Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập Hệ thống thông tin TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VNPT QUẢNG BÌNH

MỤC LỤC

1

1


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt
CNTT
VTCNTT&TT
HTTT

Nghĩa của từ

Từ viết
tắt

Công nghệ thông tin


VNPT

Vietnam Posts and
Telecommunications Group

Viễn thông Công nghệ
thông tin và Truyền thông

BCVT

Bưu chính viễn thông

Hệ thống thông tin

TTCNTT Trung tâm Công nghệ thông tin

VNPT Quảng Viễn thông Quảng Bình
Bình
TMĐT

2

Nghĩa của từ

CSDL

Thương mại điện tử

2

Cơ sở dữ liệu


DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

STT

3

Tên bảng biểu, hình vẽ, sơ đồ



Trang

1

Hình 1. Cơ cấu tổ chức của Viễn Thông Quảng Bình

3

2

Hình 2. Cơ cấu tổ chức của Trung tâm Công nghệ Thông tin
VNPT Quảng Bình

4

3

Bảng 1. Vị trí công việc và định biên lao động của trung tâm

Phụ lục 2

4

Bảng 2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2014-2017

3

7


PHẦN MỞ ĐẦU
Khi ngồi trên ghế nhà trường, sinh viên được giảng dạy kiến thức cơ bản, lý thuyết
chung nhất của những môn chuyên ngành, những môn học đại cương. Đây là nền tảng,
hành trang cho sinh viên lập nghiệp trong tương lai. Từ những kiến thức lý thuyết đó mà
sinh viên có thể vận dụng vào công việc thực tế. Thực tập cuối khóa là cơ hội để sinh viên
tiếp xúc với công việc thực tế, để có thể đưa kiến thức lý thuyết học được vào thực tiễn,
biết được sự khác nhau giữa chúng. Tạo cho sinh viên những kỹ năng làm việc ban đầu
giúp ích tương lai lập nghiệp về sau.
Thực tập tổng hợp giúp sinh viên tìm hiểu về một cách khái quát về công ty: sự hình
thành và phát triển của công ty, cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các bộ phận
trong công ty, nắm bắt được tình hình hoạt động của công ty trong thời gian hiện tại. Từ
đó, sinh viên sẽ tìm hiểu và phát hiện được các vấn đề còn tồn tại trong công ty và đưa ra
những đề xuất giải quyết các vấn đề còn tồn tại đó. Vì vậy, việc làm báo cáo thực tập tổng
hợp là rất cần thiết đối với tất cả các sinh viên.
Trong thời gian thực tập tại Trung tâm công nghệ thông tin VNPT Quảng Bình em
đã học hỏi và tích lũy được những kiến thức vô cùng quý báu. Em xin chân thành cảm ơn
Giám Đốc VNPT Quảng Bình – Trương Công Minh và Giám Đốc Trung tâm Công nghệ
Thông tin VNPT Quảng Bình – Nguyễn Mậu Hải cùng toàn thể cán bộ nhân viên trong
công ty đã tạo điều kiện và tận tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập.
Tuy nhiên, do năng lực bản thân còn hạn chế, thời gian nghiên cứu và kinh nghiệm
không nhiều nên báo cáo vẫn còn nhiều thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý từ
phía thầy cô.
Em xin chân thành cảm ơn!

4

4


PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VNPT
QUẢNG BÌNH
1.1.Giới thiệu về công ty
1.1.1. Sơ lược về công ty
Tên công ty: Viễn Thông Quảng Bình
Tên viết tắt: VNPT Quảng Bình
Tên giao dịch Quốc tế: QuangBinh Telecommunications.
Tên đơn vị thực tập: Trung tâm công nghệ thông tin VNPT Quảng Bình
Địa chỉ:56 Lý Thường Kiệt – Đồng Phú – Đồng Hới- Quảng BÌnh
Điện thoại: (0232)800126 / (0232)1080
Email: 800126@vnptquangbinh.com.vn
Website: vnptquangbinh.com.vn
1.1.2 Sứ mệnh – Tầm nhìn
a) Sứ mệnh công ty: Kết nối mọi người
- Đảm bảo cơ sở hạ tầng VT-CNTT&TT vững chắc, hiện đại phục vụ cho sự nghiệp
phát triển kinh tế, xã hội của đất nước
- Thỏa mãn các nhu cầu sử dụng VT-CNTT&TT của khách hàng mọi lúc mọi nơi
- Tôn vinh và đánh giá giá trị đích thực của người lao động trong môi trường mới,
hiện đại
- Thực hiện tốt trách nhiệm với cộng đồng, chủ động tham gia các chương trình an
sinh xã hội
b) Tầm nhìn: Số 1 Việt Nam – Ngang tầm Thế giới
- VNPT luôn là tập đoàn giữ vị trí số 1 tại Việt Nam về phát triển BCVT và CNTT
- Có khả năng vươn ra thị trường thế giới, đủ sức mạnh cạnh tranh với các Tập đoàn
Viễn thông lớn
5


c) Triết lý kinh doanh: Khách hàng là trung tâm – Chất lượng là linh hồn – Hiệu
quả là thước đo
- Khách hàng là trung tâm: VNPT luôn xác định khách hàng là nguồn sống, là trung
tâm trong chiến lước phát triển và mục tiêu kinh doanh của VNPT
- Chất lượng là linh hồn: VNPT luôn xác định đảm bảo về chất lượng dịch vụ là sự
sống còn, là giá trị của VNPT trên thị trường
- Hiệu quả là thước đo: VNPT đặc biệt coi trọng hiệu quả hoạt động; đó là thước đo
cho sự lớn mạnh của VNPT, là lợi thế cạnh tranh và trách nhiệm xã hội của VNPT
d) Trách nhiệm của VNPT
* Với nhà nước: Thực thi pháp luật
- Chấp hành và chịu trách nhiệm trước pháp luật
- Bảo tồn và phát triển vốn của Nhà nước
- Đóng góp và sự phát triển của Viễn thông và CNTT của Việt Nam
* Với đối tác: Hợp tác cùng phát triển
- Xây dựng mối quan hệ bình đẳng, đề cao chữ tín, vì lợi ích đôi bên và cùng phát triển
* Với cộng đồng xã hội: Cùng chung vai góp sức
- Tham gia trách nhiệm trong các hoạt động an sinh xã hội, khuyến học khuyến tài
nhân đạo từ thiện, đưa dịch vụ thông tin về vùng sâu vùng xa vì sự phát triển chung của
cộng đồng xã hội
* Với người lao động: Tôn trọng và bảo vệ
- Đảm bảo việc làm và điều kiện làm việc, nâng cao đời sống thu nhập, quan tâm
chăm sóc sức khỏe, đánh giá đúng và khuyến khích tài năng và bảo vệ quyền lợi chính
đáng hợp pháp của người lao động
* Với môi trường: Vì một hành tinh xanh
- Cam kết xây dựng cơ quan Xanh – Sạch – Đẹp, bảo đảm an toàn, ứng dụng công
nghệ tiên tiến thân thiện và bảo vệ môi trường
1.1.3 Lịch sử hình thành
Viễn thông Quảng Bình - đơn vị kinh tế trực thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông
Việt Nam, được thành lập theo Quyết định số 667/QĐ-TCCB/HĐQT ngày 06/12/2007
6


của Hội đồng Quản trị Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (nay là Hội đồng
thành viên).
Trung Tâm Công nghệ Thông tin (TTCNTT) là đơn vị kinh tế trực thuộc, hạch toán
phụ thuộc Viễn thông Quảng Bình (VNPT Quảng Bình), được thành lập năm 2014 theo
Quyết định của Tổng Giám Đốc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam; là một bộ
phận cấu thành của hệ thống tổ chức và hoạt động của VNPT Quảng Bình, hoạt động
quản lý, điều hành thông tin, kinh doanh và phục vụ chuyên ngành viễn thông – công
nghệ thông tin; cùng các đơn vị trực thuộc khác của VNPT Quảng Bình trong một dây
chuyền công nghệ viễn thông liên hoàn, thống nhất, có mối liên hệ mật thiết với nhau về
tổ chức mạng lưới, lợi ích kinh tế, tài chính, phát triển dịch vụ viễn thông để thực hiện
những mục tiêu, kế hoạch do VNPT Quảng Bình giao.
1.2 Cơ cấu tổ chức
1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp

Hình 1. Cơ cấu tổ chức của Viễn Thông Quảng Bình
7


Trung Tâm Công nghệ Thông tin (TTCNTT) là đơn vị kinh tế trực thuộc, hạch toán
phụ thuộc Viễn thông Quảng Bình (VNPT Quảng Bình ), là một bộ phận cấu thành của hệ
thống tổ chức và hoạt động của VNPT Quảng Bình, hoạt động quản lý, điều hành thông
tin, kinh doanh và phục vụ chuyên ngành viễn thông – công nghệ thông tin. Trung tâm
Công nghệ Thông tin có cấu trúc như sau:

Hình 2. Cơ cấu tổ chức của Trung tâm Công nghệ Thông tin VNPT Quảng Bình
(Nguồn: Trung tâm Công nghệ Thông tin VNPT Quảng Bình)
TTCNTT có chức năng hoạt động sản xuất và phục vụ chuyên ngành viễn thông –
công nghệ thông tin, cụ thể như sau:
1.Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành sản xuất kinh doanh;
2. Quản lý mạng tin học điều hành sản xuất kinh doanh của VNPT Quảng Bình;
3. Cung cấp dịch vụ CNTT.
Vị trí công việc và định biên lao động của trung tâm
(xem Phụ lục 2. Bảng 1. Vị trí công việc và định biên lao động của trung tâm trang 16)
1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ các bộ phận trực thuộc:
1.2.2.1 Tổ Tổng hợp: Là bộ phận chuyên môn nghiệp vụ thuộc TTCNTT, có các
chức năng, nhiệm vụ sau:
- Tham mưu, quản lý, điều hành công tác: tổ chức bộ máy, cán bộ, đào tạo, lao động,
tiền lương - Chính sách xã hội, chăm sóc sức khỏe, an toàn-Bảo hộ lao động trong toàn
đơn vị.
8


- Tham mưu, quản lý, điều hành công tác: hành chính, quản trị, tổng hợp, văn thư
lưu trữ, đối ngoại, bảo vệ, an toàn cơ quan, bảo vệ bí mật và phòng chống cháy nổ trong
toàn đơn vị.
- Tham mưu công tác quản lý và điều hành kế hoạch và đầu tư của Công ty: xây
dựng và triển khai kế hoạch sản xuất – đầu tư; xây dựng, quản lý và thẩm định các dự án
công trình đầu tư xây dựng sửa chữa theo phân cấp; thẩm định các nội dung hợp đồng
thương mại.
- Tham mưu cho Giám đốc quản lý, điều hành công tác: tài chính, kế toán thống kê.
1.2.2.2. Tổ Kỹ thuật nghiệp vụ: là bộ phận chuyên môn nghiệp vụ thuộc TTCNTT,
có các chức năng nhiệm vụ sau:
- Quản trị hệ thống mạng máy tính VNPT Quảng Bình: quản lý mạng trục kết nối
các đơn vị VNPT Quảng Bình , quản trị người dùng, bảo mật hệ thống mạng máy tính
VNPT Quảng Bình;
- Quản lý, lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống trang thiết bị viễn thông
và công nghệ thông tin;
- Tổ chức xây dựng, quản lý, test lỗi, cài đặt, bảo trì, bảo dưỡng phần mềm, Website,
dịch vụ nội dung;
- Triển khai dự án CNTT;
- Tư vấn, thiết kế, lắp đặt, cài đặt, quản trị, bảo dưỡng, bảo trì và thi công mạng VTCNTT;
- Giới thiệu sản phẩm dịch vụ, phối hợp chăm sóc khách hàng.
1.2.2.3. Tổ Phần mềm: là bộ phận chuyên môn nghiệp vụ thuộc TTCNTT, có các
chức năng nhiệm vụ sau:
- Phân tích, thiết kế, xây dựng và triển khai các ứng dụng tin học phục vụ công tác
quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh của VNPT Quảng Bình;
- Quản lý CSDL & chương trình phục vụ công tác quản lý, điều hành sản xuất kinh
doanh của VNPT Quảng Bình;
- Bảo trì, cải tiến, điều chỉnh, bổ sung các chương trình phần mềm;
- Tổ chức thực hiện các hoạt động nghiên cứu ứng dụng công nghệ phần mềm vào
quy trình phát triển phần mềm tại đơn vị;
9


- Phối hợp triển khai dự án CNTT.

10


1.3Cơ sở vật chất
1.3.1 Cơ sở vật chất trang thiết bị của công ty
Trụ sở chính của Công ty tại số 56 Lý Thường Kiệt, Phường Đồng Phú, Thành phố
Đồng Hới, Tỉnh Quảng Bình
Văn phòng được trang bị cơ sở vật chất theo tiêu chuẩn văn phòng di động vừa có
mỹ quan công sở vừa tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ nhân viên làm việc.
1.3.2Các lĩnh vực hoạt động của trung tâm
+ Tư vấn, triển khai và giám sát các giải pháp về lĩnh vực mạng, máy tính, các giải
pháp an ninh mạng.
+ Kinh doanh thương mại các thiết bị phần cứng, phần mềm;
+ Tư vấn, triển khai các giải pháp phần mềm cho tổ chức, các nhân và doanh nghiệp;
Các mặt hàng:
+ Tư vấn, triển khai lắp đặt mạng, máy tính, camera….
+ Kinh doanh các sản phẩm: Máy tính, máy in, thiết bị mạng (bộ thu phát sóng wifi,
camera …)
+ Xây dựng cổng thông tin điện tử;
+ Triển khai phần mềm đóng gói: quản lý bán hàng, phần mềm diệt virut…
+ Xây dựng các phần mềm theo yêu cầu của khách hàng.
1.3.3 Chiến lược, định hướng phát triển của trung tâm trong thời gian tới:
Đẩy mạnh triển khai triển khai các giải pháp IoT; Tăng cường nâng cao các giải
pháp phần mềm cho đô thị thông minh: Triển khai một cửa, du lịch thông minh, các giải
pháp cho bệnh viện, trường học. Nâng cao trình độ, năng lực đội ngũ chuyên và sâu
1.3.4 Tình hình ứng dụng CNTT, HTTT và TMĐT của trung tâm:
* Trang thiết bị phần cứng (số máy chủ, máy trạm, mạng...);
+Máy chủ 02;
+máy tính 42,
+2 máy in;
11


+100% mạng internet và wifi.
* Các phần mềm ứng dụng;
- Phần mềm ứng dụng trong quản lý:
+ Quản lý văn bản: hệ thống ioffice;
+ Quản lý email: Hệ thống ais;
+ Điều hành sản xuất kinh doanh: xtest, AOMC, eBSC…
- Phần mềm ứng dụng kinh doanh:
+ Hệ thống báo cáo thống kê;
+ Hệ thống CSS: Hệ thống tổng thể từ thiết lập hợp đồng, triển khai nghiệp vụ, quản
lý số liệu và báo cáo thống kê.
1.4 Tình hình doanh thu của trung tâm

Đơn vị: 1.000.000 VNĐ
Chỉ tiêu

2014

2015

2016

2017

Doanh thu thuần

7.738

9.165

9.657

10.336

Giá vốn hàng bán

7.119

8.386

8.672

9.106

Lợi nhuận gộp

619

779

985

1.230

Chi phí quản lý

420

496,0

599

732

Lợi nhuận trước thuế

199

283,0

386

498

Bảng 2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2014-2017
(Nguồn: Phòng Tài chính- Kế toán)
Nhờ vào lỗ lực của đội ngũ nhân viên, cán bộ trung tâm đã mang lại doanh số năm
2017 là 10.336 triệu đồng tăng 7,03% so với năm 2016, tương ứng với 679 triệu đồng.

12


PHẦN 2. THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ HỆ
THỐNG THÔNG TIN TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VNPT
QUẢNG BÌNH

2.1 Một số vấn đề về thông tin và HTTT
2.1.1 Tổ chức thu thập thông tin
Từ tình hình thực tế của thị trường thị trường, nhu cầu khách hàng và các quy
định chính sách nhà nước. Đơn vị tập hợp và phân tích để có những chính sách điều
chỉnh phù hợp.
Các nguồn thu thập:
+ Nói chuyện với khách hàng hiện tại
+ Tổ chức hội nghị khách hàng
+ Thăm nơi ở hoặc văn phòng của khách hàng
+ Thu thập thông tin từ các nhân viên bán hàng/các nhà phân phối - những người
thường làm việc trực tiếp với khách hàng
+ Tìm kiếm danh sách khách hàng trên trang web của đối thủ cạnh tranh
+ Sử dụng các bảng hỏi đặt tại phòng trưng bày hoặc cửa hàng của bạn
+ Xem xét các thông báo mời thầu đăng trên báo
+ Nghiên cứu các thông cáo báo chí của khách hàng
+ Nghiên cứu thị trường để khám phá thói quen và hành vi của khách hàng
+ Các cuộc điều tra xã hội của các tổ chức xã hội
Các trở ngại:
+ Nhiều luồng thông tin nên dễ gây nhiễu thông tin. Cần nắm rõ để xác định nguồn
thông tin nào là chính xác;
+ Chưa có đội ngũ chuyên về công tác thu thập thông tin.
+ Chưa tạo được kênh thu thập thông tin từ các nguồn chính thống.

13


2.1.2 Quá trình thu thập, xử lý, lưu trữ, truyền và sử dụng thông tin trong hoạt
động kinh doanh của trung tâm
+ Bước 1: Khi có thông tin mới, đơn vị cử cán bộ tìm hiểu, thu thập thông tin.
+ Bước 2: Tổng hợp báo cáo Lãnh đạo, Tổ Tổng hợp.
+ Bước 3: Lãnh đạo, Tổ Tổng hợp tiến hành rà soát kiểm duyệt thông tin. Nếu có
thông tin nào chưa chắc chắn chuyển lại cán bộ tìm hiểu, xác minh lại.
+ Bước 4: Tổ chức hợp đơn vị liên quan (Tổ Quản trị và Tổ Tích hợp hệ thống) để
phổ biến, trao đổi và thống nhất.
+ Bước 5: Trên cơ sở các thông tin mới, đối chiếu để điều chỉnh và bổ sung kế
hoạch, chiến lược kinh doanh của đơn vị cho phù hợp.
2.1.3 Tình hình phân tích, thiết kế HTTT, phân tích, dự báo kinh tế-xã hội của
trung tâm
Hiện đơn vị chưa có đơn vị chuyên về phân tích, thiết kế HTTT, phân tích, dự báo
kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, đơn vị giao cho các đơn vị trực thuộc chủ trì phân tích tham
mưu từng mảng, lĩnh vực cụ thể:
+ Tổ Tổng hợp: Phân tích, thiết kế về lĩnh vực văn bản pháp quy, kế toán tài chính;
+ Tổ Quản Trị: Về lĩnh vực quản trị mạng nội bộ, các giải pháp phần mềm phục vụ
nội bộ và kinh doanh ngoài.
+ Tổ Tích hợp hệ thống: Các giải pháp kinh doanh ngoài đưa về doanh thu cho đơn vị.
2.1.4 Tình hình đảm bảo an toàn thông tin của trung tâm
Hiện về vấn đề đảm bảo an toàn thông tin của đơn vị tương đối ổn: Hệ thống văn
bản, tài liệu đều được lưu trữ riêng biệt tại tủ hồ sơ riêng hoặc máy chủ riêng.
Đơn vị luôn có các giải pháp an ninh (luôn có bảo vệ trực 24/24, có camera theo dõi,
các máy tính đều được cài phần mềm diệt virut và sử dụng mạng nội bộ) nhằm đảm bảo
an toàn thông tin.
2.1.5 Mức độ ứng dụng các mô hình HTTT của trung tâm
Hệ thống ghi chép nội bộ: Đảm bảo cung cấp những số liệu hiện thời, nhiều tổ chức
đã phát triển những hệ thống ghi chép nội bộ tiên tiến có sử dụng máy tính để có thể cung
cấp thông tin nhanh và đầy đủ hơn
14


Hệ thống tình báo: Cung cấp cho các nhà quản lý những thông tin hàng ngày, tình
hình đang diễn ra về những diễn biến của môi trường bên ngoài
2.1.6 Một số vấn đề khác
- Hiện nay trung tâm có các nhân viên chuyên trách cho các hoạt động kinh doanh
theo từng mô hình HTTT. Trung tâm bao gồm 3 tổ có chức năng và nhiệm vụ riêng biệt,
được phân chia các quyền hạn khác nhau cũng như trọng trách và công việc khác nhau:
Tổ tổng hợp, tổ phần mềm, tổ kỹ thuật nghiệp vụ. Ngoài ra, trung tâm có bộ phận riêng về
quản trị mạng máy tính. Tuy nhiên, lại không có bộ phận dự án phát triển HTTT
- Trung tâm hiện nay chưa ứng dụng TMĐT nhưng có thể sẽ phát triển trong tương lai.
- Công ty không đẩy mạnh ứng dụng thương mại điện tử vào hoạt động sản xuất
kinh doanh. Wesite của công ty chủ yếu để giới thiệu về công ty, các lĩnh vực công ty hoạt
động, các sản phẩm- giải pháp, dịch vụ công ty cung cấp.
2.2 Đánh giá chung
CNTT đang ngày càng đóng vai trò trong sự phát triển cũng như tồn tại của doanh
nghiệp. Trong nền kinh tế toàn cầu hóa hiện nay, để theo kịp với những bước tiến mới
trong hoạt động nâng cao năng suất và chất lương, để doanh nghiệp không bị tụt hậu thì
việc ứng dụng các tiến bộ về khoa học kỹ thuật cũng như CNTT là vấn đềcần được doanh
nghiệp quan tâm.Nhìn chung doanh nghiệp đã đạt được:
- Bước đầu xây dựng được cơ sở hạ tầng cho HTTT.
- Các hoạt động sử lý thông tin nhịp nhàng, hệ thống hoạt động không xảy ra sự cố lớn.
- Nhân lực về CNTT tuy không nhiều nhưng có chuyên môn cao và có trách nhiệm.
Tuy cũng đạt được những thàng công nhất định trong ứng dụng CNTT vào sản xuất
và kinh doanh nhưng công ty cũng gặp nhiều khó khăn như:
- Doanh nghiệp chưa có nhiều chính sách mở rộng để phát triển ngành CNTT
- Trang web của doanh nghiệp đang trong giai đoạn hoàn thiện nên thực trang ứng
dụng TMĐT chưa phát triển.
- Tuy HTTT an toàn bảo mật của công ty nhìn chung cũng được quan tâm nhưng với
vấn đề an toàn thông tin mạng hiện nay thì công ty cần có những biện pháp tăng cường
hơn nữa để bảo đảm tình hình an toàn bảo mật thông tin

15


PHẦN 3: ĐỀ XUẤT HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Sau quá trình thực tập tại công ty, cùng với việc điều tra, tổng hợp số liệu về công ty
từ đó phân tích các dữ liệu thu thập được trong thời gian thực tập, tìm ra những điểm
vướng mắc trong quá trình ứng dụng CNTT Trung tâm Công nghệ Thông tin Viễn Thông
Quảng Bình. Với những kiến thức, kỹ năng và qua sự nghiên cứu, tìm hiểu của mình và
giải quyết các vấn đề mà công ty đang mắc phải. Em xin đề xuất một số hướng đề tài
khóa luận tốt nghiệp nhằm giải quyết vấn đề của công ty như sau:
Đề tài 1: Phát triển và hoàn thiện các giải pháp An toàn bảo mật thông tin của
Trung tâm Công nghệ Thông tin VNPT Quảng Bình.
Em chọn đề tài này vì các loại tội phạm trên mạng, các nguy cơ lừa đảo trên mạng
và mất an toàn thông tin mạng đang ngày càng ra tăng nên công ty cần phải có những giải
pháp để đảm bảo an toàn bảo mật thông tin.
Đề tài 2: Hoàn thiện hệ thống chăm sóc khách hàng trên website của Trung tâm
Công nghệ Thông tin VNPT Quảng Bình
Em chọn đề tài này vì website của công ty hiện nay chủ yếu để giới thiệu về công ty,
các lĩnh vực công ty hoạt động, các sản phẩm- giải pháp, dịch vụ công ty cung cấp mà
chưa đẩy mạnh hướng phát triển chăm sóc khách hàng, vì vậy nên chưa thể thỏa mãn
được nhiều nhu cầu của khách hàng. Nên công ty cần phải có phương pháp phát triển và
hoàn thiện hệ thống chăm sóc khách hàng trên website giúp thỏa mãn nhu cầu của khách
hàng.

16


Phụ lục 1
PHIẾU ĐIỀU TRA
TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG CNTT, HTTT CỦA TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN VNPT QUẢNG BÌNH
Lưu ý:
1. Em cam kết giữ bí mật các thông tin riêng của công ty và chỉ dùng thông tin cung
cấp tại phiếu điều tra này cho mục đích khảo sát tổng hợp về hiện trạng CNTT, HTTT
của trung tâm công nghệ thong tin VNPT Quảng Bình.
2.Với những câu hỏi đã có sẵn phương án trả lời, xin chọn câu trả lời thích hợp
bằng cách đánh dấu X vào ô ( ) hoặc [ ] tương ứng
3. Dấu ( ): Chỉ chọn một trong các câu trả lời; Dấu [ ]: có thể chọn nhiều hơn một
câu trả lời
A Thông tin về công ty
1 Họ tên người điền phiếu:…………………………………………………………
2 Chức vụ:……………………………………………………………………………
3 Tên công ty: ……………………………………………………………………
4

Tên đầy đủ tiếng Việt: ………………………………………………………..
Tên đầy đủ tiếng Anh: ………………………………………………………..
Tên viết tắt:……………………………………………………………………
Địa chỉ trụ sở chính:……………………………………………………………….

5 Điện thoại:…………………….

Fax: ……………………………

6 Địa chỉ website:………..............

Email:………………………….

7

Năm thành lập công ty :…………………………………………………………

8 Số chi nhánh, văn phòng giao dịch của công ty:………………………………
9

Số lượng nhân viên:
( ) Dưới 100 người
( ) Từ 100 – 1000 người
( ) Từ 1000 – 3000 người
17


( ) Trên 3000 người
10 Vốn pháp định (VND):( ) Dưới 200 tỷ

( ) Từ 200-450 tỷ

( ) Trên 450 tỷ

11 Loại hình doanh nghiệp
( ) Công ty tư nhân
( ) Công ty hợp danh
( ) Công ty trách nhiệm hữu hạn
( ) Công ty cổ phần
( ) Công ty nhà nước
12 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính:
[ ]Sản xuất, gia công phần mềm
[ ]Sản phẩm tích hợp
[ ]Thiết bị viễn thông
[ ]Tư vấn CNTT-TT
[ ]Khác (ghi rõ):
+
+
13 Thị trường kinh doanh của công ty
[ ]Trong nước
[ ]Quốc tế
14 Tình hình tài chính của công ty 3 năm gần đây
Năm
Chỉ tiêu
Doanh thu
Chi Phí

18

2014

[]
[]
[]
[]

Dịch vụ phần mềm
Thiết bị tin học
Thiết bị tự động hóa
Thiết bị tự động hóa

2015

2016


B Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin (CNTT)
15
16
17
18
19
20

Số lượng máy trạm: .........................chiếc
Số lượng máy chủ: ........................... chiếc
Số lượng máy in:…………………... chiếc
Số lượng máy chiếu: ……................ chiếc
Máy chủ cài đặt hệ điều hành gì?.....................................................................
Máy tính ở công ty nối mạng
gì? .........................................................................................................................................
21 Mục đích sử dụng mạng?
................................................................................................................................................
..................................................................................................................................
22 Công ty đã và đang sử dụng phần mềm nào?
[ ] Hệ điều hành Windows
[ ] Hệ điều hành khác
[ ] Phần mềm Văn phòng MS Office
[ ] Phần mềm văn phòng khác
[ ] Phần mềm tài chính kế toán
[ ] Phần mềm quản lý nhân sự
[ ] Phần mềm quản lý chuỗi cung ứng
[ ] Phần mềm quản trị dự án
[ ] Phần mềm quản lý quan hệ khách hàng
[ ] Phần mềm chuyên ngành
[ ] Phần mềm lập kế hoạch nguồn lực ERP
[ ]Phần mềm khác (ghi rõ)
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
23 Khi sử dụng các phần mềm, công ty bạn có quan tâm đến bản quyền phần mềm không?
( ) Có
()
Không
24 Dữ liệu của công ty
[ ] Lưu trữ tập trung
[ ] Lưu trữ phân tán
25 Dữ liệu được tổ chức
[ ] Trong CSDL
[ ] Tập tin riêng rẽ
26 Ước tính đầu tư cho CNTT trong vòng 3 năm gần đây : ………………………
Trong đó:

Đầu tư cho phần cứng chiếm.....…...%

Đầu tư cho phần mềm chiếm ……....%
Đầu tư cho đào tạo CNTT chiếm

………%

27 Ước tính tỉ trọng của chi ứng dụng CNTT trong tổng chi phí hoạt động thường niên?
( ) Dưới 5%

( ) Từ 5%-15%

C Cơ sở nhân lực công nghệ thông tin, HTTT
19

( ) Trên 15%


28 Số lượng cán bộ hoạt động trong lĩnh vực CNTT:
-

Phần cứng:………………người
Phần mềm:
+ Dịch vụ:……………….người
+Phát triển phần mềm:………………..người
29 Số lượng cán bộ có bằng đại học, trên Đại học CNTT:…………………người
30 Tỷ lệ nhân viên thành thạo kỹ năng tin học.
( ) Dưới 5%
( ) Từ 5% - 20%
( ) Từ 20% - 50%
( ) Từ 50% - 80%
( ) Trên 80%
31 Tỷ lệ nhân viên tham gia vào công việc quản trị HTTT (quản trị mạng, dữ liệu…).
( ) Dưới 5%
( ) Từ 5% - 20%
( ) Từ 20% - 50%
( ) Từ 50% - 80%
( ) Trên 80%
32 Công ty có những hình thức đào tạo CNTT nào cho nhân viên?
[ ] Mở lớp đào tạo
[ ] Gửi nhân viên đi học
[ ] Đào tạo tại chỗ theo nhu cầu công việc
[ ] Không đào tạo

20


33 Sự đồng bộ trong hoạt động của hệ thống ứng dụng của đơn vị với HTTT doanh
nghiệp
[ ] Đồng bộ
[ ] Không đồng bộ
[ ] Ý kiến khác
34 Yêu cầu của doanh trong việc ứng dụng CNTT và HTTT cho hoạt động của doanh
nghiệp.
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
D Tình hình sản xuất kinh doanh
35 Công ty có tham gia sàn thương mại điện tử nào không?
( ) Có:………………………….
( ) Không
36 Website của công ty có những tính năng gì?
[ ] Giới thiệu về công ty
[ ] Giới thiệu về sản phẩm, dịch vụ
[ ] Giao dịch thương mại điện tử
[ ] Khác
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
37 Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng với doanh nghiệp?
( ) Rất hài lòng
( ) Hài lòng
( ) Bình thường
( ) Không hài lòng
38 Thị trường chiến lược mà công ty hướng đến: [ ] Trong nước [ ] Ngoài nước

21


Phụ lục 2:

TT

Ví trí công việc

Định biên lao động

I

Ban lãnh đạo trung tâm

01

1

Giám đốc Trung tâm

01

II

Tổ Tổng hợp

04

3

Tổ trưởng

01

4

Nhân viên kế toán, kế hoạch, hành chính – nhân
sự

03

Tổ Kỹ thuật Nghiệp vụ

09

5

Tổ Trưởng.

01

6

Nhân viên quản lý hệ thống.

02

7

Nhân viên vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa, khắc
phục sự cố.

02

8

Nhân viên hỗ trợ kỹ thuật và Giải pháp mạng.

02

9

Nhân viên nghiệp vụ.

02

IV

Tổ Phần mềm

07

10

Tổ Trưởng

01

11

Nhân viên lập trình

03

12

Nhân viên quản lý, phân tích CSDL

03

Tổng

21

III

Bảng 1. Vị trí công việc và định biên lao động của trung tâm
(Nguồn: Trung tâm Công nghệ Thông tin VNPT Quảng Bình)

22



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×