Tải bản đầy đủ (.docx) (29 trang)

Báo cáo thực tập Hệ thống thông tin Công ty TNHH công nghệ MGM

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (287.73 KB, 29 trang )

Báo cáo thực tập tổng hợp
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay đất nước ta đang trong quá trình hội nhập nền kinh tế khu vực và thế
giới một cách sâu rộng để tạo ra sự phát triển nhanh, bền vững về mọi mặt. Điều
này đã đặt các doanh nghiệp Việt Nam trước một thử thách to lớn, bên cạnh đó với
nhứng cạnh tranh ngày càng khốc liệt hơn trong nền kinh tế thị trường. Vì vậy, để
có một vị trí tốt trên thị trường thì nhu cầu thông tin cho quản lý quá trình kinh
doanh đối với các doanh nghiệp hiện nayy là vô cùng cần thiết và được quan tâm
đặc biệt.
Kế toán tài chính với tư cách là một bộ phận cấu thành quan trọng trong hệ
thống quản lý kinh tế - tài chính, có vai trò không thể thiếu được trong quản lý điều
hành và kiểm soát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Thông tin mà kế toán
cung cấp không chỉ cần thiết cho các doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa quan trong
đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến lợi ích của doanh nghiệp
như: nhà đầu tư, ngân hàng, các cơ quan Nhà nước…
Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Công nghệ MGM em đã có điều
kiện tìm hiểu về công tác tổ chức bộ máy kế toán cũng như phương pháp hạch toán
của công ty giúp em nắm bắt và hiểu sâu hơn về những kiến thức đã được học ở
trường. Do những hạn chế về thời gian, kiến thức và kinh nghiệm thực tế còn hạn
chế nên báo cáo của em không thể tránh khỏi những sai sót. Được sự giúp đỡ tận
tình của cán bộ, nhân viên phòng tài chính kế toán của Công ty và đặc biệt là sự
hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo trong khoa Kế toán - kiểm toán đã giúp em
hoàn thành báo cáo này.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, bài viết này được chia thành bốn phần như
sau:
Phần 1: Tổng quan về Công ty TNHH Công nghệ MGM
Phần 2: Tổ chức công tác kế toán, phân tích kinh tế tại Công ty TNHH Công
nghệ MGM

1


SV: Vũ Thị Huệ

1

MSV: 14D150091


Báo cáo thực tập tổng hợp
Phần 3: Đánh giá khái quát công tác kế toán, phân tích kinh tế của Công ty
TNHH Công nghệ MGM
Phần 4: Định hướng đề tài khoá luận tốt nghiệp
DANH MỤC VIẾT TẮT

STT

Từ viết tắt
MGM TECH

Nội dung
Công ty TNHH Công nghệ MGM

2

CO.,LTD
VKD

Vốn kinh doanh

4


TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

5

TSDH

Tài sản dài hạn

6

TSNH

Tài sản ngắn hạn

7

TSCĐ

Tài sản cố định

8

VNĐ

Việt nam đồng

9


BH

Bán hàng

10

QLDN

Quản lý doanh nghiệp

11

VCSH

Vốn chủ sở hữu

12

BCTC

Báo cáo tài chính

13
14
15

KD
CCDV
BTC


Kinh doanh
Cung cấp dịch vụ
Bộ tài chính

1

2
SV: Vũ Thị Huệ

2

MSV: 14D150091


Báo cáo thực tập tổng hợp
DANH MỤC BẢNG BIỂU

STT
1
2
3
4
5

Tên bảng
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH
Công nghệ MGM
Bảng 1.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty
TNHH Công nghệ MGM trong 2 năm 2016 và 2017.
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ kế toán trong hình thức kế toán Nhật
ký chung
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn

3
SV: Vũ Thị Huệ

3

MSV: 14D150091


Báo cáo thực tập tổng hợp
PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ MGM

1.1

-

Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Công nghệ MGM
Tên đầy đủ: Công ty TNHH Công nghệ MGM
Tên giao dịch: MGM TECH CO.,LTD
Trụ sở chính: Lô 4 LK3 Khu đô thị Văn Khê - Phường La Khê - Quận Hà Đông –

Hà Nội
- Điện thoại: (04)37877743
- Fax: (04) 35724659
- Mã số thuế: 0101859158
 Quy mô:
+ Quy mô vốn: Công ty Cổ phần Gama Việt Nam có vốn điều lệ là 20.000.000.000

đồng ( Bằng chữ: hai mươi tỷ đồng)
+ Quy mô lao động: 250 người
 Chức năng, nhiệm vụ:
- Chức năng: Là công ty nhập khẩu và phân phối các sản phẩm máy tính, điện thoại
và thiết bị số của hãng: IBM – Lenovo, JVJ, Acer, Asus, Toshiba, Dell, Tplink,
-

LinhSyS, HP, Cenix, Safa…
Nhiệm vụ: Định hướng phát triển của MGM sẽ xây dựng và phát triển hệ thống
chuỗi siêu thị máy tính hiện đại, rộng khắp cả nớc. Trong tương lại, hê thống siêu
thị MGM sẽ được nhân rộng ra các tỉnh thành và sau đó là các tỉnh thành khác trên
cả nước. Để làm được điều này ban Giám đốc công ty luôn thực hiện tốt các nhiệm

+

vụ sau:
Xây dựng các phương án kinh doanh và phát triển theo kế hoạch và mực tiêu chiến

lược đã đề ra;
+ Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước;
+ Không ngừng đào tạo nâng cao trình độ tay nghề, kiến thức chuyên môn cho mọi
+

thành viên trong công ty;
Bảo vệ môi trường, giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội và làm tròn nghĩa vụ quốc


+
+
+

+
+
+

phòng.
Ngành nghề kinh doanh
Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông (ngành nghề chính)
Sản xuất linh kiện điện tử
Sản xuất máy vi tính và thiết bị ngoại vi của máy vi tính
Sản xuất thiết bị truyền thông
Đại lý, môi giới, đấu giá
Bán buôn đồ dùng khác cho các gia đình

4
SV: Vũ Thị Huệ

MSV: 14D150091


Báo cáo thực tập tổng hợp
+

Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường tủ, bàn, ghế và đồ nội thất tương tự, đèn điện, đồ

+
+
+


dùng gia đình khác chưa được phân phối vào đâu trong các cửa hàng chuyên doanh;

Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân phối vào đâu
Sửa chữa máy vi tính và thiết bị ngoại vi
Sửa chữa thiết bị liên lạc…
Quá trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH Công nghệ MGM chính thức hoạt động cung cấp, bán buôn
thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông từ năm 2006. Các thiết bị và linh kiện điện

tử, viễn thông mà Công ty TNHH Công nghệ MGM cung cấp bao gồm:
− Tai nghe, cáp-sạc: Dây cáo LDNIO SY-03 (Micro), Tai nghe 2GOOD EP 15, Cục
sạc 2GOOD G12 (1200mAh)…
− Loa nghe nhạc, thiết bị âm thanh: Loa máy tính JVJ JS-20 2.0, Loa di động BKK
B851ss, Loa Bluetooth chống nước 2GOOD C6…
− Multimedia: USB TOSHIBA Hayabusa 2.0 8GB, Thiết bị lưu trữ (USB) Kingston
16G Data Traveler 100G3 USB 3.0, Thiết bị lưu trữ (USB) SanDisk SDCZ33
16GB…
− Thiết bị gia đình, gia dụng
− Điện thoại, Ipad…
Là một trong những Công ty tiên phong trong lĩnh vực kinh doanh thiết bị máy
tính tại thị trường Việt Nam. Với bề dầy 12 năm hoạt động , và 12 chi nhánh trên
khắp cả nước, với tổng số nhân viên hiện tại gần 250 người. Ngoài hoạt động kinh
doanh MGM luôn coi những hoạt động đóng góp xã hội là một phần trách nhiệm
của công ty đối với cộng đồng. MGM đã và đang thực hiện nhiều chương trình
trong các lĩnh vực y tế cộng đồng, hiến máu nhân đạo, thăm hỏi tặng quà định kỳ
các mái ấm tình thương, các chương trình bảo vệ môi trường và đặc biệt là sự ưu
tiên cho người tàn tật trong tuyển dụng.
1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Công nghệ MGM
− Là công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại chuyên nhập khẩu và
phân phối sản phẩm.
− Các sản phẩm nhập khẩu bao gồm:
+ Máy tính: Máy tính để bàn, máy tính xách tay;

+ Điện thoại di động;
+ Thiết bị mạng;
+ Thiết bị số: Máy nghe nhạc MP3, MP4, Máy ảnh, các thiết bị lưu trữ ngoài…
Công ty thực hiện phân phối bán buôn cho các cửa hàng, đại lý và mở các
chuỗi cửa hàng bán lẻ khắp các tỉnh thành trên cả nước như: Hà Nội, Vĩnh Phúc,
Nam Định, Hải Dương, Ninh Bình, Nghệ An, Thanh Hoá, Phú Thọ, Bắc Giang…
 Đặc điểm quy trình tổ chức kinh doanh của Công ty

5
SV: Vũ Thị Huệ

MSV: 14D150091


Báo cáo thực tập tổng hợp
Công ty hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực máy tính công nghệ là lĩnh vực
luôn có sự biến động lớn vì vậy Ban quản lý doanh nghiệp cần có những chiến lược
kinh doanh sắc bén, nhanh nhạy để nắm bắt kịp thời nhu cầu của thị trường phát
triển kinh doanh đem lại nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Cụ thể về nguồn hàng:

− Công ty tiến hành nhập khẩu trực tiếp các nguồn hàng sản xuất, loại bỏ các khâu
trung gian như uỷ thác nhập khẩu nên giá đầu vào thấp.
− Khi mua được giá rẻ, có thể bán giá rẻ mà chất lợng vẫn đảm bảo.
− Cùng với chính sách quảng bá thương hiệu, áp dụng nhiều chương trình khuyến mại
thu hút người tiêu dùng, các chế độ hậu đãi, chăm sóc khách hàng cũng được công
ty coi trọng.
− Đội ngũ nhân viên được đào tạo bài bản, tận tuỵ, nhiệt tình luôn làm hài lòng khách
hàng đó là mục tiêu mà công ty luôn hướng tới.
1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty TNHH Công nghệ MGM

Bộ máy quản lý kinh doanh của Công ty được bố trí theo kiểu trực tuyến chức
năng. Đây là một cơ cấu tổ chức liên hợp, theo đó người lãnh đạo doanh nghiệp sẽ
được trợ giúp bởi những lãnh đoạ chức năng trong việc hướng dẫn và kiểm tra và
thực thi các quyết định. Người lãnh đạo doanh nghiệp sẽ là người chịu trách nhiệm
về mọi mặt hoạt động và toàn quyền quyết định trong phạm vi doanh nghiệp, còn
những người lãnh đạo ở bộ phận chức năng không ra lệnh trực tiếp cho những
người thừa hành ở các đươn vị cấp dưới.
Bộ máy quản lý của Công ty bao gồm:
Giám đốc: Là người đứng đầu bộ máy quản lsy của Công ty, chịu trách nhiệm
chỉ huy toàn bộ bộ máy quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày cuả
Công ty.
Phó giám đốc kinh doanh: Có nhiệm vụ lên kế hoạch bán hàng, thực hiện
doanh số bán hàng theo chỉ tiêu Công ty đề ra. Xây dựng và triển khai các hình thức
bán hàng, tiếp thị, quản bá sản phẩm, chịu trách nhiệm trước ban giám đốc về
nhiệm vụ và quyền hạn được giao.
Phó giám đốc kinh tế: Phụ trách lĩnh vực tài chính, có nhiệm vụ xây dựng kế
hoạch kinhd oanh từ khâu đầu vào đến đầu ra của sản phẩm, đưa ra các phương án
kinh doanh tối ưu đem lại hiệu quả cao, tăng lợi nhuận, tiết kiệm chi phí cho doanh
nghiệp.
6
SV: Vũ Thị Huệ

MSV: 14D150091


Báo cáo thực tập tổng hợp
Phó giám đốc nhân sự: Phụ trách vấn đề nhân sự trong việc tuyển dụng nhân
sự, bố trí sắp xếp nhân sự cho phù hợp với chuyên môn nghiệp vụ và yêu cầu công
việc, giải quyết các chế độ cho người lao động. Xây dựng và thực hiện các chương
trình chăm sóc vật chất, tinh thần cho người lao động theo sự chỉ đạo của ban giám

đốc.
Phòng kinh doanh: Tìm kiếm khách hàng mới, liên hệ với khách hàng và kiểm
tra các hợp đồng mua bán, hỗ trợ Giám đốc trong việc đưa ra các quyết định kinh
doanh, thúc đẩy mở rộng thị trường hàng hóa đa dạng, đủ chủng loại.
− Lập kế hoạch tổng hợp, xây dựng đề án, chiến lược phát triển kinh doanh, xây dựng
chính sách, biện pháp để hạn chế rủi ro cho công ty. Giúp Tổng giám đốc về công
tác kế hoạch hóa sản xuất kinh doanh, xây dựng chỉ tiêu kế hoạch, cơ cấu doanh số,
định mức chi phí, định mức và điều chỉnh giá một cách linh hoạt, thực hiện thiết kế
xây dựng trong công ty.
Phòng kỹ thuật: Là phòng có nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng và kỹ thuật mới
trong vận hành, sửa chữa và đầu tư trang thiết bị máy móc cho hoạt động kinh
doanh của công ty, có kế hoạch cung ứng vật tư và có trách nhiệm đảm bảo đầy đủ
những yêu cầu thắc mắc của khách hàng về chức năng của từng sản phẩm cũng như
tính năng của chúng, thiết kế và lập trình trang web, nhằm đưa lên mạng những
thông tin mới nhất, tính năng của sản phẩm, những yêu cầu tuyển dụng, đối thoại…
Phòng nhân sự: Có nhiệm vụ thực hiện công tác tổ chức nhân sự như: Kế
hoạch tuyển dụng lao động, lập hợp đồng lao động, tổ chức công tác đoàn thể, giải
quyết các chế độ bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội cho người lao động, thực hiện các
chương trình, kế hoạch mà ban giám đốc đã phân công.
Phòng kế toán: thực hiện các chức năng tài chính như: Tập hợp các chứng từ,
mở sổ sách kế toán, hạch toán kế toán và lưu trữ các chứng từ phát sinh trong quá
trình kinh doanh của công ty, lập các báo cáo tài chính của doanh nghiệp theo yêu
cầu của ban giám đốc và quy định chung của Nhà nước.
Phòng kho hàng: Có chức năng nhập, xuất hàng hoá, theo dõi hàng tồn, phối
hợp cũng với nhân viên bán hàng phân công, chỉ đạo vận chuyển hàng hoá đến tay
người tiêu dùng.
Phòng giao vận: Có chức năng chủ yếu là vận chuyển hàng hoá theo yêu cầu
làm sao cho nhanh và hiệu quả nhất.

7

SV: Vũ Thị Huệ

MSV: 14D150091


Báo cáo thực tập tổng hợp
Cửa hàng bán lẻ: Mỗi của hàng bán lẻ sẽ có một của hàng trưởng quản lý
chung toàn bộ hoạt động tại cửa hàng và có 2 kế toán thực hiên chức năng thu thập
chứng từ ban đầu, cuối tháng chuyển toàn bộ chứng từ phát sinh về phòng kế toán
công ty, Kế toán Công ty tiến hành kiểm tra phân loại và hạch toán tổng hợp.
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Công nghệ MGM
Giám đốc

PGĐ Kinh doanh

Phòng kinh

Phòng kỹ

doanh

thuật

PGĐ Nhân sự

PGĐ Kinh tế

Phòng giao vận

Phòng Nhân sự


Phòng kế toán

Phòng kho hàng

Cử hàng trưng bày và
bán lẻ

1.4 Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Công nghệ

MGM qua 2 năm 2016 và 2017.
Bảng 1.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty TNHH Công nghệ
MGM trong 2 năm 2016 và 2017.
Đơn vị tính: VND
ST
T
(1)
1
2
3

Chỉ tiêu
(2)
DT bán hàng và
cung cấp dịch vụ
Các khoản giảm
trừ DT
DT thuần về
hoạt động bán
hàng và cung

cấp dịch vụ
8
SV: Vũ Thị Huệ

Năm 2016

Năm 2017

Chênh lệch

(3)

(4)

Số tiền
(5)=(4)-(3)

Tỷ lệ (%)
(6)=(5)/(3)*100

59,869,297,395

14,127,941,685

(45,741,355,710)

(76.40)

28,759,816


2,786,366

(25,973,450)

(90.31)

59,840,537,579

14,125,155,319

(45,715,382,260)

(76.40)

MSV: 14D150091


Báo cáo thực tập tổng hợp
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15


Giá vốn hàng
bán
Lợi nhuận gộp
về bán hàng và
cung câp dịch vụ
DT từ hoạt động
tài chính
Chi phí tài chính
Chi phí bán
hàng
Chi phí quản lý
kinh doanh
Lợi nhuận thuần
ừ hoạt động kinh
doanh
Thu nhập khác
Chi phí khác
Tổng lợi nhuận
kế toán trước
thuế
Chi phí thuế
TNDN
Lợi nhuận sau
thuế TNDN

49,452,670,546

10,376,978,887


(39,075,691,659)

(79.02)

10,387,867,033

3,748,176,432

(6,639,690,601)

(63.92)

626,179,548

103,799,366

(522,380,182)

(83.42)

404,028,778

95,486,569

(308,542,209)

(76.37)

-


-

-

9,348,809,885

1,950,153,905

(7,398,655,980)

(79.14)

1,261,207,918

1,806,335,324

545,127,406

43.22

67,652,355

6,556
6,151,145

6,556
(61,501,210)

(90.91)


1,193,555,563

1,800,190,735

606,635,172

50.83

238,711,113

360,038,147

121,327,034

50.83

954,844,450

1,440,152,588

485,308,138

50.83

(Nguồn: Báo cáo kế quả hoạt động kinh doanh năm 2017)

9
SV: Vũ Thị Huệ

MSV: 14D150091



Báo cáo thực tập tổng hợp
Nhận xét:
Từ bảng sô liệu ta thấy tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2016
có những chuyển biến tốt hơn so với năm 2016 vì lợi nhuận sau thuế TNDN năm
2017 so với năm 2016 tăng 50,8% tương ứng tăng 458,308,138 VNĐ, cụ thể:

− Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2017 giảm 45,741,355,710 đồng,
tương ứng giảm 76.4% so với năm 2016.

− Các khoản giảm trừ doanh thu như: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hay
hàng bán bị trả lại năm 2017 giảm so với năm 2016 là 90.3%, tương ứng với số tiền
là 25,973,450 đồng. Công ty đã giảm được các khoản giảm trừ doanh thu chứng tỏ
công ty đã có kế hoạch bán hàng tốt hơn và đáp ứng đúng yêu cầu của khách hàng,
giảm thiểu được số lượng hàng bán kém chất lượng bị yêu cầu giảm giá cũng như
trả lại hàng.

− Vì các khoản giảm trừ doanh thu giảm nên doanh thu thuần về hoạt động bán hàng
và cung cấp dịch vụ cũng được tốt hơn nhưng vẫn giảm so với năm 2016 một khoản
là 45,715,382,260 đồng, tương ứng với tỷ lệ 76.4%.

− Giá vốn hàng bán năm 2017 giảm 39,075,691,659 đồng, tương ứng giảm 79% so
với năm 2016. Nguyên nhân là do doanh thu bán hàng trong năm 2017 giảm nên giá
vốn hàng bán cũng giảm. Do đặc thù là công ty thương mại, không tiến hành sản
xuất nên giá vốn hàng bán thay đổi phụ thuộc vào số lượng hàng bán tiêu thu trong
năm.

− Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm, đồng thời lượi nhuận gộp
về bán hàng và cung cấp dịch vụ của năm 2017 cũng giảm so với năm 2016. Lợi

nhuận gộp giảm 6,639,690,601 đồng, tương ứng giảm 63.9%.

− Năm 2017 công ty có DT tài chính giảm so với năm 2016 là 522,380,182 đồng,
tương ứng với tỷ lệ giảm 83.4%. Đây là khoản DT mà công ty có được từ tiền lãi
cho vay. Ngoài hoạt động cung cấp sản phẩm ra ngaoif thị trường thì chủ trương của
công ty chưa xem xét tới hoạt động đầu tư tài chính bên ngoài như: đầu tư vào cổ
phiếu, trái phiếu… Lý do là công ty kinh doanh loại hình kinh doanh này gặp rất
nhiều biến động nên đây là 1 chủ trương hợp lý đối với công ty có quy mô nhỏ.

− Chi phí tài chính năm 2017 giảm so với năm 2016 là 308,542,209 đồng tương ứng
với tỷ lệ giảm 76.4%. Cho thấy, năm 2017 công ty giảm thiểu được nhu cầu vay vốn
10
SV: Vũ Thị Huệ

MSV: 14D150091


Báo cáo thực tập tổng hợp
từ các tổ chức tín dụng, ngân hàng (thể hiện ở mục vay và nợ thuê tài chính trên
bảng cân đối kế toán), làm giảm thiểu được gánh nặng về lãi vay phải trả.

− Trong cả 2 năm 2016 và 2017, công ty không phát sinh khoản chi phí bán hàng. Với
chi phí quản lý doanh nghiệp giảm 7,398,655,980 đồng tương ứng giảm 79.1% của
năm 2017 so với năm 2016, do doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2017
giảm, thị trường mở rộng không đáng kể.

− Năm 2016, công ty không có khoản thu nhập khác, nhưng đến năm 2017 công ty lại
thu được 1 khoản thu nhập khác là 6,556 đồng. Bên cạnh đó, chi phí khác năm 2017
so với năm 2016 giảm 61,501,210 đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm 90.9%.


− Cùng với chi phí năm 2017 giảm hơn so với năm 2016 thì tổng lợi nhuận kế toán
trước thuế của năm 2017 tăng lên 606,635,172 đồng tương ứng là tăng 50.8% so
với năm 2016. Có được kết quả như vậy là do công ty đã có những chính sách tối
ưu trong quá trình kinh doanh của công ty. Mặc dù DT bán hàng và cung cấp dịch
vụ năm 2017 giảm hơn rất nhiều so với năm 2016, nhưng công ty đã có những biện
pháp để giảm thiểu các khoản chi phí một cách tiết kiệm nhất để đạt được lợi nhuận
cao hơn so với năm 2016.

− Lợi nhuận kế toán sau thuế năm 2016 là 954,844,450 đồng, đến năm 2017 tăng
485,308,138 đồng, tương ứng tăng 50.8%. Như vậy, cả 2 năm công ty đều hoạt
động kinh doanh có lãi.
Như vậy ta thấy, mặc dù doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2017 so
với năm 2016 của đơn vị giảm rất nhiều nhưng lợi nhuận vẫn tăng do công ty tiết
kiệm được các khoản chi phí. Mặc dù vậy, công ty nên lập ra các kế hoạch và chính
sách kinh doanh để đảm bảo quá trình cung cấp hàng hoá, dịch vụ một cách tốt nhất
để đem lại lợi nhuận cho công ty, đáp ứng được nhu cầu của khách hàng đảm bảo về
chất lượng và đúng tiến độ được gia, được các chủ đầu tư cũng như khách hàng yêu
mến và tin cậy hơn. Cho thấy năng lực lãnh đoạ của đội ngũ quản lý Công ty rất tôt.

11
SV: Vũ Thị Huệ

MSV: 14D150091


Báo cáo thực tập tổng hợp
PHẦN II: TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH KINH TẾ TẠI
CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ MGM

2.1 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Công nghệ MGM

2.1.1 Tổ chức bộ máy kế toán và Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty TNHH

Công nghệ MGM
 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Kế toán trưởng
(Trưởng phòng Kế toán)

Kế toán cửa hàng

Kế toán tổng hợp

Thủ quỹ
Kế toán Theo dõi công nợ

Bộ máy kế toán của Công ty được chia thành các bộ phận sau:

− Kế toán trưởng đồng thời là trưởng phòng Kế toán: Là người chịu trách nhiệm toàn
bộ các thông tin kế toán của phòng đưa ra. Tham mưu cho ban giám đốc về lĩnh vực
tài chính kế toán. Ký duyệt các chứng từ phát sinh hàng ngày, phân công và chỉ đạo
trực tiếp tất cả các nhân viên kế toán trong Công ty. Lập BCTC và chịu trách nhiệm
về tính trung thực, hợp lý của các thông tin tài chính. Phân tích các hoạt động kinh tế
trong công ty, phát hiện những lãng phí và thiệt hại của công ty, những việc làm không
có hiệu quả để có biện pháp khắc phục, đảm bảo kết quả hoạt động.
− Kế toán của hàng: Thực hiện quá trình thu tiền bán hàng, thu thập các chứng từ ban
đầu, gửi về phòng Kế toán Công ty để hạch toán.
− Kế toán tổng hợp: Tập hợp tất cả các chứng từ kế toán phát sinh hàng ngày do các
kế toán viên thu thập. Tiến hành kiểm tra, phân loại, ghi chép chững từ vào các sổ
sách liên quan, định kỳ: tháng, quý, năm, lập và gửi các báo cáo kế toán theo yêu

cầu của giám đốc và cơ quan Nhà nước.

12
SV: Vũ Thị Huệ

MSV: 14D150091


Báo cáo thực tập tổng hợp

− Kế toán theo dõi công nợ: Kiểm tra, hướng dẫn hồ sơ vay. Theo dõi các khoản công
nợ của khách hàng, nhà cung cấp cũng như nghĩa vụ đối với Nhà nước. Theo dõi
hạch toán vật tư, hàng hoá tại Công ty.
− Thủ quỹ: Là người có trách nhiệm thu chi tiền mặt, theo dõi và quản lý tiền mặt,
ngân phiếu, ghi chép vào các sổ quỹ hàng ngày và lập báo cáo tồn quỹ hàng ngày
đảm bảo kịp thời, chính xác.
 Chính sách kế toán áp dụng ở công ty:
− Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa
ban hành kèm theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ tài
chính và đến năm 2017 Công ty áp dụng theo quy định mới của Luật kế toán là theo
Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ tài chính.
− Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31






tháng 12 năm dương lịch.
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam (VNĐ)

Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ thuế
Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên
Phương pháp tính trị giá vốn hàng xuất kho: Theo phương pháp bình quân gia

quyền.
− Khấu hao tài sản theo phương pháp đường thẳng
− Phương pháp hạch toán ngoại tệ: Theo tỷ giá hạch toán.
− Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, sử dụng phần mềm kế toán Misa
để hỗ trợ.
2.1.2
Tổ chức hệ thống thông tin kế toán
a) Tổ chức hạch toán ban đầu
Công ty sử dụng hầu hết các mẫu chứng từ kế toán theo Quyết định số
48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 Bộ Tài chính ban hành và theo Thông tư
133/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ tài chính, các chứng từ bao gồm cả bắt buộc
và hướng dẫn giúp cung cấp thông tin kịp thời và chính xác cho công tác hạch toán
của Công ty
Các chứng từ của Công ty đều được lập đầy đủ và tuân thủ theo quy định
như: Tên gọi chứng từ, số hiệu, ngày tháng năm, tên, địa chỉ và chữ ký của các bên
liên quan. Các chứng từ gốc được tập hợp đến phòng kế toán và được kiểm tra chặt
chẽ tính hợp lý, hợp lệ và hợp pháp của các loại chứng từ. Sau khi kiểm tra xong
tiến hành phân loại chứng từ kế toán theo nội dung kinh tế và các nghiệp vụ có liên
quan để xác định loại sổ kế toán sao cho phù hợp. Cuối cùng chứng từ được chuyển
13
SV: Vũ Thị Huệ

MSV: 14D150091


Báo cáo thực tập tổng hợp

qua bảo quản và lưu trữ. Chứng từ sẽ được huỷ khi đã hết hạn lưu trữ theo quy định
của Nhà nước.
-

Hệ thống chứng từ tiền tệ như: Phiếu thu, Phiếu chi, giấy báo Có, giấy báo Nợ, giấy

-

đề nghị tạm ứng, giấy thnah toán tiền tạm ứng, biên lại thu tiền, bản kiểm kê quỹ.
hệ thống chứng từ hàng tồn kho như: hoá đơn mua Nguyên vật liệu, CCDC, biên
bản kiểm nghiệm, phiếu nhập kho, phiêu xuất kho, thẻ kho, biên bản kiểm kê

-

nguyên vật liệu, CCDC, thành phẩm.
Hệ thống chứng từ lao động và tiền lương như: bảng chấm công; bảng phân bổ tiền
lương và BHXH; bảng thanh toán lương và BHXH; chứng từ chi tiền thanh toán

-

cho người lao động.
Hệ thống chứng từ TSCĐ: biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, biên

-

bản đánh giá lại TSCĐ, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.
Hệ thống chứng từ bán hàng: hợp đồng mua bán theo đơn đặt hàng, hoá đơn




GTGT…
Trình tự luân chuyển chứng từ ở Công ty TNHH Công nghệ MGM:
Lập chứng từ kế toán: Chứng từ kế toán chỉ lập một lần cho mỗi nghiệp vụ
kinh tế phát sinh. Nội dung chứng từ kế toán phải phản ánh đầy đủ, rõ ràng, trung
thực và kịp thời. Chữ viết trên chứng từ phải dùng bằng mực tốt, không được tẩy
xoá, sửa chữa, chứng từ phải lập đủ liên theo quy định cho mỗi loại chứng từ.
Trình tự và thời gian luân chuyển do kế toán trưởng tại đơn vị quy định. Các
chứng từ gốc do công ty lập ra hoặc từ bên ngoài đưa vào đều được tập trung tại bộ
phận kế toán của đơn vị. Việc tổ chức luân chuyển chứng từ là chuyển chứng từ từ
các phòng ban chức năng trong công ty đến phòng kế toán tài chính, bộ phận kế
toán phải kiểm tra kỹ càng các chứng từ và sau khi kiểm tra xác minh là hợp lý, hợp
pháp, hợp lệ mới được dùng chứng từ đó để ghi sổ. Sau đó phòng kế toán tiến hành
hoàn thiện và ghi sổ kế toán, quá trình này được tính từ khâu đầu tiên là lập chứng
từ (hay tiếp nhận chứng từ) cho đến khâu cuối cùng là chuyển chứng từ vào lưu trữ.
Gồm trình tự các bước sau:

− Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán
− Kế toán viên, Kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trình giám đốc
ký duyệt.
− Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán.
− Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán.
14
SV: Vũ Thị Huệ

MSV: 14D150091


Báo cáo thực tập tổng hợp
 Sau đây là ví dụ về chi tiết trình tự luân chuyển hóa đơn Giá trị gia tăng tại công ty


TNHH Công nghệ MGM:
− Hoá đơn do bộ phận kế toán hoặc bộ phận kinh doanh lập thành 3 liên ( đặt giấy
than viết 1 lần).
+ Liên 1 (màu tím): Lưu giữ tại sổ hoá đơn do ta đặt in hoặc mua hoá đơn của cơ
quan thuế.
+ Liên 2 (màu đỏ): Liên giao cho khách hàng đồng thời dựa vào đó kê khai thuế đầu
vào cho doanh nghiệp.
+ Liên 3 (màu xanh): Liên lưu hành nội bộ.
− Chuyển hoá đơn cho kế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị ký duyệt. Nếu hoá đơn
thanh toán tiền ngay phải đến bộ phận kế toán làm thủ tục nộp tiền (tiền mặt hoặc
séc).
− Người mua nhận hàng hoá, sản phẩm ký vào hoá đơn, còn nếu vận chuyển dịch vụ
thì khi công việc vận chuyển dịch vụ hoàn thành, khách hàng mua dịch vụ ký vào
hoá đơn.
− Bảo quản, lưu trữ và huỷ hoá đơn.
+ Thứ nhất, hoá đơn phải được đơn vị kế toán bảo quản đầy đủ, an toàn trong quá
trình sử dụng và lưu trữ.
+ Thứ hai, hoá đơn lưu trữ là bản chính.Trường hợp tài liệu kế toán bị tạm giữ, bị tịch
thu, bị mất hoặc bị huỷ hoại thì phải có biên bản kèm theo bản sao chụp có xác
nhận.
+ Thứ ba, hoá đơn phải đưa vào lưu trữ trong thời hạn 10 tháng kể từ ngày kết thúc kỳ
+

kế toán năm hoặc kết thúc công việc kế toán.
Thứ tư, người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán chịu trách nhiệm tổ chức

bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán theo thời hạn quy định.
+ Thứ năm, chỉ cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới cơ quyền tạm giữ, tịch thu hoặc
niêm phong hoá đơn.Trường hợp tạm giữ hoặc tịch thu thì cơ quan nhà nước có
thẩm quyền phải sao chụp hoá đơn bị tạm giữ tịch thu và ký xác nhận trên chứng từ

sao chụp, đồng thời lập biên bản ghi rõ lý do, số lượng từng loại hoá đơn bị tạm giữ
hoặc tịch thu và ký tên đóng dấu.
• Khái quát một số nghiệp vụ chủ yếu của công ty:
Nghiệp vụ 1: Ngày 16/12/2017, Mua văn phòng phẩm để sử dụng cho phòng
kế toán theo HD0000256 của Cửa hàng văn phòng phẩm Hồng Hà trị giá 5.620.000
đồng, thuế GTGT 10%, Công ty đã thanh toán bằng tiền mặt.
 Chứng từ liên quan: Hoá đơn GTGT hàng mua vào, Phiếu chi

15
SV: Vũ Thị Huệ

MSV: 14D150091


Báo cáo thực tập tổng hợp
Nghiệp vụ 2: Ngày 03/01/2018, khách hàng đến cửa hàng bán lẻ mua 1 máy
tính xách tay Dell trị giá 14.599.000 đồng, thuế GTGT 10% theo HĐ0000280,
khách hàng đã chi trả bằng tiền mặt, giá xuất kho 12.000.000 đồng
 Chứng từ liên quan: Hoá đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu xuất kho.

− Hoá đơn gồm 3 liên (đặt giấy than viết 1 lần)
+ Liên 1 (màu tím) được lưu lại cuống của quyển hoá đơn để kế toán nắm được lượng
nhập xuất tồn
+ Liên 2 (màu đỏ) giao cho khách hàng mua máy tính Dell.
+ Liên 3 (mà xanh) nhân viên bán hàng giữ lại, cuối ngày giao cho kế toán để ghi sổ.
− Hoá đơn thanh toán bằng tiền mặt, cuối ngày kế toán phải lập phiếu thu khi nhận
được tiền từ nhân viên bán hàng. Chuyển hoá đơn GTGT cho Giám đốc của hàng
ký duyệt. Thủ kho căn cứ vào hoá đơn lập biên bản bàn giao, giao hàng và hoá đơn
cho khách hàng.
− Người mua hàng nhận sản phẩm, sau đó ký vào hoá đơn và chứng từ bàn giao.

− Hoá đơn, phiếu thu, biên bản bàn gia, phiếu xuất kho được chuyển cho bộ phận kế
toán tại công ty. Bộ phận kế toán sắp xếp theo thứ tự số hoá đơn, ngày tháng chứng
từ, bảo quản đầy đủ, an toán trong quá trình sử dụng và lưu trữ.
b) Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Hệ thống tài khoản kế toán công ty áp dụng theo hệ thống tài khoản kế toán
hiện hành bắt đầu từ năm 2017 là theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày
26/08/2016 của Bộ tài chính, còn trước năm 2017 Công ty áp dụng theo Quyết định
48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính.
Về bán hàng và cung cấp dịch vụ: công ty sử dụng các tài khoản: 111, 112,
131(chi tiết cho từng khách hàng) , 511, 155, 156, 632, 331( chi tiết cho từng nhà
cung cấp) .......
Tập hợp chi phí: công ty sử dụng các tài khoản: 154, 642,…
 Cụ thể: Chi tiết với tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng:
1121AGB : Ngân hàng Agribank
1121BIDV: Ngân hàng BIDV
1121VCB: Ngân hàng Vietcombank
 Chi tiết đối với tài khoản 331 - Phải trả người bán :
331HH : Công ty Cổ phần Văn phòng phẩm Hồng Hà
331VNP : Tổng công ty dịch vụ viễn thông (VNPT-Vinaphone)
Việc vận dụng hệ thống tài khoản kế toán của công ty phù hợp với chế độ kế
toán hiện hành. Hệ thống tài khoản kế toán công ty sử dụng phù hợp với đặc điểm
hoạt động sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý trình độ nhân viên kế toán thuận
tiện cho việc ghi sổ kế toán, kiểm tra đối chiếu.
Vận dụng tài khoản để hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu của công ty:
16
SV: Vũ Thị Huệ

MSV: 14D150091



Báo cáo thực tập tổng hợp
Nghiệp vụ 1: Ngày 16/12/2017, Mua văn phòng phẩm để sử dụng cho phòng
kế toán theo HD0000256 của Cửa hàng văn phòng phẩm Hồng Hà trị giá 5.620.000
đồng, thuế GTGT 10%, Công ty đã thanh toán bằng tiền mặt.
Nợ TK 6422: 5.620.000
Nợ TK 1331: 562.000
Chứng từ kế toán
Có TK 1111: 6.182.000
Nghiệp vụ 2: Ngày 03/01/2018, khách hàng đến cửa hàng bán lẻ mua 1 máy
tính xách tay Dell trị giá 14.599.000 đồng, thuế GTGT 10% theo HĐ0000280,
khách hàng đã chi trả bằng tiền mặt, giá xuất kho 12.000.000 đồng.
-

Doanh thu:
Nợ TK 632: 12.000.000
Có TK 5111: 14.599.000

- Giá vốn:
Nợ TK 111: 16.058.900
Có TK 156: 12.000.000

Có TK 33311: 1.459.900
c) Tổ chức hệ thống sổ kế toán

Công ty áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung. Việc tổ chức sổ kế toán tổng
hợp, sổ kế toán chi tiết được thực hiện theo đúng quy định chế độ kế toán hiện hành
áp dụng cho hình thức Nhật ký chung. Công ty đã áp dụng công nghệ thông tin vào
lĩnh vực kế toán nhằm giảm khối lượng công việc và đồng thời nâng cao năng suất
và hiệu quả làm việc cho nhân viên kế toán. Phần mềm đang được áp dụng trong
công tác kế toán là phần mềm MISA.

đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: tất cả các nghiệp vụ
kinh tế , tài chính phát sinh đều phải ghi vào sổ Nhật ký chung, mà trọng tâm là sổ
Nhật ký chung, theo trình tự thười gian phát sinh và theo nội dung kinh tế của
nghiệp vụ đó. Sau đó, lấy số liệu trên các sổ NKC để ghi Sổ cái theo từng nghiệp vụ
phát sinh.
Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ kế toán trong hình thức kế toán Nhật ký chung

Sổ cái

17
SV: Vũ Thị Huệ

MSV: 14D150091

Bảng cân đối số phát s


Báo cáo tài chính

Báo cáo thực tập tổng hợp

Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Đối chiếu, kiểm tra
Công ty mở một số sổ kế toán chi tiết, tổng hợp trên phần mềm kế toán trên
phần mềm MISA để tiến hành theo dõi chi tiết các khoản mục như:








Sổ chi tiết tiền mặt, tiền gửi ngân hàng;
Sổ chi tiết phải thu khách hàng;
Sổ chi tiết phải trả người bán;
Sổ tổng hợp công nợ phải thu theo đối tượng
Sổ tổng hợp doanh thu theo đối tượng.
Nghiệp vụ 2: Ngày 03/01/2018, khách hàng đến cửa hàng bán lẻ mua 1 máy
tính xách tay Dell trị giá 14.599.000 đồng, thuế GTGT 10% theo HĐ0000280,
khách hàng đã chi trả bằng tiền mặt, giá xuất kho 12.000.000 đồng.
Trình tự ghi sổ trên máy vi tính theo hình thực Nhật ksy chung của Công ty
TNHH Công nghệ MGM:

-

Ngày 03/01/2018, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán: Phiếu xuất kho, Biên bản
bàn giao, Phiếu thu, Hoá đơn GTGT để làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi
Nợ, Tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu lên phần mềm kế toán MISA. Cụ thể, căn cứ
vào hoá đơn GTGT, kế toán vào phân hệ bán hàng của phần mềm kế toán MISA
điền đầy đủ thông tin trên hoá đơn GTGT số 0000280 ngày 03/01/2018. Căn cứ vào
Phiếu thu, kế toán vào phân hệ Quỹ của phần mềm kế toán MISA điền đầy đủ thông

-

tin theo trên Phiếu thu ngày 03/01/2018.
Sau khi đã nhập đầy đủ dữ liệu kế toán phát sinh theo nghiệp vụ kinh tế, các tin sẽ
tự động vào sổ kế toán: sổ chi tiết các TK 156, TK 111, TK 3331, TK 632, TK
511…, sổ tổng hợp của phần mềm kế toán MISA, kế toán kiểm tra khớp đúng số


liệu.
d) Tổ chức hệ thống BCTC
18
SV: Vũ Thị Huệ

MSV: 14D150091


Báo cáo thực tập tổng hợp
Công ty áp dụng hệ thống BCTC theo chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam
ban hành Thông tư 133/2016/TT-BTC Ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính từ năm
2017, trước năm 2017 Công ty áp dụng hệ thống BCTC theo Quyết định
48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính. Kỳ lập báo cáo tài chính là
báo cáo tài chính năm. Thời hạn nộp BCTC của Công ty là ngày 31/03 hàng năm.
Nơi gửi BCTC của công ty là Chi cục Thuế Hà Nội.

19
SV: Vũ Thị Huệ

MSV: 14D150091


Báo cáo thực tập tổng hợp
Báo cáo kế toán là kết quả của công tác kế toán bao gồm các báo cáo:
− Bảng cân đối kế toán
Mẫu số B 01 – DN
− Bảng kết quả hoạt động kinh doanh
Mẫu số B 02 – DN
− Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Mẫu số B 03 – DN

( Tất cả đều được lập định kỳ theo mẫu báo cáo của Quyết định số
48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính và Thông tư 133/2016/TTBTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính.)
Sau khi kế toán tổng hợp vào sổ tổng hợp cuối kỳ được hoàn thiện thì kế toán
thuế là người trực tiếp lập lên Báo cáo tài chính, sau đó trình cho kế toán trưởng để
duyệt, sau khi kế toán trưởng duyệt thì mới trình Giám đốc ký và nộp chó cơ quan
thuế và cơ quan thống kê.
2.2 Tổ chức công tác phân tích kinh tế
2.2.1
Bộ phận thực hiện và thời điểm tiến hành công tách phân tích kinh tế

Phân tích kinh tế giúp cho doanh nghiệp đưa ra quyết định đúng đắn hơn, nó là
công cụ quản lý không thể thiếu của nhà quản trị trong nền kinh tế thị trường, giúp
công ty nâng cao hiệu quả kinh tế và nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường. Nắm
bắt được tầm quan trọng của việc phân tích kinh tế, công ty đã chủ động trong công
tác phân tích kinh tế nhưng công ty vẫn chưa có bộ phận riêng biệt tiến hành mà
thực hiện công tác này là bộ phận tài chính kế toán. Việc phân tích chủ yếu dựa vào
kinh nghiệm, tình hình thị trường để đưa ra phương hướng kinh doanh, dự án đầu tư
mới. Thời điểm tiến hành công tác phân tích kinh tế là thời điểm cuối năm sau khi
đã khóa sổ kế toán và theo yêu cầu của nhà quản lý công ty.
Ví dụ: Đến cuối năm tài chính sau khi khóa sổ kế toán, Công ty sẽ tiến hành
phân tích sơ bộ doanh thu và chi phí để xem xét tình hình thực hiện kế hoạch doanh
thu đã đạt được mục tiêu đơn vị đề ra chưa và việc sử dụng chi phí đã hiệu quả và
tiết kiệm chưa.
2.2.2

Nội dung, hệ thống chỉ tiêu và phương pháp phân tích
Phân tích hoạt động kinh tế có ý nghĩa quan trọng đối với việc ra quyết định

kinh doanh trong thời gian tiếp theo của công ty, việc phân tích nhằm kiểm tra đánh
giá thường xuyên, toàn diện tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

trong việc thực hiện các chỉ tiêu kinh tế đã xây dựng. Từ đó xác định các nhân tố
ảnh hưởng và tìm ra nguyên nhân gây ra những yếu kém còn tồn tại trong công ty.
20
SV: Vũ Thị Huệ

MSV: 14D150091


Báo cáo thực tập tổng hợp
Sau đó, ban Giám đốc đề ra các biện pháp để khắc phục những tồn đọng yếu kém và
khai thác những khả năng tiềm tàng của công ty để phát triển. Xây dựng các phương
án kinh doanh, các dự án đầu tư mới căn cứ vào các mục tiêu đã định.
 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh được công ty tính toán thông qua chỉ tiêu
hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh bình quân (công ty không tính toán hiệu quả sử
dụng vốn cố định và vốn lưu động). Với VKDBQ = (VKDĐK + VKDCK ) / 2
+ Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh, công thức: HM = M / VKDBQ
Trong đó: HM: Hệ số Doanh thu trên vốn kinh doanh
M: Tổng Doanh thu trong kỳ
VKDBQ: Vốn kinh doanh bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh sức sản xuất, khả năng tạo ra doanh thu của đồng vốn
kinh doanh bình quân hay một đồng vốn Kinh doanh bình quân bỏ ra thì tạo ra được
bao nhiêu đồng Doanh thu.
+ Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân:

PVKD =

P

Trong đó: PVKD: Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân VKDBQ

P: Lợi nhuận thuần từ kinh doanh đạt được trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, một đồng vốn kinh
doanh bình quân tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Cả 2 chỉ tiêu trên càng lớn
càng tốt càng chứng tỏ Công ty sử dụng một cách có hiệu quả các nguồn vốn.
 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu:

Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu được công ty tính toán thông qua chỉ tiêu
hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu bình quân.
VCSHBQ = (VCSHĐK + VCSHCK ) / 2
+ Hệ số doanh thu trên vốn chủ sở hữu, công thức: HM’ = M / VCSHBQ
Trong đó: HM’: Hệ số Doanh thu trên vốn chủ sở hữu
M: Tổng Doanh thu trong kỳ
VCSHBQ: Vốn kinh chủ sở hữu bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh sức sản xuất, khả năng tạo ra doanh thu của đồng vốn
chủ sở hữu bình quân hay một đồng vốn chủ sở hữu bình quân bỏ ra thì tạo ra được
bao nhiêu đồng Doanh thu.
P
21
SV: Vũ Thị Huệ

MSV:VCSHBQ
14D150091


Báo cáo thực tập tổng hợp
+ Hệ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu bình quân:

PVCSH =

Trong đó: PVCSH: Hệ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu bình quân

P: Lợi nhuận thuần từ kinh doanh đạt được trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu, một đồng vốn chủ sở
hữu bình quân tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Cả 2 chỉ tiêu trên càng lớn
càng tốt càng chứng tỏ Công ty sử dụng một cách có hiệu quả các nguồn vốn.
Tính toán và phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn

2.2.3

dựa trên số liệu của các BCTC của Công ty TNHH Công nghệ MGM.
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn
(Đơn vị tính: VND)
ST
T
(1)
1
2
3
4
5
6
7
8

Các chỉ tiêu
(2)
Doanh thu thuần
BH và CCDV
Lợi nhuận thuần
kinh doanh
Vốn kinh doanh

bình quân
Vốn chủ sở hữu
bình quân
Hệ số doanh thu
trên VKD bình
quân
Hệ số lợi nhuận
trên VKD bình
quân
Hệ số doanh thu
trên VCSH bình
quân
Hệ số lợi nhuận
trên VCSH bình
quân

Năm 2016

Năm 2017

(3)

(4)

So sánh
Số tiền
(5)=(4)-(3)

59,840,537,579 14,125,155,319 (45,715,382,260)
1,193,555,563


1,800,190,735

606,635,172

Tỷ lệ (%)
(6)=(5)/(3)*100
(76.40)
50.83

28,510,508,134 15,188,995,871 (13,321,512,263)

(46.72)

2,951,229,138

1,531,964,280

(1,419,264,858)

(48.09)

2.0989

0.93

(1.1689)

(55.69)


0.0419

0.1185

0.0767

183.11

20.2765

9.2203

(11.0562)

(54.53)

0.4044

1.1751

0.7707

190.56

(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2016 và 2017)
Nhận xét: Từ những số liệu phân tích ở bảng 2.1 ta thấy hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh của Công ty năm 2017 so với năm 2014 hiệu quả. Cụ thể:
22
SV: Vũ Thị Huệ


MSV: 14D150091


Báo cáo thực tập tổng hợp

− Vốn kinh doanh:
Hệ số doanh thu trên VKD bình quân năm 2016 là 2.0989 lần, tức là cứ 1 đồng
VKD bình quân bỏ ra tạo ra được 2.0989 đồng doanh thu. Sang năm 2017, hệ số
VKD bình quân là 0.93 lần tức 1 đồng VKD bình quân bỏ ra thu được 0.93 đồng
doanh thu, giảm 1.1689 lần tương ứng với tỷ lệ giảm 55.69 %. Nguyên nhân là do
tỷ lệ giảm của Doanh thu thuần bán hàng và CCDV năm 2017 so với năm 2016 là
76.4%, và nguồn vốn kinh doanh bình quân năm 2017 cũng giảm so với năm 2016,
nhưng tỷ lệ giảm ít hơn tỷ lệ giảm doanh thu.
Hệ số lợi nhuận trên VKD bình quân năm 2016 là 0.0419 lần, tức lầ 1 đồng
VKD bình quân bỏ ra thì thu được 0.0419 đồng lợi nhuận. Sang năm 2017, hệ số lợi
nhuận trên VKD bình quân là 0.1185 lần tức là 1 đồng VKD bình quân bỏ ra thì thu
được 0.1185 đồng lợi nhuận. Như vậy, do VKD bình quân không thay đổi nên so
với năm 2016 thì năm 2017 khả năng sinh lời tăng 0.0767 lần, tương ứng tỷ lệ tăng
183.11%.

− Vốn chủ sở hữu:
Hệ số doanh thu trên VCSH bình quân năm 2016 là 20.2765 lần, tức là cứ 1
đồng VCSH bình quân bỏ ra tạo ra được 20.2765 đồng doanh thu. Sang năm 2017,
hệ số doanh thu VCSH bình quân là 9.2203 lần, tức là cứ 1 đồng VCSH bình quân
thì tạo ra được 9.2203 đồng doanh thu, giảm 11.0562 lần tương ứng với tỷ lệ giảm
54.53%. Nguyên nhân giảm là do Doanh thu năm 2017 so với năm 2016 giảm đồng
thời VCSH năm 2017 so với năm 2016 cũng giảm đi, nhưng tr lệ giảm doanh thu
lớn hơn tỷ lệ giảm VCSH bình quân.
Hệ số lợi nhuận trên VCSH bình quân năm 2016 là 0.4044 lần, tức là 1 đồng
VCSH bình quân bỏ ra thì thu được 0.4044 đồng lượi nhuận. Sang đến năm 2017,

hệ số lợi nhuận trên VCSH bình quân là 1.1751 lần tức là cứ bỏ ra 1 đồng VCSH
bình quân thì thu được 1.1751 đồng lượi nhuận. Như vậy, so với năm 2016 thì năm
2017 khả năng sinh lời tăng 0.7707 lần tương ứng với tỷ lệ tăng 190.56%.

23
SV: Vũ Thị Huệ

MSV: 14D150091


Báo cáo thực tập tổng hợp
PHẦN III: ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH
KINH TẾ CỦA CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ MGM
3.1 Đánh giá khái quát về công tác kế toán của Công ty TNHH Công nghệ MGM
3.1.1
Ưu điểm

Qua tìm hiểu về Công ty TNHH Công nghệ MGM thấy được bộ máy kế toán
của công ty được tổ chức khoa học, dễ kiểm tra, việc kiểm tra và xử lý thông tin kế
toán nhanh gọn, kịp thời giúp lãnh đạo công ty đư ra được những phương án chỉ đạo
đúng đắn, sát sao đối với toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty.
Bộ máy kế toán được tổ chức phù hợp với đặc điểm, loại hình của công ty. Có
sự phân công, phân nhiệm cụ thể, hợp lý giữa các phần hành đem lại hiệu quả cao
cho công tác quản lý. Trong quá trình tổ chức chứng từ kế toán đã đáp ứng đúng
yêu cầu, đảm bảo đúng nguyên tắc về biểu mẫu, luân chuyển, ký duyệt chứng từ,
đồng thời cũng tuân thủ các chế độ kiểm tra, ghi chép sổ sách, bảo quản lưu trữ và
huỷ chứng từ theo quy định của Nhà nước.
Công ty đã áp dụng kế toán máy trong công tác kế toán, sử dụng phần mềm kế
toán để giảm thiểu sai sót trong quá trình ghi chép sổ sách. Do đó đã hỗ trợ rất nhiều
cho công tác quản lý chứng từ vào sổ và lên báo cáo. Với các nghiệp vụ kinh tế

phát sinh phức tạp, kế toán lập một phiếu xử lý kế toán bên ngoài nhằm tổng hợp
các chứng từ, định khoản sau đó mới nhập vào phần mềm.
Hạn chế
Bên cạnh những ưu điểm trên, do đặc thù ngành nghề kinh doanh phức tạp, do

3.1.2

các nghiệp vụ kinh tế trên thực tế diễn ra rất đa dạng và phức tạp ngày càng có
nhiều nét mới. Do vậy, công việc kế toán cũng ngày càng đòi hỏi nhiều kiến thực,
kỹ năng, chuyên môn, năng lực, kinh nghiệm. Dù bộ máy kế toán có tổ chức tốt đến
đâu cũng khó tránh khỏi những khó khăn và sai sót trong quá trình thực hiện như:
Công tư đang sử dụng phần mềm kế toán để hạch toán theo 1 chế độ kế toán
áp dụng, nhưng qua các năm, chế độ kế toán thay đổi, làm ảnh hưởng đến việc hạch
toán và sai sót sẽ lớn hơn. Ví dụ như: năm 2016 Công ty còn áp dụng Chế độ kế
toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ tài chính.
Nhưng đến năm 2017 có sự thay đổi, công ty lại áp dụng Chế độ kế toán theo
Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính.Do đó sự thiêu cẩn
thận của nhân viên kế toán đã dẫn đến những sai sót trong quá trình nhập liệu và
định khoản.
24
SV: Vũ Thị Huệ

MSV: 14D150091


Báo cáo thực tập tổng hợp
Tổ chức công tác kế toán tại Công ty tương đối hợp lý tuy nhiên vẫn còn một
số tồn tại cần khắc phục và giải quyết kịp thời. Mặc dù đã phân ra từng phần hành
kế toán cho các kế toán viên theo dõi những công việc kế toán mà được giao nhưng
công việc kế toán chủ yếu là kế toán tổng hợp rồi lên báo cáo.

3.2 Đánh giá khái quát về công tác phân tích kinh tế của Công ty TNHH Công
nghệ MGM
3.3.1
Ưu điểm
Công tác phân tích kinh kế của công ty hiện nay chưa có phòng ban cụ thể nên
được phòng kế toán tài chính đảm nhận và thực hiện, điều này đã giúp công ty giảm
được một khoản chi phí quản lý. Đội ngũ nhân viên có nhiều năm kinh nghiệp trong
nghề, biết nắm bắt kịp thời những chuyển biến kinh tế trong quá trình hoạt động
kinh doanh của Công ty. Hoạt động phân tích đã đánh giá được diễn biến và kết quả
của quá trình hoạt động kinh doanh, các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình kinh
doanh của công ty, khai thác được những tiềm năng vốn có của công ty để đưa ra
những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tăng lợi nhuận cho công ty.
Bên cạnh đó, công tác phân tích được thực hiện chủ động qua các kỳ hoạt
động của công ty, giúp cung cấp những thông tin hữu ích, kịp thời cho Ban giám
đốc, giúp Ban giám đốc có đầy đủ thông tin để đưa ra những định hướng, quyết định
kinh doanh hợp lý để giúp doanh nghiệp kinh doanh tốt hơn, đạt hiệu quả cao hơn.
Hạn chế
Vì việc phân tích kinh tế do phòng kế toán đảm nhận nên còn nhiều sai sót

3.3.2

chưa thể phân tích hết các đặc điểm và tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty.
Các nhân viên không có kiến thức chuyên sâu về thống kê phân tích kinh tế doanh
nghiệp làm ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động phân tích. Hơn nữa là do phải kiêm
nhiệm nhiều công việc làm ảnh hưởng đến tiến độ làm việc của nhân viên, sự
chuyên môn hoá không cao, dẫn đến nhiều sai sót, công việc sẽ không đạt được hiệu
quả cao.
Do đảm nhận nhiều công việc, công việc kế toán không đạt được hiệu quả cao,
mà việc phân tích kinh tế cũng dựa phần lơn vào số liệu kế toán. Cuối kỳ, công ty
có phân tích một số chỉ tiêu quan trọng như: doanh thu, lợi nhuận, chi phí, nhưng

công tác phân tích hiệu quả sử dụng chi phí kinh doanh chưa đi sâu vào từng khoản
mục chi phí cụ thể, không thể đánh giá được hết tình hình sử dụng chi phí có đạt
hiệu quả không. Do đó, công ty cần chú trọng phân tích hiệu quả sử dụng chi phí
25
SV: Vũ Thị Huệ

MSV: 14D150091


Xem Thêm

×