Tải bản đầy đủ

Pháp luật về việc làm đối với người nghiện ma túy sau cai nghiện từ thực tiễn tỉnh ninh bình

TRẦN DOANH TUYÊN

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: LUẬT KINH TẾ

LUẬT KINH TẾ

Pháp luật về việc làm đối với người nghiện ma túy sau cai
nghiện từ thực tiễn tỉnh Ninh Bình

TRẦN DOANH TUYÊN

2015 - 2017

HÀ NỘI - 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Pháp luật về việc làm đối với người nghiện ma túy sau
cai nghiện từ thực tiễn tỉnh Ninh Bình

TRẦN DOANH TUYÊN

Chuyên ngành : Luật kinh tế
Mã số

: 60 38 01 07

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN HỮU TRÁNG

HÀ NỘI - 2017


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung
thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Mọi sự giúp đỡ cho việc
thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã
được chỉ rõ nguồn gốc rõ ràng và được phép công bố.
Hà Nội, tháng 10 năm 2017
Tác giả

Trần Doanh Tuyên

1


LỜI CẢM ƠN
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em gửi lời cảm ơn đến PGS.TS.
Trần Hữu Tráng - người hướng dẫn khoa học đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và
giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô giáo trong khoa sau đại học –
Viện Đại học mở Hà Nội đã quan tâm, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong
suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Em xin gửi lời cảm ơn về sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo Trung tâm Chữa bệnh
giáo dục Lao động xã hội Ninh Bình, Chi cục Phòng chống tệ nạn xã hội, Sở Lao


động –Thương binh và Xã hội Tỉnh Ninh Bình và gia đình và bạn bè đã giúp đỡ em
trong quá trình thực hiện đề tài.
Luận văn không tránh khỏi những sai sót, vì vậy em rất mong sự đóng góp ý
kiến của các thầy cô giáo để luận văn được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cám ơn!
Hà Nội, tháng 10 năm 2017
Tác giả

Trần Doanh Tuyên

2


DANH MỤC
CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Viết tắt

Viết đầy đủ

UNODC

: Cơ quan phòng chống Ma túy và Tội phạm của Liên Hợp Quốc

NNMT

: Người nghiện ma túy

NNMTSC

: Người nghiện ma túy sau cai nghiện

THNCĐ

: Tái hòa nhập cộng đồng

PWID

: Người tiêm chích ma túy

TNMT

Tệ nạn ma túy

TNXH

: Tệ nạn xã hội

ATS

: Người sử dụng nhóm chất kích thích

XHCN

: Xã hội chủ nghĩa

3


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Biểu hiện tình trạng sức khỏe của người sau cai nghiện ma túy.
Bảng 2.1: Số lượng và tỷ lệ đối tượng theo nghề học tại trung tâm.
Bảng 2.3: Tình trạng việc làm của đối tượng trước và sau khi cai nghiện ma
túy.
Hình 2.4: Biểu đồ các nguồn vay vốn cho người sau cai nghiện ma túy.
Hình 2.5: Biểu đồ mục đích vay vốn của người sau cai nghiện ma túy.
Bảng 2.6: Những khó khăn gặp phải trong khi tìm việc làm.

4


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................... 1
LỜI CẢM ƠN ......................................................................................................... 2
DANH MỤC ........................................................................................................... 3
CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN ......................................................... 3
DANH MỤC BẢNG BIỂU ..................................................................................... 4
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 9
1. Tính cấp thiết của đề tài .............................................................................. 9
2. Tình hình nghiên cứu đề tài ....................................................................... 10
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu............................................................. 14
3.1. Mục đích nghiên cứu.......................................................................... 14
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu ......................................................................... 15
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................. 15
4.1. Đối tượng nghiên cứu ....................................................................... 15
4.2. Phạm vi nghiên cứu............................................................................ 15
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu ......................................... 16
5.1. Phương pháp luận ............................................................................. 16
5.2. Phương pháp nghiên cứu .................................................................... 16
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn .................................................. 17
6.1. Ý nghĩa lý luận của luận văn .............................................................. 17
6.2. Ý nghĩa thực tiễn................................................................................ 17
5


7. Kết cấu của luận văn ................................................................................. 18
CHƯƠNG 1:
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LUẬT VỀ VIỆC LÀM VÀ HỖ TRỢ
VIỆC LÀM CHO NGƯỜI NGHIỆN MA TÚY SAU CAI NGHIỆN..................... 19
1.1. Việc làm cho người nghiện ma túy sau cai nghiện .................................. 19
1.1.1. Khái niệm về ma túy ...................................................................... 19
1.1.2. Khái niệm về nghiện ma túy và người nghiện ma túy ...................... 19
1.1.3. Khái niệm, đặc điểm của người sau cai nghiện ma túy .................... 21
1.1.4. Khái niệm việc làm cho người nghiện sau cai nghiện ma túy ......... 24
1.2. Hỗ trợ việc làm cho người sau cai nghiện ............................................... 27
1.2.1. Khái niệm hỗ trợ việc làm cho người sau cai nghiện ....................... 27
1.2.2. Tầm quan trọng của việc hỗ trợ đào tạo nghề và tạo việc làm cho đối
tượng sau cai nghiện ma túy .................................................................................. 27
1.3. Pháp luật về việc làm cho người nghiện ma túy sau cai nghiện ............... 28
1.4. Các yếu tố bảo đảm tăng cường việc làm cho người sau cai nghiện ........ 31
1.4.1. Các quy định của pháp luật về đào tạo nghề và hỗ trợ tạo việc làm
cho người sau cai nghiện ....................................................................................... 31
1.4.2. Những yếu tố từ phía gia đình, người thân, cộng đồng của người sau
cai nghiện ma túy .................................................................................................. 32
1.4.3. Những yếu tố từ phía chính quyền và các tổ chức, đoàn thể xã hội .. 33
1.4.4. Những yếu tố từ phía người sử dụng lao động ................................. 34
Kết luận chương 1 ......................................................................................... 36
CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VÀ THỰC THI PHÁP LUẬT VỀ VIỆC LÀM CHO
NGƯỜI NGHIỆN MA TÚY SAU CAI NGHIỆN Ở TỈNH NINH BÌNH .............. 38
2.1. Thực trạng pháp luật về việc làm cho người sau cai nghiện ở Ninh Bình 38
2.1.1. Quy định của pháp luật về đào tạo nghề cho người sau cai nghiện ..... 38
2.1.2. Quy định của pháp luật về hỗ trợ việc làm cho người sau cai nghiện ... 39

6


2.1.3. Chính sách việc làm của tỉnh Ninh Bình đối với người nghiện ma túy
sau cai nghiện ........................................................................................................ 41
2.2. Thực trạng thực thi pháp luật về việc làm và hỗ trợ việc làm cho người
nghiện ma túy sau cai nghiện ở Ninh Bình giai đoạn 2012-2016............................ 45
Kết luận chương 2 ......................................................................................... 70
CHƯƠNG 3:
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VIỆC LÀM CHO NGƯỜI SAU CAI
NGHIỆN MA TÚY VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN TẠI TỈNH NINH
BÌNH..................................................................................................................... 71
3.1. Dự báo và định hướng công tác đào tạo nghề và hỗ trợ tạo việc làm cho
người sau cai nghiện. ............................................................................................. 71
3.1.1. Những yếu tố tác động đến công tác đào tạo nghề và hỗ trợ việc làm
cho người sau cai nghiện ....................................................................................... 71
3.1.2. Định hướng công tác cai nghiện ma túy ở Ninh Bình ...................... 73
3.1.3. Định hướng hỗ trợ tạo việc làm cho người cai nghiện ma túy sau cai
nghiện ................................................................................................................... 74
3.2. Giải pháp hoàn thiện pháp luật việc làm cho người sau cai nghiện ma túy
và nâng cao hiệu quả thực hiện tại tỉnh Ninh Bình. ................................................ 75
3.2.1. Nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách, pháp luật ............................ 75
3.2.2. Nhóm giải pháp tăng cường đào tạo nghề cho người nghiện sau cai
nghiện. .................................................................................................................. 76
3.2.3. Nhóm giải pháp tăng cường hỗ trợ việc làm .................................... 79
3.2.4. Hoàn thiện tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực, trình độ chuyên
môn của đội ngũ cán bộ ......................................................................................... 80
3.2.5. Tăng cường công tác quản lý sau cai nghiện ................................... 83
3.2.6. Nâng cao nhận thức và sự tự tin của người sau cai nghiện ............... 84
3.2.7. Bảo đảm tốt chế độ chính sách cho cán bộ quản lý sau cai nghiện và
hỗ trợ tạo việc làm ................................................................................................. 86
3.2.8. Phát triển kinh tế - xã hội, mở rộng cơ hội việc làm ........................ 88
7


3.2.9. Xã hội hoá công tác quản lý sau cai nghiện và tạo việc làm cho người
sau cai nghiện ........................................................................................................ 90
Kết luận chương 3 ......................................................................................... 93
KẾT LUẬN ........................................................................................................... 94
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................... 96
TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT ......................................................................................... 96
PHỤ LỤC............................................................................................................ 101

8


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày 23/6/2015 Cơ quan phòng chống Ma túy và Tội phạm của Liên Hợp
Quốc (UNODC) đã công bố, tỉ lệ người sử dụng ma túy trên toàn thế giới vẫn
không có nhiều thay đổi. Ước tính có khoảng 246 triệu người, tương đương với
khoảng hơn 5% dân số toàn thế giới trong độ tuổi từ 15 đến 64 đã từng sử dụng ma
túy trái phép trong năm 2015. Ở Việt Nam, theo số liệu báo cáo của Bộ Công an tại
buổi làm việc của Ủy ban về các vấn đề xã hội của Quốc hội, Bộ Công an, Bộ Lao
động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế về thực hiện công tác phòng chống AIDS,
phòng chống tệ nạn ma túy, mại dâm 8 tháng đầu năm 2015 cả nước hiện có
202.604 người nghiện, tăng 2.470 người so với cuối năm 2014 (200.134 người) [23,
Tr. 2].
Theo thống kê của Chi cục Phòng chống tệ nạn xã hội tỉnh Ninh Bình thì
hiện nay, trên địa bàn tỉnh, có trên 2 nghìn người nghiện ma túy có hồ sơ quản lý,
trong đó, có trên 400 người được đưa vào Trung tâm Giáo dục lao động xã hội và
các trường trại còn lại, là các đối tượng tự cai ở cộng đồng. Từ năm 2011 đến 2015
số đối tượng cai nghiện thành công ở Trung tâm Chữa bệnh giáo dục lao động xã
hội trở về cộng đồng là trên 500 người, trong số đó họ đều được tổ chức đào tạo
nghề và cấp chứng chỉ, sau khi về cộng đồng người nghiện sau cai nghiện có tay
nghề, một số người tự tìm được việc làm ổn định cuộc sống, không phải phụ thuộc
vào người thân, gia đình cộng đồng [4] Tuy nhiên, một thực tế đang tồn tại hiện
nay, số người nghiện sau cai nghiện tìm được việc làm ổn định rất ít, nhiều người có
tay nghề khá vững, nhưng tìm được việc làm rất khó một phần vì định kiến xã hội,
một số nghề đào tạo không hợp với nhu cầu thị trường, Bên cạnh đó người nghiện
sau cai nghiện khi đi xin việc phải cạnh tranh với những người được đào tạo bài bản
ở các Trung tâm dạy nghề chuyên nghiệp. Một số chủ doanh nghiệp coi họ là đối
tượng “nhạy cảm” nên không muốn tiếp nhận hồ sơ xin việc. Mặt khác, pháp luật về

9


việc làm cho người nghiện ma túy sau cai nghiện và việc thực thi pháp luật này vẫn
còn những hạn chế.
.

Trong bối cảnh đó, việc nghiên cứu đề tài: “Pháp luật về việc làm đối với

người nghiện ma túy sau cai nghiện từ thực tiễn tỉnh Ninh Bình” có tính cấp thiết và
có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn.Thực hiện đề tài nghiên cứu này, bản thân học
viên có mong muốn góp một phần công sức nhỏ bé cùng với các cấp, ban ngành,
đoàn thể, các tổ chức của tỉnh Ninh Bình nỗ lực chung tay nhằm giúp đỡ những
người nghiện ma túy sau cai nghiện trở về cộng đồng tìm được việc làm phù hợp
với nghành nghề được đào tạo để nuôi sống bản thân và chống tái nghiện.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Thời gian qua, đã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến vấn đề đào
tạo nghề và hỗ trợ việc làm đối với người sau cai nghiện ma túy. Có thể kể đến một
số công trình tiêu biểu như sau:
- Đề tài NCKH cấp bộ “Các giải pháp tạo việc làm cho người nghiện ma túy,
người mại dâm sau khi được chữa trị phục hồi” do Nguyễn Văn Minh (2001) làm
chủ nhiệm nghiệm thu năm2001. Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng việc làm,
đời sống người nghiện ma túy, người bán dâm. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng nhiều
khả năng tái nghiện của người nghiện ma túy sau cai là do không có việc làm, mặc dù
nghị lực của đối tượng là yếu tố quyết định, sự quan tâm của gia đình là yếu tố quan
trọng giúp đối tượng từ bỏ tệ nạn xã hội. Do vậy, các đề xuất của tác giả hướng tới
hoàn thiện hệ thống các giải pháp tạo việc làm cho đối tượng nhằm giúp họ ổn định
cuộc sống, giảm tỷ lệ tái phạm, tái nghiện.
- Đề tài “Những giải pháp chủ yếu quản lý, dạy nghề cho người sau cai
nghiện ma túy trong chương trình ba năm ở các trường, trung tâm tại Thành phố
Hồ Chí Minh” (2004 - 2005) do Viện nghiên cứu xã hội thành phố Hồ Chí Minh
thực hiện. Đề tài nghiên cứu nhằm đưa ra những giải pháp thực tiễn để đáp ứng
nhiệm vụ quản lý và dạy nghề cho người sau cai nghiện ma túy thuộc Đề án “Tổ
chức quản lý, dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện ma túy” do
10


Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua Nghị quyết
16/2003 - QH11 “Về việc thực hiện thí điểm tổ chức quản lý, dạy nghề và giải quyết
việc làm cho người sau cai nghiện ma túy ở thành phố Hồ Chí Minh và một số tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương”. Đề tài được thực hiện đã giải quyết được vấn đề
giúp những người nghiện sau khi kết thúc 2 năm cắt cơn, chữa bệnh, cai nghiện và
phục hồi sức khỏe, người cai nghiện được phân loại chuyển sang giai đoạn “hậu
cai” đó là được học văn hóa, học nghề. Kết quả nghiên cứu của đề tài đã được triển
khai, áp dụng trong thực tiễn, giúp hàng ngàn người từng bước tái hòa nhập cộng
đồng một cách bền vững. Để đạt được thành công trên, một trong những giải pháp
tác giả nêu ra trong quá trình tái hòa nhập cộng đồng cho người sau cai nghiện ma
túy là cần phải có sự tham gia quản lý của công an khu vực, chính quyền xã
phường, thị trấn và các đoàn thể, ban điều hành khu phố.
- Luận án tiến sỹ ngành Giáo dục học với đề tài “Tổ chức tư vấn hướng
nghiệp cho thanh niên sau cai nghiện ở thành phố Hồ Chí Minh” của Lê Hồng
Minh (2010) đã đề cập khá cụ thể các loại hình tổ chức, quản lý giáo dục người
nghiện ma tuý và sau cai nghiện trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; các nội dung,
phương pháp để hoàn thiện tổ chức tư vấn hướng nghiệp cho thanh niên sau cai
nghiện tại cộng đồng. Về thực tiễn, luận án đã hệ thống hoá được các loại hình tổ
chức, quản lý giáo dục người nghiện ma tuý và sau cai nghiện trên địa bàn thành
phố Hồ Chí Minh; đánh giá được thực trạng về cách tổ chức các hoạt động quản lý
giáo dục thanh niên sau cai ở thành phố Hồ Chí Minh và chỉ ra những mặt hạn chế
để tìm giải pháp khắc phục, hoàn thiện tổ chức tư vấn hướng nghiệp tư vấn hướng
nghiệp cho thanh niên sau cai nghiện tại cộng đồng. Đã đề xuất được cơ cấu tổ chức
và cơ chế hoạt động của Văn phòng tư vấn hướng nghiệp cho thanh niên sau cai
nghiện làm cơ quan đầu mối cho hoạt động tư vấn hướng nghiệp cho thanh niên sau
cai nghiện ở cộng đồng; đề xuất đổi mới mô hình tổ chức và phương thức hoạt động
của Đội tình nguyện; xây dựng nội dung chương trình giáo dục chuyển biến nhận
thức và hành vi thanh niên sau cai nghiện ở cộng đồng.

11


- Luận án tiến sỹ ngành Tâm lí học “Nhu cầu việc làm của người sau cai
nghiện ma túy” của Tiêu Thị Minh Hường, Đại học Khoa học xã hội và nhân văn,
Đại học Quốc gia Hà Nội, bảo vệ năm 2014. Luận án đã nghiên cứu đánh giá thực
trạng việc làm của người sau cai nghiện ma túy; thực trạng nhu cầu việc làm của
người sau cai nghiện ma túy; đánh giá chung về thực trạng nhu cầu việc làm của
người sau cai nghiện ma túy; các yếu tố tác động đến nhu cầu việc làm của người
sau cai nghiện ma túy. Luận án đưa ra một số biện pháp tâm lý-giáo dục nâng cao
nhu cầu việc làm của người sau cai nghiện ma túy cũng như phân tích kết quả thực
nghiệm tác động nâng cao nhu cầu việc làm của người sau cai nghiện ma túy.
- Nguyễn Thị Lợi với đề tài “Giải pháp hỗ trợ tạo việc làm cho người sau cai
nghiện ma túy ở nước ta hiện nay” (năm 2008) đã chỉ ra rằng việc hỗ trợ tạo việc
làm cho những người sau cai nghiện ma túy ở nước ta là việc làm cơ bản, cấp bách
và lâu dài, có ý nghĩa quyết định tới chất lượng và hiệu quả công tác cai nghiện,
phục hồi, góp phần làm giảm tỷ lệ tái nghiện và phòng chống các tệ nạn xã hội. Bên
cạnh đó, việc làm cho người sau cai nghiện ma túy là vấn đề lớn, cần phải có những
giải pháp đồng bộ có hiệu quả, thiết thực không chỉ là trách nhiệm của ngành lao
động mà là của toàn xã hội. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ hỗ trợ tại trung tâm
lao động xã hội, có các chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp tiếp nhận người sau cai
nghiện ma túy sẽ góp phần giải quyết tốt vấn đề việc làm cho những người nghiện
ma túy khi tái hòa nhập cộng đồng.
- Luận văn thạc sỹ ngành Công tác xã hội “Hoạt động hỗ trợ tạo việc làm
cho người sau cai nghiện ma túy (Nghiên cứu tại thành phố Hà Nội)” của tác giả Lê
Thị Thanh Huyền, bảo vệ năm 2014 tại Trường đại học khoa học xã hội và nhân
văn, Đại học Quốc gia Hà Nội. Luận văn đã phân tích cơ sở lí luận liên quan đến
việc làm cho người sau cai nghiện ma túy, như khái niệm việc làm, hỗ trợ việc làm
cho người nghiện ma túy sau cai nghiện…Luận văn cũng phân tích đánh giá thực
trạng việc làm của người nghiện ma túy sai cai nghiện trên địa bàn thành phố Hà
Nội; thực trạng vấn đề vay vốn; nhu cầu của người nghiện ma túy sau cai nghiện;
những hỗ trợ để tạo việc làm…Luận văn cũng đánh giá những thuận lợi và những
12


khó khăn trong hỗ trợ việc làm cho người nghiện ma túy sau cai nghiện ở Hà Nội và
vai trò của công tác xã hội trong hoạt hỗ trợ tìm kiếm việc làm cho người sau cai
nghiện ma túy.
- Luận văn thạc sỹ ngành Công tác xã hội “Biện pháp hỗ trợ việc làm cho
người sau cai nghiện ma túy dựa vào cộng đồng tại tỉnh Vĩnh Phúc” của Lê Thị
Ngọc Ánh, Trường ĐH Khoa học xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
năm 2014. Luận văn đã phân tích làm rõ các khái niệm cơ bản làm công cụ để
nghiên cứu. Luận văn cũng phân tích đánh giá thực trạng các biện pháp hỗ trợ việc
làm cho người nghiện ma túy sai cai nghiện dựa vào cộng đồng trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Phúc; Từ đó đánh giá những thuận lợi và những khó khăn trong hỗ trợ việc
làm cho người nghiện ma túy sai cai nghiện dựa vào cộng đồng và vai trò của công
tác xã hội trong hoạt hỗ trợ cho người nghiện ma túy sai cai nghiện dựa vào cộng
đồng.
- Luận văn thạc sỹ ngành Công tác xã hội “Hỗ trợ việc làm đối với người
nghiện ma túy sau cai nghiện từ thực tiễn tỉnh Vĩnh Phúc” của Lê Minh Sơn, bảo vệ
năm 2016 tại Học viện Khoa học Xã hội. Luận văn đã làm rõ một số khái niệm làm
công cụ nghiên cứu; phân tích vai trò của công tác xã hội trong hỗ trợ việc làm đối
với người nghiện ma túy sau cai nghiện cũng như các yếu tố tác động đến công tác
xã hội đối với hỗ trợ việc làm cho người nghiện ma túy sau cai nghiện. Luận văn
cũng phân tích thực trạng công tác xã hội đối với hỗ trợ việc làm cho người nghiện
ma túy sau cai nghiện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011-2015. Từ đó, luận
văn kiến nghị một số biện pháp nâng cao hiệu quả hỗ trợ việc làm cho người nghiện
ma túy sau cai nghiện nhìn từ góc độ công tác xã hội.
- Tác giả Phan Thị Mai Hương (2005) với nghiên cứu “Thanh niên nghiện
ma túy nhân cách và hoàn cảnh xã hội” là một cách tiếp cận mới về thanh niên
nghiện ma tuý từ góc độ của tâm lý học. Tác giả đã phân tích, hệ thống hoá những
lý luận về đặc điểm nhân cách, hoàn cảnh xã hội và sự ảnh hưởng của chúng trong
việc nghiên cứu hành vi của người nghiện ma tuý, cũng như quan điểm về việc giải
13


quyết chúng trong thực tiễn. Kết quả nghiên cứu chỉ ra một số đặc điểm nhân cách
và hoàn cảnh xã hội nổi trội của thanh niên nghiện ma tuý, mối quan hệ giữa các
đặc điểm với hành vi nghiện. Trong đó, vai trò gia đình được tác giả tìm hiểu ở khía
cạnh môi trường gia đình gắn với vị thế kinh tế - xã hội có ảnh hưởng đến đặc điểm
nhân cách và mức độ nghiện của thanh niên nghiện ma túy, cách quản lý của cha mẹ
với con. Trên cơ sở đó, việc ngăn ngừa hành vi nghiện ma tuý và việc cai nghiện ma
tuý ở thanh niên cần phải kết hợp giữa tri thức và biện pháp của tâm lý học. Kết quả
nghiên cứu đã định hướng về hướng giáo dục và ứng xử thích hợp với người nghiện
ma tuý cũng như góp phần ngăn ngừa việc lạm dụng ma tuý ở thanh thiếu niên.
* Đánh giá chung
Khảo cứu các công trình nghiên cứu trên cho thấy, các nhà nghiên cứu đã có
nhiều hướng tiếp cận khác nhau trong nghiên cứu việc làm cho người sau cai nghiện
ma túy. Từ cách tiếp cận Tâm lí học; Xã hội học; Giáo dục học đến cách tiếp cận từ
Công tác xã hội… để nghiên cứu thực trạng vấn đề việc làm cho người sau cai
nghiện cũng như kiến nghị các giải pháp hỗ trợ việc làm cho người nghiện sau cai
nghiện. Tuy nhiên, hiện chưa có công trình nào tiếp cận từ góc độ luật học để
nghiên cứu pháp luật về việc làm cho người nghiện ma túy sau cai nghiện cũng như
hiệu quả áp dụng pháp luật về việc làm cho người nghiện ma túy sau cai nghiện. Vì
vậy, đề tài nghiên cứu “Pháp luật về việc làm đối với người nghiện ma túy sau cai
nghiện từ thực tiễn tỉnh Ninh Bình” là một hướng nghiên cứu mới. Kết quả nghiên
cứu của đề tài sẽ góp phần bổ sung thêm những tri thức trong vấn đề việc làm đối
với người sau cai nghiện nói chung và việc làm của người sau cai nghiện trên địa
bàn tỉnh Ninh Bình nói riêng.

3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Luận văn trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận và pháp luật về việc
làm cho người nghiện ma túy sau cai nghiện và thực trạng áp dụng pháp luật về việc
làm của người sau cai nghiện tại tỉnh Ninh Bình, từ đó, hướng đến mục đích đưa ra
14


các giải pháp nhằm tăng cường việc làm cho người sau cai nghiện ma túy trên địa
bàn tỉnh Ninh Bình.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích trên, luận văn phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu làm rõ những vấn đề lý luận và pháp luật về việc làm cho
người sau cai nghiện;
- Nghiên cứu làm rõ thực tiễn áp dụng pháp luật việc làm của người nghiện
ma túy sau cai nghiện ma túy ở địa bàn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2012-2015;
- Đề xuất kiến nghị một số giải pháp nhằm tăng cường hỗ trợ, giúp đỡ việc
làm đối với người sau cai nghiện ở địa bàn tỉnh Ninh Bình.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận và pháp luật về việc
làm cho người sau cai nghiện cũng như thực tiễn áp dụng pháp luật việc làm cho
người sau cai nghiện ở địa bàn tỉnh Ninh Bình.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu tập trung vào pháp luật về việc làm đối
với người nghiện ma túy sau cai nghiện. Để giúp người nghiện ma túy sau cai
nghiện có việc làm, trước hết cần phải tập trung đào tạo nghề cho họ, sau đó cần có
các biện pháp hỗ trợ tạo việc làm cho họ. Vì vậy, đề tài tập trung vào hai vấn đề là
pháp luật về đào tạo nghề và hỗ trợ tạo việc làm cho người sau cai nghiện.
- Phạm vi về không gian, thời gian: Luận văn nghiên cứu thực tiễn áp dụng
pháp luật về việc làm đối với những người nghiện ma túy sau cai nghiện có hồ sơ
quản lý tại địa bàn Ninh Bình từ năm 2012 đến năm 2015.
- Phạm vi chuyên môn: Luận văn nghiên cứu trong phạm vi chuyên ngành
Luật Kinh tế.
15


5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp luận
Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và
chủ nghĩa duy vật lịch sử, các quan điểm, đường lối của Đảng về vấn đề việc làm và
việc làm cho người nghiện ma túy sau cai nghiện làm nền tảng để lựa chọn những
phương pháp thích hợp trong phân tích và đánh giá pháp luật về việc làm cho người
sau cai nghiện ma túy và thực tiễn áp dụng tại tỉnh Ninh Bình.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau đây:
5.2.1. Phương pháp phân tích quy phạm pháp luật, nghiên cứu tài liệu, phân
tích, so sánh, quy nạp, diễn dịch, bình luận, suy luận logic
Các phương pháp trên được sử dụng để nghiên cứu các tài liệu, phân tích quy
phạm pháp luật nhằm làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về việc làm, việc làm cho
người nghiện ma túy sau cai nghiện cũng như pháp luật về việc làm cho người
nghiện ma túy sau cai nghiện. Các phương pháp này cũng được tác giả sử dụng
trong suốt quá trình triển khai các nội dung nghiên cứu trên cơ sở những công trình
đã được tác giả khảo cứu trong phần tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
luận văn.
5.2.2. Phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi
Phương pháp này được sử dụng nhằm thu thập thông tin về nhu cầu việc làm
của người sau cai nghiện qua bảng điều tra.
Những nội dung điều tra tập trung vào các vấn đề;
+ Tình hình việc làm và nhu cầu việc làm cho người nghiện ma túy sau cai
nghiện ở Ninh Bình.
+ Những đặc điểm về nhân khẩu- xã hội của người sau cai nghiện ma túy có
tác động như thế nào đến mong muốn tìm kiếm việc làm của họ.
16


+ Gia đình và cộng đồng có vai trò như thế nào trong việc hỗ trợ tìm kiếm
việc làm của người sau cai nghiện ma túy?
Các bảng hỏi được kiểm tra (phỏng vấn thử) trước khi thực hiện các phỏng
vấn chính thức với tổng số mẫu đã chọn.
5.2.3. Phương pháp phỏng vấn sâu
Đối tượng được lựa chọn để trả lời phỏng vấn sâu bao gồm:
+ Người sau cai nghiện ma túy: 50 trường hợp.
+ Cán bộ làm công tác phòng chống tệ nạn xã hội và cán bộ lãnh đạo quản lý
tại Trung tâm: 08 trường hợp.
+ Gia đình, bạn bè, hàng xóm của người sau cai nghiện ma túy: 8 trường
hợp.
5.2.4. Phương pháp thống kê
Phương pháp nhằm thống kê, ghi chép và xử lý các số liệu thực đã thu thập
được trong quá trình nghiên cứu đưa ra những kết quả cụ thể và chi tiết liên quan tới
đề tài.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận của luận văn
Đề tài hoàn thành sẽ góp phần hoàn thiện thêm những vấn đề lý luận và pháp
luật về việc làm cho người nghiện ma túy sau cai nghiện.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các cơ quan quản lý,
nghiên cứu hoạch định chính sách và chỉ đạo thực tiễn về hỗ trợ việc làm cho người
sau cai nghiện, phù hợp với điều kiện và tình hình ở mỗi địa phương, góp phần đẩy
mạnh công tác phòng chống ma túy, làm giảm tỷ lệ tái nghiện và thúc đẩy phát triển
kinh tế- xã hội nói chung. Kết quả nghiên cứu được tham khảo trong quá trình hoàn
thiện chính sách và pháp luật về việc làm cho người nghiện ma túy sau cai nghiện.
17


Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là những gợi ý cho nhân viên xã hội trong tiến
trình làm việc với người sau cai nghiện ma túy sau này.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và danh mục các
biểu, bảng, luận văn gồm 3 chương sau đây:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận và pháp luật về việc làm và hỗ trợ việc làm
cho người nghiện ma túy sau cai nghiện.
Chương 2: Thực trạng áp dụng pháp luật về việc làm và hỗ trợ việc làm cho
người nghiện ma túy sau cai nghiện tại Ninh Bình.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện pháp luật việc làm cho người sau cai nghiện
ma túy và nâng cao hiệu quả thực hiện tại tỉnh Ninh Bình.

18


Chương 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LUẬT VỀ VIỆC LÀM VÀ HỖ TRỢ
VIỆC LÀM CHO NGƯỜI NGHIỆN MA TÚY SAU CAI NGHIỆN

1.1. Việc làm cho người nghiện ma túy sau cai nghiện
1.1.1. Khái niệm về ma túy
Cho đến nay, trên thế giới vẫn chưa có một khái niệm thống nhất về “ma
túy” (drugs) hay “chất ma túy” (narcotic drugs). Công ước thống nhất về các chất
ma túy năm 1961 (gọi tắt là Công ước 1961) không đưa ra khái niệm “chất ma túy”
mà thay vào đó áp dụng phương pháp liệt kê để xác định danh mục các chất ma túy
bị kiểm soát.
Theo Luật Phòng chống ma túy được Quốc hội ban hành ngày 19/12/2000 và
sửa đổi bổ sung năm 2008, ma túy là các chất gây nghiện, chất hướng thần được quy
định trong các danh mục do Chính phủ ban hành. Luật Phòng, chống ma túy năm
2000 đánh dấu một bước tiến rõ nét trong pháp luật Việt Nam về phòng, chống ma
túy nói chung và khái niệm “chất ma túy” nói riêng.
1.1.2. Khái niệm về nghiện ma túy và người nghiện ma túy
Trong cuốn “Từ điển tiếng Việt” [20] thuật ngữ “nghiện” được hiểu là “ham
thích đến mức thành mắc thói quen, khó bỏ”. Với định nghĩa này nghiện có thể
được gắn với việc ham thích dùng một loại vật nào đó. Đồng thời nó cũng được gán
cho việc ham thích một loại hoạt động nào đó. Cách hiểu này về nghiện đã đồng
nhất nghiện và thói quen, thậm chí trong một chừng mực nhất định thói quen còn
được hiểu là mức độ cao hơn của nghiện. Nghiện ma túy từ góc độ y học được Tổ
chức Y tế thế giới định nghĩa là trạng thái nhiễm độc chu kỳ hay mãn tính do sử
dụng lặp lại nhiều lần một chất độc tự nhiên hay tổng hợp nào đó. Sự nhiễm độc
này được thể hiện ở sự tăng dần liều dùng và sự lệ thuộc về tâm sinh lý của người
dùng vào tác dụng của chất độc đó.

19


Từ quan điểm xã hội học thì nghiện ma túy là “tệ nạn xã hội tổn hại đến sức
khỏe, nhân cách, ảnh hưởng xấu đến dời sống sinh hoạt và trật tự an toàn xã hội”
[21].
Trong “Từ điển Tâm lý học”, nghiện ma túy được định nghĩa là trạng thái
nhiễm độc chu kỳ hay mãn tính của cơ thể, có hại cho cá nhân và cho xã hội do
dùng nhiều lần một lượng chất độc tự nhiên và tổng hợp. Người nghiện ma túy có
những đặc điểm như: Bức xúc về mặt tâm lý muốn sử dụng lại ma túy, sự lệ thuộc
của cơ thể vào chất gây nghiện. Khi cá nhân ngừng sử dụng sẽ gây đau đớn, vật vã.
Người nghiện ma túy có khuynh hướng tăng dần liều lượng hoặc đổi dạng ma túy
mạnh hơn. Định nghĩa này chủ yếu đề cập đến những đặc điểm sinh lý của hiện
tượng nghiện ma túy.
Từ các quan điểm trên cho thấy, nghiện ma túy phải đề cập đến ba vấn đề
của hiện tượng này, đó là sử dụng ma túy thường xuyên, sự phụ thuộc cả thể xác và
tinh thần vào ma túy và sự mất khả năng kiểm soát của người nghiện ma túy. Có thể
hiểu: Nghiện ma túy là sự phụ thuộc cả về thể xác và tinh thần vào ma túy do sử
dụng thường xuyên với liều lượng ngày càng tăng dẫn đến mất khả năng kiểm soát
bản thân ở người nghiện ma túy, có hại cho cá nhân và xã hội. Định nghĩa này đã
bao hàm đầy đủ cơ chế của nghiện ma túy. Quan trọng hơn nó đã khái quát được tác
hại do nghiện ma túy gây ra một cách đầy đủ, toàn diện.
Theo Khoản 11, Điều 2, Luật phòng, chống ma túy quy định “Người nghiện
ma túy là người sử dụng chất ma túy, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần và bị lệ
thuộc vào các chất này”.
Người nghiện ma túy là người đã bị lệ thuộc hoàn toàn vào ma tuý, dưới tác
dụng của ma tuý toàn bộ các moocphin nội sinh cho cơ thể con người bình thường
đã bị tiêu diệt và thay thế bằng mooc phin ngoại sinh (là các chất có nguồn gốc tự
nhiên hay tổng hợp) khi được đưa vào cơ thể con người nó có tác dụng làm thay đổi
trạng thái ý thức và sinh lý của người đó.

20


1.1.3. Khái niệm, đặc điểm của người sau cai nghiện ma túy
* Khái niệm người sau cai nghiện
Điều trị nghiện ma túy bao gồm các hình thức điều trị cắt cơn kết hợp với dự
phòng tái nghiện và điều trị thay thế, trong đó:
- Điều trị cắt cơn là sử dụng các thuốc đặc hiệu hoặc thuốc điều trị làm giảm
triệu chứng, có hoặc không kết hợp với các liệu pháp tâm lý để giúp người nghiện
vượt qua hội chứng cai dễ dàng hơn. Gồm có cắt cơn có dùng thuốc và cắt cơn
không dùng thuốc, chỉ hỗ trợ tâm lý xã hội.
- Điều trị thay thế giảm hại bằng Methadone hay Buprenorphin là một biện
pháp điều trị lâu dài, có kiểm soát, giá thành rẻ, được sử dụng theo đường uống,
dưới dạng siro nên giúp dự phòng các bệnh lây truyền qua đường máu như HIV,
viêm gan B, C đồng thời giúp người bệnh phục hồi chức năng tâm lý, xã hội, lao
động và tái hòa nhập cộng đồng.
Như vậy trên cơ sở những khái niệm nêu trên, có thể đưa ra định nghĩa về
người sau cai nghiện như sau:
Người sau cai nghiện ma túy (NSCNMT) là người nghiện ma túy đã thực
hiện xong quy trình cai nghiện ma túy (sau điều trị cắt cơn và điều trị thay thế giảm
hại bằng Methadone) theo quy định tại các cơ sở cai nghiện ma túy để tái hòa nhập
cộng đồng và làm việc.
* Đặc điểm của người nghiện ma túy sau cai nghiện
- Người sau cai nghiện thường là những người thiếu động lực, ý chí trong
công việc và cuộc sống.
Trong quá trình cai nghiện bắt buộc, cắt cơn, chữa bệnh và phục hồi sức
khoẻ và trong thời gian sau cai, nhiều người có sức khoẻ nhưng thiếu ý chí vươn lên
làm lại cuộc đời. Họ không có hứng thú học văn hoá và cũng không thích học nghề
và đó là trở ngại không nhỏ cho công tác giáo dục dạy nghề và tạo việc làm. Phần

21


lớn đối tượng có học lực thấp, số người này chỉ có thể làm lao động phổ thông và
thu nhập thấp.
- Người sau cai nghiện thường là những người thiếu sức khỏe
Sức khoẻ của người sau cai vẫn là một trong những trở ngại lớn cho bước tái
hoà nhập cộng đồng và tìm việc làm. Một tỷ lệ lớn số người sau cai nghiện không
đủ sức khoẻ để đáp ứng yêu cầu làm việc của sản xuất. Theo khảo sát, người nghiện
ma túy, đa số mắc các bệnh lao, phổi và các bệnh liên quan đến đường hô hấp [16].
Sức khỏe là vấn đề quan trọng và có ý nghĩa to lớn, ảnh hưởng trực tiếp cuộc sống
của con người. Đối với người sau cai nghiện ma túy, vấn đề sức khỏe là nền tảng, là
cơ sở, điều kiện thiết yếu để người sau cai nghiện ma túy tự tin vào bản thân hòa
nhập với cộng đồng nói chung và tìm việc làm nói riêng. Theo kết quả khảo sát của
tác giả, trong 92 người được hỏi đã cho biết tình trạng sức khỏe như sau: có 16,3%
khỏe, 48,9% bình thường, 34,8% không được khỏe, được thể hiện dưới bảng sau:
Bảng 1.1: Biểu hiện tình trạng sức khỏe của người sau cai nghiện ma túy.
Tình trạng sức khỏe

Tỉ Lệ (%)

Khỏe

16,3

Bình thường

48,9

Không được khỏe

34,8

Tổng số

100,0

Tình trạng sức khỏe của người sau cai nghiện ma túy ảnh hưởng tới nhu cầu
việc làm của họ mà cụ thể hơn là tính chất công việc họ mong muốn. Với tỉ lệ 16,3
người sau cai nghiện ma túy khỏe, và 48,9% là tỉ lệ những người có sức khỏe bình
thường, những người này hoàn toàn có khả năng đáp ứng công việc về mặt sức
khỏe. Như vậy về mặt sức khỏe của họ đảm bảo cho nhu cầu tìm việc làm. 34,8% tỉ
lệ người sau cai nghiện không được khỏe, với tình trạng sức khỏe như thế này nhu

22


cầu việc làm của họ hướng vào những công việc nhẹ nhàng, không gò bó, không có
nhiều áp lực.
Như vậy có thể nói việc phục hồi sức khỏe của người sau cai nghiện ma túy
đạt được những kết quả nhất định, song không phải là tuyệt đối. Sức khỏe của người
sau cai nghiện ma túy được phục hồi giúp họ có được nền tảng cơ bản để trở về với
cuộc sống. Tuy nhiên, sự phục hồi này là không giống nhau giữa các cá nhân. Có sự
khác nhau về mức độ sức khỏe là do sự khác nhau về đặc điểm thể trạng của mỗi
người. Về cơ bản, sức khỏe của người sau cai nghiện ma túy có khả năng tham gia
lao động sản xuất. Thông tin này cũng đã được thân nhân người sau cai nghiện ma
túy xác nhận bằng con số cụ thể (80% số người được hỏi là thân nhân người sau cai
nghiện ma túy đồng ý với ý kiến: người sau cai nghiện ma túy có sức khỏe đảm bảo,
có khả năng tham gia lao động tại gia đình, cộng đồng). Đây là yếu tố đảm bảo cho
quá trình tìm kiếm việc làm.
Những người nghiện ma túy từng tự tách mình khỏi lao động, trở thành
những kẻ ăn bám, nhiều người trong số họ mất lòng tin nơi chính mình, mất thăng
bằng dễ rơi vào trầm cảm do bị người thân xa lánh, khinh thị. Vòng tròn không lối
thoát ấy vây chặt lấy họ. Việc từng bước trở lại với đời thường, sử dụng sức lao
động cơ bắp và kỹ năng và những gì học trong những năm ở trung tâm để tự nuôi
sống mình là một quá trình thử thách lớn mang yếu tố quyết định. Theo “Tổ chức Y
tế thế giới” [37] thì sức ỳ và tình trạng rối loạn tâm lý là nghiêm trọng, kể cả rối
loạn sinh lý giới tính, kéo dài trong nhiều năm do bị cách li với bên ngoài. Do đó,
nhiều người vẫn chưa đủ quyết tâm dứt khoát đoạn tuyệt với chất gây nghiện, vì vậy
cuộc vật lộn nội tâm gay gắt dẫn đến rối loạn tâm lý, tạo sức ỳ lớn, khó có thể tập
trung trí lực và thể lực vào lao động sản xuất trước mắt và trong một thời gian nhất
định tiếp theo, nếu không có những cú hích mạnh.
- Người sau cai nghiện thường là những người có trình độ, năng lực nghề
nghiệp hạn chế

23


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×