Tải bản đầy đủ

1 tham dinh bao cao quan trac DCTV mo lo tri 2018

TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP
THAN – KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
CÔNG TY THAN THỐNG NHẤT - TKV

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Quảng Ninh, ngày 20 tháng 12 năm 2018

BẢN THẨM ĐỊNH
Báo cáo kết quả “Khảo sát, Quan trắc lưu lượng nước mỏ và đánh giá điều kiện địa
chất thủy văn phục vụ khai thác hầm lò khu Lộ trí Công ty than Thống Nhất - TKV”
I - Cơ sở để thẩm định:
Căn cứ Biên bản làm việc ngày 25/12/2017 giữa Chi nhánh Tập đoàn
Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam - Công ty than Thống Nhất - TKV và
Công ty cổ phần Địa chất mỏ - TKV về việc triển khai thực hiện công việc quan
trắc lưu lượng nước trong lò khu mỏ Lộ Trí thuộc phương án “Quan trắc lưu
lượng nước mỏ và đánh giá điều kiện địa chất thủy văn mỏ phục vụ khai thác
than hầm lò khu Lộ Trí - Công ty than Thống Nhất - TKV năm 2018;
Căn cứ Hợp đồng số: 849/HĐKT-VTNC ngày 29 tháng 01 năm 2018 giữa
Chi nhánh Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam - Công ty than

Thống Nhất - TKV và Công ty cổ phần Địa chất mỏ - TKV về việc khảo sát,
quan trắc lưu lượng nước mỏ và đánh giá điều kiện địa chất thủy văn phục vụ
khai thác hầm lò Công ty than Thống Nhất - TKV năm 2018;
Căn cứ báo cáo kết quả Khảo sát, quan trắc lưu lượng nước mỏ và đánh
giá điều kiện địa chất thủy văn phục vụ khai thác hầm lò khu Lộ Trí, Công ty
than Thống Nhất - TKV năm 2018 và các tài liệu liên quan khác do Công ty cổ
phần Địa chất mỏ - TKV thành lập.
II - Nội dung thẩm định:
Sau khi xem xét kiểm tra báo cáo, Công ty than Thống Nhất - TKV có ý
kiến như sau:
1. Sự cần thiết lập Báo cáo:
- Khu mỏ Lộ trí đã được nghiên cứu địa chất thuỷ văn trong các giai đoạn
thăm dò do Nhà nước và TKV thực hiện. Khối lượng, nhiệm vụ nghiên cứu địa
chất thuỷ văn được nghiên cứu là đánh giá chung về điều kiện địa chất thuỷ văn
trong khu mỏ, khoan địa chất thuỷ văn, bơm nước thí nghiệm để xác định các
thông số địa chất thuỷ văn của đất đá trên vách vỉa Dày.
- Hiện nay, Công ty than Thống Nhất - TKV đang triển khai đào lò mở
rộng, khai thác than tại mức -35. Đào lò xây dựng cơ bản, lò chuẩn bị sản xuất,
nhà ga, hầm bơm ở mức -140m khu mỏ Lộ Trí. Đây là một khu vực có điều kiện
địa chất thủy văn rất phức tạp. Trong quá trình thi công đào lò đã gặp rất nhiều
lần sự cố bục nước, nước chảy vào các đường lò với lưu lượng lớn, làm ngập lò,
chậm tiến độ sản xuất, ảnh hưởng nghiêm trọng đến vấn đề an toàn lao động
trong quá trình đào lò hiện tại và khai thác than sau này. Quá trình đào lò, khai
thác than từ những năm 1960 đến nay, khu mỏ đã xảy ra hơn 90 vụ bục nước


lớn, nhỏ ở các đường lò, các mức lò với nhiều nguyên nhân khác nhau. Một số
vụ điển hình gần đây như sau:
- Ngày 15/5/2011 bục nước tại Ga tầu chở người số 2 mức -140, lưu
lượng tại điểm bục Q = 211 m3/h.
- Ngày 29/7/2011 bục nước tại lò vận tải một đường xe trong sân ga -140,
lưu lượng tại điểm bục Q = 605 m3/h.
- Ngày 10/2/2012 bục nước tại Ga tránh và ga tầu chở người số 1 mức
-140, lưu lượng tại điểm bục Q = 117 m3/h.
- Ngày 03/5/2012 bục nước tại Trạm điện trung tâm sân ga -140, lưu
lượng tại điểm bục Q = 250 m3/h.
- Ngày 19/7/2012 bục nước gương lò mức -140 với lưu lượng Q = 140
3
m /h.
- Ngày 4/11/2012 tiếp tục xảy ra bục nước tại mét 375 lò mức -140, lưu


lượng đo được Q = 70 m3/h.
- Ngày 30/6/2014 bục nước từ lò phân vỉa 6D xuống lò XV1 mức -140,
lưu lượng 120 m3/h.
- Ngày 16/7/2018 bục nước tại Lò chợ KT1 (-35 ÷ -18) PV1A cánh Tây.
- Ngày 27/7/2015 bục nước từ hệ thống lò cũ vỉa 6d mức -25 xuống lò dọc
vỉa -35 PV6d cánh Đông lưu lượng 390 m3/h.
- Ngày 04/9/2018 bục nước tại Lò chợ KT1 (-35 ÷ -18) PV1A cánh Tây.
- Ngày 07/12/2018 bục nước tại Lò TKT (-10 -:- +10) L2 PV1A KT4 cánh
Tây.
Để đánh giá chi tiết điều kiện địa chất thuỷ văn đảm bảo phục vụ cho công
tác đào lò, khai thác than, kiểm soát được lưu lượng các nguồn nước chảy về
hầm bơm các mức, xác định được nguyên nhân nguồn nước từ đâu, sơ bộ dự
tính được lượng nước chảy vào hệ thống lò, để đơn vị khai thác có cơ sở tính
toán đầu tư các thiết có công suất phù hợp thoát nước đảm bảo khai thác an toàn
hiệu quả, giảm thiệt hại kinh tế.
Theo Hợp đồng số: 849/HĐKT-VTNC ngày 29 tháng 01 năm 2018. Công
ty cổ phần Địa chất mỏ - TKV đã thi công và thực hiện đầy đủ các nội dung của
phương án và lập Báo cáo kết quả khảo sát, Quan trắc lưu lượng nước mỏ và
đánh giá điều kiện địa chất thủy văn phục vụ khai thác hầm lò khu Lộ trí Công
ty than Thống Nhất - TKV.
2. Bố cục Báo cáo
Báo cáo gồm 01 quyển 100 trang A4 (thuyết minh + phụ lục) và bản vẽ
các loại.
Bản thuyết minh được trình bày rõ ràng, chi tiết theo các nội dung. Cụ thể:
Mở đầu
Chương I: Khái quát chung về khu mỏ.
Chương II: Đặc điểm địa chất, địa chất thủy văn khu mỏ.
Chương III: Phương pháp và khối lượng thực hiện
Chương IV: Kết quả quan trắc.
Chương V: Đánh giá mức độ tàng trữ nước và khả năng gây bục nước
Kết luận
Các chương mục được trình bày rõ ràng, chi tiết theo các nội dung cụ thể.


3. Nội dung Báo cáo
Nội dung của Báo cáo khảo sát, Quan trắc lưu lượng nước mỏ và đánh giá
điều kiện địa chất thủy văn phục vụ khai thác hầm lò khu Lộ trí Công ty than
Thống Nhất - TKV do Công ty cổ phần Địa chất mỏ - TKV lập, đảm bảo đầy đủ
các nội dung và chất lượng đánh giá. Nội dung bao gồm:
- Tổng hợp các tài liệu đã nghiên cứu địa chất thuỷ văn, quan trắc thuỷ văn
trong các giai đoạn.
- Tổng hợp tài liệu khai thác.
- Khảo sát thực địa, xác định các yếu tố thuỷ văn ảnh hưởng đến khai thác
mỏ.
- Quan trắc lưu lượng nước mỏ tại các hệ thống đường lò có hệ thống
thoát nước, các công trình trên mặt. Đánh giá cấu trúc của khu vực Lộ Trí để tìm
ra mối quan hệ về điều kiện ĐCTV giữa các tầng khai thác, giữa nước mặt và
nước ngầm.
- Khoanh định khu vực có nguy cơ chứa nước (lò cũ, đứt gẫy, lớp chứa
nước có tàng trữ nhiều nước...)
- Đánh giá ảnh hưởng của khai thác đến các điều kiện địa chất thuỷ văn.
- Đánh giá mức độ tàng trữ nước và khả năng gây bục nước tại các khu
vực, mức -35, mức -140.
- Dự báo các nguy cơ bục nước, các dấu hiệu nhận biết về nguy cơ bục
nước và biện pháp phòng ngừa.
- Các nội dung khác thống nhất theo Báo cáo lập.
Báo cáo đã đánh giá khả năng tàng trữ nước từ mức -35m lên đầu lộ vỉa,
khả năng tàng trữ nước từ dưới mức -35m đến -140m. Các tầng chứa nước trên
vách vỉa Dày, tầng chứa nước trong địa tầng vỉa Dày, tầng chứa nước dưới trụ
vỉa Dày. Nêu bật được các nguyên nhân chủ yếu nước chảy vào mỏ. Đối với các
hệ thống lò khai thác trên mức -35m có nguy cơ bục nước từ lớp đá chứa nước
trên vách vỉa Dày, từ hệ thống khai thác cũ và từ đới phá huỷ kiến tạo giàu nước
là rất cao. Đối với các hệ thống lò mức -140m có nguy cơ bục nước chủ yếu từ
tầng chứa nước dưới trụ vỉa Dày.
4. Về khối lượng: Thống nhất khối lượng công việc theo bảng sau:
Khối
Khối
Đơn vị lượng lượng
TT
Danh mục công việc
tính phương thực
án
hiện
A

Thi công phương án

I

Công tác khảo sát, quan trắc, lấy mẫu
nước ngoài hiện trường

1

2

Khảo sát, đo vẽ các khối nước mặt, moong
khai thác lộ vỉa cũ chứa nước, moong khai
thác lộ vỉa đã được đổ thải lấp đầy, các dòng
chảy mặt. Đo vẽ các khu vực xuất lộ vùng
khe nứt dẫn nước, khu vực sụt lún. (2 người
* 12 lần)
Khảo sát hiện trạng khai thác, xuất lộ nước

Công

24

24

Công

108

108


3
II
III

1

2

3

4

5

6

7
B
1
2

trong lò, mô tả và đo vẽ xuất lộ… tại các
mức lò. (3 người * 3 mức * 12 lần)
Quan trắc lưu lượng nước chảy vào hầm
bơm các mức theo chu kỳ: 2 lần/tuần x 8
tháng + 3 lần/tuần x 4 tháng và dự trù 10% .
(4 người * 12 tháng)
Công tác quét, số hóa các loại bản vẽ
Quét, số hóa bản đồ, mặt cắt ĐCTV-ĐCCT
Đánh giá điều kiện địa chất thủy văn mỏ
và công tác khác
- Tổng hợp các số liệu quan trắc lưu lượng
tại các mức, xây dựng cách đo đạc, tính toán
lượng nước tự sinh trong hầm bơm. Xử lý
số liệu. Kết hợp tính toán so sánh với số liệu
thực tế.
- Đánh giá sự tích tụ và thoát nước của nước
mưa trên mặt địa hình, mức độ ảnh hưởng
của các khối nước mặt, moong khai thác lộ
vỉa cũ chứa nước, moong khai thác đã được
đổ thải lấp đầy của mỏ, dòng chảy mặt, khu
vực xuất lộ vùng khe nứt dẫn nước, khu vực
sụt lún,… đến công tác khai thác hầm lò.
- Nghiên cứu, đánh giá ảnh hưởng của cấu
trúc địa chất, địa tầng đến sự vận động, tàng
trữ nước dưới đất, các nguy cơ tiềm ẩn từ
nước ngầm, nước tàng trữ trong phay phá
kiến tạo, đới sập đổ… ảnh hưởng đến khai
thác hầm lò.
- Đánh giá ảnh hưởng của nước tàng trữ
trong các khu vực khai thác hầm lò cũ của
mỏ, đến khai thác hầm lò các mức bên dưới.
- Đánh giá, phân tích sự liên thông, vận
động của các nguồn nước và quan hệ giữa
nước mặt, nước dưới đất, sự ảnh hưởng khai
thác hầm lò hiện tại và các năm tới.
- Xác định dấu hiệu nhận biết khi đào lò
tiến gần đến khu vực tích đọng nước; dự
báo nguy cơ bục nước. Nghiên cứu, đề xuất
các giải pháp thoát nước mỏ hiệu quả và
phòng chống bục nước trong lò.
- Thành lập bản đồ địa chất thủy văn và các
mặt cắt nham thạch xác định địa tầng chứa
nước và cấu trúc địa chất khu mỏ, lập các
bình đồ nham thạch các mức
Công tác khác
- In màu bản vẽ: 20m Ao x 3 bộ
- In xuất bản báo cáo: 100 trang A4 x 3 bộ

Công

493

493

Mảnh

8

8

Công

70

70

Công

45

45

Công

50

50

Công

30

30

Công

40

40

Công

50

50

Công

50

50

m
Trang

60
300

60
300


3
C
1
2
3

- Mua tài liệu khí tượng thủy văn trạm Cửa
Ông trong vòng 5 năm
Lập PA, báo cáo
- Lập phương án kỹ thuật
- Lập phương án thi công
- Lập báo cáo tổng kết

Năm

5

5

PA
PA
BC

1
1
1

1
1
1

III - Kết luận:
Báo cáo kết quả Khảo sát, Quan trắc lưu lượng nước mỏ và đánh giá điều
kiện địa chất thủy văn phục vụ khai thác hầm lò khu Lộ trí Công ty than Thống
Nhất - TKV do Công ty cổ phần Địa chất mỏ - TKV lập đáp ứng được tài liệu
phục vụ sản xuất và xây dựng kế hoạch triển khai các biện pháp tháo khô mỏ và
thực hiện các nội dung an toàn trong quá trình đào lò, khai thác than. Tài liệu
Báo cáo đã đáp ứng các nội dung theo phương án đề ra và đủ điều kiện để
nghiệm thu, thanh toán.
NHÓM THẨM ĐỊNH

PHÓ GIÁM ĐỐC

Hồ Đình Dũng
Vũ Hữu Tuyến
Phan Quốc Huy

Nguyễn Mạnh Toán



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×