Tải bản đầy đủ (.docx) (26 trang)

Báo cáo thực tập Hệ thống thông tin CÔNG TY TNHH đầu tư XUẤT NHẬP KHẨU và DỊCH vụ ATT

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (226.61 KB, 26 trang )

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU
PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ XUẤT NHẬP KHẨU VÀ
DỊCH VỤ ATT.............................................................................................................. 1
1.1. Giới thiệu chung về Công ty.................................................................................1
1.1.1. Sơ lược về Công ty.............................................................................................1
1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty.....................................................1
1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty............................................................................1
1.2.1.Chức năng.............................................................................................................1
1.2.2. Nhiệm vụ............................................................................................................2
1.3. Cơ cấu tổ chức và bộ phận nhân lực của công ty..................................................2
1.3.1. Cơ cấu tổ chức của công ty.................................................................................2
1.3.2. Bộ phận nhân lực của công ty............................................................................3
1.4. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty.......................................................4
1.4.1. Sản phẩm và dịch vụ của công ty.......................................................................4
1.4.2. Đặc điểm quy trình kinh doanh của Công ty......................................................4
1.5. Báo cáo doanh thu của Công ty............................................................................5
1.6. Chiến lược định hướng phát triển của doanh nghiệp trong nhiều năm tới............5
1.7. Tình hình ứng dụng CNTT, HTTT và TMĐT tại Công ty TNHH Đầu tư xuất
nhập khẩu và Dịch vụ ATT............................................................................................6
1.7.1. Cơ sở vật chất CNTT..........................................................................................6
1.7.2. Hệ thống mạng...................................................................................................7
1.7.3. Nguồn lực CNTT...............................................................................................7
1.7.4. Vấn đề thông tin và HTTT.................................................................................7
1.7.5. Vấn đề quản trị HTTT........................................................................................8
1.8. Vấn đề an toàn bảo mật thông tin trong Công ty...................................................8
1.9. Quản trị chiến lược và TMĐT..............................................................................8
PHẦN 2 THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CNTT VÀ HTTT TẠI CÔNG TY TNHH
ĐẦU TƯ XUẤT NHẬP KHẨU VÀ DỊCH VỤ ATT....................................................9
2.1. Thực trạng ứng dụng CNTT, HTTT trong hoạt động kinh doanh của Công ty


TNHH Đầu tư xuất nhập khẩu và Dịch vụ ATT............................................................9

1


2.2. Đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Đầu tư xuất nhập
khẩu và Dịch vụ ATT...................................................................................................10
2.2.1. Những thành tựu đạt được trong những năm gần đây.......................................10
2.2.2. Những tồn tại trong hoạt động kinh doanh của Công ty...................................11
2.3. Đánh giá về việc ứng dụng CNTT, HTTT tại Công ty TNHH Đầu tư xuất nhập
khẩu và Dịch vụ ATT...................................................................................................12
2.3.1. Ưu điểm. .......................................................................................................... 12
2.3.2. Nhược điểm......................................................................................................12
PHẦN 3. ĐỀ XUẤT HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP..................13
KÊT LUẬN................................................................................................................ 14
TÀI LIÊU THAM KHẢO

Danh mục từ viết tắt
STT

Từ viết tắt

Nghĩa của từ

1

CNTT

Công nghệ thông tin


2

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

3

HTTT

Hệ thống thông tin

4

TMĐT

Thương mại điện tử

5

NV

Nhân viên

2


Danh mục sơ đồ, hình vẽ, bảng biểu
Bảng 1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Đầu tư xuất nhập khẩu và
Dịch vụ ATT 2015 – 2017

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ quy trình kinh doanh của Công ty TNHH Đầu tư xuất nhập khẩu và
Dịch vụ ATT
Hình 1.1 Biểu đồ mức độ sử dụng mạng của công ty
Hình 1.2: Biểu đồ doanh thu, chi phí, lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế của
công ty giai đoạn 2015 – 2017.

3


LỜI MỞ ĐẦU
Việc thực tập là một phần quan trọng trong quá trình học tập
và nghiên cứu của sinh viên, đặc biệt là sinh viên năm cuối các
trường đại học. Mục đích của việc thực tập chính là giúp sinh viên
bước đầu tiếp cận thực tiễn, đem những lý thuyết đã học được từ nhà
trường áp dụng vào các tình huống thực tế. Thông qua tìm hiểu,
phân tích, đánh giá quá trình hoạt động kinh doanh của công ty sinh
viên có thể rút ra được kinh nghiệm cho bản thân, từ đó chuẩn bị
thật tốt cho hành trang công tác sau này.
Hiện nay, sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin đã
đem lại nhiều lợi ích to lớn trong công việc cũng như trong cuộc sống
hàng ngày. Áp dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động kinh
doanh cũng như công tác quản lý của doanh nghiệp đem lợi ích
không chỉ về mặt kinh tế mà còn tiết kiệm về thời gian và nhân lực.
Chính vì vậy trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH đầu tư xuất
nhập khẩu và dịch vụ ATT em đã tiến hành tìm hiểu về quá trình kinh
doanh cũng như hiện trạng ứng dụng CNTT của công ty hiện nay.
Do còn hạn chế trong kinh nghiệm cũng như kiến thức nên bài
báo cáo này không tránh khỏi có nhiều thiếu xót. Vì vậy em rất mong
nhận được sự đóng góp, chỉ bảo của các thầy cô giáo giúp em bổ

sung và hoàn thiện kiến thức cho mình.
Dưới sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú, anh chị trong Công ty
TNHH đầu tư xuất nhập khẩu và dịch vụ ATT, em đã hoàn thành các
công việc thu thập số liệu, phân tích và đánh giá thực trạng xây
dựng và phát triển HTTT của công ty một cách thuận lợi.
Em Xin được gửi lời cảm ơn đến thầy cô giáo trong khoa đã tận
tình hướng dẫn để em có thể hoàn thiện bản báo cáo tổng hợp này.


PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ XUẤT
NHẬP KHẨU VÀ DỊCH VỤ ATT
1.1. Giới thiệu chung về Công ty.
1.1.1.
Sơ lược về Công ty.
Công Ty TNHH Đầu Tư Xuất Nhập Khẩu Và Dịch Vụ ATT
Vốn điều hệ hoạt động: 1,8 tỷ đồng
Người đại diện theo pháp luật: Nguyễn Tuấn Anh, Giám đốc
công ty
Tên công ty: Công ty TNHH đầu tư xuất nhập khẩu và dịch vụ
ATT
Tên giao dịch quốc tế : ATT SERVICE AND IMPORT EXPORT
INVESMENT COMPANY LIMITED
Tên viết tắt: ATT SIE CO.,LTD
Trụ sở chính của công ty: : Lô 38, tổ 16 Ngọc Thụy, Phường
Ngọc Thuỵ, Quận Long Biên, Hà Nội.
Mã số thuế: 0104650764
Điện thoại: (04) 38717265
Fax: (04) 38717265
Email: Att.companyy2010@gmail.com
1.1.2.


Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty.

Công Ty TNHH Đầu Tư xuất nhập khẩu Và Dịch Vụ ATT hoạt
động theo điều lệ công ty cổ phần, ông Nguyễn Tuấn Anh chiếm 55%
vốn, bà Lê Thu Trang chiếm 45% vốn điều lệ. Công ty hoạt động, sản
xuất kinh doanh theo giấy chứng nhận đăng kí số 0104650764 ngày
28/05/2010 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp.
Trong suốt quá trình hoạt động của mình, Công ty TNHH Đầu tư
xuất nhập khẩu và Dịch vụ ATT luôn nhận được sự tín nhiệm tuyệt
đối từ phía khách hàng, với một số lượng lớn các đơn đặt hàng của
các doanh nghiệp, cá nhân.
Công ty luôn nỗ lực không ngừng để trở thành một trong những
địa chỉ cung cấp thiết bị, phụ tùng đáng tin cậy nhất.
1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty.

1


1.2.1.

Chức năng.

Công ty TNHH Đầu tư Xuất nhập khẩu và Dịch vụ ATT là một
đơn vị sản xuất kinh doanh, chức năng chính mà Công ty đề ra khi
thành lập là cung cấp các thiết bị, phụ tùng cơ khí, máy móc. Các
sản phẩm của công ty đạt chất lượng tốt nên được các bạn hàng
đánh giá cao và có uy tín trên thị trường.
Trong những năm qua công ty đã đạt được những kết quả khả
quan, vượt kế hoạch doanh thu, cải tiến kỹ thuật, nâng cao chất

lượng sản phẩm, trình độ quản lý chuyên nghiệp hơn.
1.2.2.
Nhiệm vụ.
- Hoạt động kinh doanh đúng ngành nghề đăng ký trên giấy
phép kinh doanh.
- Ghi chép chứng từ sổ sách, lập báo cáo tài chính trung thực,
chính xác.
- Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, trích đủ kháu hao tài sản cố
định.
- Tuân thủ quy định của Nhà nước về bảo vệ môi trường, an
toàn trật tự xã hội, công tác phòng cháy chữa cháy.
- Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
1.3. Cơ cấu tổ chức và bộ phận nhân lực của công ty.
1.3.1.
Cơ cấu tổ chức của công ty.

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty.

(Nguồn: Phòng Hành Chính Nhân Sự)
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty


Mô tả chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

2


Giám Đốc: Là chủ tài khoản của công ty có quyền ký kết các hợp đồng kinh tế,
quan hệ giao dịch với các cơ quan điều tra.
Phó giám đốc: Hàng tháng hỗ trợ giám đốc tổ chức họp, phân bổ, xác định

phương hướng kinh doanh. Theo dõi và quản lý bộ phận kinh doanh, đảm bảo thiết lập
cơ chế hợp tác lâu dài ổn định với đối tác.
Phòng Tổ chức - Hành chính: Quản lý các thông tin về nhân sự từ khâu sắp xếp,
tuyển dụng, bố trí người lao động hợp lý, nghiên cứu và giải quyết các chế độ cho
người lao động dảm bảo nguyên tắc và chế độ hiện hành.
Phòng Kỹ thuật: Thường xuyên kiểm tra theo dõi chất lượng sản phẩm và dây
truyền sản xuất.
Phòng Tài chính - Kế toán: Phân tích các hoạt động kinh tế, tổ chức công tác
hoạch toán kế toán theo đúng chế độ kế toán và chế độ tài chính của nhà nước. Tổng
kết các tình hình tài chính của công ty, tính toán chi trả lương cho nhân viên công ty.
Phòng Marketing: Nghiên cứu thị trường và nhu cầu tiêu thụ sản phẩm, đưa ra
những chiến lược đúng đắn định hướng marketing dài hạn.
Phòng Kinh doanh: Có nhiệm vụ lập kế hoạch kinh doanh, triển khai nhiệm vụ
cho các phòng ban, các bộ phận, lên kế hoạch nhiệm vụ phương hướng hoạt động kinh
doanh cho kì tới, nắm bắt và tổng hợp tình hình kinh doanh của công ty.
Nhận xét:
Mô hình cơ cấu tổ chức, quản lý của Công ty được tổ chức theo
mô hình Trực tuyến – chức năng, gọn nhẹ, đơn giản và hợp lý; đảm
bảo sự thuận tiện cho việc điều hành, giám sát hoạt động kinh doanh
của ban giám đốc; phù hợp với đặc điểm, tình hình của Công ty trong
giai đoạn phát triển cụ thể, là cơ sở để đảm bảo hoạt động sản xuất
kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất.
Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban được quy định rõ ràng;
quan hệ phối hợp hỗ trợ lẫn nhau, từ đó đã góp phần nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh của Công ty.
1.3.2.
Bộ phận nhân lực của công ty
Công ty TNHH Đầu tư Xuất nhập khẩu và Dịch vụ ATT đã dần
tạo dựng được hệ thống cơ sở vật chất với quy mô hoàn chỉnh với đội
ngũ gần 60 công nhân và hơn 40 nhân viên văn phòng, đa phần các

nhân viên đều là những người có trình độ chuyên môn, tận tình và
luôn hết mình với công việc.

3


Cụ thể. đội ngũ nhân viên văn phòng gồm: Phòng Tổ chức Hành chính: 7 nhân viên (NV), Phòng Kỹ thuật: 6 NV, Phòng Tài chính
– Kế toán: 8 NV, Phòng Marketing: 10 NV, Phòng Kinh doanh: 10 và
một số khác.
Hiện tại tổng số Cán bộ công nhân lao động của công ty là 57
người (không tính những lao động ngắn hạn, không chính thức,… )
trong đó nam là 40 người, nữ là 17 người. Lao động có trình độ đại
học là 11 người, Cao đẳng là 29 người, Trung cấp 17 người.
1.4. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty
1.4.1.
Sản phẩm và dịch vụ của công ty.
Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty bao gồm:
- Bán buôn, bán lẻ phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô
và xe có động cơ khác.
- Bán buôn, bản lẻ ô tô con ( loại 12 chỗ ngồi chở xuống ).
- Bảo dưỡng và sửa chữa ô tô, xe máy.
- Đại lý bán buôn, bán lẻ phụ tùng và các bộ phận của ô tô, xe
máy.
- Bán buôn, bán lẻ máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khai
khoáng, xây dựng.
- Bán buôn máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện.
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh.
1.4.2.
Đặc điểm quy trình kinh doanh của Công ty
Hai giai đoạn chủ yếu là Mua hàng và Bán hàng.


( Nguồn: Phòng Tổ chức - Hành chính)

4


Sơ đồ 1.2 Sơ đồ quy trình kinh doanh của Công ty TNHH
Đầu tư xuất nhập khẩu và Dịch vụ ATT

1.5. Báo cáo doanh thu của Công ty
Với đội ngũ cán bộ, nhân viên làm việc hăng say có tinh thần
trách nhiệm cao làm cho doanh thu tăng lên hàng năm. Dưới đây là
báo cao doanh thu trong 3 năm gần đây nhất của công ty.

STT

Chỉ tiêu

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

1

Doanh thu

3.292,25


3.439,04

3.776,69

2

Chi phí

3.144,63

3243,55

3.343,62

3

Lợi nhuận trước thuế

532,13

582,67

607,36

4

Lợi nhuận sau thuế

413,51


471,51

490,52
Đơn vị: triệu đồng

(Nguồn: Báo cáo kế toán tài chính công ty)
Bảng 1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
TNHH Đầu tư xuất nhập khẩu và Dịch vụ ATT 2015 – 2017
Qua số liệu báo cáo kết quả kinh doanh trong 3 năm 2015,2016
và 2017 cho thấy hoạt kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
khá tốt, lợi nhuận sau thuế của công ty có sự tăng trưởng đều qua
các năm.
1.6. Chiến lược định hướng phát triển của doanh nghiệp
trong nhiều năm tới.
Để không ngừng phát triển các hoạt động kinh doanh mang lại
lợi nhuận cho công ty, nâng cao thu nhập cho người lao động và có
môi trường làm việc tốt hơn Công ty đã đưa ra chiến lược phát triển
trong thời gian tới:
- Phát triển cung cấp các thiết bị, máy móc, phụ tùng chất
lượng cao tới khách hàng.
- Cung cấp các sản phẩm - dịch vụ đa dạng, tiện ích đến khách
hàng.
- Thấu hiếu, tận tâm, hướng đến lợi ích cao nhất của khách
hàng và đối tác

5


- Sẵn sàng hợp tác với các doanh nghiệp sản xuất thiết bị, máy
móc đem lại những sản phẩm chất lượng cao với tiêu chuẩn xuất

khẩu tới người tiêu dùng Việt Nam.
- Mong muốn được phục vụ các khách hàng ngày càng chu đáo
hơn, luôn sẵn sàng tiếp nhận và biết ơn mọi sự góp ý của khách
hàng.
- Đào tạo đội ngũ nhân viên và công nhân có chuyên môn tốt,
năng động, chuyên nghiệp.
1.7. Tình hình ứng dụng CNTT, HTTT và TMĐT tại Công
ty TNHH Đầu tư xuất nhập khẩu và Dịch vụ ATT.
1.7.1.
Cơ sở vật chất CNTT.
Trang thiết bị phần cứng.
-

Số
Số
Số
Số

lượng
lượng
lượng
lượng

máy
máy
máy
máy

chủ: 2 chiếc
tính chia đều các bộ phận: 39 chiếc

in: 3 chiếc.
Fax: 2 chiếc

- Số lượng điện thoại để bàn: 5 chiếc.
- Số lượng máy tính kết nối internet : 41 chiếc.
Các phần mềm quản lý
Phần mềm hệ thống.
Hầu hết các máy tính đều đã được nâng cấp lên hệ điều hành
Windows 8 thay thế cho hệ điều hành cũ Windows 7 trước đây. Đây
là hệ điều hành đơn giản dễ dùng với nhiều hiệu ứng tiện dụng, tính
linh hoạt và chi phí thấp khi nâng cấp, khả năng xử lý tốt có độ bảo
mật cao.
Phần mềm ứng dụng
- Phần mềm kế toán MISA SME.NET 2015 thích hợp cho các
doanh nghiệp vừa và nhỏ. Đáp ứng đầy đủ nghiệp vụ kế toán doanh
nghiệp như: Quỹ, Ngân hàng, Mua hàng, Bán hàng, Quản lý hóa đơn,
Thuế, Kho, Tiền lương, Giá thành, Hợp đồng, Ngân sách, Tổng hợp...
đảm bảo sự bảo mật hoặc công khai minh bạch cho nguồn tài chính
tại các cơ quan.
- Phần mềm ứng dụng tin học văn phòng: Phần mềm Microsorf
office phiên bản 2010 ( word , excel, power point..).
- Phần mền quản lý dự án và làm việc nhóm IZwork: Ià công cụ
quản lý quy trình tiến độ thời gian công việc, nhắc nhở đến hạn, sắp
xếp công việc cần làm phù hợp cho mọi người.

6


- Phần mềm bảo mật: Công ty sử dụng chủ yếu phần mềm diệt
virus BKAV Pro, Firewall, antivirut (AVG)…

- Phần mềm ứng dụng nén và giải nén tập tin: WinRAR, WinZip,
KGB Archiver
- Phần mềm gõ tiếng Việt: Unikey,…
- Phần mềm thiết kế: Adobe Photoshop CS6,…
- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: SQL server
- Trình duyệt Web: Cốc Cốc, Chrome, Firefox, Internet Explorer,
Opera…

1.7.2.

Hệ thống mạng

Tất cả các máy tính trong công ty đều được kết nối mạng
Internet đường truyền tốt đảm bảo công việc. Công ty sử dụng mạng
cáp quang, mạng LAN từ các nhà mạng FTP, VNPT, Viettel, CMC.
Từ phiếu điều tra khảo sát thấy được mức độ sử dụng mạng
của công ty được khái quát qua biểu đồ phần trăm sử dụng sau:

Biểu đồ phần trăm sử dụng mạng
Internet dây cáp
LAN
Wif

23.00%
47.00%
30.00%

Hình 1.1 Biểu đồ mức độ sử dụng mạng của công ty
1.7.3.


Nguồn lực CNTT

Khi mới thành lập công ty chỉ có hơn 10 nhân viên nhưng tính
đến hiện nay tổng số lượng cán bộ nhân viên văn phòng trong công
ty là hơn 40 nhân viên trong đó số lượng chuyên trách về Kỹ thuật CNTT là 10 người. Với 100% nhân viên đều tốt nghiệp từ các trường
Cao đẳng, Đại học thành thạo máy tính văn phòng và một số kỹ
năng chuyên môn khác.
1.7.4.

Vấn đề thông tin và HTTT

Thu thập thông tin
Công ty thu thập thông tin từ các nguồn như sau:

7


- Thu thập từ nguồn thông tin nội bộ: như các công văn, báo
cáo định kỳ, báo cáo hàng tuần, hàng tháng, hàng quý…
- Thu thập thông qua Internet: Thông tin cần thiết được tìm
kiếm qua mạng internet.
- Thu thập từ báo chí: Thông tin được thu thập và chọn lọc
thông qua đài, báo.
- Thu thập từ khách hàng: Phát phiếu điều tra khảo sát thị
trường, phỏng vấn trực tiếp các khách hàng đại lý, cửa hàng tiện ích,
hay các siêu thị.
Phương thức xử lý, lưu trữ, truyền nhận thông tin trong nội bộ
doanh nghiệp
Thông tin sau khi thu thập được chọn lọc theo tiêu chí phù hợp
với yêu cầu công việc của công ty, được các phòng ban tự xử lý và

lưu trữ sao cho người bên trong doanh nghiệp có thể dễ dàng hiểu và
sử dụng. Thông tin cần được xử lý sẽ được xử lý bằng phần mềm
Exel,…
Thông tin được hệ thống và lưu trữ bằng phần mềm chuyên
dụng đảm bảo việc quản trị thông tin một cách hiệu quả, thuận tiện
cho cập nhật và khai thác dữ liệu. Sử dụng đường truyền của mạng
nội bộ LAN, wifi và internet để truyền nhận thông tin giữa các cấp,
phòng ban. Ngoài ra, công ty còn sử dụng hệ thống văn bản, giấy tờ,
công văn gửi trực tiếp giữa các phòng ban với nhau.
1.7.5.

Vấn đề quản trị HTTT

Quản trị CSDL: Thông tin, dữ liệu của công ty được thu thập từ
các phòng ban và bộ phận trong công ty sau đó được xử lý và lưu trữ
trong hệ thống bằng phần mềm quản lý SQL server 2012. SQL server
2012 là hệ CSDL sử dụng ngôn ngữ SQL với tốc độ cao, ổn định dễ sử
dụng, và tính bảo mật cao thuận tiện cho việc lưu trữ và cập nhật
thông tin trong công ty.
1.8. Vấn đề an toàn bảo mật thông tin trong Công ty.
Công ty có sử dụng phần mềm diệt virut tránh các mã độc
tránh mất cắp dữ liệu như FireWall, hoặc các phần mềm diệt virus uy
tín như BKAV Pro, antivirut (AVG)… được cài đặt trên tất cả các máy
tính.
Các máy tính của công ty được nối mạng LAN nhằm truyền dữ
liệu tránh bị sai lệch. Các văn bản, hóa đơn, chứng từ quan trọng
được bảo quản trong tủ kín, được ép plastic, tránh mối mọt…

8



1.9. Quản trị chiến lược và TMĐT
Công Ty TNHH Đầu Tư Xuất Nhập Khẩu Và Dịch Vụ ATT định
hướng chiến lược trong tương lại của công ty đó là tiếp tục duy trì và
nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ truyền thống, đặt ra mục
tiêu trở thành một công ty sản xuất kinh doanh sản phẩm thiết bị,
máy móc nguyên vật liệu và dịch vụ phục vụ tốt nhất những khách
hàng trong thị trường.
Là một doanh nghiệp hoạt động cả trên thị trường bán lẻ và
bán buôn nên việc ứng dụng TMĐT là rất cần thiết, các dịch vụ sản
phẩm được quảng cáo trên mạng nhằm thu hút khách hàng, các tổ
chức, các doanh nghiệp khác, nghiên cứu thị trường qua mạng nhằm
hiệu quả và thuận tiện hơn.
Công ty đã sử dụng email để tìm kiếm khách hàng, đại lý ngoài
ra còn dùng để đặt các đơn hàng. Mục tiêu công ty sẽ thêm các tích
hợp tính năng tư vấn khách hàng, đặt đơn hàng, thanh toán trực
tuyến qua mạng để đẩy mạnh việc kinh doanh trên kênh TMĐT đạt
hiệu quả cao.

9


PHẦN 2 THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CNTT VÀ HTTT TẠI
CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ XUẤT NHẬP KHẨU VÀ DỊCH VỤ ATT
2.1. Thực trạng ứng dụng CNTT, HTTT trong hoạt động
kinh doanh của Công ty TNHH Đầu tư xuất nhập khẩu và Dịch
vụ ATT.
Dưới sự phát triển mạnh mẽ của CNTT trong thời điểm hiện tại,
việc ứng dụng CNTT trong hoạt động sản xuất kinh doanh không chỉ
đem lại hiệu quả và lợi ích to lớn, mà còn tích kiệm đáng kể về thời

gian và nhân lực. Chính vì vậy Công ty cũng
Ứng dụng các giải pháp công nghệ thông tin trong việc điều
hành công ty, xem đây là một biện pháp nhằm tăng tính cạnh tranh
và tối đa hóa lợi nhuận.
- Đối với cơ sở hạ tầng phần cứng
Hiện tại 100% các phòng ban đều được trang bị máy tính hỗ trợ
nghiệp vụ, các máy in, máy scan, máy fax được trang bị đầy đủ,
ngoài ra tùy thuộc vào nhu cầu công việc công ty còn đầu tư thên
các máy tính sách tay cho nhân viên công tác. Nhờ vậy việc ứng
dụng CNTT được tiến hành khá thuận lợi.
- Đối với các phầm mềm
Để phục vụ tốt cho công việc kinh doanh công ty đã sử dụng
nhiều phần mềm tốt phục vụ các yêu cầu cơ bản của hoạt động kinh
doanh. Hệ thống vận hành ổn định, mở rộng phạm vị hoạt động.
Các máy tính cũng được cài đặt các phần mềm cần thiết cơ
bản, phục vụ các nghiệp vụ văn phòng bình thường như: MS office,
MISA,…
Thực tế việc sử dụng phần mềm ở Công ty còn rất sơ khai,
ngoài phần mềm kế toán thì còn ứng dụng phần mềm văn phòng của
Microsoft, ứng dụng Internet cơ bản như lướt web hay thư điện tử.
Hầu như Công ty chưa có đầu tư vào phần mềm quản lý.
Các phần mềm hỗ trợ hoạt động của nhân viên còn khá đơn
giản, chưa có nhiều phần mềm hỗ trợ chuyên nghiệp.
- Đối với hệ thống mạng.

10


Hiện tại công ty đang sử dụng mạng do các nhà mạng FPT,
VNPT, VIETTEL, CMC cung cấp. Thiết bị mạng an toàn phù hợp, tuy

nhiên cần phải bố trí phù hợp cho các phòng ban có hệ thống mạng
ổn định hơn nữa.
- Cơ sở dữ liệu và quản trị cơ sở dữ liệu
Qua phiếu điều tra dữ liệu của công ty là lưu trữ phân tán phù
hợp với cấu trúc của tổ chức, nâng cao khả năng chia sẻ và tính tự trị
địa phương, nâng cao tính sẵn sàng, tính tin cậy và tính hiệu năng.
Tuy nhiên lượng dữ liệu của công ty thu thập được vẫn được thực
hiện theo cách thủ công.
- Về nhân lực CNTT
Các hoạt động của Công ty đều liên quan đến CNTT do đó nhu
cầu về nguồn nhân lực CNTT là rất lớn, công ty chưa có phòng ban
chuyên trách về công nghệ thông tin. Theo như kết quả phiếu điều
tra, Công ty đã có chính sách khuyến khích, hỗ trợ để đội ngũ nhân
viên nghiên cứu sâu hơn để nâng cao trình độ CNTT.
- An toàn bảo mật thông tin của Công ty
Công tác đảm bảo an toàn thông tin trong công ty là vô cùng
quan trọng ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của công ty song
ý thức bảo vệ an toàn thông tin trong doanh nghiệp chưa thực sự
cao. Các biện pháp đảm bảo an toàn thông tin được áp dụng nhằm
tránh việc thông tin bị thất thoát hoặc bị phá hủy, nguy hiểm hơn là
hệ thống thông tin bị xâm nhập vs đánh cắp, gây ra thiệt hại lớn cho
công ty.
Thông tin trong công ty được bảo mật bằng các phần mềm
chuyên dụng như FireWall, hoặc các phần mềm diệt virus uy tín như
BKAV Pro, antivirut (AVG)… tránh các mã độc tránh mất cắp dữ liệu,
được cài đặt trên tất cả các máy tính. Tuy nhiên các phần mềm bảo
vệ còn nhiều hạn chế, thiếu an toàn.
Việc nhân viên vẫn sử dụng hoặc cài đặt các phần mềm các
phần mềm không có bản quyền , không rõ nguồn gốc trên mạng dẫn
đến nguy cơ bị nhiễm virut,.. và bị đánh cắp hoặc mất mát thông tin

cao.

11


Ngoài ra việc CNTT phát triển mạnh mẽ như hiện nay thì nguy
cơ từ các loại tội phạm công nghệ, hacker cũng lừa đảo để đánh cắp
thông tin cũng ngày càng tăng cao.
2.2. Đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty TNHH Đầu tư xuất nhập khẩu và Dịch vụ ATT.
2.2.1.
Những thành tựu đạt được trong những năm
gần đây.
Công ty TNHH đầu tư xuất nhập khẩu và dịch vụ ATT thành lập
năm 2010, sau 7 năm hoạt động công ty đã đạt được nhiều thành
công to lớn. Cũng như các công ty khác kinh doanh trên thị trường
đều đặt mục tiêu lợi nhuận lên hàng đầu. Do đó, công ty luôn cố
gắng và nỗ lực trong hoạt động kinh doanh để đạt được kết quả tốt
nhất.
Nhìn chung trong những năm qua, hoạt động kinh doanh của
công ty khá ổn định, và có được những thành công nhất định, thể
hiện rõ nhất qua tình hình báo cáo tài chính về doanh thu, chi phí, lợi
nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế của Công ty giai đoạn 2015 –
2017.
Cụ thể:
4000
3500
3000
2500
2000

1500
1000
500
0

Doanh thu

Chi phí
Năm 2015

Lợi nhuận trước thuế
Năm 2016

Lợi nhuận sau thuế

Năm 2017

Đơn vị: triệu đồng
Hình 1.2: Biểu đồ doanh thu, chi phí, lợi nhuận trước
thuế, lợi nhuận sau thuế của công ty giai đoạn 2015 – 2017.

12


2.2.2.

Những tồn tại trong hoạt động kinh doanh của

Công ty.
Bên cạnh những thành tựu trên thì hiện nay Công ty còn rất

nhiều vấn đề tồn tại cần được giải quyết như:
- Việc hiệu quả ứng dụng CNTT trong đơn vị còn thấp, áp dụng
tin học mới chỉ dừng ở mức thấp hỗ trợ tác nghiệp thay thế một phần
lao động thủ công.
- Chưa có sự chuyên biệt phục vụ cho hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp.
- Việc an toàn bảo mật thông tin trong Công ty vẫn còn chủ
quan, chưa được chú trọng.
- Nguồn nhân lực hệ thống thông tin của công ty chưa tốt.
- Công ty vẫn chưa xây dựng được trang web trong khi việc xây
dựng website là khâu quan trọng trong hoạt động kinh doanh, là
công cụ quan trong để kết nối, thu hút và tìm kiếm khách hàng.
Nguyên nhân:
Một số lãnh đạo các cấp chưa thực sự quyết tâm, chỉ đạo sâu
sát, ưu tiên ứng dụng CNTT nhằm nâng cao năng suất, hiệu quả hoạt
động; vốn triển khai cho ứng dụng CNTT còn rất thấp so với nhu cầu
thực tế, đặc biệt là vốn cho triển khai các dự án quy mô quốc gia;
nhiều cán bộ, công chức chưa có thói quan, kỹ năng ứng dụng CNTT,
chưa hình thành văn hóa chia sẻ thông tin.
2.3. Đánh giá về việc ứng dụng CNTT, HTTT tại Công ty
TNHH Đầu tư xuất nhập khẩu và Dịch vụ ATT.
2.3.1.
Ưu điểm.
- Công ty có trang thiết bị phần cứng và phần mềm tương đối
đầy đủ để cung cấp cho nhân viên.
- Việc ứng dụng CNTT, HTTT trong doanh nghiệp nhằm phục vụ
cho các mục tiêu của doanh nghiệp như hỗ trợ các hoạt đông tác
nghiệp, hoạt động quản lý, xây dựng chiến lược nhằm tạo lợi thế
cạnh tranh.
- Giúp doanh nghiệp nắm được thông tin nhanh chóng kịp thời,

phát huy hiệu quả rõ rệt, tiết kiệm thời gian, chi phí.
- Ứng dụng CNTTT giúp doanh nghiệp xây dựng được chiến
dịch kinh doạnh thích hợp với xu thế thị trường.

13


2.3.2.
Nhược điểm.
- Việc trang thiết bị phần cứng tương đối đầy đủ nhưng một số
máy dung lượng còn thấp gây trì trệ trong công việc.
- Các phần mềm chỉ mới ở mức trung bình, quản lý nhỏ. Đặc
biệt chưa có phần mềm hỗ trợ ra quyết định cho lãnh đạo.
- Việc ứng dụng CNTT ở Công ty còn rất manh mún, rời rạc,
nhỏ lẻ, thiếu chiều sâu.
- Việc sử dụng và đăng nhập các tài khoản cá nhân khi kết nối
mạng wifi không được bảo vệ hoặc thiếu an toàn cũng dẫn đến nguy
cơ mất an toàn thông tin là khá cao.
- Vấn đề bảo mật hệ thống thông tin còn hạn chế, việc xây dựng một hệ thống
thông tin có tính an toàn và bảo mật cao đối với doanh nghiệp còn nhiều trở ngại. Hệ
thông hiện tại mà doanh nghiệp đang sử dụng được đảm bảo ở mức trung bình.
- Với các hoạt động kinh doanh ngày càng phát triển thì số lượng nhân viên
ngày càng tăng vì vậy mà việc quản lý nguồn nhân cần phải hiệu quả. Tuy nhiên việc
quản lý nhân sự tại công ty vẫn ở diễn ra theo cách thủ công và được thực hiện trên
bảng tính excel. Mặc dù việc sử dụng Excel có nhiều tiện lợi như: không tốn kém, dễ
sử dụng…nhưng lại có nhiều khó khăn như: không đáp ứng được mô hình các bài toán
có tổ chức dữ liệu lớn, tốc độ xử lý giảm. Việc xây dựng cho hệ thống quản lý nhân sự
tại công ty nhằm minh bạch hóa quá trình quản lý nhân sự là rất cần thiết.

PHẦN 3. ĐỀ XUẤT HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT

NGHIỆP.
CNTT đóng một vai trò rất quan trọng trong việc phát triển hoạt
động kinh doanh, hoạt động đầu tư, phục vụ khách hàng của công ty.
Tuy nhiên từ những thực tế khảo sát cho thấy cơ sở hạ tầng CNTT
của đơn vị vẫn chưa đảm bảo được tính đồng bồ và chưa đáp ứng
được yêu cầu trao đổi thông tin giữa các phòng ban trong công ty.
Việc đảm bảo an toàn bảo mật và ứng dụng CNTT còn chưa được chú
trọng.
Qua đây em xin được đề xuất đề tài khóa luận đó là:
Đề tài 1: Giải pháp đảm bảo an toàn và bảo mật cho HTTT của công ty TNHH
Đầu tư xuất nhập khẩu và dịch vụ ATT.
Đề tài 2: Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự cho công ty
TNHH Đầu tư xuất nhập khẩu và dịch vụ ATT.

14


KÊT LUẬN
Trong xu thế hội nhập và phát triển kinh tế của nền kinh tế thị trường đòi
hỏi mỗi doanh nghiệp phải tìm cho mình một chỗ đứng vững chắc, để làm được
điều đó doanh nghiệp cần phải có được một bộ máy tổ chức quản lý hiệu quả
cùng với những phương án kinh doanh phù hợp tiết kiệm.
Công nghệ thông tin được coi là một trong những giải pháp tối ưu để quản
lý doanh nghiệp. Sự phát triển và ứng dụng của Internet đã làm thay đổi mô hình
và cách thức hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, việc chuyển dần các giao
dịch truyền thống sang giao dịch điện tử đã ảnh hưởng đến vị trí, vai trò và cả
nhu cầu của các bên hữu quan (khách hàng, nhà cung cấp, nhà đầu tư…) của
doanh nghiệp.
15



Thông qua 4 tuần thực tập tại công ty TNHH Đầu tư xuất nhập khẩu và
Dịch vụ ATT em đã tìm hiểu và tích lũy được nhiều kiến thức và kinh nghiệm
cho bản thân. Giúp em hiểu thêm về thực trạng công tác ứng dụng CNTT trong
công ty. Từ những kiến thức bản thân đã tích lũy được từ những năm học tại
trường Đại học Thương mại và quá trình thực tập tại công ty em xin được đưa ra
những đánh giá khách quan nhất về thực tiễn hoạt động tại công ty.
Bản báo cáo dựa trên những số liệu được thu thập tại công ty, không tránh
khỏi những sai xót trong quá trình điều tra, nghiên cứu, em hy vọng nhận được
những ý kiến đánh giá, đóng góp giúp em hoàn thiện bản báo cáo này.
Em xin chân thành cảm ơn!

16


TÀI LIÊU THAM KHẢO
1.

Nguyễn Văn Minh và các tác giả (2011), Thương mại điện tử căn bản,

Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội.
2.
Đàm Gia Mạnh (2011), Giáo trình An toàn dữ liệu trong Thương mại
điện tử, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội.
3.

Báo cáo tài chính Công ty TNHH Đầu tu xuất nhập khẩu và Dịch vụ

4.


Website: http://wikipedia.org/

5.

Website: http://www.tinhte.vn/

6.

Website: http://www.doc.edu.vn/

ATT


PHỤ LỤC
PHIẾU ĐIỀU TRA

TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG CNTT TRONG CÔNG TY TNHH ĐẦU
TƯ XUẤT NHẬP KHẨU VÀ DỊCH VỤ ATT
Lưu ý:

.

1) Với những câu hỏi đã có sẵn phương án trả lời, xin chọn câu
trả lời thích hợp bằng cách đánh dấu X vào ô ( ) hoặc[ ] tương ứng
2) Dấu ( ): Chỉ chọn một trong các câu trả lời; Dấu [ ]: có thể
chọn nhiều hơn một câu trả lời
A.

Thông tin về công ty


1.

Tên công ty:

2.

Địa chỉ trụ sở chính:

3.

Điện thoại:

4.

Địa chỉ website công ty:

5.

Năm thành lập công ty :

6.

Số chi nhánh, văn phòng giao dịch của công ty:

7.

Số lượng nhân viên:

( ) Dưới 30 người
( ) Từ 30 – 100 người

( ) Từ 100 – 300 người
( ) Trên 300 người
8.

Vốn pháp định (VND):

( ) Dưới 5 tỷ
( ) Từ 5-10 tỷ
( ) Trên 10 tỷ
9.

Loại hình doanh nghiệp

( ) Công ty tư nhân
( ) Công ty hợp danh
( ) Công ty trách nhiệm hữu hạn

Fax:
Email:


( ) Công ty cổ phần
( ) Công ty nhà nước
10.

Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính:

[]

Sản xuất, gia công phần mềm


[]

Dịch vụ phần

[]

Sản phẩm tích hợp

[]

Thiết bị tin

[]
Thiết bị viễn thông
động hóa

[]

Thiết bị tự

mềm
học

[]

Tư vấn CNTT-TT

[]


Khác (ghi rõ):

11.
[]

Thị trường kinh doanh của công ty
Trong nước

[ ] Quốc tế

B.

Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin (CNTT)

12. Số lượng máy trạm của công ty (bao gồm máy tính để
bàn và xách tay): ..........chiếc
13. Số lượng máy chủ: ........... chiếc
14. Kết nối mạng nội bộ:
[ ] Có
[ ] không
15. Kết nối Internet:
[ ] Có
[ ] không
16. Công ty đã sử dụng phần mềm nào?
□ Hệ điều hành Windows

Hệ điều hành khác
□ Phần mềm Văn phòng MS Office

Phần mềm văn

phòng khác
□ Phần mềm tài chính kế toán



Phần mềm quản lý

nhân sự
□ Phần mềm quản lý công văn, giấy tờ



Phần mềm quản trị

dự án
□ Phần mềm quản lý khách hàng, ERP



Phần mềm chuyên

ngành

Phần mềm khác (ghi rõ):
.....................................................................................................
....................
.....................................................................................................
....................
17.


Khi sử dụng các phần mềm, công ty bạn có quan tâm đến

bản quyền phần mềm không:





Không


18.

Ước tính đầu tư cho CNTT trong vòng 3 năm gần

đây : ……………… (triệu đồng)
Trong đó: đầu tư cho phần cứng chiếm
đầu tư cho phần mềm chiếm

……....%

đầu tư cho đào tạo CNTT chiếm
19.

.....…...%

………%

Ước tính tỉ trọng của chi ứng dụng CNTT trong tổng chi


phí hoạt động thường niên?
( ) Dưới 5%
20.

( ) Trên 15%

Hình thức truy cập Internet?

( ) Quay số
21.

( ) Từ 5%-15%

( ) ADSL

( ) Wifi

Khi sử dụng phần mềm Microsoft office, việc sử dụng

phần mềm đạt bao nhiêu phần trăm hiệu quả:
( ) 85% - 90%

( ) 90% - 95%

()

95% - 100%
22.

Khi sử dụng phần mềm kế toán HTKK, việc sử dụng hiệu


quả phần mềm chiếm:
( ) 85% - 90%

( ) 90% - 95%

( ) 95% -

100%
23.

Khi sử dụng phần mềm quản lý hàng hóa, việc sử dụng

hiệu quả phần mềm chiếm:
( ) 85% - 90%

( ) 90% - 95%

( ) 95% -

100%
24.

Khi sử dụng phần mềm diệt virus avast, việc sử dụng hiệu

quả phần mềm chiếm:
( ) 85% - 90%

( ) 90% - 95%


( ) 95% -

100%
25.

Khi sử dụng hệ điều hành Win 8, việc sử dụng hiệu quả

phần mềm chiếm:
( ) 85% - 90%

( ) 90% - 95%

( ) 95% -

100%
26.

Các phần mềm cần thay đổi, bổ sung, hay nâng cấp mới:


[
[
[
[
[

]
]
]
]

]

Phần mềm Microsoft office
Phần mềm kế toán HTKK
Phần mềm quản lý hàng hóa
Phần mềm diệt virus avast
Hệ điều hành Win 8

27.

Công ty thường hay gặp sự cố nào về an toàn bảo

mật?
[ ] Thông tin bị thất lạc.
[ ] Hệ thống gặp sự cố.
[ ] Hệ thống bị tấn công.

28.

Thách thức lớn về an toàn bảo mật thông tin của công ty

là gì:
[ ] Ngân sách
[ ] Ngồn nhân lực
[ ] Quan hệ khách hàng
C.

Cơ sở nhân lực công nghệ thông tin

29.


Tỷ lệ nhân viên khối văn phòng sử dụng máy tính thường

xuyên cho công việc?
(
(
(
(
(

)
)
)
)
)

30.

Dưới 5%
Từ 5% - 20%
Từ 20% - 50%
Từ 50% - 80%
Trên 80%
Công ty có những hình thức đào tạo CNTT nào cho nhân

viên?
[ ] Mở lớp đào tạo
[ ] Gửi nhân viên đi học
[ ] Đào tạo tại chỗ theo nhu cầu công việc
[ ] Không đào tạo



Xem Thêm

×