Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập Quản trị nhân lực tại CÔNG TY TNHH HK VINA

LỜI CẢM ƠN
Thực tập là một khâu quan trọng trong quá trình học, giúp sinh viên rút ngắn
khoảng cách giữa lý thuyết và thực tiễn. Thông qua quá trình thực tập tìm hiểu cơ cấu
tổ chức, hoạt động kinh doanh của đơn vị thực tập, giúp sinh viên tiếp cận môi trường
làm việc thực tế và có điều kiện so sánh, đánh giá giữa lý thuyết và thực tiễn để từ đó
áp dụng những kiến thức lý thuyết vào thực tiễn.
Bản thân em qua quá trình thực tập cũng đã ít nhiều thu được thêm những kiến
thức chuyên ngành cũng như kinh nghiệm thực tế để phục vụ cho việc viết báo cáo
cũng như phát triển công việc sau này. Em đăng ký thực tập tại: Công ty TNHH HK
VINA. Qua 1 tháng thực tập em đã nắm được một số thông tin hoạt động của công ty,
đặc biệt em cũng hiểu rõ được quy trình làm việc của phòng hành chính nhân sự từ đó
có những hướng cụ thể cho đề tài và hoàn thành được bản báo cáo này. Tuy nhiên do
đây là lần đầu em được tiếp xúc với công việc thực tế nên vẫn còn những hạn chế và
thiếu sót trong quá trình tìm hiểu, trình bày và đánh giá về Công ty TNHH HK VINA
nên rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy cô giáo.
Em xin chân thành cảm ơn !

Bản báo cáo thực tập tổng hợp có kết cấu gồm 3 phần:
Phần 1: Giới thiệu chung về Công ty TNHH HK VINA
Phần 2: Khái quát tình hình hoạt động quản trị nhân lực của Công ty
TNHH HK VINA

Phần 3: Một số vấn đề cấp thiết cần giải quyết của Công ty TNHH HKVINA
và định hướng đề tài khóa luận tốt nghiệp
Bản báo cáo này được hoàn thành với sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình của thầy
PGS.TS Phạm Công Đoàn và các thầy cô trong khoa Quản trị nguồn nhân lực Trường Đại học Thương Mại, các anh chị nhân viên tại các phòng ban của Công ty
TNHH HK VINA. Em xin chân thành cảm ơn vì những giúp đỡ quý báu đó đã giúp
em hoàn thành bản báo cáo này.
Trong quá trình thực hiện mặc dù đã có cố gắng nhưng do thời gian và trình độ
còn hạn chế nên bản báo cáo không tránh khỏi nhiều sai sót. Em rất mong được tiếp
thu các ý kiến đóng góp để bản báo cáo được hoàn thiện hơn.

1

1
1


MỤC LỤC

2

2
2


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4

3

TỪ VIẾT TẮT
TNHH
NLĐ
NSLĐ
HCNS

Ý NGHĨA


Trách nhiệm hữu hạn
Người lao động
Năng suất lao động
Hành chính nhân sự

3
3


PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH HK VINA
1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty
Là một công ty có 100% vốn đầu tư của Hàn Quốc,công ty Trách nhiệm hữu hạn
HK VINA được thành lập ngày 20/11/2008 với tên giao dịch quốc tế là HK VINA
COMPANY LIMITED.Đây là công ty Trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có
trụ sở chính tại Tiêu Lâm,xã Ngũ Hùng,huyện Thanh Miện,tỉnh Hải Dương.Công ty
hoàn thành việc xây dựng và bắt đầu đi vào sản xuất ngày 01/06/2010 với hơn 1.200
lao động.Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất hàng may mặc để phục vụ cho
xuất khẩu.
1.2 Chức năng,nhiệm vụ,cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty
 Chức năng
Công ty TNHH HK VINA là một doanh nghiệp chuyên sản xuất các sản phẩm
may mặc để xuất khẩu sang thị trường nước ngoài.Công ty luôn không ngừng đổi mới
mẫu mã sản phẩm và cải tiến công nghệ sản xuất để có được những sản phẩm tốt nhất
đến tay người tiêu dùng cũng như tận dụng được tối đa nguồn lực của công ty.
 Nhiệm vụ
-Xây dựng,tổ chức thực hiện các mục tiêu đã đề ra.
-Sản xuất kinh doanh,xuất nhập khẩu các sản phẩm dệt may.
-Cung cấp nguyên phụ kiện,máy móc thiết bị ngành dệt may.
-Tuân thủ các chính sách và quy định của pháp luật về quy trình sản xuất và trong
các hợp đồng kinh doanh.
-Đảm bảo quyền lợi cho người lao động khi làm việc tại công ty.
 Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty
Công ty TNHH HKVINA được tổ chức theo mô hình chức năng. Đứng đầu là
Giám đốc điều hành người Hàn Quốc, bên dưới là Giám đốc sản xuất quản lý 3 xưởng
sản xuất của công ty và Tổng quản lý để quản lý các phòng ban chức năng khác. Đứng
đầu các xưởng sản xuất là Quản đốc và đứng đầu các phòng ban chức năng là các
trưởng phòng.Với cơ cấu tổ chức này khá phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty,giúp cho việc thực hiện sản xuất diễn ra nhanh chóng và hiệu quả hơn.

4


Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty TNHH HKVINA

Nguồn: Phòng HCNS-Công ty TNHH HK VINA
1.3 Lĩnh vực và đặc điểm hoạt động của công ty
Công ty TNHH HK VINA chuyên gia công hàng may mặc cho các nước như
Đức,Tiệp,Hàn Quốc,Thụy Điển.Các mặt hàng chủ yếu mà công ty gia công là áo
phao,quần âu,áo tắm,áo T-shirt và các loại váy,…
1.4 Khái quát vềcác nguồn lực chủ yếu của công ty
 Về cơ sở vật chất kỹ thuật
Với trụ sở công ty tại huyện Thanh Miện tỉnh Hải Dương,công ty đã trang bị đầy
đủ các trang thiết bị chiếu sáng và các trang thiết bị phục vụ cho công việc như: máy
tính, điện thoại, quạt gió, quạt sưởi ấm, máy may….Nhìn chung, công ty đã quan tâm
đến điều kiện làm việc, bố trí trang thiết bị phục vụ công việc cho nhân viên.Các
phòng ban và phòng chức năng được trang bị nhiều trang thiết bị máy móc phục vụ
sản xuất cũng như nhiều tài sản vô hình và hữu hình khác.
 Về tài chính
Được thành lập năm 2008,với số vốn điều lệ là 30 tỷ Việt Nam đồng,vốn đầu tư
hoàn toàn 100% từ công ty mẹ Hankyung.
 Về tình hình nhân lực
Do đặc điểm của công ty TNHH HK VINA là công ty sản xuất, nên sẽ có 2 khối
lao động là khối văn phòng và khối công nhân sản xuất.Dưới đây là cơ cấu nhân sự
của công ty:
Bảng 1.1 Trình độ lao động của công ty TNHH HK VINA năm 2017(phụ lục I)
Bảng 1.2. Cơ cấu lao động của công ty TNHH HK VINA năm 2017(phụ lục I)
Bảng 1.3. Số lượng nhân viên của công ty TNHH HK VINA năm 2017(phụ lục I)
1.5 Một số kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty TNHH HK VINA
Bảng 1.4 Báo cáo kinh doanh của công ty từ năm 2015 -2017(phụ lục I)
5


Từ bảng số liệu trên ta có thể thấy rằng doanh thu và lợi nhuận đều tăng một cách
đáng kể qua các năm. Điều này cho thấy công ty đã có được hướng đi đúng trong
những năm qua cả về hoạt động sản xuất và chiến lược kinh doanh.

6


PHẦN 2: KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NHÂN
LỰC CỦA CÔNG TY TNHH HK VINA









2.1 Thực trạng thực hiện chức năng quản trị nhân lực của phòng Hành
chính-Nhân sự tại công ty
2.1.1 Tình hình nhân lực
Tình hình nhân lực của phòng HCNS được thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 2.1. Tình hình nhân lực của phòng HCNS giai đoạn 2015-2017(phụ lục II)
Từ bảng số liệu trên chúng ta có thể thấy rằng nhân lực trong phòng HCNS của
công ty đều đã được đào tạo bài bản,có trình độ từ cao đẳng đến đại học.Số lượng
nhân lực cũng tăng lên từ 3 người(năm 2015) đến 5 người(năm 2017).Mọi nhân lực
đều đã có ít nhất 1 năm kinh nghiệm trong công việc,chính vì thế việc thực hiện công
việc được giao diễn ra nhanh hơn và mang hiệu quả cao hơn.Số lượng nhân lực nam
và nữ có tỉ lệ tương đương nhau tại phòng HCNS này.Nhờ có sự phân công nhân lực
phù hợp cả về chất lượng,số lượng nên tiến độ thực hiện công việc diễn ra nhanh
hơn,làm cho hiệu quả kinh doanh của công ty tăng một cách đáng kể.
2.1.2 Chức năng,nhiệm vụ của phòng HCNS
Phòng HCNS có chức năng tham mưu và giúp Ban giám đốc trong công tác tổ
chức bộ máy, tổ chức quản lý kho xưởng theo đúng Bộ luật lao động, quy định hiện
hành của Nhà nước; tham mưu cho Ban giám đốc trong việc thực hiện các công tác
hành chính quản trị và xây dựng cơ bản tại công ty.
Phòng HCNS của công ty có nhiệm vụ sau:
Đưa ra chính sách nhân sự, tiền lương, chế độ đời sống hợp lý, tiết kiệm, đúng luật, và
tạo được động lực cho NLĐ.
Quản lý, giám sát nhân sự, chế độ chính sách tiền lương toàn hệ thống Công ty.
Hỗ trợ các phòng ban về công tác hành chính và nhân sự, chính sách, chế độ.
Tham mưu giúp việc cho Ban giám đốc về công tác cán bộ, công tác tổ chức, quản lý
nhân sự.
Tham mưu giúp việc cho Ban giám đốc về việc sắp xếp, bố trí cán bộ, nhân viên phù hợp
với trình độ, năng lực để đáp ứng được yêu cầu công việc của các phòng ban.
Tập hợp nhu cầu lao động của các phòng ban để xây dựng kế hoạch lao động hàng
năm trình Ban lãnh đạo phê duyệt.
Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các chính sách và thủ tục về nhân lực.
2.1.3 Sơ đồ tổ chức phòng HCNS của công ty
Cấu trúc bộ máy tổ chức phòng HCNS của công ty TNHH HK VINA như sau:

7


Sơ đồ 2.1. Bộ máy tổ chức phòng HCNS của công ty

Nguồn: Phòng HCNS-Công ty TNHH HK VINA
Trưởng phòng HCNS có nhiệm vụ xây dựng chiến lược nhân sự trong dài hạn
nhằm phục vụ mục tiêu hoạt động của công ty; xây dựng các chính sách nhân sự (tiền
lương, nội quy, quy chế…); tư vấn và hỗ trợ cho Ban giám đốc trong chiến lược định
hướng phát triển nhân sự theo từng thời kỳ phát triển; xây dựng hệ thống văn bản hành
chính chuẩn mực, phù hợp pháp luật và phục vụ công tác nội bộ.
Nhân viên nhân sự có nhiệm vụ: xây dựng và thực hiện kế hoạch tuyển dụng, kế
hoạch đào tạo; tham gia xây dựng và giám sát triển khai hệ thống quản trị, đánh giá
thực hiện công việc; theo dõi và giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho
người lao động toàn công ty; theo dõi, cập nhật và quản lý hồ sơ lao động toàn công
ty; vận hành hệ thống lương, thưởng và các chế độ đãi ngộ khác theo đúng quy
định của công ty; thực hiện các công việc khác liên quan hoặc theo yêu cầu của trưởng
phòng HCNS.
Nhân viên hành chính có nhiệm vụ tổ chức lữu trữ toàn bộ các hệ thống công
văn, giấy tờ, hợp đồng, tài liệu liên quan; thu xếp in ấn, photocopy tài liệu khi cần
thiết; hỗ trợ cho các cuộc họp nội bộ của công ty; lên kế hoạch mua sắm, chịu trách
nhiệm theo dõi và quản lý các tài sản, thiết bị tại văn phòng.
Chuyên viên quan hệ lao động có nhiệm vụ chịu trách nhiệm chính trong các vấn
đề liên quan đến xây dựng chính sách, quy trình, quy định và các văn bản nội bộ có
liên quan đến người lao động được ban hành trong Bộ phận Nhân sự, kiểm soát và rà
soát lại các hoạt động của Bộ phận Nhân sự về việc thực thi các quy trình, quy định có
tuân thủ theo đúng yêu cầu hay không,tham gia các công tác truyền thông và quan hệ
lao động cũng như các hoạt động tổ chức dành cho tập thể nhân viên công ty.
2.2 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường quản trị nhân lực tới hoạt động
quản trị nhân lực của công ty
2.2.1 Các nhân tố môi trường bên ngoài
 Trước hết phải nói đến nhân tố dân số và lực lượng lao động.Đây là nhân tố có tầm
ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động quản trị nhân lực của công ty.Vì công ty chủ yếu sản
xuất gia công hàng may mặc nên số lượng lao động cho khối sản xuất luôn rất
lớn.Công ty TNHH HK VINA là một trong các công ty sản xuất được thành lập đầu
8














tiên ở phía nam huyện Thanh Miện, nên công ty đã tận dụng được nguồn lao động dồi
dào từ địa phương, cũng như các huyện lân cận. Điều này giúp cho hoạt động tuyển
dụng nhân lực có nhiều thuận lợi để có thể phục vụ kịp thời cho việc sản xuất và tăng
thêm quy mô của công ty.
Tiếp đến là nhân tố pháp luật cũng ảnh hưởng tới hoạt động quản trị nhân lực của công
ty này.Bộ luật lao động sửa đổi đòi hỏi công ty phải thực hiện tốt quan hệ với người
lao động,đưa ra hành lang pháp lý cho mọi hoạt động quản trị nhân lực của công
ty.Những nội dung của bộ luật tác động trực tiếp tới các chính sách nhân sự của công
ty qua những điều chỉnh có liên quan tới chính sách lương, thưởng, bảo hiểm, phụ
cấp… sao cho phù hợp với quy định của Bộ luật.
Bên cạnh đó nhân tố môi trường kinh tế cũng là nhân tố quan trọng.Môi trường kinh tế
thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng có sự ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động quản
trị nhân lực của công ty.Trước tình hình khủng hoảng kinh tế hiện nay và lạm phát gia
tăng,các doanh nghiệp nói chung và công ty TNHH HK VINA nói riêng sẽ gặp rất
nhiều khó khăn và thử thách.Mặc dù vậy công ty cũng đã xây dựng cho mình một đội
ngũ lao động có tay nghề và dày dặn kinh nghiệm,từ đó hoạt động kinh doanh của
công ty luôn được đảm bảo và ngày một phát triển hơn.
2.2.2 Các nhân tố môi trường bên trong
Thứ nhất là mục tiêu,chiến lược của công ty.Ngay từ lúc mới thành lập,công ty đã đặt
ra mục tiêu cụ thể đó là trở thành công ty gia công sản phẩm may mặc lớn nhất của
tỉnh.Để làm được điều đó thì công ty cần có sự đầu tư rất lớn không chỉ về thương hiệu
mà còn về cả đội ngũ nhân lực của mình.Trong dài hạn và ngắn hạn,công ty luôn chú
trọng đầu tư nâng cao hơn nữa chất lượng nguồn nhân lực,có các chính sách đào tạo
bài bản hơn cho toàn bộ hệ thống nhân viên cả khối văn phòng và khối sản xuất.
Thứ hai là văn hóa của công ty.Công ty TNHH HK VINA là một doanh nghiệp trẻ,có
văn hóa doanh nghiệp rất năng động và thân thiện,đội ngũ nhân lực và nhà quản trị
trẻ,luôn tràn đầy nhiệt huyết.Công ty thực hiện xây dựng văn hóa từ chính người lao
động của mình,chính vì thế càng làm tăng thêm sự gắn kết giữa người lao động và
doanh nghiệp.
2.3 Thực trạng hoạt động quản trị nhân lực của công ty
2.3.1 Thực trạng về quan hệ lao động của công ty
Cơ chế đối thoại trong quan hệ lao động: trong công ty thường xuyên diễn ra các cuộc
trao đổi, đối thoại giữa người lao động với Ban Giám đốc công ty qua các hình thức:
thông báo, quy định, tiếp thu ý kiến người lao động,… Các cuộc hội họp hàng tuần,
hàng tháng giữa NLĐ và Ban Lãnh đạo công ty giúp cho bên phía công ty hiểu rõ
những mong muốn của NLĐ, giúp NLĐ có thể trải lòng và tăng sự tương tác giữa
NLĐ và Ban Lãnh đạo công ty.
Hoạt động công đoàn: tổ chức công đoàn của công ty đại diện cho NLĐ được thành
lập ngay từ khi công ty mới đi vào hoạt động năm 2010. Tổ chức công đoàn hoạt động
9












nhằm bảo vệ quyền và lợi ích của NLĐ, giúp cho NLĐ hiểu và biết rõ về quyền và lợi
ích hợp pháp của mình.
Các căn cứ pháp lý của quan hệ lao động tại công ty: mọi nhân viên trong công ty khi
bắt đầu làm việc đều được ký hợp đồng lao động với công ty. Theo đó, NLĐ sẽ được
bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp khi có các tranh chấp xảy ra.
2.3.2 Thực trạng về tổ chức và định mức lao động của công ty
Công tác tổ chức và định mức lao động được công ty khá chú trọng, luôn luôn
sắp xếp hợp lý và có quy trình rõ ràng.
Thứ nhất, Phân công lao động và hợp tác lao động. Phân công lao động trong công ty
được tổ chức rất rõ ràng, mỗi một bộ phận sẽ đảm nhận một công việc nhât định đã
được phân công, đó là những việc không thể thiếu trong quy trình sản xuất ở công ty.
Theo đó, các nhà quản lý sẽ dựa vào năng lực chuyên môn và kinh nghiệm của từng
người để phân công công việc. Mỗi một nhân viên, một bộ phận đều có trách nhiệm
làm tốt nhiệm vụ của mình để tạo thành một thể thống nhất.
Thứ hai, tổ chức nơi làm việc. Nơi làm việc của công ty được bố trí một cách hợp lý,
khoa học, đảm bảo có thể tiết kiệm được không gian và thời gian vận chuyển nguyên
vật liệu trong quá trình sản xuất cũng như thuận tiện cho hoạt động quản lý và quá
trình làm việc của NLĐ.
Thứ ba, chế độ làm việc và nghỉ ngơi. Thời gian làm việc của công ty là giờ hành
chính, làm việc 8 tiếng/ 1 ngày từ 7h30’ đến 17h30’ hàng ngày từ thứ 2 đến thứ 7.Các
chế độ nghỉ phép, nghỉ thai sản,… theo quy định của Luật lao động.
Thứ tư, định mức lao động. Về định mức lao động công ty có đưa ra định biên lao
động đối với các phòng ban như phòng sản xuất, phòng kinh doanh, phòng nhân sự…
Công ty cũng xây dựng định mức cho phòng sản xuất là 320000 chiếc áo sơ mi/ngày,
cũng như đưa ra tỷ lệ sản phẩm bị lỗi tối đa cụ thể đối với công nhân.
2.3.3 Thực trạng về hoạch định nhân lực của công ty
Công ty đã dựa vào tình hình nhân lực bên trong công ty, cùng với định hướng
phát triển sản xuất kinh doanh của công ty trong tương lai để từ đó hoạch định ra
những chiến lược nguồn nhân lực của công ty. Đây là cơ sở để xác định nhu cầu và bố
trí nguồn lực trong doanh nghiệp.
Trong năm 2017 lao động toàn công ty là gần 1500 người, công ty có dự tính
trong năm 2018 mở rộng thêm quy mô sản xuất, cần phải tuyển thêm khoảng 100
người gồm chủ yếu là lao động, công nhân trong các phân xưởng lành nghề và có kinh
nghiệm, trình độ cao trong sản xuất.
Bảng 2.2 Dự kiến nhu cầu nhân lực theo trình độ trong năm 2018 của công
ty TNHH HKVINA (phụ lục II)
Qua bảng số liệu ta thấy nhu cầu nhân lực của công ty chủ yếu cần tăng thêm ở lao
động sản xuất với trình độ lao động phổ thông, lao động hệ cao đẳng, đại học tăng nhẹ.

10


Từ những chiến lược nguồn nhân lực rõ ràng, công ty đã đề ra những chính sách
nguồn nhân lực cụ thể về tuyển dụng, đào tạo, trả công cho công nhân viên phù hợp
với ngành nghề sản xuất kinh doanh của công ty.

11


2.3.4 Thực trạng về phân tích công việc của công ty
Bộ phận hành chính nhân sự đã kết hợp với từng bộ phận khác của công ty tiến
hành phân tích công việc cho từng vị trí, chức danh của khối văn phòng cũng như khối
sản xuất. Từng vị trí công việc đều có yêu cầu về kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm cụ
thể, từ đó là cơ sở để thực hiện các hoạt động khác trong quản trị nhân lực như tuyển
dụng, đào tạo và phát triển, tổ chức và định mức, phân công và đãi ngộ lao động,…
Dưới đây là bản tiêu chuẩn công việc cho vị trí Nhân viên nhân sự:
Tiêu chuẩn công việc của Nhân viên nhân sự:
Trình độ: Tốt nghiệp đại học chính quy; có kinh nghiệm làm hành chính nhân sự trên
2 năm, ít nhất 1 năm kinh nghiệm ở vị trí tương đương.
Kỹ năng: Kỹ năng lập kế hoạch, tổ chức giám sát, phân tích tổng hợp làm báo cáo,
giao tiếp tốt.
Phẩm chất/ thái độ: Có khả năng chịu áp lực cao, trung thực, thật thà, có trách nhiệm
với công việc, có tính sáng tạo.
Nguồn: Phòng HCNS-Công ty TNHH HK VINA
2.3.5. Thực trạng về tuyển dụng nhân lực của công ty
Trong 3 năm gần đây công ty đã có sử dụng cả nguồn tuyển dụng bên trong và
bên ngoài doanh nghiệp. Công ty ưu tiên nguồn tuyển dụng bên trong cho các vị trí
quản lý của các phòng ban, đối với vị trí công nhân sản xuất công ty sẽ sử dụng chủ
yếu là ngồn tuyển dụng bên ngoài doanh nghiệp.
Do đặc điểm là doanh nghiệp sản xuất có quy mô vừa, có trụ sở ở địa phương
nên công ty chủ yếu dùng hình thức tuyển dụng qua thông báo trên các phương tiện
truyền thông của huyện, xã, bên cạnh đó là dán thông báo ở cửa công ty hay là tuyển
công nhân qua các trường THPP trên địa bàn huyện. Còn khối văn phòng, yêu cầu
bằng cấp, chuyên môn và kinh nghiệm công ty chủ yếu sử dụng phương thức đăng
tuyển trên các trang tuyển dụng của tỉnh, hay các trang web tuyển dụng jobstreets,
vieclam24h,... hay tuyển dụng với hình thức nhờ giới thiệu.
Bảng 2.3 Kết quả tuyển dụng nhân lực của công ty TNHH HK VINA trong
giai đoạn 2015 -2017 (phụ lục II)
Dựa vào bảng số liệu ta thấy số lượng tuyển dụng của công ty qua 3 năm đều
tăng ở các vị trí. Đặc biệt là vị trí nhân viên văn phòng và công nhân sản xuất, điều
này cho thấy nhu cầu nhân lực trong công ty ngày càng tăng.
Quy trình tuyển dụng do trưởng phòng hành chính nhân sự thiết lập và có sự phê
duyệt của Tổng quản lý cũng như Giám đốc điều hành.
Sơ đồ 2.2 Quy trình tuyển dụng nhân lực tại công ty TNHH HK VINA
(phụ lục II)
Trong 3 năm gần đây do nhu cầu tuyển dụng nhân lực tăng cũng như có nhiều
công ty may mặc mới thành lập tại địa phương lân cận nên hoạt động tuyển dụng nhân
12


lực của công ty gặp nhiều khó khăn. Vì vậy, công ty đã dành ra một chi phí lớn cho
hoạt động tuyển dụng đạt kết quả.
Bảng 2.4 Chi phí cho hoạt động tuyển dụng của công ty TNHH HK VINA
trong giai đoạn 2015 -2017 (phụ lục II)
2.3.6. Thực trạng về đào tạo và phát triển nhân lực của công ty
 Về hoạt động đào tạo nhân lực. Công ty đã có tổ chức các chương trình đào tạo cho
cán bộ công nhân viên trong những năm vừa qua.
Bảng 2.5 Bảng số liệu nhân lực được đào tạo(phụ lục II)
Chi phí đào tạo: được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.6 Chi phí đào tạo nhân lực của công ty TNHH HK VINA giai đoạn
2015 – 2017(phụ lục II)
Công ty chủ yếu sử dụng hình thức đào tạo theo phương thức hướng dẫn trực tiếp
nên chi phí đào tạo không quá nhiều. Chi phí đào tạo này chủ yếu là chi phí đào tạo
cho cán bộ công nhân viên kỹ thuật được cử đi học nâng cao kỹ năng, trình độ để có
thể đáp ứng được nhu cầu sử dụng những công nghệ mới trong sản xuất, kinh doanh.
 Về hoạt động phát triển nhân lực. Công ty luôn tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ công
nhân viên tự học hỏi nâng cao kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm chuyên môn cũng như
trình độ quản lý bằng việc cử cán bộ nhân viên đi học tập, hay tạo điều kiện, thời gian
cho nhân viên đi học tập theo nguyện vọng của nhân viên. Với những quy định bậc
lương, thưởng và phụ cấp rõ ràng cho từng trình độ bằng cấp, công ty luôn khuyến
khích cán bộ công nhân viên đi học tập nâng cao trình độ của bản thân. Ngoài ra, công
ty rất chú trọng trong phát triển nhân viên theo lộ trình nghề nghiệp, luôn mong muốn
thỏa mãn nhu cầu thăng tiến của nhân viên khi nhân viên có đủ trình độ đáp ứng được
nhu cầu công việc.
2.3.7. Thực trạng về đánh giá nhân lực của công ty
Công ty TNHH HK VINA đã tiến hành đánh giá thực hiện công việc nhằm giám
sát việc thực hiện công việc của người lao động nhằm đảm bảo quá trình sản xuất được
diễn ra liên tục và hiệu quả, đồng thời làm cơ sở để cho các hoạt động khen thưởng,
xét chọn tăng lương, xét cán bộ quản lý và công nhân kỹ thuật giỏi, lao động xuất sắc,

Sơ đồ 2.3 Quy trình đánh giá thực hiện của công ty TNHH HK VINA (phụ
lục II)
2.3.8. Thực trạng về trả công lao động của công ty
Công ty sử dụng cả 2 công cụ tài chính và phi tài chính để trả lương cho công
nhân viên.Mức lương cơ bản của công nhân viên của công ty dựa vào quy định của
nhà nước, căn cứ vào bậc lương theo hệ số trình độ và lương cơ bản theo khu vực.
Theo đó nhân viên khối văn phòng được hưởng lương theo ngày làm việc thực tế.
Khối sản xuất được tính lương theo thời gian là việc cộng với lương thưởng do làm
việc vượt năng xuất.
13


Công ty thuộc khu vực IV nên có mức lương cơ bản cho NLĐ được áp dụng từ
1/1/2018 là 3,100,860 VNĐ. Bên cạnh đó mức thu nhập của NLĐ có bao gồm lương
làm thêm giờ, lương phụ cấp, trợ cấp gồm tiền xăng xe, ăn trưa, chuyên cần, …. Mức
thu nhập bình quân hàng tháng của cán bộ công nhân viên là từ 5,000,000 VNĐ –
10,000,000 VNĐ. Toàn bộ nhân viên trong công ty 100% được tham gia đóng BHXH,
BHYT, BHTN. Lương hàng tháng được trả 1 lần vào ngày 15 hàng tháng qua thẻ
ngân hàng Viettinbank.
Ngoài thu nhập hàng tháng công ty cũng thường xuyên tổ chức các buổi giao lưu
văn nghệ trong công ty, các buổi du xuân đầu năm, tổ chức thăm hỏi ma chay hiếu hỷ,
các buổi liên hoan cuối năm, tổ chức tặng quà trung thu cho NLĐ, quà 1/6 cho con em
cán bộ công nhân viên.
Mặc dù công ty đã sử dụng nhiều đãi ngộ cho công nhân nhưng vẫn chưa được
bài bản và có chính sách cụ thể rõ ràng. Thu nhập của cán bộ công nhân viên trong
công ty tương đương so với những công ty cùng sản xuất gia công ngành hàng may
mặc trên địa bàn huyện, các chính sách đãi ngộ của công ty cũng chưa thực sự thu hút
và đặc biệt nên khả năng cạnh tranh chưa thực sự cao, chưa thể thu hút được NLĐ.
2.3.9. Thực trạng về hiệu quả sử dụng lao động của công ty
Trong 3 năm qua, công ty đã có sự đầu tư nâng cao trang thiết bị máy móc, nhà
xưởng nằm tăng năng suất lao động. Năng suất lao động tại công ty trong 3 năm gần
đây được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.7 Tình hình thực hiện NSLĐ của công ty giai đoạn 2015-2017 (phụ
lục II)
Qua bảng số liệu ta thấy NSLĐ của công ty đã có sự tăng lên trong 3 năm gầm
đây, điều này cho thấy công ty đã sử dụng tương đối hiệu quả nguồn lực và có sự đầu
tư của máy móc hiện đại đã góp phần nâng cao NSLĐ.
Bảng 2.8 Số NLĐ nghỉ việc của công ty TNHH HK VINA (phụ lục II)
Từ bảng số liệu ta có thể thấy đối tượng nghỉ việc chủ yếu trong công ty là khối
công nhân sản xuất do đặc thù sản xuất là công ty may lên môi trường làm việc ồn,
nhiều bụi bần ảnh hưởng tới sức khỏe NLĐ, sự nhàm chán trong công việc. Ngoài ra
khối nhân viên văn phòng cũng có tỉ lệ nghỉ việc tương đối lớn. Công ty cần có những
chính sách lương và đãi ngộ mới, cũng như cải tiến môi trường làm việc để giảm tỷ lệ
NLĐ nghỉ việc, đặc biệt là khối công nhân.

14


PHẦN 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẤP THIẾT CẦN GIẢI QUYẾT CỦA CÔNG
TY TNHH HK VINA VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN

















3.1 Đánh giá về thực trạng hoạt động kinh doanh và quản trị nhân lực của
công ty
3.1.1 Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của công ty
3.1.1.1 Thành công
Sau hơn 7 năm đi vào hoạt động, Công ty TNHH HK VINA đang ngày càng lớn mạnh
phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu. Để đạt được những thành quả đó, Ban lãnh
đạo công ty đã có được những quyết định đúng đắn trong việc hoạch định chiến lược,
đưa ra các chính sách, kế hoạch hợp lý, tập trung nhiều vào vấn đề quản trị nhân sự,
các phần mềm quản trị.
Công ty đã thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước,với NLĐ trong công ty
Công ty cũng đã và đang áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào hoạt động sản
xuất kinh doanh của mình.
3.1.1.2 Hạn chế
Dù đã có vị trí nhất định trong ngành may mặc gia công ở tỉnh Hải Dương nhưng công
ty vẫn còn bi lép vế với những công ty may mặc khác ở các thành phố lớn như Hà Nội
hay Đà Nẵng.
Trên thị trường may mặc tại địa phương cũng ngày càng xuất hiện nhiều đối thủ cạnh
tranh khác mà công ty cũng chưa có chính sách thu hút nhân lực đặc biệt nào so với
đối thủ.
3.1.2 Đánh giá tình hình hoạt động quản trị nhân lực của công ty
3.1.2.1 Thành công
Hoạt động quản trị của Công ty TNHH HK VINA đang được ưu tiên hàng đầu,
bởi mọi hoạt động quản trị, suy cho cùng vẫn là quản trị nhân lực, quản trị nhân lực là
quản trị con người, quản trị con người hiệu quả thì các hoạt động quản trị khác cũng dễ
dàng đạt được mục tiêu.
Tình hình quan hệ lao động hài hòa, ổn định,chưa từng có mâu thuẫn lớn nào phát
sinh.
Công tác trả công lao động cũng được chú trọng,các quy định, chính sách liên quan
đến trả công được đưa ra dựa trên những xem xét, đánh giá năng lực làm việc; thành
tích thực hiện công việc; kinh nghiệm nghề nghiệp; trình độ chuyên môn… của nhân
viên; nhằm đảm bảo nguyên tắc cạnh tranh, công bằng và phù hợp với khả năng thanh
toán.
Công tác đào tạo nhân sự tốn kém ít chi phí do công ty chỉ sử dụng phương pháp
hướng dẫn trực tiếp.
3.1.2.2 Hạn chế
Về quan hệ lao động, tuy đã có hội đồng hòa giả, công đoàn, nhưng còn chưa được thể
hiện rõ, người lao động chưa thực sự thể hiện được vai trò, tiếng nói của mình trong
15


công ty.
 Công tác tuyển dụng tuy đã có những hiệu quả nhưng những vị trí quản lý tuyển dụng
vẫn gặp khó khăn vì ứng viên chưa đạt yêu cầu.
 Công tác định mức đang được triển khai nhưng chưa hoàn thiện.
 Công tác đãi ngộ còn đang trong bước đầu hoàn thiện nên vẫn chưa có các chính sách
rõ ràng có thể cạnh tranh và thu hút người lao động.
3.1.3 Những vấn đề đặt ra đối với hoạt động quản trị nhân lực của công ty
Mặc dù hoạt động quản trị nhân lực tại công ty có nhiều chuyển biến tốt,đem lại
kết quả kinh doanh cao cho công ty tuy nhiên vẫn còn cần hoàn thiện hơn nữa để tránh
lãng phí thời gian và kinh phí,cụ thể như:
 Sử dụng nguồn lực vốn, nguồn lực con người một cách hiệu quả trong quản trị nhân
lực.
 Có những quy trình tuyển dụng hợp lý cho từng vị trí.
 Công tác đào tạo cần thực hiên phù hợp với mục tiêu của công ty và nhu cầu của NLĐ,
có những chính sách để họ có thể gắn bó lâu dài sau khi đào tạo.
 Cần đưa ra những chính sách lương và đãi ngộ hợp lý để thu hút NLĐ.
3.2 Phương hướng hoạt động kinh doanh và quản trị nhân lực của công ty
trong thời gian tới
 Đảm bảo thực hiện nghiêm túc các quyền lợi và nghĩa vụ đối với người lao động theo luật
định, cố gắng nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân lao động.
 Tổ chức và quản lý lao động theo quy chế của công ty, ban hành các văn bản thể chế
hóa các hoạt động của tổ chức quản lý và nghiệp vụ chuyên môn. Bổ sung cán bộ quản lý,
cán bộ nghiệp vụ có năng lực cho các bộ phận sản xuất, các phòng nghiệp vụ.
 Đẩy mạnh phong trào thi đua, tự chủ, sáng tạo ở các bộ phận trong công ty.
 Đẩy mạnh công tác sản xuất hàng hóa, chú ý đến chất lượng sản phẩm để tăng tính
cạnh tranh trong công ty.
3.3 Định hướng đề tài khóa luận tốt nghiệp
 Định hướng 1: Nâng cao chất lượng tuyển dụng nhân lực tại công ty
 Định hướng 2: Nghiên cứu quy trình đào tạo nhân lực tại công ty
 Định hướng 3: Hoàn thiện công tác tổ chức hoạt động quản trị nhân lực tại công ty

16


PHỤ LỤC I
 Bảng 1.1 Trình độ lao động của Công ty TNHH HK VINA năm 2017
Trình độ
Trên đại học
Đại học
Cao đẳng
Trung cấp
THPT
Tổng

Số lượng (người)
3
46
58
88
1255
1450

Tỷ lệ (%)
0.207%
3.172%
4.000%
6.069%
86.55%
100%

Nguồn: Phòng HCNS-Công ty TNHH HK VINA
 Bảng 1.2 Cơ cấu lao động của Công ty TNHH HK VINA năm 2017
Giới tính
Nam
Nữ

Số lượng (người)
340
1105

Tỷ lệ (%)
23.45%
76.21%

Nguồn: Phòng HCNS-Công ty TNHH HK VINA
 Bảng 1.3 Số lượng nhân viên các phòng ban của Công ty TNHH HK VINA năm
2017
Hành chính
Kế
Quản lý Xuất nhập
Khối
Phòng
Kế toán
– Nhân sự
hoạch
đơn hàng
khẩu
Sản xuất
Số lượng
4
5
4
5
5
1422
(người)
Nguồn: Phòng HCNS-Công ty TNHH HK VINA
 Bảng 1.4 Báo cáo kinh doanh của Công ty từ năm 2015 -2017

Chỉ tiêu
Doanh thu
Chi phí
Lợi
nhuậ
n

Trước
thuế
Sau thuế

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

233,248,89
0
198,394,45
5

250,439,28
5
213,350,45
0

289,334,31
5
249,387,02
0

34,854,435

37,088,835

27,186,459

29,671,068

Đơn vị: Nghìn VNĐ
So sánh (%)
2016/201 2017/201
5
6
107.37%

115.53%

107.54%

116.89%

39,947,295

106.41%

107.71%

31,957,836

109.14%

107.71%

Nguồn: Phòng Kế toán-Công ty TNHH HK VINA


PHỤ LỤC II
 Bảng 2.1. Tình hình nhân lực của phòng HCNS giai đoạn 2015-2017
Tiêu chí
Số lượng
Trên đại học
Trình độ
Đại học
Cao đẳng
1-3 năm
Kinh nghiệm
Trên 3 năm
Nam
Giới tính
Nữ

2015
3
0
2
1
2
1
1
2

2016
4
0
3
1
1
3
2
2

2017
5
0
5
0
2
3
2
3

Nguồn: Phòng HCNS-Công ty TNHH HK VINA
 Bảng 2.2Dự kiến nhu cầu nhân lực theo trình độ trong năm 2018 của công ty
TNHH HKVINA
Đơn vị: Người
Phân loại
Số lượng năm 2017
Nhu cầu dự kiến năm
2018
Hệ đại học, cao đẳng, trung cấp
195
200
Công nhân
1250
1395
Tổng
1445
1595
Nguồn: Phòng HCNS-Công ty TNHH HK VINA
 Bảng 2.3 Kết quả tuyển dụng nhân lực của công ty TNHH HK VINA trong giai
đoạn 2015 -2017
Đơn vị: người
Vị trí tuyển
Người quản lý
Nhân viên khối văn
phòng
Công nhân
Tổng

Năm 2015
3

Năm 2016
4

Năm 2017
5

5

8

15

50
58

60
72

100
121

Nguồn: Phòng HCNS-Công ty TNHH HK VINA
 Bảng 2.4 Chi phí cho hoạt động tuyển dụng của công ty TNHH HK VINA trong
giai đoạn 2015 -2017
Đơn vị: VNĐ
Năm
Năm 2015
Năm 2016
Năm 2017
Chi phí
30,300,000
45,480,000
63,450,000
Nguồn: Phòng HCNS-Công ty TNHH HK VINA


 Bảng 2.5 Bảng số liệu nhân lực được đào tạo
Chỉ tiêu
Số nhân lực được đào tạo (người)

Năm 2015
65

Năm 2016
78

Năm 2017
130

Nguồn: Phòng HCNS-Công ty TNHH HK VINA
 Bảng 2.6 Chi phí đào tạo nhân lực của công ty TNHH HK VINA giai đoạn 2015 –
2017
Đơn vị: VNĐ
Chỉ tiêu
Năm 2015
Năm 2016
Năm 2017
Chi phí đào tạo

45,000,000

50,000,000

60,000,000

Nguồn: Phòng HCNS-Công ty TNHH HK VINA
 Bảng 2.7 Tình hình thực hiện NSLĐ của công ty giai đoạn 2015-2017
Chỉ tiêu
Doanh thu
(Nghìn VNĐ)
Tổng số NLĐ
(Người)
NSLĐ bình
quân
(Nghìn
VNĐ/người)

Năm 2015

Năm 2016

233,248,890

Năm 2017

250,439,285 289,334,315

So sánh
2016/201
5
2017/2016
107.37%

115.53%

1299

1350

1445

103.93%

107.04%

179,560.35

185,510.58

200,023.14

103.31%

107.82%

Nguồn:Phòng HCNS-Công ty TNHH HK VINA
 Bảng 2.8 Số NLĐ nghỉ việc của công ty TNHH HK VINA
Vị trí
Quản lý
Nhân viên khối
văn phòng
Công nhân

Năm 2015
0

Năm 2016
2

Năm 2017
1

2

3

5

13

16

20

Nguồn: Phòng HCNS-Công ty TNHH HK VINA


 Sơ đồ 2.2 Quy trình tuyển dụng nhân lực tại công ty TNHH HK VINA

Nguồn: Phòng HCNS-Công ty TNHH HK VINA


 Sơ đồ 2.3 Quy trình đánh giá thực hiện của công ty TNHH HK VINA

Nguồn: Phòng HCNS-Công ty TNHH HK VINA



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×