Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập Hệ thống thông tin CÔNG TY cổ PHẦN IMARKET

STT: 76
MỤC LỤC
PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ IMARKET VIỆT NAM...........1
1.1.

Sự hình thành và phát triển, chức năng nhiệm vụ, loại hình tổ chức kinh doanh

của công ty......................................................................................................................... 1
1.2.

Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty và cơ cấu tổ chức bộ phận marketing............2

1.3.

Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty.....................................4

1.4.

Một số kết quả sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty trong 3 năm qua...........4

PHẦN 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY....................5

2.1. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường vĩ mô ngành tới hoạt động kinh doanh
của công ty........................................................................................................................ 5
2.2. Thực trạng marketing của công ty..........................................................................8
2.2.1. Đặc điểm thị trường khách hàng và các yếu tố nội bộ của công ty......................................................8
2.2.2. Thực trạng nghiên cứu marketing thu thập thông tin và phân tích thông tin...................................10

2.3. Thực trạng hoạt động marketing thương mại của công ty..................................11
2.3.1. Thực trạng về mặt hàng kinh doanh....................................................................................................11
2.3.2. Thực trạng về giá mặt hàng kinh doanh.............................................................................................11
2.3.3. Thực trạng về phân phối mặt hàng của công ty..................................................................................13
2.3.4. Thực trạng về xúc tiến thương mại của công ty..................................................................................14

2.4. Thực trạng quản trị chất lượng của công ty..........................................................15
2.5. Thực trạng quản trị logistics của công ty..............................................................15
2.5.1. Thực trạng về hoạt động logistics tại công ty......................................................................................15
2.5.2. Thực trạng về chuỗi cung ứng của công ty..........................................................................................16

PHẦN 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẤP THIẾT CỦA CÔNG TY VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ
TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP................................................................................16
3.1. Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh và Marketing của công ty cổ phần
Imarket Việt Nam.............................................................................................................16
3.1.1. Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh và Marketing của công ty..............................................16
3.1.2. Đề xuât định hương giai quyết các vân đề đ ăt ra vơi công ty. ...........................................................18

3.2. Định hướng đề tài khóa luận....................................................................................18

SV: Lã Văn Ngân – K50C2


STT: 76
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT, KÍ HIỆU
STT

Từ viết tắt

Nghĩa

1

HC - NS



Hành chính – nhân sự

2

CTCP

Công ty cổ phần

3

CP

Cổ phần

4

CSKH

Chăm sóc khách hàng

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
STT

Tên sơ đồ, hình vẽ

1

Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần Imarket Việt Nam

2

4

Hình 1.2: Cơ cấu tổ chức phòng marketing
Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Imarket
Việt Nam trong 3 năm gần đây (2015 – 2017)
Bảng 2.1: Cơ cấu nhân sự của Công ty cổ phần Imarket Việt Nam

5
6
7

Bảng 2.2 : Các mức giá của các tuyến mặt hàng của Ishoesvn
Hình 2.1: Mô hình phân phối của công ty Imarket Việt Nam
Hình 2.2: Quá trình mua hàng online của khách hàng

3

SV: Lã Văn Ngân – K50C2

Trang
2
3
4
8
10
11
13


STT: 76
PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN IMARKET
VIỆT NAM
1.1. Sự hình thành và phát triển, chức năng nhiệm vụ, loại hình tổ chức kinh
doanh của công ty
 Công ty cổ phần Imarket Việt Nam được thành lập trên cơ sở một cửa hàng giày
da nam tại số 205 Doãn Kế Thiện – Mai Dịch – Cầu Giấy – Hà Nội. Đăng ký hoặt động
vào ngày 30/03/2015 với trụ sở tại số nhà 32, ngõ 113, phố Đào Tấn, Phường Cống Vị,
Quận Ba Đình, Hà Nội.
 CTCP Imarket Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh giày dép da dành
cho nam với thương hiệu Ishoesvn. Giày có nguồn gốc Việt Nam, da bò 100%, đế da ép
nhiệt cao câp, được nhập từ làng giày Phú Xuyên – một trong những làng giày lâu đời
nổi tiếng thuộc Hà Tây cũ. Nguồn cung cấp được cam kết về chất lượng sản phẩm, có
uy tín lâu đời trên thị trường. Công ty cổ phần Imarket Việt Nam đang trên đường trở
thành một trong những công ty cung cấp giày dép dành cho nam được ưa chuộng hàng
đầu tại Hà Nội nói riêng và trên toàn quốc nói chung.
 Một số thông tin chi tiết về công ty:
- Tên công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN IMARKET VIỆT NAM
- Tên công ty viết bằng tiếng Anh: IMARKET VIET NAM JOINT STOCK
COMPANY
- Tên công ty viết tắt: IMARKET VIET NAM., JSC
- Loại hình công ty: Công ty cổ phần
- Mã số doanh nghiệp: 0106804233

SV: Lã Văn Ngân – K50C2

1


STT: 76
- Địa chỉ thành lập: số nhà 32, ngõ 113, phố Đào Tấn, Phường Cống Vị, Quận Ba
Đình, Thành phố Hà Nội.
- Địa chỉ văn phòng công ty hiện tại: số 12, ngõ 22 đường Phạm Thận Duật,
Phường Mai Dịch, Quận Cầu Giấy, Hà Nội
- Địa chỉ cửa hàng kinh doanh: số 205 Doãn Kế Thiện, Phường Mai Dịch, Quận
Cầu Giấy, Hà Nội
- Thương hiệu của công ty: Ishoesvn
- Website: http://i4.ishoesvn.com/ và http://ishoesvn.com/
- Logo:

1.2. Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty và cơ cấu tổ chức đối với bộ phận
marketing
Cơ cấu tổ chức của công ty:
GIÁM ĐỐC
TRỢ LÝ GIÁM ĐỐC

Phòng

SV:
Lã Văn Ngân – K50C2
Kế toán

2


STT: 76

Phòng

Phòng

HC - NS

Kinh doanh

Website

Phòng
Marketing

Facebook

Phòng Chăm
sóc khách
hàng

Bộ phận
kho

Zalo
Bộ phận thiết
kế

Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần Imarket Việt Nam
Bởi vì là một công ty cổ phần nên cơ cấu tổ chức của công ty được thiết kế theo
kiểu trực tuyến chức năng cơ cấu tổ chức của công ty Imarket có giám đốc điều hành,
bên dưới là các phòng ban.
Với sơ đồ tổ chức này giám đốc là người có quyền lực cao nhất đồng thời cũng là
người đại diện chịu trách nhiệm trước tất cả các hoạt động kinh doanh, các yếu tố liên
quan đến pháp luật của công ty.

SV: Lã Văn Ngân – K50C2

3


STT: 76
Ưu điểm
- Tập trung quyền lực vào tay người đứng đầu dễ dàng đưa ra các quyết định
quản trị một cách nhanh chóng kiểm soát các phòng ban một cách chặt chẽ dễ dàng điều
hành quản lý nhờ phân định rạch ròi từng chức năng bộ phận linh hoạt trong việc điều
khiển phân công nhiệm vụ giữa các Phòng Ban.
Nhược điểm
- Bộ máy tổ chức của doanh nghiệp trở nên cồng kềnh việc phải xử lý quá nhiều
thông tin dẫn đến quá tải ở nhà quản trị nên có thể đưa ra các quyết định quản trị chưa
chính xác
- Không phát huy được hết năng lực sự sáng tạo của đội ngũ nhân viên rõ không
được phân quyền mà hoàn toàn phụ thuộc cấp trên.

Cơ cấu tổ chức phòng Marketing

Trưởng phòng marketing

Nhóm website

Nhóm Zalo
Nhóm Facebook

SV: Lã Văn Ngân – K50C2

Nhân viên thiết kế

4


STT: 76

Hình 1.2: Cơ cấu tổ chức phòng marketing
( Nguồn:Phòng HC – NS)
- Phòng Marketing: chịu trách nhiệm tìm kiếm khách hàng cho phòng kinh doanh
tư vấn.
Phòng Marketing bao gồm 22 nhân viên chính thức bao gồm: 1 trưởng phòng, 1
nhân viên thiết kế, các nhân viên còn lại được chia thành 4 nhóm.
 Nhóm Facebook: 1 trưởng nhóm, 8 nhân viên
 Nhóm Website: 1 trưởng nhóm, 6 nhân viên
 Nhóm Zalo: 1 trưởng nhóm, 3 nhân viên
Ngoài ra còn có 5 cộng tác viên sẽ làm bán thời gian tại công ty, sẽ vừa được đào
tạo vừa triển khai làm việc thực tế tại nhà vào các buổi tối. Các cộng tác viên này đều là
sinh viên của các trường kinh tế trên địa bàn Hà Nội
Cơ cấu tổ chức phòng Marketing của CTCP Imarket Việt Nam là cơ cấu tổ chức
theo chức năng. Mỗi nhóm marketing được chỉ đạo bởi 1 nhóm trưởng và phụ trách 1
lĩnh vực riêng.
- Ưu điểm: Tính chuyên môn cao dễ dàng quản lý thực thi nhiệm vụ được giao,
không chồng chéo về các công cụ các thị trường nhóm thị trường marketing.
- Nhược điểm: Sự giao tiếp giữa các nhóm bị hạn chế khi mỗi bên chuyên môn
hóa về 1 lĩnh vực.
1.3. Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty

SV: Lã Văn Ngân – K50C2

5


STT: 76
 Lĩnh vực kinh doanh giày dép da dành cho nam, bao gồm 4 nhóm sản phẩm:
giày công sở; giày thời trang; giày mọi, giày lười và dép sandal nam
1.4. Một số kết quả sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty trong 3 năm qua
Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Imarket Việt Nam
trong 3 năm gần đây (2015 – 2017)
(Đơn vị: tỷ đồng)

Năm

2015-2016

2015

2016

2017

2016-2017

Chênh lệch
tuyệt đối

Chênh lệch
tương đối
(%)

Chênh lệch
tuyệt đối

Chênh lệch
tương đối
(%)

3.656 5.902

1.385

1,58

2.246

1.61

Chi phí 2.168 3.325 5.413

1.160

1.53

2.089

1.63

Lợi
nhuận

0.116

1.6

0,158

1.48

Chỉ
tiêu

Doanh
thu

2.37

0.202 0.332 0.489

(Nguồn: phòng Kế toán)
 Báo cáo kết quả kinh doanh trong 3 năm từ năm 2015 đến năm 2017 cho biết
các chỉ số về doanh thu và lợi nhuận có xu hướng tăng qua các năm. Cùng với đó là sự
tăng vọt của chi phí, điều này cũng dễ hiểu bởi sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt đặc

SV: Lã Văn Ngân – K50C2

6


STT: 76
biệt là trên thị trường thời trang với sự xuất hiện của dày đặc các đối thủ cạnh tranh lớn
nhỏ.
 Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của thương mại điện tử, các mạng xã hội các
hình thức kinh doanh trực tuyến đang dần phủ song. Nên việc tiêu tốn một lượng chi phí
lớn hơn sau các năm mà vẫn đảm bảo được lợi nhuận tăng đều đó cũng là một cố gắng,
thành tựu của công ty.
 Nhìn vào bảng thống kê chúng ta có thể thấy tỷ suất lợi nhuận trên chi phí
không ổn định năm 2015 đạt mốc 9,51%. Trong năm 2016 tăng lên 9,98% nhưng đến
năm 2017 lại giảm xuống còn 9,05% điều này đặt ra cho lãnh đạo công ty bài toán về
cân đối chi phí, sử dụng chi phí một cách hợp lý để quá trình kinh doanh diễn ra hiệu
quả hơn nữa.
PHẦN 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
2.1. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường vĩ mô ngành tới hoạt động kinh
doanh của công ty.
Môi trường vĩ mô bao gồm pháp luật, kinh tế, văn hóa xã hội và công nghệ. Đây là
những yếu tố khách quan ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động kinh doanh của bất kỳ
doanh nghiệp nào. Vì thế muốn hoạt động và kinh doanh một cách có hiệu quả các
doanh nghiệp cần phải thận trọng xem xét sự thay đổi của các biến này để đưa ra những
quyết định quản trị một cách kịp thời, nhằm tận dụng cơ hội, đồng thời tránh khỏi những
rủi ro và thách thức luôn luôn thường trực.

 Môi trường kinh tế
Nền kinh tế đã hồi phục mạnh mẽ sau giai đoạn chững lại vì khủng hoảng kinh tế
thế giới, cùng với đó là chính sách mở cửa cùng tham gia vào các hiệp định thương mại,
các tổ chức thương mại toàn cầu điều này mở ra nhiều cơ hội tuy nhiên khiến nhiều
những doanh nghiệp vừa và nhỏ lao đao.
Phải đương đầu với các công ty, các thương hiệu nước ngoài tràn vào thị trường
Việt Nam với ưu thế vượt trội về vốn, thương hiệu, về chất lượng nên khả năng các

SV: Lã Văn Ngân – K50C2

7


STT: 76
doanh nghiệp vừa vả nhỏ bị nuốt chửng là hoàn toàn có thể xảy ra với bất kỳ một doanh
nghiệp nào nếu không có sự chuẩn bị chu đáo.
Theo thống kê riêng trong năm 2017 đã có hơn 75000 doanh nghiệp đăng ký thành
lập mới, gần 1000 doanh nghiệp nước ngoài đăng ký kinh doanh tại thị trường Việt
Nam. Thị trường không mở rộng tuy nhiên số lượng doanh nghiệp ngày càng tăng, dẫn
đến áp lực cạnh tranh ngày càng lên trong bối cảnh tăng trưởng kinh tế thế giới vẫn còn
chưa ổn định.
Công ty cổ phần Imarket Việt Nam là một công ty thuộc nhóm các doanh nghiệp
vừa và nhỏ với với sản phẩm chủ yếu là giày, dép nam dành cho đối tượng công sở tuổi
từ 26 đến 45. Đây là lứa tuổi mà thu nhập của họ đã ổn định, cũng là đối tượng khách
hàng mà rất rất nhiều các doanh nghiệp khác không chỉ ở Việt Nam nhắm tới, mà còn là
mục tiêu của các doanh nghiệp nước ngoài muốn kinh doanh tại Việt Nam bởi khả năng
tài chính ổn định.

 Môi trường chính trị pháp luật
- Về chính trị: Việt Nam là đất nước có môi trường chính trị xã hội ổn định hơn
so với các trong khu vực và trên thế giới. Do đó hoạt động sản xuất và kinh doanh ít bị
rủi ro.
- Luật pháp Việt Nam cũng dành nhiều sự ưu tiên cho phát triển kinh tế hội nhập
kinh tế toàn cầu. có rất nhiều chính sách ưu đãi dành cho các doanh nghiệp trong nước
cũng như những chính sách ưu đãi hỗ trợ nhằm lôi kéo các doanh nghiệp nước ngoài
đầu tư vốn kinh doanh tại thị trường Việt Nam.

 Môi trường công nghệ
Việt Nam là một nước đang có bước phát triển vượt bậc về khoa học công nghệ
đặc biệt là về công nghệ thông tin khi số lượng người tiếp cận internet ngày càng tăng
tuy nhiên Khoa Học Công Nghệ chưa phát triển đáp ứng kịp thời yêu cầu sản xuất kinh
doanh cũng như tiêu thụ của khách hàng. Điều này vô tình tạo ra lỗ hổng thâm nhập thị

SV: Lã Văn Ngân – K50C2

8


STT: 76
trường của các doanh nghiệp nước ngoài với ưu thế về vốn về công nghệ nên khi vào thị
trường Việt Nam họ dễ dàng chiếm được niềm tin người tiêu dùng Việt.
Công ty CP Imarket Việt Nam không trực tiếp sản xuất sản phẩm mà đặt hàng của
nhà sản xuất sau đó bán lẽ ra ngoài thị trường. Tuy nhiên hạn chế về công nghệ Do sản
xuất thủ công nên số lượng hàng hóa cung cấp không đều, không đáp ứng kịp thời nhu
cầu của thị trường, dẫn đến việc không thể thu được lợi nhuận tối đa cũng như chớp thời
cơ kịp thời.

 Môi trường văn hóa xã hội
Nhận thức, tư duy, thái độ hành vi của tập khách hàng mục tiêu bị ảnh hưởng rất
nhiều bởi yếu tố văn hóa xã hội. văn hóa như là một chuẩn mực đạo đức nó có thể quyết
định đến hành vi mua hàng. vì thế sản phẩm kinh doanh có công ty phải bám sát văn hóa
của tập khách hàng mục tiêu mà công ty hướng tới.

 Các nhân tố môi trường ngành
 Đối thủ cạnh tranh:
Đối thủ cạnh tranh trực tiếp của công ty cổ phần imarket Việt Nam là các thương
hiệu vừa và nhỏ cùng kinh doanh sản phẩm giày da nam trên thị trường Việt Nam nhưng
giày da 3V Adam Store...Bên cạnh đó là những thương hiệu nổi tiếng trên thị trường
như Biti's, Nike, Adidas...Các đối thủ cạnh tranh gián tiếp của công ty bao gồm các
doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực thời trang.
Áp lực cạnh tranh là quá lớn đòi hỏi công ty phải khác biệt hóa sản phẩm dịch vụ
của mình nếu không muốn thì phần ngày càng co hẹp.

 Nhà cung ứng:
Nhà cung ứng đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong sự thành bại của hoạt động
kinh doanh. Nhà cung ứng không những phải cam kết được chất lượng sản phẩm dịch

SV: Lã Văn Ngân – K50C2

9


STT: 76
vụ của mình mà còn phải đáp ứng được tính kịp thời thị trường. Nó đảm bảo tính liên
tục của các hoạt động kinh doanh cũng như việc chớp thời cơ một cách kịp thời.

 Trung gian:
- Các trung gian phân phối sản phẩm: Các nhà bán buôn bán lẻ, các nhà phân
phối sản phẩm dịch vụ từ nhà sản xuất đến nhà bán lẻ từ nhà bán lẻ tới tay người tiêu
dùng.
- Các cơ sở hỗ trợ hoạt động phân phối: Bao gồm các doanhg nghiệp kinh doanh
kho bãi và bảo quản
- Các cơ sở dịch vụ marketing như các cơ quan nghiên cứu marketing, các công
ty quảng cáo, các hãng truyền thông và các hãng tư vấn về marketing hỗ trợ cho doanh
nghiệp trong việc hoạch định và và cổ động sản phẩm đến đúng ngay thị trường.
- Các trung gian tài chính :ngân hàng, các cơ sở tín dụng, các công ty bảo hiểm và
các tổ chức tài chính khác có góp phần trong những cuộc giao dịch về tài chính, bảo
hiểm cho các rủi ro liên quan đến công việc mua và bán sản phẩm.


Imarket Việt Nam là công ty cổ phần bán lẻ, công ty không trực tiếp sản xuất

các sản phẩm để bán ra thị trường mà nhập hàng từ nhà cung ứng tại làng giày Phú
Xuyên. Quá trình vận chuyển sản phẩm đến tay người tiêu dùng khắp cả nước cũng
được thực hiện qua các trung gian phân phối. Ở đây chủ yếu là giao hàng nhanh và
Viettel POS.

SV: Lã Văn Ngân – K50C2

10


STT: 76


Việc không tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất cũng như vận chuyển hàng

hóa giúp công ty tập trung vào việc kinh doanh, bán hàng nhưng nó cũng khiến công
ty gặp nhiều khó khan về cách quản lý cũng như chi phí cho sản phẩm cho vận chuyển
không thực sự tối ưu.
2.2. Thực trạng marketing của công ty.
2.2.1. Đặc điểm thị trường khách hàng và các yếu tố nội bộ của công ty.
2.2.1.1. Đặc điểm thị trường và khách hàng của công ty
- Thị trường: Công ty có trụ sở, có cửa hàng bán lẻ nhưng công ty cung cấp sản
phẩm cho khách hàng trên khắp cả nước. Trong đó thị trường trọng điểm vẫn là tại Hà
Nội. Đây là thị trường tập trung rất nhiều doanh nghiệp do đó số lượng nhân viên công
sở rất lớn.
- Khách hàng: khách hàng mục tiêu của công ty là nam giới có độ tuổi từ 26 – 45
tuổi và là nhân viên công sở. Khách hàng chủ yếu làm việc trong các ngành nghề về
kinh doanh, giáo dục, dân văn phòng.
2.2.1.2. Các đặc điểm nội bộ của công ty
Các yếu tố nội bộ của công ty có tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của
công ty. Cụ thể:
- Nguồn nhân lực: công ty có quy mô nhỏ, do đó số lượng nhân viên chỉ có 46
người. Trình độ tốt nghiệp từ cao đằng trở lên.
Bảng 2.1: Cơ cấu nhân sự của Công ty cổ phần Imarket Việt Nam
Phòng ban

Số người

Giám đốc

1

Trợ lý giám đốc

1

SV: Lã Văn Ngân – K50C2

11


STT: 76

Kế toán

2

HC – NS

1

CSKH

3

Marketing

27 (22 nhân viên chính thức và 5 cộng tác viên)

Kho

3

Kinh doanh

6

Bán hàng

2
(Nguồn: phòng HC – NS)

- Công ty thường xuyên tự tổ chức đào tạo chuyên môn cho nhân viên trong công
ty. Đồng thời có thêm những phần thưởng để khích lệ nhân viên làm việc tích cực hơn
để hoàn thành mục tiêu chung của công ty.
- Thương hiệu của công ty: hiện tại công ty có duy nhất một thương hiệu là
Ishoesvn
Sản phẩm của công ty bao gồm: giày thời trang; giày công sở; sandal nam và giày
mọi, giày lười
 Công ty là một doanh nghiệp non trẻ với đội ngũ nhân viên trẻ thiếu kinh
nghiệm được điều hành bởi nhà quản trị tài năng. Đặc thù nội bộ công ty là tính liên kết
chặt chẽ giữa các thành viên các bộ phận, cùng nhau góp phần xây dựng văn hóa doanh
nghiệp đó là sự tận tình thái độ phục vụ chuyên nghiệp khi tiếp xúc với khách hàng.

SV: Lã Văn Ngân – K50C2

12


STT: 76
 Các sản phẩm của công ty đều có nguồn gốc rõ ràng, sản xuất tại việt nam, chất
lượng da bò tự nhiên, đế cao su ép nhiệt. Sản phẩm được nhập từ làng nghề truyền thống
của Việt Nam nên luôn được ưa chuộng và được khách hàng tin tưởng.
- Mục tiêu marketing và quản trị thương hiệu của công ty: Xây dựng thương hiệu
giày da nam Ishoesvn trở thành một trong những thương hiệu giày da hàng đầu tại thị
trường Hà Nội với cam kết về chính sách bán hàng, chất lượng dịch vụ. Mang lại doanh
thu tăng đều qua các năm.
2.2.2. Thực trạng nghiên cứu marketing thu thập thông tin
và phân tích thông tin
Công ty đang thực hiện việc nghiên cứu về thị trường thời trang và nhu cầu về thời
trang của khách hàng. Để có thể xác định được đối tượng khách hàng một cách phù hợp
nhất cũng như phát triển sản phẩm theo định hướng khách hàng công ty thực hiện
nghiên cứu bằng các phương pháp sơ cấp và phương pháp thì cấp.
Với phương pháp nghiên cứu sơ cấp công ty chủ yếu thu thập dữ liệu khách hàng
qua các kênh truyền thông Online như mạng xã hội Facebook, Zalo hoặc qua website.
Công việc này chủ yếu do Phòng Marketing thực hiện, với một số nhân sự được
giao chuyên trách về mảng phân tích thị trường, dự báo nhu cầu thông qua việc xem xét
hành vi khách hàng, thông qua các mẫu thử là các chương trình khuyến mại xúc tiến
hoặc bài viết tương tác.
Công ty nghiên cứu thị trường thời trang nam
Phân tích hành vi của khách hàng theo độ tuổi khu vực địa lý và theo nhóm ngành
nghề. Xác định được tập khách hàng tiềm năng chính là khách hàng Nam, có độ tuổi từ
28 đến 45 tuổi, sinh sống chủ yếu tại các đô thị, có khả năng tài chính ổn định và làm
việc trong các ngành nghề kỹ sư giáo dục kinh doanh văn phòng.
Theo xu hướng của Cách mạng công nghệ thông tin ở Việt Nam, hầu hết tất cả các
doanh nghiệp tham gia trên thị trường bán lẻ hàng hóa đều tham gia bán hàng truyền
thống và bán hàng online. Bán hàng online trở thành một xu hướng phổ biến bởi nhiều
ưu điểm như dễ dàng tiếp cận khách hàng không mất chi phí cho kho bãi mặt bằng.
Tìm hiểu về nhu cầu giày da nam của tập khách hàng
Cùng với các mặt hàng về thực phẩm, những mặt hàng về thời trang, may mặc
không bao giờ trở nên lỗi thời tức là nhu cầu ăn mặc xuất hiện hàng ngày. Những sản
phẩm có tính quay vòng cao hay vòng đời ngắn khó bị bão hòa.
Chương trình marketing

SV: Lã Văn Ngân – K50C2

13


STT: 76
Thị trường mục tiêu rộng khắp cả nước nhưng tập trung tại các khu đô thị có mật
độ dân số cao, chương trình marketing mix được đề ra để đáp ứng thị trường mục tiêu
đó:
- Sản phẩm: công ty đẩy mạnh việc cung cấp các sản phẩm giày dép da trên thị
trường toàn quốc bao gồm giày dép thời trang vào giày da công sở đáp ứng đầy đủ nhu
cầu của mọi khách hàng trong tiếp theo tiêu.
- Giá: các sản phẩm của công ty có mức giá vừa phải không quá cao. Nhưng đảm
bảo chất lượng sản phẩm cam kết hài lòng khách hàng trong tầm giá dưới 1 triệu đồng.
- Xúc tiến bán: các hoạt động xúc tiến bán đặc biệt quan trọng giúp nâng cao
hiệu quả hoạt động kinh doanh.
- Phân phối: trực tiếp tại thị trường Hà Nội và qua các đơn vị vận chuyển trung
gian để giao hàng toàn quốc.
2.3. Thực trạng hoạt động marketing thương mại của công ty
2.3.1. Thực trạng về mặt hàng kinh doanh
Sản phẩm của công ty hiện tại bao gồm giày dép da thời trang và giày da công sở
giá sản phẩm dao động từ 499000đ đến 950000đ.
Tất cả các sản phẩm đều được sản xuất từ nguyên liệu da bò tự nhiên 100%, đế
cao su ép nhiệt chống trơn trượt; tất cả các sản phẩm đều được bảo hành 12 tháng một
đội một khi bị lỗi về đế hoặc da.
Tất cả các sản phẩm đều được sản xuất tại thị trường Việt Nam và sự phân phối tại
thị trường Việt Nam
2.3.2. Thực trạng về giá mặt hàng kinh doanh
- Các mức giá của các tuyến mặt hàng của Ishoesvn
Bảng 2.2 Các mức giá của các tuyến mặt hàng của Ishoesvn
(Đơn vị: đồng)
STT
1
2
3
4

Tuyến sản phẩm
Giày công sở
Giày thời trang
Giày mọi, giày
lười
Dép sandal nam

Giá
549.000 – 866.000
599.000 – 950.000
549.000 – 650.000

409.000 – 419.000
(Nguồn: phòng Marketing)
2.3.2.1. Căn cứ định giá phương pháp định giá của công ty và khung giá sản
phẩm
Căn cứ định giá: Công ty cổ phần Imarket Việt Nam sử dụng phương pháp định
giá trên cơ sở chi phí
Kỹ thuật định giá

SV: Lã Văn Ngân – K50C2

14


STT: 76
Giá của sản phẩm được tính dựa trên chi phí bỏ ra cộng với lợi nhuận dự kiến
Tổng chi phí + lợi nhuận = giá bán
- Chi phí bao gồm:
+ Chi phí nhập sản phẩm từ nhà cung ứng (27% giá thành)
+ Chi phí vận chuyển, giao hàng (10% giá thành)
+ Chi phí marketing. (23% giá thành)
+ Chi phí nhân công lao động. (5% giá thành)
+ Chi phí và một số chi phí khác (5% giá thành)
- Lợi nhuận được tính bằng 15% tổng chi phí
2.3.2.2. Các biện pháp và điều kiện phân biệt giá của công ty
Công ty thường xuyên sử dụng 3 công nghệ điều chỉnh giá, tùy theo hoàn cảnh,
biến động thị trường và các chương trình marketing, bán hàng mà điều chỉnh phù hợp,
đó là: định giá theo nguyên tắc địa lý, định giá quảng cáo, định giá chiết giá. Cụ thể:
+ Định giá chiết giá: cụ thể là chiết giá tặng thưởng: Chương trình đổi giày cũ lấy
giày mới. Khi khách hàng mang giày cũ của Ishoesvn đến cửa hàng được giảm giá 40%
sản phẩm. Còn nếu mang giày cũ thương hiệu khác đến thì sẽ được nhận ưu đãi giảm giá
35% sản phẩm.
+ Định giá quảng cáo: Để nâng cao doanh số bán hàng các hoạt động quảng cáo
thường diễn ra thường xuyên vào các dịp lễ tết trong năm các sản phẩm sẽ được giảm
giá từ 20 – 40% và có thể kèm thêm quà tặng là móc khóa da hoặc ví da.
+ Định giá theo nguyên tắc địa lý:
 Định giá miễn thu phí: Không tính phí vận chuyển, phí đồng kiểm hàng cho các
khách hàng ở thị trường Hà Nội.
 Định giá đồng vận phí: Tất cả các khách hàng ở các tỉnh thành khác ngoài Hà
Nội thì đều phải trả phí vận chuyển và đồng kiểm hàng như nhau là 30.000 đồng.

SV: Lã Văn Ngân – K50C2

15


STT: 76
2.3.3. Thực trạng về phân phối mặt hàng của công ty

Nhàsảnxuất

Imarket

Ngườitiêu
dùng

Hình 2.1: Mô hình phân phối của công ty Imarket Việt Nam
- Dạng kênh phân phối: kênh bán lẻ: sản phẩm của công ty được phân phối trực
tiếp đến tay khách hàng mà không thông qua trung gian phân phối nào cả.
- Imarket đặt hàng sản xuất các sản phẩm đến các xưởng sản xuất ở làng giày da
Phú Xuyên. Sau khi các sản phẩm được nhập vào kho của công ty, bộ phận kho của
công ty tiếp nhận đơn hàng của bên phòng kinh doanh sau đó tiến hành đóng gói hàng
hóa liên hệ với bên giao hàng là dịch vụ thuê ngoài là giao hàng nhanh để phân phối sản
phẩm đến tay người tiêu dùng.
2.3.4. Thực trạng về xúc tiến thương mại của công ty
2.3.4.1. Mục tiêu và phương pháp xác lập ngân sách hoạt động xúc tiến thương
mại/truyền thông marketing của công ty
- Mục tiêu hoạt động xúc tiến thương mại của công ty đó là: Xây dựng thương
hiệu giày da nam Ishoevn uy tín chất lượng, dễ dàng phân biệt và nhận biết trên thị
trường bởi các đặc tính nổi trội không thương hiệu nào có. Đó là đi thử kiểm tra tại nhà,
đổi size miễn phí. Nhằm tìm kiếm mở rộng nguồn khách hàng, giữ chân khách hàng cũ,
xây dựng lượng khách hàng trung thành đông đảo, chất lượng.
- Phương pháp xác lập ngân sách hoạt động xúc tiến thương mại của công ty:
Công ty xác lập ngân sách theo phương pháp tùy theo khả năng.
2.3.4.2. Thực trạng xác lập mục tiêu, ngân sách phân bổ và nội dung, thông điệp
cho từng công cụ xúc tiến thương mại

SV: Lã Văn Ngân – K50C2

16


STT: 76
Công ty đang sử dụng hai công cụ xúc tiến thương mại là quảng cáo và xúc tiến
bán hàng. Công cụ marketing trực tiếp cũng được công ty áp dụng tuy nhiên ccoong cụ
này chưa thực sự được chú trọng. Các công cụ khác công ty chưa áp dụng.
- Quảng cáo: công ty thực hiện quảng cáo thương mại điện tử trên mạng xã hội
facebook, website, zalo của công ty, quảng cáo trên nền tẳng báo VNExpress. Hình thức
chủ yếu là quảng cáo bằng banner bài viết có nội dung tương tự nhau về giảm giá,
những đặc tính nổi trội của sản phẩm dịch vụ. Tuy trùng lặp và có thể gây phiền nhiều
cho khách hàng như nó cũng trực tiếp định vị hình ảnh sản phẩm trong tâm trí khách
hàng.
- Xúc tiến bán hàng: Tổ chức khuyễn mãi, giảm giá từ 15% - 50% giá trị sản
phẩm, tặng móc khóa da, ví da, dây sạc iphone, samsung và những phần quà có giá trị
tương đương khác.
- Ngoài ra công ty còn tổ chức những sự kiện khác nhằm truyền thông nâng cao
hình ảnh sự hiểu biết về thương hiệu: Tổ chức các mini game câu đố, mini game dự
đoán kết quả trận chung kết U23 châu á giữa U23 Việt Nam và U23 Uzbekistan nhận
thưởng lớn là 3 đôi giày da bất kì trị giá hơn 2 triệu đồng.
2.3.4.3. Nội dung thông điệp truyền thông của công ty
Thông điệp truyền thông không rõ ràng và nhất quán trên từng kênh marketing,
chưa có sự đồng nhất thông điệp giữa toàn công ty.
Nhìn chung hoạt động truyền thông của công ty mang tính chất thời điểm nhiều
hơn. Thông điệp truyền thôn cuối năm của công ty là “cả năm đi cày – Sắm ngay giày
Hiệu” thông điệp kèm chương tình khuyến mại giảm giá từ 30 – 45% sản phẩm thúc đẩy
khách hàng mua sắm giày đi chơi tết sau một năm đi làm vất vả.
2.4. Thực trạng quản trị chất lượng của công ty
Công ty Imarket Việt Nam vẫn là công ty có quy mô nhỏ với nguồn vốn hạn chế,
mọi công việc đều do đội ngũ nhân viên công ty đảm nhận. Do đó, hoạt động quản trị
chất lượng của công ty mới chỉ áp dụng ở một số khâu nhất định, còn rất hạn chế.

SV: Lã Văn Ngân – K50C2

17


STT: 76
Hoạt động quản trị chất lượng của công ty bao gồm: Kiểm tra chất lượng yếu tố
đầu vào và kiểm tra giấy tờ nhập nguyên liệu từ nhà sản xuất.
Khi nhập sản phẩm từ nhà sản xuất, nhân viên công ty sẽ tiến hành kiểm tra chất
lượng, nếu sản phẩm đạt chất lượng, không bị lỗi thì mới tiến hành nhập kho.
2.5. Thực trạng quản trị logistics của công ty
2.5.1. Thực trạng về hoạt động logistics tại công ty
Với quy mô không lớn, hoạt động logistic của công ty cũng không quá lớn.
- Kho: Do đặc điểm của sản phẩm là kích thước nhỏ, trọng lượng nhẹ do vậy
công ty không thuw kho bên ngoài, văn phòng của công ty được tận dùng làm kho chứa
sản phẩm. Kho của công ty Imaket Việt Nam thuộc loại kho thông thường.
- Mua hàng: Bộ phận kho sẽ thường xuyên kiểm tra số lượng tồn kho của sản
phẩm để tiến hành nhập thêm hoặc không.
- Dự trữ: Để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, công ty luôn tổ chức dự trữ
sản phẩm tại kho và cửa hàng đễ sẵn sàng phục vụ khách hàng mọi lúc. Với những sản
phẩm có doanh thu cao như giày công sở và giày thời trang nam, nhân viên công ty sẽ
tiến hành kiểm tra dự trữ thường xuyên, còn với những sản phẩm như giày lười, giày
moi và dép sandal nam thì nhân viên sẽ kiểm tra dự trữ định kỳ dài ngày.
- Thiết bị phục vụ bán hàng: tại các cửa hàng bán lẻ, công ty có trang bị máy tính
có tích hợp các phần mềm bán hàng, máy quét mã vạch, máy thanh toán POS.
2.5.2. Thực trạng về chuỗi cung ứng của công ty
Khách hàng có thể mua hàng theo 2 hình thức online và offline:
- Đối vớ mua hàng online: khách hàng sẽ đặt hàng thông qua website, facebook
hoặc gọi điện thoại trực tiếp của công ty. Sau đó nhân viên sẽ đóng gói hàng và thuê
ngoài đơn vị vận chuyển (Giao hàng nhanh) để chuyển hàng đến tận tay khách hàng.
Đặt hàng (online, gọi
điện)

Tiếp nhận, xử lý đơn

SV: Lã Văn Ngân – K50C2

Thuê ngoài đơn vị vận
chuyển (Viettel Post)

Vận chuyển đến tay
khách hàng

18


STT: 76

Hình 2.2: Quá trình mua hàng online của khách hàng
- Đối với hình thức mua tại cửa hàng: khách hàng đến mua hàng trực tiếp tại cửa
hàng của công ty.
PHẦN 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẤP THIẾT CỦA CÔNG TY VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ
TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
3.1. Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh và Marketing của công ty cổ
phần Imarket Việt Nam
3.1.1. Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh và Marketing của công ty.
Công ty cổ phần Imarket Việt Nam có lịch sử tồn tại và phát triển hơn 7 năm trên
thị trường Việt Nam. Qúa trình hoạt động mở rộng và phát triển đặc biệt mạnh mẽ trong
3 năm gần đây. Hoạt động kinh doanh và Marketing của công ty cũng đều có những
bước phát triển mang tính đột phá.
Thành công:
- Kết quả kinh doanh luôn theo đà tăng trưởng năm sau vượt năm trước 2015 đạt
1,2 triệu USD sang năm 2016 tăng lên mức 1,7 triệu USD và tính đến năm 2017 doanh
số bán của công ty đạt mốc 2,4 triệu USD.
- Trở thành một trong những thương hiệu giày da nam hàng đầu ở khu vực Hà
Nội với hệ thống cửa hàng rộng khắp bao phủ các quận nội thành. Bên cạnh đó công ty
còn liên kết với các công ty vận chuyển để tiến hành phân phối sản phẩm của mình đền
mọi miền tổ quốc

SV: Lã Văn Ngân – K50C2

19


STT: 76
- Hoạt động Marketing được mở rộng theo quy mô công ty. Marketing là nguốn
sống chính của công ty cung cấp nguồn dữ liệu khách hàng ổn định, chất lượng đảm bảo
và ổn định doanh thu
- Bên cạnh các chương trình marketing trực tiếp tại điểm bán, là các hệ thống của
hàng Imarket Việt Nam đẩy mạnh quảng bá trên các kênh trực tuyến nổi bật là
Facebook, Zalo và một số trang báo uy tín điều này cho thấy sự nhạy bén của công ty
cũng như bộ phận Marketing của công ty bởi Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung
đang ở trong thời kì mới – Thời kì cách mạng công nghệ thông tin 4.0
- Công ty tạo được các mối quan hệ tốt với các kênh cho thuê quảng cáo trực
tuyến như Zalo, Facebook, báo zing.vn, báo Vietnamnet.
Hạn chế:
- Tỷ lệ hoàn đơn hàng vẫn ở mức cao do chưa có sự phối hợp chặt chẽ giữa công
ty và các đơn vị phân phối vận chuyển hàng hóa
- Việc tiếp thị lại vẫn là một dấu hỏi lớn khi sản phẩm của công ty là những sản
phẩm có tính chất quay vòng tuy nhiên bộ phận chăm sóc khách hàng của công ty chưa
thực sự coi trọng lượng khách hàng cũ này khiến lượng khá lớn khách hàng không tiếp
tục sử dụng sản phẩm của công ty mà quay sang sử dụng một sản phẩm của một công ty
khác

- Thương hiệu chưa đủ mạnh, chưa thực sự nổi bật so với các đối thủ cạnh tranh
- Ngân sách cho marketing đặc biệt là marketing online ngày càng tăng do cạnh
tranh quá gay gắt nó đặt ra thách thức lớn về sự phát triển bền vững của công ty.
- Thiếu nhân sự ở bộ phận phòng kinh doanh và chăm sóc khách hàng. Đặc biệt là
nhân lực có trình độ chất lượng.

SV: Lã Văn Ngân – K50C2

20


STT: 76
- Chuyên môn hóa chưa cao ở từng bộ phận một cá nhân đảm nhiện quá nhiều
việc dẫn đến năng suất chưa cao
- Chưa có cơ chế khuyến khích sự sáng tạo của đội ngũ nhân viên
- Chưa linh động trong việc đổi mới sản phẩm, thị trường tìm thị trường ngách.
3.1.2. Đề xuất định hướng giải quyết các vấn đề đặt ra với công ty.
- Liên kết chặt chẽ với các công ty logicstic, xây dựng kho sản phẩm ở những khi
vực mà ở đó tập trung lượng khách hàng lớn nhằm giảm thiểu thời gian nhận hàng của
khách hàng.
- Xây dựng lại bộ phận chăm sóc khách hàng chú trọng vào việc làm thỏa mãn
hài long khách hàng, giữ chân khách hàng cũ
- Chi ngân sách cho việc phát triển thương hiệu đặc biệt qua các kênh online
- Nghiên cứu thị trường, đối thủ canh tranh, phát triển sản phẩm mới phát triển thị
trường mới
- Tổ chức tái cơ cấu bộ máy nhân sự cấp công ty, đào tạo nâng cao nghiệp vụ kỹ
năng cho nhân viên
- Tạo ra cơ chế khuyến khích cạnh tranh để nhân viên tự nhiên phát triển kỹ năng
và thỏa sức sang tạo.
3.2. Định hướng đề tài khóa luận
- Định hướng 1: Phân tích thực trạng kênh phân phối của công ty cổ phần
Imarket Việt Nam. Đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống kênh phân phối giúp giảm tỷ
lệ hoàn đơn hàng, nâng cao doanh thu.

SV: Lã Văn Ngân – K50C2

21


STT: 76
- Định hướng 2: Phân tích thực trạng chiến lược marketing online đối với sản
phẩm giày da nam, đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống marketing của công ty nhằm
nâng cao doanh số bán và xây dựng thương hiệu.
- Định hướng 3: Nghiên cứu thị trường máy cạo râu nam ở Việt Nam, xây dựng
các kế hoạch IMC để phát triển sản phẩm này.

PHỤ LỤC
GIÁM ĐỐC
TRỢ LÝ GIÁM ĐỐC

Phòng
Kế toán

Phòng
HC - NS

SV: Lã Văn Ngân – K50C2

Phòng
Kinh doanh

Phòng
Marketing

Phòng Chăm
sóc khách
hàng

Bộ phận
kho

22


STT: 76

Website

Facebook

Zalo

Bộ phận thiết
kế

Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần Imarket Việt Nam

Trưởng phòng marketing

Nhóm Zalo

Nhóm website

Nhân viên thiết kế

Nhóm Facebook

Hình 1.2: Cơ cấu tổ chức phòng marketing

Năm

2015

2016

2017

2015-2016

Chênh lệch
tuyệt đối

SV: Lã Văn Ngân – K50C2

Chênh lệch
tương đối

2016-2017

Chênh lệch
tuyệt đối

Chênh lệch
tương đối

23


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×