Tải bản đầy đủ

Luận văn thạc sỹ - Hoàn thiện Kiểm toán nội bộ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn – Hà Nội

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN


ĐÀO THỊ LOAN

HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN NỘI BỘ
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN SÀI GÒN - HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VÀ PHÂN TÍCH

Người hướng dẫn khoa học:

TS. NGUYỄN THỊ HỒNG THÚY

Hà Nội - 2015


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn với đề tài “Hoàn thiện kiểm
toán nội bộ tại Ngân hang thương mại Cổ phần Sài Gòn – Hà
Nội” là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng

dẫn của TS.Nguyễn Thị Hồng Thúy. Số liệu sử dụng trong
Luận văn là trung thực. Những kết quả của Luận văn chưa
từng được công bố trong bất cứ công trình nào.

Tác giả của Luận văn


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU ĐỒ
TÓM TẮT LUẬN VĂN............................................................................................i
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU...........................................1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI...............................................................1
1.2 TỔNG QUAN NHỮNG NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ
TÀI KIỂM TOÁN NỘI BỘ...............................................................................2
1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.........................................................................4
1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU...........................................................................4
1.5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU.............................................5
1.6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...............................................................5
1.7 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU....................................................6
1.8 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN............................................................................6
CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TOÁN NỘI BỘ TRONG NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI...........................................................................................7
2.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ẢNH
HƯỞNG ĐẾN KIỂM TOÁN NỘI BỘ..............................................................7
2.1.1 Ngân hàng thương mại và chức năng ngân hàng thương mại..................7
2.1.2 Đặc điểm hoạt động Ngân hàng thương mại...........................................11
2.2 KIỂM TOÁN NỘI BỘ TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI...........15
2.2.1 Kiểm toán nội bộ và chức năng Kiểm toán nội bộ trong ngân hàng
thương mại......................................................................................................15
2.2.2 Tổ chức Kiểm toán nội bộ trong ngân hàng thương mại.........................18
2.2.3 Kinh nghiệm về Kiểm toán nội bộ trong ngân hàng thương mại trên thế giới
......................................................................................................................... 32
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN NỘI BỘ TẠI
NHTM CỔ PHẦN SÀI GÒN – HÀ NỘI..............................................................37
3.1 KHÁI QUÁT VỀ NHTM CỔ PHẦN SÀI GÒN – HÀ NỘI....................37
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà



Nội.......................................................................................................................
37
3.1.2 Lĩnh vực kinh doanh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội.............40
3.1.3..................................Cơ cấu tổ chức Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội
41
3.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội. .44
3.2 THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI
GÒN – HÀ NỘI................................................................................................47
3.2.1.Nội dung, nhiệm vụ KTNB tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội....47
3.2.2.Tổ chức bộ máy KTNB tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội...........49
3.2.3............. Tổ chức công tác KTNB tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội
54
3.3. ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG
TMCP SÀI GÒN – HÀ NỘI............................................................................70
3.3.1.Kết quả đạt được.....................................................................................70
3.3.2.Hạn chế và tồn tại...................................................................................72
3.3.3.Phân tích các nhân tố và nguyên nhân tác động đến hoạt động kiểm
toán nội bộ tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội.......................................74
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN NỘI BỘ TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN – HÀ NỘI..................................79
4.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KTNB NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN
– HÀ NỘI..........................................................................................................79
4.1.1................Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội
79
4.1.2.......Định hướng xây dựng và hoàn thiện KTNB Ngân hàng TMCP Sài
Gòn – Hà Nội.................................................................................................80
4.2.GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ THỰC HIỆN GIẢI PHÁP HOÀN
THIỆN KTNB NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN – HÀ NỘI.........................82
4.2.1.............Giải pháp hoàn thiện KTNB Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội
82


4.2.2.....Kiến nghị thực hiện giải pháp hoàn thiện KTNB Ngân hàng TMCP Sài
Gòn – Hà Nội..................................................................................................95
KẾT LUẬN..........................................................................................................100
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCTC:

Báo cáo tài chính

CIA:

Chứng chỉ kiểm toán viên nội bộ

HĐQT:

Hội đồng Quản trị

HTKSNB:

Hệ thống Kiểm soát nội bộ

IIA:

Viện Kiểm toán nội bộ

KHCN:

Khách hàng cá nhân

KHDN:

Khách hàng doanh nghiệp

KSV:

Kiểm soát viên

KTNB:

Kiểm toán nội bộ

KTVNB:

Kiểm toán viên nội bộ

NHNN:

Ngân hàng Nhà nước

SHB:

Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội

TCBS:

Hệ thống quản trị nghiệp vụ ngân hàng

TGĐ:

Tổng giám đốc

TMCP:

Thương mại cổ phần

TSCĐ:

Tài sản cố định

TSĐB:

Tài sản đảm bảo

TTQT:

Thanh toán quốc tế

VCCI:

Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam


DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU ĐỒ
SƠ ĐỒ:
Sơ đồ 2.1:

Vị trí KTNB trong NHTM....................................................................19

Sơ đồ 2.2:

Cơ cấu tổ chức bộ máy KTNB trong NHTM........................................22

Sơ đồ 2.3:

Quy trình KTNB...................................................................................26

Sơ đồ 3.1:

Cơ cấu tổ chức NHTM cổ phần Sài Gòn - Hà Nội................................42

Sơ đồ 3.2:

Cơ cấu tổ chức KTNB trong Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội......50

Sơ đồ 3.3:

Quy trình Kiểm toán nội bộ..................................................................55

BẢNG:
Bảng 3.1

Kết quả hoạt động kinh doanh của NHTM Cổ phần Sài Gòn – Hà Nội
từ năm 2011 – 2014...............................................................................44

Bảng 3.2

Số lượng hồ sơ tín dụng kiểm tra chi tiết..............................................62

Bảng 3.3

Số lượng hồ sơ TTQT kiểm tra chi tiết.................................................66

BIỂU ĐỒ:
Biểu đồ 3.1

Lợi nhuận sau thuế tăng trưởng qua các năm giai đoạn 2011 – 2014...45

Biểu đồ 3.2 Tổng tài sản, Tổng huy động vốn, Tổng dư nợ giai đoạn 2011 – 2014.....46


trƯờNG ĐạI HọC KINH Tế QUốC DÂN


ĐàO THị LOAN

HOàN THIệN KIểM TOáN NộI Bộ
TạI NGÂN HàNG THƯƠNG MạI Cổ PHầN
SàI GòN - Hà NộI
Chuyên ngành: kế toán, kiểm toán và phân tích

Hà Nội - 2015


i

CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Do sức ép của cuộc khủng hoảng kinh tế, sự suy thoái của thị trường nhà đất
Mỹ, hàng loạt những cuộc khủng hoảng mang tầm quốc gia hoặc khu vực diễn ra
trên khắp thế khiến tính chất rủi ro đối với các ngân hàng biến đổi theo chiều hướng
phức tạp và là thách thức đối với ban quản trị ngân hàng. Việc quản trị rủi ro đang
là nhiệm vụ nhức nhối hiện nay cho các ngân hàng thương mại mà một trong những
giải pháp thiết thực để kiềm chế, kiểm soát rủi ro là các thủ tục kiểm soát quy trình,
nghiệp vụ, hoạt động của ngân hàng thông qua KTNB ngân hàng thương mại. Tuy
nhiên, các hoạt động KTNB của SHB chưa đáp ứng được yêu cầu về hiệu quả hoạt
động của ban quản trị ngân hàng. Việc xây dựng và hoàn thiện KTNB trở thành vấn
đề cấp bách trong quản lý tại các ngân hàng thương mại nói chung và SHB nói
riêng. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, Tác giả đã lựa chọn Đề tài
“Hoàn thiện Kiểm toán nội bộ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn –
Hà Nội”.
Trên thế giới và cả ở Việt Nam đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu về KTNB.
Mục tiêu tổng quát của luận văn là nghiên cứu đánh giá thực trạng công tác KTNB
tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội, từ đó đưa ra giải pháp hoàn thiện công tác
KTNB tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội.
Đối tượng nghiên cứu là hoạt động KTNB và tổ chức bộ máy KTNB trong
NHTM tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội trong năm 2014.
Để tiến hành nghiên cứu đề tài, tác giả sử dụng cả phương pháp định lượng
và phương pháp định tính.
Luận văn của tác giả có kết cấu như sau:
Chương 1: Giới thiệu về đề tài nghiên cứu.
Chương 2: Lý luận về KTNB trong ngân hàng thương mại.
Chương 3: Thực trạng hoạt KTNB tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội
trong năm 2014
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện KTNB tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà
Nội


ii

CHƯƠNG 2
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TOÁN NỘI BỘ
TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Ngân hàng là một sản phẩm cuả sản xuất hàng hoá, động lực quan trọng cho
sự phát triển của nền sản xuất xã hội. Ngân hàng thương mại ra đời do yêu cầu của
sự phát triển của nền kinh tế: cơ sở nền sản xuất và lưu thông hàng hoá với các chức
năng: thủ quỹ xã hội, trung gian thanh toán, trung gian tín dụng.
Thông qua việc thực hiện các chức năng của mình nhất là chức năng trung
gian tín dụng Ngân hàng thương mại đã trở thành một bộ phận thúc đẩy nền kinh tế
phát triển.
Kinh doanh ngân hàng là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt, có lĩnh vực
hoạt động rất nhạy cảm và chứa đựng nhiều rủi ro. Những đặc điểm hoạt động kinh
doanh của ngân hàng ảnh hưởng tới hoạt động KTNB là: các sản phẩm kinh doanh
của ngân hàng mang tính vô hình, quản lý và giám sát một khối lượng tài sản lớn ,
tham gia vào một khối lượng các giao dịch lớn và đa dạng, có mạng lưới chi nhánh
lớn và phân tán rộng về mặt địa lý, tham gia vào nhiều cam kết trong khi chưa thực
hiện chuyển giao vốn thực sự, liên tục phát triển những sản phẩm mới, công cụ tài
chính mới.
Các hoạt động kinh doanh của ngân hàng tiềm ẩn nhiều rủi ro. Hơn nữa rủi ro
trong ngân hàng có tính dây chuyển, một ngân hàng đổ vỡ có thể kéo theo khủng
hoảng cho toàn bộ hệ thống và để lại những hậu quả nặng nề cả về kinh tế và xã hội.
Các loại rủi ro kinh doanh ngân hàng thường gặp phải: Rủi ro tín dụng, rủi ro hối
đoái, rủi ro lãi suất, rủi ro hoạt động, rủi ro thị trường.
KTNB ngân hàng thương mại là quá trình hoạt động một cách có hệ thống, có
kỷ luật và độc lập của những người có thẩm quyền trong ngân hàng nhằm kiểm tra,
đánh giá về chất lượng và độ tin cậy của các thông tin tài chính và phi tài chính của
ngân hàng, đồng thời đưa ra khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của công tác
quản lý rủi ro, kiểm soát nội bộ và quản trị điều hành của ngân hàng.


iii
Nội dung KTNB ngân hàng thương mại gồm Kiểm toán hoạt động và Kiểm
toán tuân thủ, kiểm toán tài chính.
Đối với Kiểm toán hoạt động, thực hiện kiểm toán các nghiệp vụ cấp tín
dụng, giao dịch ngân quỹ, thanh toán quốc tế, kế toán.
Đối với Kiểm toán tuân thủ, thực hiện trong tất cả các cuộc kiểm toán thông
qua việc phối kết hợp trong quá trình kiểm toán nghiệp vụ.
Đối với Kiểm toán tài chính, thực hiện kiểm toán tính chính xác và trung
thực các số liệu trên BCTC.
Theo Ủy ban giám sát an toàn hoạt động Ngân hàng Basel, nhiệm vụ của
KTNB gồm: Kiểm tra và đánh giá sự phù hợp và hiệu quả của HTKSNB, đánh giá hiệu
quả các quy trình quản lý rủi ro và phương pháp đánh giá rủi ro, đánh giá hệ thống
thông tin quản lý và hệ thống thông tin tài chính, đánh giá tính chính xác và độ tin
cậy của các sổ sách kế toán và các báo cáo kế toán tài chính – quản trị, đánh giá các
biện pháp đảm bảo an toàn tài sản, đánh giá hệ thống đánh giá vốn của ngân hàng
trong mối tương quan với các rủi ro ước lượng của nó, đánh giá hiệu quả và mức độ
tiết kiệm của nghiệp vụ ngân hàng, thử nghiệm các giao dịch và sự vận hành các
quy trình kiểm soát cụ thể, xem xét các hệ thống đã được xây dựng nhằm đáp ứng
yêu cầu của pháp luật, quy định về hành vi và sự áp dụng các chính sách và quy
trình, kiểm nghiệm độ tin cậy và tính đúng lúc của các báo cáo do luật quy định,
tiến hành các hoạt động điều tra đặc biệt.
Vị trí KTNB trong NHTM: Ở Việt Nam, theo quy chế KTNB các tổ chức tín
dụng ban hành theo Quyết định 44/2011/TT-NHNN ngày 29 tháng 12 năm 2011, bộ
máy KTNB của tổ chức tín dụng được tổ chức thành hệ thống thống nhất theo ngành
dọc, trực thuộc và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của BKS.
Cơ cấu tổ chức bộ máy Kiểm toán nội bộ: Bộ máy KTNB xây dựng theo mô
hình tập trung, hoạt động KTNB nên tập trung tại Hội sở chính của các ngân hàng.
-

Tiêu chuẩn của Kiểm toán viên nội bộ:
Tiêu chuẩn quốc tế: quy định tiêu chuẩn cho KTVNB gồm độc lập, khách quan,

yêu cầu về nghiệp vụ, tính thận trọng và phát triển chuyên môn.
-

Tiêu chuẩn Việt Nam: KTVNB phải thực hiện và duy trì các quy tắc đạo đức


iv
nghề nghiệp tối thiểu là tính trung thực, khách quan, tuyệt mật, trách nhiệm.
Phương pháp kiểm toán nội bộ NHTM: có 2 phương pháp là phương pháp
kiểm toán hệ thống và phương pháp kiểm toán cơ bản.
Quy trình kiểm toán nội bộ NHTM
Giai đoạn 1: Lập kế hoạch KTNB. Kế hoạch KTNB gồm kế hoạch kiểm toán
năm và kế hoạch từng cuộc kiểm toán. Lập kế hoạch kiểm toán để phân bổ nguồn
lực, xác định đơn vị kiểm toán, thời gian, mục tiêu, phạm vi kiểm toán, các thủ tục
kiểm toán sử dụng trong từng nghiệp tương ứng.
Giai đoạn 2: Thực hiện KTNB. Là giai đoạn triển khai thực hiện các công việc
trong kế hoạch và chương trình kiểm toán và thông qua việc sử dụng các phương
pháp kiểm toán đã lựa chọn để thu thập, đánh giá các bằng chứng kiểm toán.
Giai đoạn 3: Lập báo cáo KTNB. Sau khi kết thúc mỗi cuộc kiểm toán, Nhóm
KTVNB phải kịp thời lập báo cáo kiểm toán gửi Trưởng Ban kiểm soát, TGĐ đồng
thời sao gửi cho đơn vị được kiểm toán.
Giai đoạn 4: Theo dõi sau kiểm toán. Là giai đoạn kiểm tra đơn vị được kiểm
toán thực hiện kiến nghị của KTNB.
Từ thực tiễn KTNB NHTM tại một số nước có thể rút ra một số kinh nghiệm
cho Việt Nam như sau: phải có hệ thống pháp lý qui định rõ ràng, minh bạch và có
hiệu lực cao về hoạt động kiểm soát, KTNB trong các tổ chức tín dụng, xây dựng
và phát triển các tổ chức nghề nghiệp chuyên trách nghiên cứu, đào tạo bài bản về
mô hình tổ chức, chính sách, quy trình chuẩn mực đối với HTKSNB, KTNB của
ngân hàng, nhận thức rõ vai trò hoạt động của HTKSNB, KTNB và xem HTKSNB,
KTNB là bộ phận nòng cốt của quản trị điều hành; là cơ sở nền tảng, điều kiện tiên
quyết của quản lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng.


v

CHƯƠNG 3
THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN NỘI BỘ TẠI NHTM CỔ PHẦN
SÀI GÒN – HÀ NỘI
Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB) tiền thân là Ngân hàng TMCP
Nông thôn Nhơn Ái, hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
5703000085 do Sở kế hoạch và đầu tư TP Cần Thơ cấp ngày 10/12/1993 và giấy
phép số 0041/NN/GP do NHNN Việt Nam cấp ngày 13/11/1993. SHB chính thức đi
vào hoạt động từ ngày 12/12/1993. Với những nỗ lực không ngừng 22 năm qua,
SHB vinh dự nằm trong Top 5 Ngân hàng thương mại lớn nhất Việt Nam, phấn đến
năm 2020 trở thành Tập đoàn tài chính mạnh theo chuẩn quốc tế.
Các lĩnh vực kinh doanh: huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn; phát
hành kỳ phiếu; tiếp nhận vốn uỷ thác đầu tư và phát triển; vay vốn NHNN và các tổ
chức tín dụng khác; cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn; chiết khấu thương phiếu,
trái phiếu và giấy tờ có giá; hùn vốn và liên doanh; thực hiện thanh toán giữa các
khách hàng; thực hiện các hoạt động ngoại hối.
Mô hình quản trị: SHB thực hiện hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy theo mô
hình hiện đại, tinh gọn, chặt chẽ và tối ưu phù hợp với chiến lược phát triển của
Ngân hàng trong từng thời kỳ.
Tổ chức bộ máy quản lý: SHB định hướng xây dựng theo mô hình hiện đại,
hoạt động theo Khối, nhằm tập trung hiệu quả nguồn lực, đảm bảo công tác quản trị,
điều hành thuận lợi, an toàn và hiệu quả dựa trên cơ sở tuân thủ pháp luật và phù
hợp với chiến lược kinh doanh của ngân hàng.
Lợi nhuận sau thuế của SHB giai đoạn 2011 – 2014 có xu hướng giảm do tác
động của khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2008 để lại cũng như ảnh hưởng suy
thoái kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây. Tuy nhiên, lợi nhuận còn lại và
các chỉ tiêu tài chính khác của SHB năm 2014 đạt tốc độ tăng trưởng cao và cơ bản
hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh.


vi
Nội dung KTNB được quy định rõ trong Sổ tay KTNB của SHB bao gồm
Kiểm toán hoạt động và Kiểm toán tuân thủ.
Đối với Kiểm toán hoạt động, Ban KTNB kiểm toán hoạt động các nghiệp vụ
tín dụng, giao dịch – ngân quỹ, thanh toán quốc tế, kế toán.
Đối với Kiểm toán tuân thủ được thực hiện trong tất cả các cuộc kiểm toán
thông qua việc phối kết hợp trong quá trình kiểm toán nghiệp vụ.
Bộ phận KTNB SHB được thành lập theo mô hình Ban KTNB được tổ chức thành
hệ thống thống nhất theo ngành dọc từ Trụ sở chính (HO) đến các đơn vị trực thuộc SHB,
bao gồm Chi nhánh hoạt động trong nước và hoạt động ở nước ngoài (gọi chung là Chi
nhánh), Công ty con, theo sự chỉ đạo thống nhất, trực tiếp của Ban Kiểm soát SHB.
Có quy định tiêu chuẩn cụ thể cho các chức danh KTVNB như Nhân viên
KTNB, KTVNB, Trưởng KTNB, Phó trưởng KTNB (Trưởng Ban/ Phó trưởng Ban
KTNB); Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng/Tổ trưởng, Tổ phó KTNB TSC; Trưởng
phòng/ Phó Trưởng Phòng KTNB Chi nhánh/Công ty con.
Quy trình KTNB tại SHB được quy định rõ trong Sổ tay KTNB như sau:
Bước 1: Lập kế hoạch KTNB. Vào Quý 4 hàng năm, Ban KTNB sẽ thực hiện
xây dựng kế hoạch KTNB cho năm sau. Trong năm, căn cứ vào tình hình thực tế
và nguồn nhân lực từng thời điểm, Ban KTNB tiến hành thực hiện các đợt kiểm
toán như kế hoạch đã được phê duyệt trong kế hoạch kiểm toán năm và lập kế
hoạch KTNNB sơ bộ cho từng cuộc kiểm toán.
Bước 2: Thực hiện KTNB. Trên cơ sở kế hoạch của từng cuộc kiểm toán,
KTVNB thiết lập và thực hiện các thủ tục kiểm toán theo chương trình kiểm toán
chi tiết. Kiểm toán một số nghiệp vụ tại SHB:
Kiểm toán nghiệp vụ tín dụng: xây dựng quy trình thống nhất về nội dung
và các bước thực hiện kiểm toán nội bộ cho hoạt động tín dụng gồm: đánh giá rủi ro
của nghiệp vụ tín dụng tại chi nhánh; kiểm toán cơ cấu tín dụng; kiểm toán tổ chức
và thực hiện quy trình nghiệp vụ tín dụng; kiểm toán các khoản cho vay.
Kiểm toán nghiệp vụ giao dịch-ngân quỹ: nhằm đánh giá việc tuân thủ các
quy định, quy trình, quy chế, hoạt động kinh doanh ngoại tệ; đánh các phương tiện,


vii
công cụ đảm bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh giao dịch. Trình tự thực hiện
kiểm toán nghiệp vụ giao dịch – ngân quỹ: đánh giá rủi ro nghiệp vụ giao dịch ngân
quỹ; đánh giá HTKSNB nghiệp vụ giao dịch ngân quỹ của chi nhánh; chọn mẫu
nghiệp vụ giao dịch ngân quỹ; phỏng vấn quy trình, kiểm tra thực tế hồ sơ được
chọn mẫu; quan sát quá trình làm việc trong một thời gian của nhân viên giao dịch.
Kiểm toán nghiệp vụ thanh toán quốc tế: đánh giá rủi ro nghiệp vụ thanh
toán quốc tế tại chi nhánh; đánh giá HTKSNB nghiệp vụ thanh toán quốc tế của chi
nhánh; chọn mẫu hồ sơ thanh toán quốc tế để kiểm tra chi tiết; quan sát trực tiếp
một số ngày làm việc của nhân viên thanh toán quốc tế tại chi nhánh.
Kiểm toán nghiệp vụ kế toán: đánh giá rủi ro nghiệp vụ kế toán tại chi
nhánh; đánh giá HTKSNB nghiệp vụ kế toán tại chi nhánh; kiểm tra tổng quát Báo
cáo tài chính chi nhánh; kiểm kê công cụ dụng cụ, tài sản cố định tại chi nhánh đối
chiếu với số liệu trên sổ sách kế toán; chọn mẫu một số nghiệp vụ kế toán tại chi
nhánh để kiểm tra chi tiết.
Bước 3: Kết thúc kiểm toán, lập báo cáo kiểm toán và hoàn thiện hồ sơ kiểm
toán. Dựa trên các phát hiện đã được chốt với lãnh đạo Ban KTNB, Trưởng đoàn
kiểm lập Biên bản kết thúc kiểm toán nhằm xác nhận các phát hiện trong quá trình
thực hiện kiểm toán đối với đối tượng kiểm toán, Báo cáo sơ bộ gửi tới lãnh đạo
Ban KTNB phê duyệt và Ban KTNB phát hành Báo cáo kiểm toán.
Bước 4: Theo dõi sau kiểm toán và đánh giá hoạt động kiểm toán năm. Hàng
năm, Ban KTNB tự đánh giá hoạt động kiểm toán năm trên các phương diện: mức
độ hoàn thành kế hoạch về mặt số lượng, số lượng các đợt kiểm toán và các công
việc liên quan ngoài kế hoạch, chất lượng các đợt kiểm toán, những nguyên nhân
chính ảnh hưởng đến kế hoạch kiểm toán năm.
Ban KTNB có trách nhiệm theo dõi các khắc phục, kiến nghị kiểm toán được
thực hiện hàng tháng đối với tất cả các đợt kiểm toán trong năm và tổng hợp tất cả
các kiến nghị và tiến trình thực hiện các kiến nghị kiểm toán của các đơn vị được
kiểm toán. Ban KTNB theo dõi việc thực hiện các biện pháp khắc phục đã đưa ra
cho đơn vị được kiểm toán và báo cáo với HĐQT kết quả thực hiện đó.


viii
Kết quả đạt được: duy trì được môi trường kiểm soát chặt chẽ, có hiệu lực tạo
tiền đề cho hoạt động KTNB, xây dựng được quy trình kiểm tra, kiểm toán thống
nhất cho toàn hệ thống, có chính sách đào tạo nhân viên KTNB hiệu quả, có tác
dụng tích cực đến việc tăng cường quản trị, kiểm soát hoạt động, hạn chế rủi ro và
hoạt động KTNB của Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội.
Hạn chế và tồn tại: quy chế KTNB chưa hoàn thiện, nội dung KTNB chưa đầy
đủ, sự phối hợp giữa kiểm tra kiểm toán với các bộ phận khác chưa chặt chẽ, sử
dụng chủ yếu là các kỹ thuật trong kiểm toán tài chính và kiểm toán tuân thủ, công
tác kiểm soát nội bộ chưa theo kịp sự phát triển quá nhanh của các hoạt động kinh
doanh ngân hàng, công tác kiểm soát chất lượng KTNB còn nhiều hạn chế, chưa
chú trọng công tác giám sát sau kiểm tra.


Nguyên nhân chủ quan

Thứ nhất, Bộ phận KTNB chưa xây dựng được một đội ngũ nhân viên kiểm
toán mang tính chuyên nghiệp cao.
Thứ hai, KTNB thiếu một chiến lược lâu dài, một kế hoạch chiến lược cho
hoạt động KTNB.
Thứ ba, việc áp dụng công nghệ tin học trong kiểm tra, kiểm soát còn hạn chế.
Thứ tư, Ban KTNB SHB chưa xây dựng được các chương trình làm việc cụ
thể để đánh giá chất lượng và mức độ hài lòng của các bên hữu quan đối với công
tác KTNB, các hoạt động KTNB chỉ mới thực hiện một chiều, mới chỉ thực hiện
được các chức năng kiểm tra, đánh giá và xác nhận chứ chưa phát huy được vai trò
của mình trong vai trò tư vấn.
Thứ năm, bộ máy tổ chức vẫn còn một số vấn đề ảnh hưởng đến hoạt động
của KTNB. Hoạt động của Ban KTNB vẫn chịu sự quản lý của của TGĐ, TGĐ là
thành viên của HĐQT, những vấn đề này ít nhiều làm giảm vai trò của KTNB trong
SHB, giảm tính độc lập của KTV KTNB.
 Nguyên nhân khách quan
Thứ nhất, Hệ thống chuẩn mực kiểm toán, quy trình kiểm toán và phương
pháp kiểm toán chưa được ban hành để hệ thống KTNB của các tổ chức áp dụng
thống nhất trên phạm vi toàn lãnh thổ Việt Nam.
Thứ hai, nước ta mới chỉ thành lập Hội kiểm toán viên hành nghề (kiểm toán
viên độc lập) – Hội kế toán kiểm toán Việt Nam mà chưa có Hiệp hội KTNB.


ix
Thứ ba, sự phát triển quá nhanh của thị trường tài chính khiến hoạt động
KTNB chưa kịp thích ứng.
Thứ tư, hành lang pháp lý cho hoạt động kiểm soát nội bộ còn hạn hẹp.
CHƯƠNG 4
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM TOÁN NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN – HÀ NỘI

SHB đặt mục tiêu trở thành ngân hàng bán lẻ đa năng hiện đại, đa năng hàng
đầu Việt Nam và tầm nhìn đến năm 2020 trở thành một tập đoàn tài chính mạnh
theo chuẩn quốc tế.
Trong thời gian tới, hệ thống KTNB cần được xây dựng và hoàn thiện theo
hướng sau: đổi mơi theo hướng đáp ứng thông tin tốt nhất cho quản lý về đánh giá
hoạt động bao gồm cả hoạt động tài chính và hoạt động phi tài chính, phát triển theo
hướng linh hoạt trong tổ chức bộ máy và chuyên nghiệp trong tổ chức hoạt động,
phù hợp với đặc điểm kinh doanh, tổ chức, quản lý của ngân hàng, đảm bảo mục
tiêu tiết kiệm, hiệu quả và hiệu lực, phủ hợp với thông lệ quốc tế của kiểm toán.
Giải pháp hoàn thiện KTNB Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội: Xây dựng
chiến lược phát triển KTNB, hoàn thiện quy trình và phương pháp kỹ thuật KTNB
Bước 1: Lập kế hoạch kiểm toán
 Trước hết, KTNB cần phải tìm hiểu mong muốn của các bên hữu quan.
 Thu thập thông tin về đơn vị được kiểm toán để lập kế hoạch chi tiết.
Bước 2: Thực hiện kiểm toán nội bộ
 Thực hiện các thủ tục và các bước kiểm toán đã được trình bày trong kế
hoạch kiểm toán. Về việc vận dụng các phương pháp kỹ thuật kiểm toán
 Về phương pháp kiểm toán: KTNB cần sử dụng kết hợp kiểm toán
chứng từ với kiểm toán ngoài chứng từ.
 Về kỹ thuật chọn mẫu: Khi chọn mẫu kiểm toán, KTVNB cần áp dụng
kết hợp các phương pháp chọn mẫu thống kê và phi thống kê.
Giai đoạn 3: Kết thúc kiểm toán và lập báo cáo kết quả kiểm toán


x
Trong giai đoạn này, Trưởng đoàn kiểm toán lập báo cáo KTNB thông báo
kết quả KTNB.
Giai đoạn 4: Theo dõi việc thực hiện kiến nghị kiểm toán
Theo dõi việc thực hiện kiến nghị của KTNB về các hoạt động tại các đơn vị
được kiểm toán nhằm đảm bảo kết quả kiểm toán được sử dụng để cải tiến hoạt
động quản lý tại SHB.
-

KTNB cần áp dụng phương pháp kiểm toán theo định hướng rủi ro để

công tác kiểm toán nội bộ hoạt động ngày càng có hiệu quả hơn.
-

Nâng cao trình độ chuyên môn và phẩm chất nghề nghiệp của đội ngũ

Kiểm toán viên: mở rộng nguồn tuyển dụng và căn cứ từ nhu cầu hay những kỹ
năng cần bổ sung cho Ban KTNB, xây dựng chính sách đào tạo, định hướng nghề
nghiệp, chiến lược và kế hoạch nhân sự.
-

Hoàn thiện kiểm soát chất lượng hoạt động KTNB:

 Kiểm soát chất lượng từng cuộc kiểm toán: Trưởng Ban KTNB và
Trưởng đoàn kiểm toán giám sát KTV, đảm bảo thực hiện đúng quy trình.
 Quản lý chất lượng hoạt động kiểm toán tập trung vào đạo đức nghề
nghiệp của KTVNB, chính sách giao việc, hướng dẫn và giám sát, chuẩn hóa hệ
thống chính sách KTNB, thiết lập các tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động.
-

Kiến nghị đối với cơ quan Nhà nước

Thứ nhất, Nhà nước nghiên cứu soạn thảo các văn bản pháp luật về KTNB
Thứ hai, Bộ tài chính ban hành các chuẩn mực KTNB để chuẩn hóa các quy
định đối với bộ phận KTNB và KTVNB.
Thứ ba, Tạo cơ sở pháp lý cho các KTVNB chuyên nghiệp hoạt động.
-

Kiến nghị đối với SHB

Thứ nhất, nâng cao nhận thức về vai trò, chức năng và nhiệm vụ của KTNB.
Thứ hai, bộ phận KTNB phải độc lập, khách quan.
Thứ ba, phạm vi và nội dung hoạt động của KTNB phải là không giới hạn.
Thứ tư, tổ chức đào tạo KTVNB để nâng cao kỹ năng, nghiệp vụ.
Thứ năm, SHB cần hoàn thiện Điều lệ KTNB.


trƯờNG ĐạI HọC KINH Tế QUốC DÂN


ĐàO THị LOAN

HOàN THIệN KIểM TOáN NộI Bộ
TạI NGÂN HàNG THƯƠNG MạI Cổ PHầN
SàI GòN - Hà NộI
Chuyên ngành: kế toán, kiểm toán và phân tích

Ngời hớng dẫn khoa học:

ts. nguyễn thị hồng thúy

Hà Nội - 2015


1

CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Những ngày cuối tháng 8, đầu tháng 9/2008, cuộc khủng hoảng kinh tế tồi tệ
nhất kể từ sau Thế chiến thứ II bắt đầu lan rộng. Từ sự suy thoái của thị trường nhà
đất Mỹ với nguyên nhân được người ta nhắc đến nhiều nhất sau này là "cho vay
dưới chuẩn" (tài sản thế chấp cho các khoản vay bất động sản không đủ đảm bảo trả
nợ), cuộc khủng hoảng lan sang thị trường tài chính và rồi tới kinh tế toàn cầu. Cơn
địa chấn thực sự nổ ra vào ngày 7/9 với việc hai đại gia cho vay thế chấp của Mỹ là
Fannie Mae và Freddie Mac bị quốc hữu hóa. Sau đó, lần lượt Lehman Brothers,
Washington Mutual tuyên bố phá sản. Merill Lynch bị Bank of America mua lại,
còn AIG phải nhận hàng chục tỷ USD cứu trợ từ Chính phủ Mỹ. Tiếp đó, hàng loạt
những cuộc khủng hoảng mang tầm quốc gia hoặc khu vực diễn ra trên khắp thế
giới khi điểm yếu của mỗi nền kinh tế bộc lộ và bị khoét sâu. Mặc dù các chính phủ
đã có những biện pháp để khắc phục hậu quả và đã đạt những thành tựu quan trọng,
tuy nhiên kinh tế vĩ mô nói chung và ngành ngân hàng nói riêng trong năm 2014
vẫn còn tồn tại một số khó khăn, thách thức. Các hoạt động của ngành tín dụng,
ngân hàng là hoạt động hết sức nhạy cảm với môi trường kinh tế. NHTM chịu sự
tác động rất lớn của những biến động kinh tế vĩ mô. Xét trên phạm vi quốc tế tính
chất rủi ro đối với các ngân hàng ngày càng biến đổi theo chiều hướng phức tạp và
là thách thức đối với ban quản trị ngân hàng. Việc quản trị rủi ro đang là nhiệm vụ
nhức nhối hiện nay cho các ngân hàng thương mại khi các khoản nợ xấu vẫn tiếp
tục gia tăng, tính đến tháng 11/2014 thì nợ xấu theo báo cáo của các tổ chức tín
dụng là 167.861 tỷ đồng và dự báo vẫn tiếp tục tăng trong năm 2015. Đối với ngành
ngân hàng Việt Nam, xử lý nợ xấu đạt nhiều kết quả nhưng vẫn còn khó khăn. Tỷ lệ
nợ xấu toàn hệ thống vẫn ở mức khá cao 3,25%. Mặc dù các ngân hàng đã rất tích
cực thu hồi nợ và trích lập dự phòng để giải quyết nợ xấu, tuy nhiên việc áp dụng
các chuẩn mực mới về phân loại nợ theo hướng chặt chẽ hơn để phản ánh chính xác


2
hơn chất lượng tín dụng và thực trạng nợ xấu khiến tỷ lệ nợ xấu tại một số ngân
hàng gia tăng. Giải pháp để kiềm chế sự gia tăng các khoản nợ xấu cho các ngân
hàng thương mại là sự gia tăng các thủ tục kiểm soát quy trình, nghiệp vụ, hoạt
động của ngân hàng thông qua kiểm toán nội bộ ngân hàng thương mại.
Biết được vai trò của hoạt động KTNB trong việc kiểm soát rủi ro cho các
hoạt động của ngân hàng, SHB không ngừng hoàn thiện hoạt động KTNB và kiện
toàn tổ chức bộ máy KTNB. Tuy nhiên, các hoạt động KTNB của SHB chưa đáp
ứng được yêu cầu về hiệu quả hoạt động của ban quản trị ngân hàng. Từ đó, việc
xây dựng và hoàn thiện KTNB trở thành vấn đề cấp bách trong quản lý tại các
NHTM nói chung và SHB nói riêng.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, Tác giả đã lựa chọn Đề tài
“Hoàn thiện Kiểm toán nội bộ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn –
Hà Nội”.
1.2 TỔNG QUAN NHỮNG NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
KIỂM TOÁN NỘI BỘ TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Những vấn đề liên quan đến KTNB đã được nhiều tác giả trong nước và
quốc tế nghiên cứu. Các nghiên cứu về KTNB xuất hiện lần đầu tiên vào khoảng
năm 1940, cho đến nay các nghiên cứu này đã đề cập đến nhiều lĩnh vực hoạt động
bao gồm cả hoạt động về tài chính ngân hàng. Có thể kể đến kết quả một số nghiên
cứu về KTNB như “Kiểm toán nội bộ hiện đại” của Victor Z.Brink và Herbert Witt
(1941);Tác giả J.C.Shaw (1980) về “KTNB - một yếu tố cần thiết cho hoạt động
quản lý hiệu quả”; John.A.Edds (1980) “Kiểm toán quản trị - khái niệm và thực
hiện”;Tác giả Richard A.Roy (1989) về “Quản lý đối với bộ phận KTNB”; Tác giả
Ann Neale (1991): “Hệ thống kiểm toán: lý thuyết và thực hành”;Tác giả Lawrence
B.Sawyer.Mortimer Dittenhofe; James H.Sheiner (2003) “Thực hành KTNB hiện
đại”; năm 2007 “cải thiện mô hình hoạt động cho KTNB” của các Tác giả Michael
Elliot, Ray Dawson, Janet Edwads. Bên cạnh đó, liên quan đến KTNB trong ngân
hàng, năm 2004 Tác giả D.P.Gupta, R.K.Gupta có nghiên cứu “KTNB ngân hàng dựa
trên tiếp cận rủi ro”.


3
Ở Việt Nam năm 1997, KTNB chính thức được công nhận về pháp lý khi
những văn bản đầu tiên về KTNB mới được ban hành, từ đó các nghiên cứu về
KTNB cũng dần phát triển. Tác giả Nguyễn Quang Quynh (1998) với nghiên cứu
“Xây dựng hệ thống kiểm tra kiểm soát trong quản lý vĩ mô và vi mô ở Việt Nam”
đã phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kiểm tra kiểm soát nói chung, đề cập
đến KTNB như là một yếu tố cấu thành của hệ thống kiểm tra kiểm soát nội bộ,
trong đó khẳng định KTNB đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong quản lý vi mô.
Luận án tiến sĩ kinh tế của Tác giả Phan Trung Kiên (2008) “Hoàn thiện tổ chức
KTNB trong các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam” đã đề cập đến KTNB trong một
ngành cụ thể là ngành xây dựng. Đề tài Luận án tiến sĩ của Tác giả Nguyễn Thị
Hồng Thúy (2010) “Hoàn thiện tổ chức KTNB trong các tập đoàn kinh tế” đã hệ
thống hóa các lý luận cơ bản về tập đoàn kinh tế, tổ chức KTNB trong các tập đoàn
kinh tế và nghiên cứu thực trạng tổ chức KTNB trong các tập đoàn kinh tế Việt
Nam, đồng thời nghiên cứu các giải pháp và đề xuất các mô hình hiệu quả của tổ
chức KTNB trong các tập đoàn kinh tế Việt Nam. Bên cạnh đó cũng có một số luận
văn thạc sỹ liên quan đến đề tài KTNB. Tác giả Nguyễn Thị Trang Nhung (2007)
với đề tài “Hoàn thiện tổ chức KTNB tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam”
đã tập trung nghiên cứu KTNB trong phạm vi Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt
Nam trên hai nội dung chính là tổ chức công tác kiểm toán và tổ chức bộ máy
KTNB. Luận văn thạc sỹ của Tác giả Nguyễn Thị Phương Thảo (2010) với đề tài
“Hoàn thiện KTNB hoạt động tín dụng tại NHTM cổ phần Kỹ Thương Việt Nam”.
Luận văn đề cập đến KTNB cho hoạt động có tính rủi ro cao nhất trong các hoạt
động của NHTM là hoạt động tín dụng. Phạm vi nghiên cứu của đề tài là các hoạt
động tín dụng tại ngân hàng Kỹ Thương Việt Nam. Luận văn thạc sỹ của tác giả
Mai Thị Vân (2008) với đề tài “Hoàn thiện tổ chức kiểm toán nội bộ tại Ngân hàng
TMCP Á Châu” nghiên cứu hoạt động KTNB của toàn hệ thống ACB. Luận văn
thạc sỹ của tác giả Phạm Trà My (2013) với đề tài “Hoàn thiện tổ chức kiểm toán
nội bộ tại Ngân hàng TMCP Á Châu Chi nhánh Nghệ An” cũng đề cập đến hoạt
động KTNB của Ngân hàng TMCP Á Châu, nhưng đi sâu nghiên cứu hoạt động này
tại Chi nhánh Nghệ An.


4
Như vậy, chưa có một đề tài nào nghiên cứu về hoạt động KTNB và tổ chức
bộ máy KTNB tại NHTM Cổ phần Sài Gòn – Hà Nội.
Vì những lý do trên, Luận văn tập trung nghiên cứu lý luận về KTNB
NHTM và thực trạng KTNB tại ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội ở hai nội dung
chính là hoạt động KTNB và tổ chức bộ máy KTNB.
1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở nghiên cứu một cách khoa học về bản chất, chức năng của NHTM
và vai trò của NHTM trong nền kinh tế cùng với hệ thống hóa những lý luận chung
về KTNB Luận văn hướng đến những mục tiêu cụ thể sau:
Làm rõ bản chất hoạt động của NHTM ảnh hưởng đến hoạt động KTNB
trong NHTM. Đây là tiền đề để tác giả thấy được sự cần thiết của KTNB trong các
NHTM và là căn cứ để đánh giá thực trạng KTNB tại đơn vị tác giả nghiên cứu.
Phân tích thực trạng KTNB đối chiếu với lý luận về KTNB trong NHTM
đồng thời đặt KTNB trong thực tế của NHTM Việt Nam nhằm đánh giá ưu điểm,
nhược điểm và phân tích nguyên nhân tồn tại của KTNB tại Ngân hàng TMCP Sài
Gòn – Hà Nội.
Đề ra phương hướng và giải pháp hoàn thiện KTNB tại Ngân hàng TMCP Sài
Gòn – Hà Nội, đây là mục tiêu mà cuối cùng mà Đề tài hướng tới. Các giải pháp đưa ra
có tính khả thi và phù hợp với đặc điểm hoạt động của SHB và điều kiện môi trường
kinh tế Việt Nam.Các giải pháp này cũng có thể ứng dụng rộng rãi cho các NHTM có
đặc điểm tương tự giúp các NHTM hoàn thiện KTNB góp phần nâng cao hiệu quả hoạt
động KTNB cũng như hoạt động kinh doanh trong các NHTM ở Việt Nam trong thời
kỳ kinh tế mới.
1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Tác giả đã tiến hành nghiên cứu những vấn đề cụ thể sau nhằm đạt được mục
tiêu của Luận văn:
1. Đặc điểm chung của NHTM ảnh hưởng như thế nào đến tổ chức KTNB?
2. Tổ chức KTNB trong các NHTM?
3. Thực trạng tổ chức KTNB tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội?


5
4. Làm sao để hoàn thiện tổ chức KTNB tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn –
Hà Nội?
1.5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
-

Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của luận văn được tác giả

xem xét trên hai khía cạnh là hoạt động KTNB và tổ chức bộ máy KTNB trong
NHTM. Đây là hai khía cạnh có quan hệ chặt chẽ, ảnh hưởng qua lại với nhau và
tác động đến chất lượng của hoạt động KTNB. Như vậy, Luận văn tiến hành nghiên
cứu những vấn đề lý luận có hệ thống và toàn diện về KTNB trong NHTM. Đồng
thời, Luận văn mô tả, phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động KTNB và tổ chức bộ
máy KTNB trong SHB. Trên cơ sở đó, tác giả tìm hiểu các nguyên nhân của kết quả
và tồn tại của KTNB, đưa ra các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện KTNB tại SHB
-

Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung đánh giá thực trạng và đề ra các

giải pháp hoàn thiện về tổ chức bộ máy KTNB và tổ chức công tác KTNB của toàn
bộ hệ thống Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội trong giai đoạn 2011 – 2014.
1.6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Luận văn sử dụng kết hợp cả phương pháp định tính để đánh giá thực trạng
KTNB tại SHB năm 2014. Dữ liệu sử dụng trong luận văn bao gồm cả dữ liệu sơ
cấp và dữ liệu thứ cấp.
Nguồn dữ liệu thứ cấp có được do tác giả thu thập cả ở bên trong và bên ngoài
SHB. Nguồn tài liệu của ngân hàng nhiều nên ngoài các văn bản chung như các quy
định của pháp luật, của NHNN, quy trình quy chế, chính sách KTNB của SHB, báo
cáo kiểm toán của Ban KTNB, báo cáo thường niên của SHB..., tác giả dùng
phương pháp chọn mẫu để tiến hành kiểm tra, khảo sát những tài liệu có tính chất
trọng yếu liên quan đến các nghiệp vụ tại SHB trong năm 2014. Đối với trường hợp
cần xác định thông tin khách quan, tác giả sử dụng kỹ thuật lấy xác nhận để đưa ra
các đánh giá chính xác về hoạt động của đối tượng được kiểm toán, hoặc lấy thông
tin từ các báo cáo khoa học liên quan đến hoạt động của ngân hàng ...
Ngoài ra, các thông tin tác giả thu thập được còn là dữ liệu sơ cấp. Để có
được các dữ liệu này, tác giả sử dụng các kỹ thuật nghiên cứu như phỏng vấn trực


6
tiếp nhà quản lý, KTVNB của ngân hàng, hay kỹ thuật quan sát hoạt động của
KTVNB và nhân viên nghiệp vụ ngân hàng để đưa ra được thông tin chính xác nhất
về các hoạt động này.
Khi đã có được các dữ liệu cần thiết tác giả sử dụng các kỹ thuật phân tích,
tổng hợp, thống kê, so sánh để đánh giá chính xác thực trạng KTNB tại Ngân hàng
TMCP Sài Gòn – Hà Nội và đề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện KTNB cho ngân
hàng góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng.
1.7 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Các hoạt động của NHTM đang được phát triển theo hướng bền vững, hiệu
quả, tăng cường sức cạnh tranh, mà KTNB là một trong những giải pháp hiệu quả
nhất góp phần giúp các NHTM đạt được mục tiêu trên. Vì vậy, luận văn có ý nghĩa
cả về mặt lý luận và thực tiễn về KTNB trong NHTM:
Về lý luận: Luận văn hệ thống hóa lý luận chung về KTNB trong các NHTM.
Luận văn đã đề cập đến những nhân tố tác động đến chất lượng hoạt động KTNB
NHTM.
Về thực tiễn: Luận văn phân tích thực trạng tổ chức KTNB tại SHB theo hai
nội dung cơ bản là hoạt động KTNB và tổ chức bộ máy KTNB. Trên cơ sở đó tác
giả đánh giá, luận giải nguyên nhân các kết quả, tồn tại và đề ra phương hướng, giải
pháp hoàn thiện KTNB trong NHTM nói chung và tại SHB nói riêng.
1.8 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Luận văn của tác giả có kết cấu như sau:
Chương 1: Giới thiệu về đề tài nghiên cứu.
Chương 2: Lý luận về Kiểm toán nội bộ trong ngân hàng thương mại.
Chương 3: Thực trạng hoạt động kiểm toán nội bộ tại Ngân hàng TMCP Sài
Gòn – Hà Nội trong năm 2014
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện kiểm toán nội bộ tại Ngân hàng TMCP Sài
Gòn – Hà Nội


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×