Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập Hệ thống thông tin Công ty cổ phần công nghệ unitech việt nam

1

MỤC LỤC
MỤC LỤC..................................................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ.........................................................ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.....................................................................................iii
LỜI MỞ ĐẦU.............................................................................................................iv
PHẦN I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN UNITECH VIỆT NAM...........1
1.1 Khái quát về công ty..............................................................................................1
1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty..................................................1
1.3 Tầm nhìn- sứ mệnh, định hướng tương lai của công ty......................................1
1.4. Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ các bộ phận của doanh nghiệp, cơ cấu
nhân lực của doanh nghiệp.........................................................................................2
1.5 Các lĩnh vực, hoạt động kinh doanh chủ yếu.......................................................4
1.6 Tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong 3 năm gần nhất......4
1.7 Chiến lược, định hướng phát triển của doanh nghiệp trong thời gian tới.........4
1.8 Tình hình ứng dụng CNTT, HTTT và TMĐT của doanh nghiệp......................5
PHẦN 2 THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ HỆ
THỐNG THÔNG TIN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN UNITECH..............................7
2.1.Một số vấn đề về thông tin và HTTT....................................................................7
2.2.Một số vấn đề về quản trị HTTT:.........................................................................8

2.3.Một số vấn đề về quản trị chiến lược và marketing TMĐT................................8
2.4. Nhận xét những thành công, tồn tại và nguyên nhân của hoạt động sản xuất,
kinh doanh của công ty cổ phần công nghệ Unitech Việt Nam.................................9
2.5. Đánh giá về HTTT, ứng dụng CNTT, TMĐT trong hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp..............................................................................................................10
PHẦN 3 ĐỀ XUẤT HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP...................12
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC BÁO CÁO


2

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Hình

Tên hình

Bảng 1

Cơ cấu nhân sự tại công ty cổ phần công nghệ Unitech Việt Nam

Hình 1

Cơ cấu tổ chức công ty cổ phần công nghệ Unitech Việt Nam


3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Tên từ viết tắt

Giải nghĩa

CNTT

Công nghệ thông tin

TMĐT

Thương mại điện tử



HTTT

Hệ thống thông tin


4

LỜI MỞ ĐẦU
Sự cần thiết của thực tập tổng hợp và điều tra xã hội học
Việc học tập lý thuyết trên nhà trường luôn cần phải đi kèm với việc thực hành,
nó cần được trải nghiệm, được đúc rút trong thực tế. Những kiến thức mà chúng ta học
được trong nhà trường trong bốn năm sẽ làm nền cơ sở cho việc chúng ta thực hành
làm việc sau này. Do đó, trước khi tốt nghiệp mỗi sinh viên cần phải thực tập tổng hợp
và điều tra xã hội học.
Thực tập tổng hợp là công việc quan trọng. Nó giúp sinh viên tìm hiểu một cách
khái quát về công ty: sự hình thành và phát triển của công ty, cơ cấu tổ chức, chức
năng nhiệm vụ của các bộ phận trong công ty, nắm bắt được tình hình hoạt động của
công ty trong thời gian hiện tại. Qua đó nhận biết các vấn đề phát sinh trong công việc
thực tế, những vấn đề còn chưa được hoàn thiện của các doanh nghiệp, từ đó tổng hợp
đúc kết những kinh nghiệm thu nhận được tạo tiền đề cho việc đề xuất hướng đề tài
luận văn, chuyên đề tốt nghiệp.
Bên cạnh đó, việc thực tập tại các công ty sẽ giúp cho sinh viên làm quen dần
với môi trường làm việc chuyên nghiệp, rèn luyện thêm các kỹ năng, tác nghiệp cần
thiết, tác phong làm việc , có thêm kinh nghiệm để chuẩn bị các kĩ năng cần thiết cho
việc đi làm sau này.
Việc điều tra xã hội học bằng các phiếu điều tra giúp sinh viên khảo sát được
tình hình thực tế, sát với tình hình của công ty hiện tại để đưa ra được những thông tin
cụ thể, chính xác và các vấn đề quan trọng cần được quan tâm.
Qua những điều trên cho ta thấy được sự cần thiết của việc thực tập tổng hợp
và điều tra xã hội học có tầm quan trọng như thế nào đối với sinh viên năm cuối.


PHẦN I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN UNITECH VIỆT NAM
1.1 Khái quát về công ty
Tên công ty: Công ty cổ phần công nghệ Unitech Việt Nam.
Địa chỉ: Phòng 713, tòa nhà N1B, đường Hoàng Minh Giám, Quận Thanh Xuân,
TP. Hà Nội
Website : www.unitechjsc.com
Email: info@unitechjsc.com
Tel : 024 6689 7474 – Hotline: 0983098118
Loại hình công ty: Công ty cổ phần.
Giấy phép kinh doanh: 0106565176
1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Công ty cổ phần Unitech được thành lập 22/9/2014, là công ty nhập khẩu và
sản xuất hàng đầu trong việc cung cấp thiết bị, vật tư ngành in mã vạch.
Quá trình phát triển:


09/2014: Thành lập công ty



12/2014: Chính thức là đối tác phân phối các dòng máy mã vạch chính hãng

của Zebra, Sato, Intermex, Toshiba...


05/2015: Xây dựng nhà xưởng sản xuất giấy và mực in mã vạch, giacông tem

nhãn sản phẩm theo nhu cầu của khách hàng.


04/2016: Mở rộng quy mô xưởng sản xuất và hệ thống máy móc đa trức

năng, máy in mày, máy cắt mực, máy bế giấy.


6/2017: Phát triển được toàn bộ hệ thống phân phối trên toàn bộ khu vực

Miền Trung và Miền Bắc.
1.3 Tầm nhìn- sứ mệnh, định hướng tương lai của công ty
Với sứ mệnh là luôn xây dựng quan hệ với đối tác, nhà cung cấp, công ty cổ
phần Unitech thường xuyên đào tạ đội ngũ nhân viên trẻ, năng động với kiến thức
chuyên môn cao nhằm mang lại hiệu quả tối ưu nhất.
Công ty luôn cố gắng liên tục cải thiện thực tiễn kinh doanh từ sản phẩm, dịch
vụ và giá cả sao cho hợp lý, nhằm thỏa mãn nhu cầu cho khách hàng.
Về định hướng tương lai của công ty: để đáp ứng nhu cầu ngày càng phát triển
của thị trường trong và ngoài nước, toàn thể công ty sẽ quyết tâm mở rộng qui mô hoạt
động và nâng cao chất lượng sản phẩm


1.4. Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ các bộ phận của doanh nghiệp, cơ
cấu nhân lực của doanh nghiệp
Cơ cấu nguồn nhân sự:
Bảng 1 : Cơ cấu nhân sự tại Công ty cổ phần công nghệ Unitech Việt Nam
Số lượng

STT

Bộ phận

1.
2.
3.
4.
5.
6..
7.

Quản lý
Trợ lý
Kinh doanh
Kỹ thuật
Truyền thông
Xưởng sản xuất
Kế toán – Tài chính

8.

Khác

Trình độ

(người)
1
1
8
2
3
7
3

Đại học (100%)
Đại học (100%)
Đại học (55%) và Cao đẳng (45%)
Đại học (100%)
Đại học (100%)
Đại học (88%) và Cao đẳng (12%)
Đại học (100%)

0
(Nguồn: Phòng nhân sự Công ty cổ phần công nghệ Unitech Việt Nam )

Giám đốc

Phó giám đốc

Phòng kinh
doanh

Phòng tài
chính, kế toán

Phòng truyền
thông và kĩ
thuật

Sản xuất

Nhà kho

Hình 1: Cơ cấu tổ chức công ty cổ phần công nghệ Unitech
Những lãnh đạo cấp cao của công ty :
-

Ông Đỗ Ngọc Lân: giám đốc công ty.

-

Ông Hà Quang Tuấn: phó giám đốc công ty.

Phân xưởng


Toàn bộ công ty gồm 25 nhân viên có trình độ đại học trở lên thuộc khối kinh
tế, kĩ thuật và kinh doanh.
Cụ thể chức năng các phòng ban:


Phòng kinh doanh:

-

Lập các kế hoạch kinh doanh và triển khai thực hiện.

-

Thiết lập và giao dịch trực tiếp với hệ thống khách hàng, hệ thống nhà phân

-

Thực hiện hoạt động bán hàng nhằm mang lại doanh thu cho công ty

-

Phối hợp các bộ phận lien quan như kế toán, xưởng sản xuất,… nhằm mang

phối.

đến dịch vụ đầy đủ nhất cho khách hàng.
-

Cụ thể: kinh doanh giấy decal, mực, máy in, máy quét mã vạch, phân phối

sản phẩm và các dịch vụ khác,..


Phòng kế toán, tài chính: Thực hiện các nghiệp vụ và hạch toán kế toán trong

công ty, hoạch toán thu chi, đảm bảo kinh phí về tài chính của doanh nghiệp, phân bố
những chi phí cố định hàng tháng quý và những chi phí phát sinh, lập ra các quỹ như
quỹ dành cho phát triển quỹ công ty, quỹ bảo hiểm,..đảm bảo cho mọi biến cố môi
trường thay đổi công ty cũng có thể thích nghi được.


Phòng truyền thông và kĩ thuật: Phụ trách thiết kế và triển năng các tính năng

website, thay đổi, sửa chữa, khắc phục kịp thời các sự cố lien quan đến kỹ thuật của
web. Bao gồm:
-

Developer

-

Desiger

-

Systems engineers

-

Staff training
Bên cạnh đó còn hỗ trợ các dịch vụ như bảo trì, bảo dưỡng định kì và sửa

chữa,… cho những khách hàng có nhu cầu về các máy móc và thiết bị in tem nhãn.
Bộ phận này còn đảm nhiệm chức năng như một phòng ban marketing
online : quảng bá, xây dựng hình ảnh thương hiệu sản phẩm, dịch vụ . Bao gồm: tối ưu
hóa tìm kiếm(SEO), quảng cáo, xây dựng các kênh marketing,..


Xưởng sản xuất: Gia công giấy decal tem nhãn, in tem nhãn lên giấy decal

khi có đơn đặt hàng từ bộ phận kinh doanh.
1.5 Các lĩnh vực, hoạt động kinh doanh chủ yếu


 Bán các thiết bị máy in mã vạch, máy đọc mã vạch nhập khẩu từ nước ngoài
như của Mỹ, Nhật Bản, Đức,..với các hãng nổi tiếng như Honeywell, Zebra, Sato,
Every, Godex,...
 Cung cấp mực in tem mã vạch: Wax, Wax/Resin. Resin.
 Cung cấp phụ liệu in mã vạch: giấy decal cuộn, decal màu, decal PVC, các loại
nhãn satin, thẻ treo, hangtang,..
 Nhận in gia công các loại tem nhãn, đáp ứng theo yêu cầu của khách hàng
 Cung cấp các dịch vụ sửa chữa, bảo hành, bảo trì, cho thuê máy in tem nhãn,...
1.6 Tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong 3 năm gần nhất
Với tốc độ tăng trưởng liên tục qua các năm, trong tương lai không xa công ty
cổ phần Unitech sẽ trở thành đơn vị hàng đầu về ngành mã vạch.
Năm 2015,doanh thu của công ty đạt khoảng 9 tỷ đồng. Năm 2016 đạt hơn 13
tỷ đồng, tăng gần 50%, tương đương hơn 4 tỷ đồng. Năm 2017, doanh thu tăng lên tới
18 tỷ đồng, tăng gấp 2 lần năm 2015.
Có thể nói, doanh thu của công ty có sự tăng trưởng tương đối ổn định. Các
chi phí dành cho CNTT, TMĐT từ năm 2015 đến năm 2017 tăng dần theo từng năm .
Trong khi doanh thu đã tăng đều đặn, cho thấy các hoạt động Marketing của Unitech
đã diễn ra khá tốt và thu hút được rất nhiều khách hàng đến sử dụng sản phẩm và dịch
vụ của công ty. Tuy nhiên doanh thu mang lại từ CNTT, TMĐT lại chưa cao chứng tỏ
Unitech vẫn chưa tập trung mạnh về mảng này. Tuy vậy Công ty cổ phần công nghệ
Unitech Việt Nam vẫn đang đẩy mạnh các hoạt động Marketing của mình khá là tốt và
đang dần hướng đến các hoạt động Marketing online nhiều hơn với mục tiêu giảm
thiểu chi phí những vẫn mang lại hiệu quả cao.
1.7 Chiến lược, định hướng phát triển của doanh nghiệp trong thời gian tới
- Mở rộng qui mô hoạt động và nâng cao chất lượng sản phẩm.
- Ứng dụng TMĐT nhiều hơn vào việc quản lý hệ thống thông tin của doanh
nghiệp.
- Chiến lược của công ty:


Mở rộng mô hình sản xuất, năng cao chất lượng máy móc, sản phẩm cho nhà



Nhập khẩu thêm các máy móc và trang thiết bị tiên tiến nhất hiện nay phục

máy..
vụ nhu cầu sản xuất.




Mở rộng hệ thống và đội ngũ kinh doanh ra khu vực phí Nam và các nước

lân cận trong khu vực như Lào, Campuchia….


Nghiên cứu và đầu tư hệ thống tự động trong quản lý sản xuất trong nhà

xưởng và hoạt động của công ty.


Mở rộng đối tác nhập khẩu các thiết bị và vật tư chất lượng từ các nước khác

trên toàn thế giới.
1.8 Tình hình ứng dụng CNTT, HTTT và TMĐT của doanh nghiệp
 Trang thiết bị phần cứng: 18 máy bao gồm cả laptop và máy tính để bàn, 5 máy
in mã vạch gồm cả máy in để bàn loại nhỏ và máy in công nghiệp.
Bên cạnh đó, công ty còn trang bị thêm những chiếc điện thoại bàn, tai nghe
hoặc máy fax, máy in..., làm công cụ giao tiếp với khách hàng và các đối tác kinh
doanh
 Hệ thống mạng của công ty: sử dụng mạng Lan trong nội bộ công ty.
 Các phẩn mềm ứng dụng trong quản lý công ty:


Hệ thống phần mềm Misa trong quảng lý kết toán.



Hệ thống phần mềm Uni-ERP quản lý suản xuất tự lâp trình phục vụ nội bộ.



Hệ thống quản trị nội dung truyền thông tự viết.

Giới thiệu về website của công ty:
Được xây dựng từ năm 2014, công ty đã tạo website cho mình là
www.unitechjsc.com. Website cung cấp cho người dùng những thông tin chi tiết về
mặt hàng và các dịch vụ mà công ty đang kinh doanh và sản xuất.
 Quá trình hình thành và phát triển của website:


09/2014: website đầu tiên được thiết lập bởi công ty Bảo Sơn.



02/2016: website được nâng cấp và cải thiện nội dung theo form mẫu mới

(Unitech tự thiết kế và hoàn thiện)
 Các đặc điểm nổi bật và các phầm mềm ứng dụng của website:


Hệ thống Yoast SEO (tự động phân tích và đánh giá chất lượng bài viết theo

chuẩn SEO).




Live Chat: công cụ phục vụ chát và thống kê trực tuyến với khách hàng khi

vào trang web.


Autocall: công tự tự động phân biệt và nhận biết thiết bị di động liện hệ và tự

động kết call auto.


Xu hướng của website sau này:



Phát triển và ứng dụng các module tự động thống kê và quản lý số liệu phục

vụ việc phát triển và chăm sóc khách hàng.


Nâng cao chất lượng nội dung và hình ảnh trong việc quảng cáo.



Ứng dụng các công nghệ mới theo nhu cầu phát triển.


PHẦN 2
THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ HỆ THỐNG
THÔNG TIN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN UNITECH
2.1.Một số vấn đề về thông tin và HTTT
-

Doanh nhiệp tổ chức thu thập thông tin:



Qua nguồn thông tin từ bàn bè, đối tác quen biết, họ giới thiệu thông tin cho

công ty.


Qua các hệ thống quảng cáo việc làm của doanh nghiệp khách hàng trên

các phương tiên truyền thông và mạng internet.
-

Phương thức xử lý, lưu trữ, truyền nhận thông tin trong nội bộ doanh nghiệp:



Phương thức xử lý: Lọc và phân chia các đối tượng khách hàng theo các tiêu

chí mà công ty đặt ra.


Lưu trữ:cloud server



Truyền nhận thông tin: phân loại và chia thông tin cho các bộ phận theo các

tiêu chuẩn mà công ty đã đặt ra.
-

Tình hình phân tích, thiết kế HTTT, phân tích, dự báo kinh tế-xã hội của

doanh nghiệp vẫn chưa phát triển, còn nhiều hạn chế và bất cập.
-

Tình hình đảm bảo an toàn thông tin của doanh nghiệp:
+ Sửa dụng các phần mềm bảo mật và chặn virus của Kasperky.
+ Các giải pháp lưu trữ trên cloud server.

-

Doanh nghiệp vẫn chưa phát triển HTTT (tự động hóa) do mô hình công ty

còn nhỏ, vốn còn hạn chế.
-

Mức độ ứng dụng các mô hình HTTT của doanh nghiệp: Mới phát triển hệ

thống truyển thông qua website, facebook, youtube.
-

Có nhân viên chuyên trách các hoạt động kinh doanh theo từng mô hình

HTTT tuy nhiên không nhiều.
-

Doanh nghiệp đã ứng dụng TMĐT nhưng mới ở mức đầu và chưa phát triển

và mở rộng nhiều.
09/2014

Doanh nghiệp có ứng dụng các mô hình kinh doanh trên Internet từ tháng


2.2.Một số vấn đề về quản trị HTTT:
- Doanh nghiệp có bộ phận ( nhân sự) về quản trị mạng máy tính; quản trị dự án
phát triển HTTT; quản trị HTTT của doanh nghiệp; quản trị websitecủa doanh nghiệp;
truyền thông kinh doanh trực tuyến:
- Mức đầu tư bình quân (tính trên doanh số) cho công tác xây dựng và phát triển
HTTT, cho việc ứng dụng CNTT tại doanh nghiệp như hiện nay là 2% và sẽ tăng lên
khi đạt được các chỉ tiêu dành được.
- Các phương tiện quảng cáo được sử dụng ở doanh nghiệp:
+ Qua internet (google search, Facebook, Youtube…)
+ Qua điện thoại ( gọi điện trực tiếp từ dữ liệu khách hàng).
+ Qua trang tuyển dụng việc làm (vieclam24h.vn, timviecnhanh.com,
vietnamworks.com…)
- Kết quả của việc áp dụng phương tiện quảng cáo:
 Tăng số thêm số lượng khách hàng mới
 Đạt hiệu quả kinh doanh tốt hơn.
 Truyền tài thông tin hình ảnh về công ty rộng rãi hơn.
 Tăng số lượng data khách hàng tiềm năng cho công ty.
- Nhu cầu của doanh nghiệp về nhân sự, kỹ năng trong quản trị HTTT và việc sử
dụng sinh viên tốt nghiệp đại học chuyên ngành quản trị HTTT:
 Về nhân sự: Có nhu cầu lớn về việc mở rộng quy mô cũng như chất lượng đội
ngũ quản trị HTTT trong thời gian tới, nhằm đáp ứng sự phát tiển của công ty.
 Nhu cầu sử dung: từ 2->4 nhân sự với các yêu cầu đảm bảo chất lượng và tiêu
chí mà công ty đặt ra.
2.3.Một số vấn đề về quản trị chiến lược và marketing TMĐT
- Doanh nghiệp đã có và triển khai chiến lược, kế hoạch, chương trình Emarketing
- Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, của các sản phẩm của doanh nghiệp:
Hiện tại công ty đang ở vị trí canh tranh top đầu của các doanh nghiệp cùng ngành về
thiết bị và vật tư trong ngành công nghiệp mã vạch.
- Các kênh phân phối của doanh nghiệp:


+ Kênh phân phối hiện nay: Phân phối trực tiếp, qua các đại lý, kênh bán lẻ
tới khách hàng
+ Kênh phân phối trong tương lai: mở rộng mô hình hiện tại và sẽ thử nghiệp
các mô hình khác nếu có điều kiện.
- Các giải pháp xúc tiến thương mại (quảng cáo trực tuyến, quan hệ công chúng,
emarketing...) của doanh nghiệp được triển khai như sau:
 Quảng cáo trực tuyến.
 Quan hệ công chúng.
 Emarketing:
 Build data khách hàng:
- Những vấn đề tồn tại vướng mắc cần giải quyết trong quản trị chiến lược
TMĐT,
nghiên cứu phát triển thị trường, xúc tiến TMĐT, các hoạt động marketing
TMĐT,
kênh và mạng lưới phân phối trong TMĐT:
 Các vấn đề tồn tại:


Thiết hụt nguồn nhân lực công nghệ cao



Khả năng triển khai các giải pháp công nghệ mới trong việc marketing

online.


Thiếu hụt đội ngũ chất lượng trong việc design hình ảnh và nội dung.



Nội dung bài viết còn chưa đa dạng



Nội dung hình ảnh, video chưa đảm bảo nhu cầu.

 Phương pháp giải quyết:


Tuyển dụng thêm nhân lực, tiếp tục đào tạo để có đội ngũ chất lượng hơn.



Tham gia nhiều hội thảo công nghệ và chiến lược marketing online để có

thêm các giải pháp công nghệ mới giúp cải thiện chất lượng đang có.


Xây dựng đội ngũ có chuyên môn tốt hơn, áp dụng các công cụ đánh giá bài

viết theo tiêu chuẩn để cải thiện chất lượng bài viết cũng như tiêu
2.4. Nhận xét những thành công, tồn tại và nguyên nhân của hoạt động sản
xuất, kinh doanh của công ty cổ phần công nghệ Unitech Việt Nam.


Mô hình cơ cấu tổ chức, quản lý của công ty gọn nhẹ, đơn giản và hợp lý; đảm
bảo sự thuận tiện cho việc điều hành, giám sát hoạt động kinh doanh của ban giám
đốc; đảm bảo phù hợp với đặc điểm, tình hình của Công ty trong giai đoạn phát triển
cụ thể, là cơ sở để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất. Chức
năng nhiệm vụ của các phòng ban được quy định rõ ràng; quan hệ phối hợp hỗ trợ lẫn
nhau, từ đó đã góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.
Những thành công đạt được:
-

Đã có sức cạnh tranh đứng top đầu trong ngành in mã vạch do công ty là đơn

vị nhập khẩu và sản xuất cung cấp trực tiếp các sản phẩm về mã vạch mang đến giá cả
và chất lượng tốt nhất cho khách hàng.
-

. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty có những biến động nhỏ tuy

nhiên công ty vẫn giữ vững được năng lực phát triển tương đối tốt, tốc độ tăng trưởng
của công ty tương đối cao và ổn định qua các năm.
Các vấn đề cấp thiết còn tồn tại trong kinh doanh, hoạt động sản xuất:
-

Mở rộng quy mô kinh doanh, tìm kiếm thêm nhiều đối tác.

-

Nâng cao khả năng nghiên cứu và phát triển thị trường.

-

Quản lý chất lượng các dịch vụ cung cấp.

-

Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân sự

-

Nâng cao khả năng cạnh tranh với các đối thủ.

2.5. Đánh giá về HTTT, ứng dụng CNTT, TMĐT trong hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp.
Công ty cổ phần công nghệ Unitech Việt Nam đã bước đầu ứng dụng CNTT,
TMĐT vào việc quản lý cũng như kinh doanh của mình. Công ty đã có website của
mình ngay từ những ngày đầu thành lập và đang từng bước phát triển. Các ứng dụng
phần mềm trong hệ thống quản lý HTTT cũng như trong các hoạt động kinh doanh đã
được áp dụng và mang lại những hiệu quả tích cực. Tuy nhiên, việc ứng dụng CNTT,
TMĐT cũng mới ở mức đơn giản, chưa phát triển và mở rộng, vẫn còn nhiều hạn chế
do chưa có nhiều nguồn nhân lực về mảng đó.
Những hạn chế còn tồn tại:


Các chính sách dịch vụ hỗ trợ khách hàng trên website còn hạn chế và cần

hoàn thiện về cả số lượng, cách thức và chất lượng.




Dịch vụ khách hàng chưa được công ty thực sự chú trọng, nhất là đối với

khách hàng doanh nghiệp ở tỉnh xa, sự giao tiếp hỗ trợ qua email hay điện thoại chưa
đáp ứng được yêu cầu công việc, quá trình hỗ trợ và đào tạo thường chiếm nhiều thời
gian, nhân lực cũng như tài chính của cả hai bên.


Giao diện website chưa được chú ý phát triển, khó tạo trải nghiệm thoải mái

cho người dùng.


An toàn trong các giao dịch điện tử cần được hoàn thiện hơn.



Các hoạt động truyền thông online cần được mở rộng



Cần tối giảm hóa quy trình thanh toán trực tuyến.


PHẦN 3
ĐỀ XUẤT HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sau 4 tuần thực tập tại công ty, được tham gia vào các công việc của bộ phận
truyền thông, phân phối như một nhân viên trong phòng ban đó. Dựa trên các số liệu
và các thông tin thu thập được trong 4 tuần thực tập tại Công ty cổ phần công nghệ
Unitech Việt Nam, em xin đưa ra hướng đề tài khóa luận của em như sau:
Đề tài:
Đề tài 1: Phân tích và thiết kế HTTT quản lý nhập xuất sản phẩm cho công ty cổ
phần công nghệ Unitech Việt Nam.
Đề tài 2: Phát triển web và nâng cao hiệu quả marketing online cho công ty cổ
phần công nghệ Unitech Việt Nam.


DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Tài liệu hướng dẫ thực tập và làm khóa luận tốt nghiệp khoa hệ thống thông tin
quản lý và thương mại điện tử.
2. Mẫu phiếu thu thập số liệu trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phần công
nghệ Unitech Việt Nam.
3. Bài giảng bộ môn Tin học, bộ môn Hệ thống thông tin trường Đại học Thương
Mại.
4. Trang web: www.unitechjsc.com


PHỤ LỤC BÁO CÁO
PHIẾU ĐIỀU TRA KHẢO SÁT DOANH NGHIỆP TRONG HỆ THỐNG
THÔNG TIN DOANH NGHIỆP
THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TY
1. Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần công nghệ Unitech Việt Nam
2. Địa chỉ trụ sở chính: 713 tòa nhà N1B Hoàng Minh Giám, Thanh Xuân, HN.
3. Thông tin liên hệ của người điền phiếu:
Họ tên: …………………………………Nam/nữ: ………..Năm sinh: …………
Dân tộc: ………………………………..Quốc tịch: …………………………….
Vị trí công tác: …………………………………………………………………...
Điện thoại: …………………………… Email: …………………………………
Trình độ bản thân: ………………………………………………………………..
4. Năm thành lập doanh nghiệp: ………………
5. Số lượng nhân viên (chỉ đánh dấu 1 ô)


Dưới 30 người



Từ 30- 50 người



Từ 50- 100 người



Trên 100 người

6. Vốn điều lệ (VND): (chỉ đánh dấu 1 ô)



Từ 5- 10 tỷ



Từ 10- 30 tỷ



Từ 30- 50 tỷ



Trên 50 tỷ

7. Loại hình doanh nghiệp theo hình thức sở hữu: (chỉ đánh dấu 1 ô)
Công ty TNHH



Công ty Cổ phần



Doanh nghiệp tư nhân



Công ty hợp danh



Loại hình khác: ………………………………………………………...


8. Doanh thu hàng năm của doanh nghiệp? (VND) (chỉ đánh dấu 1 ô)


Dưới 100 triệu



Từ 100 triệu - 500 triệu



Từ 500 triệu - 1 tỷ



Từ 1- 5 tỷ



Từ 5 - 10 tỷ



Trên 10 tỷ

9. Tên Website thương mại điện tử chính thức của doanh nghiệp: ……………
10. Các sản phẩm và dịch vụ được bán trên website của doanh nghiệp (có thể
chọn nhiều mục)?
Dữ liệu và tiện ích



Dịch vụ trực tuyến

Thiết bị điện, điện tử



Thiết bị điện tử, viễn thông



Điện tử, điện lạnh gia dụng



Thực phẩm, ăn uống



Sách và ấn phẩm



Văn phòng phẩm



Thời trang, giày dép



Mỹ phẩm và chăm sóc sắc đẹp



Bất động sản



Việc làm, cung cấp việc làm

I. HỆ THỐNG THÔNG TIN DOANH NGHIỆP
1. Doanh nghiệp có bao nhiêu nhân viên kỹ thuật công nghệ thông tin?



Dưới 15 người



Từ 15-30 người

Từ 30- 60 người



Trên 60 người


2. Ước tính đầu tư cho HTTT trong vòng 3 năm gần đây: …………... (triệu
đồng)
Trong đó:
Đầu tư cho phần cứng chiếm

…..……%

Đầu tư cho phần mềm chiếm

……….%

Đầu tư cho đào tạo người quản trị chiếm

……….%

3. Công ty có dự định đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng CNTT không?
Đầu tư như thế nào?
…………………………...................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
II. PHẦN CỨNG
1. Số máy chủ: ………….. (chiếc)
Cấu hình máy chủ: ……………………………………………………………
2. Tổng số máy tính trong đơn vị: ………... (chiếc).
3. Số máy tính để bàn: ……………………. (chiếc).
Số máy tính xách tay: ………………….. (chiếc).
III. PHẦN MỀM
1. Công ty sử dụng các phần mềm quản lý văn phòng: (chỉ đánh dấu 1 ô)


Word 2010



Word 2013



Word 2016

Nếu có, các phần mềm quản lý văn phòng khác: …………………………………
2. Phần mềm chuyên dùng:
Phần mềm: ..…………………………………………………………….…………
Tên phần mềm: ………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………...


2. Công ty đã sử dụng phần mềm có bản quyền nào?



Hệ điều hành Windows



Hệ điều hành khác



Thiết bị điện, điện tử



Phần mềm văn phòng khác



Phần mềm tài chính kế toán



Phần mềm quản lý nhân sự



Phần mềm quản lý công văn, giấy tờ



Phần mềm quản trị dự án



Phần mềm quản lý khách hàng, ERP



Phần mềm chuyên ngành



Phần mềm khác (ghi rõ) ……………………………………………………

4. Doanh nghiệp chú ý đến vấn đề bảo mật thông tin ở mức độ nào?


Rất tốt



Tốt



Bình thường



Không tốt



Rất không tốt

Phần mềm sử dụng chống virus của công ty:…………………………..
IV. MẠNG
1. Sử dụng hệ thống mạng máy tính nội bộ


LAN



WAN



WIFI



Không sử dụng



Khác (Ghi rõ)

2. Có sử dụng website:




Nếu có: Nội dung Website của DN:



Không




Giới thiệu doanh nghiệp



Trao đổi, hỏi đáp, góp ý



Giới thiệu sản phẩm, dịch vụ



Tìm kiếm trong Website



Bán hàng hóa, dịch vụ qua mạng



Chính sách bảo vệ bí mật TT cá nhân



Hỗ trợ khách hàng qua mạng

Khác (Liệt kê chi tiết):


………………………………………

3.Tần suất cập nhật Website:


Hàng ngày



Hàng tuần



Hàng ngày



Không thường xuyên

4. Mức độ ứng dụng thương mại điện tử trong công ty?


Dưới 10%



Từ 50- 80%



Từ 10 – 30%



Từ 80- 100%



Từ 30- 50%

5.Hệ thống cơ sở dữ liệu của công ty hiện tại đang có phục vụ cho những mục
đích gì? (Tên của các chức năng trong hệ thống phần mềm quản lý doanh nghiệp)
………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………..
6. Cơ sở dữ liệu đang được sử dụng có đáp ứng được nhu cầu sử dụng hay
không?
Nếu chưa hoàn thiện thì cụ thể ở những chức năng cụ thể nào?Xin ý kiến đề xuất
sửa đổi.
[ ] Đáp ứng tốt

[ ] Tương đối và còn 1 số hạn chế

[ ] Rất tồi

Ý kiến đề xuất:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
7.Mức độ quan tâm của lãnh đạo đối với ứng dụng CNTT trong hoạt động sản
xuất kinh doanh?
[ ] Không quan tâm

[ ] Bình thường

[ ] Rất quan tâm




Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×