Tải bản đầy đủ

Áp dụng quản trị tinh gọn tại tổng công ty thiết bị điện đông anh

DƯƠNG VĂN HÀ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SỸ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

ÁP DỤNG QUẢN TRỊ TINH GỌN TẠI
TỔNG CÔNG TY THIẾT BỊ ĐIỆN ĐÔNG ANH

DƯƠNG VĂN HÀ

2015 - 2017

HÀ NỘI - 2017



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ
ÁP DỤNG QUẢN TRỊ TINH GỌN TẠI
TỔNG CÔNG TY THIẾT BỊ ĐIỆN ĐÔNG ANH
DƯƠNG VĂN HÀ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 15K42010105

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS NGUYỄN ĐĂNG MINH

HÀ NỘI - 2017


3

LỜI CAM ĐOAN
Kính thưa quý thầy cô, kính thưa tất cả bạn đọc!
Tôi tên là Dương Văn Hà, sinh ngày 08/06/1985 hiện là học viên cao học lớp
15MQT6-1 Viện Đại học Mở Hà Nội, MSHV: 15K42010105.
Tôi xin cam đoan luận văn đề tài “Áp dụng Quản trị tinh gọn tại Tổng Công
ty Thiết bị Điện Đông Anh” là luận văn do tôi viết.
Trong quá trình thực hiện luận văn, tôi có tham khảo các tài liệu trong mục
tài liệu tham khảo và các dữ liệu sơ cấp để phân tích trong phần thực trạng và ứng
dụng là do tôi thực hiện khảo sát ban lãnh đạo và cán bộ công nhân trong Tổng
Công ty Thiết bị điện Đông Anh.
Tôi cam đoan đề tài này không sao chép từ bất kỳ công trình nghiên cứu
khoa học nào trước đó.
Hà Nội, ngày tháng

năm 2017

Tác giả luận văn

Dương Văn Hà


4



LỜI CẢM ƠN
Công trình nghiên cứu ““Áp dụng Quản trị tinh gọn tại Tổng Công ty Thiết
bị điện Đông Anh” được hoàn thành cùng với sự nỗ lực, cố gắng của bản thân. Tôi
xin được gửi lời trân trọng cảm ơn và biết ơn sâu sắc tới Thầy giáo hướng dẫn TS.
Nguyễn Đăng Minh - người đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo tôi trong quá trình tôi triển
khai đề tài và viết luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong Hội đồng thẩm định
quy cách luận văn, Hội đồng phản biện luận văn đã đánh giá, góp ý giúp tôi hoàn
thiện tốt hơn luận văn của mình.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các Thầy giáo, Cô giáo Viện Đại học Mở Hà Nội,
Khoa Đào tạo sau đại học Viện Đại học Mở Hà Nội đã đào tạo và tạo điều kiện tốt
nhất cho tôi trong quá trình theo học tại đây và hoàn thành luận văn của mình.
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo và toàn bộ nhân viên Tổng
Công ty Thiết bị điện Đông Anh đã tạo điều kiện giúp đỡ, cung cấp số liệu, tư liệu
khách quan giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2017

Tác giả luận văn

Dương Văn Hà


5

MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................. 11
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ TINH GỌN TRONG
DOANH NGHIỆP ............................................................................................... 22
1.1

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PHƯƠNG THỨC QUẢN TRỊ TINH GỌN 22

1.1.1 Khái niệm, nguồn gốc của Quản trị tinh gọn ......................................... 22
1.1.2 Các nội dung của Quản trị tinh gọn ....................................................... 26
1.1.3. Mục tiêu của phương pháp Quản trị tinh gọn ....................................... 35
1.2.

CÔNG CỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP TRONG QUẢN TRỊ TINH GỌN ...... 37

1.2.1. Các công cụ của quản trị tinh gọn ........................................................ 37
1.2.2. Các phương pháp của quản trị tinh gọn ................................................ 39
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 .................................................................................... 48
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ SẢN XUẤT KINH
DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY THIẾT BỊ ĐIỆN ĐÔNG ANH .................... 49
2.1.

GIỚI THIỆU VỀ TỔNG CÔNG TY THIẾT BỊ ĐIỆN ĐÔNG ANH ..... 49

2.1.1 Tổng quan về Tổng Công ty Thiết bị Điện Đông Anh ............................ 49
2.1.2 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển, các sự kiện ........................ 49
2.1.3 Ngành nghề kinh doanh chính của Tổng Công ty .................................. 51
2.1.4 Mô hình quản trị, cơ cấu tổ chức của Tổng Công ty.............................. 52
2.2. THỰC TRẠNG SẢN XUẤT CỦA TỔNG CÔNG TY................................. 54
2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THÔNG QUA ĐIỀU TRA NGHIÊN CỨU
KẾT HỢP QUAN SÁT THỰC TIỄN ................................................................ 64
2.3.1 Nhận thức của cán bộ, nhân viên về quản trị tinh gọn tại công ty .......... 64
2.3.2 Thực trạng sản xuất của công ty - phân tích dựa trên các thành tố của
phương pháp 5S ............................................................................................. 65
2.4 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT CỦA TỔNG CÔNG TY - PHÂN TÍCH DỰA
TRÊN THÀNH TỐ CỦA PHƯƠNG PHÁP KAIZEN, QUẢN LÝ TRỰC QUAN
.......................................................................................................................... 71


6

2.4.1 Cải tiến liên tục (Kaizen): ...................................................................... 71
2.4.2 Quản lý trực quan: ................................................................................ 71
2.5 ĐÁNH GIÁ NGUYÊN NHÂN CỦA NHỮNG CHI PHÍ LÃNG PHÍ ......... 72
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .................................................................................... 76
CHƯƠNG 3 ......................................................................................................... 78
GIẢI PHÁP ÁP DỤNG QUẢN TRỊ TINH GỌN TẠI TỔNG CÔNG TY
THIẾT BỊ ĐIỆN ĐÔNG ANH ............................................................................ 78
3.1. ĐỊNH HƯỚNG CỦA TỔNG CÔNG TY THIẾT BỊ ĐIỆN ĐÔNG ANH
TRONG VIỆC ÁP DỤNG QUẢN TRỊ TINH GỌN ......................................... 82
3.1.1. Định hướng ngắn hạn: .......................................................................... 82
3.1.2. Định hướng có thời hạn cụ thể: ............................................................ 82
3.2. CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ TINH GỌN CHO TỔNG
CÔNG TY THIẾT BỊ ĐIỆN ĐÔNG ANH ........................................................ 86
3.2.1 Nâng cao nhận thức và hiểu biết của ban lãnh đạo và đội ngũ nhân viên
trong Tổng công ty về quản trị tinh gọn .......................................................... 86
3.2.2. Xây dựng kế hoạch, lộ trình chi tiết và đầy đủ theo từng bước .............. 88
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .................................................................................... 95
KẾT LUẬN .......................................................................................................... 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 98
PHỤ LỤC ........................................................................................................... 100
Phụ lục 1: PHIẾU ĐIỀU TRA ....................................................................... 100
Phụ lục 2: KẾT QUẢ PHIẾU ĐIỀU TRA ...................................................... 109
Phụ lục 3: CAM KẾT DÀI HẠN CỦA LÃNH ĐẠO CÔNG TY ..................... 111


7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT

Chữ viết tắt

1

DN

2

QTTG

3

TCT

4

CNĐKKD

5

TNHH MTV

6

CP

7

HĐQT

8

TBĐ

Thiết bị điện

9

EVN

Tập đoàn điện lực Việt Nam

10

CBCNV

11

WTO

Tổ chức thương mại thế giới

12

TTP

Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương

13

EEMC

14

Chữ viết đầy đủ
Doanh nghiệp
Quản trị tinh gọn
Tổng công ty
Chứng nhận đăng ký kinh doanh
Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Cổ phần
Hội đồng quản trị

Cán bộ công nhân viên

Tổng Công ty Thiết bị điện Đông Anh

BKD, BCN, BTK,

Ban kinh doanh, ban công nghệ, ban thiết kế, ban

BSX, BKCS, BVT,

sản xuất, ban quản lý chất lượng, ban vật tư, ban tài

BTC, BTCLĐ
15

MBA

16

NM

chính, ban tổ chức lao động
Máy biến áp
Nhà máy


8

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1: Quy trình thực hiện các bước nghiên cứu .................................................. 15
Hình 2: Năm nguyên lý nền tảng của quản trị tinh gọn .......................................... 27
Hình 3: Các lãng phí (Muda) chủ yếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh........... 29
Hình 4: Các bước cải tiến Kaizen .......................................................................... 43
Hình 5: Chu trình PDCA ....................................................................................... 44
Hình 6: Sơ đồ tổ chức và bộ máy quản lý của Tổng Công ty ................................. 52
Hình 7: Sản phẩm chính của Tổng Công ty............................................................ 54
Hình 8: Sơ đồ chuỗi giá trị hoạt động tác nghiệp sản xuất MBA ............................ 55
Hình 9: Lãng phí về của cải vật chất ...................................................................... 57
Hình 10: Lãng phí thao tác .................................................................................... 57
Hình 11: Lãng phí thời gian ................................................................................... 58
Hình 12: Lãng phí thời gian ................................................................................... 58
Hình 13: Lãng phí về chi phí nhân công ................................................................ 58
Hình 14: Lãng phí về di chuyển thừa ..................................................................... 59
Hình 15: Lãng phí về di chuyển thừa ..................................................................... 59
Hình 16: Lãng phí về di chuyển thừa ..................................................................... 59
Hình 17: Lãng phí về thao tác ................................................................................ 60
Hình 18: Lãng phí về thao tác ................................................................................ 60
Hình 19: Lãng phí vật tư ........................................................................................ 60
Hình 20: Lãng phí thời gian chờ đợi ...................................................................... 61
Hình 21: Lãng phí thời gian chờ đợi ...................................................................... 61
Hình 22: Lãng phí thời gian chờ đợi ...................................................................... 61
Hình 23: Lãng phí do chờ đợi ................................................................................ 62
Hình 24: Lãng phí do chờ đợi ................................................................................ 62
Hình 25: Lãng phí do chờ đợi ................................................................................ 63
Hình 26: Lãng phí do kiến thức rời rạc .................................................................. 63
Hình 27: Lãng phí do kiến thức rời rạc .................................................................. 63


9

Hình 28: Lãng phí do sửa sai ................................................................................. 64
Hình 29: Tủ hồ sơ nhân viên BCN trước khi áp dụng QTTG ................................. 84
Hình 30: Tủ hồ sơ nhân viên BCN sau khi áp dụng QTTG .................................... 84
Hình 31: Nhà xưởng NM chế tạo bối dây trước khi áp dụng QTTG....................... 84
Hình 32: Nhà xưởng nhà máy chế tạo bối dây sau khi áp dụng QTTG ................... 84
Hình 33: Tủ để vật tư tại Kho của nhà máy chế tạo bối dây trước khi áp dụng QTTG
.............................................................................................................................. 84
Hình 34: Tủ để vật tư tại Kho của nhà máy chế tạo bối dây sau khi áp dụng QTTG
.............................................................................................................................. 84
Hình 35: Sắp xếp sản phẩm hoàn thành tại Kho thành phẩm .................................. 85
Hình 36: Sắp xếp sản phẩm hoàn thành tại Kho thành phẩm .................................. 85
Hình 37: Nhà xưởng nhà máy chế tạo bối dây đã có vạch sơn chỉ dẫn, sạch sẽ. ..... 85
Hình 38: Sắp xếp hồ sơ của nhân viên BCN .......................................................... 85
Hình 39: Quyết định về chính sách chất lượng và môi trường của Ban lãnh đạo. ... 85
Hình 40: Bảng tuyên truyền lợi ích cho người lao động khi áp dụng 5S. ................ 85
Hình 41: Mô hình các bước thực hiện quản trị tinh gọn tại công ty EEMC ............ 89
Hình 42: Lưu đồ hội thảo Kaizen ........................................................................... 94


10

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Báo cáo số liệu doanh thu: (Đơn vị triệu đồng) ........................................ 53
Bảng 2: Lãng phí hữu hình và lãng phí vô hình tại Ban Công nghệ và Nhà máy chế
tạo bối dây. ............................................................................................................ 57
Bảng 3: Phân tích những nguyên nhân gây ra lãng phí hữu hình và lãng phí vô hình
tại Ban Công nghệ và Nhà máy chế tạo bối dây. .................................................... 72
Bảng 4: Một số giải pháp áp dụng để hạn chế những lãng phí tại Ban Công nghệ và
Nhà máy chế tạo bối dây ....................................................................................... 78
Bảng 5: Kế hoạch áp dụng QTTG tại Tổng Công ty Thiết bị điện Đông Anh ....... 82


11

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thực hiện chủ trương đổi mới, mở cửa và hội nhập nền kinh tế quốc tế của
Đảng và Nhà nước, từ năm 1995 đến nay chúng ta đã tiến hành hàng loạt hoạt động
gia nhập các tổ chức trong khu vực và quốc tế: WTO, TTP... mở rộng quan hệ song
phương và đa phương với nhiều nước trên thế giới. Đối với một nước đang trong
thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá như Việt Nam, quá trình hội nhập
kinh tế có vai trò hết sức quan trọng, nó đem đến những cơ hội phát triển đó là động
lực để doanh nghiệp tiến hành tự đổi mới tổ chức sản xuất, kinh doanh, nâng cao
sức mạnh cạnh tranh của mình đồng thời thu hút thêm vốn đầu tư của nước ngoài,
đầu tư phát triển hạ tầng... Tuy nhiên, bên cạnh đó cũng đặt ra hàng loạt những
thách thức đối với doanh nghiệp Việt Nam, như là nguy cơ bị mất thị trường ngay
tại “sân nhà” bởi các tập đoàn kinh tế nước ngoài với khả năng tài chính dồi dào,
kinh ngiệm quản lý giỏi, phương pháp quản lý tiên tiến, và nguy cơ chảy máu chất
xám nhân tài...
Theo thống kê của Cục quản lý đăng ký doanh nghiệp, Bộ kế hoạch và đầu
tư: “Tổng số Doanh nghiệp lâm cảnh khó khăn, phải tạm ngừng hoạt động có thời
hạn và không có thời hạn đã giảm từ 71.300 DN năm 2015 xuống 60.600 DN trong
năm 2016. Tuy nhiên, số Doanh nghiệp phá sản tăng lên từ 9.400 DN năm 2015 lên
đến 12.478 DN năm 2016”1. Gần 70% số doanh nghiệp được hỏi đưa ra nguyên
nhân phá sản là do hoạt động sản xuất kinh doanh kém hiệu quả, 30% số doanh
nghiệp là thiếu vốn cho sản xuất, và 15% là do không tiêu thụ được. Từ đó có thể
thấy khó khăn chủ yếu của các doanh nghiệp Việt Nam gặp phải chính là kém hiệu
quả trong sản xuất kinh doanh. Làm thế nào để nâng cao năng suất, nâng cao chất
lượng sản phẩm dịch vụ và tối đa hiệu quả kinh doanh luôn là bài toán làm đau đầu
nhà quản lý đặc biệt trong giai đoạn khó khăn của nền kinh tế. Do đó việc tìm ra
1

http://dantri.com.vn/kinh-doanh/nam-2016-so-doanh-nghiep-pha-san-tang-32-so-voi-nam-truoc20161224162110302.htm


12

phương pháp quản lý hiệu quả giúp cho doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hiệu quả
hơn đang là câu hỏi câp bách cho các nhà quản lý cũng như nhà kinh tế học.
Ngành sản xuất thiết bị điện là một ngành kinh tế, kỹ thuật, dịch vụ cũng
không nằm ngoài những khó khăn trên. Hơn thế nữa ngành thiết bị điện có vị trí hết
sức quan trọng trong công tác truyền tải điện phục vụ sự phát triển kinh tế xã hội
của đất nước.
Là doanh nghiệp nhà nước mới cổ phần hoá đã và đang không ngừng hoàn
thiện mô hình tổ chức kinh doanh, khẩn trương thực hiện mở rộng ngành nghề kinh
doanh, thực hiện quản lý tập trung hiệu quả, các kế hoạch phát triển. Tổng công ty
Thiết bị Điện Đông Anh phấn đấu trở thành doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam và
khu vực sản xuất máy biến áp truyền tải siêu cao áp và mong muốn tạo nên một
thương hiệu Việt, thể hiện tầm vóc trí tuệ và niềm tự hào Việt Nam trên trường
quốc tế. Tuy nhiên do là một doanh nghiệp nhà nước cổ phần hoá, hệ thống tổ chức
sản xuất kinh doanh và tư duy vẫn còn lạc hậu, bộ máy tổ chức cồng kềnh gây lãng
phí thất thoát nhiều trong doanh nghiệp. Đó cũng là khó khăn lớn nhất của Tổng
Công ty Thiết bị điện Đông Anh.
Thuật ngữ Quản trị tinh gọn - QTTG (Lean Management) là tư duy và
phương pháp quản trị tập trung vào giữ hoặc tăng doanh thu một cách bền vững và
tập trung tối đa việc cắt giảm chi phí lãng phí, đây là một trong những phương pháp
quản trị hiện đại đang được áp dụng hiệu quả và thành công tại nhiều quốc gia. Việc
thực hiện QTTG nhằm tiết kiệm hoá nguyên liệu đầu vào là cách Nhật Bản nâng
cao năng suất lao động, phát triển kinh tế và khắc phục tình trạng thiếu tài nguyên
của đất nước.
Xuất phát từ những thực tiễn trên, tác giả chọn đề tài: “Áp dụng Quản trị
tinh gọn tại Tổng Công ty Thiết bị điện Đông Anh” là đề tài luận văn thạc sỹ của
mình. Với mong muốn nghiên cứu sâu về QTTG, tìm ra những khó khăn, thuận lợi
trong thực trạng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó xây dựng giải pháp áp
dụng QTTG phù hợp với đặc điểm của Tổng công ty Thiết bị điện Đông Anh.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài


13

Dựa trên cơ sở lý thuyết về quản trị tinh gọn. Đề tài nghiên cứu và hệ thống
những vấn đề lý luận và thực tiễn của quản trị tinh gọn.
Bên cạnh đó thông qua việc tìm hiểu, đánh giá hoạt động sản xuất kinh
doanh của Tổng công ty thiết bị điện Đông Anh theo góc nhìn của quản trị tinh gọn
và đề xuất giải pháp áp dụng quản trị tinh gọn vào doanh nghiệp để nâng cao hiệu
quả, góp phần giúp ban lãnh đạo doanh nghiệp có quyết định kinh doanh chính xác,
kịp thời và có cái nhìn đúng đắn về quản lý, mở đường cho tăng năng suất chất
lượng, triệt tiêu lãng phí một cách thấp nhất để nâng cao hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Quản trị tinh gọn tại Tổng Công ty Thiết bị điện Đông Anh
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu hoạt động sản xuất kinh
doanh của Tổng Công ty Thiết bị Điện Đông Anh.
- Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại Tổng Công ty Thiết bị Điện
Đông Anh.
- Phạm vi thời gian: tác giả thu thập tài liệu có liên quan của Tổng Công ty
Thiết bị Điện Đông Anh trong vòng 5 năm (Từ năm 2011 - 2016).
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu có sử dụng phương pháp nghiên cứu lý thuyết và
nghiên cứu thực tiễn, trong đó có: phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết,
phương pháp quan sát, phương pháp điều tra, phương pháp phân tích và tổng kết
kinh nghiệm theo 3 bước sau:
- Bước 1: Đề tài sử dụng phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết (thu
thập và phân tích dữ liệu) về QTTG, đồng thời nghiên cứu thực tiễn tại một số DN
đã áp dụng QTTG vào sản xuất, từ đó rút ra kinh nghiệm trong việc áp dụng QTTG.
Đồng thời đề tài sẽ sử dụng phương pháp quan sát, phương pháp điều tra số liệu để
thấy được hiện trạng quản lý tại Tổng Công ty Thiết bị Điện Đông Anh.


14

- Bước 2: Từ những dữ liệu thu thập được, tác giả dùng phương pháp phân
tích theo tư duy khoa học để phân tích các vấn đề còn tồn tại trong quản lý tổ chức
tại Tổng Công ty Thiết bị Điện Đông Anh.
- Bước 3: Tác giả đề xuất giải pháp áp dụng QTTG cho Tổng Công ty Thiết
bị Điện Đông Anh.
Mô tả phương pháp nghiên cứu thực tế về quản trị tinh gọn
4.1. Quy trình nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu thực chứng trong đó có phương
pháp phân tích tổng hợp, phương pháp điều tra khảo sát, phương pháp quan sát trực
tiếp được tiến hành theo 3 bước sau2:
Nghiên cứu áp dụng quản trị tinh gọn tại
Tổng Công ty Thiết bị Điện Đông Anh

Bước
1

Bước
2

Điều tra, khảo sát tình hình
quản trị tại Tổng Công ty
Thiết bị Điện Đông Anh

Nghiên cứu lý thuyết

Phân tích dữ liệu cũng như thông qua hoạt động quan sát trực tiếp
tìm ra các vấn đề tồn tại trong hoạt động sản xuất của công ty

Phân tích các nguyên nhân chính của các vấn đề tồn tại
trong hoạt động sản xuất toàn công ty

Bước
3

Đề xuất giải pháp áp dụng quản trị tinh gọn
tại Tổng Công ty Thiết bị Điện Đông Anh

Kết luận
2

Nguồn: Tác giả tự đề xuất


15

Hình 1: Quy trình thực hiện các bước nghiên cứu
Giải thích các bước:
+ Bước 1: Đề tài sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp lý thuyết về
QTTG, đồng thời nghiên cứu thực tiễn sản xuất tại Tổng Công ty Thiết bị điện
Đông Anh. Bên cạnh đó, đề tài sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp thông
qua thực hiện điều tra khảo sát công ty bằng bảng hỏi cũng như quan sát trực tiếp để
đánh giá được hiện trạng sản xuất của công ty.
+ Bước 2: Từ những dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập ở bước 1, tác giả sử
dụng phương pháp phân tích để phân tích vấn đề tồn tại trong hoạt động sản xuất
của công ty
+ Bước 3: Dựa vào phần phân tích của bước 2, nghiên cứu đề xuất giải pháp
áp dụng QTTG vào hoạt động sản xuất của Tổng Công ty Thiết bị điện Đông Anh.
4.2 Phương pháp thu thập số liệu

4.2.1 Phương pháp nghiên cứu tư liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp được sử dụng để thu thập, phân tích và khai thác thông tin từ
các nguồn có sẵn liên quan đến luận văn, bao gồm các nguồn dữ liệu bên ngoài và
bên trong công ty.
Các dữ liệu bên ngoài bao gồm các văn bản của nhà nước, các công trình
nghiên cứu, các báo cáo thống kê, các bài báo đánh giá, phân tích về Tổng công ty.
Nguồn dữ liệu bên trong Tổng công ty được dùng trong quá trình đánh giá
thực trạng và việc áp dụng quản trị tinh gọn đó là báo cáo tài chính đã được kiểm
toán của Tổng Công ty Thiết bị điện Đông Anh các năm 2011, 2012, 2013, 2014,
2015, 2016, các tài liệu có tính chiến lược như “Đề án chiến lược kinh doanh phát
triển Tổng Công ty thiết bị điện Đông Anh đến năm 2020, xét đến năm 2025” đã
được HĐQT phê duyệt, tài liệu báo cáo kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài hạn.
4.2.2 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp
Có nhiều phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp. Nhìn chung khi tiến hành thu
thập dữ liệu cho một cuộc nghiên cứu, thường phải sử dụng phối hợp nhiều phương


16

pháp với nhau để đạt được hiệu quả mong muốn. Sau đây là các phương pháp được
sử dụng trong nghiên cứu của luận văn:
4.2.2.1 Phương pháp phỏng vấn cá nhân trực tiếp
Trong phương pháp này tác giả đã phỏng vấn Phó Tổng giám đốc, trưởng
Ban Tổng hợp. Tác giả đã đến gặp trực tiếp đối tượng được điều tra để phỏng vấn
về thực trạng sản xuất của công ty. Áp dụng những kiến thức về QTTG để phân
tích, lấy số liệu là cơ sở để xây dựng mô hình chuỗi giá trị hiện tại (luồng sản xuất)
của công ty.
4.2.2.2 Phương pháp điều tra chuyên đề
Phương pháp này được tiến hành bằng cách đặt câu hỏi phỏng vấn dựa trên
bảng phiếu điều tra cho từng người theo thực tế các bộ phận hoạt động, đây là
những người có am hiểu và kinh nghiệm về một vấn đề chuyên môn trong nghiệp
vụ của họ. Để có thêm cơ sở thực tiễn, tính khả thi trong việc ứng dụng QTTG vào
Tổng Công ty Thiết bị điện Đông Anh, với phạm vi của luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
định hướng ứng dụng, tác giả bước đầu nghiên cứu bằng phiếu khảo sát để tìm hiểu
việc áp dụng QTTG vào hoạt động sản xuất của công ty tại thời điểm nghiên cứu.
- Mục tiêu của điều tra khảo sát:
+Tìm hiểu nhận thức của ban lãnh đạo công ty cũng như cán bộ công nhân
viên về QTTG.
+ Dựa trên lý thuyết về QTTG và thực tiễn tại công ty, tác giả đã tập trung
tìm hiểu các công cụ cơ bản của QTTG như 5S, Kaizen, quản lý trực quan đang
được thực hiện tại công ty.
-

Đối tượng khảo sát:

Do lực lượng lao động toàn công ty là rất lớn và được chia làm nhiều lĩnh
vực sản xuất khác nhau nên tác giả chỉ tập chung khảo sát tại đại diện phòng ban là
Ban công nghệ và đại diện một số công nhân sản xuất tại Nhà máy chế tạo bối dây
bao gồm khoảng 50 cán bộ công nhân viên và ban lãnh đạo công ty.
-

Xây dựng bảng hỏi (Phiếu điều tra):

Bảng các câu hỏi dựa trên cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu. Bảng hỏi có


17

26 câu hỏi trong đó 21 câu hỏi đầu được dùng cho cả hai đối tượng là ban lãnh đạo
và cán bộ công nhân viên. Còn lại 5 câu hỏi sau chỉ được dùng cho ban lãnh đạo
Bảng hỏi bao gồm các câu hỏi đóng. Trong đó có cả câu hỏi đóng dạng “Có không”, các câu hỏi đóng dạng lựa chọn (chỉ chọn 1 giá trị) và dạng tùy chọn (có
thể lựa chọn nhiều hơn 1 giá trị). Để bảo đảm tính khách quan và đại diện, các câu
hỏi đóng lựa chọn và câu hỏi đóng tùy chọn đều có giá trị từ 5 đến 11 giá trị lựa
chọn. Các câu hỏi được sắp xếp theo trình tự lô gíc của vấn đề nghiên cứu. Cụ thể:
câu 1, câu 2, câu 3 là câu hỏi về hiểu biết ban đầu của toàn công ty về QTTG. Các
câu từ câu 4 đến câu 18 là câu hỏi về hoạt động 5S, từ câu 19 đến câu 21 hỏi về thực
hiện hoạt động Kaizen tại doanh nghiệp. Còn lại 5 câu hỏi (từ câu 22 đến câu 26)
giành cho ban lãnh đão về thực hiện quản lý trực quan toàn công ty. 05 câu hỏi cuối
này chỉ được dùng cho ban lãnh đạo vì tính chất năm câu hỏi này đều mang tính
nhìn từ góc độ quản lý nhiều hơn.
Nội dung của bảng hỏi được thể hiện trong Phụ lục 1.
4.2.2.3. Phương áp quan sát được áp dụng trong thực tế doanh nghiệp - Hiện
địa hiện vật (Genchi – Genbutsu)
Trong quá trình nghiên cứu này, tác giả đã tham gia trực tiếp quan sát hoạt
động của công ty bằng cách đứng ở vị trí dễ quan sát. Sau đó, trong những khoảng
thời gian khác nhau, tác giả cũng tham gia trực tiếp vào từng công đoạn, trao đổi
trực tiếp với người công nhân, tìm ra những vấn đề thông qua thực tiễn dựa trên tư
duy QTTG cũng như những hoạt động làm nền móng cho thực hiện QTTG tại công
ty.
4.3 Phương pháp xử lý số liệu
4.3.1 Phương pháp xử lý số liệu thứ cấp:
Kết quả tổng hợp số liệu tình hình kinh doanh 5 năm gần đây của doanh
nghiệp được thể hiện bằng bảng tổng hợp doanh thu của Tổng công ty thiết bị điện
Đông Anh qua các năm 2011, 2012, 2013, 2014, 2015, và báo cáo 6 tháng đầu năm
2016.
4.3.2 Phương pháp xử lý số liệu sơ cấp:


18

Kết quả điều tra khảo sát bằng bảng hỏi sẽ được xử lý theo phương pháp
thống kê xã hội học. Các giá trị sẽ được thống kê theo chỉ số tuyệt đối (Số phiếu
được chọn) và chỉ số tương đối (tỷ lệ phần trăm). Toàn bộ 26 câu hỏi được thiết kế
nhằm đưa ra một số nhận định, người được hỏi sẽ lựa chọn tối đa 03 nhận định; điều
này giúp xác nhận những nhận định đưa ra có thêm căn cứ khảo cứu; giúp loại bỏ
những nhận định tác giả đưa ra nhưng có tỷ lệ người được hỏi lựa chọn thấp, đồng
thời xác suất lựa chọn cũng giúp cho việc phân loại xếp mức độ từ cao đến thấp. Kết
quả sẽ được thống kê theo hai chỉ số tương đối (số phiếu chọn) và tuyệt đối (tỷ lệ
%) các nhận định cho từng yếu tố sẽ được sắp xếp theo thứ tự giảm dần.
Kết quả của phiếu điều tra được thể hiện trong Phụ lục 2
Sử dụng biện pháp quan sát trực tiếp (hiện địa hiện vật) để nhìn nhận một số
vấn đề trong quá trình sản xuất của công ty. Lấy những vấn đề đó để phỏng vấn trực
tiếp ban lãnh đạo và phỏng vấn nhóm. Từ đó, thu thập những quan điểm khác nhau
của các cá nhân cho mỗi vấn đề. Cuối cùng, xác định nguyên nhân của vấn đề.
4.4 Tổ chức quá trình điều tra khảo sát
Khi thực hiện nghiên cứu đề tài này, tác giả đã tiến hành một cuộc điều tra
khảo sát về nhận thức cũng như tình hình áp dụng QTTG tại Tổng Công ty Thiết bị
điện Đông Anh đối với các đối tượng đã mô tả trong khoảng thời gian tháng 7/2017.
5. Tổng quan tài liệu:
Những tư tưởng của quản trị tinh gọn đã được hình thành từ rất lâu, bắt
nguồn sâu xa từ lý luận về phân công lao động của Adam Smith. Sau đó Eli
Whitney (1765 – 1825) là người đầu tiên đặt nền móng cho lý thuyết quả trị tinh
gọn khi ông đặt ra tiêu chuẩn cho việc chế tạo súng ở Mỹ. Ông đã đặt ra tiêu chuẩn
cho các sản phẩm để dựa vào đó, các nhà sản xuất hoàn thành công việc tốt hơn. Từ
đó, lý thuyết về quản trị tinh gọn được phát triển và củng cố thêm. Tuy nhiên, mãi
tới khi Toyota bắt đầu áp dụng và phát triển quản trị tinh gọn vào sản xuất, họ đã
biến nó thành một phương thức sản xuất thần kỳ được thế giới biết đến. Đó là hệ
thống sản xuất Toyota. Nhờ hệ thống sản xuất này đã đưa công ty lên vị trí hàng đầu
thế giới về sản xuất ô tô. Kể từ đó phương thức quản trị tinh gọn mới được quan tâm


19

nghiên cứu nhiều hơn. Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về quản trị tinh gọn,
nhưng tựu chung lại quản trị tinh gọn được hiểu theo nghĩa là một hệ thống các
phương pháp áp dụng trong sản xuất nhằm hạn chế tối đa sự lãng phí thông qua tập
trung vào chính xác những gì khách hàng mong muốn (James Womack và Daniel
Jones, Lean Thinking, 1996). Quản trị tinh gọn được xây dựng dựa trên dòng sản
xuất, hệ thống kéo và áp dụng các công cụ nhằm loại bỏ tối đa các lãng phí trong
quá trình sản xuất như: 5S, kaizen, Jidoka, JIT, quản lý trực quan …. Dưới đây là
một số nghiên cứu đáng chú ý mà tác giả đã tìm hiểu:
+ Michael A. Lewis, 2000. Lean production and sustainable competitive
advantage. Coventr: University of Warwick. Michael A. Lewis đã phân tích chi tiết
ba phương thức. Đó là sản xuất tinh gọn, six sigma, quản lý chất lượng tổng thể
(TQM). Trong nghiên cứu này, ông đã đi sâu vào ba trường hợp cụ thể để kết luận
rằng sản xuất tinh gọn đã góp phần nâng cao lợi thế cạnh tranh bền vững của doanh
nghiệp. Từ đó Lewis đã đưa ra một số đề xuất cho các nghiên cứu sau này.
+ Jens J. Dahlgaard, Su Mi Dahlgaard- Park, 2006. Lean production, six
sigmaquality, TQM and company culture. The TQM Magazine, Vol. 18 Iss: 3,
pp.263 -281. Trong nghiên cứu này nhóm tác giả đi sâu vào phân tích phương pháp
6 sigma. Phương pháp 6 sigma là một hệ thống các công cụ và phương pháp đo
lường các khả năng gây lỗi chứ không phải các sản phẩm lỗi, từ đó các vấn đề và
các cơ hội được nhận diện để cải tiến tại các doanh nghiệp được sắp xếp theo 6 mức
sigma từ dễ đến khó. Các công cụ 6 sigma giúp doanh nghiệp loại trừ tối đa các hoạt
động mang lại giá trị cho khách hàng, kiểm soát tốt quá trình sản xuất một cách liên
tục hiệu quả lâu dài. Tuy nhiên qua nghiên cứu, nhóm tác giả cho thấy triết lý quản
trị tinh gọn và 6 sigma về cơ bản là giống nhau. Chúng có chung nguồn gốc đó quản
lý chất lượng tổng thể (TQM) Nhật Bản. Nhóm tác giả cũng nhấn mạnh sản xuất
tinh gọn và 6 sigma là các công cụ mới thay thế cho TQM.
+ Hiroshi Katayama, David Bennett, 1996. Lean production in a changing
competitive world: a Japanese perspective. International Journal of Operations &
Production Management, Vol. 16 Iss: 2, pp.8 - 23. Nhóm tác giả đã phân tích các


20

khái niệm cơ bản của quản trị tinh gọn và xu hướng phát triển của Nhật Bản. Bài
viết đã phân tích các yếu tố môi trường bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến khả
năng tồn tại của phương thức sản xuất tinh gọn tại Nhật Bản. Nhóm tác giả đi vào
khảo sát bốn trường hợp cụ thể để tìm ra các vấn đề trong việc áp dụng phương thức
quản trị tinh gọn tại Nhật Bản và đưa ra một số khái niệm phù hợp với điều kiện
môi trường mới.
+ Yang Pingyu, Yuyu, 2010. The barriers to SMEs’ implementation of lean
production and countermeasures- Based on SME in Wenzhou. International Journal
of Innovation, Management and Technology, Vol. 1, No. 2, ISSN: 2010-0248. Bằng
việc khảo sát các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong thành phố khi áp dụng quản trị tinh
gọn, nhóm tác giả đã đưa ra một số giải pháp tập trung vào 4 điểm: sự quan tâm của
ban lãnh đạo, kỹnăng giao tiếp, tổ chức đào tạo và xâydựng hệ thống đánh giá năng
xuất.
Cùng với sự phát triển về nghiên cứu sản xuất tinh gọn trên thế giới, ở nước ta,
khá nhiều tác giả đã có đóng góp trong nghiên cứu quản trị tinh gọn như:
+ T/s Nguyễn Đăng Minh, 2011. “Total Productive Maintenance: an
Application for Japanese Automobile Plant”. Proceeding of the 2011 Northeast
Asia Management and Economics Joint Conference (NAMEJC 2011). Chungnam
University, Republic of Korea. Chungnam 10/2011. Bài báo đã chỉ ra duy trì năng
suất tổng thể (TPM) là công cụ hữu hiệu và phải được thực hiện từ các cấp lãnh đạo
đến từng nhân viên, đồng thời nêu ra một số công cụ khác như 5S, 6 sigma cũng
như hiệu quả của chúng.
+ TS Nguyễn Đăng Minh, 2015. Quản trị tinh gọn tại Việt Nam –Đường tới
thành công. Hà Nội: Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Hà Nội. Tác giả đã tìm ra việc
cần làm để áp dụng quản trị tinh gọn hiệu quả vào doanh nghiệp đó là phải đào tạo
cho người công nhân viên hiểu về “Tâm thế”. Đây chính là nền tảng để người công
nhân có động lực và chủ động tham gia áp dụng quản trị tinh gọn vào quá trình sản
xuất doanh nghiệp.
Nhìn chung, các nghiên cứu trong nước đã chỉ ra lợi ích của doanh nghiệp


21

khi áp dụng quản trị tinh gọn thông qua một số ngành nghề cụ thể. Những lý thuyết
này cần được mở rộng và chứng minh vào các ngành nghề khác trong lĩnh vực sản
xuất với những đặc thù riêng từng ngành.
6. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
- Ý nghĩa lý luận: Đề tài làm rõ được tác động của QTTG tới hiệu quả hoạt
động của DN. Các kết quả nghiên cứu của luận văn góp phần làm phong phú thêm
lý luận về QTTG.
- Ý nghĩa thực tiễn: Luận văn tập trung phân tích một đối tượng cụ thể và
chứng minh việc áp dụng QTTG sẽ có ý nghĩa rất lớn trong sản xuất kinh doanh tại
doanh nghiệp với những điều kiện hiện có của công ty, do đó có tính thực tiễn cao.
- Về sản phẩm của đề tài: Kết quả nghiên cứu có thể là tài liệu tham khảo
cho Tổng Công ty Thiết bị Điện Đông Anh nói riêng và các DN Việt Nam nói
chung.
7. Cấu trúc dự kiến của luận văn
Bố cục của đề tài nghiên cứu khoa học ngoài lời mở đầu, mục lục, kết luận,
danh mục tài liệu tham khảo thì nội dung gồm ba chương sau:
- Chương 1: Tổng quan về phương pháp quản trị tinh gọn trong doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh.
- Chương 2: Phân tích thực trạng quản trị sản xuất kinh doanh của Tổng
Công ty Thiết bị Điện Đông Anh.
- Chương 3: Đề xuất giải pháp áp dụng quản trị tinh gọn trong hoạt động sản
xuất kinh doanh của Tổng Công ty Thiết bị Điện Đông Anh.


22

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ TINH GỌN TRONG
DOANH NGHIỆP
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PHƯƠNG THỨC QUẢN TRỊ TINH
GỌN
1.1.1 Khái niệm, nguồn gốc của Quản trị tinh gọn
Khái niệm theo cách hiểu của các chuyên gia quốc tế
Năm 1996, trong cuốn sách Lean Thingking (Tư duy tinh gọn),
JamesWomack và Daniel Jones định nghĩa “tinh gọn” theo ba yếu tố: dòng sản
xuất, hệ thống kéo và nỗ lực để đạt được “sự xuất sắc”. “Sự xuất sắc” được định
nghĩa xuất phát từ khái niệm của sản xuất tinh gọn là một hệ thống các phương
pháp áp dụng trong sản xuất nhằm hạn chế tối đa sự lãng phí thông qua tập trung
vào chính xác những gì khách hàng mong muốn. Cách “tư duy tinh gọn” chính là
nền tảng để triển khai phương pháp quản trị tinh gọn hiệu quả.
Năm 2000, James Womack tiếp tục cho ra đời cuốn sách The Machine that
changed theWorld (Cỗ máy làm thay đổi thế giới). Trong cuốn sách này, quản trị
tinh gọn được định nghĩa là phương pháp quản lý định hướng vào việc giảm thiểu
lãng phí để nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả toàn bộ quá trình sản xuất. Ý
tưởng cốt lõi của việc tinh gọn quá trình sản xuất là nâng cao tối đa giá trị gia tăng
cho khách hàng dựa trên việc loại bỏ triệt để lãng phí trong các công đoạn tạo ra
hàng hoá kể từ lúc sản xuất cho đến khi tiêu dùng.
John Shook - “Kacho” là quản lý người Mỹ đầu tiên làm việc tại Tập đoàn
Toyota Nhật Bản, hiện là chuyên gia làm việc tại Viện Nghiên cứu Lean tại Anh
Quốc định nghĩa “tinh gọn” là “một triết lý sản xuất rút ngắn thời gian từ khi nhận
được đơn hàng của khách hàng đến khi giao hàng bằng cách cắt giảm lãng phí”
Theo TS Nguyễn Đăng Minh, Quản trị tinh gọn tại Việt Nam, đường tới
thành công, năm 2015. Doanh nghiệp cần phải rút ngắn thời gian sản xuất để thỏa
mãn những nhu cầu của khách hàng. Mục đích của quản trị tinh gọn đó là thỏa
mãn tối đa nhu cầu của khách hàng và gia tăng lợi nhuận. Có thể khái quát rằng
quản trị tinh gọn là một tư duy quản trị để tạo ra lợi nhuận hoặc các giá trị gia


23

tăng cho doanh nghiệp bằng việc dùng trí tuệ và chất xám của con người (nhân
sự trong doanh nghiệp) để cắt giảm tối đa các chi phí lãng phí. Một doanh nghiệp
tồn tại chủ yếu bằng việc kiếm tiền, nếu doanh nghiệp không làm ra lợi nhuận
doanh nghiệp đó không trả được lương, các khoản chi phí, doanh nghiệp đó sẽ
thất bại.
Taiichi Ohno đã đưa công thức về lợi nhuận và chi phí của một sản phẩm
như sau3:
Lợi nhuận = Giá bán - Chi phí
Giá bán là giá được cố định bởi những gì mà người tiêu dùng sẵn sàng trả
tiền cho những giá trị cảm nhận của sản phẩm, lợi nhuận của doanh nghiệp do đó sẽ
phụ thuộc vào cách mà doanh nghiệp có thể làm giảm chi phí. Vì vậy mục tiêu của
Lean và các hệ thống sản xuất Toyota là để giảm chi phí và để công ty có thể tạo ra
lợi nhuận chứ không phải thao túng giá bán để tạo ra lợi nhuận.
Từ công thức của Taiichi Ohno và sự phát triển triết lý của QTTG sau này,
tư duy quản trị tinh gọn tại Việt nam do TS. Nguyễn Đăng Minh được diễn giải theo
công thức sau4:

Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí (1)
Trong đó:

Chi phí = Chi phí thực + Chi phí lãng phí (2)

Chi phí lãng phí = Chi phí lãng phí hữu hình + Chi phí lãng phí vô hình (3)

Các công thức trên cho thấy cách thực hiện hiệu quả giúp doanh nghiệp
3

Taiichi Ohno, năm 1950, Hệ thống sản xuất Toyota (Toyota Production System – TPS)
Nguyễn Đăng Minh, 2015. Quản trị tinh gọn tại Việt Nam – Đường tới thành công. Hà Nội: Nhà xuất bản
Đại học Quốc Gia Hà Nội.
4


24

tăng lợi nhuận đó là tăng doanh thu hoặc cắt giảm chi phí. Việc gia tăng doanh
thu chỉ có thể thực hiện thông qua viêc tăng giá bán hoặc tăng sản lượng. Mà giá
bán, như ta đã biết qua công thức của Taiichi Ohno ở trên, thì muốn tăng giá bán
chỉ có thể tăng giá trị cảm nhận của khách hàng. Để đạt được điều này chỉ có thể
tăng chất lượng của sản phẩm, mà QTTG có thể làm điều đó hiệu quả. Còn việc
tăng sản lượng thường có giới hạn do phụ thuộc vào quan hệ Cung – Cầu và
nguồn lực hữu hạn của doanh nghiệp. Ở khía cạnh cắt gỉảm chi phí, doanh
nghiệp không nên cắt giảm các chi phí thực vì đó là những chi phí cần thiết để
duy trì hoạt động sản xuất và kinh doanh, đảm bảo chất lượng của sản phẩm như
chi phí nguyên vật liệu, lương nhân viên … Chính vì vậy, để giảm chi phí gia
tăng lợi nhuận, một cách bền vững đó là doanh nghiệp chỉ có thể không ngừng cắt
giảm các chi phí lãng phí.
Bất cứ hoạt động nào không cần thiết và không tạo ra thêm giá trị gia tăng
cho khách hàng đều coi là lãng phí. Khách hàng là người quyết định giá trị của sản
phẩm, nếu họ không muốn chi trả cho phần nào hay tính năng giá trị nào của sản
phẩm thì đó là lãng phí.
Lịch sử ra đời Quản trị tinh gọn
Được bắt nguồn sâu xa từ lý luận về phân công lao động của Adam Smith, lý
thuyết này đã giúp các nhà sản xuất nâng cao hiệu quả lao động hơn, tiêt kiệm thời
gian sản xuất bằng cách thay vì phân một công việc lớn cho một người làm, công
việc lớn được chia nhỏ thành các công việc phụ cho nhiều người cùng thực hiện.
Sau đó, EliWhitney (1765 - 1825), người đầu tiên đặt ra tiêu chuẩn cho việc
chế tạo sung ở Mỹ, đã đặt ra tiêu chuẩn cho sản phẩm để dựa vào đó, các nhà sả
xuất hoàn thành công việc tốt hơn.
Người đóng góp thứ 3 trong lịch sử hình thành lý thuyết về quản trị tinh gọn
là Frederick Taylo, kỹ sư cơ khí người Mỹ, được coi là cha đẻ của “quản lý theo
khoa học”. Ông cho rằng để nâng cao năng suất công nghiệp, cần nghiên cứu cẩn
thận quá trình làm việc để khai thác chính xác chuỗi thao tác và “làm theo cách tốt
nhất”.


25

Người có cống hiến to lớn tiếp theo chính là Henry Ford (1863 - 1947), ông
không chỉ làm theo cuộc cách mạng trong nền công nghiệp Hoa Kỳ mà còn là cha
đẻ của phương pháp sản xuất hàng loạt - nền tảng của sản xuất tinh gọn ngày nay.
Là người đầu tiên áp dụng dây chuyền lắp ráp, đồng thời kết hợp các tư tưởng tiến
bộ của ba thiên tài đi trước: thuyết phân chia lao động của Adam Smith, đặt ra tiêu
chuẩn cho từng bộ phận của EliWhitney và việc “làm theo cách tốt nhất” của
Frederick Taylo, Henry Ford đã tạo ra bước ngoặt lớn trong ngành công ngiệp sản
xuất ô tô thế giới.
Tiếp theo là Kiichiro Toyoda (1894 - 1952), người đã học hỏi từ hệ thống và
cách làm của Ford, áp dụng ý tưởng về JIT và đưa vào công ty ô tô Toyota, cùng
cách sử dụng dây chuyền sản xuất tinh gọn theo phong cách Nhật Bản.
Edward Deming (1900 - 1993) là học giả không thể không nhắc đến, người
đưa ra quy trình PDCA (Plan - Do - Check - Act) mà đến nay vẫn đang được áp
dụng rộng rãi trên thế giới, bên cạnh đó là quan điểm về quản lý chất lượng hiện đại
- nền tảng quan trọng của quản lý chất lượng trong sản xuất tinh gọn hiện nay.
Người có đóng góp quan trọng tiếp theo là Taiichi Ohno, cha đẻ của phương
thức sản xuất Toyota (TPS), phát triển chi tiết hơn về khái niệm JIT và Jidoka cũng
như cách kết hợp chúng trong sản xuất tại Tập đoàn Toyota Nhật Bản.
Từ cuối những năm 1970, quản trị tinh gọn trở thành một phương thức được
nhiều nhà quản trị Mỹ lựa chọn để nâng cao hiệu quả kinh doanh (Imai, 1986:
Monden, 1986). Đến năm 2000, JamesWomack cho ra đời cuốn sách đầu tiên đi sâu
mô tả về một hình thức thực hành quản trị tinh gọn là The machine that change the
world (Cỗ máy làm thay đổi thế giới) và tạo ra làn song mới với khái niệm “sản
xuất tinh gọn” (Lean manufacturing). Ông đã so sánh hệ thống sản xuất trong các
công ty sản xuất ô tô Nhật Bản với các công ty khác trên thế giới, chỉ ra tính hiệu
quả và minh chứng bằng sự thành công của phương pháp này.
Tất cả những tư duy trên đã xây dựng nền tảng hình thành để tạo thành tư
duy, phương thức quản trị mới - quản trị tinh gọn, giúp rút ngắn thời gian sản xuất,
nâng cao tính hiệu quả của hệ thống bằng cách loại bỏ lãng phí có trong từng công


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×