Tải bản đầy đủ

V9 sửa lần 4 LIENVIETPOSTBANK CN TRUNG yên

MỤC LỤC
Danh mục chữ viết tắt
Danh mục sơ đồ, hình vẽ
Danh mục bảng biểu
PHẦN MỞ ĐẦU

1


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Viết đầy đủ

Nghĩa tiếng việt

CN

Phòng giao dịch

Phòng giao dịch


BHTN

Bảo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm thất nghiệp

BHXH

Bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm xã hội

CP

Cổ phần

Cổ phần



Lao động

Lao động

NHTM

Ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại

TM

Thương Mại

Thương Mại

HĐQT

Hội đồng quản trị



Hội đồng quản trị

TDTD

Tín dụng tiêu dùng

Tín dụng tiêu dùng

NLĐ

Người lao động

Người lao động

2


DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Huy động vốn qua các năm...........................................................................
Hình 2.2: Biểu đồ tăng giảm huy động vốn 2013 – 2015..............................................
Hình 2.3: Biểu đồ huy động vốn theo kỳ hạn 2013 – 2015...........................................
Hình 2.4: Biểu đồ cho vay ngắn hạn và trung hạn........................................................
Hình 2.5: Biểu đồ cho vay theo mục đích 2013 -2015..................................................
Hình 2.6: Biểu đồ hoạt động thanh toán và ngân quỹ 2013 – 2015..............................
Hình 2.7: Biểu đồ các hoạt động kinh doanh khác 2013 -2015.....................................
Hình 2.8: Biểu đồ tăng trưởng hoạt động tín dụng 2013- 2015.....................................
Hình 2.9: Biểu đồ cho vay tín dụng theo sản phẩm......................................................
Hình 2.10: Biểu đồ số lượng khách hàng qua các năm.................................................

3


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Huy động vốn qua các năm..........................................................................
Bảng 2.2: Tình hình sử dụng vốn 2013-2015................................................................
Bảng 2.3: Hoạt động thanh toán và ngân quỹ 2013-2015.............................................
Bảng 2.4: Các hoạt động kinh doanh khác 2013 -2015.................................................
Bảng 2.5: Tình hình tăng trưởng dư nợ cho vay tiêu dùng...........................................
Bảng 2.6: Bảng doanh số cho vay tiêu dùng 2013 -2015..............................................
Bảng 2.7: Bảng số lượng khách hàng mỗi năm 2013 -2015..........................................

LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Việt Nam đang hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, tự do hóa thương
mại và mở cửa nền kinh tế, để nền kinh tế thị trường tự do và đặc biệt là kể từ khi
chúng ta đã gia nhập WTO và sắp tới sẽ là TPP. Điều này làm thay đổi môi trường
kinh doanh của Việt Nam nó vừa là những thách thức cũng vừa là cơ hội để doanh
nghiệp phát triển. Để tồn tại và phát triển trong một môi trường đầy thách thức như
vậy, đòi hỏi doanh nghiệp phải tìm ra những giải pháp phù hợp.
Là một trong những ngân hàng cổ phần tại Việt Nam, Ngân hàng Thương
mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt đang hướng tới trở thành ngân hàng bán lẻ thành
công nhất. Cùng với đó là sự cạnh tranh gay gắt không chỉ từ những Ngân hàng
trong nước mà cả các Ngân hàng nước ngoài. Chính vì vậy việc thúc đẩy mở rộng
hoạt động cho vay là rất cần thiết trong giai đoạn hiện nay, một trong các giải pháp
đó là thúc đẩy cho vay thấu chi đối với khách hàng cá nhân.

4


Quá trình thực tập ở Ngân hàng Lienvietpostbank CN Trung Yên là cơ hội
quý báu giúp em liên hệ những kiến thức đã học ở trường với thực tế, từ có có cái
nhìn thực tế hơn về hoạt động đầu tư cũng như các hoạt động khác của ngân hàng.
Sau quá trình thực tập ở đây em đã có những hiểu biết khái quát về CN ngân hàng
và từ đó hoàn thành một bản báo cáo thực tập tổng hợp.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này đồng thời em muốn đóng
góp cho hoạt động của Ngân hàng Bưu Điện nên em đã chọn đề tài : “ Giải pháp
đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Liên Việt chi nhánh Trung
Yên”
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Làm rõ cơ sở khoa học của việc cho vay tiêu dùng .
- Tìm hiểu các phương pháp cho vay tiêu dùng tại CN Trung Yên .
- Đề ra những giải pháp để đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại CN
Trung Yên
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu những vấn đề về hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng
Lienvietpostbank - CN Trung Yên
Phạm vị nghiên cứu:
Hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Lienvietpostbank - CN Trung
Yên thuộc phạm vi Hà Nội
4. Kết cấu, nội dung đề tài
Kết cấu của đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan vè hoạt động cho vay tiêu dung tại ngân hàng
thương mại
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Bưu
Điện- LIENVIETPOSTBANK TRUNG YÊN

5


Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng
LIENVIETPOSTBANK TRUNG YÊN

Hà Nội, ngày 05 tháng 05 năm 2016
Sinh viên

6


CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Khái quát về hoạt động cho vay của Ngân hàng Thương mại
1.1.1. Khái niệm cho vay
Cho vay là phương thức tài trợ có tính truyền thống của nghề Ngân hàng.
Hình thức biểu hiện cụ thể là: Ngân hàng chuyển tiền trực tiếp cho khách hàng sử
dụng theo yêu cầu hoặc mục đích tiêu dùng của khách hàng khi khách hàng đáp ứng
được các yêu cầu của Ngân hàng đặt ra.
1.1.2. Đặc điểm
Ngân hàng đáp ứng cho tất cả các khách hàng sử dụng vốn nhưng khách
hàng phải đáp ứng được các điều kiện của Ngân hàng đặt ra.
Qui mô của các hợp đồng cho vay từ nhỏ đến lớn, với nhu cầu vay nhỏ đến
các dự án lớn mức rủi ro cao hay thấp, mức thu hồi vốn như thế nào, tài sản thế
chấp và uy tín của khách hàng ra sao sẽ ảnh hưởng đến mức lãi suất ngân hàng qui
định cụ thể. Ngoài ra với thời gian sử dụng vốn khác nhau thì lãi suất cũng sẽ khác
nhau.
1.1.3. Vai trò của hoạt động cho vay của Ngân hàng Thương mại
a. Đối với ngân hàng
Cho vay là hoạt động chính của Ngân hàng, đây là hoạt động mang lại lợi
nhuận cho Ngân hàng. Cho vay của Ngân hàng càng ngày chứng tỏ nhiều người đã
biết đến Ngân hàng.
b. Đối với khách hàng.
Nhờ có Ngân hàng cho vay mà khách hàng sẽ có thể thực hiện được những
dự định, dự án của mình. Do vậy mang lại lợi nhuận cho khách hàng hay giải quyết
được các vấn đề mà khách hàng gặp phải trong vấn đề đột xuất, cấp bách.
c. Đối với nền kinh tế
Cho vay của Ngân hàng sẽ làm cho khách hàng thực hiện được các dự án của
mình, như vậy rất tốt trong việc thúc đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ hàng hóa, tạo thêm
cây ăn việc làm cho xã hội tạo khả năng lưu thông vốn nhanh, từ đó thúc đẩy nền
kinh tế phát triển và tăng trưởng.
7


1.1.4. Các hình thức cho vay của NHTM.
a. Theo thời hạn cho vay
Cho vay ngắn hạn: Loại cho vay này có thời hạn dưới 12 tháng và được sử
dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi
tiêu ngắn hạn của cá nhân.
Cho vay trung hạn: Là các khoản vay có thời hạn từ một năm đến năm năm.
Cho vay trung hạn chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến
hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án
mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh.
Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên năm năm. Đây là loại hình
được cung cấp để đáp ứng các nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà ở, các thiết bị,
phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới.
b. Theo mục đích vay
Cho vay kinh doanh: là loại tín dụng cấp cho các nhà doanh nghiệp, các chủ
thể kinh doanh để tiến hành sản xuất và lưu động hàng hóa.
Cho vay tiêu dùng: là loại cho vay để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của các cá
nhân như mua sắm nhà cửa, xe cộ…
c. Cho vay đối với người tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng được bắt đầu từ các hãng bán lẻ do nhu cầu đẩy mạnh tiêu
thụ hàng hoá, hình thức cho vay tiêu dùng của các hãng là bán trả góp.
d. Theo mức độ tín nhiệm đối với khách hàng.
Cho vay không có bảo đảm: là loại cho vay không có tài sản cầm cố, thế
chấp hoặc bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản
thân khách hàng đó.
e. Theo đối tượng tham gia quy trình cho vay
Cho vay trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu, đồng
thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng.
Cho vay gián tiếp: là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung gian.
f. Theo phương thức cho vay

8


Cho vay từng lần: Cho vay từng lần là hình thức cho vay tương đối phổ biến
của ngân hàng đối với các khách hàng không có nhu cầu vay thường xuyên, không
có điều kiện để được cấp hạn mức thấu chi.
Cho vay theo hạn mức: Đây là nghiệp vụ tín dụng theo đó ngân hàng thỏa
thuận cấp cho khách hàng hạn mức tín dụng. Hạn mức tín dụng có thể tính cho cả
kỳ hoặc cuối kỳ.
1.2. Tổng quan về hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng
1.2.1. Khái niệm cho vay tiêu dùng
a. Hoạt động cho vay tại ngân hàng Thương mại
Hoạt động cho vay là một trong những hoạt động quan trọng nhất của ngân
hàng thương mại. Nó đáp ứng được nhu cầu sử dụng vốn cần thiết của khách hàng.
Đối tượng cho vay của ngân hàng bao gồm các hộ gia đình,các cá thể và các
đơn vị kinh doanh trong nền kinh tế.
b. Hoạt động cho vay tiêu dùng
Hoạt động cho vay tiêu dùng là hình thức ngân hàng tài trợ gián tiếp hoặc
trực tiếp cho khách hàng nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của khách hàng. Hoạt
động cho vay tiêu dùng ngày càng trở nên phổ biến rộng rãi trong đời sống hiện
nay.
1.2.2. Đặc điểm của cho vay tiêu dùng
a. Khách hàng của cho vay tiêu dùng chủ yếu là các cá nhân.

Họ có nhu cầu về tài chính và các nhu cầu đó là khác nhau. Nhu cầu của
khách hàng phụ thuộc về thu nhập của họ. Những người có thu nhập thấp thì nhu
cầu vay tiêu dùng thấp nhưng số lượng lần vay của họ thường nhiều .
Mục đích sử dụng
Nhu cầu tiêu dùng của người dân là vô hạn, nó bao gồm cả nhu cầu đơn giản
đến những nhu cầu phức tạp của con người. Các nhu cầu đó cũng được biểu hiện cụ
thể qua các mục đích khác nhau như: mua nhà , mua ô tô, hay đáp ứng nhu cầu kinh
doanh của cá nhân và hộ gia đình.
Điều kiện cho vay:

9


Những cá nhân được phép vay vốn là những người có đủ năng lực pháp lý
thuộc nhiều nghành nghề khác nhau trong xã hội.
Có mục đích sử dụng vốn hợp lý
Có khả năng tài chính đảm bảo
Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của chính phủ và
hướng dẫn của ngân hàng Nhà nước.
b. Chi phí cho vay tiêu dùng :

Chi phí này thường rất lớn. Nó bao gồm chi phí về thu thập thông tin khách
hàng, chi phí về lập và soạn thảo hợp đồng tín dụng và các chi phí để quản lý nguồn
vay. Đặc biệt phải kể đến khoản chi phí quản lý hồ sơ cho khách hàng. Tại ngân
hàng khách hàng đến vay vốn rất nhiều cho nên hồ sơ phải được quản lý chặt chẽ,
tránh mất mát.
c. Lãi suất:

Hầu hết các khách hàng đều quan tâm đến lãi suất của ngân hàng. Lãi suất
này thường ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của họ sau khi đã trả lãi cho ngân
hàng. Lãi suất cũng là yếu tố để khách hàng lựa chọn và sử dụng dịch vụ của ngân
hàng và cũng là yếu tố cạnh tranh hàng đầu giữa các ngân hàng với nhau.
d. Giá trị khoản vay : thường nhỏ nhưng số lượng khoản cho vay lại lớn

Đây là đặc điểm khác biệt của cho vay tiêu dùng cá nhân so với các hình thức cho
vay khác. Số lượng khách hàng đến vay vốn thường rất lớn nhưng các khoản vay
này thường khoảng mấy trăm triệu. Điều này cũng dễ hiểu bởi vì khách hàng đến
vay vốn là họ chỉ bổ sung vào khoản vay của mình đáp ứng nhu cầu của mình
e. Các khoản vay thường là trung và dài hạn: Vì khách hàng cho vay thường là mua

nhà ,mua ô tô ..cho nên thời hạn trả lại gốc và lãi cho ngân hàng thường bị kéo dài.
Khách hàng trả nợ chủ yếu dựa vào thu nhập của bản thân cho nên nếu trong thời
gian ngắn sẽ không thể thanh toán cho ngân hàng được.
1.2.3. Sự cần thiết của hoạt động cho vay tiêu dùng
a. Đối với khách hàng

10


Sự tăng trưởng của nền kinh tế đã khiến cho mức sống của người dân tăng
lên, nhu cầu của cá cá nhân về sản phẩm và dịch vụ của ngân hàng ngày càng gia
tăng và tinh tế hơn.
Đối với dân cư, đặc biệt là thế hệ trẻ và người thu nhập thấp, họ không thể
tiết kiệm nhanh để tiền mua nhà, mua ôtô và các đồ dùng gia đình khác. Cho vay
tiêu dùng giúp họ có được một cuộc sống ổn định ngay từ khi còn trẻ , bằng việc
mua trả góp những gì cần thiết cho cuộc sống, tạo cho họ động lực to lớn để làm
việc, tiết kiệm, nuôi dưỡng con cái.
Ngoài ra cho vay tiêu dùng đã góp phần tận dụng khai thác mọi tiềm năng
của khách hàng. Cho vay tiêu dùng nhằm hỗ trợ các cá nhân, hộ gia đình muốn
phát triển kinh doanh có điều kiện thực hiện dễ dàng hơn.
Đối với ngân hàng
Ngày nay nhu cầu của người dân về vay vốn tại ngân hàng ngày càng tăng do
đó hoạt động tín dụng của ngân hàng rất phát triển. Tuy nhiên cùng với sự tăng
trưởng đó là rủi ro về tín dụng, điều mà các ngân hàng lo lắng và tìm mọi biện pháp
để hạn chế nó.
b. Đối với nền kinh tế:

Mức tiêu dùng phản ánh kỳ vọng về thu nhập tương lai của người dân. Nó là
động lực, là cầu chi trả về hàng hóa, dịch vụ cho sản xuất kinh doanh.
1.2.4. Phân lọai cho vay tiêu dùng
a. Dựa vào tài sản đảm bảo
Cho vay có tài sản đảm bảo: Đây là các khoản cho vay được bảo đảm bởi
các tài sản thế chấp.
Cho vay không có tài sản đảm bảo hay còn gọi là vay tín chấp: Hình thức
vay này không cần phải cầm cố hay thế chấp mà nó dựa vào uy tín của bản thân
khách hàng là chính.
b. Dựa vào thời hạn cho vay
Cho vay ngắn hạn: Đây là hình thức cho vay phổ biến trong hệ thống ngân
hàng hiện nay. Thời gian cho vay thường là dưới 1năm.

11


Cho vay trung và dài hạn: Hình thức cho vay này thường mang lãi suất cao bởi
vì khoản vay này chịu mức rủi ro cao hơn so với các khoản mục cho vay ngắn hạn
khác.
c. Dựa vào phương thức cho vay.
Cho vay tiêu dùng trực tiếp:
Vay thấu chi: là nghiệp vụ cho phép khách hàng được chi vượt trội số dư
tiền gửi thanh toán của cá nhân đến một giới hạn nhất định và trong khoảng thời
gian xác định.
Cho vay trả theo định kì: : là phương thức cho vay mà khách hàng trả trực
tiếp cho ngân hàng , mỗi lần trả theo quy định trong hợp đồng.
Cho vay gián tiếp:Là hoạt động cho vay của ngân hàng thông qua các
phiếu bán hàng từ những người kinh doanh nhỏ lẻ và đây chính là tài trợ bán trả
góp của các ngân hàng .
d. Căn cứ vào phương pháp hoàn trả
Cho vay trả góp: Là hình thức cho vay mà khách hàng phải trả cả gốc và lãi
theo định kì.
Cho vay phi trả góp: Là loại vay thanh toán 1 lần theo đúng kì hạn đã thỏa
thuận giữa ngân hàng và khách hàng
e. Căn cứ vào mục đích sử dụng:
Cho vay mua nhà: Là hình thức cho vay mà khách hàng vay vốn nhằm mục
đích mua nhà để ở.
Cho vay mua ô tô: Đáp ứng nhu cầu đi lại của khách hàng. Đây là một trong
những hình thức tài trợ hấp dẫn của ngân hàng hiện nay, đáp ứng nhu cầu ngày càng
cao của khách hàng.
Cho vay kinh doanh: Khi khách hàng có nhu cầu kinh doanh thì ngân hàng sẽ
tạo điều kiện cho khách hàng tiếp cận nguồn vốn.Tuy nhiên khách hàng cần phải
thực hiện đúng các cam kết với ngân hàng, sử dụng vốn đúng mục đích
Cho vay du học :Đáp ứng nhu cầu mở rộng kiến thức của cá nhân ngân hàng
luôn tạo điều kiên cho khách hàng có nhu cầu đi du học.
12


f. Dựa vào sản phẩm cho vay
o Cho vay theo món
o Cho vay theo hạn mức tín dụng
o Cho vay theo hạn mức thấu chi

1.2.5. Các chỉ tiêu phản ánh việc mở rộng cho vay tiêu dùng
a. Tăng số lượng khách hàng

Mức độ tăng số lượng khách hàng vay tiêu dùng tại ngân hàng: Chỉ tiêu này
cũng phản ánh hiệu quả cho vay tiêu dùng tại ngân hàng. Nếu số lượng khách hàng
ngày càng tăng thì hoạt động cho vay tiêu dùng ngày càng mở rộng
Ksl = Sn - Sn-1
Sn: số lượng khách hàng vay tiêu dùng năm nay
Sn-1: số lượng khách hàng vay tiêu dùng năm trước của ngân hàng
 Tỷ lệ tăng trưởng của khách hàng cho vay tiêu dùng
Ksl
Tsl = S (n − 1) *100%

Ksl: số lượng khách hàng vay tiêu dùng tăng hàng năm của ngân hàng
Sn-1: số lượng khách hàng vay tiêu dùng năm trước của ngân hàng
Chỉ số này phản ánh tốc độ tăng về quy mô của khách hàng của năm nay so với năm
trước
Nếu tỷ lệ này tăng chứng tỏ xu hướng khách hàng tăng hơn so với năm ngoái


Tỷ trọng số lượng khách hàng cho vay tiêu dùng

T=

S1
S *100%

S: tổng số lượng khách hàng vay vốn tại ngân hàng
S1 : số khách hàng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng
Nếu tỷ số này tăng thì tức là ngân hàng đã mở rộng cho vay tiêu dùng

13


Nếu tỷ số này giảm thì hoặc ngân hàng đã thu hẹp cho vay tiêu dùng tại ngân
hàng
b. Tăng dư nợ cho vay

Mở rộng doanh số cho vay tiêu dùng
Qds= DSn - DSn-1
Qds: Mức tăng doanh số cho vay tiêu dùng tại ngân hàng
DSn:Doanh số cho vay tiêu dùng tại ngân hàng đối với năm thứ n
DSn-1:Doanh số cho vay tiêu dùng tại ngân hàng đối với năm n-1
Tỷ lệ tăng doanh số cho vay tiêu dùng hàng năm:
Qds
TLds= DS (n − 1) *100%

Qds: Mức tăng doanh số cho vay tiêu dùng tại ngân hàng
DSn-1:Doanh số cho vay tiêu dùng tại ngân hàng đối với năm n-1
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ tăng doanh số cho vay tiêu dùng của năm nay
so với năm trước là bao nhiêu.
Tỷ trọng của doanh số cho vay tiêu dùng đối với dư nợ tín dụng của ngân hàng
DStd
DS

Tds=

*100%

DStd: doanh số cho vay tiêu dùng của ngân hàng
DS: doanh số cho vay của hoạt động tín dụng của ngân hàng
c. Chỉ số tăng số sản phẩm
Chỉ tiêu này đo lường số sản phẩm được phát triển thêm so với số sản phẩm
mà Ngân hàng đang có, tính trong chu kỳ thời gian thường là 1 năm. Các sản phẩm
của ngân hàng như: sản phẩm cho vay tín dụng, sản phẩm về cho vay tiêu dùng….
1.2.6. Các nhân tố ảnh hưởng hoạt động cho vay tiêu dùngcủa NHTM
a. Các nhân tố khách quan

14


Môi trường kinh tế: Môi trường kinh tế ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động cho
vay tiêu dùng của cá nhân và hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Môi trường có
thuận lợi thì thì hoạt động kinh doanh của ngân hàng mới tốt, nguồn vốn huy động
được sẽ gia tăng . Môi trường kinh tế khủng hoảng như lạm phát, suy thoái … sẽ
làm giảm dư nợ tín dụng cho vay tiêu dùng.
Môi trường chính trị pháp luật: Bao gồm vấn đề điều hành của Chính phủ, hệ
thống pháp luật và các thông tư chỉ thị hướng dẫn cách tổ chức hoạt động. Những
diễn biến của các yếu tố này ảnh hưởng rất lớn và trực tiếp đến hoạt động của ngân
hàng và quyết định tiêu dùng của khách hàng.
Môi trường văn hóa: Con người sống trong bất kì xã hội nào thì đều mang
trong mình những giá trị văn hóa riêng. Bản sắc văn hòa là khác nhau do những giá
trị chuẩn mực khác nhau.
Môi trường công nghệ: Khoa học kỹ thuật mang đến cho đời sống của con
người nhiều biến đổi không ngừng. Tốc độ tiến bộ khoa học công nghệ quá nhanh
làm cho thời gian kể từ khi sản phẩm ra đời đến khi sản phẩm rút khỏi thị trường rất
ngắn.
b. Các nhân tố chủ quan
Đối với ngân hàng
Trình độ của cán bộ nhân viên: Nhân tố con người là yếu tố quyết định trong
mọi hoạt động cơ bản của hoạt động ngân hàng. Cán bộ phải có trình độ, năng lực
và có khả năng phân tích nhìn nhận sự việc một cách thấu đáo.
Uy tín của ngân hàng trên thị trường: Đây là nhân tố rất quan trọng bởi vì
nhân tố này nó quyết định hành vi lựa chọn sản phẩm dịch vụ của ngân hàng. Nếu
ngân hàng không được khách hàng tin tưởng thì khách hàng sẽ không đến với ngân
hàng mà sẽ lựa chọ một ngân hàng khác.
Hoạt động Marketing ngân hàng:

Marketing ngân hàng được xem là một

ứng dụng các quy luật của marketing vào hoạt động của một lĩnh vực dịch vụ có
tính đặc thù hướng.
Quy mô vốn của ngân hàng: Quy mô vốn phản ánh khả năng cung cấp vốn
cho khách hàng. Một ngân hàng có quy mô lớn họ có thể dễ dàng đáp ứng nhu cầu
15


vốn cho khách hàng. Và đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ của mình. Hạn mức tín
dụng cho các sản phẩm đó cũng tăng lên, khả năng thu hút khách hàng lớn hơn so
với các ngân hàng khác.
Cơ sở vật chất: Đây là yếu tố tâm lý quan trọng khi khách hàng tìm đến với
ngân hàng. Do đó ngân hàng cần phải xây dựng cơ sở hạ tầng hiện đại và gây ấn
tượng với khách hàng trong giai đoạn các ngân hàng nước ngoài gia nhập vào thị
trường Việt Nam .
Chính sách tín dụng: Chính sách tín dụng ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động
mở rộng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại, nó là đường lối chung cho
hoạt động của cả ngân hàng. Chính sách tín dung bao gồm:
Đối thủ cạnhtranh: Như chúng ta đã biết nếu để mở rộng hoạt động tín dụng
của ngân hàng thì ngân hàng nghiên cứu về khách hàng là chưa đủ. Ngày nay hệ
thống ngân hàng trong cả nước đã phát triển mạnh, cạnh tranh ngày càng gay gắt thì
việc tìm hiểu về đối thủ cạnh tranh là vấn đề không thể bỏ qua.
Đối với khách hàng
Ngân hàng phải xác định được nhu cầu của khách hàng từ đó đưa ra chính
sách tín dụng cho phù hợp với tình hình thực tế. Ngân hàng cũng phải tạo lập mối
quan hệ mật thiết với khách hàng tạo dựng cơ sở để mở rộng hoạt động tín dụng cho
ngân hàng.

16


CHƯƠNG2:THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
NGÂN HÀNG BƯU ĐIỆN LIENVIETPOSTBANK - TRUNG YÊN
2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng Bưu Điện – chinh nhánh Trung Yên.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
LIENVIETPOSTBANK TRUNG YÊN được thành lập theo quyết định số
2219/GP-UB do UBND TP. Hà Nội cấp ngày 8 tháng 4 năm 2012. GCN đăng ký
kinh doanh số 401022 do Sở kế hoạch và Đầu tư cấp ngày 10 háng 5 năm 2012.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ.
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại LIENVIETPOSTBANK TRUNG YÊN

Giám
Giám đốc
đốc

Phòng
Phòng dịch
dịch vụ
vụ KH
KH

Kiểm
Kiểm soát
soát viên
viên

- Giám đốc:

Giao
Giao dịch
dịch viên
viên

Phòng
Phòng KD
KD


Cá nhân
nhân

Trần Minh Thế

- Kiểm soát viên: Trần Đức Quỳnh Hương
- Giao dịch viên:
+ Nguyễn Thị Thanh Hương
17

Hành
Hành chính
chính tổng
tổng hợp
hợp

Doanh
Doanh nghiệp
nghiệp

Ngân
Ngân quỹ
quỹ


+ Lưu Thị Bích Hợp
+ Cao Thị Hải Ngọc
- Chuyên viên quan hệ khách hàng:
+ Nguyễn Hồng Lê
+ Nguyễn Thanh Thúy
+ Trần Hoàng
+ Tống Bích Hương
a. Phòng kinh doanh:

Đối tượng phục vụ: Là các khách hàng doanh nghiệp có tiềm lực mạnh, có
tiềm năng sử dụng các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng, trong đó ưu tiên tập trung vào
các đối tượng khách hàng lớn như: các Tổng công ty, các doanh nghiệp tư nhân,
doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Chức năng, nhiệm vụ chung: Phòng kinh chịu trách nhiệm tổ chức và thực
hiện các hoạt động tiếp thị, cung cấp các sản phẩm dịch vụ của Lienvietpostbank
theo hướng trọn gói phù hợp cho khách hàng. Là đầu mối tiếp xúc, tìm hiểu và giải
đáp nhu cầu tài chính của khách hàng, điều phối hoạt động cho các bộ phận hộ trợ.
Phòng dịch vụ khách hàng doanh nghiệp:
Cho vay dài hạn, trung hạn, ngắn hạn bằng VNĐ và ngoại tệ đối với khách
hàng doanh nghiệp. Trực tiếp tiếp cận với khách hàng để thu thập thông tin cần
thiết, tư vấn, phân tích hồ sơ vay của doanh nghiệp, quản lý tài sản thế chấp, giải
ngân vốn vay nếu hồ sơ được duyệt của giám đốc CN .
Thanh toán quốc tế theo hình thức: chuyển tiền đi, mhờ thu, tín dụng chứng
từ với các mức phí theo quy định của Lienvietpostbank Việt nam và tuỳ mức độ rủi
ro mình chấp nhận.
b. Phòng dịch vụ khách hàng cá nhân

Phòng dịch vụ khách hàng cá nhân có nhiệm vụ chính trong việc tiếp thị
khách hàng là đầu mối thực hiện các dịch vụ của ngân hàng đối với khách hàng cá
nhân. Các nhân viên của phòng này phải có nhiệm vụ thiết lập, duy trì, mở rộng các
mối quan hệ với khách hàng cá nhân, luôn giữ các khách hàng cũ và tìm kiếm các
khách hàng mới.

18


Ngoài ra, phòng còn phối hợp với các phòng ban có liên quan tại Trung tâm
kinh doanh và CN trong công tác. Đáp ứng các nhu cầu thông thường và phát triển
dịch vụ mới về dịch vụ ngân hàng bán lẻ của Lienvietpostbank.
c. Tổ kiểm soát viên

Có nhiệm vụ kiểm tra giám sát việc chấp hành các quy trình thực hiện nghiệp
vụ, hoạt động kinh doanh trong ngân hàng, như thực hiện các công việc trong quá
trình làm các thủ tục để giải ngân các khoản tín dụng đã được phê duyệt cho khách
hàng.
Kiểm soát: nhân viên kiểm soát tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ từ chuyên viên
khách hàng sau khi được phê duyệt và yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung những hồ sơ chưa
từng thẩm định trước khi chuyển sang cho trưởng ban kiểm soát lần cuối.
d. Hệ thống giao dịch viên

Có chức năng thực hiện các nghiệp vụ huy động vốn tiết kiệm, cho vay
khách hàng là cá nhân, thực hiện các nghiệp vụ thanh toán dịch vụ vãng lai trên địa
bàn và các nghiệp vụ liên quan đến hoạt động tài khoản của các tổ chức kinh tế.
Trực tiếp tiếp xúc với khách hàng và xử lý các giao dịch phát sinh; mở tài
khoản cho khách hàng; thực hiện thanh toán trong nước với phương thức chuyển
tiền điện tử, lệnh chi, séc….
e.

Phòng hành chính tổng hợp và kho quỹ
Cung cấp thông tin về tình hình tài chính và các chi tiêu thanh khoản của chi

nhánh. Đồng thời, trích nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và các loại thuế khác, xây
dựng đóng góp ý kiến về thực hịên chế độ tài chính kế toán.
Bộ phận kho quỹ có nhiệm vụ: thực hiện nhập xuất tiền, bảo quản, vận
chuyển tiền, đảm bảo định mức tồn quỹ VNĐ, ngoại tệ, ngân phiếu và séc; quản lý
kho tiền quỹ nghiệp vụ, tài sản thế chấp chứng từ có giá.
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của Lienvietpostbank Khân Thiên
a.

Hoạt động huy động vốn
Trong những năm qua nhìn chung hoạt động huy động vốn của ngân hàng có

xu hướng tăng trưởng ổn định đảm bảo tăng trưởng toàn diện cho ngân hàng. Tổng
19


lượng vốn huy động hàng năm liên tục tăng, với tốc độ tăng trưởng trung bình từ 6
-8% mỗi năm từ 2013 đến 2015.
Bảng 2.1 Huy động vốn qua các năm (Đơn vị: triệu đồng)
2014/2013
Chỉ tiêu

2013

2014

2015
Tuyệt đối

I. Theo tính
chất nguồn
vốn
1. TG các
TCKT
2. Tiền gửi
dân cư
II. Theo nội
ngoại tệ
1. Nội tệ
2. Ngoại tệ đã
quy đổi ra
VNĐ
III. Theo thời
hạn
1. Tiền gửi có
kỳ hạn trên 1
nămk
2. Tiền gửi có
kỳ hạn dưới 1
năm

%

2015/ 2014
Tuyệt
đối

%

432,325

594,842

706,374

162,517

37.59% 111,532

18.75%

20,065

21,087

23,858

1,022

5.09%

2,771

13.14%

412,260

573,755

682,516

161,495

39.17%

108,761 18.96%

432,325

594,842

706,374

162,517

37.59% 111,532

380,820

508,600

625,534

127,780

33.55%

116,934 22.99%

51,505

86,242

80,840

34,737

67.44%

-5,402

432,325

594,842

706,374

162,517

37.59% 111,532

18.75%

36,275

40,275

47,930

4,000

11.03%

7,655

19.01%

396,050

554,567

658,444

158,517

40.02%

103,877 18.73%

18.75%

-6.26%

(Nguồn: phòng kinh doanh)
Qua bảng trên ta thấy tiền gửi dân cư tăng dần qua các năm, năm 2014 tăng
161,495 tỷ đồng tương ứng tăng 39.17% so với năm 2013, năm 2015 tăng 108,761
tỷ đồng tương ứng tăng 18.96% so với năm 2014. Tiền gửi tổ chức kinh tế hầu như
không có.
Nguyên nhân ở đây là do CN LIENVIETPOSTBANK TRUNG YÊN nằm ở
vị trí khu dân cư sinh sống đông đúc, chủ yếu tập trung các nhiều người dân, có
nhiều khu đô thị mới và chung cư mới do đó vị trí này rất thuận lợi cho việc huy

20


động tiền gửi từ dân cư hơn là từ doanh nghiệp. Ngày càng đông dân cư sinh sống
cùng với nhiều sản phẩm tiết kiệm đa dạng khiến cho tiền gửi dân cư có sự gia tăng.
Do chính sách tiếp cận và huy động vốn từ Chi nhánh Trung Yên luôn nhạy
bén, linh hoạt phù hợp với sự thay đổi của tình hình. Bên cạnh đó là sự nhiệt tình
năng động của đội ngũ cán bộ tín dụng nói chũng của Ngân hàng LienvietPostBank
nói chung và của Chi nhánh Trung Yên nói riêng.
Hình 2.2: Biểu đồ tăng giảm huy động vốn 2013 – 2015 (Đơn vị: : triệu đồng)

(Nguồn: phòng kinh doanh)
Theo nội ngoại tệ, huy động nội tệ chiếm phần lớn và cũng tăng dần qua các
năm. Năm 2014 tăng 127.780 triệu đồng tương ứng tăng 33.55% so với năm 2013,
năm 2015 tăng 116.934 triệu đồng tương ứng tăng 22.99% so với năm 2014.
Nguyên nhân là do người dân chủ yếu gửi bằng đồng nội tệ, do quy định
không mua bán trao đổi ngoại tệ nên hầu như không có khách hàng là người dân gửi
ngoại tệ, chỉ có một lượng rất ít khách hàng gửi ngoại tệ do được người thân từ
nước ngoài gửi về.

Hình 2.3: Biểu đồ huy động vốn theo kỳ hạn 2013 – 2015(ĐV: triệu đồng)

(Nguồn: phòng kinh doanh)
Theo thời hạn thì các loại tiền gửi đều tăng dần qua các năm từ năm 2013
đến 2015, cụ thể là năm 2014 tăng 162,517 triệu đồng so với năm 2013 tương ứng
21


tăng 37.59%, năm 2015 tăng 111,532 triệu đồng tương ứng với 18.75% so với năm
2014. Tuy nhiên thì tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 năm cao hơn so với
tiền gửi có kỳ hạn trên 1 năm. Điều này cho thấy nguồn vốn ngắn hạn chiếm tỷ
trọng cao hơn nguồn vốn trung và dài hạn. Đây cũng là khó khăn trong công tác huy
động được nguồn vốn trung và dài hạn để đáp ứng cho nhu cầu vay trung và dài
hạn.
Nguyên nhân thứ nhất là mức huy động lãi suất các năm trở lại đây của các
ngân hàng thương mại là tương đối thấp, do đó việc người dân không dùng nhiều
tiền để gửi tiết kiệm và họ chỉ gửi ngắn hạn để chủ động việc quản lý chi tiêu khi
cần, họ có kỳ vọng là lãi suấ sẽ tăng trong tương lai.
Nguyên nhân thứ hai là do chính sách ngoại tệ và quả lý ngoại hối của
NHNN Việt Nam làm cho lãi suất ngoại tệ không cao, không khuyến khích người
dân gửi ngoại tệ.
Nguyên nhân thứ ba là nguồn huy động từ nhân viên vp nên không có nhiều
ngoại tệ và họ chủ yếu làm cho doanh nghiệp trong nước nên cơ hội có thu nhập là
ngoại tệ là rất ít.
b. Hoạt động sử dụng vốn

Bảng 2.2: Tình hình sử dụng vốn 2013-2015 (Đơn vị: triệu đồng)
Chỉ tiêu

2013

2014

2015

2014 /2013 (%)

2015/ 2014 (%)

Tuyệt

Tuyệt

đối

%

đối

%

I. Theo thành
phần kinh tế
1.Doanh nghiệp 0
2. Cá nhân, hộ
gia đình

44302

0

0

0

37204 32445

II. Theo thời

-16.02%

0

hạn vay
1. Ngắn hạn

-7098

0

3128

2012

1388
22

-1116

-4759

-12.79%

0
-35.69%

-623

-30.98%


2. Trung và dài
hạn

41173

35192 31865

III. Theo mục

doanh
2. Cho vay tiêu
dùng

-14.53%

0

đích
1. Cho vay kinh

-5981

-3327

-9.45%

0

25687

20102 14322

-5585

-21.74%

-5780

-28.75%

18615

17101 16635

-1514

-8.13%

-466

-2.72%

(Nguồn: phòng kinh doanh)
Qua bảng và sơ đồ trên ta thấy nếu xét theo thành phần kinh tế: Cho vay cá
nhân, hộ gia đình giảm dần qua các năm, năm 2014 giảm 16,02% so với năm 2013,
năm 2015 giảm 12,8% so với năm 2014.
Nguyên nhân xuất phát từ thực trạng chung của tình hình tín dụng hiện nay.
Dư nợ cho vay giảm dần như bảng thống kê (cân đối kế toán) trên, mục cho vay
khách hàng giảm sút qua các năm.
Hình 2.4: Biểu đồ cho vay ngắn hạn và trung hạn

(Nguồn: phòng kinh doanh)
Cho vay theo thời hạn: Qua biểu đồ trên ta có thể thấy rõ việc cho vay theo
thời hạn vay được thể hiện khá rõ ở chỗ: Cho vay ngắn hạn và trung, dài hạn đều
giảm dần qua các năm. Cho vay ngắn hạn năm 2014 giảm 1.116 triệu đồng tương
ứng giảm 35,69% so với năm 2013. Năm 2015 cho vay ngắn hạn tiếp tục giảm 623
triệu tương ứng giảm 30.98% so với năm 2014. Cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng
rất nhỏ so với cho vay trung và dài hạn. Cho vay trung và dài hạn năm 2014 giảm
-5981 triệu đồng tương ứng giảm 14.53% so với năm 2013. Năm 2015 cho vay
trung và dài hạn tiếp tục giảm 3327 triệu tương ứng giảm 9.45% so với năm 2014.
Cho vay trung và dài hạn chiếm tỷ trọng lớn hơn nhiều so với cho vay ngắn hạn.
Nguyên nhân là do tình hình tín dụng khó khăn hiện nay, các ngân hàng chủ
yếu đẩy mạnh cho vay cá nhân, nhất là ở lĩnh vực bất động sản, với thời hạn vay lên

23


đến 15 – 20 năm hoặc cho vay các hộ kinh doanh để sản xuất kinh doanh. Chính vì
thế, không ngoại lệ, LIENVIETPOSTBANK TRUNG YÊN tiến hành cho vay trung
và dài hạn lớn hơn so với cho vay ngắn hạn và đặc biệt cho vay trung hạn chiếm
phần lớn.
Nguyên nhân thứ hai là tỷ lệ huy động vốn trung và dài hạn thấp dẫn đến
thiếu vốn trung và dài hạn để phục vụ việc cho vay.
Hình 2.5: Biểu đồ cho vay theo mục đích 2013 -2015(ĐV: triệu đồng)

(Nguồn: phòng kinh doanh)
Theo mục đích cho vay: Qua sơ đồ trên ta thấy cho vay kinh doanh và cho
vay tiêu dùng đều giảm dần qua các năm từ 2013 – 2015. Năm 2014 cho vay kinh
doanh giảm 5.585 triệu đồng tương ứng giảm 21.74% so với năm 2013, năm 2015
cho vay kinh doanh giảm 5.780 triệu đồng tương ứng giảm 28.75% so năm 2014.
Còn cho vay tiêu dùng cũng có xu hương giảm dần từ 2013 đến 2015, cụ thể
năm 2014 giảm 1.514 triệu đồng tương ứng giảm 8.13% so với năm 2013, đến năm
2015 mức giảm là 466 triệu đồng tương ứng 2.72% so với năm 2014. Nhìn chung
cho vay kinh doanh lớn hơn đáng kể so với cho vay tiêu dùng. Nguyên nhân là
khách hàng đến CN Trung Yên chủ yếu là hộ kinh doanh nhỏ lẻ vay để phục vụ sản
xuất, kinh doanh, lượng khách hàng vay tiêu dùng khá ít so với khách vay kinh
doanh.

24


c. Hoạt động thanh toán và ngân quỹ
Bảng 2.3:Hoạt động thanh toán và ngân quỹ 2013-2015( Đơn vị: Triệu đồng)

2013

2014

2015

2014 /2013

2015 / 2014

Tuyệt

Tuyệt

đối

%

đối

%

Chỉ tiêu
Thanh toán quốc
tế
Ngân quỹ

19,92

23,52

29,63

3,60

7,65

8,93

10,45

16,73

18,07%
218,69
%

25,98

110,46%

17,02

190,59%

(Nguồn: phòng kinh doanh)
Hình 2.6: Biểu đồ hoạt động thanh toán và ngân quỹ 2013 – 2015( Đơn vị: Triệu
đồng)

(Nguồn: phòng kinh doanh)
Qua sơ đồ trên ta thấy: Thanh toán quốc tế và Ngân quỹđều tăng dần qua các
năm từ 2013 – 2015. Năm 2014 Thanh toán quốc tế tăng 3,6 triệu đồng tương ứng
tăng 110,46% so với năm 2013, năm 2015 Thanh toán quốc tế tăng 25,98 triệu
đồng tương ứng tăng 28.75% so năm 2014.
Còn Ngân quỹ cũng có xu hương tăng dần từ 2013 đến 2015, cụ thể năm
2014 tăng 16,73 triệu đồng tương ứng tăng 218,69% so với năm 2013, đến năm
2015 mức tăng là 17,02 triệu đồng tương ứng 190,59% so với năm 2014.
Nhìn chung Thanh toán quốc tế lớn hơn đáng kể so với Ngân quỹ nhưng cả
hai mức này đều khá nhỏ so với các mức huy động và cho vay khác.
2.2.4 Các hoạt động khác
Bảng 2.4: Các hoạt động kinh doanh khác 2013 -2015(Đơn vị: triệu đồng)
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×