Tải bản đầy đủ

English 10 unit 08 new ways to learn lesson 2 stress and grammar

Unit 8:
New ways to
learn
Pronunciation and Grammar
I. Pronunciation: Stress in three- syllable words
II. Grammar: Relative clauses


I. Cách nhấn trọng
âm của từ có 3 âm
tiết








personal


digital

al :


ic :

ion:


ity:

concentrate

educate

ate :








republic


decision


ability



symbolic


position



community


ese:
eer:
ee:



Vietnamese

Japanese






pioneer

engineer



under
im
dis







degree


stand


=



understand


perfect = imperfect


connect = disconnect




beauty


lucky


attract


danger

ful
ness
ive
ous



= beautiful


= luckiness
=
=



attractive


dangerous



Rule of
game


WHEEL OF FORTUNE
QUESTIONS

SPIN

10

25

Q1

Q6

Q2

Q7

Q3

Q8

Q4

Q9

Q5

Q1
0


01

A. animal

B. celebrate

C. carefully

D. discussion


02

A. directly
C. location

B. important
D. advocate


03

A. specific

B. beautiful

C.pollution

D. emotion


04

A. successful

C. reception

B.

career 

D. activate


05

A. article

B. majority

C. chocolate

D. several


07

A. practical

B.

C. importance

D.

 encounter
solution


08

A. kangaroo

B. Japanese 

C. national

D. engineer


09

A. complicate

C. certainly

B.  occasion

D. gallery


10

A. affective 

B.  numerous

C. physical

D. normally


11

A. minority

B. accordance

C. position

D.
volunteer


II. GRAMMAR
Relative Clause: Mệnh đề quan hệ


ĐẶT VẤN ĐỀ
• CHÚ Ý QUAN SÁT 2 CÂU SAU:
I am looking for the dictionary. It was bought by my father.
- Đối tượng cả 2 câu cùng hướng tới là: “dictionary =it”
- Mục đích chính của câu là: “I am looking for the dictionary”
- Câu mang tính bổ sung thông tin: It was bought by my father.

? Làm thế nào để viết 2 câu thành 1 mà không nhắc lại từ “Dictionay”  sử
dụng mệnh đề quan hệ (Relative clause)
- I am looking for the dictionary which was bought by my father.
Relative clause
Nhận xét:
- Mệnh đề quan hệ là mệnh đề phụ trong câu nhằm mục đích làm rõ
nghĩa hoặc bổ sung thông tin cho Danh từ trước nó.(N)
- Mệnh đề quan hệ thường bắt đầu bằng các Đại từ quan hệ: Who, Whom,
Which, That, Whose. (Các đại từ này chính là Danh từ trước nó)


Có 2 loại Mệnh đề quan hệ
Non-defining relative clauses: Mệnh đề quan hệ
ko xác định bổ sung cho N xác định ( N riêng, có
sở hữu cách, có this, that, those, these..) và ngăn
cách phần còn lại của câu bằng dấu “,”.
• Defining relative clauses : Mệnh đề quan hệ xác định (bổ sung N
ko xác định)

Examples:
-I

often use the desktop which my parents bought me five
years ago.
- This is my tablet, which uses the latest digital
technology.


1. RELATIVE CLAUSE
Ex 1. XÁC ĐỊNH MỆNH ĐỀ QUAN HỆ
I'm looking for the person / who can use a computer well.
S1 V1
O1
S2
V2
O2
N
Mệnh đề quan hệ
The student / whom I know / studies English well.
S1
O2 S2 V2
V1
O1
N
Mệnh đề quan hệ
The boy /whose bicycle you borrowed yesterday is Tom
Whose = The boy’s : Tính từ sở hữu
This is the book /which I like best.


He told me about the places and people /that he had seen in London

the first
That is the last letter /that he wrote.
You are the very man /that I would like to see
the only
Everything ,something , anything, nothing”

He never says anything/ that is worth listening to


• 1. They’re the modern devices that have changed the way we
learn defining relative clause (Xác định)
=>
• 2. Smartphones can also be used to take photos or record this work
which noncan bedefining
later shared
with the
class (ko xác định)
relative
clause
=>
• 3. You can also access the Internet, download programmes, and
information that can help you understand the material and
widen your
knowledge
defining
relative clause (xác định)
=>
• 4. My laptop, which is a present from my parents, is very useful
non- defining relative clause (ko xác định)
=>
• 5. A tablet is also perfect for people whose work is to draw and
write. defining relative clause (xác định)
=>


III. GRAMMAR: RELATIVE PRONOUN (=N) – ĐẠI TỪ QUAN HỆ

N người + who + V
Nngười + who+ S + V
THAT = WHO/WHOM/
WHICH

Nngười + whom + S + V+….

Ngoài ra có “ Whose”
N1 + Whose + N2 + “S +V”/ V, + (V)
Trong đó N2 thuộc sở hữu của N1

Nvật + which + S + V+…
Nvật + which + V.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×