Tải bản đầy đủ

XÂY DỰNG MA TRẬN ĐÁNH GIÁ các yếu tố bên NGOÀI (EFE) CHO CÔNG TY cổ PHẦN THƯƠNG mại và DU LỊCH VIỆT VỊNH

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CPTM & DL VIỆT
VỊNH
1.1. Tên công ty
Tên công ty: Công ty Cổ phần Thương mại và Du lịch Việt Vịnh
Địa chỉ: Xóm Đình, xã Cát Nê, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
Số điện thoại: 02803.643.878
Fax: 02803.643.878
Mã số thuế: 4600508709
Vốn điều lệ: 7.350.000.000 đồng
1.2. Loại hình doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Thương mại và Du lịch Việt Vịnh là công ty cổ phần có
tư cách pháp nhân phù hợp với pháp luật hiện hành của Việt Nam.
1.3. Lĩnh vực kinh doanh
Thông tin về các ngành nghề kinh doanh của công ty được thể hiện qua bảng
dưới đây:


Bảng 1.1: Ngành nghề kinh doanh của công ty
STT
1
2

3
4
5
6
7
8
9



Tên ngành

ngành

Vận tải hành khách đường bộ

4932

San lấp

43110

Điều hành tour du lịch

79120

Đại lý du lịch

79110

Cho thuê xe

7710

Quảng cáo

73100

Bốc xếp hàng hóa


5224

Vận tải hàng hóa đường bộ

4933

Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

4663

10 Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ
khác
11
12
13
14

4530

Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác

45200

Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác

4511

Chuẩn bị mặt bằng

43120

Dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tour du lịch.

79200

(Nguồn: Phòng Kinh doanh)


1.4. Các loại sản phẩm, dịch vụ chủ yếu của doanh nghiệp
Thái Nguyên là một trong những trung tâm chính trị, kinh tế của khu vực
cửa ngõ khu Việt Bắc nối riêng và vùng trung du miền núi Đông Bắc nói chung
đồng thời là nơi giao lưu kinh tế xã hội giữa vùng trung du miền núi phía bắc với
vùng đồng bằng Bắc Bộ. Vị trí địa lý đó tạo điều kiện cho ngành dịch vụ vận tải
hành khách và du lịch phát triển.
Nắm bắt được điều kiện thuận lợi đó, công ty CPTM & DL Việt Vịnh đã mở
ra các tuyến vận tải cố định nội tỉnh và liên tỉnh nhằm đáp ứng nhu cầu đi lại của
người dân.
- Tuyến nội tỉnh:
+ Tuyến xe bus Tân Long – Phú Bình.
+ Thái Nguyên – Đại Từ.
- Tuyến liên tỉnh:
+ Thái Nguyên – Mỹ Đình
+ Thái Nguyên – Gia Lâm
+ Thái Nguyên – Giáp Bát
+ Thái Nguyên – Yên Nghĩa
+ Thái Nguyên – Ninh Bình
+ Thái Nguyên – Tuyên Quang
+ Thái Nguyên – Bình Phước
+ Thái Nguyên – Lào Cai
Trong xã hội hiện đại khi mức sống được nâng cao cũng đồng nghĩa với việc
con người phải chịu nhiều áp lực trong công việc và cuộc sống. Để giải tỏa stress
và lấy lại sự cân bằng tinh thần ngày càng nhiều người tìm đến các dịch vụ về du
lịch nghỉ dưỡng.
Tổ chức các chương trình du lịch nội địa và quốc tế là dịch vụ luôn được công
ty chú trọng nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu nghỉ mát,
du lịch của khách hàng trong và ngoài tỉnh. Là một đơn vị kinh doanh, uy tín với
khách hàng là yếu tố then chốt làm nên sự thành công của doanh nghiệp. Do đó,
công ty luôn đảm bảo chất lượng phục vụ tốt nhất làm hài lòng mọi khách hàng
khó tính nhất.


Nắm bắt được nhu cầu du lịch ngày càng lớn của người dân trong những
năm gần đây, công ty đã không ngừng đổi mới nội dung chương trình và tổ chức
thêm các tour du lịch trong và ngoài nước. Hiện nay, công ty tổ chức các chương
trình du lịch trong nước và 5 chương trình du lịch quốc tế.
- Tour trong nước:
+ Chương trình số 1: Thái Nguyên – Huyền thoại hồ núi Cốc. Thời gian 1
ngày, đi bằng ô tô.
+ Chương trình số 2: Thái Nguyên – ATK Định Hóa – ATK Tân Trào
(Tuyên Quang). Thời gian 1 ngày, đi bằng ô tô.
+ Chương trình số 3: Thái Nguyên – Tam Đảo. Thời gian 02 ngày, đi bằng
ô tô.
+ Chương trình số 4: Thái Nguyên – TP Hồ Chí Minh – Tây Ninh – Vĩnh
Long – Tiền Giang – Bình Dương. Thời gian 17 ngày 16 đêm, đi bằng ô
tô và máy bay.
- Tour nước ngoài:
+ Chương trình số 1: Thái Nguyên – Lạng Sơn - Nam Ninh (TQ)Thời gian
1 ngày, đi bằng ô tô.
+ Chương trình số 2: Thái Nguyên – Lạng Sơn – Nam Ninh (TQ) – Bắc
Hải (TQ). Thời gian 04 ngày 0 3 đêm, đi bằng ô tô.
+ Chương trình số 3: Thái Nguyên –Móng Cái – Bắc Hải (TQ) – Nam
Ninh (TQ). Thời gian 05 ngày 4 đêm, đi bằng ô tô.
+ Chương trình số 4: Thái Nguyên – Lạng Sơn – Nam Ninh (TQ) – Quảng
Châu (TQ) – Thẩm Quyến (TQ). Thời gian 05 ngày 0 4 đêm, đi bằng ô
tô và tàu hỏa.
+ Chương trình số 5: Thái Nguyên – Lạng Sơn – Nam Ninh (TQ) – Quảng
Châu (TQ) – Thẩm Quyến (TQ). Thời gian 06 ngày 5 đêm, đi bằng ô tô
và tàu.
1.5. Thị trường của doanh nghiệp
Mạng lưới hoạt động của công rộng khắp các tỉnh. Không chỉ ở trong Thái
Nguyên mà còn vươn xa tới các tỉnh như: Ninh Bình, Hà Nội, Bắc Kạn, Tuyên
Quang, Lào Cai, Bình Phước... Hiện nay, với chủ trương không ngừng mở rộng và
phát triển hoạt động vận tải hành khách, cùng với việc duy trì địa bàn kinh doanh


cũ, công ty còn chú trọng việc mở rộng địa bàn để duy trì và nâng cao lợi thế của
mình trên thị trường. Trong năm 2014, công ty đã góp phần đầu tư xây dựng bến
xe phía Bắc của tỉnh Thái Nguyên.
1.6. Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp
Bộ máy quản lý của công ty CP TM & DL Việt Vịnh được tổ chức theo một
cấp. Đứng đầu là giám đốc trực tiếp lãnh đạo quá trình hoạt động của công ty.

Giám đốc

Phó Giám
đốc

Phòng Tài
chính - Kế
Toán

Phòng Tổ
chức - Hành
chính

Phòng Kinh
doanh

Đội xe

(Nguồn: Phòng Tổ chức - Hành chính)
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
- Giám đốc công ty: là người làm công tác tổ chức và quản lý cán bộ, giám sát
các hoạt động kinh doanh và quản lý kinh tế của công ty.
- Phó Giám đốc: là người tham mưu, giúp việc cho Giám đốc, chịu trách
nhiệm trước Giám đốc về vấn đề lập kế hoạch và báo cáo tình hình hoạt
động của công ty.
- Phòng Tài chính – Kế toán: tổ chức công tác kế toán tài chính, tiến hành giải
quyết các vấn đề tài chính của công ty, các quan hệ nợ có với khách hàng
đặc biệt là ban hành các quy chế tài chính, đề xuất các biện pháp để công ty


hoạt động có hiệu quả, lập các báo cáo tài chính cung cấp số liệu cho giám
đốc.
- Phòng Tổ chức - Hành chính: có chức năng tham mưu cho giám đốc về tổ
chức quản lý và giải quyết công việc, các chế độ chính sách với người lao
động, quản lý hồ sơ của người lao động.
- Phòng Kinh doanh: là bộ phận tham mưu, giúp việc cho giám đốc về công
tác kinh doanh các dịch vụ của công ty, nghiên cứu và phát triển thị trường,
xây dựng và phát triển mối quan hệ khách hàng. Chịu trách nhiệm trước
Giám đốc về các hoạt động trong nhiệm đó và các công việc được giao.
- Đội xe: quản lý, điều hành, phân công công việc cho lái xe, phụ xe. Là
những nhân viên tham gia trực tiếp vào quá trình vận hành những chiếc xe
của công ty theo đúng lộ trình, phục vụ khách hàng trên xe. Lập kế hoạch
bão dưỡng và sửa chữa xe, giám sát kỹ thuật, đánh giá tay nghề, đạo đức của
lái xe.
1.7. Một số thế mạnh của công ty
Để có thể tồn tại và phát triển trong môi trường kinh doanh đầy biến động,
mỗi công ty đều có thế mạnh của riêng mình. Không nằm ngoài quy luật đó, một
số thế mạnh của Việt Vịnh là:
- Loại hình công ty Cổ phần giúp Việt Vịnh giảm thiểu rủi ro trong kinh
doanh. Bởi chế độ trách nhiệm của công ty Cổ phần là hữu hạn. Nợ và các
nghĩa vụ tài sản khác được các cổ đông chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn
góp.
- Sự gia tăng dân số vừa tạo ra thị trường lớn cho doanh nghiệp vừa cung cấp
nguồn lao động dồi dào giá rẻ.
- Với hơn 8 năm hoạt động trong ngành vận tải công ty Việt Vịnh đã trang bị
được nhiều kinh nghiệm trong quản lý và tổ chức các hoạt động vận tải.
- Kinh doanh đa ngành, đa nghề giúp công ty san sẻ rủi ro trong khi cạnh
tranh ngày càng khốc liệt ngoài ra các một số ngành nghề kinh doanh của
công ty có tính chất liên kết hỗ trợ nhau phát triển.



CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI
CỦA CÔNG TY CPTM & DL VIỆT VỊNH
2.1. Thực trạng phân tích môi trường bên ngoài
Môi trường kinh doanh là tất cả những yếu tác động trực tiếp hay gián tiếp
đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Các yếu tố này luôn tác động
theo những chiều hướng khác nhau, với mức độ khác nhau đến hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp. Có nhiều cách để phân loại môi trường kinh doanh. Nếu
căn cứ vào ranh giới giữa doanh nghiệp và bên ngoài sẽ phân thành môi trường bên
trong và bên ngoài doanh nghiệp.
Phân tích môi trường kinh doanh bên ngoài là bước quan trọng, không thể
thiếu trong hoạch định chiến lược. Để phân tích môi trường bên ngoài, nhà quản trị
cần nghiên cứu hai môi trường có liên quan với nhau là: môi trường vĩ mô và môi
trường vi mô.
2.1.1. Môi trường vĩ mô
2.1.1.1. Yếu tố Chính trị - pháp luật
Ngày nay, chính trị pháp luật là yếu tố hàng đầu mà doanh nghiệp cần tính
đến. Chúng tác động đến doanh nghiệp theo các chiều hướng khác nhau, có thể tạo
ra cơ hội hay trở ngại thậm trí là rủi ro thật sự cho doanh nghiệp. Sự ổn định về
chính trị ở nước ta tạo ra thuận lợi cho sự phát triển của doanh nghiệp.
Cùng với việc hoạt động kinh doanh, công ty Việt Vịnh luôn thực hiện đầy
đủ các nghĩa vụ của mình đối với nhà nước. Hiện nay, công ty phải chi trả phí
đường bộ đối với phương tiện ô tô. Tính đến ngày 1/1/2016 có 53 trạm thu phí trên
cả nước và 7 dự án giao thông đường bộ sắp hoàn thành, với mức thu bằng 3,5 lần
mức thu cơ bản. Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến việc mở rộng hoạt động vận
tải và gia tăng chi phí của doanh nghiệp.


Năm 2015, số lượng mô tô, xe máy đăng kí tại Việt Nam là 43 triệu chiếc.
Sự gia tăng ô tô xe máy dẫn đến việc ùn tắc, giao thông kém an toàn tại nhiều
tuyến đường. Việc quản lý phương tiện cá nhân chưa hiệu quả đã ảnh hưởng lớn
đến sự phát triển và chất lượng vận tải của công ty.
2.1.1.2. Yếu tố Kinh tế
Hoạt động sản xuất kinh doanh của bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng bị chi
phối rất lớn bởi môi trường kinh tế. Do đó, cần tiến hành phân tích môi trường
kinh tế để tiến hành xem xét những yếu tố nào có thể ảnh hưởng đến sự phát triển
của doanh nghiệp trong tương lai. Các yếu tố tác động chủ yếu đến doanh nghiệp
là sự vận động của nền kinh tế trong nước và khu vực, chu kỳ kinh tế, tăng trưởng
GDP, thu nhập bình quân đầu người, tỷ lệ lạm phát, mức đầu tư vào nền kinh tế...
Thị trường toàn cầu có những bất ổn dẫn đến kinh tế thế giới chưa lấy lại
được đà tăng trưởng và phục hồi chậm. Đặc biệt, năm 2014 là một năm đầy biến
động với thị trường dầu mỏ thế giới. Bất ổn chính trị tại Iraq và Libya và một số
yếu tố chính trị khác khiến giá dầu liên tục giảm sâu. Giá dầu Brent xuống mức
thấp nhất trong vòng 5 năm qua, từ mức 110,47 USD/thùng (cuối năm 2013)
xuống còn 40 USD/thùng (thời điểm ngày 15/12/2015). Đối với việc giảm giá dầu
doanh nghiệp Việt Nam được hưởng lợi. Bởi lẽ, giá xăng dầu giảm giúp giảm chi
phí đầu vào của hầu hết các sản phẩm, dịch vụ.
Sự suy giảm kinh tế Trung Quốc cũng như những biến động mạnh trong
chính sách tiền tệ của quốc gia này đã tác động mạnh đến nên kinh tế thế giới năm
2015, trong đó có Việt Nam. Đồng nhân dân tệ phá giá, lãi suất giảm khuyến khích
doanh nghiệp sản xuất và đầu tư. Ngoài ra, công ty còn được được hưởng lợi từ
việc nhập khẩu máy móc, phụ tùng từ Trung Quốc như: lốp, cảm biến, cụm công
tắc tổng, hệ thống điều hòa...


Trong các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô năm 2015 của Việt Nam, điểm sáng là tổng
sản phẩm quốc nội (GDP) đạt mức cao nhất trong 5 năm vừa qua. Cho thấy nền
kinh tế Việt Nam đã phục hồi rõ nét.
Bảng số 1.2: Báo cáo Tổng sản phẩm quốc nội Việt Nam giai đoạn 2011- 2015
Tổng sản phẩm quốc nội (tỷ

Năm

đồng)

2011
2012
2013
2014
2015

2.292.483
2.412.778
2.543.596
2.695.796
3.195.915

Tốc độ tăng trưởng (%)
6,24
5,25
5,42
5,98
6.68
( Nguồn: Tổng cục Thống kê)

Cũng theo tổng cục thống kê, quy mô nền kinh tế năm 2015 theo giá hiện
hành đạt 4.192,9 nghìn tỷ đồng. Xét về góc độ sử dụng GDP, tiêu dùng cuối cùng
tăng 9,12%, tích lũy tài sản tăng 9.04% so với năm trước.
Thu nhập bình quân đầu người năm 2015 ước đạt 45,7 triệu đồng/người,
tương đương 2.109 USD, tăng 57 USD so với năm 2014. Việc tăng thu nhập làm
tăng khả năng thanh toán của người tiêu dùng. Do đó, cầu hàng hóa tăng và nhu
cầu trở nên đa dạng. Điều này vừa tạo ra cơ hội mở rộng thị trường cho doanh
nghiệp, đồng thời cũng đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn năng động sáng tạo để có
thể đáp ứng nhu cầu thị trường một cách hiệu quả nhất.
Bảng số 1.3: Chỉ tiêu Vận tải hành khách giai đoạn 2014 – 2015
(ĐVT: Triệu lượt khách)
Chỉ tiêu
Đường bộ

Năm 2014

Năm 2015

2.856,4

3.099,2

Tốc độ tăng trưởng
(%)
8,5


Đường thủy
Đường hàng không
Đường biển
Đường sắt
Tổng cộng

137,5

146,5

6,5

19,3

20,7

7,2

5,1

5,4

4,9

11,5

11,2

-0,3

3.042,7

3.283,1

7,9

(Nguồn: Tổng cục Thống kê)
Bảng 1.4 Chỉ tiêu vận tải hàng hóa năm 2014 – 2015
(ĐVT: Triệu tấn)

Chỉ tiêu

Trong nước
Quốc tế
Tổng cộng

Tốc độ tăng trưởng

Năm 2014

Năm 2015

1.030,8

1.102,0

6,9

31,8

31,9

0,3

1.099,8

1.133,9

3,1

(%)

(Nguồn: Tổng cục Thống kê)
2.1.1.3. Yếu tố Văn hóa – Xã hội
Các yếu tố văn hóa xã hội cũng thay đổi theo thời gian. Vì vậy cần nghiên
cứu và dự báo sự thay đổi củacác yếu tố văn hóa xã hội. Bởi vì, nó sẽ làm thay đổi
thói quen sống và tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ của các tầng lớp xã hội và dân cư.
Dân số trung bình của cả nước ước tính 91,70 triệu người, tăng 974,9 nghìn
người so với năm 2014. Sự phát triển dân số tạo ra thị trường tiêu thụ lớn cho


doanh nghiệp. Đồng thời, tạo ra nguồn nhân công dồi dào giá rẻ đáp ứng nhu cầu
lao động cho doanh nghiệp .
Theo những tài liệu nghiên cứu, giá vé phương tiện vận tải không phải là lý
do khiến cho nó kém hấp dẫn so với các phương tiện vận tải khác. Những người
thu nhập thấp có xu hướng sử dụng xe máy, những người thu nhập cao thường có
xu hướng mua ô tô. Thói quen tiêu dùng khiến người dân ít chọn phương tiện vận
tải công cộng khi khung đường ngắn vì tính cơ động ít hơn phương tiện cá nhân.
Khi khung đường dài, họ mới có xu hướng sử dụng nhiều hơn. Nguyên nhân là do
nhận thức về bảo vệ môi trường, tính an toàn của xe máy của người dân chưa cao
nên việc phát triển phương tiện vận tải còn gặp nhiều khó khăn.
2.1.1.4. Yếu tố Khoa học - Công nghệ
Trên thế giới, mỗi ngày trôi qua lại có thêm nhiều phát minh mới ra đời. Các
phát minh này giúp cuộc sống trở nên dễ dàng thuận tiện hơn. Hoạt động trong
ngành vận tải du lịch, được vận hành và sử dụng các thiết bị máy móc hiện đại sẽ
đem lại nguồn lợi lớn cho doanh nghiệp. Những chiếc xe đời mới giúp tiết kiệm
nhiên liệu, tránh ô nhiễm môi trường do hàm lượng khí thải đạt chuẩn sẽ giúp
doanh nghiệp định vị trong tâm trí người tiêu dùng hình ảnh tốt đẹp. Những
phương tiện công cộng thân thiện với môi trường đang được nhà nước khuyến
khích và ủng hộ.
Tuy nhiên chi phí đầu tư cho công nghệ khoa học đối với doanh nghiệp vận
tải là rất lớn, mỗi chiếc xe tiến tiến có giá lên tới hàng tỉ đồng. Nguồn tài chính đầu
tư cho các thiết bị vận tải vẫn đang là bài toán khó cho doanh nghiệp.
2.1.2. Môi trường vi mô
2.1.2.1. Khách hàng
Khách hàng của doanh nghiệp là tất cả những cá nhân, tổ chức có nhu cầu sử
dụng dịch vụ vận tải và du lịch mà công ty cung cấp.
Cùng với Việt Vịnh, có rất nhiều nhà cung cấp sản phẩm dịch vụ tương tự.
Khách hàng rất nhạy cảm về giá. Chi phí chuyển đổi giữa các nhà cung cấp lại


bằng không. Bảng giá vé và dịch vụ là công khai, khách hàng dễ dàng so sánh
thông tin để mặc cả. Điều này khiến cho khách hàng có thể dễ dàng chuyển đổi
nhà cung cấp khi thấy có sự chênh lệch dù là rất nhỏ về giá hay chất lượng dịch vụ.
Đòi hỏi doanh nghiệp phải giảm giá hoặc đáp ứng một cách tốt hơn nhu cầu của
khách hàng so với đối thủ cạnh tranh.
Hiện nay, ngoài việc đem đến cho khách hàng dịch vụ vận tải an toàn nhanh
chóng, doanh nghiệp còn phải trang bị hệ thống mạng không dây wifi miễn phí
nhằm thỏa mãn nhu cầu sử dụng internet của khách hàng.
Từ những phân tích trên có thể thấy áp lực cạnh trạnh từ phía khách hàng
đối với doanh nghiệp là rất lớn.
2.1.2.2. Các nhà cung ứng
Nhà cung ứng cung cấp cho doanh nghiệp các nguyên vật liệu đầu vào để sử
dụng trong quá trình sản xuất các sản phẩm dịch vụ. Vì thế, việc tăng giá đầu vào
hoặc giảm chất lượng sản phẩm dịch vụ cung cấp sẽ ảnh hưởng không khỏ đến
chất lượng sản phẩm dịch vụ đầu ra của các doanh nghiệp.
Nguyên nhiên liệu chính của công ty là sản phẩm xăng dầu. Mạng lưới đại
lý phân phối xăng dầu hiện nay rộng khắp nên số lượng nhà cung cấp nguyên vật
liệu của Việt Vịnh là rất lớn. Tuy nhiên giá cả xăng dầu là do nhà nước quy định, vì
vậy công ty không thể sử dụng mối quan hệ bạn hàng để mặc cả.
Ngoài ra, để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh, công ty còn nhập
các thiết bị máy móc từ các công ty phụ tùng như Adsun, Mecom, Vietnam
Telecom... Do doanh nghiệp nhỏ nên Việt Vịnh không phải là khách hàng quan
trọng của các nhà cung cấp, vì vậy khả năng mặc cả và yêu cầu dịch vụ tốt hơn của
công ty còn nhiều hạn chế.
2.1.2.3. Các đối thủ cạnh tranh hiện tại


Trong những năm vừa qua lực lượng vận tải ô tô phát triển nhanh chóng cả
về số lượng và chất lượng. Số xe tăng hàng năm từ 8 – 15%, cả nước hiện nay có
trên 400.000 xe hoạt động vận tải. Việc phát triển nhanh chóng dẫn tới việc cạnh
tranh gay gắt giữa các lực lượng vận tải. Xét theo quy mô, Tập đoàn Mai Linh,
Tổng công ty Vận tải Hà Nội, Tổng công ty cơ khí giao thông vận tải Sài Gòn là 3
doanh nghiệp có lượng xe lớn nhất. Ngoài ra, một số doanh nghiệp vận tải lớn
trong tỉnh có thể kể đến là: công ty CPVT Thái Nguyên, công ty CPTM & DV Hà
Lan, công ty CPTM & DL Khánh Thịnh, doanh nghiệp tư nhân Mạnh Hà...
Cuối năm 2015 công ty CPTM & DV Hà Lan đã đầu tư 30 xe Ford Dcar
New cho dịch vụ vận tải Du lịch cao cấp Thái Nguyên – Hà Nội. Dẫn đến nguy cơ
sụt giảm thị phần khách hàng có thu nhập cao tuyến cố định Thái Nguyên – Hà Nội
của doanh nghiệp.
2.1.2.4. Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Trong ngành vận tải đường bộ, nếu muốn gia nhập đòi hỏi một lượng vốn rất
lớn. Số lượng doanh nghiệp vận tải hiện nay nhiều. Một số doanh nghiệp tồn tại
lâu đã có nhiều kinh nghiệm, xây dựng được lòng trung thành của khách hàng nên
việc gia nhập ngành vận tải là ít hấp dẫn. Áp lực cạnh tranh từ đối thủ tiềm ẩn
không nhiều.
2.1.2.5. Sản phẩm thay thế
Sản phẩm thay thế là các sản phẩm khác có thể thỏa mãn cùng một nhu cầu
của người tiêu dùng. Đối với doanh nghiệp Việt Vịnh, các sản phẩm thay thế có thể
kể đến là: xe taxi, phương tiện cá nhân như ô tô, xe máy... Chúng đều có khả năng
đáp ứng nhu cầu đi lại và vận chuyển hàng hóa của người tiêu dùng.
Hiện nay trên thị trường có khoảng hơn 20 nghìn taxi, nhưng sản lượng vận
tải do taxi mang lại không lớn và vận tải hành khách bằng taxi chỉ phục vụ một bộ
phận có thu nhập cao hơn nên giá cước taxi ảnh hưởng đến đời sống xã hội không


nhiều bằng vận tải theo tuyến cố định, cước vận tải bằng xe buýt, vận tải hàng hóa,
các đơn vị này giá cước hầu như không biến động.
Theo báo cáo Chính phủ đến thời điểm 15/9/2015, tổng số phương tiện cơ
giới đường bộ đã đăng kí là 46.065.091 xe (trong đó: ô tô là 2.579.675 xe; mô tô là
43.485.416 xe). Sự gia tăng liên tục phương tiện cá nhân làm cho Việt Nam trở
thành quốc gia có người sử dụng xe máy lớn thứ 2 trên thế giới, chỉ sau Đài Loan.
Ngoài ra trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại hình vận tải. Phổ biến ở
Việt Nam có thể kể đến: vận tải đường bộ, đường thủy, đường sắt và đường hàng
không. Vì vậy, ngoài việc phải cạnh tranh với các phương tiện vận tải đường bộ,
doanh nghiệp còn phải cạnh tranh với các phương tiện thuộc các loại hình vận tải
khác. Mỗi phương tiện vận tải có những ưu thế riêng biệt, giá cả rất phong phú phù
hợp với mọi nhu cầu của người dân. Chi phí chuyển đổi sản phẩm bằng không và
xu hướng tăng thu nhập khiến áp lực cạnh tranh từ sản phẩm thay thế đối với
doanh nghiệp ngày càng lớn.
2.1.3. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) của công ty CPTM & DL
Việt Vịnh
Qua quá trình tìm hiểu và phân tích môi trường kinh doanh bên ngoài của
công ty, sau đây là Ma trận EFE của công ty CPTM & DL Việt Vịnh.


Bảng số 1.5: Ma trận EFE của công ty CPTM & DL Việt Vịnh
Mức
Yếu tố bên ngoài chủ yếu
Sự ổn định của môi trường chính trị

quan
trọng
0,14

Phân

Số điểm

loại

quan trọng
4

0,56

Phí và lệ phí tăng

0,01

3

0,03

Yếu kém trong quản lý phương tiện cá nhân

0,08

1

0,08

Tăng trưởng kinh tế

0,2

4

0,8

Dân số tăng

0,1

3

0,3

Thói quen tiêu dùng

0,03

1

0,03

Thay đổi về công nghệ nhanh

0,02

2

0,04

Nhu cầu và thị hiếu người mua thay đổi

0,05

2

0,1

Nhà cung cấp nguyên vật liệu đầu vào

0,1

3

0,3

Sự tăng bán các hàng hóa thay thế

0,12

2

0,24

Cạn tranh gay gắt
Tổng cộng

0,15
1,00

2

0,3
2,78

Nhận xét: Tổng số điểm quan trọng là 2,78 cho thấy Việt Vịnh chỉ trên mức
trung bình trong việc ứng phó với các yếu tố bên ngoài.
Do đó, đòi hỏi công ty cần có những giải pháp thích hợp để phản ứng hiệu
quả hơn với những yếu tố bên ngoài.
2.2. Kết quả và hạn chế của công ty CPTM & DL Việt Vịnh
2.2.1. Kết quả
Năm 2015, công ty CPTM & DL Việt Vịnh đã kinh doanh đúng ngành nghề
đã đăng kí. Hoạt động đáp ứng nhu cầu đi lại cho hơn 500 nghìn lượt khách. Tổng
doanh thu ước đạt 7,7 tỷ đồng, tăng 12% so với kế hoạch. Đồng thời giải quyết
việc làm cho hơn 170 lao động.


Bảng 1.6: Số lượng hành khách và doanh thu của công ty CPTM & DL Việt
Vịnh năm 2015
(ĐVT: đồng)
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Tổng

Số hành khách
Doanh thu
56.020
867.875.000
38.974
600.590.000
48.385
735.702.000
41.530
628.544.000
37.742
608.282.000
40.054
567.999.000
40.054
605.073.000
38.572
600.100.000
39.411
610.400.000
42.033
647.976.000
44.756
678.243.000
39.835
615.103.000
507.855
7.765.806.000
( Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)

2.2.2. Hạn chế
Tuy doanh thu và số lượng hành khách trong năm 2015 có tăng nhưng còn
ít. Bên cạnh những kết quả đạt được, công ty còn một số hạn chế. Trong đó, có
những hạn chế không thể khắc phục được như: các chính sách của nhà nước về vấn
đề phí, lệ phí, khả năng quản lý phương tiện cá nhân, nhu cầu thay đổi,... Tuy nhiên
vẫn có những hạn chế có thể khắc phục được. Do vậy, nhà quản trị cần tích cực
hơn nữa trong việc nghiên cứu thị trường để nâng cao năng lực cạnh tranh của
công ty, chủ động phản ứng với các chính sách của nhà nước và tìm kiếm giải pháp
khai thác nhu cầu to lớn của thị trường.


2.3. Nguyên nhân của thành công và hạn chế
2.3.1. Nguyên nhân của thành công
Hơn 8 năm tồn tại và phát triển, công ty Việt Vịnh đã tích lũy được nhiều
kinh nghiệm để khai thác các cơ hội và hạn chế các nguy cơ từ các yếu tố bên
ngoài.
- Sự ổn định của chính trị tạo điều kiện thuận lợi cho việc kinh doanh và phát
triển của doanh nghiệp.
- Tăng trưởng kinh tế làm cho môi trường kinh trở nên hấp dẫn.
- Giá cả xăng dầu giảm khiến chi phí nguyên vật liệu đầu vào.
- Tăng cường khai thác các tuyến cố định hiệu quả trong các dịp lễ, tết do nhu
cầu đi lại của khách hàng tăng.
- Tận dụng được nguồn lao động dồi dào giá rẻ phục vụ cho doanh nghiệp.
- Không ngừng đổi mới các chương trình du lịch để đáp ứng nhu cầu đa dạng
của khách hàng.
2.3.2. Nguyên nhân của hạn chế
Bên cạnh những kết quả đã đạt được, Việt Vịnh còn tồn tại một số hạn chế :
- Chất lượng hoạt động phân tích các yếu tố môi trường bên ngoài còn hạn
chế.
- Dịch vụ, phổ thông chưa tạo được sự đột phá khác biệt.
- Máy móc thiết bị chưa đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của thị trường.
- Vấn đề tài chính dẫn đến hạn chế trong hoạt động đầu tư và nghiên cứu của
công ty.


CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG
TÁC PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI TẠI CÔNG TY CPTM &
DL VIỆT VỊNH
3.1. Đánh giá chung về công ty
Để phản ứng tốt hơn với các yếu tố bên ngoài, Công ty Việt Vịnh cần phải
có nhận thức đầy đủ về đặc điểm các loại hình vận tải để xây dựng mô hình quản
lý cho phù hợp. Doanh nghiệp vận tải khác với các doanh nghiệp thuộc các ngành
kinh tế khác ở chỗ quá trình sản xuất cũng là quá trình tiêu thụ sản phẩm. Sản xuất
vận tải không có sản phẩm tồn kho, đánh giá chất lượng vận tải hành khách bằng
chất lượng dịch vụ phục vụ hành khách; chất lượng vận tải hàng hóa thông qua quá
trình vận chuyển bảo quản... Vì vậy, để nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty,
điều quan trọng nhất là nâng cao chất lượng dịch vụ.
Công vận tải và du lịch Việt Vịnh không được nhà nước trợ giá. Mà giá cước
vận tải ô tô hoàn toàn phụ thuộc vào giá thành, một khi chi phí đầu vào biến động
thì buộc phải thay đổi giá cước. Khi Việt Vịnh muốn thay đổi giá cước thì phải
thực hiện kê khai giá theo quy định. Tuy nhiên, việc kê khai không thuyết phục thì
cơ quan quản lý giá địa phương có thể yêu cầu người kinh doanh phải kê khai lại.
Điều này khiến cho doanh nghiệp phải chịu rủi do trong quá trình hoàn thành thủ
tục kê khai. Do đó, doanh nghiệp cần chủ động trong công tác tìm kiếm thông tin,
kê khai chi phí đầy đủ, kịp thời chính xác để có thể hạn chế tác động của việc biến
động chi phí đầu vào.
Xe khách là loại xe chở nhiều người nhất, mang trong mình một trọng trách
lớn đảm bảo an toàn cho người và tài sản. Việc gắn thiết bị GPS, giúp doanh
nghiệp kiểm soát hành trình của lái xe, tránh tình trạng phóng nhanh vượt ẩu gây
tai nạn, gây hao tốn về tiền bạc và giảm sút chất lượng thương hiệu. Thiết bị
VT200 kết hợp với một số phụ kiện như camera hồng ngoại chụp ngày đêm, micro,
rờ le công tắc nhận biết đóng mở cửa, tắt mở máy lạnh... người điều hành và quản


lý sẽ nhìn thấy hình ảnh được chụp trên xe trong khoảng thời gian quy đinh, tia
hồng ngoại giúp hình ảnh sáng và rõ nét hơn vào ban đêm; micro giúp ghi âm, giúp
doanh nghiệp có thể theo dõi hành vi và thái độ của nhân viên khi giao tiếp với
khách hàng; rờ le nhận biết mở cửa kết hợp với phần mềm quản lý sẽ phát hiện ra
những lần xe mở cửa ngoài vị trí quy định nhằm phát hiện và ngăn chặn kịp thời
những gian lận không đáng có ngoài ra việc nhận biết máy lạnh giúp đảm bảo
chuyến đi của hành khách đạt chất lượng như những gì công ty đã quảng cáo.
3.2. Đề xuất nhằm khắc phục những hạn chế trong công tác phân tích môi
trường bên ngoài tại công ty CPTM & DL Việt Vịnh
Từ thực tiễn hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp, em xin đề xuất một số
giải pháp có tính định hướng hy vọng giúp các nhà quản trị chiến lược trong công
ty tham khảo để có thể quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp ngày càng hiệu quả hơn.
Một là, quan tâm đầu tư nghiên cứu môi trường bên ngoài để xây dựng
những chiến lược phù hợp hơn nữa giúp công ty tồn tại và phát triển lâu dài.
Thu thập thông tin phản hồi từ các khách hàng về chất lượng sản phẩm dịch
vụ, các chính sách bán... sẽ là kênh thông tin hữu ích giúp công ty có những hiểu
biết về nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng.
Việc thu thập có thể thực hiện qua điều tra trực tiếp bởi các thanh tra, phụ xe
của công ty hoặc điều tra gián tiếp qua việc gửi các phiếu điều tra, bảng hỏi đến
khách hàng. Công việc này cần được tiến hành thường xuyên để nắm bắt nhu cầu
khách hàng một cách nhanh chóng.
Hai là, chú trọng công tác giáo dục phẩm chất đạo đức, tác phong lao động,
xử lý tình huống cho người lao động. Để mỗi lái xe, phụ xe khi tham gia quá trình
vận tải sẽ đem đến sự khác biệt về dịch vụ nhằm tạo dựng hình ảnh, thương hiệu
doanh nghiệp trong lòng khách hàng.


Để thực hiện được mục tiêu này doanh nghiệp cần đẩu mạnh đào tạo nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua các nội quy công ty, các cuộc họp
thường niên, chính sách khen thưởng để định hướng cho người lao động.
Ba là, từng bước đầu tư máy móc trang thiết bị hiện đại nhằm hoàn thiện cơ
sở vật chất, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý doanh nghiệp đồng thời tạo ra
môi trường làm việc kỷ luật cao cho người lao động và đáp ứng ngày một tốt hơn
nữa nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng.
Chi phí máy móc thiết bị phục vụ vận tải cho công ty là tốn kém, để hiện đại
hóa máy móc cần 1 quá trình. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải chủ động tìm
kiếm thông tin, lựa chọn, tạo mối quan hệ tốt với các nhà cung cấp giá rẻ, đa dạng
hóa nguồn hàng để có thể tận dụng tối đa sự phát triển của khoa học công nghệ.
Bốn là, tăng cường quản lý chi phí và tổ chức hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp.
Tăng cường công tác quản lý chi phí thông qua việc lập kế hoạch và tính
toán các khoản phí mà doanh nghiệp phải chi trong kì. Xây dựng và phát động
phong trào nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm, ý thức tiết kiệm cho toàn bộ nhân
viên trong công ty. Dùng các hình thức khuyến khích, khen thưởng vật chất tinh
thần đối với cá nhân, tập thể có ý thức, sáng kiến tiết kiệm hiệu quả. Đồng thời xử
lý những trường hợp hao phí, gian lận gây thất lãng phí VD: hao phí xăng do ép ga,
tăng tốc đột ngột thường xuyên, lúc dừng xe không giảm tốc dần mà phanh gấp,
vào số không phù hợp... Vì vậy, cần phải tăng cường kiểm tra giám sát để có những
biện pháp giải quyết kịp thời nhằm hạn những tổn thất không đáng có.
Tổ chức phân công lao động làm nâng cao năng suất lao động cũng như hiệu
quả lao động, góp phần vào việc tăng hiệu quả chung của doanh nghiệp. Bởi lẽ,
phân công lao động hợp lý sẽ tạo điều kiện khai thác nguồn nhân lực vật lực của
doanh nghiệp. Loại trừ được việc lãng phí lao động và máy móc do đó giảm chi
phí giá thành, gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.


Ngoài ra, nên tận dụng diện tích mặt ngoài phương tiện vận tải để quảng cáo
và cho thuê quảng cáo nhằm đem lại nguồn lợi để đầu tư và phát triển doanh
nghiệp.


KẾT LUẬN
Ma trận EFE giúp nhà quản trị có cái nhìn tổng quan về môi trường kinh
doanh bên ngoài của Công ty Cổ phần Thương mại và Du lịch Việt Vịnh. Sự thay
đổi của môi trường bên ngoài là biến động và phức tạp. Nó ảnh hưởng trực tiếp
đến cả khách hàng và công ty. Nhận diện và đánh giá các cơ hội và nguy cơ sẽ giúp
các nhà quản trị chiến lược đưa ra những chiến lược khả thi góp phần thực hiện các
mục tiêu đã định của doanh nghiệp.
Trải qua quá trình thực tế tại công ty CPTM & DL Việt Vịnh giúp em củng
cố và vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế. Đây là một cơ hội để em được
rèn luyện kĩ năng thực hành công tác chuyên môn tại doanh nghiệp.
Do thời gian và nghiệp vụ có hạn nên báo cáo không thể tránh khỏi những
sai sót, em rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy cô và các cô chú trong
công ty để báo cáo của em được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo, hướng dẫn tận tình của
cô giáo Ngô Thị Minh Ngọc và các cô chú, anh chị trong công ty đã giúp đỡ em
hoàn thành bài báo cáo.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 17 tháng 5 năm 2016
SV: Đỗ Minh Thùy


DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Báo cáo của Công ty Cổ phần Thương mại và Du Lịch Việt Vịnh năm 2014 2015.
2. Fred R.David (2006), Khái luận về quản trị chiến lược, NXB Thống kê, Hà
Nội.
3. Lê Thế Giới, Nguyễn Thanh Liêm, Trần Hữu Hải (2007), Quản trị chiến lược,
NXB Thống kê, Hồ Chí Minh.
4. Hoàng Văn Hải (2010), Quản trị chiến lược, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội,
Hà Nội.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×