Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập Hệ thống thông tin Công ty cổ phần đầu tư quốc tế việt á

LỜI MỞ ĐẦU
Thực tập là một khâu quan trọng trong quá trình học tập và rèn luyện, giúp sinh
viên rút ngắn khoảng cách giữa lý thuyết và thực tiễn. Kiến thức mỗi sinh viên ngay từ
khi còn ngồi trên ghế nhà trường không chỉ là những kiến thức chung nhất trong sách
vở mà còn phải có kiến thức thực tế từ chuyên ngành mà sinh viên theo học. Thông
qua việc tìm hiểu cơ cấu tổ chức, hoạt động kinh doanh của đơn vị thực tập, giúp sinh
viên tiếp cận môi trường làm việc thực tế và có điều kiện so sánh, đánh giá giữa lý
thuyết và thực tiễn.
Vì vậy với những kiến thức đã học, em muốn vận dụng kiến thức đó để tiến hành
phân tích, đánh giá các lĩnh vực hoạt động thực tiễn cơ bản của doanh nghiệp và củng
cố lại những kiến thức đã học, rút ngắn khoảng cách giữa lý thuyết và thực hành.
Với những kiến thức được các thầy cô trường Đại học Thương Mại giảng dạy và
đặc biệt các thầy cô trong khoa hệ thống thông tin quản lý và thương mại điện tử cùng
với sự đồng ý của công ty cổ phần đầu tư quốc tế Việt Á.Em đã có cơ hội được vận
dụng những kiến thức của mình đã được học và được tìm hiểu ,học hỏi thêm những
kiến thức mới từ môi trường thực tế.
Thời gian thực tập tại công ty cổ phần quốc tế Việt Á Tại đây được sự giúp đỡ
của ban Giám đốc công ty, các phòng ban chức năng và các đồng nghiệp nên khả năng
thu thập các số liệu của em thuận lợi, giúp cho công việc phân tích, đánh giá các hoạt
động thu thập xử lý thông tin, thực trạng xây dựng và sử dụng hệ thống thông tin được
thực hiện một cách thuận lợi và nhanh chóng.

Trong quá trình thực hiện dù đã cố gắng nhưng do thời gian và trình độ còn hạn
chế, bài báo cáo vẫn còn rất nhiều thiếu sót. Em rất mong được thầy cô và các bạn
đóng góp bổ sung ý kiến để cho bản báo cáo này hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!

1

1


MỤC LỤC

2

2


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TỪ VIẾT TẮT
CNTT
HTTT
TNHH
TMCP

3

GIẢI NGHĨA
Công nghệ thông tin
Hệ thống thông tin
Trách nhiệm hữu hạn
Thương mại cổ phần

3


DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

4

4




PHẦN 1. CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ QUỐC TẾ VIỆT A
1.1 Giới thiệu chung về công ty

1.1.1 giới thiệu công ty
Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần đầu tư quốc tế Việt Á.
Tên giao dịch: VIET A INTER
Mã số thuế( mã số doanh nghiệp): 0104563656
Ngày cấp: 26/3/2010
Tình hình hoạt động: người nộp thuế đang hoạt động (giấy chứng nhận đăng ký thuế)
Nơi đăng ký quản lý:Chi cục thuế quận Hai Bà Trưng
Địa chỉ trụ sở:Số nhà 13B,Ngõ 61/16, phố Lạc Trung, phường Vĩnh Tuy,quận Hai
Bà Trưng, thành phố Hà Nội
Điện thoại:0436462689
Giám đốc: Nguyễn Đình Nhiên
Mã só thuế:0104563656
Tên giao dịch: VIET A INTER
Số tài khoản:
2130000186363
0031101931008
Tên ngân hàng:
Ngân hàng BIDV chi nhánh Nam Hà Nội
Ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Thanh Xuân Hà Nội.
1.1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Công ty Cổ Phần Đầu Tư Quốc Tế Việt Á tiền thân là công ty TNHH Thương
Mại Dược Phẩm Việt Á. Công ty chúng tôi là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh
vực Dược Phẩm.
Công ty Cổ Phần Đầu Tư Quốc Tế Việt Á được thành lập với phương châm “Tất
cả vì sức khỏe con người”. Vì vậy chúng tôi cam kết phân phối những sản phẩm đạt
tiêu chuẩn chất lượng quốc tế được sản xuất từ những công ty dược phẩm uy tín đạt tất
cả các tiêu chuẩn của WHO-GMP.
VIỆT Á luôn dành ưu tiên cho những dòng sản phẩm mới, sản phẩm kỹ thuật
cao, sản phẩm sản xuất trên dây chuyền công nghệ tiên tiến hiện đại nhất cho chất
5


lượng sản phẩm tốt nhất và giá cả hợp lý. VIỆT Á tăng cường hợp tác với các trung
tâm nghiên cứu khoa học, các nhà máy liên doanh sản xuất Dược phẩm đạt tiêu chuẩn
quốc tế (GMP, GSP, GLP) để tạo ra các sản phẩm dược phẩm từ nguồn dược liệu
phong phú của Việt Nam.
Là nhà phân phối dược phẩm chuyên nghiệp, tập thể lãnh đạo và nhân viên của
VIỆT Á luôn thực hiện đúng các quy định nghiêm nghặt của Bộ Y tế về quản lý chất
lượng, kho bãi, tồn trữ, giao hàng, thông tin tư vấn y dược…Bên cạnh đó công ty luôn
nâng cao năng lực, phối hợp với nhà sản xuất tìm các điều kiện tốt nhất kịp thời đáp
ứng được những mong đợi hết sức thiết thực của khách hàng: Chất lượng đảm bảo –
Giá cả hợp lý – Hậu mãi chu đáo.
Hiện nay Việt Á đã có một mạng lưới phân phối dược phẩm rộng khắp các tỉnh
cả 3 miền Bắc – Trung – Nam đồng thời công ty cũng là một trong những nhà cung
cấp dược phẩm chính cho các bệnh viện lớn như: Bạch Mai, bệnh viện phụ sản TW,
bệnh viện Từ Dũ…
VIỆT Á luôn mong muốn xây dựng được một tập thể vững mạnh, đầy đủ về vật
chất, phong phú về tinh thần. Và cao hơn, VIỆT Á mong muốn đóng góp sức lực của
mình trong việc phát triển nền công nghiệp dược Việt Nam, tạo ra được các dịch vụ tốt
hơn cho người bệnh giảm được các chi phí trong điều trị – Đó không chỉ là mục đích,
mà còn là sứ mệnh của công ty dược phẩm VIỆT Á.
1.1.3 Tầm nhìn và sứ mệnh
Tầm nhìn
Trở thành công ty số một Việt Nam trong lĩnh vực phân phối dược phẩm với 1
mạng lưới phân phối sâu và rộng không chỉ trong nước mà còn vươn ra thế giới.
Sứ mệnh
Cung cấp sản phẩm chất lượng cao, mang tính đột phá, đáp ứng nhu cầu chăm
sóc & bảo vệ sức khỏe cộng đồng.
Tạo ra những việc làm có ý nghĩa; giáo dục người lao động sự tôn trọng, yêu
thương và trách nhiệm đối với cuộc sống, con người và xã hội.
Mang lại giá trị gia tăng và lợi ích thiết thực cho khách hàng, cổ đông, nhà đầu tư
và người lao động.
Góp phần nâng cao vị thế ngành công nghiệp dược Việt Nam.
6


1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty.

Sơ đồ 1.1. Sơ đồ tổ chức công ty.
1.2.1

Chức năng và nhiệm vụ của bộ máy quản lý

 Đại hội đồng cổ đông Gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết (gồm 3 người), là

cơ quan quyết định cao nhất có các quyền và nhiệm vụ:
 Quyết định loại cổ phần và số cổ phần được chào bán của từng loại, quyết định cổ tức

hàng năm của từng loại cổ phần;
Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát;
Xem xét, xử lý các vi phạm của Hội đồng và Ban kiểm soát gây thiệt hại cho
Công ty và các cổ đông công ty;
Có quyền quyết định tổ chức lại và giải thể Công ty, quyết định sửa đổi, bổ sung
điều lệ Công ty.

7


 Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý của Công ty do Đại hội đồng cổ đông bầu

ra, có toàn quyền nhân danh Công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục
đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng
cổ đông.
Báo cáo định kỳ với Đại hội đồng cổ đông về tình hình hoạt động, kinh doanh
của Công ty.
Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật của Công ty.
 Ban kiểm soát

Ban kiểm soát phải kiểm tra tính hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động
kinh doanh trong ghi chép sổ kế toán và báo cáo tài chính.
Báo cáo, kiến nghị với Đại hội đồng cổ đông về tính chính xác, trung thực trong
các sổ sách, chứng từ, báo cáo của Công ty.
 Ban giám đốc: Gồm có Tổng giám đốc điều hành và phó tổng giám đốc phụ trách

kinh doanh và giám đốc phụ trách kỹ thuật


Tổng giám đốc điều hành:
Thay mặt Hội đồng quản trị điều hành trực tiếp mọi hoạt động thường xuyên
trong giới hạn chức năng và nhiệm vụ của mình.
Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc quản lý điều hành các công
việc của Công ty, phù hợp với các mục tiêu, kế hoạch và ngân sách đã được Hội đồng
quản trị phê chuẩn.
Báo cáo kết quả đạt được và tình hình hoạt động, tình hình tài chính của Công ty
với Hội đồng quản trị.



Phó tổng giám đốc phụ trách kinh doanh
Quản lý chung về việc mua hàng hoá và tiêu thụ sao cho kết quả đạt được là cao
nhất. Hỗ trợ Tổng giám đốc trong hoạt động kinh doanh, tuyển dụng nhân sự trong
kinh doanh.
Phó tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và tổng giám đốc về
kết quả hoạt động kinh doanh trong phạm vi quyền hạn của mình.



Phó tổng giám đốc phụ trách kỹ thuật
Chịu trách nhiệm về kỹ thuật : Điều hành cán bộ kỹ thuật kiểm soát các trang
thiết bị máy móc tại công ty.
8


1.2.2

Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban
Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ nghiên cứu, tìm hiểu, mở rộng thị trường, giới
thiệu sản phẩm, lập kế hoạch kinh doanh.
Đảm bảo việc tiếp nhận đầy đủ các ý kiến khiếu nại, phân loại, chuyển thông tin
đến các bộ phận có chức năng thực hiện, theo dõi, ghi chép hồ sơ các khiếu nại của
khách hàng.

 Phòng tài chính kế toán: Có nhiệm vụ tổ chức toàn bộ công tác tài chính kế toán, tín

dụng theo đúng luật lế toán của Nhà nước, cụ thể là: Tổ chức và lưu trữ hệ thống sổ
sách, chứng từ kế toán và các vấn đề liên quan đến công tác kế toán của Công ty theo
đúng chế độ kế toán hiện hành. Cung cấp các thông tin kế toán cho các bộ phận liên
quan, cố vấn cho Tổng giám đốc trong việc quản trị tài chính của Công ty.
 Phòng tổ chức hành chính: Thực hiện các công việc liên quan đến công tác văn

phòng, hội họp, nhân sự: Soạn thảo, lưu trữ công văn giấy tờ…Giải quyết các vấn đề
liên quan đến người lao động theo sự chỉ đạo của Tổng giám đốc và pháp luật hiện
hành. Phòng tổ chức hành chính có liên quan mật thiết với ban lãnh đạo và các phòng
ban khác trong Công ty.
 Phòng dự án

Lập dự án cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Dự án phát triển khách hàng .
1.3 Tình hình kinh doanh tại doanh nghiệp
Tóm tắt doanh thu, lợi nhuận trước thuế,lợi nhuận sau thuế, nộp ngân sách , chi
phí dựa trên cơ sở báo cáo tài chính trong vòng 3 năm vừa qua:
Bảng 1.2. Tóm tắt các số liệu về tài chính trong 03 năm tài chính gần đây
Đơn vị tính: triệu đồng
Nội dung
Tổng doanh thu
Chi phí
Lợi nhuận trước thuế
Nộp ngân sách
Lợi nhuận sau thuế

Năm
2014
2015
2016
7.270.782.615
8.382.683.832
10.252.716.755
68.404.546
80.491.557
93.252.825
285.562.469
315.770.242
.553.332.504
4.017.453
7.401.602
8.990.045
245.254.789
.279.437.071
514.795.652
(Nguồn: Báo cáo tài chính công ty giai đoạn 2014 – 2016)

1.4. Tình hình ứng dụng CNTT, HTTT, của công ty cổ phần quốc tế Việt A
9


Qua quá trình tìm hiểu, điều tra và các số liệu thu thập được, tình hình ứng dụng
CNTT, HTTT, tại công ty như sau:
1.4.1 Trang thiết bị phần cứng:
Tổng số máy chủ: 2 máy. Dòng máy chủ công ty sử dụng là HP Proliant ML
110G5 với các thông số kỹ thuật phần cứng:
Tổng số máy để bàn: 40.
Tông số máy tích xách tay: 20.
Tổng số máy in: 8 máy.
Tổng số máy scan: 2
Tổng số switch 8 cổng: 5 chiếc.
Công ty đảm bảo mỗi nhân viên văn phòng đều được trang bị một máy tính trong
quá trình làm việc, tỉ lệ máy tính được kết nối Internet là 100%.
1.4.2 Phần mềm ứng dụng tại công ty:
Hiện nay, công ty ứng dụng phần mềm vào các hoạt động như quản lý tài chính
kế toán, quản lý nhân sự tiền lương, quản lý tài sản, kho- vật tư…
Cụ thể các phần mềm như sau:
Phần mềm văn phòng Microsoft Office dùng trong soạn thảo văn bản, hợp đồng,
tính toán, lập kế hoạch, lập báo cáo….
Công ty Cổ phần Quốc tế Việt Á đã ứng dụng ERP cho toàn bộ hệ thống. Theo
đó, tất cả các phần mềm được tích hợp trong các bộ phận phòng ban đều liên kết và
hoạt động thống nhất với nhau. Hệ thống ERP đã cung cấp cho công ty cổ phần Việt
Á các phần mềm ứng dụng khiến việc điều hành, kiểm soát cũng như tương tác giữa
các bộ phận trở nên hiệu quả, nhanh chóng và đồng nhất hơn.
.Sử dụng phần mềm bảo mật: phần mềm diệt virus Kaspersky được cài đặt trên
100 % máy tính của công ty.
Hệ quản trị Oracle
Công ty đang sử dụng phần mềm kế toán Vacom ( phần mềm kế toán doanh nghiệp)
Phần mềm kế toán hỗ trợ đắc lực trong nghiệp vụ kế toán cũng như quản lý
doanh nghiệp, phần mền tuân thủ theo đúng chế độ kế toán, tự động hóa toàn bộ các
khâu kế toán từ khâu lập chứng từ, hạch toán, báo cáo. Ngoài ra, phần mền có tính an
toàn, bảo mật tốt, đơn giản và dễ sử dụng.
1.5 Nguồn nhân lực CNTT
Phần mềm của công ty giúp cho nhân viên ở các phòng ban có thể thực hiện công
việc của mình một cách hiệu quả và nhanh chóng. Do vậy, hầu hết nhân viên ở các
10


phòng ban đều có thể sử dụng thành thạo phần mềm chuyên biệt của công ty. Nhân
viên còn được tham gia vào các khóa đào tạo về lĩnh vực tin học văn phòng, được
hướng dẫn để sử dụng phần mềm một cách hiệu quả hơn. Công ty rất chú trọng đến
việc đào tạo trình độ nhân viên về lĩnh vực tin học, do vậy hiệu quả việc áp dụng hệ
thống thông tin vào công việc của từng nhân viên đều rất tốt.

11


PHẦN 2. HIỆN TRẠNG HTTT VÀ TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG CNTT TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG QUỐC TẾ VIỆT A.
2.1 Thực trạng HTTT và tình hình ứng dụng CNTT tại công ty.
2.1.1. Một số vấn đề về thông tin và HTTT tại công ty.
Phương thức thu thập thông tin.
Nguồn thông tin được thu thập từ nội bộ công ty hoặc từ bên ngoài.
Thu thập thông tin nội bộ: nhân viên của công tu thu thập thông tin qua các
nguồn tài liệu, tạp chí, báo cáo, văn bản được lưu trữ tại công ty tùy vào mục đích và
phạm vi sử dụng. Những thông tin nội bộ của công ty phụ thuộc chặt chẽ vào vị trí
công tác và quyền hạn của người thu thập.
Thu thập thông tin từ bên ngoài công ty: các thông tin bên ngoài công ty vô cùng
đa dạng, thường là các thông tin về đối thủ cạnh trạnh tranh, về tình hình nhu cầu thị
trường, thị hiếu của khách hàng… Trong đó, cũng có nhiều thông tin cần bảo mật cao
như về đối thủ cạnh tranh, về nhu cầu thị trường… vì có liên quan mật thiết đến chiến
lược phát triển của công ty. Với những thông tin bên ngoài cần có nhiều cách để thu
thập như tìm kiếm trên mạng internet, điều tra, khảo sát trực tiếp và gián tiếp.
Phương thức xử lý.
Nhân viên khi tiến hành thu thập tự tiến hành xử lý các thông tin thu thập được trong
đó các thông tin bên trong doanh nghiệp thường ít phải xử lý vì các thông tin này đã được
các phòng ban nơi lưu trữ đã xữ lý để người bên trong doanh nghiệp có thể hiểu và sử
dụng được, các thông tin bên ngoài doanh nghiệp cần phải dựa trên kinh nghiệm sẵn có
của nhân viên và nhân viên phải tự xử lý các thông tin đã thu thập được.
Các trường hợp cần tính toán thì sử dụng phần mềm office hoặc dưới sự trợ giúp
của phần mềm kế toán. Các kết quả, thông tin có ý nghĩa nhất rút ra được chủ yếu dựa
vào kinh nghiệm của nhân viên và quản lý, không có phần mềm hỗ trợ ra quyết định
quản lý.
Lưu trữ và truyền nhận thông tin: Phương thức truyền, nhận thông tin hiện nay
trong nội bộ công ty sử dụng đường truyền trên mạng LAN, Wifi và internet, nhận
thông tin giũa các cấp và các phòng ban với nhau. Các tin tức nội bộ hoặc các thông
báo có thể được thông tin trực tiếp hoặc thông qua bản thông báo hoặc qua mail.
Thông tin sau khi xử lý được lưu trữ dưới hai dạng bản cứng và bản mềm. Các bản
12


cứng được săp xếp theo thời gian hoăc nội dung tại các tủ hồ sơ tại các phòng ban.
Tương tự các bản mềm được lưu trữ trên máy tính tại các bộ phận.
Thông tin được nhân viên khai thác theo quyền hạn của tương ứng của nhân viên đó.
An toàn bảo mật thông tin tại công ty.Công ty đã áp dụng các chính sách bảo mật
thông tin tại doanh nghiệp ở nhiều mức khác nhau như sử dụng mật khẩu cho các thông tin
dữ liệu, , hệ thống tường lửa… Ngoài ra công ty còn thực hiện sao lưu dữ liệu hoạt động
hàng ngày. Nhưng với sự phát triển của công nghệ thì thông tin có thể hoàn toàn bị đánh
cắp từ trong nội bộ do việc bảo mật thông tin chưa được sự quản lý rõ ràng và thực hiện
hiệu quả.
Theo như điều tra, chỉ có 80% số máy tính cá nhân sử dụng các phần mềm
miễn phí, có thể crack trên mạng, 20% máy tính là có sử dụng phần mềm diệt virut
có bản quyền được hỗ trợ từ nhà sản xuất cho thấy mức độ chú trọng tới công tác
bảo mật của từng máy tính của nhân viên còn cao
Theo như khảo sát thì ở các máy tính của công ty đểu sử dụng các phương
pháp đảm bảo cho dữ liệu của máy tính: 25% số máy tính sử dụng ổ cứng độ bền
cao cho máy tính để đảm bảo về dữ liệu, 25% lại sử dụng giải pháp đồng bộ lên
mạng còn lại 50% sử dụng phương pháp sao lưu liên tục. Qua việc thực hiện các
biện pháp có thể thấy được rằng doanh nghiệp đã có những biện pháp cụ thể để đảm
bảo an toàn dữ liệu cho doanh nghiệp mình.
Hệ thống thư điện tử được cấp từ hòm mail của công ty, đảm bảo 1 địa chỉ cố
định để liên lạc với các nhân viên
Hệ thống được định kỳ bảo trì 6 tháng/lần tương đối tốt. Nội dung bảo trì bao
quát và có trọng tâm trọng điểm
Hiện nay ở công ty, vấn đề bảo mật an toàn thông tin cần được xem xét ở hai
khía cạnh.
Thứ nhất là: về vấn đề an toàn thông tin cho cá nhân trong công ty, ý thức về an
toàn thông tin chưa cao, đặc biệt là vấn đề phát sinh từ bản quyền phần mềm, các nhân
viên còn sử dụng các phần mềm không có bản quyền thông qua những phần mềm
crack hay những trang chia sẻ không an toàn trên mạng => nguy cơ lây lan virus,
spyware tới máy tính cá nhân là tương đối cao. Do sử dụng phần mềm không có bản
quyền cho chính hệ điều hành nên dễ phát sinh những lỗ hổng bảo mật khi sử dụng
máy tính cá nhân truy cập mạng internet. Bên cạnh đó, ý thức bảo vệ tài khoản cá nhân
13


khi kết nối mạng internet còn thấp, nhân viên thường xuyên sử dụng wifi công cộng
không được bảo vệ khi truy cập những tài khoản cá nhân, để mất khẩu yếu, sử dụng
chung mật khẩu cho nhiều trang web, nhiều ứng dụng trên mạng trong thời gian dài
Thứ hai là vấn đề bảo mật cho hệ thống: Các biện pháp được áp dụng để đảm bảo
an toàn thông tin cho hệ thống, dữ liệu của công ty:
-

Đối với hệ thống mạng của công ty: Cài đặt Firewall cho router, giám sát dung lượng
mạng LAN.
Có ứng dụng google drive để lưu trữ những thông tin quan trọng, đề phòng
trường hợp mất mát thông tin.
Đối với các phòng ban: mới chỉ dừng lại ở mức độ cài đặt phần mềm diệt vius,
đặt mật khẩu cho một số dữ liệu quan trọng hoặc cho các máy tính chứa nhiều dữ liệu
quan trọng.
Có ứng dụng google drive để lưu trữ những thông tin quan trọng, đề phòng
trường hợp mất mát thông tin.
Cách thức quả trị Cơ sở dữ liệu Tài sản dữ liệu là một thế mạnh và tạo nên sự
khác biệt cho doanh nghiệp. Chính vì lý do trên, công ty đã sử dụng hệ quản trị Oracle
Hệ thống sever chứa toàn bộ dữ liệu cho công ty như thông tin về tài chính – kế
toán, văn phòng, ban dự án… cơ sở dữ liệu về quản lý nhân sự, quản lý tiến độ dự án
được lưu trữ trên các phần mềm. Người quản trị cơ sở dữ liệuL của công ty chịu trách
nhiệm cài đặt, sao lưu, kiểm thử, giữ an ninh, cập nhật cơ sở dữ liệuhàng ngày và duy
trì vận hành nó.
2.1.2. Một số vấn đề về quản trị HTTT và ứng dụng CNTT tại công ty.
Nhìn chung, hệ thống hiện tại của công ty mới chỉ đáp ứng hiệu quả trong việc
quản lý nhân sự và kế toán với sự hỗ trợ mạnh mẽ của phần mềm kế toán. Còn lại,
chưa có sự đồng bộ giữa các bộ phận của hệ thống. Hệ thống chưa giúp quản lý tình
hình kinh doanh và phát triển của mình trong quá khứ, hiện tại cũng như tương lai;
chưa giúp doanh nghiệp quảng bá sản phẩm, thương hiệu một cách nhanh chóng, dễ
dàng và ít chi phí nhất.
Ngoài ra, hệ thống hiện tại cũng chưa cung cấp cho nhà quản lý nhiều công cụ hỗ
trợ đắc lực, chưa quản lý thống kê, phân tích, phát hiện những khó khăn, rủi ro tiềm ẩn
của doanh nghiệp để có thể kịp thời đưa ra được những giải pháp thích hợp cho những
14


vấn đề đó, chưa hỗ trợ cho phép nhân viên quản lý một cách hiệu quả thời gian và
công việc của mình.
Về mức độ đầu tư cho HTTT và CNTT và mức độ quan tâm của lãnh đạo công
ty: Hàng năm, chi phí dành cho bảo trì phần cứng, phần mềm và chi trả cho việc thuê
nhân sự phụ trách về CNTT từ bên ngoài của công. Công ty không thường xuyên tổ
chức các lớp học về quản trị HTTT và CNTT. Nhận thấy được tầm quan trọng của
HTTT và CNTT đối với quá trình sản xuất kinh doanh và quản lý của công ty, nên
lãnh đạo công ty khá quan tâm đến vấn đề này
Về cơ sở dữ liệu, phần cứng, phần mềm: có thể nói, đến hiện tại hạ tầng phần
cứng, phần mềm của công ty đáp ứng được nhu cầu quản lý thông tin của công ty. Tuy
nhiên, khi sản xuất kinh doanh phát triển, những hạ tầng này cũng cần được bảo trì
nâng cấp liên tục. Đặc biệt là cơ sở dữ liệu của công ty, về lâu dài cần các hệ quản trị
cơ sở dữ liệu có dung lượng lớn và hỗ trợ nhiều hơn.
2.2 Ưu nhược điểm của thực trạng việc ứng dụng CNTT và HTTT
2.2.1 Ưu điểm
Các nguồn dữ liệu được lưu trữ hiệu quả.
Các hoạt động trong quá trình thu thập thông tin diễn ra nhịp nhàng, hệ thống
hoạt động không diễn ra sự cố lớn.
Cơ sở hạ tầng HTTT ngày càng được mở rộng và phát tiển.
Hệ thống được bảo mật chặt chẽ trong khi làm việc.
Quy trình quản lý chặt chẽ, hiệu quả.
2.2.2. Nhược điểm
Vẫn có những sự cố về mạng cần được khắc phục triệt để.
Nhân viên có chuyên môn kỹ thuật cao về công ty hiện tại không đủ với số lượng
công việc.
- An toàn thông tin có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển bền vững của
doang nghiệp vì thế việc đảm bảo cho độ an toàn cho thông tin là rất cần thiết. Doanh
nghiệp đã có các giải pháp đảm bảo an toàn cho thông tin nhưng còn sơ khai chưa
thực sự đảm bảo được độ an toàn cho thông tin, các giải pháp an toàn, an ninh còn độc
lập riêng lẻ dễ bị hacker xâm nhập vào hệ thống và lấy cắp thông tin. Vì vậy cần có
giải pháp để nâng cao độ an toàn cho thông tin của doanh nghiệp.
15


- Hạ tầng kỹ thuật CNTT của công ty còn sơ khai, chưa đáp ứng được hiệu quả
việc trao đổi thông tin giữa các phòng ban . Chưa có nguồn nhân lực ứng dụng CNTT,
HTTT cho doanh nghiệp.
2.3 Đề xuất hướng giải quyết
Thường xuyên mở lớp đào tạo cán bộ để nâng cao trình độ chuyên môn và
nghiệp vụ trong các lĩnh vực.
Liên tục tuyển dụng nhân sự có trình độ cho các dự án trong nước và khu vực để
đáp ứng yêu cầu của khách hàng.
Cần có chiến lược kinh doanh phù hợp khi tham gia tổng thầu các dự án lớn Hệ
thống mạng luôn luôn đáp ứng yêu cầu công việc.
Nâng cao an toàn bảo mạt thông tin trong doanh nghiệp đào tạo học tập những
biện pháp bảo đảm an toàn thông tin cho nhân viên.

16


PHẦN III. ĐỀ XUẤT ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN

Xuất phát từ những tìm hiểu về công ty trong quá trình thực tập và kết quả điều
tra, phân tích số liệu thu thập được em xin đưa ra hướng đề tài khóa luận như sau:
Đề tài 1: Một số giải pháp đảm bảo an toàn thông tin, nâng cao tính bảo mật, an
toàn dữ liệu lưu trữ tại công ty cổ phần Quốc tế Việt Á.
Đề tài 2: Đề xuất phương hướng và giải pháp ERP cho HTTT tại công ty cổ phần
công nghệ quốc tế Việt Á.

17


TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Phòng Tài chính kế toán – Công ty cổ phần Quốc Tế Việt Á, Báo cáo tài chính giai

đoạn 2014 – 2016.
2. Phòng hành chính nhân sự - Công tycổ phần Quôc Tế Việt Á, Cơ cấu tổ chức công ty

cổ phần quốc tế Việt Á.
3. Khoa Hệ thống thông tin kinh tế & Thương mại điện tử, Tài liệu hướng dẫn thực tập

và làm khóa luận cho sinh viên đại học chính quy chuyên ngành Hệ thống thông kinh
tế khóa 50 năm học 2017 – 2018.


PHỤ LỤC
PHIẾU ĐIỀU TRA TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ VIỆT A
1. Em cam kết giữ bí mật các thông tin riêng của công ty và chỉ dùng thông tin
cung cấp tại phiếu điều tra này cho mục đích làm báo cáo thực tập.
2. Với những câu hỏi đã có sẵn phương án trả lời, xin chọn câu trả lời thích hợp
bằng cách đánh dấu X vào ô [ ] tương ứng.
A. HẠ TẦNG KĨ THUẬT CNTT TRONG CÔNG TY
1. Tổng số máy tính
- Tổng số máy để bàn:…(cái)
- Tổng số máy xách tay:…(cái)
2. Máy chủ cài đặt hệ điều hành gì?........................................................................
3. Máy tính ở công ty nối mạng gì?..........................................................................
4. Theo anh/chị các phòng ban trong công ty có được trang bị đầy đủ máy tính và
các thiết bị công nghệ thông tin phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh không?
[ ] Có

[ ] Không

5. Đánh giá tốc độ xử lý dữ liệu của máy tính
[ ] Tốt

[ ] Trung bình

[ ] Chậm

6. Mạng cục bộ của cơ quan (LAN) đã có hệ thống an ninh mạng chưa? (tường
lửa, phòng chống virus, bảo mật, v.v…):
[ ] Đã có

[ ] Chưa có

7. Công ty sử dụng mạng và máy tính chủ yếu cho những công việc gì?
[ ] Tìm kiếm thông tin
[ ] Trao đổi thư điện tử
[ ] Mua bán qua mạng
[ ] Tin học văn phòng
[ ] Giới thiệu sản phẩm của công ty
[ ] Mục đích sử dụng khác (nêu cụ thể):…………………………………………


8. Mức độ quan tâm của lãnh đạo đối với ứng dụng CNTT trong hoạt động sản
xuất kinh doanh?
[ ] Không quan tâm
[ ] Ít quan tâm

[ ] Quan tâm

[ ] Khá quan tâm

[ ] Rất quan tâm

9. Có chiến lược ứng dụng CNTT trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của
doanh nghiệp không?
[ ] Có

[ ] Không

10. Các ứng dụng cơ bản đã triển khai tại doanh nghiệp
[ ] Quản lý văn bản và điều hành công việc
[ ] Tin học văn phòng
[ ] Quản lý tài chính- kế toán
[ ] Quản lý nhân sự - tiền lương
[ ] Quản lý tài sản
[ ] Quản lý kho – vật tư
[ ] Quản lý khách hàng (CRM)
[ ] Quản lý các nhà cung cấp, các đối tác (CSM)
[ ] Quản lý hoạch định nguồn lực của doanh nghiệp (ERP)
[ ] Thư điện tử nội bộ
[ ] Khác (liệt kê chi tiết):………………………………………
11. Doanh nghiệp có website trên Internet không?
[ ] Có

[ ] Không

Nếu doanh nghiệp có website thì điền chi tiết vào các thông tin sau:
a. Tần suất cập nhật Website:
[ ] Hàng ngày

[ ] Hàng tuần

[ ] Hàng tháng

[ ] Không thường xuyên

b. Website của công ty có những tính năng gì?
[ ] Giới thiệu doanh nghiệp

[ ] Giới thiệu sản phẩm, dịch vụ

[ ] Bán hàng hóa, dịch vụ qua mạng [ ] Hỗ trợ khách hàng qua mạng
[ ] Trao đổi, hỏi đáp, góp ý

[ ] Tìm kiếm trong Website

[ ] Khác (nêu cụ thể):……………………………………………………..


c. Đối tượng khách hàng mà website hướng tới?
[ ] Cá nhân, hộ gia đình
[ ] Doanh nghiệp
[ ] Các tổ chức chính phủ
[ ] Các ngân hàng
12. Có chính sách riêng khuyến khích ứng dụng CNTT tại doanh nghiệp không?
[ ] Có

[ ] Không

13.Tổng đầu tư cho hạ tầng kĩ thuật CNTT trong các năm gần đây
[ ] Dưới 5%

[ ] Từ 5%-15%

[ ] Trên 15%

14. Công ty có dự định đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng CNTT không? Đầu tư như
thế nào?
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………


B. HẠ TẦNG NHÂN LỰC CNTT
1. Công ty có cán bộ chuyên trách, phòng ban chuyên trách về CNTT không ?
[ ] Có

[ ] Không

2. Số cán bộ chuyên trách CNTT:…(người)
3. Số cán bộ biết sử dụng máy tính:…(người)
4. Số lượng cán bộ có bằng đại học hoặc cao đẳng CNTT trở lên: ........... người.
5. Chính sách phát triển, thu hút nguồn nhân lực cho CNTT:
[ ] Có

[ ] Không

6. Công ty có những hình thức đào tạo CNTT nào cho nhân viên?
[ ] Mở lớp đào tạo
[ ] Gửi nhân viên đi học
[ ] Đào tạo tại chỗ theo nhu cầu công việc
[ ] Không đào tạo
7. Nhu cầu về nguồn nhân lực CNTT?
[ ] Không có nhu cầu
[ ] Bình thường
[ ] Nhu cầu lớn
[ ] Khác (nêu cụ thể):………………………………………………………
8.Tiêu chí tuyển nhân viên Hệ thống:
[ ] Tốt nghiệp Cử nhân chuyên ngành CNTT và các ngành có liên quan.
[ ] Có kinh nghiệm về mail postfix, mail relay, load balancing, cluster.
[ ] Có kỹ năng viết tài liệu hệ thống, báo cáo với cấp trên về công việc định kỳ và
những việc phát sinh được giao.
[ ] Có khả năng đọc hiểu tài liệu bằng tiếng Anh.
[ ] Có thể làm việc độc lập, chịu được áp lực cao trong công việc.
[ ] Khác (nêu cụ thể):……………………………………………………………..
Cảm ơn anh/chị đã nhiệt tình tham gia!
Hà Nội, ngày 26 tháng 1 năm 2018
Người lập phiếu
(ký và ghi rõ họ tên)
Giáp Thu Hường



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×