Tải bản đầy đủ

ĐỀ THI TƯ PHÁP QUỐC TẾ

TƯ PHÁP QUỐC TẾ

ĐỀ THI MÔN: TƯ PHÁP QUỐC TẾ - PHẦN RIÊNG
Thời gian làm bài: 75 phút
(Được sử dụng văn bản quy phạm pháp luật)
Câu 1: Trả lời đúng, sai các nhận định sau và giải thích ngắn gọn tại sao? (5 điểm)
1. Theo pháp luật Việt Nam, một trong những trường hợp ngoại lệ không áp dụng luật nơi có tài sản là điều chỉnh
quyền sở hữu đối với động sản đang trên đường vận chuyển.
2. Theo pháp luật Việt Nam, hình thức của di chúc trong các quan hệ thừa kế có yếu tố nước ngoài chỉ được xác
định theo pháp luật của nước nơi lập di chúc.
3. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, việc giải quyết quan hệ bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng có yếu tố
nước ngòai luôn phải tuân theo pháp luật của nước nơi xảy ra chính hành vi gây thiệt hại hoặc nơi phát sinh hậu
quả của hành vi gây thiệt hại.
4. Nếu hai công dân Việt Nam kết hôn tại nước ngoài thì theo pháp luật Việt Nam, quan hệ hôn nhân đó phải là
quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài.
5. Theo pháp luật Việt Nam, việc ly hôn giữa hai người nước ngoài với nhau thường trú tại Việt Nam sẽ được giải
quyết theo pháp luật của nước nơi mà hai vợ chồng mang quốc tịch.
Câu 2: 5 điểm
A là công dân Việt Nam, định cư tại Pháp ký một hợp đồng mua bán tài sản với B là công dân Việt Nam, cư trú tại
Việt Nam. Hợp đồng được ký kết và thực hiện hoàn toàn tại Việt Nam. Do B không thực hiện đúng theo thỏa
thuận trong hợp đồng nên A khởi kiện tại Tòa án Việt Nam. Liên quan đến pháp luật áp dụng nhằm giải quyết

tranh chấp hợp đồng trên có 2 quan điểm. Quan điểm thứ nhất cho rằng, quan hệ hợp đồng giữa A và B không
phải là quan hệ hợp đồng có yếu tố nước ngoài nên pháp luật Việt Nam là hệ thống pháp luật duy nhất được áp
dụng. Quan điểm thứ hai cho rằng đây là quan hệ hợp đồng có yếu tố nước ngoài, do đó cần áp dụng pháp luật
của CH Pháp, là pháp luật được các bên thỏa thuận lựa chọn trong hợp đồng.
1. Anh/ chị hãy bình luận các quan điểm trên.
2. Anh/ chị hãy trình bày ngắn gọn những điểm khác biệt trong việc điều chỉnh quan hệ hợp đồng có yếu tố nước
ngoài so với quan hệ hợp đồng không có yếu tố nước ngoài và giải thích tại sao có sự khác biệt đó.

MÔN TƯ PHÁP QUỐC TẾ (phần riêng)
TG làm bài: 75p (chỉ được sd VBPL)
Câu 1: các nhận định sau đây đúng hay sai, tại sao? (giải thích ngắn gọn) (5đ)
1/ PL các nước đều áp dụng quy định Luật nơi có tài sản trong việc điều chỉnh các vấn đề về xác lập, thay đổi,
chấm dứt quyền sở hữu, nội dung QSH đối với TS bất kể đó là động sản hoặc BĐS.
2/ Các quy định về thừa kế trong các HĐTTTP giữa VN và các nước luôn được TAVN áp dụng trong việc giải quyết
các vấn đề về thừa kế giữa CDVN và CD các nước ký kết.
3/ PLVN luôn được AD để giải quyết ly hôn có YTNN nếu 1 trong các bên là CDVN
4/ Nếu 1 hợp đồng có điều khoản chọn luật thì HĐ đó được xem là có YTNN.
5/ Không thể AD PL nước ngoài trong việc điều chỉnh quan hệ bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng mà bên gây
thiệt hại và bên bị thiệt hại đều có QT VN.


Câu 2: (5đ) A và B đều là CDVN. Năm 2010 A và B kết hôn tại Pháp
1/ Hãy đặt ít nhất 2 giả thiết CM quan hệ hôn nhân giữa A và B có YTNN và nêu CSPL?
2/Hãy đặt giả thiết CM quan hệ hôn nhân giữa A và B không có YTNN và nêu CSPL?
3/ Nêu điểm khác biệt cơ bản giữa việc điều chỉnh quan hệ hôn nhân có YTNN và quan hệ hôn nhân ko có YTNN.
Giải thích vì sao có điểm khác biệt đó?

Đề thi môn tư pháp quốc tế K30
1. Trên cơ sở làm rõ khái niệm trật tự công cộng trong Tư pháp quốc tế , anh chi hãy cho biết thế nào là bảo lưu
trật tự công cộng trong tư pháp quốc tế và minh hoạ bằng một ví dụ về Bảo lưu trật tự công cộng trong Pháp luật
Việt Nam
2.Trình bày cách giải quyêt xung đột luật về điều kiện kết hôn trong Pháp luật quốc tế và trong Pháp luật Việt Nam
3.Phân tích đặc điểm của tố tụng dân sự quốc tế và tố tụng không có yếu tố nước ngoài
4..Trình bày những nguyên tắc cơ bản về xác định thời điểm chuyển dịch rủi ro và thời điểm chuyển dịch quyền sở
hữu

ĐỀ THI MÔN TƯ PHÁP QUỐC TẾ HPI
HCMULAW
Thời gian: 75’
Sinh viên được sử dụng tài liệu


Câu 1: Những nhận định sau đây đúng sai? Tại sao?
a) Khi giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài Tòa án chỉ áp dụng quy phạm xung đột trong pháp luật nước
mình.
b) Khi áp dụng quy phạm xung đột để giải quyết xung đột pháp luật thì quy phạm pháp luật xung đột sẽ dẫn chiếu
đến quy phạm thực chất hoặc quy phạm pháp luật trong nước.
c) Tố tụng có yếu tố nước ngoài là tố tụng áp dụng để giải quyết các quan hệ có yếu tố nước ngoài.
d) Việc áp dụng pháp luật nước ngoài là kết quả của việc áp dụng quy phạm xung đột để chọn luật áp dụng.
Câu 2: Anh A là công dân VN, ký hợp đồng lao động với công ty B là công ty VN trong thời hạn 02 năm làm kỹ sư
xây dựng cho một công trình xây dựng của cty B đang thi công tại Lào. Trong thời gian đang làm việc tại Lào, anh A
gây ra tai nạn giao thông gây thiệt hại cho ô tô do một công dân VN khác đang điều khiển. Ô tô này công dân VN
thuê của một chi nhánh hoạt động tại Lào của công ty du lịch có trụ sở chính tại Thái Lan. Cũng trong thời gian
công tác tại Lào anh A có thuê một căn nhà để ở, sau đó giữa Anh A và chủ sở hữu nhà phát sinh tranh chấp về
tiền thuê nhà và việc anh A gây hư hại một số thiết bị trong nhà. Chủ nhà đã khởi kiện anh A tại Tòa án Lào yêu cầu
bồi thường thiệt hại. Trong các quan hệ trên, quan hệ nào là quan do Tư Pháp quốc tế VN điều chỉnh? Tại sao?
( Chỉ rõ yếu tố nước ngoài trong quan hệ đó)
Câu 3: Nhận xét và giải quyết tình huống sau đây:
A là công dân Hoa Kỳ, thường trú tại VN. A có tài sản gồm nhà ở VN, tiền mặt tại Pháp, ô tô taị Anh. Ngoài ra A còn


có một số cổ phiếu đầu tư tại VN, Trong một chuyến đi công tác tại Nga. A mất do tai nạn ô tô, không kịp để lại di
chúc. Hãy giải quyết vấn đề thừa kế của A đối với số di sản biết rằng A có vợ và con hiện đang là công dân Hoa Kỳ
nhưng tất cả đều từ chối di sản của A.

ĐỀ THI MÔN: TƯ PHÁP QUỐC TẾ PHẦN CHUNG
Thời gian làm bài: 75 phút
(Học viên được sử dụng tài liệu khi làm bài thi)
Câu 1: Trả lời đúng, sau các nhận định sau và giải thích ngắn gọn tại sao? (4 điểm)
1. Quy phạm của Điều ước quốc tế luôn luôn có hiệu lực pháp lý cao hơn quy phạm pháp luật của Việt Nam.
2. Khi quy phạm xung đột dẫn chiếu đến pháp luật nước ngòai thì pháp luật nước đó đương nhiên được áp dụng.
3. Việc giải thích quy phạm xung đột là nguyên nhân dẫn đến hiện tượng dẫn chiếu.
4. Quốc gia luôn được hưởng quyền miễn trừ khi tham gia vào quan hệ Tư pháp quốc tế.
Câu 2: (6 điểm)
A và B đều là công dân mang quốc tịch Pháp, cư trú và làm việc tại Việt Nam. Năm 2007 A và B kết hôn trước cơ
quan có thẩm quyền của Việt Nam tại Việt Nam.
1. Quan hệ trên có phải là quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài hay không? Hãy giải thích căn cứ vào yếu tố nào
để anh/ chị xác định.
2. Theo anh/ chị, việc điều chỉnh quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài có những điểm đặc thù nào so với việc điều
chỉnh quan hệ dân sự không có yếu tố nước ngoài.
Giả sử tháng 01/2010 A yêu cầu tòa án Việt Nam giải quyết vụ án ly hôn giữa A và B.
3. Tòa án Việt Nam có thẩm quyền đối với vụ án ly hôn trên hay không? Tại sao?
Xác định pháp luật áp dụng trong việc giải quyết ly hôn, Điều 104 Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam quy định:
"Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngòai, giữa người nước ngoài với nhau thường trú tại Việt
Nam được giải quyết theo quy định của Luật này".
4. Anh (chị) hãy xác định quy phạm pháp luật trên là loại quy phạm pháp luật nào của Tư pháp quốc tế. Hãy nêu
ngắn gọn đặc điểm cơ bản của loại quy phạm pháp luật đó.

Những ưu, nhược điểm của phương pháp giải quyết xung đột phát luật
1, Phương pháp thực chất
Phương pháp thực chất được xây dựng trên cơ sở hệ thống các quy phạm thực chất trực tiếp giải quyết các quan
hệ dân sự quốc tế, điều này có ý nghĩa là nó trực tiếp phân định quyền và nghĩa vụ rõ ràng giữa các bên tham gia
quan hệ. Các quy phạm thực chất này thể hiện dưới hai hình thức:
+ Trong các điều ước quốc tế (quy phạm thực chất thống nhất): Đây là trường hợp mà quy phạm thực chất đã
được nhất thể hóa trong các điều ước quốc tế. Trong quá trình hợp tác quốc tế về mọi mặt: kinh tế, thương mại,
kỹ thuật, văn hóa, giao thông vận tải… Hay có thể nói rằng đây là quá trình quốc tế hóa đời sống KT-XH giữa các
nước.
+ Trong các văn bản pháp luật của một quốc gia (quy phạm thực chất trong nước). Ví dụ: Luật đầu tư, Luật về
chuyển giao công nghệ…


a, Ưu điểm:
Nhìn chung việc sử dụng phương pháp thực chất chính là việc các cơ quan có thẩm quyền giải quyết cũng như các
bên tham gia quan hệ Tư pháp quốc tế sẽ chiếu theo các quy phạm thực chất đã được quy định sẵn trong các điều
ước quốc tế hoặc đã được quy định trong luật quốc gia để chiếu xem xét và giải quyết các xung đột. Điều này có
nghĩa là sẽ trực tiếp áp dụng quy phạm đó để giải quyết mà loại trừ việc phải chọn luật và áp dụng luật nước
ngoài.
- Qua đây ta có thể thấy phương pháp này có ưu điểm hơn so với phương pháp xung đột đó là nó giải quyết trực
tiếp các quan hệ và nó chỉ áp dụng trong các quan hệ, lĩnh vực cụ thể. Do đó, mà phương pháp này sẽ giúp cho
việc giải quyết các xung đột được nhanh chóng hơn, do không phải qua giai đoạn chọn hệ thống luật và các quy
phạm của hệ thống luật đó để giải quyết.
- Hơn nữa, do phương pháp này chỉ sử dụng đối với các bên tham gia quan hệ cụ thể trong các không gian giới hạn
và đôi khi chỉ áp dụng với các chủ thể cụ thể. Vì thế mà các chủ thể này thường biết trước các điều kiện pháp lý
đó, để hợp tác với nhau trong các quan hệ, tránh được các xung đột xảy ra.
- Phương pháp này còn điều chỉnh trực tiếp bằng cách các quốc gia kí kết điều ước quốc tế mà trong các điều ước
quốc tế đó tồn tại các quy phạm thực chất thống nhất, vì vậy nó đã làm tăng khả năng điều chỉnh hữu hiệu của
luật pháp, tính khả thi cao hơn, loại bỏ được sự khác biệt, thậm chí mâu thuẫn trong luật pháp giữa các nước với
nhau.
b, Nhược điểm:
Các quy phạm thực chất, do tính cụ thể và trực tiếp của phương pháp mà đôi khi nó không thể trù liệu được hết
các lĩnh vực cũng như quan hệ phát sinh.
Không những thế, phần lớn giữa các quốc gia có điều kiện kinh tế-chính trị-xã hội khác nhau do đó việc xây dựng
một quy phạm thực chất thống nhất chung giữa các quốc gia là điều không hề đơn giản. Vì để đi đến thống nhất ý
chí giữa các bên còn phải tốn rất nhiều thời gian và công sức.
Bên cạnh đó, để có thể đi đến kí kết được các quy phạm thực chất, không đơn giản các quốc gia chỉ ngồi lại với
nhau mà đôi bên còn phải bỏ ra một lượng chi phí nhất định mới có thế bảo đảm quy phạm thực chất được xây
dựng thành công. Trong khi đó, điều kiện kinh tế các quốc gia không phải lúc nào cũng cho phép. Do vậy, càng
thêm khó khăn cho việc xây dựng các quy phạm này.
2, Phương pháp xung đột
Phương pháp xung đột được hình thành khá sớm và xây dựng trên nền tảng hệ thống các quy phạm xung
đột của các quốc gia (kể cả QPXĐ trong các ĐƯQT mà quốc gia đó là thành viên), đó là hệ thống tổng thể các QPXĐ
của nước mà tòa án ở đó có thẩm quyền giải quyết (theo nguyên tắc Lex fori). QPXĐ là quy phạm mang tính chất
dẫn chiếu, ấn định luật pháp nước nào cần phải áp dụng để giải quyết QHPL dân sự có yếu tố nước ngoài trong
một tình huống thực tế. Vì vậy cơ quan có thẩm quyền giải quyết phải chọn ra một hệ thống pháp luật của nước
này hay nước kia có liên đới tới yếu tố nước ngoài đề xác định quyền và nghĩa vụ giữa các bên đương sự.
a, Ưu điểm:
- Xuất phát từ đặc điểm của QPXĐ có thể thấy phương pháp xung đột mang tính chất chung, gián tiếp giải quyết
các quan hệ cụ thể. Việc xây dựng các QPXĐ có một ý nghĩa quan trọng trong TPQT hiện nay, cụ thể: Trong điều
kiện hiện nay khi mà nền KT-CT các quốc gia ngày càng phát triển, đòi hỏi các nước phải có quan hệ mật thiết với


nhau. Và lúc đó, việc bảo hộ cho công dân nước nước mình tại nước ngoài cũng như trong nước sẽ là một vấn đề
cần phải được đặt lên hàng đầu. Đặc biệt, các quan hệ pháp luật dân sự, thương mại, gia đình, lao động có yếu tố
nước ngoài thuộc đối tượng điều chỉnh của TPQT là những quan hệ luôn có tính chất vượt ra khỏi “biên giới” của
quốc gia hay nói cách khác nó luôn luôn liên quan đến một hoặc nhiều quốc gia khác.
Tuy nhiên, thực tế cho thấy mỗi quốc gia có một chế độ chính trị, văn hóa và trình độ phát triển khác nhau
kể cả có cùng chế độ chính trị, vì vậy khó khăn nằm ở chỗ hệ thống pháp luật của các quốc gia cũng sẽ khác nhau
khi quy định về cùng một vấn đề. Chẳng hạn, về độ tuổi kết hôn: ở Việt Nam là 18 tuổi với nữ, 20 tuổi với nam,
nhưng ở Trung Quốc thì tuổi này là 20 và 22, còn ở Pháp là 16 và 18, riêng nước Anh thì cả nam và nữ đều là 16.
Do đó, việc thừa nhận QPXĐ là công cụ chủ yếu để thiết lập và bảo đảm một trật tự pháp lý trong QHPL dân sự
quốc tế. Chính vì thế, phương pháp xung đột được sử dụng cả ở các nước theo hệ thống luật thực định (VD: các
nước châu Âu lục địa như Đức, Pháp…), cũng như ở các nước theo hệ thống luật thực hành (VD: Anh, Pháp…).
- Phương pháp xung đột giúp cho việc giải quyết các vấn đề dân sự có yếu tố nước ngoài một cách thuận
lợi, dễ dàng hơn. Qua đó, tránh được những tranh chấp giữa các quốc gia, gây bất ổn đến quan hệ giữa các nước
với nhau, quan trọng nhất là điều hòa được lợi ích giữa các quốc gia. Ví dụ: Công ty A Hàn Quốc kí hợp đồng mua
bán thiết bị máy tính với công ty B của Anh. Hai bên thỏa thuận thuê xe vận chuyển theo như hợp đồng. Tuy
nhiên, phát sinh tranh chấp khi trong quá trình vận chuyển do không bảo quản tốt đã để hàng hóa dính nước mặn,
dẫn đến thiệt hại. Vậy trong trường hợp đó, cần phải sử dụng luật của bên nào để giải quyết tranh chấp, khi mà
pháp luật điều chỉnh của 2 bên về vấn đề này là khác nhau?
b, Nhược điểm:
Bên cạnh những ưu điểm của phương pháp này, còn phải nói đến những hạn chế nhất định không thể
tránh khỏi. Cụ thể:
- Vì pháp luật của các nước có những quy định khác nhau, việc sử dụng QPXĐ để giải quyết xem ra là giải
pháp tốt nhất. Tuy nhiên, do tinhs chất đặc thù và riêng biệt của QPXĐ mà vẫn có những trường hợp Tòa án không
chọn được luật thực chất để áp dụng bởi chưa có quy phạm xung đột trong lĩnh vực đó. Lúc này Tòa án cần xem
xét hệ thống luật pháp của nước mình để tìm ra các quy định cần thiết để giải quyết vụ việc.
Khi xem xét nội dung của phương pháp xung đột ta thấy rất trừu tượng, đòi hỏi phải có chuyên môn sâu trong lĩnh
vực pháp luật mới có thể hiểu được đầy đủ. Trong khi đó, đội ngũ chuyên gia luật không phải ở nước nào cũng giỏi
mà vấn đề áp dụng QPXĐ lại phức tạp. Vì vậy, dễ xảy ra tính chất không nhất quán đối với một vụ việc nếu giải
quyết ở Tòa án có thẩm quyền tại các nước khác nhau, dẫn đến việc các bên khi ký kết các hợp đồng cần phải thấy
trước luật của nước nào sẽ có khả năng áp dụng hoặc phải chọn sẵn luật nước nào để áp dụng cho quan hệ đó.
Phương pháp xung đột được áp dụng trong hệ thống luật Anh – Mỹ còn phức tạp hơn nhiều. Ở đây, Tòa án có
thẩm quyền rất rộng, còn các QPXĐ lại được hình thành trên cơ sở án lệ (thực tiễn tòa án và trọng tài). Điều này
dẫn đến rất nhiều khả năng xảy ra trong việc giải quyết các tranh chấp thương mại trong quan hệ hợp đồng mà các
bên khi tham gia các quan hệ đó không thể lường trước được.
- Cần phải nói đến đặc trưng trung lập, khách quan của PPXĐ. Rõ ràng là, không hoàn toàn trung lập hay khách
quan khi quy phạm pháp luật xung đột dẫn chiếu đến luật nước nào thì áp dụng luật nước đó. Thực tế ai cũng biết
là khi quyết định lựa chọn luật nào được áp dụng thì thẩm phán thông qua lăng kính ý chí chủ quan của mình đã
hình dung trước, hay nhìn thấy trước hệ quả của việc áp dụng đó. Như vậy, phải chăng Tòa án làm ra vẻ khách
quan khi dựa vào quy phạm pháp luật xung đột để lựa chọn luật áp dụng, nhưng thực tế thì họ đã nhìn thấy trước
hệ quả của nó khi áp dụng một hệ thống pháp luật nào đó?


- Trong quan hệ thương mại quốc tế hiện đại, người ta thường áp dụng loại hệ thuộc xung đột mới là tự do lựa
chọn luật áp dụng. Chính sự tự do này đôi khi khiến cho các bên đương sự lạm dụng khi tránh không phải áp dụng
một hệ thống pháp luật mà đáng lẽ nó phải được áp dụng. Do đó, phải xem xét yếu tố trung lập. Khách quan, có
còn tồn tại không, hay vi phạm pháp luật xung đột, như chính quy phạm pháp luật, cũng chỉ là sản phẩm của con
người trong quá trình hoạt động nhận thức hiện thực quanh mình, từ đó hình thành nên quy tắc ứng xử cho hành
vi?
 Mối liên hệ giữa hai phương pháp trên:
Có thể thấy, phương pháp xung đột và việc áp dụng các quy phạm xung đột là phương pháp chủ yếu được sử
dụng hiện nay bởi nó xuất phát từ thực tiễn áp dụng trong TPQT, khả năng dễ xây dựng cũng như ít tốn kém vể chi
phí vì chỉ thông qua thỏa thuận giữa hai bên mà thôi. Mặc dù, đi sâu vào nghiên cứu hai phương pháp trên, ta
thấy phương pháp thực chất thể hiện được tính ưu việt hơn hẳn so với phương pháp xung đột bởi sự nhanh
chóng, cụ thể trong việc áp dụng luật điều chỉnh một quan hệ pháp luật nào đó. Tuy nhiên, phương pháp thực
chất khó có thể xây dựng và đi đến thống nhất giữa các bên bởi hầu hết các quốc gia không có sự tương đồng về
lịch sử, dân tộc, trình độ phát triển và lợi ích… Do đó, việc xây dựng được một quy phạm thực chất quả rất khó
khăn.
Về mặt nào đó, ta có thể nói việc thống nhất hóa các quy phạm xung đột nó cũng góp phần củng cố cho
việc nhất thể hóa các quy phạm thực chất. Khi QPXĐ dẫn chiếu tới một hệ thống pháp luật cụ thể mà các quy
phạm thực chất được áp dụng để giải quyết quan hệ một cách dứt điểm, thì ở đây ta lại thấy tính chất “song
hành” giữa QPXĐ với QPTC trong điều chỉnh pháp luât.
Như vậy, sự thống nhất trong cơ cấu, hệ thống các QPXĐ và QPTC của TPQT là nền tảng cần thiết của hai phương
pháp điều chỉnh để giải quyết một loại quan hệ pháp luật, đó là quan hệ dân sự quốc tế. Qua đó, ấn định một quy
tắc xử sự chung, bảo đảm tốt nhất cho quyền và nghĩa vụ của các bên khi tham gia vào quan hệ đó.

ÔN TẬP BÀI QUYỀN SỞ HỮU TRONG TPQT
1.Nhận định đúng-sai và giải thích:
1.1 Quyền sở hữu có YTNN là QSH có các bên trong quan hệ sở hữu mang quốc tịch khác nhau.
1.2 Xung đột về QSH phát sinh khi có quan hệ sở hữu có YTNN cần điều chỉnh
1.3 Luật nơi có tài sản là hệ thống PL duy nhất được áp dụng để giải quyết xung đột PL về QSHTS hữu hình.
1.4 Luật nơi có tài sản là hệ thống PL quan trọng trong việc giải quyết xung đột về QSH.
1.5 Luật nơi có tài sản là hệ thống PL quan trọng trong việc xác định QSH đối với tài sản đang trên đường vận
chuyển.
1.6 CSPL điều chỉnh QSH có YTNN tại VN là Phần thứ bảy BLDSVN.
1.7 Theo PLVN, QSH đối với TS trên đường vận chuyển được xác định theo PL nước nơi tài sản chuyển đến.
1.8 CSPL điều chỉnh QSH có YTNN bằng quy phạm xung đột được quy định tại phần thứ bảy-BLDSVN.
1.9 Nhận định sau đúng hay sai? Giải thích: “PLVN là nguồn cơ bản và quan trọng nhất trong việc điều chỉnh quan
hệ QSH có YTNN tại VN”.
2. Câu hỏi:


2.1 Chứng minh rằng: ”Luật nơi có tài sản là hệ thống PL trọng tâm trong việc giải quyết xung đột về quyền sở hữu
đối với tài sản hữu hình”.
2.2 Tại sao nói: “ Luật nơi có tài sản có vai trò nhất định trong việc xác định quyền sở hữu đối với tài sản đang trên
đường vận chuyển” (đi qua đường biên giới chung giữa 2 quốc gia; đi qua vùng trời quốc tế; đi qua vùng biển quốc
tế)?
2.3 Cơ sở xây dựng chế độ sở hữu tài sản tại VN dành cho người NN, pháp nhân NN có gì khác so với cơ sở xây
dựng chế độ sở hữu tài sản của công dân, pháp nhân VN ? Tại sao có sự khác biệt đó?
2.4 Đối với quyền sở hữu tài sản của QG trong quan hệ TPQT cần phải lưu ý vấn đề gì?
2.6 Nêu ít nhất 4 văn bản PL của NNVN ban hành có liên quan đến quyền sở hữu tài sản của NNN,PNNN tại VN.
2.7Nêu một số cơ sở pháp lý đặc thù của việc giải quyết xung đột về quyền sở hữu có yếu tố NN tại VN?

2.8 Chứng minh rằng: ”Chế định Tài sản và Quyền sở hữu trong BLDSVN là cơ sở pháp lý quan trọng trong việc điều
chỉnh quan hệ về quyền sở hữu tài sản có YTNN tại VN”.
2.9 Quyền sở hữu nhà ở của NNN và người VN định cư ở NN đối với nhà ở tại VN có gì khác nhau không? Cơ sở
pháp lý?
2.10 Quyền sở hữu nhà ở của người VN định cư ở NN có gì khác không so với quyền sở hữu nhà ở của công dân
VN tại VN? Cơ sở pháp lý?
2.11. Quyền sở hữu tài sản của công dân VN, PNVN ở nước ngoài về nguyên tắc dựa vào các cơ sở pháp lý nào?
1. Biểu hiện của quan hệ sở hữu có YTNN trong đời sống hàng ngày tại VN. Ý nghĩa của việc xác định có hay không
YTNN trong quan hệ sở hữu.
3. Nêu sự giống và khác giữa các quan hệ sau đây:
- Tranh chấp về QSHTS giữa vợ chồng là công dân VN, tài sản ở VN, các bên thường trú tại VN;
- Tranh chấp về QSHTS giữa vợ chồng là công dân VN nhưng một bên định cư ở NN.
4. Nêu mối liên hệ giữa các quy định về QSH trong Phần thứ bảy-BLDSVN với Chế định Tài sản và QSH trong
BLDSVN.

ÔN TẬP BÀI THỪA KẾ
I. Nhận định đúng- sai và giải thích:
1. Theo PLVN, thừa kế có YTNN là thừa kế có liên quan đến di sản để lại ở nước ngòai.
2. Theo PLVN, vì thừa kế theo di chúc có YTNN là phụ thuộc vào ý chí của người lập di chúc muốn để lại di sản cho
ai nên không cần phải định danh tài sản.
3. Theo PLVN, giải quyết thừa kế theo luật đối với quan hệ thừa kế có YTNN là phụ thuộc vào tính chất của lọai di
sản là động sản hay bất động sản.
4. Những cơ sở pháp lý giải quyết thừa kế có YTNN tại VN nằm tại Phần thứ bảy-BLDSVN (điều chỉnh quan hệ dân
sự có YTNN).
5. Người NN được quyền thừa kế tại VN như công dân VN trong mọi trường hợp.
II. Bài tập:


1. Ông N quốc tịch Mỹ, có con ngòai giá thú với bà M quốc tịch VN, đứa trẻ mang QTVN. Ông N bị chết trong một
vụ tai nạn máy bay, di sản để lại gồm: Sân gôn và một số khách sạn tại Lâm Đồng (VN); các khỏan vốn góp trong
các tập đòan thương mại của Mỹ và Anh, Úc, Nhật Bản, VN cùng nhiều bất động sản ở Mỹ và 15 quốc gia ngòai
Mỹ.
Bằng các kiến thức liên quan đến thừa kế trong TPQT, anh (chị) hãy:
1.1 Xác định yếu tố nước ngòai được thể hiện như thế nào:
1.1.1 Trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền của VN xem xét vấn đề thừa kế của đứa trẻ VN đối với di sản của
ông N.
1.1.2 Trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền của Mỹ xem xét và giải quyết vụ việc trên.
1.2 Giả sử TAVN giải quyết vụ việc và ông N không lập di chúc. Những nhận định sau đúng hay sai? Giải thích?
1.2.1 Luật áp dụng để chia thừa kế đối với những di sản của ông N là PL của Mỹ.
1.2.2 Luật áp dụng để chia thừa kế đối với những di sản của ông N là PL của nước nơi có di sản.
1.2.3 Chế định thừa kế trong BLDSVN có thể được áp dụng trong việc giải quyết vụ thừa kế trên.
1.3 Giả sử TAVN giải quyết và ông N để lại di chúc. Trong bản di chúc được lập tại Mỹ, ông N đã tuyên bố truất
quyền thừa kế của những đứa trẻ ngòai giá thú(nếu có), truất quyền thừa kế của cha, mẹ ruột và anh chị em ruột,
tặng một phần di sản cho một bệnh viện từ thiện ở Mỹ. Nhận định sau đúng hay sai? Gỉai thích: “Đứa trẻ quốc tịch
VN sẽ không được hưởng di sản từ người cha do đã bị truất quyền thừa kế”.
Thông tin về luật Mỹ:
- Là nước áp dụng nguyên tắc: Chia DS thành động sản; bất động sản để giải quyết. Với động sản áp dụng Luật nơi
thường trú cuối cùng của người để lại DS để giải quyết các vấn đề thừa kế theo luật và thừa kế theo di chúc; với
bất động sản áp dụng Luật nơi có vật để giải quyết các vấn đề về thừa kế theo luật và thừa kế theo di chúc.
- Pháp luật một số bang của Mỹ, trong đó có bang nơi người để lại di sản thường trú cho phép một người có quyền
truất quyền thừa kế của bất kỳ ai mà không phải giải thích lý do.

Bài tập 2:
M quốc tịch VN đi hợp tác lao động tại Ba Lan. Tại đây, M kết hôn với N quốc tịch Ba Lan. Hết thời hạn hợp tác lao
động, M và N về cư trú tại VN, có hai con chung quốc tịch VN. Khi M chết, di sản gồm: Sổ tiết kiệm đứng tên M tại
ngân hàng VN; một số tư trang; nhà do M được thừa kế trước khi kết hôn tại VN và nhà chung của 2 vợ chồng ở Ba
Lan. Xác định luật áp dụng giải quyết vấn đề thừa kế di sản của M trong trường hợp:
1. M không để lại di chúc (chia theo PL-> hàng thừa kế và nguyên tắc chia di sản):
2. Có di chúc định đọat di sản của M (NLHV lập và hủy bỏ di chúc, hình thức di chúc, quyền của người lập di chúc)
Biết rằng: Luật về thừa kế của Ba Lan quy định vợ và các con trong cùng một hàng thừa kế, tuy nhiên phần thừa kế
người vợ được hưởng sẽ nhiều hơn so với phần của từng đứa con được hưởng, trong khi đó PL VN lại theo
nguyên tắc: Những người trong cùng một hàng thừa kế được hưởng những phần di sản bằng nhau; Về thừa kế
theo di chúc, PL Ba Lan cho phép một người có thể truất quyền thừa kế của bất kỳ ai mà không cần nêu lý do,
trong khi đó PLVN không thừa nhận truất quyền thừa kế của con chưa thành niên hoặc đã thành niên nhưng
không đủ khả năng lao động.


Ôn tập HÔN NHÂN GIA ĐÌNH
1. Đọc Hiệp định TTTP giữa VN và Nga, phần thỏa thuận giữa 2 nước về luật áp dụng điều chỉnh quan hệ HNGĐ;
2. Đọc các văn bản pháp luật về HNGĐ (Luật HN&GĐ, Nghị định và Thông tư);
3. Giải quyết các vấn đề phát sinh từ quan hệ HNGĐ có YTNN khác gì so với giải quyết các vấn đề phát sinh từ quan
hệ HNGĐ không có YTNN?
4. Về mặt lý luận, có những vấn đề nào phát sinh từ quan hệ HNGĐ có YTNN cần phải giải quyết? Đánh giá pháp
luật về HNGĐ tại VN đã giải quyết những vấn đề này như thế nào thông qua những quy phạm PL? Những vấn đề
này được đề cập đến như thế nào trong HĐTTTP giữa VN và Nga?
5. Về nội dung, liên quan đến luật áp dụng, HĐTTTP giữa VN và Nga có khác gì không so với quy định của luật trong
nước (về điều chỉnh kết hôn, quan hệ nhân thân và tài sản giữa vợ-chồng; quan hệ nhân thân và tài sản giữa cha
mẹ và con; ly hôn; nuôi con nuôi; các vấn đề khác…), từ đó nêu ý nghĩa của việc giải quyết các quan hệ HNGĐ khi
có ĐƯQT và khi không có ĐƯQT và PL áp dụng là PLVN về HNGĐ?
6. A là nam công dân VN; B (nữ) có quốc tịch Nga. Năm 2002, A sang làm việc tại Nga. Sau một thời gian, A kết hôn
với B và cả 2 cư trú tại Nga. Năm 2005, 2 vợ chồng chuyển về VN cư trú ổn định tại TPHCM, không có con chung.
Đầu năm 2007, A và B cùng ký đơn yêu cầu TAVN giải quyết cho ly hôn.
6.1 TA xác định hôn nhân có hợp pháp không để làm căn cứ giải quyết ly hôn. Xác định luật được TAVN áp dụng
cho các vần đề về điều kiện kết hôn và nghi thức kết hôn giữa A và B trong các trường hợp:
6.1.1 A và B kết hôn tại cơ quan đại diện ngọai giao và lãnh sự VN tại Nga;
6.1.2 A và B kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Nga.
6.1.3 A và B kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Nga, B có quốc tịch Nga và Pháp.
6.2 Luật áp dụng xác định điều kiện ly hôn của A và B;
6.3 Giả sử A và B yêu cầu tư vấn cho họ về nguyên tắc chia tài sản giữa họ, trong vai trò là người tư vấn và dưới
góc độ TPQT, hãy đáp ứng yêu cầu của A và B. Tài sản chủ yếu của A và B gồm: Nhà chung ở Nga; Nhà của A được
thừa kế riêng tại VN; Sổ tiết kiệm đứng tên A tại ngân hàng VN; tư trang của A; tư trang của B.
7. Nhận định đúng-sai. Giải thích:
7.1 PLVN quy định thừa nhận nghi thức kết hôn là nghi thức Nhà nước đối với việc kết hôn có YTNN.
7.2 Khi giải quyết yêu cầu ly hôn có YTNN tại VN, điều quan trọng là xét điều kiện ly hôn có đáp ứng quy định của
PL nước mà các bên mang quốc tịch hay không.
7.3 PLQG là nguồn quan trọng nhất trong việc giải quyết ly hôn có YTNN tại VN trong điều kiện hiện nay.
7.4 Theo PLVN, trong việc giải quyết ly hôn có YTNN, nếu quy phạm xung đột trong PLVN quy định áp dụng PLNN
nhưng trong hệ thống PLNN lại có QPXD quy định áp dụng PL nước thứ 3 thì sẽ áp dụng PL nước thứ 3 đó.

ÔN TẬP BÀI HỢP ĐỒNG TRONG TPQT
M quốc tịch nước A; N quốc tịch nước B; K là pháp nhân có quốc tịch nước C. Giữa các nước A, B và C không có


ĐƯQT.
I. Nhận định đúng- sai và giải thích ngắn (Giả sử trong trường hợp M ký hợp đồng với N):
1. Khi PL về hợp đồng của nước A và B khác nhau về nội dung cụ thể thì phát sinh hiện tượng xung đột pháp luật.
2. Xung đột pháp luật trong lĩnh vực hợp đồng phát sinh chỉ khi các bên trong quan hệ hợp đồng ký kết hợp đồng
ở nước ngoài.
3. Sự tồn tại của những quy phạm điều chỉnh trực tiếp các quyền và nghĩa vụ từ hợp đồng trong ĐƯQT giữa 2
nước A và B (nếu có) làm mất đi hiện tượng xung đột pháp luật trong lĩnh vực này.
4. Khi có xung đột pháp luật về hợp đồng, cần phải áp dụng tất cả các hệ thuộc để giải quyết.
5. Không có hệ thuộc nào là quan trọng nhất trong việc giải quyết xung đột pháp luật về hợp đồng.
6. Nếu luật áp dụng cho quan hệ hợp đồng giữa M và N là văn bản PL của nước A thì quan hệ này không thuộc đối
tượng điều chỉnh của TPQT.
II. Bài tập:
A. Giả sử A là Việt Nam.
1. M đi du lịch tại nước B và đã đến tham quan một phòng trưng bày tranh tại nước B. Tại đây, M đã ký hợp đồng
mua tranh của N. Theo hợp đồng, đây là tranh bản gốc của một họa sĩ có tên tuổi mang quốc tịch nước B. Tuy
nhiên khi M trở về VN đem tranh tham dự một cuộc triển lãm tại VN thì bức tranh này đã được xác định là tranh
bản sao. M kiện ra trước TAVN với yêu cầu TAVN tuyên bố hợp đồng vô hiệu. Theo anh (chị ), TAVN sẽ áp dụng luật
nước nào để xác định năng lực hành vi ký kết hợp đồng của N?
¬ Giả sử N có quốc tịch nước B và nước D thì TAVN sẽ áp dụng PL nước nào để xác định năng lực hành vi của N?
Giải thích?
¬ Anh (chị) hãy đặt giả thiết để TAVN áp dụng luật nước D được trong việc xác định năng lực hành vi của N.
2. N mang tranh sang tham dự vào một cuộc triển lãm quốc tế tại VN. Tại đây, M và N đã ký và thực hiện hợp đồng
mua bán tranh (theo lời N là bản gốc). Thực tế, đây chỉ là tranh bản sao. M kiện ra trước TAVN với yêu cầu TA
tuyên bố hợp đồng vô hiệu. Anh (chị ) hãy xác định luật nước nào sẽ được áp dụng trong việc xác định năng lực
hành vi ký kết hợp đồng của N?
B. Giả sử A là VN. Anh (chị) hãy xác định hệ thống pháp luật nào được TAVN áp dụng để xác định tư cách chủ thể
ký hợp đồng của K:
1. Trường hợp K ký với M tại C về việc tổ chức triển lãm các mẫu áo dài của M tại nước C.
2. Trường hợp K là một chi nhánh của công ty mẹ quốc tịch C, vào họat động kinh doanh trong lĩnh vực may mặc
tại VN. Giám đốc chi nhánh này đã ủy quyền cho trưởng phòng kinh doanh trong một hợp đồng mua bán vải với
một doanh nghiệp VN. Hợp đồng được ký và thực hiện tại VN.
C. Chính phủ nước A ký hợp đồng thu mua nông sản với K. Anh (chị ) hãy tư vấn về địa vị pháp lý của mỗi bên
trong quan hệ hợp đồng này.
D. Giả sử A là Việt Nam; hợp đồng giữa M và K là hợp đồng mua bán hàng hóa và Tòa án Việt Nam giải quyết tranh


chấp về nghĩa vụ đối với tổn thất hàng hóa của các bên trong hợp đồng:
1.Giả sử TAVN đã áp dụng những quy định tại mục 2- chương II- Luật Thương mại VN năm 2005 (Quyền và nghĩa
vụ của các bên trong hợp đồng mua bán hàng hóa) và việc áp dụng luật của TA là chính xác.Anh (chị) hãy chứng
minh và giải thích.
2.Giả sử TAVN đã áp dụng những quy định trong Bộ luật dân sự và thương mại Thái Lan và việc áp dụng luật của
TAVN là không chính xác. Anh (chị) hãy chứng minh và giải thích.
3. Anh (chị) hãy đặt giả thiết để Công ước Viên 1980 về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế được áp dụng trong
việc xác định nghĩa vụ đối với tổn thất hàng hóa của các bên.
4. Anh (chị) hãy đặt gỉa thiết để Tập quán về giao nhận hàng hóa quốc tế INC được áp dụng trong việc xác định
nghĩa vụ đối với tổn thất hàng hóa của các bên.
5. Những nhận định sau đúng hay sai? Giải thích:
5.1 Khi quy phạm xung đột trong Bộ luật dân sự Việt Nam quy định áp dụng pháp luật nước ngoài trong lĩnh vực
hợp đồng thì pháp luật nước ngoài sẽ được áp dụng.
5.2 Theo PLVN, vấn đề bồi thường thiệt hại ngòai hợp đồng được xác định theo pháp luật của nước nơi xảy ra
hành vi gây thiệt hại.
5.3 Theo PLVN, các bên trong quan hệ hợp đồng có yếu tố nước ngòai được quyền chọn PL để điều chỉnh mọi vấn
đề có xung đột PL trong hợp đồng (tư cách chủ thể ký hợp đồng, hình thức hợp đồng, quyền và nghĩa vụ của các
bên trong hợp đồng…)
Nêu ý nghĩa của việc nghiên cứu những vấn đề sau đây trong TPQTVN:
1. Nơi đăng ký điều lệ của pháp nhân nước ngòai;
2. Nơi cư trú của một người nước ngòai;
3. Quốc tịch của một người nước ngòai;
4. Nuoc cư trú thường xuyên của công dân VN;
5. Nơi các bên ký kết hợp đồng;
6. Nơi thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng;
7. Nơi vi phạm pháp luật./.

ĐỀ THI MÔN TPQT HPI
Lớp QT31B
Thời gian 75'
Được sử dụng tài liệu
Câu 1: Nhận định (4 điểm)
1. Các bên có quyền chọn luật để điều chỉnh tất cả các quan hệ TPQT mà các bên tham gia.


2. Khi giải quyết các tranh chấp dân sự có yếu tố nước ngoài, nếu pháp luật của nước có tòa án giải quyết tranh
chấp đó có quy phạm xung đột dẫn chiếu đến việc áp dụng pháp luật nước ngoài thì pháp luật nước ngoài đương
nhiên được áp dụng.
3. Tất cả các tranh chấp dân sự có yếu tố nước ngoài đều thuộc thẩm quyền xét xử của tòa án VN.
4. Bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài khi có hiệu lực theo pháp luật của nước có Tòa án đã tuyên sẽ
đương nhiên được công nhận và cho thi hành tại VN.
Câu 2: (6 điểm)
Thương nhân A (quốc tịch VN, có trụ sở thương mại tại VN) ký kết một hợp đồng mua của thương nhân B (quốc
tịch Úc, có trụ sở thương mại tài Sydney) 1000 MT thép tấm. Trong hợp đồng các bên thỏa thuận tất cả các tranh
chấp phát sinh từ hợp đồng trên sẽ được giải quyết tại Tòa án VN. Do B không thực hiện nghĩa vụ giao hàng theo
đúng thỏa thuận trong hợp đồng nên A khởi kiện B tại Tòa kinh tế TAND TP HCM. Giả sử tòa án VN được xác định
có thẩm quyền đối với tranh chấp trên, bằng các kiến thức về TPQT anh chị hãy cho biết:
1. Theo pháp luật VN, vụ việc trên có được xác định là vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài hay không? Cơ sở pháp
lý?
2. Phân tích ý nghĩa của việc xác định yếu tố nước ngoài trong các quan hệ dân sự.
3. Việc các bên chọn Tòa án VN để giải quyết tranh chấp hợp đồng trên có đồng nghĩa với việc các bên chọn pháp
luật VN nhằm giải quyết tranh chấp không? Tại sao?



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×