Tải bản đầy đủ

Thủ tục điều tra xử lý các vụ việc chống bán phá giá và chống trợ cấp theo pháp luật việt nam

PHẠM THỊ HỒNG CHUYÊN

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ
CHUYÊN NGÀNH: LUẬT KINH TẾ

THỦ TỤC ĐIỀU TRA XỬ LÝ CÁC VỤ VIỆC
CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ VÀ CHỐNG TRỢ CẤP
LUẬT KINH TẾ

THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM
PHẠM THỊ HỒNG CHUYÊN

HÀ NỘI – 2018

2015 - 2017

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
1



VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ
THỦ TỤC ĐIỀU TRA XỬ LÝ CÁC VỤ VIỆC
CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ VÀ CHỐNG TRỢ CẤP
THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM
PHẠM THỊ HỒNG CHUYÊN
CHUYÊN NGÀNH: LUẬT KINH TẾ
MÃ SỐ: 60380107

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS. NGUYỄN THỊ VÂN ANH

HÀ NỘI - 2018

2


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết
quả nêu trong Luận văn chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Các
số liệu, ví dụ và trích dẫn trong Luận văn đảm bảo tính chính xác, tin cậy và trung
thực. Tôi đã hoàn thành tất cả các môn học và đã thanh toán tất cả các nghĩa vụ tài
chính theo quy định của Khoa đào tạo sau Đại học Viện Đại học Mở Hà Nội. Vậy
tôi viết Lời cam đoan này đề nghị Khoa đào tạo sau Đại học xem xét để tôi có thể
bảo vệ Luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn!
NGƯỜI CAM ĐOAN

Phạm Thị Hồng Chuyên

3


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc Viện Đại Học Mở Hà Nội,
các thầy, cô Khoa đào tạo Sau đại học, các phòng, ban, thư viện Viện Đại học
Mở Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập và nghiên cứu.


Tôi xin chân thành cảm ơn Phó giáo sư, tiến sĩ Nguyễn Thị Vân Anh đã
tận tình hướng dẫn suốt thời gian tôi làm luận văn. Những ý kiến đóng góp
quý báu của Cô đã giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô.
Tác giả luận văn

Phạm Thị Hồng Chuyên

4


MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU ................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài................................................................................ 1
2. Tổng quan nghiên cứu .................................................................................. 1
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................... 2
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu .................................................................... 3
5. Phương pháp nghiên cứu........... …………………………………………. 3
6. Ý Nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn ………………………………..4
7. Bố cục luận văn............................................................................................4
CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ,
CHỐNG TRỢ CẤP VÀ ĐIỀU TRA XỬ LÝ VỤ VIỆC CHỐNG BÁN PHÁ
GIÁ VÀ CHỐNG TRỢ CẤP...........................................................................6
1.1. Khái quát về chống bán phá giá ............................. .....................................6
1.1.1. Khái niệm về chống bán phá giá .............................................................6
1.1.2. Đặc điểm của các biện pháp chống bán phá giá ......................................7
1.2. Khái quát về chống trợ cấp ................................................................... ......8
1.2.1. Khái niệm về chống trợ cấp .................................................................... 8
1.2.2. Đặc điểm của các biện pháp chống trợ cấp ............................................. 9
1.2.2.1. Yếu tố đóng góp tài chính....................................................................9
1.2.2.2. Yếu tố lợi ích......................................................................................10
1.2.2.3. Yếu tố riêng biệt................................................................................11
1.3. Ý nghĩa vai trò của việc chống bán phá giá và chống trợ cấp................12
1.3.1. Ý nghĩa, vai trò của việc chống bán phá giá .....................................12
1.3.2. Ý nghĩa, vai trò của chống trợ cấp .................................................. .......13
1.4. Khái niệm, nội dung về thủ tục điều tra, xỷ lý vụ việc chống bán phá giá
và chống trợ cập..............................................................................................14

5


1.4.1. Khái niệm pháp luật về thủ tục điều tra xỷ lý vụ việc chống bán phá giá
và chống trợ cấp..............................................................................................14
1.4.2. Nội dung về thủ tục điều tra xử lý vụ việc chống bán phá giá và chống
trợ
cấp...................................................................................................................16
1.5. Sự phát triển của pháp luật về chống bán phá giá và chống trợ cấp.............21
1.5.1. Sự phát triển của pháp luật chống bán phá giá......................................21
1.5.2. Sự phát triển của pháp luật chống trợ cấp............................................24
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ THỦ TỤC
ĐIỀU TRA XỬ LÝ VỤ VIỆC CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ VÀ CHỐNG TRỢ
CẤP..........................................................................................................27
2.1. Thực trạng pháp luật về thủ tục điều tra các vụ việc chống bán phá giá 27
2.1.1. Các biện pháp chống bán phá giá.........................................................27
2.1.2. Điều kiện áp dụng biện pháp chống bán phá giá .................................27
2.1.3. Thẩm quyền điều tra, xử lý vụ việc chống bán phá giá........................28
2.1.4. Thủ tục điều tra xử lý và các quy định về thủ tục điều tra xử lý các vụ
việc chống bán phá giá..................................................................................30
2.2.Thực trạng pháp luật về thủ tục điều tra xử lý các vụ việc chống trợ cấp 37
2.2.1. Các biện pháp chống trợ cấp................................................................37
2.2.2. Điều kiện áp dụng biện pháp chống trợ cấp..........................................37
2.2.3. Thẩm quyền điều tra xử lý các vụ việc chống trợ cấp ..........................37
2.2.4. Thủ tục điều tra xử lý vụ việc chống trợ cấp.........................................37
2.3. Đánh giá thực trạng pháp luật về thủ tục điều tra xử lý các vụ việc chống
bán phá giá, chống trợ cấp ở Việt Nam........................................................... 44
2.4. Một số ví dụ về điều tra xử lý vụ việc chống bán phá giá, chống trợ cấp51

6


CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ HIỆU QUẢ
THỰC THI PHÁP LUẬT VỀ THỦ TỤC ĐIỀU TRA XỬ LÝ CÁC VỤ VIỆC
CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ, CHỐNG TRỢ CẤP Ở VIỆT NAM......................55
3.1. Định hướng hoàn thiện pháp luật về thủ tục điều tra xử lý các vụ việc
chống bán phá giá ...........................................................................................55
3.2. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về thủ tục điều tra xử lý các vụ việc chống
bán phá giá và chống trợ cấp ......................................................................... 55
3.2.1. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về thủ tục điều tra xử lý các vụ việc
chống bán phá giá .......................................................................................... 55
3.2.2. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về thủ tục điều tra xử lý các vụ việc
chống trợ cấp ................................................................................................. 63
3.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về thủ tục điều tra xử lý
các vụ việc chống bán phá giá và chống trợ cấp ........................................ .....64
3.3.1. Xây dựng hệ thống các cơ quan thực thi các lệnh chống bán phá giá.64
3.3.2. Thực hiện áp dụng đúng các chế tài ..................................................... 64
KẾT LUẬN.................................................................................................... 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO …………………………………………………67

7


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
AD
ADA
BCT
BTBCT
CP
CPVTM
DN

Giải nghĩa
Chống bán phá giá
Hiệp định chống bán phá giá của WTO
Bộ Công Thương
Bộ trưởng Bộ Công Thương
Chính phủ
Cục Phòng vệ thương mại
Doanh nghiệp

GATT

Hiệp định chung về thuế quan và thương mại.

DOC

Bộ Thương mại Hoa Kỳ



Nghị định

OECD

Tổ chức hợp tác phát triển kinh tế.

ITA

Cục quản lý Thương mại Quốc tế

SCM

Hiệp định về trợ cấp và thuế đối kháng.

SPTT

Sản phẩm thông thường.

PLCBPG

TTHC

Pháp luật chống bán phá giá
Quyết định
Thủ tục hành chính

TTC

Ủy ban Thương mại Quốc tế Hoa Kỳ

WTO

Tổ chức Thương mại thế giới

XK

Xuất khẩu

8


LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của Đề tài
Sau hơn 10 năm gia nhập WTO, Thị trường Việt Nam đã có một khoảng thời
gian nhất định để kiểm chứng những tác động của tự do hoá thương mại đem lại.
Bên cạnh việc hàng hoá và dịch vụ của Việt Nam được hưởng ưu đãi thương mại
khi xuất khẩu sang thị trường các nước thành viên khác của WTO thì đó là khó
khăn cạnh tranh với hàng hoá nước ngoài được nhập khẩu vào Việt Nam. Trong
lĩnh vực thương mại quốc tế, do các ưu thế về giá thành nguyên liệu đầu vào và giá
lao động cạnh tranh, hàng hoá Việt Nam thường bị các nước nhập khẩu điều tra áp
dụng các biện pháp phòng vệ thương mại mà điển hình là chống bán phá giá và một
số vụ việc chống trợ cấp. Trong khi Việt Nam có mức nhập siêu hàng năm khá lớn,
hàng hoá nước ngoài tràn ngập thị trường nội địa, có một số ngành đã chiếm thị
phần áp đảo so với doanh nghiệp trong nước. Tuy nhiên, thực tế với số lượng và
diễn biến vụ kiện chống bán phá giá, chống trợ cấp đã diễn ra có thể thấy các nhà
xuất khẩu, nhà nhập khẩu và các nhà sản xuất nội địa thường biết rất ít về thủ tục
kiện tụng và những việc họ phải làm. Với kiến thức hạn chế và quyền lợi của mình
thì họ khó có thể biết cách để bảo vệ lợi ích kinh tế của mình trước các đối thủ cạnh
tranh khác trong chính sân nhà của họ.
Nghiên cứu về thủ tục điều tra xử lý vụ việc chống bán phá giá, chống trợ
cấp theo pháp luật Việt Nam đặt ra nhiều vấn dề phức tạp cả lý luận và thực tiễn do
Luật Quản lý ngoại thương được xây dựng từ nhu cầu gia nhập WTO mà không từ
nhu cầu trong thực tế.
Vì vậy, với mong muốn tìm hiểu sâu hơn về những vấn đề pháp lý về thủ tục
điều tra xử lý vụ việc chống bán phá giá và chống trợ cấp hàng hóa nhập khẩu tại
Việt Nam, tôi đã quyết định chọn đề tài: "Thủ tục điều tra xử lý vụ việc chống bán
phá giá và chống trợ cấp theo Pháp luật Việt Nam” để làm đề tài nghiên cứu luận
văn tốt nghiệp thạc sỹ luật học của mình.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu

9


Từ khi chuẩn bị cho quá trình đàm phán gia nhập WTO và thực hiện
chính sách chủ động hội nhập kinh tế quốc tế cho đến nay, đã có nhiều quan tâm
nghiên cứu về pháp luật của WTO về chống bán phá giá và chống trợ cấp. Nổi
bật nhất trong số các sách chuyên khảo về vấn đề này là công trình của tác giả
Đoàn Văn Trường, bán phá giá và biện pháp chống bán phá giá hàng nhập khẩu
(1998), Nguyễn Hữu Khải, Hàng rào phi thuế quan trong chính sách thương mại
quốc tế (2007), Đinh Thị Mỹ Loan, Chủ động ứng phó với những vụ kiện chống
bán phá giá trong thương mại quốc tế (2007).
Trong số các công trình nghiên cứu ở quy mô nhỏ hơn có các bài báo của
các tác giả Bùi Thanh Hải, Thuế chống bán phá giá, trợ cấp trong thương mại
quốc tế, bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam, Đoàn Văn Trường, Những biện
pháp đối phó với các vụ kiện chống bán phá giá ở nước ngoài (Tạp chí nghiên
cứu kinh tế, 2002), Hoàng Phước Hiệp, Tìm hiểu Pháp luật về chống bán phá giá
của Tổ chức thương mại thế giới và Hoa Kỳ (Tạp chí luật học, 2003), Vũ Kim
Dũng, bán phá giá và giải pháp chống bán phá giá (Tạp chí hoạt động khoa học,
2003), Nguyễn Thanh Hà, Xung quanh việc hàng xuất khẩu Việt Nam bị kiện
chống bán phá giá (Tạp chí tài chính, 2004), Lê Huy Trọng, Thuế chống bán phá
giá, kinh nghiệm của một số nước Châu Á và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
(Tạp chí nghiên cứu tài chính kế toán, 2004).
Có thể nhận xét một cách khái quát về tình hình nghiên cứu trong nước là
phần lớn các công trình nghiên cứu về chống bán phá giá và chống trợ cấp
thường chú trọng vào việc giới thiệu pháp luật thực định của các nước và WTO
về chống bán phá giá. Khía cạnh về thủ tục điều tra xử lý vụ việc chống bán phá
giá và chống trợ cấp theo Pháp luật Việt Nam chưa được đề cập nhiều, cũng chưa
được phân tích một cách khoa học. Đặc biệt, ở trình độ luận văn Thạc sỹ chưa có
công trình nào kết hợp nghiên cứu cả khía cạnh lý luận và thực tiễn của Pháp
luật về Thủ tục điều tra xử lý vụ việc chống bán phá giá và chống trợ cấp theo
Pháp luật Việt Nam từ đó liên hệ tới các vấn đề thực tiễn của Việt Nam.
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

10


Đề tài nghiên cứu nhằm tìm hiểu sâu hơn về Thủ tục điều tra xử lý vụ việc
chống bán phá giá và chống trợ cấp theo Pháp luật Việt Nam. Chống bán phá giá,
trợ cấp, chống trợ cấp một đề tài không mới đối với các nước phát triển nhưng rất
mới mẻ đối với các nước đang phát triển như Việt Nam chúng ta. Sự hiểu biết chưa
sâu sắc đã làm cho các doanh nghiệp Việt Nam luôn mắc phải và luôn phải thiệt hại
rất lớn tự việc bán phá giá, chống trợ cấp và bị kiện. Mục đích của đề tài là giúp nhà
nước, doanh nghiệp, cá nhân hiểu và thực hiện các thủ tục điều tra xử lý vụ việc
chống bán phá giá và chống trợ cấp theo Pháp luật Việt Nam, áp dụng các quy định
của pháp luật Việt Nam để kiện bên vi phạm các điệu kiện đó, hay nói đúng hơn là
dùng nó để bảo vệ đòi lại quyền lợi cho mình. .
Để thực hiện mục đích trên, luận án đề ra các nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Phân tích, làm rõ những vấn đề lý luận, đặc điểm và nội dung pháp luật
thực định về các thủ tục điều tra xử lý vụ việc chống bán phá giá và chống trợ cấp
theo Pháp luật Việt Nam
- Đề xuất các kiến nghị thực tiễn nhằm hoàn thiện pháp luật về các thủ tục
điều tra xử lý vụ việc chống bán phá giá và chống trợ cấp theo Pháp luật Việt Nam,
tạo sự phát triển bền vững và lâu dài cho các doanh nghiệp trong một môi trường
cạnh tranh lành mạnh.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu các quy định pháp luật Việt Nam hiện hành
về thủ tục điều tra, xử lý các vụ việc chống bán phá giá và chống trợ cấp .
Chính vì tập trung nghiên cứu về các quy định pháp luật Việt Nam về thủ tục nên
luận văn sẽ tập trung vào những quy định pháp luật việt nam về thủ tục là chính,
bên cạnh đó luận văn cũng sẽ đề cập đến một vài quy định của pháp luật quốc tế để
cho thấy sự giống và khác nhau giữa pháp luật Việt Nam và pháp luật quốc tế.
Ngoài ra, trong luận văn còn đề cập đến thực tiễn kinh nghiệm mà Việt Nam đã
nhận được được khi tiến hành các vụ việc chống bán phá giá và chống trợ cấp.
5. Phương pháp nghiên cứu

11


Để làm rõ các vấn đề cần nghiên cứu nêu trên, luận án sử dụng kết hợp
nhiều phương pháp nghiên cứu khoa học khác nhau, như phương pháp tổng hợp
và phân tích, phương pháp thống kê, phương pháp so sánh và đối chiếu, kết hợp
nghiên cứu lý luận với thực tiễn... Các phương pháp nghiên cứu trong Luận văn
được thực hiện trên nền tảng của phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử
của Chủ nghĩa Mác-Lê nin, trên cơ sở các quan điểm, đường lối về chính trị, kinh
tế, văn hóa và xã hội của Đảng Cộng sản Việt Nam. Phương pháp tổng hợp phân
tích là phương pháp chủ đạo được sử dụng trong hầu hết các chương của luận án
khi tổng hợp phân tích các quy định tương ứng của pháp luật Việt Nam, điều
chỉnh các lĩnh vực của thủ tục điều tra, xử lý các vụ việc chống bán phá giá và
chống trợ cấp. Tương tự, phương pháp kết hợp nghiên cứu lý luận với thực tiễn
cũng được sử dụng xuyên suốt trong toàn bộ nội dung của luận án.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
- Làm rõ được cơ sở lý luận của Pháp luật về thủ tục điều tra, xử lý các vụ
việc chống bán phá giá và chống trợ cấp của Việt Nam cũng như quá trình và xu
hướng phát triển của nó.
- Cung cấp những kiến thức cập nhật về nội dung và bản chất của thủ tục
điều tra, xử lý các vụ việc chống bán phá giá và chống trợ cấp của Việt Nam.
- Phân tích đưa ra những kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật và việc thực thi
Pháp luật về thủ tục điều tra, xử lý các vụ việc chống bán phá giá và chống trợ
cấp của Việt Nam từ góc độ kinh nghiệm của thủ tục điều tra, xử lý các vụ việc
chống bán phá giá và chống trợ cấp trong WTO.
- Phân tích và đưa ra những kiến nghị để Việt Nam hội nhập một cách chủ
động và có hiệu quả hơn vào WTO trong lĩnh vực chống bán phá giá và chống trợ
cấp.
7. Bố cục luận văn
Luận văn bao gồm 3 chương;
Chương 1: Những vấn đề lý luận về chống bán phá giá, chống trợ cấp và điều tra xử
lý vụ việc chống bán phá giá và chống trợ cấp.

12


Chương 2: Thực trạng pháp luật Việt Nam về thủ tục điều tra xử lý vụ việc chống
bán phá giá và chống trợ cấp.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật
về thủ tục điều tra xử lý các vụ việc chống bán phá giá, chống trợ cấp ở Việt Nam.

13


CHƯƠNG 1:
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CHỐNG BÁN PHÁ
GIÁ, CHỐNG TRỢ CẤP VÀ ĐIỀU TRA XỬ LÝ VỤ
VIỆC CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ VÀ CHỐNG TRỢ CẤP
1.1 . Khái quát về chống bán phá giá
1.1.1. Khái niệm chống bán phá giá
Theo Hiệp định chung về thuế quan và thương mại 1994 (ADA) đã định
nghĩa "...., một sản phảm bị coi là bán phá giá (tức là được đưa vào lưu thông
thương mại của một số nước khác thấp hơn giá trị thông thường của sản phẩm đó)
nếu như giá xuất khẩu của sản phẩm từ một nước này sang một nước khác thấp hơn
giá có thể so sánh được của sản phẩm tương tự được tiêu dừng tại nước xuất khẩu
theo các điều kiện thương mại thông thường".
Theo định nghĩa trên, bán giá giá là hành động mang sản phẩm của một nước
sang bán ở một nước khác với mức giá xuất khẩu thấp hơn giá trị thông thường của
sản phẩm đó khi được bán ở thị trường trong nước. Quan niệm về bán phá giá này
vừa phản ánh được sự phân biệt giá cả mang tính quốc tế vừa phản ánh được bản
chất phi kinh tế của hành vi bán phá giá trong thương mại quốc tế. Để xác định
hành vi bán phá giá hàng hóa phải xác định được giá xuất khẩu và giá trị thông
thường của hàng hóa đó. Sau đó, so sánh hai mức giá này với nhau để xác định biên
độ bán phá giá.
Điều VI Hiệp định chung về thuế quan và thương mại 1994 (GATT) cho
phép các nước áp dụng các biện ngăn chặn nhưng với điều kiện không được phân
biệt đối xử giữa các đối tác thương mại. Thường thì các biện pháp chống bán phá
giá là biện pháp tính thêm một phần thuế bổ sung đối với một hàng hóa cụ thể từ
một nước xuất khẩu để đưa giá của hàng hóa đó tiến dần đến "giá trị thông thường"
hoặc loại bỏ thiệt hại đối với ngành công nghiệp nội địa của nước nhập khẩu. Các
biện pháp chống bán phá giá chỉ được áp dụng nếu như việc bán phá giá gây thiệt
hại cho ngành công nghiệp của nước nhập khẩu. Do đó, trước hết cần phải tiến hành

14


một cuộc điều tra chi tiết theo các quy định cụ thể. Cuộc điều tra phải đánh giá tất
cả các nhân tố kinh tế liên quan đến tình trạng của ngành. Nếu cuộc điều tra cho
thấy việc bán phá giá diễn ra và ngành công nghiệp nội địa bị thiệt hại thì công ty
xuất khẩu có thể thỏa thuận để tăng mức giá tới một mức nhất định nhàm tránh thuế
chống bán phá giá.
Như vậy có thể nói chống bán phá giá là tổng hợp những biện pháp cách
thức nhằm chống lại các hành vi bán phá giá vào thị trường của một nước hay vùng
lãnh thổ. Khi các hành vi bán phá giá thực hiện gây thiệt hại cho các nước nhập
khấu thì tất yếu sẽ có các biện pháp mà nước nhập khẩu đặt ra nhằm ngăn cản sự vi
phạm đó. Trong rất nhiều cách thức đó thì việc áp dụng các quy định pháp luật luôn
là biện pháp được đặt ra và rất hiệu quả, đặc biệt là các biện pháp thuế quan luôn là
chế tài thường áp dụng đối với các mặt hàng được cho là bán phá giá. Nhìn chung,
để đảm bảo nền sản xuất trong nước phát triển bền vững các nước luôn tìm cách
thức nhất định nhằm chống bán phá giá và việc hình thành các cam kết đa phương
là hướng ưu tiên lựa chọn trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới ngày nay.
1.1.2. Đặc điểm của các biện pháp chống bán phá giá
Xuất phát từ quan điểm cho rằng hành vi bán phá giá, ở một mức độ nghiêm
trọng nhất định là hành vi thương mại không công bằng, luật lệ của GATT trước
đây và WTO hiện nay đều cho phép các quốc gia áp dụng biện pháp có tính trả đũa,
tự vệ thương mại. Trong các biện pháp hạn chế thương mại như áp dụng hạn ngạch,
hạn chế số lượng, tăng thuế, các biện pháp hạn chế có tính kỹ thuật, phi thuế quan
khác, để chống lại hành vi bán phá giá, các quốc gia chỉ có quyền áp dụng biện
pháp tăng thuế nhập khẩu. Nói cách khác, quốc gia bị thiệt hại chỉ có thể áp dụng
thuế bổ sung (thuế chống bán phá giá) đối với hàng hóa nhập khẩu bị xác định là
bán phá giá. Các biện pháp hạn chế số lượng hay các biện pháp hạn chế phi thuế
quan khác không được coi là hợp pháp. Quyền áp dụng thuế bán phá giá của quốc
gia bị thiệt hại thực chất là quyền có tính ngoại lệ đối với hai nguyên tắc trong
thương mại đa biên:

15


Thứ nhất, đó là ngoại lệ đối với nguyên tắc Đối xử tối huệ quốc (MFN).
Thuế chống bán phá giá chỉ áp dụng đối với hàng hóa cụ thể của quốc gia xuất khẩu
cụ thể, đã bị xác định là đối tượng của hành vi bán phá giá;
Thứ hai, áp dụng thuế bán phá giá cũng là ngoại lệ đối với nguyên tắc tôn
trọng các cam kết về cắt giảm thuế. Quốc gia bị thiệt hại không có nghĩa vụ tôn
trọng giữ nguyên mức thuế đã cam kết đối với các hàng hóa nhập khẩu là đối tượng
của hành vi bán phá giá bị cấm.
Việc xác định mức thuế chống bán phá giá phải dựa trên trên biên độ phá giá của
sản phẩm có liên quan. Biên độ phá giá chính là sự chênh lệch về giá giữa giá xuất
khẩu đang xem xét với giá thông thường của sản phẩm tại thị trường nội địa, hoặc
giá xuất khẩu sang nước thứ ba, hoặc giá cấu thành của sản phẩm. Về bản chất, thuế
chống bán phá giá là khoản thuế bổ sung, đánh vào hàng nhập khẩu nhằm triệt tiêu
tác dụng hay ngăn ngừa việc bán phá giá đối với sản phẩm đó (điều VI.2 của
GATT). Mục đích cuối cùng của thuế chống bán phá giá là tạo dựng lại thế cạnh
tranh cân bằng giữa sản phẩm trong nước và sản phẩm nhập khẩu, bảo vệ thị trường
nội địa chống lại các hành vi cạnh tranh quốc tế không lành mạnh. Cũng chính vì
mục đích này mà việc áp dụng mức thuế chống bán phá giá được yêu cầu là không
vượt quá biên độ bán phá giá, nhằm tránh tình trạng lạm dụng thuế chống bán phá
giá làm công cụ bảo hộ bất hợp pháp thị trường nội địa.
1.2. Khái quát về chống trợ cấp
1.2.1. Khái niệm về chống trợ cấp
Thuật ngữ trợ cấp có thể có rất nhiều cách hiểu khác nhau tùy theo các tiếp
cận. Dưới góc độ kinh tế, có quan niệm cho rằng trợ cấp là "lợi ích dành cho một
doanh nghiệp hoặc một sản phẩm thông qua hành động của Chính phủ". Trong
khuôn khổ WTO, lần đầu tiên định nghĩa chính thức về trợ cấp được đưa ra tại Hiệp
định về Trợ cấp và các biện pháp đối kháng (SCM). Theo quy định tại Điều 1 Hiệp
định này, để được coi là trợ cấp thì một biện pháp phải đồng thời thỏa mãn hai điều
kiện sau: (1) là khoản đóng góp về tài chính do Chính phủ hoặc một tổ chức nhà
nước cung cấp; hoặc là một khoản hỗ trợ thu nhập hoặc hỗ trợ giá; (2) phải mang lại

16


lợi ích cho đối tượng nhận sự đóng góp tài chính, hỗ trợ thu nhập hoặc hỗ trợ giá
đó.
Chống trợ cấp là một trong những biện pháp phòng vệ thương mại. Trong
thương mại quốc tế, “biện pháp phòng vệ thương mại” là cụm từ chung để chỉ nhóm
các biện pháp được sử dụng với mục tiêu bảo vệ sản xuất nội địa trước hàng hóa
nhập khẩu từ nước ngoài, bao gồm: Biện pháp chống bán phá giá, Biện pháp chống
trợ cấp và biện pháp tự vệ. Biện pháp chống trợ cấp có tác dụng phòng vệ chống lại
hiện tượng hàng hóa nước ngoài nhập khẩu được trợ cấp gây thiệt hại đáng kể cho
ngành sản xuất nội địa nước nhập khẩu; Biện pháp chống trợ cấp thường gồm 2
biện pháp:
- Áp dụng thuế chống trợ cấp.
- Chấp nhận cam kết của tổ chức, cá nhân hoặc của Chính phủ nước hoặc
vùng lãnh thổ sản xuất, xuất khẩu với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc tự
nguyện chấm dứt trợ cấp, giảm mức trợ cấp, cam kết điều chỉnh giá xuất khẩu hoặc
áp dụng các biện pháp thích hợp khác.
1.2.2. Đặc điểm của các biện pháp chống trợ cấp: Gồm 3 yếu tố
1.2.2.1. Yếu tố đóng góp tài chính
Có sự đóng góp tài chính của Nhà nước hoặc một chủ thể công. Sự “đóng
góp tài chính” của Nhà nước trong một chương trình trợ cấp bao gồm (nhưng không
giới hạn) ở các hình thức sau:
+ Hỗ trợ trực tiếp bằng tiền chuyển ngay (ví dụ cấp vốn, cho vay, góp cổ
phần) hoặc hứa chuyển (ví dụ bảo lãnh cho các khoản vay);
+ Miễn hoặc cho qua những khoản thu lẽ ra phải đóng (ví dụ ưu đãi thuế, tín
dụng);
+ Mua hoặc cung cấp các dịch vụ hoặc hàng hoá (trừ cơ sở hạ tầng chung);
+ Thanh toán tiền cho một nhà tài trợ hoặc giao cho một đơn vị tư nhân tiến
hành các hoạt động nêu trên theo cách thức mà Chính phủ vẫn làm.
Ba hình thức đầu tiên là “đóng góp tài chính” trực tiếp từ Chính phủ còn hình thức
cuối cùng là “đóng góp tài chính gián tiếp” từ Chính phủ. Một vài ví dụ về “đóng

17


góp tài chính” của Chính phủ như: Chính phủ cung cấp một khoản hỗ trợ có trị giá
10% giá trị FOB của mỗi sản phẩm xuất khẩu; Chính phủ miễn thuế cho phần thu
nhập từ việc bán hàng xuất khẩu của doanh nghiệp; Chính phủ lệnh cho các ngân
hàng thương mại tư nhân phải cung cấp tín dụng cho xuất khẩu với mức lãi suất
thấp hơn lãi suất thị trường
1.2.2.2. Yếu tố lợi ích
Sự đóng góp tài chính đó phải mang lại một lợi ích cho người nhận. Theo
quy định của WTO, nếu chỉ Chính phủ nước xuất khẩu quy định hoặc triển khai các
hình thức trợ cấp cho doanh nghiệp thì chưa đủ để nói rằng có tồn tại một biện pháp
trợ cấp có thể đối kháng. Cần thiết phải chứng minh rằng các doanh nghiệp nhận
được một lợi ích nhất định từ hình thức trợ cấp đó.Lợi ích mà doanh nghiệp nhận
được từ một khoản hỗ trợ của Chính phủ được xác định là mức chênh lệch (theo
hướng có lợi cho doanh nghiệp) giữa việc thực hiện giao dịch liên quan trong điều
kiện thương mại bình thường (không có chương trình trợ cấp) và việc thực hiện
giao dịch đó trong điều kiện có chương trình trợ cấp, ví dụ:
+ Nếu trợ cấp mua cổ phần: Lợi ích tồn tại nếu việc chuyển đổi được thực
hiện theo cách mà các nhà đầu tư tư nhân thông thường sẽ không làm;
+ Nếu trợ cấp khoản vay: Lợi ích tồn tại nếu lãi suất hay chi phí để được vay
thấp hơn mức thông thường trên thị trường;
+ Nếu trợ cấp bằng khoản đảm bảo cho vay: Lợi ích tồn tại nếu chi phí để có
được một khoản vay với sự bảo đảm của chính phủ thấp hơn chi phí cho khoản vay
thương mại tương tự nhưng không có bảo đảm của chính phủ;
+ Nếu trợ cấp bằng việc Chính phủ cung cấp hoặc mua hàng hóa hoặc dịch
vụ: Lợi ích tồn tại nếu khoản tiền thanh toán cho chính phủ khi chính phủ cung cấp
hàng/dịch vụ thấp hơn bình thường hoặc khoản tiền chính phủ thanh toán khi mua
hàng/dịch vụ cao hơn bình thường;
+ Nếu trợ cấp bằng việc miễn, giảm thuế: Khoản lợi ích được xác định là
phần thuế được miễn hoặc giảm (vì vậy, nếu nhà sản xuất không phải chịu loại thuế

18


liên quan thì coi như họ không thu được khoản lợi ích nào từ việc miễn/giảm thuế
này).
Trên thực tế việc cân nhắc, tính toán trị giá khoản lợi ích này không đơn
giản, phương pháp thực hiện cũng như kết quả tính được rất khác nhau giữa các loại
trợ cấp khác nhau, trong những tình huống khác nhau.
1.2.2.3. Yếu tố riêng biệt
Sự đóng góp tài chính đó phải được thực hiện cho một doanh nghiệp, một
nhóm doanh nghiệp hoặc một ngành, một khu vực cụ thể chứ không phải là trợ cấp
chung cho tất cả các đối tượng.
Một khoản trợ cấp của Chính phủ nước xuất khẩu mang lại lợi ích cho doanh
nghiệp sẽ không bị khiếu kiện nếu nó là khoản trợ cấp chung cho tất cả các đối
tượng nếu đáp ứng đủ các điều kiện khách quan mà Chính phủ nước xuất khẩu đưa
ra. Chính vì vậy, tính “riêng biệt” của khoản trợ cấp là một trong những tiêu chí
quan trọng và đây cũng là yếu tố gây nhiều tranh cãi trong các vụ điều tra chống trợ
cấp. Trong thực tế điều tra, bên điều tra thường xem xét vấn đề này trước khi xem
xét tiêu chí “lợi ích” bởi nếu khoản trợ cấp không phải là riêng biệt thì bên điều tra
có thể đi đến kết luận “không có trợ cấp” luôn mà không phải mất công cho việc
tính toán rất phức tạp về mức “lợi ích”.
Một khoản trợ cấp được xem là “riêng biệt” nếu là trợ cấp dành cho một
nhóm đối tượng riêng biệt
+ Trên thực tế chỉ có một số lượng doanh nghiệp nhất định nhận được trợ
cấp;
+ Trên thực tế chỉ có một số loại doanh nghiệp nhất định nhận được trợ cấp;
+ Trên thực tế một phần cơ bản của chương trình trợ cấp chỉ dành cho một số
doanh nghiệp nhất định;
+ Khả năng tùy ý trong việc quyết định có cho hưởng trợ cấp hay không dẫn
tới việc chỉ một/một số doanh nghiệp hay một ngành được hưởng trợ cấp.
Trên thực tế, việc xác định khi nào số lượng đối tượng hưởng lợi bị xem là
“hạn chế” không đơn giản, ví dụ:

19


Nếu lĩnh vực sản xuất được hưởng trợ cấp có quy mô quá nhỏ so với nền
kinh tế nước xuất khẩu thì chương trình trợ cấp có thể bị xem là riêng biệt dù tất cả
các doanh nghiệp trong lĩnh vực đó đều có thể tiếp cận khoản trợ cấp;
Nếu có nhiều lĩnh vực sản xuất (nhiều lĩnh vực) được nhận trợ cấp nhưng
giữa chúng không có gì tương tự nhau trừ thực tế tất cả đều được nhận trợ cấp thì
rất có thể chương trình trợ cấp đó bị xem là riêng biệt.
Trong các hình thức trợ cấp, trợ cấp xuất khẩu và trợ cấp ưu tiên sử dụng
hàng nội địa được coi là đương nhiên “mang tính riêng biệt” mà không cần phải
chứng minh rằng chúng chỉ hướng đến một doanh nghiệp, nhóm doanh nghiệp hay
một ngành. Đây là các trợ cấp mà theo quy định hoặc trên thực tế mang lại tác động
tích cực cho việc xuất khẩu (a subsidy that “contigent on export performance”) hoặc
cho việc sử dụng hàng nội địa thay thế cho hàng xuất khẩu (a subsidy that
“contigent on the use of domestic goods over imported goods”). Cứ được xác định
là trợ cấp xuất khẩu hay trợ cấp ưu tiên sử dụng hàng nội địa thì xem như trợ cấp đó
là “riêng biệt”.Trên thực tế, việc xác định thế nào là một trợ cấp xuất khẩu hay ưu
tiên sử dụng hàng nội địa không dễ dàng (dù Phụ lục I Hiệp định về trợ cấp và biện
pháp chống trợ cấp của WTO đã đưa ra một danh sách minh họa các loại trợ cấp
xuất khẩu):
1.3. Ý nghĩa vai trò của việc chống bán phá giá và chống trợ cấp
1.3.1. Ý nghĩa vai trò của việc chống bán phá giá
Chống bán phá giá có ý nghĩa kinh tế, xã hội hết sức to lớn đối với đất nước
trong thời kỳ hội nhập, từ việc chống bán phá giá cho thấy sức bảo về nền sản xuất
trong nước thể hiện sự quan tâm của nhà nước đối với các thành phần kinh doanh
cũng như nhu cầu việc làm của người lao động, chống bán phá giá là biện pháp tự
vệ hữu hiệu đối với các nước có nền sản xuất nhỏ và kinh tế chưa phát triển, chống
bán phá giá tạo ra cơ hội kinh doanh bình đẳng hơn cho các doanh nghiệp vừa và
nhở, các nghành sản xuất của một nước cá thể bị triệt tiêu ngay trên sân nhà của
mình khi việc bán phá giá này sảy ra thường xuyên và không có biện pháp ngăn
chặn. Chống bán phá giá tạo ra cơ hội có việc làm cho người lao động rộng mở hơn,

20


thực hiện tốt việc chống bán phá giá sẽ tạo ra được uy tín trên thế giới là địa chỉ hấp
dẫn của các nhà đầu tư, chống bán phá giá có vai trò thúc đẩy sản xuất thúc đẩy sự
sáng tạo của các thành phần kinh doanh ngày càng đa dạng.
Việc chống bán phá giá là một nhu cầu cần thiết để bảo vệ các ngànhsản xuất
cũng như bảo vệ giá thành của các mặt hàng tránh sự định giá thiếu căn cứ thống
nhất, chống bán phá giá bảo vệ nền kinh tế đất nước trong thời kỳ khi mà nền sản
xuất của các nước đêu pháp triển và chất lượng ngày càng tăng, đặc biệt một số
nươc trong thời ký công nghiệp hóa, hiện đại hóa lại chú trọng phát triển nền kinh tế
xuất khẩu là chính, việc bán phá giá tất yếu sẽ xảy ra và ngày càng thường xuyên
hơn các biện pháp chống bán phá giá sẽ mang lại lợi ích cho nước nhập khẩu. Việc
chống bán phá giá hiện nay được các nước phát triển áp dụng rất triệt để, trong khi
đó thì các nước đang phát triển lại tỏ ra rất lúng túng trong việc xử lý các hành vi
bán phá giá vào quốc gia mình mà lý do chủ yếu là thiếu cơ sở pháp lý. Nhìn chung,
việc chống bán phá giá mang ý nghĩa rất lớn, là động lực và vai trò quan trọng đế
thúc đẩy sản xuất trong nước.
1.3.2. Ý nghĩa vai trò của chống trợ cấp
Hiệp định về trợ cấp và các biện pháp đối kháng cho thấy trợ cấp có thể đóng
vai trò quan trọng trong các chương trình phát triển kinh tế của các nước đang phát
triển, và trong sự chuyển dịch từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh
tế thị trường. Những nước kém phát triển và những nước đang phát triển có Tổng
sản phẩm quốc dân (GNP) bình quân đầu người ít hơn 1000 USD sẽ được miễn
khỏi những quy tắc về trợ cấp xuất khẩu bị cấm và hưởng miễn trừ đối với trợ cấp
bị cấm trong một khoảng thời gian nhất định. Đối với các nước đang phát triển
khác, việc cấm trợ cấp xuất khẩu sẽ có hiều lực trong 8 năm kể từ ngày hiệp định
WTO có hiệu lực và những nước này được hưởng sự miễn trừ đối với trợ cấp bị
cấm trong một khoảng thời gian nhất định (khoảng thời gian này sẽ ngắn hơn thời
gian của các nước kém phát triển hơn). Việc điều tra đối kháng đối với một sản
phẩm xuất xứ từ một nước thành viên đang phát triển sẽ chấm dứt nếu tổng lượng
trợ cấp không vượt quá 2% (và xuất xứ từ một số nước đang phát triển là 3%) tính

21


trên trị giá sản phẩm, hoặc nếu khối lượng hàng nhập khẩu được trợ cấp chiếm ít
hơn 4% tổng lượng sản phẩm tương tự nhập khẩu của quốc gia nhập khẩu. Đối với
những nước đang trong quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung
sang nền kinh tế thị trường, trợ cấp bị cấm sẽ không bị tính trong vòng 7 năm kể từ
ngày hiệp định này có hiệu lực.
1.4. Khái niệm, nội dung về thủ tục điều tra, xử lý vụ việc chống bán phá giá và
chống trợ cấp
1.4.1. Khái niệm pháp luật về thủ tục điều tra xử lý vụ việc chống bán phá giá và
chống trợ cấp
1.4.1.1. Khái niệm vụ việc chống bán phá giá, chống trợ cấp
- Vụ việc chống bán phá giá là việc chống lại hành vi cạnh tranh không lành
mạnh của các nhà sản xuất, xuất khẩu nước ngoài đối với ngành sản xuất nội địa
nước nhập khẩu.
“Vụ kiện” chống bán phá giá là gì? Đây thực chất là một quy trình Kiện Điều tra - Kết luận - Áp dụng biện pháp chống bán phá giá (nếu có) mà nước
nhập khẩu tiến hành đối với một loại hàng hoá nhập khẩu từ một nước nhất định khi
có những nghi ngờ rằng loại hàng hoá đó bị bán phá giá vào nước nhập khẩu gây
thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất sản phẩm tương tự của nước nhập khẩu.
Để có thể áp dụng biện pháp chống bán phá giá, Hiệp định ADP yêu cầu
nước nhập khẩu hàng hóa phải tiến hành điều tra. Hoạt động điều tra này nhằm mục
đích xác định “có sự tồn tại việc bán phá giá không cũng như xác định mức độ và
hậu quả của trường hợp bị nghi ngờ là bán phá giá” (điều 5.1 Hiệp định ADP).
- Vụ việc chống trợ cấp xảy ra khi khối lượng, số lượng hoặc trị giá hàng
hóa do họ sản xuất hoặc đại diện chiếm ít nhất 25% tổng khối lượng, số lượng hoặc
trị giá hàng hóa tương tự của ngành sản xuất trong nước; Khối lượng, số lượng hoặc
trị giá của hàng hóa (quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 ph áp lện h
2 2/20 04/PL-U BTV QH11 v ề ch ống tr ợ cấp hàn g hóa nh ập khẩu và o
V iệt N am) và của các nhà sản xuất trong nước ủng hộ việc nộp hồ sơ yêu cầu áp

22


dụng biện pháp chống trợ cấp phải lớn hơn khối lượng, số lượng hoặc trị giá hàng
hóa tương tự của các nhà sản xuất trong nước.
“Vụ kiện” chống trợ cấp là gì? Đây thực chất là một quy trình Kiện - Điều
tra - Kết luận - Áp dụng biện pháp chống trợ cấp (còn gọi là biện pháp đối kháng)
mà nước nhập khẩu tiến hành đối với một loại hàng hoá nhập khẩu từ một nước
nhất định khi có những nghi ngờ rằng hàng hoá được trợ cấp (trừ trợ cấp đèn xanh)
và gây thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất sản phẩm tương tự của nước nhập khẩu.
Mặc dù thường được gọi là “vụ kiện” (theo cách gọi ở Việt Nam), đây không
phải thủ tục tố tụng tại Toà án mà là một thủ tục hành chính và do cơ quan hành
chính nước nhập khẩu thực hiện. Thủ tục này nhằm giải quyết một tranh chấp
thương mại giữa một bên là ngành sản xuất nội địa và một bên là các nhà sản xuất,
xuất khẩu nước ngoài; nó không liên quan đến quan hệ cấp chính phủ giữa hai
nước xuất khẩu và nhập khẩu.
Vì trình tự, thủ tục và các vấn đề liên quan được thực hiện gần giống như trình tự tố
tụng xử lý một vụ kiện tại toà nên thủ tục này còn được xem là “thủ tục bán tư
pháp”. Ngoài ra, khi kết thúc vụ kiện, nếu không đồng ý với quyết định cuối cùng
của cơ quan hành chính, các bên có thể kiện ra Toà án (lúc này, vụ việc xử lý tại toà
án thực sự là một thủ tục tố tụng tư pháp).
1.4.1.2. Khái niệm thủ tục điều tra, xử lý vụ việc chống bán phá giá và chống trợ
cấp
Để có thể áp dụng biện pháp chống bán phá giá, Hiệp định ADP yêu cầu
nước nhập khẩu hàng hóa phải tiến hành điều tra. Hoạt động điều tra này là hoạt
động xác định “có sự tồn tại việc bán phá giá không cũng như xác định mức độ và
hậu quả của trường hợp bị nghi ngờ là bán phá giá” (điều 5.1 Hiệp định ADP). Thủ
tục điều tra là các văn bản pháp lý phục vụ cho quá trình điều tra, xử lý vụ việc
chống bán phá giá và chống trợ cấp. Thủ tục điều tra được tiến hành trên đơn yêu
cầu của ngành sản xuất trong nước hoặc của người đại diện của ngành sản xuất
trong nước chịu thiệt hại do hành vi bán phá giá gây ra. Đơn yêu cầu phải đưa ra các
bằng chứng về việc bán phá giá, sự tổn hại do hành vi đó gây ra, mối quan hệ nhân

23


quả giữa việc bán phá giá hàng nhập khẩu và thiệt hại mà ngành sản xuất trong
nước phải gánh chịu (điều 5.2 Hiệp định ADP) [7, tr.198-199]. Ngoài ra, để đảm
bảo việc điều tra và áp dụng biện pháp chống bán phá giá được ủng hộ bởi số lớn
các nhà sản xuất nội địa,
1.4.2. Nội dung về thủ tục điều tra xử lý vụ việc chống bán phá giá và chống trợ
cấp
- Các biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp:
(1) Áp dụng thuế chống bán phá giá, chống trợ cấp.
(2) Cam kết về các biện pháp loại trừ bán phá giá của tổ chức cá nhân sản
xuất, xuất khẩu hàng hóa bị yêu cấu các biện pháp chống bán phá giá và cam kết
của tổ chức hoặc cá nhân, chính phủ nước hoặc vùng lãnh thổ sản xuất, xuất khẩu
với cơ quan nhà nước có thẩm quyền Việt Nam về việc tự nguyện chấm dứt trợ cấp,
cam kết điều chỉnh giá xuất khẩu hoặc áp dụng các biện pháp thích hợp khác.
- Điều kiện áp dụng biện pháp chống bán phá gía, chống trợ cấp:
(1) Đối với chống bán phá giá: Hàng hóa bị bán vào Việt Nam và biên độ
bán phá giá phải được xác định cụ thể; Việc bán phá giá hàng hóa là nguyên nhân
gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước.
(2) Đối với Chống trợ cấp: Hàng hóa nhập khẩu phải xác định có trợ cấp;
Hàng hóa được xác định có trợ cấp là nguyên nhân gây ra hoặc đe dọa thiệt hại
đáng kể cho ngành sản xuất trong nước.
- Thẩm quyền điều tra, xử lý vu việc chống bán phá giá, chống trợ cấp:
Cục phòng vệ thương mại là cơ quan trực thuộc Bộ Công thương chủ trì với
các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về chống bán
phá giá và chống trợ cấp.
- Quy trình điều tra, xử lý vu việc chống bán phá giá, chống trợ cấp.
Được tiến hành theo 13 bước cơ bản:
Bước 1: Doanh nghiệp nộp hồ sơ đến Cục Quản lý cạnh tranh – Bộ Công Thương

24


Bước 2: Cục kiểm tra tính đầy đủ và hợp pháp của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không
đầy đủ, hợp pháp, Cục thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp đề hoàn chỉnh hồ
sơ;
Bước 3: Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp pháp, Cục tiếp nhận và thụ lý hồ sơ;
Bước 4: Thẩm định hồ sơ;
Bước 5: Quyết định điều tra vụ việc chống bán phá giá; Chống trợ cấp.
Bước 6: Thông báo quyết định điều tra vụ việc chống bán phá giá; Chống trợ cấp.
Bước 7: Tổ chức tham vấn;
Bước 8: Kết luận sơ bộ;
Bước 9: Quyết định áp thuế chống bán phá giá, Chống trợ cấp tạm thời;
Bước 10: Áp dụng biện pháp cam kết;
Bước 11: Kết luận cuối cùng;
Bước 12: Quyết định về việc áp dụng thuế chống bán phá giá; Chống trợ cấp.
Bước 13: Khiếu nại quyết định áp dụng thuế chống bán phá giá, Chống trợ cấp.
Cách thức nộp hồ sơ:
- Nộp trực tiếp;
- Qua fax hoặc qua đường bưu điện;
Các quyền cơ bản của các bên liên quan trong điều tra chống bán phá giá :
Quyền được thông báo và được giải thích về các quyết định của cơ quan có
thẩm quyền:
Các quyết định phải được thông báo bao gồm:
- quyết định bắt đầu điều tra;
- kết luận/quyết định sơ bộ;
- kết luận/quyết định cuối cùng.
Thông báo phải đi kèm với những thông tin liên quan và những lý do ban
hành quyết định. Các nội dung tối thiểu của các thông báo này được nêu cụ thể
trong ADA và mức độ chi tiết của chúng tăng dần cùng với tiến trình của cuộc điều
tra.
Quyền được tiếp cận thông tin, quyền được bảo mật thông tin

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×