Tải bản đầy đủ

BÁO CÁO KIẾN TẬP NHÀ MÁY YAKULT BIBICA MIỀN ĐÔNG BIA HENEKEN

BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP. HCM

-----o0o-----

KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

BÁO CÁO KIẾN TẬP

NHÀ MÁY YAKULT VIỆT NAM
NHÀ MÁY BIBICA MIỀN ĐÔNG
NHÀ MÁY BIA HEINEKEN VIỆT NAM

SVTH: NGUYỄN HOÀNG GIA HUY
LỚP : 08DHTP6
MSSV: 2005170389

Tp.Hồ Chí Minh, tháng12 năm 2019


BỘ CÔNG THƯƠNG

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM
TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

BÁO CÁO KIẾN TẬP

NHÀ MÁY YAKULT VIỆT NAM
NHÀ MÁY BIBICA MIỀN ĐÔNG
NHÀ MÁY BIA HEINEKEN VIỆT NAM

SVTH: NGUYỄN HOÀNG GIA HUY
LỚP : 08DHTP6
MSSV: 2005170389

Tp.Hồ Chí Minh, tháng12 năm 2019


LỊCH TRÌNH THAM QUAN NHÀ MÁY

STT

1

2

3

NHÀ MÁY

Nhà máy Yakult Việt
Nam

Nhà máy BIBICA miền
đông

Nhà máy bia Heineken
Việt Nam

THỜI GIAN
THAM QUAN



ĐỊA CHỈ

07/03/2019

Số 5, Đại Lộ Tự
Do, KCN Việt
Nam Singapore,
Thuận An, Bình
Dương

04/04/2019

Lô J1-CN,
đường D1, KCN
Mỹ Phước,
phường Mỹ
Phước, thị xã
Bến Cát, tỉnh
Bình Dương.

24/09/2019

Lê Văn
Khương, P.
Thới An, Q. 12,
Tp. Hồ Chí
Minh

GHI CHÚ


NHẬN XÉT
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................

TPHCM,

ngày

tháng

Giảng viên

năm


MỤC LỤC


DANH MỤC BẢNG


DANH MỤC HÌNH


SVTH: NGUYỄN HOÀNG GIA HUY

MỞ ĐẦU
Hiện nay thực phẩm đã trở thành nhu cầu thiết yếu của mọi người. Các nhà máy sản xuất
thực phẩm luôn cố gắng không ngừng đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng không chỉ về
số lượng, chất lượng mà còn về vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm. Các nhà máy bia
Heineken, Bibica Miền Đông, Yakult Việt Nam luôn đi đầu trong việc cải tiến sản xuất,
tạo ra những sản phẩm mới độc đáo, đạt chuẩn vệ sinh phục vụ nhu cầu thị trường, cũng
như tuân thủ quy định pháp luật trong vấn đề bảo vệ môi trường. Qua chuyến đi tham
quan thực tế tại ba nhà máy trên em đã được học hỏi rất nhiều, được giới thiệu về những
máy móc tân tiến cũng như quy trình sản xuất hiện đại, tự động hóa. Đây thật sự là một
trải nghiệm rất bổ ích, kiến thức không bị giới hạn trên lý thuyết mà có thể được kiến tập
trực tiếp, được hướng dẫn rõ ràng về thiết bị và các quy trình, thật sự giúp ích rất nhiều
trong quá trình học tại trường.
Em xin cám ơn các thầy cô khoa Công Nghệ Thực Phẩm cũng như Câu Lạc Bộ Khoa
Công Nghệ Thực Phẩm trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm TPHCM, đã tổ chức
những buổi kiến tập nhận thức, tìm hiểu về các công ty là việc cần thiết đối với mọi sinh
viên nói chung, sinh viên khoa Thực Phẩm nói riêng.
Sau những buổi kiến tập bổ ích, em xin trình bày bài thu hoạch của em về ba nhà máy em
đã tham quan. Nội dung bài báo cáo của em gồm ba phần:
o
o
o

Bài thu hoạch nhà máy Yakult Việt Nam
Bài thu hoạch nhà máy Bibica miền Đông
Bài thu hoạch nhà máy bia Heineken Việt Nam

BÁO CÁO KIẾN TẬP

8


SVTH: NGUYỄN HOÀNG GIA HUY

1. BÀI THU HOẠCH NHÀ MÁY YAKULT VIỆT NAM
1.1. Giới thiệu về nhà máy Yakult
1.1.1. Giới thiệu chung về Yakult
Vào những năm 1920, Nhật Bản vẫn còn là một nước nghèo về kinh tế và điều
kiện vệ sinh không được chú trọng, vì vậy mà gây cho nhiều trẻ em bị chết do các bệnh
truyền nhiễm và sự thiếu thốn về dinh dưỡng. Đây là những vấn đề trăn trở rất lớn cho các
nhà quản lý và các nhà khoa học. Vào thời điểm đó, Minora Shirota hiện là sinh viên
nghiên cứu thuộc lĩnh vực y khoa tại trường Đại học Hoàng Gia Kyoto (bây giờ là Đại
học Kyoto) đã đặt ra quan điểm về y học phòng ngừa, với mục đích là giúp mọi người
phòng bệnh.
Và ông bắt đầu lao vào nghiên cứu về nhóm vi sinh vật sống cộng sinh trong
đường ruột của chúng ta mà ông nhận thấy rằng chúng có vai trò rất lớn đối với sức khỏe.
Từ những nghiên cứu đó, ông đã khám phá ra chủng khuẩn thuộc nhóm lactobacilli mà có
hiệu quả ức chế vi khuẩn gây hại trong đường ruột của chúng ta. Sau đó ông trở thành là
người đầu tiên phân lập và nuôi cấy ổn định thành công chủng khuẩn lactobacilli vào năm
1930, mà được biết với tên gọi là Lactobacillus casei Shirota.

Hình 1. Minora Shirota

BÁO CÁO KIẾN TẬP

9


SVTH: NGUYỄN HOÀNG GIA HUY

Sau đó, Giáo sư Minoru Shirota cùng với những người tình nguyện khác, phát triển
một loại thức uống có hương vị thơm ngon, giá rẻ để mà mọi người có thể tận hưởng
những tính năng có lợi từ chủng Lactobacillus casei Shirota, chủng vi khuẩn kháng được
dịch vị acid dạ dày và dịch vị mật, tiến đến ruột non vẫn tồn tại. Đó là lịch sử ra đời của
sản phẩm Yakult đầu tiên tại Nhật Bản vào năm 1935. Vì hiệu quả có lợi của Yakult cũng
như vì tâm niệm của Giáo sư Minoru Shirota mong muốn mọi người đều khỏe mạnh mà
Yakult tiếp tục lan rộng trên khắp toàn cầu. Tính đến thời điểm hiện nay, Yakult đã có mặt
trên 32 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới.
1930, Bác sĩ Minoru Shirota phân lập và nuôi cấy thành công chủng khuẩn acid
lactic, chủng khuẩn Lactobacillus caseiShirota.
1935, Yakult được thương mại lần đầu tiên trên thị trường Nhật Bản.
1955, Công ty Yakult Honsha được thành lập. Trung tâm nghiên cứu được thành
lập ở Kyoto.
1963,Yakult triển khai hệ thống Yakult Ladies – hệ thống giao hàng tận nhà tại
Nhật Bản.
1967, Thành lập Viện nghiên cứu vi sinh của Yakult đặt tại Kunitachi – Nhật Bản.
1968, Yakult được giới thiệu trên thị trường trong dạng chai nhựa mới.
1981, Chứng khoán của công ty được liệt kê vào danh sách lựa chọn đầu tiên của
Sở chứng khoán Tokyo.
1998, Yakult được Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi xã hội Nhật Bản chứng nhận
FOSHU
2005, Chi nhánh trung tâm nghiên cứu vi sinh được thành lập tại Châu Âu (Bỉ).
2007, Công ty Yakult Việt Nam bắt đầu kinh doanh.
Công ty Yakult Honsha

BÁO CÁO KIẾN TẬP

10


Hình 2. Công ty Yakult
Honsha Nhật Bản
Yakult Honsha là công ty tiên phong trong lĩnh vực probiotics và là một trong
những công ty hàng đầu ở Nhật Bản. Kể từ khi Yakult có mặt trên thị trường vào năm
1935 cho đến nay, công ty Yakult Honsha đã có hơn 75 năm kinh nghiệm nghiên cứu. Và
hiện tại Yakult đã lan rộng khắp toàn cầu và mỗi ngày có khoảng 28 triệu chai Yakult
được tiêu thụ trên 32 quốc gia và vùng lãnh thổ. Yakult Honsha đang kinh doanh 3 dòng
sản phẩm chính – thực phẩm và thức uống, dòng mỹ phẩm và dược phẩm.
1.1.2. Sơ lược công ty Yakult Việt Nam
Công ty Yakult Việt Nam. Yakult Việt Nam được thành lập vào ngày 26/06/2006,
với tổng vốn đầu tư trên 400 tỉ đồng do sự góp vốn của công ty Yakult Honsha (80%) và
tập đoàn Danone của Pháp (20%). Yakult Việt Nam bắt đầu kinh doanh vào tháng 08 năm
2007. Hiện sản phẩm Yakult đã có mặt ở hầu hết các siêu thị và các cửa hàng bán lẻ khắp
các tỉnh thành Việt Nam. Ngoài ra, Yakult còn được phân phối trực tiếp đến tận nhà của
khách hàng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh qua hệ thống giao hàng Yakult Lady


Hình 3. Dịch vụ giao hàng tận nhà
Nhà máy Yakult Việt Nam đặt tại khu công nghiệp Việt Nam Singapore – huyện
Thuận An – tỉnh Bình Dương, với tổng diện tích là 24000 m2. Nhà máy Yakult Việt Nam
chính thức bắt đầu đi vào hoạt động sản xuất vào tháng 04 năm 2008. Nhà máy Yakult đã
đạt được tiêu chuẩn HACCP, ISO 22000: 2005, ISO 14001:2004 và OHSAS 18001:2007.
Sản phẩm Yakult được sản xuất từ những nguyên liệu có chất lượng cao trên thế giới, đã
được chọn lọc cẩn thận và sản xuất bằng công nghệ tiên tiến của Nhật Bản.
Nhà máy luôn duy trì qui trình sản xuất với tiêu chuẩn chất lượng cao nhất, giống
như ở nhà máy sản xuất Yakult ở Nhật Bản.
Quá trình sản xuất Yakult áp dụng tiêu chuẩn sản xuất nghiêm ngặt, đảm bảo thu
được sản phẩm gần 99% (điều đó có nghĩa là 99% nguyên vật liệu thô được tận dụng tối
đa đến sản phẩm cuối cùng, rất ít chất thải được thải ra ngoài).
Với triết lý Yakult "đóng góp cho cuộc sống khỏe mạnh của người dân trên toàn
thế giới", Yakult tin rằng việc bảo vệ môi trường trái đất là khía cạnh quan trọng nhất
trong việc vận hành sản xuất nhằm hòa hợp với cuộc sống và xã hội.
Bằng việc duy trì nghiêm túc thực hiện việc áp dụng hệ thống Quản lý chất lượng
HACCP, ISO 22000, hệ thống Quản lý môi trường ISO 14001 và Hệ thống Quản lý An
toàn sức khỏe nghề nghiệp OHSAS 18001, công ty Yakult không chỉ cam kết với khách
hàng về mặt đảm bảo chất lượng sản phẩm mà còn cam kết về việc bảo vệ môi trường,
cam kết chỉ đạo và quản lý để đưa các hoạt động sản xuất vận hành luôn đảm bảo sức
khỏe, an toàn nơi làm việc đối với người lao động và thân thiện đối với môi trường.

Hình 4. Công ty Yakult Việt Nam


Hình 5. Nhày máy Yakult Việt Nam
1.2. Nguyên liệu sản xuất Yakult
Yakult là sữa uống lên men từ sữa bột gầy, đường, nước và chủng khuẩn probiotic
Lactobacillus casei Shirota.Mỗi chai Yakult có chứa hơn 6.5 tỉ khuẩn L.casei Shirota.
Không giống như hầu hết những chủng khuẩn bình thường khác trong các loại sữa chua
khác, mà khuẩnL.casei Shirota có khả năng sống sót trong dịch vị dạ dày và dịch vị mật,
tiến đến ruột vẫn sống, hỗ trợ phục hồi sự cân bằng hệ vi sinh vật đường ruột. Khi tiêu thụ
Yakult hàng ngày, khuẩn L.casei Shirota hỗ trợ cải thiện tiêu hóa, điều hòa hệ miễn dịch
và ngăn ngừa các bệnh ung thư.

Hình 6. Sữa chua uống
Yakult


Lactobacillus casei Shirota là loại chủng khuẩn Probiotic. Theo định nghĩa của Tổ
chức Y tế thế giới và Tổ chức nông lương thế giới (WHO/FAO, 2001) thì Probiotics là
những vi sinh vật sống mà khi tiêu thụ vào cơ thể một lượng đầy đủ sẽ có lợi về mặt sức
khỏe cho người sử dụng. Hầu hết các chủng probiotic được sử dụng sản xuất thực phẩm là
những loài thuộc nhóm vi khuẩn acid lactic như là Lactobacillus và Bifidobacteria. Để trở
thành một Probiotic chủng khuẩn Lactobacillus casei Shirota đã phải trải qua những yêu
cầu nghiêm ngặt:
Kháng được acid có trong dịch vị dạ dày và dịch vị mật để tiến đến ruột non mà

-

vẫn tồn tại.
An toàn khi sử dụng, người tiêu thụ không cần lo ngại đến phản ứng phụ sau khi

-

dùng và cũng không cần sự kê toa của Bác sĩ.
-

Phải được dùng dưới dạng thực phẩm, có mùi vị dễ chịu, dễ uống.

-

Có lợi và đáng tin cậy.

-

Phát triển được trong ruột.

-

Sản phẩm có giá cả hợp lý

Hình 7. Chủng Vi khuẩn Lactobacillus casei Shirota

1.3.

Quy trình sản xuất sữa Yakult


Hình 8. Quy trình sản xuất sữa Yakult
1.

Phối trộn: Trộn chung hỗn hợp sữa bột gầy, đường và nước, sau đó lọc vô trùng
trong bồn lớn.

2.

Vô trùng: dung dịch sữa đã chuẩn bị trên được tiệt trùng tại nhiệt độ cao trong 1 thời
gian ngắn để tiêu diệt tất cả vi sinh vật nào mà có hiện diện trong sữa. Sau đó, dung
dịch được vận chuyển qua nhiều hệ thống ống và valve đến bồn lên men lớn.
3.

Lên men: chủng khuẩn L. casei Shirota đã được nuôi cấy và thử nghiệm trong
phòng thí nghiệm, được cho vào bồn lên men. Sau thời gian lên men, trong bồn
lên men có chứa hàng tỷ khuẩn sống và lúc này dịch trong bồn là đặc sệt. Sau đó
hỗn hợp này được đồng hóa.

4.

Bồn lưu trữ: Sản phẩm sau khi đồng hóa sẽ được chuyển vào bồn lớn có chứa
dung dịch đường. Mục đích của giai đoạn này là để trung hòa vị chua của sản
phẩm sau khi lên men, đồng thời đường sẽ là nguồn dinh dưỡng cung cấp cho
khuẩn L.casei Shirota sống trong thời hạn sử dụng.

5.

Bồn phối trộn: hổn hợp trên được pha loãng với nước cất vô trùng (đã được xử lý
bằng tia UV).


6.

Tạo chai: các chai nhựa polystyrene được sản xuất tại nhà máy bằng máy tạo chai.
Các hạt nhựa polystyrene được đun nóng và tạo khuôn dạng chai Yakult. Sau đó,
chúng được chuyển qua bồn chứa lớn vô trùng cho các công đoạn tiếp theo.

7.

In nhãn: tên Yakult cũng như những thông tin quan trọng khác, bao gồm cả thành
phần dinh dưỡng được in lên chai

8.

Chiết rót sản phẩm: mỗi chai sẽ được làm đầy với 65ml Yakult. Sau đó chai sẽ được
đậy nắp với giấy nhôm đỏ bạc. Hạn sử dụng cũng được phun lên nắp mà sau đó
được đóng vào chai.

9.

Đóng gói: 5 chai sẽ được bao lại thành 1 pack trong 1 lớp nhựa mỏng
polypropylene. Và 10 pack được đóng gói thành 1 case.

10.

Bảo quản: : thành phẩm cuối cùng sẽ được vận chuyển đến kho lạnh 5°C và sản
phẩm sẽ được lưu tại kho 1 ngày để kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi phân
phối đến tay người tiêu dùng
11.

Kiểm tra chất lượng: Mỗi đợt sản xuất, có khoảng 200 mẫu được kiểm tra, bao
gồm tất cả các công đoạn của qui trình sản xuất, từ khâu nguyên liệu đến thành
phẩm cuối cùng. Kiểm tra số lượng chủng khuẩn L. casei Shirota, kiểm tra có sự
hiện diện các chất gây hại hay không, có đáp ứng tiêu chuẩn về vi sinh đặt ra cho
sản phẩm sữa uống lên men hay không, cũng như là phân tích thành phần, độ axít,
hương vị,...Tại Việt Nam, các nguyên liệu trước khi đưa vào sản xuất phải được sự
kiểm nghiệm và cho phép của Viện Vệ sinh Y tế công cộng. Sản phẩm Yakult đáp
ứng đủ tiêu chuẩn chất lượng đối với sản phẩm sữa uống lên men, theo qui định
của Bộ Y tế, tiêu chuẩn TCVN 7030:2009. Và việc kiểm soát chất lượng được
thực hiện cho đến khi sản phẩm hết hạn.

12.

Phân phối sản phẩm: sau khi sản phẩm được kiểm tra chất lượng, sau đó sẽ được
phân phối đến các trung tâm của Yakult và vận chuyển đến người tiêu dùng
với chất lượng tốt nhất.

1.4. Lợi ích của chủng Lactobacillus casei Shirota đối với cơ thể và cách bảo quản
sữa Yakult


1.4.1. Lợi ích của chủng Lactobacillus casei Shirota
Chủng khuẩn L. casei Shirota là chủng khuẩn thuộc nhóm Lactobacillus có thể
kháng được dịch vị dạ dày và dịch vị mật của hệ tiêu hóa, tiến đến ruột non mà vẫn tồn
tại. Chính vì vậy đây là một trong những lợi khuẩn mạnh nhất và có lợi cho cơ thể.
Cải thiện hệ vi sinh vật đường ruột, ngăn ngừa tiêu chảy và táo bón. Làm tăng
vi khuẩn có lợi và giảm vi khuẩn có hại giúp cân bằng hệ vi sinh vật đường ruột.
1.4.2. Cách bảo quản sữa Yakult
Phải được giữ trong nhiệt độ lạnh. Vì nếu để ở nhiệt độ bên ngoài, khuẩn sữa
L.casei Shirota sẽ phát triển và lên men tạo nên acid lactic làm cho sản phẩm chua
hơn, và có thể làm mất hương vị của sản phẩm và lượng khuẩn cũng sẽ giảm, làm
giảm hiệu quả của sản phẩm.
1.5. Nhận xét và đề xuất ý kiến
Em đã được tận mắt nhìn thấy và được thuyết minh rõ ràng về quy trình sản
xuất cũng như cách bảo quản sữa Yakut. Yakult là thực phẩm chức năng có nhiều tác
dụng hỗ trợ sưc khỏe. Đây là một sản phẩm chứa một khối lượng lớn lợi khuẩn nên cần
được sử dụng hằng ngày. Hiện nay yakult đã có mặt hầu hết trên thế giới.
Tác phong làm việc của nhà máy rất chuyên nghiệp cũng như khu vực sản xuất
của nhà máy thật sự rất sạch sẽ, đảm bảo đủ tiêu chuẩn chất lượng vệ sinh an toàn thực
phẩm. Nhà máy sử dụng hệ thống tự động hóa đối với khu vực sản xuất, số lượng công
nhân rất ít, đồng thời năng suất rất cao.
Đối với nhà máy, em không thấy vấn đề cần khắc phục và đề xuất ý kiến.
Hiện nay sản phẩm Yakult có mặt hầu hết ở các tỉnh thành phía Nam. Mong sao
sản phẩm này sẽ được quảng bá nhiều hơn ở khắp cả nước để mọi người đều có thể sử
dụng loại thức uống vừa bổ dưỡng vừa có nhiều tác dụng phòng và chữa bệnh.


MỘT SỐ NHỮNG HÌNH ẢNH THAM QUAN NHÀ MÁY YAKULT



2. BÀI THU HOẠCH NHÀ MÁY BIBICA MIỀN ĐÔNG
2.1. Giới thiệu nhà máy Bibica miền Đông
Vào năm 1993, Công ty bắt đầu sản xuất bánh kẹo với ba dây chuyền sản xuất: dây
chuyền kẹo được nhập khẩu từ Châu Âu, dây chuyền bánh Biscuits theo công nghệ APV
của Anh, dây chuyền mạch nha với thiết bị đồng bộ dùng công nghệ thủy phân bằng
Enzyme và trao đổi ion lần đầu tiên có ở Việt Nam được nhập khẩu từ Đài Loan. Sản
phẩm bánh kẹo của Công ty nhanh chóng được phân phối đến tất cả các tỉnh thành trong
cả nước và đã được người tiêu dùng đánh giá cao về chất lượng.
Năm 1996, Công ty tiếp tục đầu tư dây chuyền sản xuất bánh cookies với thiết bị
và công nghệ của Hoa Kỳ để đa dạng hóa sản phẩm và kịp thời đáp ứng nhu cầu tăng
nhanh của sản phẩm bánh ngọt trong nước.
Năm 1998, Công ty tiếp tục đầu tư thiết bị sản xuất kẹo dẻo được nhập khẩu từ Úc.
Năm 1999, Công ty đầu tư dây chuyền sản xuất thùng carton và khay nhựa để phục vụ
sản xuất. Đồng thời dây chuyền sản xuất kẹo mềm cũng được đầu tư mở rộng và nâng
công suất lên đến 11 tấn/ngày.
Ngày 16/01/1999, Công ty Cổ Phần Bánh Kẹo Biên Hòa với thương hiệu Bibica
được thành lập từ việc cổ phần hóa ba phân xưởng: bánh, kẹo và mạch nha của Công ty
Đường Biên Hoà. Trụ sở của công ty đặt tại Khu công nghiệp Biên Hòa 1, Đồng Nai.
Ngành nghề chính của Công ty là sản xuất và kinh doanh các sản phẩm: Bánh, kẹo, mạch
nha.
Cũng trong năm 1999, Công ty đầu tư dây chuyền sản xuất thùng carton và khay
nhựa để phục vụ sản xuất, đồng thời dây chuyền sản xuất kẹo mềm cũng được đầu tư mở
rộng và nâng công suất lên đến 11 tấn/ngày.
Bắt đầu từ năm 2000 Công ty phát triển hệ thống phân phối theo mô hình mới. Các
chi nhánh tại Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ lần lượt được thành
lập để kịp thời đáp ứng nhu cầu tiêu thụ sản phẩm của khách hàng trong cả nước. Năm
2000 Công ty đầu tư dây chuyền sản xuất bánh snack nguồn gốc Indonesia với công suất


2 tấn/ngày. Tháng 2 năm 2000, Công ty vinh dự là đơn vị đầu tiên trong ngành hàng bánh
kẹo Việt Nam được cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn ISO 9001 của tổ chức BVQI Anh
Quốc.
Tháng 3 năm 2001, Đại Hội Cổ Đông nhất trí tăng vốn điều lệ từ 25 tỉ đồng lên 35
tỷ đồng từ nguồn vốn tích lũy sau 2 năm hoạt động với pháp nhân Công Ty Cổ Phần.
Tháng 7 năm 2001, Công ty kêu gọi thêm vốn cổ đông, nâng vốn điều lệ lên 56 tỉ
đồng.
Tháng 9 năm 2001, Công ty đầu tư dây chuyền sản xuất bánh trung thu và cookies
nhân công suất 2 tấn/ngày với tổng mức đầu tư 5 tỉ đồng.
Ngày 16/11/2001, Công ty được Ủy Ban Chứng Khoán Nhà nước cấp phép niêm
yết trên thị trường chứng khoán và chính thức giao dịch tại trung tâm giao dịch chứng
khoán thành phố Hồ Chí Minh từ đầu tháng 12/2001.
Cuối năm 2001, Công ty lắp đặt dây chuyền sản xuất bánh Bông Lan kem Hura
cao cấp nguồn gốc Châu Âu, công suất 1,500 tấn/năm, với tổng mức đầu tư lên đến 19,7
tỷ đồng.
Tháng 4 năm 2002, Nhà máy Bánh Kẹo Biên Hoà II được khánh thành tại khu
công nghiệp Sài Đồng B, Long Biên, Hà Nội.
Tháng 10 năm 2002, Công ty chính thức đưa vào vận hành dây chuyền chocolate
với công nghệ hiện đại của Anh Quốc. Sản phẩm Chocobella của Bibica nhanh chóng trở
nên thân thiết với người tiêu dùng trong nước và được xuất khẩu sang các thị trường như:
Nhật Bản, Bangladesh, Singapore…Cuối năm 2002, Công ty triển khai thực hiện dự án
mở rộng dây chuyền Snack nâng công suất lên 4 tấn/ngày.
Bước sang năm 2004, Công ty đã mạnh dạn đầu tư vào hệ thống quản trị tổng thể
doanh nghiệp ERP. Đồng thời, năm này cũng đã đánh dấu một bước phát triển mới cho hệ
thống sản phẩm Công ty trong tương lai. Công ty đã kí hợp đồng với Viện Dinh Dưỡng
Việt Nam để phối hợp nghiên cứu sản xuất những sản phẩm dinh dưỡng, đáp ứng mong
muốn sử dụng các sản phẩm tốt cho sức khoẻ của người tiêu dùng.


Vào năm đầu năm 2005, với sự tư vấn của Viện Dinh Dưỡng Việt Nam, Công ty
cho ra đời dòng sản phẩm dinh dưỡng:

-

-

Bánh dinh dưỡng Growsure cho trẻ em độ tuổi ăn dặm từ trên 6 tháng.

-

Bánh dinh dưỡng Mumsure cho phụ nữ có thai và cho con bú

-

Bánh Trung thu dinh dưỡng cho người ăn kiêng và bệnh tiểu đường
Bánh bông lan kem Hura light, bột dinh dưỡng ngũ cốc Netsure light, Choco Bella
Light, kẹo Yelo cho người ăn kiêng, bệnh tiểu đường.
Sản phẩm “light” là dòng sản phẩm rất đặc biệt. Trước khi đi đến kết luận sản

phẩm phù hợp với người ăn kiêng và người bệnh tiểu đường, Công ty đã có những công
trình nghiên cứu rất công phu. Các sản phẩm này được sự tư vấn và thử nghiệm lâm sàng
bởi Viện Dinh Dưỡng Việt Nam. Sự khác biệt trong các sản phẩm này là thành phần
đường thường được thay thế bằng nguyên liệu đường đặc biệt Isomalt. Ngoài ra, sản
phẩm còn được bổ sung nhiều loại Vitamin, khoáng chất khác.
Giữa năm 2005, Công ty mở rộng đầu tư sang lĩnh vực đồ uống và cho ra đời sản
phẩm bột ngũ cốc với thương hiệu Netsure và Netsure “light”, đồng thời đầu tư mới dây
chuyền sản xuất bánh mì tươi tại Nhà máy Bánh Kẹo Biên Hoà II, Hà Nội.
Cũng trong năm 2005: hợp tác sản xuất với Công ty cổ phần công nghiệp thực
phẩm Huế với 27% vốn cổ phần và phối hợp sản xuất nhóm sản phẩm Custard cake với
thương hiệu Paloma.
Bước vào năm 2006, Công ty triển khai xây dựng nhà máy mới trên diện tích 4 ha
tại khu công nghiệp Mỹ Phước I, tỉnh Bình Dương. Giai đoạn 1 Công ty đầu tư dây
chuyền sản xuất bánh bông lan kem Hura cao cấp nguồn gốc châu Âu công suất 10
tấn/ngày.
Công ty Cổ Phần Bánh Kẹo Biên Hòa chính thức đổi tên thành "Công Ty Cổ Phần
Bibica" kể từ ngày 17/1/2007.
Tại Đại hội cổ đông bất thường ngày 22/9/2007, Công ty đã điều chỉnh và bổ sung
kế hoạch phát hành 9,63 triệu cổ phần giai đoạn 2 trong tổng số 11,4 triệu cổ phần phát
hành thêm trong năm 2007 của Công ty.


Ngày 4/10/2007, Lễ ký kết Hợp đồng Hợp tác chiến lược giữa Bibica và Lotte đã
diễn ra, theo chương trình hợp tác, Bibica đã chuyển nhượng cho Lotte 30% tồng số cổ
phần (khoảng 4,6 triệu cổ phần). Tập đoàn Lotte - Hàn Quốc là 1 trong những tập đòan
bánh kẹo lớn nhất tại châu Á, sau khi trở thành đối tác chiến lược, Lotte hỗ trợ Bibica
trong lĩnh vực công nghệ, bán hàng và tiếp thị, nghiên cứu phát triển; phối hợp với Bibica
thực hiện dự án Công ty Bibica Miền Đông giai đoạn 2 (Bình Dương) tạo điều kiện giúp
Bibica mở rộng và phát triển kinh doanh trong lĩnh vực bánh kẹo và trở thành một trong
những công ty sản xuất kinh doanh bánh kẹo hàng đầu Việt Nam. Đồng thời, Lotte cung
cấp cho Bibica sự hỗ trợ thương mại hợp lý để Bibica nhập khẩu sản phẩm của Lotte,
phân phối tại Việt Nam, cũng như giúp Bibica xuất khẩu sản phẩm sang Hàn Quốc.
Tháng 04/2009 Công ty khởi công xây dựng dây chuyền sản xuất bánh Chocopie
cao cấp tại Bibica Miền Đông, đây là dây chuyền được đầu tư trên cơ sở sự hợp tác của
Bibica và đối tác chiến lược là Tập đòan Lotte Hàn Quốc, sản xuất bánh Chocopie theo
công nghệ của Lotte Hàn Quốc. Dây chuyền Chocopie là dây chuyền liên tục, đồng bộ,
hiện đại hàng đầu Châu Á. Tổng vốn đầu tư cho giai đoạn 2 khoảng 300 tỉ đồng, chính
thức đi vào hoạt động vào cuối tháng 02/2010.
Với tầm nhìn trở thành công ty sản xuất bánh kẹo hàng đầu Việt Nam, với doanh
số 2.300 tỉ và chiếm thị phần 14% vào năm 2018, trong năm 2011 Công ty đã cải tổ toàn
diện hệ thống bán hàng, mở thêm nhà phân phối, tăng số lương nhân sự bán hàng và đầu
tư phần mềm quản lý hệ thống bán hàng. Kết quả doanh số năm 2011 của Công ty đạt con
số trên 1.000 tỉ.
Năm 2012 Công ty tiếp tục đầu tư hệ thống quản lý bán hàng DMS (quản lý
online) và hoàn thiện hệ thống đánh giá cho lực lượng bán hàng và nhà phân phối. Cũng
trong năm 2012 Công ty nâng cấp hệ thống quản trị tổng thể doanh nghiệp ERP lên phiên
bản ERP R12 với kinh phí 4 tỉ đồng và chính thức đi vào hoạt động từ tháng 12/2012.
Năm 2014, với mục tiêu tăng độ phủ và doanh số, Công ty đầu tư công cụ hỗ trợ
bán hàng bằng thiết bị PDA, nhằm kiểm soát, thúc đẩy nhân viên viếng thăm cửa hàng
trên tuyến và chuyển đơn hàng về Nhà phân phối tức thời.


Năm 2015 Áp dụng thành công MFCA trong sản xuất, kiểm soát lãng phí trong sản
xuất có hiệu quả và triệt để hơn.
Cho tới nay, Công ty CP Bibica đã được người tiêu dùng bình chọn là Hàng Việt
nam chất lượng cao suốt 20 năm liên tục.
Một số những sản phẩm trên thị trường hiện nay của công ty Bibica Miền Đông:
-

Bánh Hura

Hình 9. Bánh Hura
-

Bánh Lotte Pie

Hình 10. Bánh Lotte Pie
-

Bánh Creamy

Hình 11. Bánh Creamy


-

Kẹo Bốn Mùa

Hình 12. Kẹo Bốn Mùa
2.2. Nguyên liệu sản xuất bánh biscuit
2.2.1. Nguyên liệu chính
Bột mì được sản xuất từ lúa mì. Lúa mì là loại ngũ cốc được trồng nhiều nhất trên
thế giới. Trong tất cả các loại ngũ cốc được trông, bột từ lúa mì là loại gần như duy nhất
mà protein có dạng khối nhớt dính như cao su khi nhào trộn với nước. Đó chính là gluten,
gluten trong bột mì có khả năng giữ khí trong quá trình nướng bột nhào tạo nên cấu trúc
xốp cho sản phẩm. Do đó bột mì là một trong những nguyên liệu chính để làm bánh bông
lan.
Thành phần hóa học của bột mì:


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×