Tải bản đầy đủ

bài tập cuối tuần 33 lớp 1

Môn Toán
Câu 1.
a) Điền số vào chỗ chấm: 60; .…. ; ….. ; 63 ; 64 ; ….. ; 66 ; 67 ; ……. ; 69
b) Đọc các số sau: 31: ……………………….. 74: ……………………………..
c) Viết các số 34 ; 27 ; 92 ; 59:
- Theo thứ tự từ bé đến lớn: ……… ; ………; ……… ; ………
- Theo thứ tự từ lớn đến bé: ……… ; ………; ……… ; ………
Câu 2. Tính rồi đặt tính:
2 + 47
60 + 25
79 – 6
85 - 25
..……………

……………

………………

………………

..……………


……………

………………

………………

..……………

……………

………………

………………

Câu 3. Tính:
15 cm + 30 cm = …………….….
Câu 4. Điền dấu >, <, =?
85 …… 81
15 …… 10 + 4
68 …… 66
18 …… 15 + 3

18 - 5 + 3=………..………..
48 cm …….. 84 cm
70 cm …….. 12 cm + 23 cm

Câu 5. Lan và Mai hái được 68 bông hoa, riêng Hà hái được 33 bông hoa. Hỏi Lan hái
được bao nhiêu bông hoa?
Bài giải
…………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………..
Câu 6. Với các số sau 23; 68; 45, hãy viết tất cả các phép tính đúng (theo mẫu):
Mẫu:

23 + 45 = 68

68 = 23 + 45


…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Câu 7. Em hãy:
a) Vẽ điểm K ở trong cả hình vuông và hình tròn.
b) Ghi lại các điểm ở trong hình vuông: ……………………
c) Ghi lại các điểm ở trong hình tròn là: ……………………
d) Ghi lại các điểm ở ngoài hình tròn là: …………………..
e) Ghi lại các điểm ở ngoài hình vuông là: …………………


Môn Tiếng Việt
A. Đọc hiểu:

Cây bàng
Ngay giữa sân trường, sừng sững một cây bàng.
Mùa đông, cây vươn dài những cành khẳng khiu, trụi lá. Xuân sang, cành trên
cành dưới chi chít những lộc non mơn mởn. Hè về, những tán lá xanh um che mát
một khoảng sân trường. Thu đến, từng chùm quả chín vàng trong kẽ lá.
Theo Hữu Tưởng

B. Bài tập:
* Khoanh vào chữ đặt trước ý trả lời đúng:
Câu 1. Đoạn văn tả cây bàng được trồng ở đâu ?
A. Ngay giữa sân trường
B. Trồng ở ngoài đường
C. Trồng ở trong vườn điều
D. Trên cánh đồng
Câu 2. Xuân sang cây bàng thay đổi như thế nào?
A.Cây vươn dài những cành khẳng khiu,trụi lá.
B. Cành trên cành dưới chi chít những lộc non mơn mởn.
C.Từng chùm quả chín vàng trong kẽ lá.
D. Lá vàng rụng đầy sân.
* Tìm tiếng trong bài có vần oang: ……………………………….
* Tìm tiếng ngoài bài có vần oang: ……………………………….
* Viết 1 câu chứa tiếng có vần oang:
………………………………………………………………………………..………….
* Điền vào chỗ chấm cho thích hợp:
a) ăn hay ăng:
Bé ngắm tr ........ .
Mẹ mang ch ....... ra phơi n .........
b) ng hay ngh:
…... ỗng đi trong ….. õ.
…..…é ……….e mẹ gọi.
* Vẽ mô hình và lần lượt đưa các tiếng quang, quả, kháng, mạn vào mô hình:

C. Viết: (Các em viết bài vào vở Chính tả ở nhà)

Lời khuyên của bố
Học quả là khó khăn, gian khổ. Bố muốn con đến trường với niềm hăng say
và niềm phấn khởi. Con hãy nghĩ đến những người thợ, tối đến trường sau một ngày
lao động vất vả. Cả những người lính vừa ở thao trường về là ngồi ngay vào bàn đọc
đọc, viết viết. Con hãy nghĩ đến các em nhỏ bị câm điếc mà vẫn thích học.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×