gì dể được
tiếng “dế”
Tương tự GV hướng dẫn học sinh
quan sát và rút ra nhận xét: Mỗi cặp
tranh thể hiện các từ khác nhau bởi
dấu thanh (dưa/ dừa, cỏ/ cọ, vó, võ).
Treo tranh minh hoạ phần luyện nói.
GV gợi ý bằng hệ thống câu hỏi,
giúp học sinh nói tốt theo chủ đề.
Gọi học sinh nhắc lại những sự vật
có trong tranh.
-Các con đã trông thấy các con vật,
cây cỏ, đồ vật, người tập võ, … này
chưa? Ở đâu?
Cho học sinh nêu một số đặc điểm
của con vật, các quả :
-Quả dừa dùng để làm gì?
-Khi ăn dưa có vị như thế nào? Màu
sắc của dưa khi bổ ra sao?
-Trong số các tranh này con thích
nhất tranh nào? Tại sao con thích?
-Trong các bức tranh này, bức nào
vẽ người, người đó đang làm gì?
Con có quen biết ai tập võ không?
Con thích tập võ không? Tại sao con
thích?
Nhận xét phần luyện nói của học
sinh.
2’
1’

Công viên, vườn bách thú, ….
Ăn, nước để uống.
Ngọt, đỏ, …
Trả lời theo ý thích.

On tập: be, bè, bé, bẻ, bẽ, bẹ
Đọc bài trên bảng, CN 2-3 em
Học sinh lắng nghe, thực hành ở nhà.

4.Củng cố:
Hỏi tên bài.
Gọi đọc bài.
5. Dặn dò:
Nhận xét tiết học, tuyên dương.
Dặn học bài, xem bài ở nhà.

THỦ CÔNG
Tiết 8:

X É DÁN HÌNH CHỮ NHẬT

I.MỤC TIÊU :
-Biết cách xé dán hính chữ nhật.
43


-Xé, dán được hình chữ nhật. Đường xé có thể chưa thẳng, bị răng cưa. Hình dán có
thể chưa phẳng.
-Giáo dục tính thẩm mĩ.
II.CHUẨN BỊ :
Giáo viên :
-Bài mẫu xé dán hình chữ nhật, mẫu sáng tạo
-Giấy nháp trắng, giấy màu
-Hồ, bút chì, khăn lau
Học sinh
-tập thủ công, giấy nháp, giấy màu, hồ, kéo, bút chì, khăn lau

III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
T.G
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
1’
1. On định
4’
2. Kiểm tra bài cũ
1. On định :
2. Kiểm tra bài cũ :
-Kiểm tra các vật dụng học sinh đem theo
3. Bài mới : Giới thiệu bài
30’ -Ở mẫu giáo các em có được xé dán hình
gì?
-Các em đã được xé dán hình nào?
-Dán minh họa các mẫu hình sưu tầm ở
lớp mẫu giáo
 Trong tiết thủ công hôm nay. các em sẽ
một lần nữa học tập lại chương xé dán với
bài học học đầu tiên: Hình chữ nhật,
Ghi Tựa
Xé Dán Hình Chữ Nhật
Hoạt động 1
Xé Dán Hình Chữ Nhật
* Mục tiêu : học sinh xé dán được hình
chữ nhật
Dán mẫu hoàn chỉnh giới thiệu:
Đây là mẫu hình chữ nhật đã được xé
dán,
- Nhìn xung quanh tìm các vật có dạng
hình chữ nhật?
- Lần lượt dán mẫu thứ tự theo qui trình
a. Vẽ và xé dán hình
∗ Hướng dẫn vẽ hình
Đánh dấu, chấm điểm vẽ một hình chữ
nhật
* Hướng dẫn thao tác xé
Làm mẫu
hướng dẫn qui trình xé (trang 175)
Hướng dẫn vẽ hình
Đánh dấu điểm số 1, chấm điểm 2,
3, 4 vẽ hình chữ nhật
-

Đếm từ trái sang phải đánh dấu đỉnh
44

-

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Hát

HS trưng bày các tranh, ảnh của mình
để lên bàn
HS trả lời
Kể
HS quan sát
HS nhắc lại
-

Quan sát
các bảng, các mặt bàn, cửa sổ

- Thực hiện lại thao tác sau khi quan
sát mẫu.
-

Chấm điểm cần vẽ
Vẽ hình ở nháp

HS xé nháp mẫu hình chữ nhật theo qui
trình cô hướng dẫn
Thực hiện lại thao tác sau khi quan sát
mẫu
Đánh dấu các điểm
Vẽ hình
 Nháp


tam giác
Nối từ đỉnh đến gốc điểm 3, 4 vẽ hình
tam giác
Hướng dẫn thao tác xé
- Xé mẫu hướng dẫn qui trình xé (trang
176)
b. Cắt mẫu hoàn chỉnh và mẫu qui trình
Sản phẩm
Hoạt động 2 :
Thực hành
Mục tiêu : Học sinh xé dán được hình
chữ nhật trên giấy màu và trình bày đẹp
sản phẩm
Hướng dẫn lại qui trình qua hệ thống câu
hỏi
a. Xé hình chữ nhật :
- Muốn xé được hình chữ nhật, thao tác
1 làm gì?
- Hình chữ nhật có mấy cạnh , các cạnh
như thế nào?
Vẽ được hình chữ nhật thao tác 2 ta làm
gì?
b. dán hình vào vở
- Gắn mẫu hoàn chỉnh và mẫu sáng tạo
HD HS cách dán
Chấm 5 bài nêu nhận xét
4. Củng cố
Gắn các mẫu sản phẩm
Nhận xét ưu điểm, hạn chế của sản phẩm
học sinh làm ra
5. Dặn dò
-Nhận xét tiết học
-Nhắc nhở thu dọn vệ sinh lớp
Chuẩn bị bài xé dán hình tam giác.

Xé nháp theo qui trình cô hướng dẫn

-

3’

1’

NS:19.8.2011
ND:25.8.2011

Giấy màu , thước, hồ, kéo
2 cạnh dài bằng nhau, 2 cạnh ngắn bằng
nhau
- Trả lời và thực hiện thao tác 1
- Vẽ hình chữ nhật
HS quan sát
Toàn lớp dán hình chữ nhật vào vở

HS tự nhận xét tiết học

Thứ năm ,ngày 25 tháng 8 năm 2011
HỌC ÂM
Tiết 17+18:

Ê,V

I.MỤC TIÊU :
-Đọc được: e, v, bê, ve, từ ngữ và câu ứng dụng.
- Viết được :ê, v , bê, ve(viết được ½ số dòng qui định trong vở Tập viết 1,tập 1)
-Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề: bế bé.
-yêu thích môn học.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Sách TV1 tập I, vở tập viết 1 tập I
45


-Bộ ghép chữ tiếng Việt.
-Tranh minh hoạ từ khoá.
-Tranh minh hoạ câu ứng dụng và luyện nói.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
T.G
5’

30’

HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
1.KTBC : Hỏi bài trước.
Học sinh nêu tên bài trước.On tập
Đọc sách kết hợp bảng con.
Học sinh đọc bài 3 em
Viết bảng con toàn lớp
bè bè, be bé
GV nhận xét chung.
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh rút ra âm ê, v ghi bảng.
a) Nhận diện chữ:
GV hỏi: Chữ ê có gì khác (giống) với chữ e
chúng ta đã học.
-Giống nhau: đều viết bởi một nét
Nhận xét, bổ sung.
thắt.
Khác: Chữ ê có thêm mũ ở trên chữ e.
b) Phát âm và đánh vần tiếng:
-Phát âm.
GV phát âm mẫu: âm ê.
Lưu ý học sinh khi phát âm mở miệng rộng
hơn đọc âm e.
-Giới thiệu tiếng:
GV gọi học sinh đọc âm ê.
GV theo dõi, chỉnh sửa cho học sinh.
Có âm ê muốn có tiếng bê ta là như thế nào?
Yêu cầu học sinh cài tiếng bê.
GV nhận xét và ghi tiếng bê lên bảng.
Gọi học sinh phân tích .
Hướng dẫn đánh vần
GV hướng dẫn đánh vần 1 lần.

Lắng nghe.

CN 6 em, nhóm 1, nhóm 2.
Ta cài âm b trước âm ê.
Cả lớp thực hiện trên bảng cài
1 em
CN đánh vần, đọc trơn, nhóm 1,
nhóm 2.
Lớp theo dõi.Đọc ĐT

Gọi đọc
GV chỉnh sửa cho học sinh.
Âm v (dạy tương tự âm ê).
- Chữ “v” gồm một nét móc 2 đầu và một nét Giống nhau: đều có nét thắt ỏ điểm
thắt nhỏ, nhưng viết liền một nét bút.
kết thúc.
- So sánh chữ “v và chữ “b”.
Khác nhau: Âm v không có nét
khuyết trên.
CN 2 em.
Nghỉ 5 phút.
Đọc lại 2 cột âm.
Toàn lớp.
Viết bảng con: ê – bê, v – ve.
GV nhận xét và sửa sai.
Dạy tiếng ứng dụng:
GV ghi lên bảng: bê – bề – bế, ve – vè – vẽ.
GV gọi học sinh đánh vần và đọc trơn tiếng.
Gọi học sinh đọc trơn tiếng ứng dụng.
Gọi học sinh đọc toàn bảng.
46

CN 6 em, nhóm 1, nhóm 2.
1 em.
Đại diện 2 nhóm 2 em lên thi đua
CN+ĐT


3.Củng cố tiết 1: Tìm tiếng mang âm mới
học
CN 6 em, nhóm 1, nhóm 2.
Đọc lại bài bảng
NX tiết 1.
Học sinh tìm âm mới học trong câu
Tiết 2
(tiếng vẽ, bê).
* Luyện đọc trên bảng lớp.
CN+ĐT
Đọc âm, tiếng, từ lộn xộn.
GV nhận xét.
Nghỉ 5 phút

2’
1’

- Luyện câu: Giới thiệu tranh rút câu ghi
bảng: bé vẽ bê.
Gọi đánh vần tiếng vẽ, đọc trơn tiếng.
Gọi đọc trơn toàn câu.
GV nhận xét.
* Đọc bài trong sách
GV đọc mẫu. HD cách đọc
GV nhận xét cho điểm.
.
-Luyện viết:
GV cho học sinh luyện viết ở vở Tiếng Việt
trong 3 phút.
GV hướng dẫn học sinh viết
Theo dõi và sửa
Nhận xét cách viết.
Luyện nói: Chủ đề luyện nói hôm nay là gì
nhỉ?
GV nêu câu hỏi SGK.
 Ai đang bế bé
 Em bé vui hay buồn, tại sao?
 Mẹ thường làm gì khi bế em?
 Mẹ rất vất vả nuôi nấng chúng ta vậy
chúng ta phải làm gì để cha mẹ vui
lòng
GV giáo dục tư tưởng tình cảm cho HS
4.Củng cố : Gọi đọc bài,
GV nhận xét tuyên dương
5. Dặn dò:

HS viết trong vở tập viết

“bế bé”.
Học sinh trả lời.
Mẹ đang bế bé
Em bé rất vui vì được mẹ bế
HS tự trả lời
Chăm ngoan, học giỏi để cha mẹ vui
lòng
HS lắng nghe

HS tự nhận xét tiết học

Về nhà học bài và chuẩn bị bài L –H

TOÁN
Tiết 8: CÁC SỐ 1,
I. MỤC TIÊU :

47

2, 3, 3, 4, 5


-Nhận biết được số lượng các nhóm đồ vật từ 1 đến 5; biết đọc , viết các số 4, số 5; đếm
được các số từ 1 đến 5 và đọc theo thứ tự ngược lại từ 5 đến 1; biết thứ tự của mỗi số
trong dy số 1, 2, 3, 4, 5.
-Yêu thích môn học, giáo dục tính chính xác khoa học
II.CHUẨN BỊ :
Giáo viên
Nhóm có 4 , 5 đồ vật cùng loại, bộ thực hành
Học sinh
SGK, vở bài tập, bộ thực hành
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
T.G
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
1’
1. Ổn định
4’
2. Kiểm tra bài cũ
Luyện Tập
+ 2 gồm mấy và mấy ?
+ 3 gồm mấy và mấy ?
- Yêu cầu đọc xuôi 1 3, đọc ngược 3
1
 Nhận xét chung
30’ 3. Bài mới
Các số 1 , 2 , 3 , 4 , 5
- Giới thiệu : Hôm nay chúng ta sẽ củng
cố lại các số từ 1 , 2 , 3 và học
thêm 2 số mới 4 , 5 qua bài “Các số
1 , 2 , 3 , 4 , 5”. Ghi tựa
- Đính từng mẫu vật lên bảng
+ Trên bảng cô có những vật gì?
+ Có mấy bông hoa
+ Có mấy quả cam ?
+ Bông hoa và quả cam có gì giống
nhau
 Chúng ta vừa tìm hiểu nhóm đồ vật có
số lượng là bốn, số bốn được viết : 4
+ Đọc là 4
- Đọc mẫu
- Viết mẫu và nêu : Đặt bút dưới đường
kẻ 3, viết nét sổ thẳng, hơi nghiêng, rê
bút viết nét ngang, rê bút viết nét sổ
thẳng cao 1 dòng li
 Nhận xét, sửa sai
+ Có 4 bông hoa thêm 1 bông hoa là
mấy bông hoa ?
+ Có 4 quả cam thêm 1 quả cam là
mấy quả cam ?
- GV viết số 5
+ Số năm viết: 5
+ Đọc năm
 Nhận xét, sửa sai
- Yêu cầu nhận diện số 5 trong bộ thực
48

-

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Hát

HS nêu miệng 2 em
- 1 và 1
- 1 và 2, 2 và 1
- 3 học sinh

HS nhắc lại tựa bài
-

Quả cam, bông hoa
4 bông hoa
4 quả cam
đều có số lượng là 4

-

Nhận diện số 4 trong bộ thực hành.

-Cá nhân, bàn, dãy, đồng thanh
- Viết trên không
- Viết bảng con
4 4
Quan sát
-

5 bông hoa

5 quả cam
Cá nhân, bàn, dãy, đồng thanh
-Tìm, giơ lên


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×