Tải bản đầy đủ

Một số biện pháp ngăn ngừa rủi ro tỷ giá hối đoái đến hoạt động xuất nhập khẩu của việt nam

1
CHƯƠNG I : LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ RỦ RO TỶ GIÁ
HỐI ĐOÁI. ..............................................................................................................................5
1.1.

Tỷ giá hối đoái .............................................................................................................5

1.1.1. Khái niệm ......................................................................................................................5
1.1.2.
1.2.

Thực chất về tỷ giá hối đoái......................................................................................5
Phân loại tỷ giá hối đoái.............................................................................................6

1.2.1.

Tỷ giá hối đoái giao ngay và tỷ giá hối đoái kỳ hạn ..............................................6

1.2.2.

Tỷ giá hối đoái chính thức và tỷ giá hối đoái thị trường.......................................8


1.2.3.

Tỷ giá hối đoái yết trực tiếp và tỷ giá hối đoái yết gián tiếp. ...............................9

1.2.4.

Tỷ giá hối đoái tính chéo ...........................................................................................9

1.3. Rủi ro tỷ giá hối đoái......................................................................................................9
1.3.1. Khái niệm: ......................................................................................................................9
1.3.2. Biểu hiện của rủi ro tỷ giá ......................................................................................... 10
1.3.3. Nguyên nhân của rủi ro tỷ giá hối đoái.................................................................... 11
1.3.4. Phân lo ại rủi ro tỷ giá hối đoái.................................................................................. 13
CHƯƠNG II: NHỮNG ẢNH HƯỞNG CỦA RỦI RO TỶ GIÁ TỚI HOẠT
ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM....................... 14
2.1. Hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp Việt Nam từ 2001 tới 2014..... 14
2.2. Những biến động chính của tỷ giá trong thời gian qua....................................... 17
2.2.1. Tỷ giá USD/VND ...................................................................................................... 18
2.2.2. Tỷ giá EUR/VND ..................................................................................................... 19
2.3. Ảnh hưởng của rủi ro tỷ giá tới hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp
Việt Nam ............................................................................................................................. 19
2.3.1. Ảnh hưởng của rủi ro tỷ giá ...................................................................................... 19
2.3.2. Nguyên nhân dẫn tới rủi ro tỷ giá trong hoạt động xuất nhập khẩu..................... 21
CHƯƠNG III: MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA RỦI RO TỶ GIÁ HỐI
ĐOÁI TRONG HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP VIỆT NAM ......................................................................................................... 23
3.1. Xu thế biến động tỷ giá trong thời gian tới ............................................................ 23
3.1.1. Tỷ giá USD/VND ....................................................................................................... 23
3.1.2. Tỷ giá EUR/VND ....................................................................................................... 25
3.2.

Một số biện pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá trong hoạt động xuất nhập khẩu
...................................................................................................................................... 26

3.2.1. Phòng ngừa rủi ro tỷ giá bằng họp đồng kỳ hạn .................................. 26
3.2.2. Phòng ngừa rủi ro tỷ giá bằng hợp đồng hoán đổi ............................... 27
3.2.3. Phòng ngừa rủi ro tỷ giá bằng hợp đồng quyền chọn........................... 28



2
3.2.4. Phòng ngừa rủi ro tỷ giá bằng các giao dịch trên thị trưòng tiền tệ ....... 30
3.2.5. Phòng ngừa rủi ro tỷ giá bằng những kỹ thuật khác............................. 32


3
PHẦN MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài
Hầu hết mỗi quốc gia hay một nhóm liên kết đều có một đồng tiền riêng của mình.
Khi nền kinh tế phát triển cùng với xu hướng thương mại hóa toàn cầu tạo ra những mối
quan hệ kinh tế giữa các nước, các nhóm nước với nhau mà trước hết là quan hệ mua
bán trao đổi dẫn đến việc cần có sự trao đổi đồng tiền của các nước khác.Tỷ giá hối đoái
đã ra đời nhằm chuyển đổi đồng tiền giữa các quốc gia, việc mua bán thuận lợi hơn- Là
một thuật ngữ trong quan hệ kinh tế quốc tế hiện nay. Sự biến động của tỷ giá hối đoái
ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả của nền kinh tế vĩ mô. Nó được ra đời từ hoạt động ngoại
thương và tác động trực tiếp tới hoạt động xuất nhập khẩu và cán cân thương mại của
mỗi quốc gia. Và sự biến động của đồng tỷ giá luôn theo chiều hướng khó đoán, hầu hết
các doanh nghiệp Việt Nam đều chưa đưa ra được quyết định đúng đắn khi tỷ giá thay
đổi. Nên cần phải dự báo được những thay đổi của tỷ giá hối đoái tác động tới hoạt động
cầu nền kinh tế như thế nào, nhất là trong hoạt động xuất nhập khẩu. Vì vậy, nhóm đã
chọn đề tài nghiên cứu “ Một số biện pháp ngăn ngừa rủi ro tỷ giá hối đoái đến hoạt
động xuất nhập khẩu của Việt Nam”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu những vấn đề trọng tâm sau:
- Lý luận chung về tỷ giá hối đoái và rủi ro tỷ giá hối đoái.
- Phân tích những ảnh hưởng rủi ro của tỷ giá hối đoái tới hoạt động xuất nhập khẩu
của doanh nghiệp Việt Nam
- Đưa ra một số công cụ mà doanh nghiệp có thể sử dụng để phòng ngừa rủi ro của
tỷ giá hối đoái.
3. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu:
- Thu thập thông tin từ các nguồn khác nhau.
- Thống kê tổng hợp, xử lý các thông tin đã thu thập được.
- Dùng phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp phân tích suy luận, phương pháp
diễn dịch quy nạp để đưa ra những kết luận cụ thể.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam
- Giới hạn nghiên cứu: Từ năm 2001-2014.


4
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu những vấn đề ở cấp vi mô của doanh nghiệp ( hoạt
động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp)


5
CHƯƠNG I : LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ RỦ RO TỶ GIÁ
HỐI ĐOÁI.
1.1.

Tỷ giá hối đoái

1.1.1. Khái niệm
“ Tỷ giá hối đoái là giá cả của đơn vị tiền tệ nước này được đo lường bằng số
lượng đơn vị tiền tệ nước khác” . Theo điều 9- Luật ngân hàng nhà nước Việt Nam “ Tỷ
giá hối đoái là tỷ lệ giữa giá trị của đồng Việt Nam với giá trị của đồng tiền nước ngoài”
. Về nguyên tắc, tỷ giá hối đoái được xác định dựa trên cơ sở của quy luật giá trị và
thông qua sựu tương tác của quan hệ cung cầu trên thị trường ngoại hối.
Về mặt hình thức, tỷ giá hối đoái là giá cả một đơn vị tiền tệ của quốc gia này
được biểu diễn qua số đơn vị tiền tệ của quốc gia khác xác định tại một thời gian và
không gian cụ thể.
Về mặt nội dung, tỷ giá hối đoái là một phạm trù kinh tế bắt nguồn từ nhu cầu
trao đổi hàng hóa, dịch vụ, quan hệ tiền tế giữa các quốc gia.
Ví dụ: Tỷ giá hối đoái của EUR và VND ngày 13/04/2015 là
1 EUR= 24,493 VND.
1.1.2. Thực chất về tỷ giá hối đoái
a) Tỷ giá hối đoái là một loại giá đặc biệt của một loại hàng hóa đặc biệt.
Tiền tệ là một loại hàng hóa đặc biệt. Như vậy, đã là hàng hóa thì phải có giá trị,
tức là do hao phí lao động xã hội tạo ra, nhưng tiền tệ ngày nay tức là tiền giấy không
phản ánh hao phí lao động xã hội tạo ra mà nó lại đại diện cho một giá trị khác, được xã
hội gán cho và công nhận, với sự đảm bảo của chính phủ. Đây cũng chính là một trong
những lý do cơ bản gây nên hiện tượng tiền giấy mất giá hay “lạm phát”.
Giá trị sử dụng của tiền tệ chính là khả năng tiền tệ thực hiện các chức năng của
nó: làm phương tiện thanh toán, phương tiện cất trữ, phương tiện đầu tư và kinh doanh
kiếm lời.
Tỷ giá hối đoái là giá cả của tiền tệ, trong khi tiền tệ là đơn vị tính giá cả của moi
loại hàng hóa và dich vụ, do đó tỷ giá còn được gọi là “giá của giá”. Tỷ giá có tầm ảnh


6
hưởng hết sức rộng lớn, trước hết là tới tất cả các loại giá có liên quan và ảnh hưởng tới
các hoạt động sản xuất kinh doanh.
b) Tỷ giá hối đoái là cầu nối quan trọng giữa nền kinh tế trong nước và nền
kinh tế thế giới
Trong quá trình hợp tác kinh tế giữa các quốc gia, dù là hoạt động mua bán trao
đổi hàng hóa hay hoạt động đầu tư, du lịch, viện trợ … đều cần đến các giao dịch tiền
tệ. Đơn vị xuất khẩu bán hàng ở nước ngoài thu ngoại tệ về cần đổi lấy nội tệ để quay
vòng tiếp tục sản xuất kinh doanh, nhà đầu tư muốn đổi lãi bằng nội tệ ra ngoại tệ để
chuyển lợi nhuận về nước… Và cơ sở đề tiến hành những giao dịch tiền tệ này chính là
“giá của tiền tệ” hay “tỷ giá hôi đoái”.
Một cách khái quát hơn, các quốc gia trên thế giới đều khác nhau về nhiều mặt.
Có những điểm khác biệt thúc đẩy hợp tác và hôi nhập kinh tế, nhưng lại có những khác
biệt cản trở quá trình đó, chẳng hạn như việc mỗi quốc gia chỉ dùng 1 đồng tiền riêng
của mình. Tuy nhiên có nhiều cách để vượt qua cản trở này: các quốc gia phấn đấu để
đồng tiền của mình có thể mua bán hàng hóa trên toàn thế giới hoặc việc hình thành
đồng tiền chung trong khu vực như đồng EURO. Song có một phương pháp rất phổ biến
đã thúc đẩy hợp tác kinh tế trên thế giới phát triển mạnh mẽ trong suốt những năm qua
– đó là phương pháp dùng tỷ giá hối đoái đề chuyển đổi đồng tiền của các nước khác
nhau. Tỷ giá hối đoái là cơ sở để tạo ra một thước đo giá trị chung giữa các nước trên
thế giới, thúc đẩy sự hợp tác và phát triển giữa các quốc gia.
Tỷ giá hối đoái là phương tiện chuyển đổi các đồng tiền và thể hiện tương quan
giá trị đến các đồng tiền đó. Do vậy, tỷ giá hối đoái còn thể hiện tương quan thực lực
kinh tế giữa các quốc gia.
1.2.

Phân loại tỷ giá hối đoái.

1.2.1. Tỷ giá hối đoái giao ngay và tỷ giá hối đoái kỳ hạn
Tỷ giá hối đoái giao ngay là tỷ giá yết cho những giao dịch thực tế được diễn ra
tại thời điểm yết giá và việc thanh toán được thực hiện chậm nhất 2 ngày.
Ví dụ: tỷ giá giao ngay USD/VND là 21.315 vào ngày 05/02/2015 áp dụng cho
các giao dịch ngoại tệ trong ngày và việc thanh toán thực hiện chậm nhất là ngày
07/02/2015.


7
Tỷ giá hối đoái kỳ hạn là tỷ giá hối đoái ấn định cho một giao dịch ngoại tệ sẽ
diễn ra trong tương lai.
Ví dụ: Tỷ giá giao ngay USD/VND là 21.310 vào ngày 05/12/2014. Tỷ giá kỳ
hạn 30 ngày + 2 ngày sau tức ngày 07/01/2015. Tỷ giá kỳ hạn thường có chênh lệch với
tỷ giá giao ngay. Mức chênh lệch này phản ánh dự đoán thị trường về xu thế biến động
tỷ giá.
Cách xác định tỷ giá kỳ hạn .
Cho các thông số:
Tỷ giá giao ngay:
Lãi suất năm của đồng định giá T:
Lãi suất năm của đồng yết giá C:
Tỷ giá kỳ hạn:
kỳ hạn (năm)

t:
Xác định tỷ giá mua:

Tỷ giá kỳ hạn mua là tỷ giá ngân hàng ký mua hợp đồng kỳ hạn (mua ngoại tệ).
Điều này làm phát sinh trạng thái ngoại tệ dương với đồng ngoại tệ và trạng thái ngoại
tệ âm đối với đồng nội tệ, dẫn đến rủi ro tỷ giá cho ngân hàng. Ngân hàng sẽ triệt tiêu
rủi ro tỷ giá bằng cách bán đồng ngoại tệ và mua đồng nội tệ (tỷ giá

) làm phát sinh

tiền ròng đối với cả 2 đồng ngoại tệ và nội tệ, dẫn đến rủi ro lãi xuất. Ngân hàng sẽ triệt
tiêu rủi ro lãi suất bằng cách đi vay đồng ngoại tệ (lãi suất
(lãi suất

) và cho vay đồng nội tệ

) trên thị trường. Qui trình này dẫn đến tiền gốc và lãi VND nhận

được

bằng số tiền VND dùng để thanh toán hợp đồng kỳ

hạn

. Ta có:

Ta thấy rằng:


8

Xác định tỷ giá bán:
Tỷ giá kỳ hạn bán là tỷ giá ngân hàng ký bán hợp đồng kỳ hạn (bán ngoại tệ).
Điều này làm phát sinh trạng thái ngoại tệ âm với đồng ngoại tệ và trạng thái ngoại tệ
dương đối với đồng nội tệ, dẫn đến rủi ro tỷ giá cho ngân hàng. Ngân hàng sẽ triệt tiêu
rủi ro tỷ giá bằng cách mua đồng ngoại tệ và bán đồng nội tệ (tỷ giá

) làm phát sinh

tiền ròng đối với cả 2 đồng ngoại tệ và nội tệ, dẫn đến rủi ro lãi xuất . Ngân hàng sẽ triệt
tiêu rủi ro lãi suất bằng cách cho vay đồng ngoại tệ (lãi suất
(lãi suất

) và đi vay đồng nội tệ

) trên thị trường. Qui trình này dẫn đến số tiền VND thanh lý hợp đồng kỳ

hạn

bằng số tiền gốc và lãi phải trả bằng VND

. Ta

có:

Ta thấy rằng:

.



Tham khảo:

PGS. TS. Nguyễn Văn Tiến (2008), ‘Giao dịch ngoại hối kỳ hạn’, trong Giáo
trình Nghiệp vụ Kinh doanh Ngoại hối, NXB Thống kê” phần này cho vào phần tài liệu
tham khảo nhé.
1.2.2.Tỷ giá hối đoái chính thức và tỷ giá hối đoái thị trường.
Tại nhiều nước ngân hàng trung ương nước đó can thiệp vào việc xác định tỷ giá
hối đoái và ấn định tỷ giá giao dịch hàng ngày. Tỷ giá đó được gọi là tỷ giá chính thức
(hay còn gọi là tỷ giá hối đoái danh nghĩa). Tuy nhiên, các giao dịch thực tế trên thị


9
trường có thể dựa trên một tỷ giá khác được xác định trên cơ sở cung cầu trên thị trường.
Tỷ giá đó gọi là tỷ giá hối đoái trên thị trường (tỷ giá hối đoái thực tế).
Như vậy, tỷ giá hối đoái chính thức là tỷ giá do ngân hàng trung ương công bố
và ấn định còn tỷ giá hối đoái thị trường là tỷ giá giao dịch thực tế trên thị trường.
1.2.3.

Tỷ giá hối đoái yết trực tiếp và tỷ giá hối đoái yết gián tiếp.

Tỷ giá hối đoái yết trực tiếp là tỷ giá được yết trên cơ sở tính giá trị một đơn vị
nội tệ theo ngoại tệ (1 nội tệ = “n” ngoại tệ). Hình thức yết giá này thường được sử dụng
ở Anh – Mỹ nên còn được gọi là yết giá kiểu Anh – Mỹ.
Ví dụ: Tại Anh người ta yết giá GBP/USD = 1,6669, tức là 1GBP (nội tệ) =
1,6669 USD (ngoại tệ); còn tại Mỹ người ta yết giá USD/GBP =0,5999 tức là 1 USD
(nội tệ) = 0,5999 GBP (ngoại tệ).
Tỷ giá hối đoái yết giá gián tiếp là tỷ giá yết giá trên cơ sở tính giá trị một đơn vị
ngoại tệ theo nội tệ (1 ngoại tệ = “n” nội tệ). Hình thức này được sử dụng ở hầu hết các
nước trên thế giới và thường được gọi là yết giá kiểu Châu Âu lục địa.
Ví dụ: Tại Việt Nam yết giá USD/VND = 21.310, điều đó có nghĩa là 1 USD
(ngoại tệ) = 21.310 VND (nội tệ).
1.2.4.

Tỷ giá hối đoái tính chéo

Trên thực tế, không phải tỷ giá giữa 2 đồng tiền nào cũng được yết giá trên thị
trường ngoại hối mà chủ yếu là tỷ giá của các đồng tiền với các đồng tiền mạnh như
USD, GBP, FRF, JPY, DEM, EUR… tỷ giá giữa các đồng tiền yếu ít được yết giá do
tính kém chuyển đổi của chúng. Tuy nhiên trong thực tế, đôi khi người ta lại cần tính
toán tỷ giá giữa các đồng tiền này. Khi đó người ta sử dụng tỷ giá chéo.
Tỷ giá tính chéo giữa 2 đồng tiền được xác định trên cơ sở so sánh tỷ giá của
chúng với một đồng tiền thứ 3.
Chẳng hạn nếu: USD/VND = 21.310 và USD/Baht = 32.61 thì tỷ giá chéo
Baht/VND = 21.310/32,61 = 653.48.
1.3. Rủi ro tỷ giá hối đoái
1.3.1. Khái niệm:
Rủi ro là những thiệt hại, mất mát, nguy hiểm hoặc các yếu tố liên quan đến nguy
hiểm, khó khăn hoặc điều không chắc chắn có thể xảy ra cho con người. Nó được xem
là những điều không lành, điều không tốt, bất ngờ xảy đến. Trong sản xuất kinh doanh,


10
nó được hiểu là những bất trắc ngoài ý muốn xảy ra, tác động xấu đến sự tồn tại và phát
triển của một doanh nghiệp.
Rủi ro tỷ giá hối đoái là rủi ro phát sinh do sự biến động tỷ giá làm ảnh hưởng
đến giá trị kỳ vọng trong tương lai. Rủi ro tỷ giá phát sinh trong 3 hoạt động chủ yếu
của doanh nghiệp là hoạt động đầu tư, hoạt động xuất nhập khẩu và hoạt động tín dụng.
Rủi ro trong hoạt động xuất nhập khẩu là loại rủi ro tỷ giá thường xuyên gặp phải và
đáng lo ngại nhất đối với các công ty có hoạt động xuất nhập khẩu phát triển mạnh. Sự
thay đổi của tỷ giá ngoại tệ so với tỷ giá nội tệ làm thay đổi giá trị kỳ vọng của các khoản
thu hoặc chi ngoại tệ trong tương lai khiến cho hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu bị
ảnh hưởng đáng kể.
1.3.2. Biểu hiện của rủi ro tỷ giá
Khi đánh giá rủi ro người ta đánh giá sự ảnh hưởng của 2 yếu tố ảnh hưởng trực
tiếp tới lãi (lỗ) của hoạt động kinh doanh.Mối quan hệ đó được thể hiện qua công thức
tính lãi (lỗ) đối với từng loại ngoại tệ khi tỷ giá biến động:
Lãi (lỗ) đối với ngoại tệ = (trạng thái ngoại hối ròng của ngoại tệ) × (mức biến
động của tỷ giá ngoại tệ)
Có hai loại biểu hiện của rủi ro tỷ giá:
-Trạng thái trường (trạng thái ròng >0):
Giá trị tài sản bằng ngoại tệ > giá trị Nợ bằng ngoại tệ
Rủi ro xảy ra khi tỷ giá giảm (nếu tỷ giá tăng thì những ngân hàng có vị thế đoản
ngoại tệ bị thiệt hại).
- Trạng thái đoản (trạng thái ròng <0):
Giá trị tài sản bằng ngoại tệ < giá trị Nợ bằng ngoại tệ
Rủi ro xảy ra khi tỷ giá tăng (nếu tỷ giá giảm thì những ngân hàng có vị thế trường
về ngoại tệ sẽ bị thiệt hại)
Ví dụ minh họa :
Vietcombank là định chế tài chính hàng đầu có uy tín nhất Việt Nam trong lĩnh
vực kinh doanh ngoại hối. Ngày 30/12/2010 ngân hàng Vietcombank đã nhận gửi của
khách hàng A khoản tiền 50.000 USD kỳ hạn 6 tháng đồng thời cho khách hàng vay


11

70.000 USD cùng kỳ hạn. Ngoài ra , doanh số mau bán ngoại tệ của ngân hàng
Vietcombank là : mua vào từ khách hàng C 136.000 USD và bán ra cho khách hàng D
900.000 USD kỳ hạn 6 tháng . Tình hình thì trường tiền tệ trong năm 2010 có một số
thông tin như sau ( số liệu của ngày 30/12/2010 của ngân hàng VCB) :
Đơn vị %/năm .
Tỷ giá Mua bán Lãi suất ( kỳ hạn 6 tháng ) . Gửi vay
USD/VND 19495 19500 VND 11 11,5
GBP/USD 1,6299 1,6663 USD 1,2 5
Lưu ý tất cả các giao dịch ngoại tệ của Vietcombank đều bằng USD và có cùng
thời hạn 6 tháng. Trước tiên chúng ta xác định trạng thái ròng giao dịch ngoại tệ cùng
kỳ hạn của Vietcombank như sau :
Nhận gửi khách hàng A 50.000 kỳ hạn 6 tháng . Như vậy Vietcombank có khaonr
phải trả cho khách hàng 6 tháng nữa đến hạn cả gốc và lãi : 50.000(1+0.012 x 6/12)
=50300 USD.
Cho khách hàng B vay 70.000 USD kỳ hạn 6 tháng nữa đến kỳ hạn cả gốc và lãi
là 70000(1+0.05 x 6/12) =71750 USD.
Mua của khách hang C kỳ hạn 6 tháng : 135000 USD
Bán của khách hàng D kỳ hạn 6 tháng : 90000 USD
Trạng thái ròng ngoại tệ giao dịch cùng kỳ hạn tính theo công thức :
NE USD = ( A USD – L USD) + ( CL USD – CS USD ) = ( 71750 – 50300) +
( 135000 – 90000) = -743550 USD < 0 .
Như vậy Vietcombank có trạng thái ròng giao dịch ngoại tệ kỳ hạn 6 tháng âm
743550 USD. Với trạng thái âm này , nếu USD lên giá Vietcombank bị tổn thất giao
dịch , ngân hàng sẽ rơi vào trạng thái ngoại rệ đoàn.
1.3.3. Nguyên nhân của rủi ro tỷ giá hối đoái.
Trong hoạt động xuất nhập khẩu: Doanh nghiệp sẽ gặp phải rủi ro do sự không
chắc chắn, sự biến động của tỷ giá được sử dụng để thực hiện giao dịch trong hợp đồng
ảnh hưởng tới giá trị của hợp đồng đó. Chẳng hạn như công ty ABC của Việt Nam ký


12
kết hợp đồng xuất khẩu, giá trị tính bằng đồng USD trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày
ký kết; khi thực hiện hợp đồng này doanh nghiệp sẽ phải đứng trước rủi ro nếu
USD/VND giảm sẽ gây thiệt hại cho doanh nghiệp. Khi đó, doanh thu bằng USD của
doanh nghiệp sẽ quy đổi được lượng VND ít hơn dự kiến. Hoặc với hợp đồng nhập khẩu,
khi tỷ giá USD/VND tăng thì sẽ gây thiệt hại cho doanh nghiệp, khi đó doanh nghiệp
phải bỏ ra nhiều VND hơn để quy đổi ra USD để chi dùng cho hoạt động nhập khẩu.
Trong hoạt động tín dụng: Rủi ro tỷ giá xảy ra khi mà nhu cầu vốn bằng ngoại tệ
ở các doanh nghiệp tăng cao trong giai đoạn lãi suất thấp. Giống như hoạt động đầu tư
khi doanh nghiệp vay vốn tài trợ xuất khẩu từ ngân hàng thương mại nên sự biến động
của tỷ giá trong hợp đồng ảnh hưởng tới khoản phải trả cho ngân hàng. Ví dụ như, công
ty A vay vốn tài trợ bằng USD trong thời hạn 6 tháng, nếu đồng USD/VND tăng thì sẽ
gây bất lợi cho công ty A.
Trong hoạt động đầu tư, rủi ro tỷ giá xuất hiện đối với những doanh nghiệp đa
quốc gia và đối với những nhà đầu tư tài chính có thu nhập và chi tiêu bằng nhiều loại
tiền tệ dựa trên những danh mục đầu tư đa dạng trên bình diện quốc tế:
- Đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài: Rủi ro đối với hoạt động đầu tư này đó là
đại bộ phận chi phí bằng ngoại tệ nhưng doanh thu lại là nội tệ khiến doanh nghiệp đầu
tư vào quốc gia tiếp nhận đầu tư sẽ bị lỗ khi tỷ giá biến động theo chiều hướng bất lợi
cho doanh nghiệp (khi ngoại tệ lên giá, nội tệ mất giá). Vì khi các nước tiếp nhận đầu tư
nhận được đầu tư của các nhà đầu tư bằng ngoại tệ để xây dựng nhà xưởng, cơ sở hay
mua thiết bị, máy móc… nhưng sản phẩm được sản xuất và hầu như được tiêu thụ luôn
tại nước được nhận đầu tư.
- Đối với hoạt động đầu tư gián tiếp: Nhà đầu tư sẽ đầu tư qua thị trường vốn như
cổ phiếu, trái phiếu… và kéo dài trong một khoảng thời gian. Do đó, nếu tỷ giá biến
động bất lợi cho nhà đầu tư, khi hết thời kỳ đầu tư nhà đầu tư phải rút vốn về và lúc đó
họ sẽ gặp phải rủi ro tỷ giá. Ví dụ như mua cổ phiếu tại Việt Nam được tính bằng đồng
VND, quy đổi theo tỷ giá tại thời điểm t0 đến thời điểm t1, bán lại cổ phiếu, USD/VND
tăng tương đối so với giá cổ phiếu gây tổn thất cho nhà đầu tư (nhà đầu tư sẽ thu hồi
được ít USD hơn do USD tăng giá tại Việt Nam).


13
Tóm lại, trong mọi hoạt động của doanh nghiệp đều có dòng chi và thu bằng
ngoại tệ nên đều gặp phải rủi ro tỷ giá, mức độ rủi ro tủy thuộc vào sự biến động tỷ giá
lớn hay nhỏ và giá trị của các khoản thu và chi.
1.3.4. Phân loại rủi ro tỷ giá hối đoái
Rủi ro tỷ giá hối đoái có 4 loại mà các doanh nghiệp thường phải đối mặt:
- Rủi ro tài chính: Gía trị tài sản ngoại tệ nắm giữ so với các tài sản tính bằng đồng
tiền hiệu lực của người giữ sẽ thay đổi khi tỷ giá giữa ngoại tệ và đồng tiền hiệu lực thay
đổi.
- Rủi ro chuyển đổi: Rủi ro chuyển đổi phát sinh khi chuyển đổi các văn bản báo
cáo tài chính từ đồng tiền hiệu lực sang những đồng tiền khác cho mục đích thông tin
hay so sánh. Bảng cân đối kế toán thể hiện giá trị sổ sách của tài sản, nguồn vốn và các
cổ phần ở cuối giai đoạn báo cáo. Tỷ giá hối đoái mà các đồng tiền được mua bán ở cuối
giai đoạn báo cáo (tỷ giá giao ngay) thường không phải là tỷ giá có hiệu lực khi các tài
khoản được ghi nhận.
- Rủi ro giao dịch (rủi ro thực hiện): Rủi ro giao dịch phát sinh khi một bên đồng
ý mua hay bán hàng hóa với một ngoại tệ nhất định vào một ngày xác định, nhưng thực
sự thanh toán hay nhận thanh toán vào một ngày sau đó. Nếu tỷ giá thay đổi trong khoảng
thời gian ở giữa, giá của thương vụ bán hoặc mua bằng đồng tiền hiệu lực sẽ thay đổi.
- Rủi ro kinh tế (rủi ro vận hành hay rủi ro cạnh tranh): Rủi ro kinh tế phát sinh
khi thay đổi trong tỷ giá hối đoái làm thay đổi sức cạnh tranh của một doanh nghiệp.
Rủi ro thường xảy ra khi doanh nghiệp có doanh thu bằng một đồng tiền và chịu chi phí
bằng một đồng tiền khác. Tuy nhiên, rủi ro kinh tế cũng có thể xảy ra khi doanh nghiệp
hoạt động chỉ với một đồng tiền.


14
CHƯƠNG II: NHỮNG ẢNH HƯỞNG CỦA RỦI RO TỶ GIÁ TỚI HOẠT ĐỘNG
XUẤT NHẬP KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
2.1. Hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp Việt Nam từ 2001 tới 2014
Đầu tiên chúng ta xem xét tình hình XNK của các doanh nghiệp Việt Nam trong
những năm vừa qua và từ đó đánh giá được mức độ nhạy cảm của RRTG của DN Việt
Nam khi tham gia và hoạt động XNK.

Năm

Xuất khẩu

Nhập khẩu

Tổng

2001

15067

0%

16.162

0%

31.190

-

2002

16.706

117.17%

19.733

122.10%

36.439

116.83%

2003

20.176

120.77%

25.227

127.84%

45.403

124.60%

2004

26.504

121.36%

31.954

126.67%

58.458

128.75%

2005

32.442

122.40%

36.978

115.75%

69.420

118.75%

2006

39.826

122.76%

44.891

121.69%

84.717

899.33%

2007

48.561

121.93%

62.682

139.63%

111.244

131.31%

2008

62.685

129.09%

80.714

128.77%

143.399

128.90%

2009

57.096

91.08%

69.949

77.76%

127.045

88.60%

2010

72.237

126.52%

84.839

121.29%

157.075

123.64%

2011

96.906

134.15%

106.750

125.83%

203.656

129.66%

2012

114.529

118.19%

113.780

106.59%

228.310

112.11%

2013

132.033

115.28%

132.033

116.04%

264.066

115.66%

2014

148.500

112.47%

145.000

109.82%

293.500

111.15%

Hình 2.1: Kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam trong gia đoạn vừa qua (nguồn Tổng
Cục Thống Kê)


15

Biểu đồ kim ngạch xuất nhập khẩu giai đoạn 2001-2014
350000

300000
250000
200000
150000

100000
50000
0
2001

2002

2003

2004

2005

2006

Xuấ t khẩ u

2007

2008

Nhậ p khẩu

2009 2010

2011

2012 2013

2014

Tổng

Nguồn Tổng Cục Thống Kê
Hình 2.2: Biểu đồ tỷ lệ tăng giảm kim ngạch qua các năm
Từ những số liệu và biểu đồ thể hiện tình hình XNK của Việt Nam trong thời
gian qua cho thấy tổng giá trị hàng hóa XNK của Việt Nam tăng dần qua các năm mặc
dù không đều nhau. Nếu như năm 2001 tổng giá trị hàng hóa XNK là 31.190 triệu USD
thì đến năm 2013 đã là 264.066 triệu USD, tăng đến 8.46 lần.
Kim ngạch XK năm 2008 đã tăng 4.17 lần so với năm 2001, từ mức 15027 triệu
USD lên mức 62685 triệu USD. Nhưng sang năm 2009 do tác động của khủng hoảng
tài chính toàn cầu nên XK bị giảm sút. Biểu đồ cho thấy kim ngạch XK của Việt Nam
đều tăng với với tốc độ nhanh từ năm này qua năm khác nhưng năm 2009 lại giảm so
với năm 2008, năm 2002 chỉ tăng 11.17% so với năm 2001 và năm 2009 thì chỉ đạt
91.1% so với năm 2008, sang năm 2010 thì XK tăng 35.44% điều này được giải thích
như sau:
 Giai đoạn 2001-2002: do các thị trường lớn tiêu thụ hàng hóa của Việt Nam như
Mỹ, Nhật ... đều rơi vào khủng hoảng, chính điều này đã gây khó khăn cho hoạt động
XK của Việt Nam.
 Giai đoạn 2008-2009: do tác động của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu đồng
thời do giá cả của một số mặt hàng XK chủ yếu như điều, cà phê, gạo... đều giảm mạnh.


16
 Giai đoạn 2009-2010: năm 2010 nền kinh tế thế giới phục hồi sau cuộc khủng
hoảng và phát triển khá mạnh. Và Việt Nam được đánh giá là “ năm vàng” của xuất
khẩu gạo. Ngoài ra các mặt hàng khác như : cà phê, cao su, than, dầu thô cũng được xuất
khẩu nhiều.
Các mặt hàng XK của Việt Nam cũng có sự thay đổi. Nếu trước kia Việt Nam
chủ yếu XK tài nguyên, nguyên vật liệu thô, các sản phẩm không yêu cầu trình độ sản
xuất cao, hàm lượng công nghệ, chất xám còn thấp… thì dần dần các mặt hàng này đã
được thay thế bằng những mặt hàng đã qua chế biến và đòi hỏi trình độ sản xuất cao.
Đồng thời với những thuận lợi từ việc gia nhập WTO, giá trị XK của các nhóm hàng,
ngành hàng đã thay đổi theo chiều hướng tốt.
Chẳng hạn đối với ngành nông nghiệp, sau 3 năm gia nhập WTO, ngành nông
nghiệp Việt Nam đã đạt được những kết quả rõ rệt. Giá trị XK tiếp tục duy trì đà tăng.
Nếu như năm 2007, giá trị XK của ngành đạt xấp xỉ 12.5 tỷ USD thì năm 2008, con số
này là 16 tỷ USD và năm 2009 XK đạt 15.4 tỷ USD. Cán cân thương mại nông lâm thủy
sản năm 2007 xuất siêu 5.450 tỷ USD, năm 2008 tiếp tục tăng xuất siêu với mức 5.874
tỷ USD và năm 2009 là 7.3 tỷ USD. Năm 2009, kinh tế thế giới khủng hoảng, mức độ
thuận lợi đã giảm đi. Kim ngạch XK nông sản vẫn tăng nhưng giá giảm. Đặc biệt, năm
2009 là năm khủng hoảng nặng nề khiến giá cả các mặt hàng như cà phê, gạo, điều...
đều giảm nhưng khối lượng XK vẫn tăng.
Năm 2012 và 2013 có tình hình khả quan cho xuất khẩu Việt Nam. Kim ngạch
xuất khẩu năm 2012 vượt xa so với kỷ lục đạt được năm 2011, cao gấp nhiều lần mức
bình quân trong các thời kỳ trước, đạt 114,6 tỷ USD, so với năm 2011 tăng 18,3 % (mục
tiêu 13%). Kết quả xuất khẩu của 2012 tạo nên nhiều ấn tượng, lần đầu tiên xuất khẩu
vượt mốc 100 tỷ USD. Việt Nam đã chuyển từ vị thế nhập siêu lớn trong các năm trước,
lần đầu tiên sau 20 năm trở lại vị thế xuất siêu. Năm 2013, kim ngạch xuất khẩu đạt
132,17 tỷ USD, tăng 15,4% so với năm 2012, tương đương với 17,64 tỷ USD, cao hơn
mục tiêu Quốc hội đề ra (tăng 10%), là năm thứ 2 liên tiếp xuất siêu kể từ khi gia nhập
WTO. Đó là những chuyển biến tích cực trong hoạt động XK của Việt Nam trong thời
gian qua.
Về tình hình hình NK, từ năm 2001 đến 2012 giá trị hàng hóa NK luôn cao hơn
giá trị hàng hóa XK khiến Việt Nam luôn là một nước nhập siêu. Giá trị hàng hóa NK


17
của Việt Nam vào năm 2012, gấp 7.033 lần so với năm 2001. Điều này cũng khá dễ hiểu
là do Việt Nam đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nên nhu cầu máy
móc thiết bị từ nước ngoài là khá cao khi mà trình độ sản xuất trong nước còn hạn chế
và nhu cầu sử dụng hàng NK của người dân còn cao. Đặc biệt là sau khi gia nhập WTO
thì giá cả các hàng hóa NK đã giảm do mức thuế NK giảm dẫn đến nhu cầu NK càng
tăng cao.
Trong giai đoạn 2001 – 2005 tỷ trọng của nhóm hàng nhiên vật liệu, máy móc
thiết bị và công nghệ cho các dự án đầu tư phát triển sản xuất, chiếm khoảng 50% tổng
kim ngạch nhập khẩu và bằng khoảng 40 % GDP; trong giai đoạn 2006 – 2010 chiếm
khoảng 70% tổng kim ngạch nhập khẩu và bằng khoảng 60% GDP (riêng năm 2008,
các chỉ số tương ứng là 74,7% và 65,1%). Tỷ trọng của nhóm hàng tiêu dùng cần kiểm
soát và hạn chế nhập khẩu tuy tăng mạnh từ 22,8% trong năm 2005 lên 26,7% trong
năm 2008 nhưng sau đó đã giảm dần còn khoảng 18 – 19% trong 2 năm 2009 – 2010.
Năm 2008 – 2010, tỷ trọng của nhóm hàng thô và sơ chế chiếm khoảng 25 – 26%, tỷ
trọng nhóm hàng chế biến và tinh chế chiếm khoảng 74 – 75% trong tổng kim ngạch
nhập khẩu.
Nhập siêu tuy tăng cao trong các năm 2006 – 2008, nhưng sau đó đã được kiềm
chế, tỷ lệ giá trị nhập siêu so với kim ngạch xuất khẩu đã giảm từ 29,1% trong năm 2008
xuống còn 22,5% trong năm 2009 và 15% trong năm 2010. Phần chủ yếu trong cơ cấu
nhập siêu mang tính tích cực, tạo nền tảng cho phát triển sản xuất, tăng nguồn hàng xuất
khẩu giúp giảm bớt giá trị nhập siêu trong thời gian tới.
Về các mặt hàng NK cũng có nhiều thay đổi, từ NK nguyên vật liệu, máy móc
phục vụ cho sản xuất và hàng hóa tiêu dùng thì dần dần chúng ta chỉ còn NK đại đa số
là các máy móc, nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh còn hàng
tiêu dùng đa số đã được thay thế bởi hàng tiêu dùng sản xuất trong nước. Đây là những
chuyển biến tích cực trong hoạt động NK mà ta cần duy trì và phát huy trong những
năm sắp tới.
2.2. Những biến động chính của tỷ giá trong thời gian qua
Tỷ giá hối đoái là một trong những chính sách kinh tế vĩ mô quan trọng của mỗi
quốc gia. Sự biến động của tỷ giá hối đoái giữa USD với Euro, giữa USD với JPY cũng
như sự biến động tỷ giá giữa USD/VND trong thời gian qua cho thấy tỷ giá luôn là một


18
vấn đề được quan tâm. Sự biến động của tỷ giá trong thời gian qua luôn theo hướng khó
dự đoán, bị tác động bởi nhiều nhân tố trong nền kinh tế.
Bảng tỷ giá ngoại tệ của một số ngoại tệ ngày 31/12/2014
Ngoại

Chuyển

1 Năm trước

Tỷ lệ tăng (giảm)

21380

21075

1.014472123

25465.73 26479.68

25542.36

28889.74

0.884132567

GPB

32513.1

33943.83

32742.3

34692.66

0.943781768

JPY

174.14

182.35

175.9

199.64

0.881085955

SGD

15735.06 16559.42

15845.98

16554.01

0.957229094

HKD

2685.49

2814.9

2704.42

3698.58

0.731204949

THB

628.57

672.83

628.57

630.57

0.996828266

Mua

Bán

USD

21380

21405

EUR

tệ

khoản

Nguồn: Ngân hàng Vietcombank
2.2.1. Tỷ giá USD/VND
Từ tháng 3/2009, biên độ tỷ giá được nới rộng +/- 5% nhằm tạo thuận lợi xuất
khẩu, bởi nó gián tiếp hạ giá thành quốc tế của các sản phẩm Việt Nam, tạo sức cạnh
tranh với hàng ngoại về giá ở cả trong nước và nước ngoài. Tuy nhiên, việc giảm giá
đồng nội tệ tác động không lớn đến xuất khẩu. Do tăng trưởng xuất khẩu của Việt
Nam chưa bền vững phụ thuộc nhiều vào biến động của thị trường nước ngoài, trong
khi cầu tiêu thụ ở hầu hết các thị trường lại giảm.
Trong quý IV năm 2011, thị trường ngoại hối đã dần lấy được sự ổn định, sức
ép lên tỷ giá giảm. Nếu như tỷ giá giữa thị trường chính thức và tự do chênh lệch
2.000 đồng, tương đương hơn 10% trong tháng 12/2010, đến những tháng cuối năm
2011, tỷ giá đã được duy trì khá ổn định, sự hoạt động công khai của thị trường ngoại
tệ tự do đã bị thu hẹp. Tỷ gía bình quân liên ngân hàng được duy trì ổn định với mức
biến động không quá 1%, không đổi ở mức 20.828 VND/USD trong cả năm 2012 và
tăng 1% trong tháng 9 đầu năm 2013. Tỷ giá mua trung bình năm 2012 là 20.836
VND/USD, giảm 1.02% so với năm 2011. Tỷ giá thị trường tự do luôn dưới mức
21.000 VND/USD, giảm hơn 1.62% so với năm 2011. Trong cả năm 2012, tỷ giá thị
trường tự do thường xuyên giảm và giảm mạnh hơn tỷ giá chính thức.
Đến giữa tháng 11/2014, tỷ giá mua vào-bán ra USD ở các ngân hàng niêm yết
21.300- 21350 đồng, tăng khoảng 0.7% so với đầu tháng 11/2014 mua vào-bán ra là
21.255-21.305 đồng.


19
Đồng thời, giá trị đồng USD đang mạnh lên trong số các loại tiền tệ mạnh của
thế giới, việc neo đồng VND theo đồng USD vô hình chung sẽ khiến VND tăng giá so
với các loại tiền tệ khác, khiến hàng hóa Việt Nam trở nên kém cạnh tranh hơn so với
các loại hàng hóa đến từ các quốc gia khác.
2.2.2. Tỷ giá EUR/VND
Tỷ giá USD/VND là tỷ giá cơ sở, quan trọng nhất trong hoạt động ngoại thương
và có nhiều biến động trong thời gian qua. Bên cạnh đó, hoạt động kinh doanh cũng bị
ảnh hưởng bởi một số ngoai tệ khác như EURO (EUR), đồng yên Nhật (JPY) hay bảng
Anh (GBP). Biến động của những ngoại tệ này so với VND phụ thuộc khá nhiều vào
biến động của chúng so với USD, vì đồngViệt Nam có liên quan chặt chẽ với đồng
USD. Trong bối cảnh khủng hoảng nợ công từ một số nước Châu Âu đang có chiều
hướng lan rộng. Trong 7 tháng đầu năm 2010, Euro đã giảm 15,17 % so với USD,
giảm 8,5% so với đồng GBP và 20% so với đồng JPY. Đến ngày 31/12/2014, đồng
EURO mua vào – bán ra là 25465.73 - 26479.68 đồng, giảm 13.11% so với cùng kỳ
năm 2013. Đối với các doanh nghiệp Việt Nam, khi sử dụng đồng EURO trong thanh
toán sẽ có nhiều cơ hội kinh doanh tốt. Các doanh nghiệp sẽ không gặp phải rủi ro
liên quan đến tỷ giá hối đoái với các quốc gia EU, giảm được chi phí kinh doanh, đơn
giản hóa quá trình đàm phán. Do đó việc giảm gía của đồng EURO so với đồng USD
tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động lĩnh vực xuất nhập khẩu nếu
họ sử dụng đồng EURO.
2.3. Ảnh hưởng của rủi ro tỷ giá tới hoạt động xuất nhập khẩu của doanh
nghiệp Việt Nam
2.3.1. Ảnh hưởng của rủi ro tỷ giá
Biến động tỷ giá ảnh hưởng rất nhiều đến kinh doanh thương mại liên quan đến
việc trao đổi tiền tệ, đã làm cho nhiều doanh nghiệp rơi vào hoàn cảnh có thể dẫn đến
tình trạng phá sản khi có sự biến động bất lợi cho doanh nghiệp. Khi một doanh nghiệp
thực hiện hoạt động xuất khẩu hoặc nhập khẩu thì bắt buộc phải có sự chuyển đổi ngoại
tệ, mỗi lần có sự chuyển đổi ngoại tệ là có tìềm ẩn rủi ro về biến động tỷ giá. Tuy nhiên,
đa số nhiều doanh nghiệp không để ý đến vấn đề tỷ giá trong thanh toán quốc tế cũng là
do đa số gần 90% doanh nghiệp luôn ẩn định đồng tiền USD để thanh toán khi ký kết
hợp đồng. Mà đồng tiền USD được nhà nước kiềm hãm biến động so với VNĐ +/- 2%.
Và nhiều doanh nghiệp cũng chưa đủ khả năng để dự báo được tỷ giá sẽ biến động như
thế nào trong tương lai dù biết nó sẽ ảnh hưởng tới lĩnh vực mà doanh nghiệp đang hoạt
động.


20

Chính sách duy trì tỷ giá +/-2% của nhà nước

Nguồn: FM Forecast
Với chính sách tỷ giá +/-2% trên của nhà nước nhằm từng bước bình ổn, tỷ giá
chính thức so với tỷ giá trên thị trường tự do được thu hẹp, từng bước lành mạnh hóa
các vốn giao dịch vốn trong xã hội.
Rủi ro xuất hiện trong quá trình thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu, nhà kinh
doanh phải luôn phải hoạt động trong môi trường kinh doanh có nhiều biến động cùng
với những nguy cơ rủi ro ở tất cả các lĩnh vực hoạt động diễn ra trong và ngoài nước.
Khi xảy ra rủi ro gây hậu quả tới giá trị của thương vụ hợp đồng, nhưng nếu doanh
nghiệp có khả năng dự đoán được ảnh hưởng của nó thì sẽ nắm bắt được cơ hội kinh
doanh. Ví dụ như: Xuất khẩu thủy sản trong tháng 02/2014, giá trị kim ngạch xuất khẩu
của các doanh nghiệp sang thị trường châu Âu ước đạt 170 triệu USD. Trong khi đó,
đồng tiền USD đang mất giá so với đồng EUR hơn 500 điểm. Nhưng đa số các doanh
nghiệp đều ấn định ký kết hợp đồng thanh toán bằng đồng USD nên nếu ấn định thanh
toán bằng đồng EUR thì doanh nghiệp sẽ tăng lợi nhuận tương đương 5,5 triệu USD,
khoảng hơn 4 triệu Euro.


21
Rủi ro trong thực hiện hợp đồng XNK liên quan tới nhiều lĩnh vực như vận tải
quốc tế, thanh toán quốc tế, bảo hiểm… Do đó nó tác động đến năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp bị tổn thất ngoại hối thì sẽ phải nâng giá sản phẩm để
bù đắp vào tổn thất, điều này làm giảm sự hấp dẫn tới khách hàng.
Khi doanh nghiệp gặp phải rủi ro tỷ giá sẽ tác động đến khả năng chịu đựng tài
chính: Khi biến động tỷ giá là một tác động tiêu cực sẽ gây nên một trỏ ngại đáng kể với
doanh nghiệp, các khoản thu chi bằng ngoại tệ của doanh nghiệp đều bị ảnh hưởng. Do
đó năng lực tài chính cũng bị ảnh hưởng.
Ảnh hưởng của rủi ro tỷ giá tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là một
vấn đề cần được quan tâm và cần có những cơ chế quản lý tỷ giá phù hợp để làm giảm
những rủi ro doanh nghiệp gặp phải.
2.3.2. Nguyên nhân dẫn tới rủi ro tỷ giá trong hoạt động xuất nhập khẩu
Khi nền kinh tế hội nhập sâu và rộng như hiện nay, giá hàng hóa xuất nhập khẩu
phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, không chỉ nền kinh tế trong nước mà còn bị ảnh hưởng
bởi nền kinh tế thế giới, chính vì vậy rủi ro về giá ngày càng cao. Nguyên nhân gây ra
những rủi ro này là do các nhân tố:
- Cán cân thanh toán quốc tế: Cán cân thanh toán quốc tế phản ánh tình hình thu
chi thực tế bằng ngoại tệ của một nước so với các nước khác trong quan hệ giao dịch
quốc tế lẫn nhau, thể hiện vị thế tài chính của quốc gia. Khi cán cân thanh toán quốc tế
có chi > thu thì tỷ giá có xu hướng tăng do quốc gia đó nhu cầu ngoại tệ tăng để trả nợ.
Và ngược lại, cán cân thanh toán quốc tế có chi < thu, thu được nhiều ngoại tệ dẫn đến
tỷ giá có xu hướng giảm.
- Ngang giá sức mua: là đo lường sức mua tương đối của hai đồng tiền, được tính
toán bằng cách so sánh giá cả của cùng một số mặt hàng ở hai nước khác nhau được tính
theo dồng tiền của hai nước. Do đó, nước nào có lợi thế kinh tế tốt hơn sẽ có điều kiện
sản xuất ra hàng hóa với chi phí thấp hơn tạo cơ hội cho hoạt động xuất khẩu. Sự gia
tăng thương mại mậu dịch thế giới làm ảnh hưởng tới cung cầu ngoại tệ trên thị trường
và tác động đến tỷ giá hối đoái.
- Các điều kiện kinh tế:


22
 Trong ngắn hạn, những yếu tố kinh tế chính trị tác động làm thay đổi khoảng
cách chênh lệch giữa tỷ giá bán và tỷ giá mua. Mức cung cầu trên thị trường thay đổi sẽ
ảnh hưởng đến các luồng thu chi ngoại tệ, từ đó tác động đến tỷ giá hối đoái. Khi đó,
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ bị thiệt hại nếu tỷ giá đó biến động theo chiều
hướng bất lợi.
 Trong dài hạn, rủi ro tỷ giá do ảnh hưởng bởi tình hình và xu hướng phát triển
kinh tế quốc gia cũng như thị trường thế giới như tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát,
thất nghiệp….
- Các yếu tố chính trị: Mức độ bất ổn của tình hình chính trị và các chính sách
điều tiết của nhà nước sẽ làm tỷ giá tăng giảm đem lại cơ hội hoặc những rủi ro cho
doanh nghiệp.
- Biến động của tỷ giá hối đoái được xác định dựa trên quy luật cung cầu trên thị
trường hối đoái. Tuy nhiên, tỷ giá hối đoái trên thị trường ngày càng biến động theo
hướng khó có thể đoán trước được. Và các doanh nghiệp Việt Nam chưa có nhiều kiến
thức để phân tích mức độ ảnh hưởng của nó tới lĩnh vực kinh doanh của mình nên gây
nhiều thiệt hại. Chẳng hạn như, năm 2009, nhiều doanh nghiệp xuất khẩu đã gặp thiệt
hại khi ký kết hợp đồng với mức giá thấp nhưng thời gian giao hàng xa và tới khi giao
hàng thì giá thế giới và giá nguyên vật liệu trong nước tăng, điều này đã khiến nhiều
doanh nghiệp bị thiệt hại nặng nề.
Tóm lại, rủi ro tỷ giá hối đoái trong xuất nhập khẩu là một mối đe dọa bị tổn thất
một phần vốn của mình và không đạt được lợi nhuận hay các khoản chi phí bổ sung để
thực hiện các nghiệp vụ tài chính nhất định đối với doanh nghiệp. Do nó bị gây ra bởi
nhiều yếu tố trong khi các doanh nghiệp chưa có đủ khả năng để phân tích được những
biến động của nó.


23

CHƯƠNG III: MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA RỦI RO TỶ GIÁ HỐI
ĐOÁI TRONG HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP VIỆT NAM
3.1. Xu thế biến động tỷ giá trong thời gian tới
3.1.1. Tỷ giá USD/VND
Như vậy, tỷ giá USD/VND là cặp tỷ giá cơ sở trên thị trường ngoại hối của Việt
Nam, do đó biến động của nó cũng gây ra nhiều ảnh hưởng đối với nền kinh tế. Dựa trên
những thông tin được kết hợp từ nhiều nguồn cùng với quan điểm cá nhân được hình
thành trong quá trình nghiên cứu, đề tài xin đưa ra những dự báo về tỷ giá USD/VND
trong thời gian tới tại Việt Nam.
Trong ngắn hạn, thời gian qua, các nguồn thu ngoại tệ chủ yếu của Việt Nam như
xuất khẩu, kiều hối, đầu tư nước ngoài, du lịch đều giảm, trong khi nhu cầu sử dụng
ngoại tệ để phát triển kinh tế, phục vụ đời sống vẫn còn ở mức cao, gây ra hiện tượng
mất cân bằng cung cầu ngoại tệ trên thị trường ngoại hối. Cạnh đó, tâm lý đầu cơ ngoại
tệ cũng là yếu tố tạo thêm căng thẳng trên thị trường. Từ thực trạng đó mà Ngân hàng
nhà nước đã đưa ra chỉ thị nhằm cải thiện tình hình, đó là:
- Ngày 7/1/2015 Ngân hàng nhà nước đã chính thức điều chỉnh tỷ giá bình quân
liên ngân hàng tăng thêm 1% từ 21.246 lên 21.458. Đây là điều được nhận định là không
tránh khỏi song vẫn khá bất ngờ.
Theo quan điểm của nhiều chuyên gia kinh tế, thời điểm điều chỉnh tỷ giá của
Ngân hàng nhà nước là phù hợp vì vào thời điểm đồng USD lên mạnh, lạm phát Việt
Nam thấp và khi điều chỉnh tỷ giá không tạo áp lực tăng lạm phát như thời điểm lạm
phát tăng.
Theo số liệu tổng cục hải quan, năm 2014 giá trị xuất khẩu đạt 150,19 tỷ USD,
(tăng 13,7% so với năm 2013) và kim ngạch nhập khẩu đạt hơn 148,05 tỷ USD (tăng
12,1% so với năm 2013). Năm 2014, Việt Nam đạt xuất siêu 2,14 tỷ USD và kết quả
này không chỉ giúp cải thiện cán cân thương mại, cán cân thanh toán của Việt Nam mà
còn góp phần tăng dự trữ ngoại hối quốc gia lên mức cao nhất từ trước đến nay (hiện
đạt trên 35 tỷ USD).


24
Thêm vào đó, xuất siêu còn giúp khắc phục tình trạng tỷ giá biến động mạnh diễn
ra trong nhiều năm trước đây khi cầu ngoại tệ vượt cung gây bởi tình trạng nhập siêu.
Nhờ vậy, mục tiêu ổn định tỷ giá, kiềm chế lạm phát đã được hiện thực hóa.
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê (GSO) công bố hôm 28/01/2015, cán cân
thương mại hàng hóa của Việt Nam bước sang tháng 01/2015 nhập siêu 500 triệu USD.
Từ đó, cho thấy những tín hiệu ban đầu về hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa trong
năm 2015. Có thể thấy, xuất khẩu phụ thuộc một phần vào giá dầu. Với việc giá dầu thế
giới giảm mạnh trong thời gian vừa qua, kim ngạch xuất khẩu bị ảnh hưởng nghiêm
trọng. Cụ thể, giá dầu xuống thấp tạo đà cho nền kinh tế trong nước và lâu nay các doanh
nghiệp trong nước vẫn phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu từ bên ngoài để sản xuất. Do
đó, nhu cầu nhập khẩu có thể gia tăng. Giá dầu xuất khẩu giảm trong khi nhu cầu nhập
khẩu tăng. Qua đó, dự báo cán cân vãng lai 2015 của Việt nam sẽ thâm hụt nhiều so với
năm 2014. Tỷ giá hối đoái là công cụ quan trọng để giảm cán cân vãng lai. Điều chỉnh
tỷ giá hối đoái hữu hiệu nhất cho hỗ trợ cán cân vãng lai, hỗ trợ xuất khẩu.
Dù việc điều chỉnh tỷ giá có tác động làm tăng chi phí đối với các khoản vay
nước ngoài của chính phủ. Tuy nhiên, các chuyên gia kinh tế cho rằng, các khoản
nợ nước ngoài của chính phủ thường có thời hạn dài, do đó ảnh hưởng sẽ được chia đều
lên từng năm.
Trong dài hạn, dự báo được đưa ra dựa trên đường lối phát triển trong những năm
sắp tới của Đảng và Nhà Nước cộng với các dự báo của các cơ quan, tổ chức kinh tế
trong và ngoài nước. Do đó, tỷ giá USD/VND trong dài hạn sẽ tăng nhưng với mức độ
thấp, có biến động nhưng với mức độ không cao với các lý do sau đây:
Thứ nhất, với nỗ lực chung của các nước phát triển, đồng đô la sẽ vẫn tiếp tục
lên giá so với các ngoại tệ khác trên thị trường quốc tế. Như vậy, nếu VND lên giá so
với đô la thì nghĩa là VND cũng lên giá so với một loạt các ngoại tệ khác. Điều đó gây
khó khăn cho hoạt động ngoại thương của Việt Nam và không phản ánh thực lực nền
kinh tế Việt Nam.
Thứ hai, nếu VND mất giá quá mạnh so với USD thì gánh nặng về nợ của các
tổ chức, chính phủ và các công ty Việt Nam sẽ ngày càng tăng vì hiện nay Chính phủ
Việt Nam có nhiều khoản nợ bằng USD và các công ty Việt Nam cũng thường dựa vào
ngồn vốn bằng USD để hổ trợ cho việc sản xuất kinh doanh của mình do các lợi điểm


25
của ngồn vốn này như lãi suất thấp hơn so với VND.
Thứ ba, qua những diễn biến , ta thấy tỷ giá biến động hai chiều linh hoạt hơn,
bám sát cung cầu ngoại tệ trên thị trường; đồng thời tạo điều kiện cho các ngân hàng và
DN chủ động lập phương án sản xuất kinh doanh. Tỷ giá USD/VND sẽ được duy trì
theo hướng hỗ trợ hoạt động xuất khẩu của Việt Nam, nhằm duy trì thế cạnh tranh của
hàng hóa Việt Nam nhất là sau khoảng thời gian hoạt động xuất khẩu gặp khó khăn do
ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới. Đồng thời việc duy trì VND yếu so với
USD cũng nhằm hổ trợ cho các biện pháp nhằm hạn chế nhập khẩu trong thời sắp tới.
Tuy nhiên, NHNN cũng đã phải tính toán rất kĩ vì nói tăng biên độ tỷ giá, hạ giá đồng
Việt Nam để có lợi cho xuất khẩu nhưng cũng phải xem lại: hầu hết các ngành XK của
Việt Nam đều phải NK đến 80% nguyên liệu. Do đó, việc nới lỏng hay thu hẹp biên độ
dao động tỷ giá USD/VND được dự báo là sẽ linh hoạt, có chiều hướng đi lên dần dần,
đồng thời NHNN sẽ chủ động áp dụng các biện pháp nhằm hạn chế tâm lý giữ ngoại tệ
của các DN, đảm bảo việc chu chuyển ngoại tệ lành mạnh trong nền kinh tế.
Thứ tư, định hướng, mục tiêu và các giải pháp lớn về điều hành chính sách tiền
tệ của NHNN trong tương lai là “điều hành các công cụ chính sách tiền tệ chủ động,
linh hoạt và thận trọng nhằm ổn định thị trường tiền tệ, bảo đảm khả năng thanh khoản
của hệ thống ngân hàng, kiểm soát tốc độ tăng tổng phương tiện thanh toán, dư nợ tín
dụng và áp dụng lãi suất, tỷ giá ở mức hợp lý phù hợp với diễn biến tình hình, đáp ứng
yêu cầu kích thích tăng trưởng kinh tế, ổn định kinh tế vĩ mô và ngăn ngừa lạm phát cao
trở lại”.
Chính những xu hướng vận động của tỷ giá hối đoái nói trên cùng với tính ổn
định trong nền kinh tế đã đạt được trong những năm qua sẽ giúp cho tỷ giá USD/VND
ở Việt Nam trong thời gian tới ổn định và chỉ biến động ở mức nhỏ theo hướng tăng
nhằm thúc đẩy hoạt động ngoại thương và phát triến kinh tế. Với những thực trạng và
xu hướng trong tương lai như trên, ta cần phải nghiên cứu và đưa ra những giải pháp
hữu hiệu, những kiến nghị kịp thời cho chính sách tỷ giá cũng như việc phối hợp giữa
các ban ngành, các bộ, hệ thống ngân hàng và bản thân các doanh nghiệp kinh doanh
xuất nhập khẩu đế đạt được một sự đồng bộ, thống nhất và nhịp nhàng trong việc thực
hiện các mục tiêu phát triển đất nước trong thời gian tới.
3.1.2. Tỷ giá EUR/VND


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×