Tải bản đầy đủ

LIVE c đề LUYỆN tập CHUYÊN đề SINH THÁI học

Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam

KHÓA
LIVE-C

LUYỆN THI THPT QUỐC GIA MÔN SINH HỌC
CHUYÊN ĐỀ: SINH THÁI HỌC
Nội dung: MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI

Câu 1 [ID: 54688]: Môi trường là
A. khoảng khu vực sinh vật di chuyển và hoạt động, ở đó các yếu tố cấu tạo nên môi trường trực tiếp tác
động lên sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật.
B. phần không gian bao quanh sinh vật mà ở đó các yếu tố cấu tạo nên môi trường trực tiếp hay gián tiếp tác
động lên sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật.
C. khoảng không gian kiếm ăn, hoạt động và sinh sản của sinh vật, ở đó các yếu tố cấu tạo nên môi trường
gián tiếp tác động lên sự sinh trưởng của sinh vật.
D. khoảng không gian sống bao quanh sinh vật mà ở đó các yếu tố cấu tạo nên môi trường gián tiếp tác động
lên sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật.
Câu 2 [ID: 54689]: Có các loại môi trường sống cơ bản là
A. môi trường đất, môi trường nước, môi trường khí quyển, môi trường sinh vật.
B. môi trường khí quyển, môi trường đất, môi trường nước, môi trường trên cạn.

C. môi trường đất, môi trường trên cạn, môi trường nước, môi trường sinh vật.
D. môi trường trên mặt đất, môi trường khí quyển, môi trường nước, môi trường sinh vật.
Câu 3 [ID: 54690]: Nhân tố sinh thái là
A. tất cả những nhân tố của môi trường nước có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới đời sống sinh vật.
B. tất cả những nhân tố của môi trường cạn có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới đời sống sinh vật.
C. tất cả những nhân tố của môi trường sinh vật có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới đời sống sinh vật.
D. tất cả những nhân tố của môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới đời sống sinh vật.
Câu 4 [ID: 54691]: Cây tầm gửi sống trên cây bưởi, sán lá gan sống trong ống tiêu hoá của chó, mèo. Các sinh
vật đó có loại môi trường sống là
A. môi trường sinh vật.
B. môi trường đất.
C. môi trường nước.
D. môi trường trên cạn.
Câu 5 [ID: 54692]: Giới hạn sinh thái là
A. khoảng giá trị xác định của các nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển
ổn định theo thời gian.
B. giới hạn chịu đựng của một sinh vật trước một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại
được qua thời gian.
C. khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển
ổn định theo thời gian.
D. giới hạn chịu đựng của một sinh vật trước nhiều nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn
tại được qua thời gian.
Câu 6 [ID: 54693]: Khoảng thuận lợi là khoảng của các nhân tố sinh thái
A. ở mức độ đó sinh vật thực hiện được quá trình sinh trưởng, phát triển và sinh sản.
B. ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.
C. ở mức độ đó sinh vật có thể thực hiện quá trình sinh sản và sinh trưởng.
D. ở mức độ đó sinh vật có thể kiếm ăn, sinh trưởng và sinh sản bình thường.
Câu 7 [ID: 54694]: Khoảng chống chịu là khoảng của các nhân tố sinh thái
A. gây ức chế cho hoạt động sinh lí của sinh vật.
B. ở mức độ đó sinh vật không thể sinh sản được.
C. ở mức độ đó sinh vật không thể sinh trưởng được.
D. ở mức độ đó sinh vật không thể phát triển được.
Câu 8 [ID: 54695]: Ổ sinh thái của một loài là
Học Sinh cùng thầy Thịnh Nam bạn sẽ thấy, để đạt điểm 8 – 10 môn Sinh dễ thế nào!

Trang 1


Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam


A. một "khu vực sinh thái" mà ở đó có nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho
phép các loài tồn tại và phát triển lâu dài.
B. một "không gian sống" mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong khoảng thuận lợi
cho phép loài đó phát triển tốt nhất.
C. một "không gian hoạt động" mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường đảm bảo cho sinh vật có
thể kiếm ăn và giao phối với nhau.
D. một "không gian sinh thái" mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh
thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển lâu dài.
Câu 9 [ID: 54696]: Nhân tố nào sau đây là nhân tố hữu sinh?
A. Nước uống.
B. Hàm lượng khoáng trong thức ăn.
C. Giun sán ký sinh trong đường ruột.
D. Độ ẩm không khí.
Câu 10 [ID: 54697]: Nội dung quy luật giới hạn sinh thái nói lên
A. Khả năng thích ứng của sinh vật với môi trường.
B. Giới hạn phản ứng của sinh vật với môi trường.
C. Mức độ thuận lợi của sinh vật với môi trường.
D. Giới hạn phát triển của sinh vật.
Câu 11 [ID: 54698]: Cá rô phi nuôi ở nước ta chỉ sống trong khoảng nhiệt độ từ 5,60C đến 420C. Khoảng nhiệt
độ này được gọi là:
A. giới hạn sinh thái về nhiệt độ ở cá rô phi
B. khoảng thuận lợi về nhiệt độ ở cá rô phi
C. khoảng chống chịu về nhiệt độ ở cá rô phi
D. giới hạn dưới và giới hạn trên về nhiệt độ.
Câu 12 [ID: 54699]: Chuột cát đài nguyên có thể sống ở -50˚C đến +30˚C nhưng phát triển tốt nhất ở khoảng
0˚C đến 20˚C. Khoảng nhiệt độ từ 0˚C đến 20˚C được gọi là
A. khoảng thuận lợi.
B. giới hạn sinh thái.
C. khoảng chống chịu.
D. khoảng ức chế.
Câu 13 [ID: 54700]: Hai loài chim ăn hạt và chim ăn sâu sống trong cùng một khu vực người ta gọi sự phân bố
của chúng là
A. thuộc một ổ sinh thái.
B. thuộc hai ổ sinh thái khác nhau
C. thuộc hai quần xã khác nhau.
D. thuộc hai hệ sinh thái khác nhau.
Câu 14 [ID: 54701]: Nhân tố sinh thái hữu sinh có ảnh hưởng lớn nhất đến đời sống của sinh vật là
A. con người.
B. động vật.
C. thực vật.
D. vi sinh vật.
Câu 15 [ID: 54702]: Tán cây là nơi ở của một số loài chim nhưng mỗi loài kiếm nguồn thức ăn riêng, do sự
khác nhau về kích thước mỏ và cách khai thác nguồn thức ăn đó. Đây là ví dụ về
A. hiện tượng cạnh tranh
B. ổ sinh thái.
C. hội sinh.
D. cộng sinh.
Câu 16 [ID: 54703]: Hầu hết cây trồng nhiệt đới quang hợp tốt nhất ở nhiệt độ 20-300C, khi nhiệt độ xuống
dưới O0C và cao hơn 400C, cây ngừng quang hợp. Kết luận đúng là khoảng nhiệt độ
1. 20 – 300C được gọi là giới hạn sinh thái
2. 20 – 300C được gọi là khoảng thuận lợi
3. 0 – 400C được gọi là giới hạn sinh thái
4. 0 – 400C được gọi là khoảng chống chịu
5. 00C gọi là giới hạn dưới, 400C gọi là giới hạn trên.
A. 1,2,3
B. 2,3,5
C. 1,4,5
D. 3,4,5.
Câu 17 [ID: 54704]: tố sinh thái hữu sinh bao gồm
A. thực vật, động vật và con người.
Học Sinh cùng thầy Thịnh Nam bạn sẽ thấy, để đạt điểm 8 – 10 môn Sinh dễ thế nào!

Trang 2


Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam

B. vi sinh vật, thực vật, động vật và con người.
C. vi sinh vật, nấm, tảo, thực vật, động vật và con người.
D. thế giới hữu cơ của môi trường, là những mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau.
Câu 18 [ID: 54705]: Những loài có giới hạn sinh thái rộng đối với nhiều yếu tố sinh thái chúng có vùng phân
bố
A. hạn chế.
B. rộng.
C. vừa phải.
D. hẹp.
Câu 19 [ID: 54706]: Những loài có giới hạn sinh thái hẹp đối với nhiều yếu tố sinh thái chúng có vùng phân bố
A. hạn chế.
B. rộng.
C. vừa phải.
D. hẹp.
Câu 20 [ID: 54707]: Những loài có giới hạn sinh thái rộng đối với một số yếu tố này nhưng hẹp đối với một số
yếu tố khác chúng có vùng phân bố
A. hạn chế.
B. rộng.
C. vừa phải.
D. hẹp.
Câu 21 [ID: 54708]: Quy luật giới hạn sinh thái có ý nghĩa
A. đối với sự phân bố của sinh vật trên trái đất, ứng dụng trong việc di nhập vật nuôi.
B. ứng dụng trong việc di nhập, thuần hoá các giống vật nuôi, cây trồng trong nông nghiệp.
C. đối với sự phân bố của sinh vật trên trái đất, trong việc di nhập, thuần hoá các giống vật nuôi, cây trồng
trong nông nghiệp.
D. đối với sự phân bố của sinh vật trên trái đất, thuần hoá các giống vật nuôi.
Câu 22 [ID: 54709]: Nơi ở là
A. không gian sống bao quanh sinh vật.
B. Địa điểm cư trú của một loài.
C. khoảng không gian sinh thái.
D. nơi có đầy đủ các yếu tố thuận lợi cho sự tồn tại của sinh vật.
Câu 23 [ID: 54710]: Trên một cây to, có nhiều loài chim sinh sống, có loài sống trên cao, loài sống dưới thấp
là ví dụ về
A. ổ sinh thái.
B. nơi ở.
C. giới hạn sinh thái.
D. thích nghi của sinh vật với ánh sáng.
Câu 24 [ID: 54711]: Trong một ao nuôi cá, cá mè và cá trắm cỏ thường kiếm ăn ở tầng nước mặt, cá chép ở
tầng giữa, cá trôi và cá rô ở tầng đáy. Ao nuôi cá được gọi là:
A. nơi ở
B. giới hạn sinh thái
C. ổ sinh thái
D. nhân tố sinh thái
Câu 25 [ID: 54712]: Các loại môi trường sống chủ yếu của sinh vật là:
I. Môi trường không khí
II. Môi trường trên cạn
III. Môi trường đất
IV. Môi trường xã hội
V. Môi trường nước
VI. Môi trường sinh vật
Trả lời
A. I, II, IV, VI
B. I, III, V, VI C. II, III, V, VI D. II, III, IV, V.
Câu 26 [ID: 54713]: Trong một ao, người ta có thể nuôi kết hợp nhiều loại cá: mè trắng, mè hoa, trắm cỏ, trắm
đen, trôi, chép… vì
A. Mỗi loài có một ổ sinh thái riêng nên sẽ giảm mức độ cạnh tranh gay gắt với nhau.
B. Tận dụng được nguồn thức ăn là các loài động vật nổi và tảo.
C. Tận dụng được nguồn thức ăn là các loài động vật đáy.
D. Tạo ra sự đa dạng loài trong hệ sinh thái ao.
Câu 27 [ID: 54714]: Nhân tố nào là nhân tố sinh thái vô sinh?
A. Rừng mưa nhiệt đới
B. Cá rô phi
C. Đồng lúa
D. Lá khô trên sàn rừng.
Câu 28 [ID: 54715]: Môi trường sống là nơi sinh sống của sinh vật bao gồm tất cả các nhân tố sinh thái
A. vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của sinh vật.
B. vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp, hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật.
Học Sinh cùng thầy Thịnh Nam bạn sẽ thấy, để đạt điểm 8 – 10 môn Sinh dễ thế nào!

Trang 3


Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam

C. hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của sinh vật.
D. hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp, hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật.
Câu 29 [ID: 54716]: Nhân tố sinh thái vô sinh bao gồm
A. tất cả các nhân tố vật lý hoá học của môi trường xung quanh sinh vật.
B. đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng , các nhân tố vật lý bao quanh sinh vật.
C. đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng , các chất hoá học của môi trường xung quanh sinh vật.
D. đất, nước, không khí, độ ẩm, ánh sáng, nhiệt độ của môi trường xung quanh sinh vật.
Câu 30 [ID: 54717]: Nhân tố sinh thái hữu sinh bao gồm
A. thực vật, động vật và con người.
B. vi sinh vật, thực vật, động vật và con người.
C. vi sinh vật, nấm, tảo, thực vật, động vật và con người.
D. thế giới hữu cơ của môi trường, là những mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau.
Câu 31 [ID: 54718]: Khoảng thuận lợi là khoảng các nhân tố sinh thái
A. ở đó sinh vật sinh sản tốt nhất.
B. mức phù hợp nhất để sinh vật thực hiện chức năng sống tốt nhất.
C. giúp sinh vật chống chịu tốt nhất với môi trường.
D. ở đó sinh vật sinh trưởng, phát triển tốt nhất.
Câu 32 [ID: 54719]: Khi nói về nhân tố sinh thái hữu sinh, kết luận nào sau đây là đúng?
A. Tất cả các nhân tố của môi trường có ảnh hưởng đến sinh vật thì đều được gọi là nhân tố hữu sinh.
B. Chỉ có mối quan hệ giữa sinh vật này với sinh vật khác sống xung quanh thì mới được gọi là nhân tố hữu
sinh.
C. Nhân tố hữu sinh bao gồm mối quan hệ giữa sinh vật với sinh vật và thế giới hữu cơ của môi trường.
D. Những nhân tố vật lí, hóa học có liên quan đến sinh vật thì cũng được xếp vào nhân tố hữu sinh.
Câu 33 [ID : 54725]: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về nhân tố sinh thái?
A. Nhân tố sinh thái vô sinh là tất cả các nhân tố vật lí, hóa học của môi trường và bị chi phối bởi mật độ cá
thể của quần thể sinh vật.
B. Nhân tố sinh thai hữu sinh là thế giới hữu cơ của môi trường và mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau,
nhóm nhân tố này không bị chi phối bởi mật độ cá thể của quần thể.
C. Tập hợp tất cả các nhân tố sinh thái nằm trong giới hạn sinh thái cho phếp loài tồn tại và phát triển đuợc
gọi là ổ sinh thái của loài. Cùng một nơi ở có thể có nhiều ổ sinh thái khác nhau.
D. Nhân tố con nguôi không đuợc xem là nhân tố sinh thái nhưng có ảnh hưởng rất lớn đến đòi sống của
nhiều sinh vật.
Câu 34 [ID: 54721]: Hình ảnh bên dưới mô tả về:

Học Sinh cùng thầy Thịnh Nam bạn sẽ thấy, để đạt điểm 8 – 10 môn Sinh dễ thế nào!

Trang 4


Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam

A. Các loài chim có ổ sinh thái khác nhau trong cùng nơi ở.
B. Các loài chim có nơi ở khác nhau nên nơi kiếm ăn cũng khác nhau.
C. Các loài chim có nơi kiếm ăn khác nhau nên chịu tác động của các nhân tố sinh thái khác nhau.
D. Các loài chim có noi kiếm ăn khác nhau nhưng có chung ổ sinh thái.
Câu 35 [ID: 54723]: Cho các phái biểu sau đây về giới hạn sinh thái:
I. Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của mỗi nhân tố sinh thái mà trong đó sinh vật có thể tồn tại và
phát triển ổn định theo thời gian.
II. Ở khoảng thuận lợi, sinh vật thực hiện các chức năng sống tốt nhất.
III. Các cá thể trong cùng một loài đều có giới hạn sinh thái về mỗi nhân tố sinh thái giống nhau.
IV. Giới hạn sinh thái của một nhân tố sinh thái chính là ổ sinh thái của loài về nhân tố sinh thái đó.
Số phát biểu đúng là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 36 [ID : 54724]: Cho sơ đồ về giới hạn sinh thái của 3 loài sinh vật và một số nhận xét như sau:

I. Loài 3 được xem là loài ưa nhiệt, đồng thời là loài hẹp nhiệt nhất trong 3 loài.
II. Loài 2 thường có vùng phân bố rộng nhất trong 3 loài.
III. Sự cạnh tranh giữa loài 1 và loài 2 diễn ra mạnh hơn so với giữa loài 2 và loài 3 do có sự trùng lặp ổ
sinh thái nhiều hơn.
IV. Khi nhiệt độ xuống dưới 10oC thì chỉ có một loài có khả năng sống sót
Số phát biểu đúng là
A. 3.
B. 4.
C. 2.
D. 1.
Câu 37 [ID : 54726]: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về giới hạn sinh thái và ổ
sinh thái?
I. Mỗi loài có một giới hạn sinh thái đặc trung về một nhân tố sinh thái.
Học Sinh cùng thầy Thịnh Nam bạn sẽ thấy, để đạt điểm 8 – 10 môn Sinh dễ thế nào!

Trang 5


Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam

II. Giới hạn sinh thái sẽ thay đổi khi điều kiện sống thay đổi.
III. Giới hạn sinh thái sẽ không đổi qua các giai đoạn phát triển của một cá thể.
IV. Các loài khác nhau khi cùng sống trong cùng một nơi ở sẽ có chung ổ sinh thái.
V. Hai loài khác nhau khi sống trong hai quần xã khác nhau sẽ có ổ sinh thái khác nhau.
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1.
Câu 38 [ID: 54727]: Cho biết ở Việt Nam, cá chép phát triển mạnh ở khoảng nhiệt độ 25 - 35°C, khi nhiệt độ
xuống dưới 2°c và cao hơn 44°c cá bị chết. Cá rô phi phát triển mạnh ở khoảng nhiệt độ 20 - 35°c, khi nhiệt độ
xuống dưới 5,6°c và cao hơn 42°c cá bị chết. Cho các nhận định sau đây:
I. So với cá chép, cá rô phi được xem là loài hẹp nhiệt hơn.
II. Khoảng thuận lợi của cá chép hẹp hon cá rô phi nên vùng phân bố của cá chép thường hẹp hơn.
III. Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của hai loài cá này có thể thay đôi theo điều kiện môi trường.
IV. Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của hai loài cá này có thể thay đổi theo giai đoạn phát triển hoặc trạng thái
sinh lí của các cơ thể.
V. Mỗi loài cá này đều có hai khoảng chống chịu về nhiệt độ.
VI. Khi nhiệt độ xuống dưới 2°C thì cá rô phi sẽ bị chết.
Có bao nhiêu nhận định ở trên là đúng?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.

ĐÁP ÁN ĐÚNG :

LIVE-C: LUYỆN THI THPT QUỐC GIA MÔN SINH HỌC
Lưu ý: Để xem lời giải chi tiết các em xem tại nhóm bí mật LIVE-C. Thầy THỊNH NAM
sẽ đăng lời giải chi tiết của tất cả các đề trong nhóm LIVE-C
Đăng kí luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng thầy THỊNH NAM
Liên hệ tại: https://tinyurl.com/y5t4694w
Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

Đáp án

B

C

D

A

C

B

A

D

C

B

A

A

B

A

B

B

D

B

D

A

Câu

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

31

32

33

34

35

36

37

38

39

40

Đáp án

C

B

A

A

C

A

D

B

A

D

B

C

C

A

C

B

D

D

Học Sinh cùng thầy Thịnh Nam bạn sẽ thấy, để đạt điểm 8 – 10 môn Sinh dễ thế nào!

Trang 6


Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam

KHÓA
LIVE-C

LUYỆN THI THPT QUỐC GIA MÔN SINH HỌC CHUYÊN ĐỀ:
SINH THÁI HỌC
Nội dung: QUẦN THỂ SINH VẬT - PHẦN 1

Câu 1 [ID: 54728]: Quần thể là
A. một nhóm các cá thể trong cùng một loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định,
vào những thời gian khác nhau, có khả năng sinh sản và tạo thành những thế hệ mới.
B. tập hợp các cá thể trong cùng một loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định,
vào một thời gian nhất định, có khả năng sinh sản và tạo thành những thế hệ mới.
C. tập hợp các cá thể trong cùng một loài, sinh sống trong các khoảng không gian khác nhau, vào
một thời gian nhất định, có khả năng sinh sản và tạo thành những thế hệ mới.
D. tập hợp các cá thể trong cùng một loài, sinh sống trong các khoảng không gian khác nhau, vào
các thời điểm khác nhau, có khả năng sinh sản và tạo thành những thế hệ mới.
Câu 2 [ID: 54729]: Ý có nội dung không đúng khi nói về các giai đoạn trong quá trình hình thành
quần thể sinh vật là
A. Những cá thể nào không thích nghi sẽ bị tiêu diệt hoặc phải di cư đến nơi khác. Những cá thể còn
lại thích nghi dần với điều kiện sống.
B. giữa các cá thể cùng loài gắn bó với nhau về các mối quan hệ sinh thái và dần dần hình thành
quần thể không ổn định, không thích nghi với điều kiện ngoại cảnh.
C. giữa các cá thể cùng loài gắn bó chặt chẽ với nhau thông qua cá mối quan hệ sinh thái và dần
hình thành quẩn thể ổn định, thích nghi với điều kiện ngoại cảnh.
D. đầu tiên, một số cá thể cùng loài phát tán tới một môi trường sống mới. Những cá thể nào không
thích nghi sẽ bị tiêu diệt hoặc phải di cư đến nơi khác.
Câu 3 [ID: 54730]: Tập hợp nào dưới đây không phải là quần thể:
A. đàn voi ở rừng Tánh Linh.
B. đàn chim hải âu ở quần đảo Trường Sa.
C. rừng cọ ở Vĩnh Phú.
D. cá ở Hồ Tây.
Câu 4 [ID: 54731]: Tập hợp nào sau đây không phải là quần thể?
A. Voi Châu phi trong rừng.
B. Các cây rau muống ven hồ.
C. Cá rô phi đơn tính.
D. Sen trong đầm.
Câu 5 [ID: 54732]: Hiện tượng thể hiện mối quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể là
A. cộng sinh.
B. quần tụ.
C. hội sinh.
D. kí sinh.
Câu 6 [ID: 54733]: Hiện tượng sống bầy đàn ở cá, sống bầy đàn ở chim là các ví dụ về mối quan hệ
A. hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể.
B. cạnh tranh nguồn sống giữa các cá thể trong quần thể.
C. hỗ trợ giữa các cá thể trong quần xã.
D. cạnh tranh nguồn sống giữa các cá thể trong quần xã.
Câu 7 [ID: 54734]: Khi quần thể vượt quá “mức chịu đựng” thì thể thường xảy ra mối quan hệ
A. hỗ trợ.
B. cộng sinh. C. hội sinh.
D. cạnh tranh.
Câu 8 [ID: 54735]: Ví dụ thể hiện mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể là
A. Ở loài linh dương đầu bò, các cá thể khi hoạt động thường theo đàn có số lượng rất lớn, khi gặp
vật ăn thịt cả đàn bỏ chạy, con yếu sẽ bị vật ăn thịt tiêu diệt.
B. Ở cá, nhiều loài khi hoạt động chúng di cư theo đàn có số lượng rất động nhờ đó chúng giảm
lượng tiêu hao oxi, tăng cường dinh dưỡng, chống lại các tác nhân bất lợi.
C. Ở loài khỉ, khi đến mùa sinh sản các con đực đánh nhau để tìm ra con khoẻ nhất, các con đực yếu
hơn sẽ phải di cư đến một nơi khác, chỉ có con đực khoẻ nhất được ở lại đàn.
D. Ở thực vật, tre lứa thường có xu hướng quần tụ với nhau giúp chúng tăng khả năng chống chịu
với gió bão, giúp chúng sinh trưởng phát triển tốt hơn.
Câu 9 [ID: 54736]: Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể xảy ra khi
Học Sinh cùng thầy Thịnh Nam bạn sẽ thấy, để đạt điểm 8 – 10 môn Sinh dễ thế nào!

Trang 1


Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam

A. khi các cá thể có cùng một nhu cầu dinh dưỡng và trước cùng một nguồn dinh dưỡng, khi đó xảy
ra sự cạnh tranh dinh dưỡng.
B. khi hai cá thể có cùng một tập tính hoạt động, sống trong cùng một môi trường nên chúng mâu
thuẫn với nhau dẫn đến cạnh tranh.
C. mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho
mọi cá thể trong quần thể.
D. khi các cá thể sống trong các khu vực khác nhau, khi chúng xâm phạm nơi của nhau thì sự cạnh
tranh diễn ra.
Câu 10 [ID: 54737]: Ví dụ không phải thể hiện mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể

A. Ở những quần thể như rừng bạch đàn, rừng thông ở những nơi cây mọc quá dày người ta thấy có
hiện tượng một số cây bị chết đó là hiện tượng “tự tỉa thưa” ở thực vật.
B. Khi thiếu thức ăn, nơi ở người ta thấy nhiều quần thể cá, chim, thú đánh lẫn nhau, doạ nạt nhau
bằng tiếng hú hoặc động tác nhằm bảo vệ cơ thể nhất là nơi sống.
C. Khi thiếu thức ăn, một số động vật ăn lẫn nhau . Như ở cá mập, khi cá mập con mới nở ra sử
dụng ngay các trứng chưa nở làm thức ăn.
D. Ở thực vật, tre, lứa thường sống quần tụ với nhau giúp chúng tăng khả năng chống chịu với gió
bão. Nhưng khi gặp phải gió bão quá mạnh các cây tre, lứa đổ vào nhau.
Câu 11 [ID: 54738]: Ví dụ nào sau đây không thể hiện hiệu quả nhóm?
A. Những cây sống theo nhóm chịu gió bão tốt hơn những cây sống riêng lẻ.
B. Bồ nông xếp thành hàng bắt được nhiều cá hơn bồ nông đi kiếm ăn riêng rẽ.
C. Các cây thông nhựa liền rễ sinh trưởng nhanh hơn và có khả năng chịu hạn tốt hơn các cây sống
riêng rẽ.
D. Hầu hết cây trồng nhiệt đới quang hợp tốt nhất ở nhiệt độ 20°C - 30°C. Khi nhiệt độ xuống dưới
0°C cây ngừng quang hợp.
Câu 12 [ID: 54739]: Ý nghĩa của sự cạnh tranh cùng loài là
A. đảm bảo cho số lượng cá thể của quần thể duy trì ở mức phù hợp với nguồn sống.
B. làm tăng số lượng cá thể của quần thể, tăng cường hiệu quả nhóm.
C. làm suy thoái quần thể do các cá thể cùng loài tiêu diệt lẫn nhau.
D. làm tăng mật độ cá thể của quần thể, khai thác tối đa nguồn sống của môi trường.
Câu 13 [ID: 54740]: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong
quần thể?
A. Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể giúp các cá thể kiếm ăn tốt hơn, chống chịu với
điều kiện bất lợi tốt hơn.
B. Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể làm giảm khả năng sinh sản của các cá thể.
C. Kết quả của quan hệ hỗ trợ là một nhóm cá thể của quần thể sẽ tách ra tìm nơi ở mới.
D. Các con đực tranh giành con cái là một biểu hiện của quan hệ hỗ trợ.
Câu 14 [ID: 54741]: Tập hợp sinh vật nào dưới đây được xem là một quần thể giao phối ?
A. Những con mối sống trong một tổ mối ở chân đê.
B. Những con gà trống và gà mái nhốt ở một góc chợ.
C. Những con ong thợ lấy mật ở một vườn hoa.
D. Những con cá sống trong cùng một cái hồ.
Câu 15 [ID: 54742]: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về một quần thể sinh vật?
A. Các cá thể trong quần thể có khả năng giao phối với nhau để sinh ra con cái hữu thụ.
B. Quần thể gồm các cá thể khác loài có quan hệ dinh dưỡng với nhau.
C. Mỗi quần thể có một mật độ đặc trưng.
D. Mỗi quần thể có một kiểu phân bố đặc trưng.
Câu 16 [ID: 54743]: Một quần thể sinh vật sẽ bị diệt vong nếu mất đi nhóm tuổi
A. trước sinh sản.
B. sau sinh sản.
C. trước sinh sản và sau sinh sản. D. trước sinh sản và đang sinh sản.
Câu 17 [ID: 54744]: Cho các ví dụ minh họa sau:
Học Sinh cùng thầy Thịnh Nam bạn sẽ thấy, để đạt điểm 8 – 10 môn Sinh dễ thế nào!

Trang 2


Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam

(1) Các con ốc bươu vàng trong một ruộng lúa.
(2) Các con cá sống trong cùng một ao.
(3) Tập hợp các cây thông trong một rừmg thông ở Đà Lạt.
(4) Tập hợp các cây cỏ trên một đồng cỏ.
(5) Tập hợp những con ong cùng sống trong một khu rừng nguyên sinh.
(6) Các con chuột trong vườn nhà.
Có bao nhiêu ví dụ không minh họa cho quần thể sinh vật?
A. 4.
B. 3.
C. 5.
D. 2.
Câu 18 [ID: 54745]: Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể có ý nghĩa:
(1) Đảm bảo cho quần thể thích nghi tốt hơn với điều kiện môi trường, tồn tại ổn định với thời gian,
chống lại các tác nhân bất lợi từ môi trường.
(2) Giúp quần thể sinh vật duy trì mật độ cá thể phù hợp với sức chứa của môi trường.
(3) Tạo hiệu quả nhóm, khai thác tối ưu nguồn sống
(4) Loại bỏ các cá thể yếu, giữ lại các cá thể có đặc điểm thích nghi với môi trường, đảm bảo và thúc
đẩy quần thể phát triển.
(5) Tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể trong quần thể.
Tổ hợp đúng là
A. (1), (2), (4), (5). B. (1), (2), (4), (3), (5).
C. (1), (2), (5).
D. (1), (3), (5)
Câu 19 [ID: 54746]: Có bao nhiêu hiện tuợng sau đây là biểu hiện của mối quan hệ cạnh tranh trong
quần thể?
(1) Bồ nông xếp thành hàng khi bắt cá.
(2) Số luợng thân mềm tăng làm tăng khả năng lọc nước.
(3) Khi thiếu thức ăn, cá mập mới nở ăn các trứng chưa nở.
(4) Cỏ dại và lúa sống trong cùng một ruộng.
(5) Khi trồng thông với mật độ cao, một số cây yếu hơn bị chết.
A. 1.
B. 2.
C.3.
D.4.
Câu 20 [ID: 54747]: Có bao nhiêu hiện tượng gọi là sự quần tụ
(1) Trâu, bò, ngựa đi ăn theo đàn.
(2) Sự tách bầy đàn ong vào mùa đông.
(3) Chim di cư theo đàn.
(4) Cây tỉa cành do thiếu ánh sáng.
(5) Gà ăn trứng mình sau đẻ.
(6) Đàn linh cẩu cùng vồ 1 con trâu rừng.
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.

ĐÁP ÁN ĐÚNG :

LIVE-C: LUYỆN THI THPT QUỐC GIA MÔN SINH HỌC
Lưu ý: Để xem lời giải chi tiết các em xem tại nhóm bí mật LIVE-C. Thầy THỊNH NAM
sẽ đăng lời giải chi tiết của tất cả các đề trong nhóm LIVE-C
Đăng kí luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng thầy THỊNH NAM
Liên hệ tại: https://tinyurl.com/y5t4694w
Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

Đáp án

B

B

D

C

B

A

D

C

C

D

D

A

A

A

B

D

A

D

B

A

Học Sinh cùng thầy Thịnh Nam bạn sẽ thấy, để đạt điểm 8 – 10 môn Sinh dễ thế nào!

Trang 3


Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam

KHÓA
LIVE-C

LUYỆN THI THPT QUỐC GIA MÔN SINH HỌC CHUYÊN ĐỀ:
SINH THÁI HỌC
Nội dung: QUẦN THỂ SINH VẬT - PHẦN 2

Câu 1[ID: 54748]: Tuổi thọ sinh thái được tính
A. từ khi cá thể sinh ra cho đến khi bị chết vì già.
B. từ khi cá thể sinh ra cho đến khi chết vì nguyên nhân sinh thái.
C. bằng tuổi trung bình của các cá thể già trong quần thể.
D. bằng tuổi trung bình của các cá thể còn non trong quần thể.
Câu 2[ID: 54749]: Tuổi thọ sinh lý được tính
A. từ khi cá thể sinh ra cho đến khi bị chết vì già.
B. từ khi cá thể sinh ra cho đến khi chết vì nguyên nhân sinh thái.
C. bằng tuổi trung bình của các cá thể già trong quần thể.
D. bằng tuổi trung bình của các cá thể còn non trong quần thể.
Câu 3[ID: 54750]: Ý có nội dung không đúng khi nói về tỉ lệ giới tính là
A. tỉ lệ giới tính là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và số lượng cá thể cái trong quần thể. Tỉ lệ giới tính
thường xấp xỉ 1/1.
B. tỉ lệ giới tính là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể trong điều kiện môi
trường thay đổi.
C. tỉ lệ giới tính có thể thay đổi tuỳ vào từng loài, từng thời gian và điều kiện sống . . . của quần thể.
D. nhìn vào tỉ lệ giới tính ta có thể dự đoán được thời gian tồn tại, khả năng thích nghi và phát triển
của một quần thể.
Câu 4 [ID: 54751]: Ý có nội dung không đúng khi giải thích lí do đặc trưng về mật độ được coi là một
trong những đặc trưng cơ bản của quần thể là
A. mật độ cá thể có ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường, tới khả năng sinh
sản và tử vong của cá thể.
B. mật độ cá thể trong quần thể có ý nghĩa, giúp con người có thể đánh giá được mức độ thích nghi
của các quần thể với các môi trường sống.
C. khi mật độ cá thê tăng quá cao, các cá thể cạnh tranh nhau gay gắt giành thức ăn, nơi ở . . .dẫn tới
tỉ lệ tử vong tăng cao.
D. Khi mật độ giảm, nguồn thức ăn dồi dào thì các cá thể trong quần thể tăng cường sự hỗ trợ lần
nhau.
Câu 5 [ID: 54752]: Mật độ cá thể trong quần thể là nhân tố điều chỉnh
A. cấu trúc tuổi của quần thể.
B. sức sinh sản và mức độ tử vong các cá thể trong quần thể.
C. kiểu phân bố cá thể của quần thể.
D. mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể.
Câu 6[ID: 54753]: Tháp tuổi có đáy rộng đỉnh hẹp là đặc trưng của quần thể
A. đang sinh trưởng nhanh.
B. đang ổn định.
C. đang bị suy thoái.
D. có số con non ít hơn so với số cá thể già.
Câu 7 [ID: 54754]: Dấu hiệu nào sau đây không phải là dấu hiệu đặc trưng của quần thể:
A. Mật độ.
B. Tỉ lệ đực cái
C. Sức sinh sản, cấu trúc tuổi
D. Độ đa dạng.
Câu 8 [ID: 54755]: Người ta chia cấu trúc tuổi của quần thể thành
A. tuổi sinh lí, tuổi sinh sản và tuổi quần thể.
B. tuổi sinh lí, tuổi sinh thái và tuổi quần thể.
C. tuổi sinh sản, tuổi sinh thái và tuổi quần thể.
D. tuổi sinh sản, tuổi sinh lí và tuổi sinh thái.
Học Sinh cùng thầy Thịnh Nam bạn sẽ thấy, để đạt điểm 8 – 10 môn Sinh dễ thế nào!

Trang 1


Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam

Câu 9[ID: 54756]: Thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể được gọi là
A. tuổi sinh sản.
B. tuổi quần thể.
C. tuổi sinh lí.
D. tuổi sinh thái.
Câu 10[ID: 54757]: Thời gian sống thực tế của cá thể trong quần thể được gọi là
A. tuổi sinh sản.
B. tuổi quần thể.
C. tuổi sinh lí.
D. tuổi sinh thái.
Câu 11[ID: 54758]: Tuổi bình quân của cá thể trong quần thể được gọi là
A. tuổi sinh sản.
B. tuổi quần thể.
C. tuổi quần thái.
D. tuổi sinh lí.
Câu 12[ID: 54759]: Kiểu phân bố cá thể trong quần thể xảy ra khi điều kiện sống phân bố đồng đều
trong môi trường và khi có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể là
A. phân bố ngẫu nhiên.
B. phân bố theo nhóm.
C. phân bố phân tầng.
D. phân bố đồng đều.
Câu 13[ID: 54760]: Kiểu phân bố cá thể trong quần thể mà có ý nghĩa sinh thái giúp các cá thể hỗ trợ
nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường là
A. phân bố ngẫu nhiên.
B. phân bố theo nhóm.
C. phân bố phân tầng.
D. phân bố đồng đều.
Câu 14[ID: 54761]: Kiểu phân bố ngẫu nhiên của các cá thể trong quần thể thường xảy ra khi
A. khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường và khi có sự cạnh tranh gay gắt giữa các
cá thể trong quần thể.
B. khi điều kiện sống phân bố không đồng đều trong môi trường và khi giữa các cá thể không có sự
cạnh tranh gay gắt.
C. điều kiện sống phân bố một cách đồng đều trong môi trường và khi giữa các cá thể không có sự
cạnh tranh gay gắt.
D. khi điều kiện sống phân bố không đồng đều trong môi trường và khi có sự cạnh tranh gay gắt
giữa các cá thể trong quần thể.
Câu 15[ID: 54762]: Kiểu phân bố cá thể theo nhóm của quần thể thường gặp khi
A. điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường.
B. điều kiện sống phân bố không đồng đều trong môi trường.
C. các cá thể trong quần thể có sự cạnh tranh gay gắt.
D. các cá thể trong quần thể không có sự cạnh tranh gay gắt.
Câu 16[ID: 54763]: Chim hải âu ăn cá trích bảo vệ một cách quyết liệt khu tổ của chúng. Trong một
bầy chim, các cá thể sẽ có kiểu phân bố
A. đồng đều.
B. ngẫu nhiên C. theo nhóm. D. dày đặc .
Câu 17 [ID: 54764]: Trong các kiểu phân bố cá thể của quần thể, kiểu phân bố phổ biến nhất là
A. phân bố đồng đều.
B. phân bố ngẫu nhiên.
C. phân bố theo nhóm.
D. phân bố đồng đều và phân bố ngẫu nhiên.
Câu 18[ID: 54765]: Các cây gỗ trong rừng có kiểu phân bố
A. theo nhóm.
B. đồng đều. C. ngẫu nhiên. D. tập trung.
Câu 19[ID: 54766]: Hình thức phân bố cá thể đồng đều trong quần thể có ý nghĩa sinh thái gì?
A. Các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường.
B. Các cá thể tận dụng được nguồn sống từ môi trường.
C. Giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
D. Các cá thể hỗ trợ nhau trong việc săn tìm con mồi.
Câu 20[ID: 54767]: Phân bố cá thể theo nhóm của quần thể là:
A. Kiểu phân bố phổ biến nhất, có ở những sinh vật sống bầy đàn.
B. Kiểu phân bố thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều.
C. Kiểu phân bố làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
D. Kiểu phân bố giúp sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường.
Học Sinh cùng thầy Thịnh Nam bạn sẽ thấy, để đạt điểm 8 – 10 môn Sinh dễ thế nào!

Trang 2


Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam

Câu 21[ID: 54808]: Trong tự nhiên, quần thể có xu hướng ở dạng tháp tuổi nào?
A. Dạng suy vong.
B. Dạng phát triển
C. Dạng ổn định
D. Tùy từng loài.
Câu 22 [ID: 54809]]: Tuổi sinh thái là
A. Thời gian sống thực tế của cá thể
B. Tuổi bình quần của quần thể
C. Tuổi thọ do môi trường quyết định
D. Tuổi thọ trung bình của loài.
Câu 23 [ID: 54810]: Tuổi quần thể là:
A. Thời gian quần thể tồn tại ở sinh cảnh
B. Tuổi thọ trung bình của loài
C. Thời gian sống thực tế của cá thể
D. Tuổi bình quần của quần thể.
Câu 24 [ID: 54811]: Khi đánh bắt cá được càng nhiều con non thì nên;
A. Tăng cường đánh cá vì quần thể đang ổn định
B. Hạn chế vì quần thể sẽ suy thoái
C. Tiếp tục vì quần thể ở trạng thái trẻ
D. Dừng ngay, nếu không sẽ cạn kiệt.
Câu 25 [ID: 54812]: Kiểu phân bố đồng đều số lượng cá thể trong quần thể là
A. Kiểu phân bố thường gặp. Xảy ra khi điều kiện môi trường đồng nhất và khi có sự cạnh tranh gay
gắt giữa các cá thể trong quần thể.
B. dạng ít gặp trong tự nhiên, chỉ xuất hiện khi điều kiện môi trường không đồng nhất, các cá thể
trong quần thể cạnh tranh cao.
C. thường gặp khi điều kiện môi trường đồng nhất và khi không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá
thể trong quần thể.
D. ít gặp trong tự nhiên khi điều kiện môi trường đồng nhất và khi có sự cạnh tranh gay gắt giữa các
cá thể trong quần thể.
Câu 26 [ID: 54813]: Khi đánh bắt cá, nếu nhiều mẻ lưới chỉ cá con, cá lớn rất ít thì có nghĩa
A. quần thể đang ở trạng thái trẻ nên tiếp tục đánh bắt.
B. quần thể đang ổn định nên tiếp tục đánh bắt.
C. quần thể chưa được khai thác hết tiềm năng nên tăng cường đánh bắt.
D. quần thể cá sẽ bị suy kiệt nếu tiếp tục đánh cá với mức độ lớn.
Câu 27 [ID: 54814]: Kiểu phân bố đồng đều có ý nghĩa sinh thái là
A. làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
B. tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường.
C. tăng cường sự hỗ trợ cùng loài.
D. tăng cường sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
Câu 28 [ID: 54815]: Tuổi quần thể là
A. tuổi bình quân của các cá thể trong quần thể.
B. thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể.
C. thời gian sống thực tế của cá thể.
D. khoảng thời gian tính từ lúc cá thể được sinh ra đến khi bắt đầu sinh sản.
Câu 29 [ID: 54816]: Mật độ cá thể của quần thể là
A. số lượng cá thể trong quần thể trên một đơn vị diện tích của quần thể.
B. số lượng cá thể trong quần thể trên một đơn vị thể tích của quần thể.
C. số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể.
D. khối lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể.
Câu 30 [ID: 54817]: Kích thước của quần thể là
A. số lượng cá thể hoặc khối lượng trong các cá thể của quần thể có trong khoảng không gian sống
của quần thể đó.
B. khối lượng hoặc năng lượng tích luỹ trong các cá thể của quần thể có trong khoảng không gian
sống của quần thể đó.
C. số lượng cá thể hoặc khối lượng hoặc năng lượng tích luỹ trong các cá thể trong khoảng không
gian của quần thể.
Học Sinh cùng thầy Thịnh Nam bạn sẽ thấy, để đạt điểm 8 – 10 môn Sinh dễ thế nào!

Trang 3


Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam

D. số lượng cá thể hoặc năng lượng tích luỹ trong các cá thể của quần thể có trong khoảng không
gian sống của quần thể đó.
Câu 31 [ID: 54818]: Kích thước tối thiểu của quần thể là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể phải có,
đủ đảm bảo cho
A. các cá thể trong quần thể có thể chống đỡ trước kẻ thù.
B. các cá thể trong quần thể có thể đối phó với thiên tai.
C. các cá thể trong quần thể có thể giúp nhau tìm kiếm thức ăn.
D. quần thể có khả năng duy trì nòi giống.
Câu 32 [ID: 54819]: Ý có nội dung không phải là nguyên nhân làm cho quần thể bị suy thoái dẫn đến
diệt vong khi kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu là
A. số lượng cá thể trong quần thể quá ít, sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có khả
năng chống chọi với những thay đổi của môi trường.
B. số lượng cá thể của quần thể ít, làm cho kẻ thù càng tăng cường tìm kiếm vì vậy số lượng của nó
lại càng giảm nhanh hơn.
C. số lượng cá thể trong quần thể quá ít, khả năng sinh sản suy giảm do cơ hội gặp nhau của các cá
thể đực với cá thể cái ít.
D. số lượng cá thể trong quần thể quá ít, nên hiện tượng giao phối gần xảy ra nhiều, làm cho đặc
điểm có hại ngày càng nhiều đe doạ sự tồn tại của quần thể.
Câu 33 [ID: 54820]: Kích thước tối đa của quần thể là
A. số lượng cá thể nhiều nhất mà quần thể có thể đạt được khi trong quần thể sự cạnh tranh giữa các
quần thể diễn ra.
B. tổng khối lượng cá thể nhiều nhất mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp
nguồn sống của môi trường.
C. số lượng cá thể nhiều nhất mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn
sống của môi trường.
D. tổng khối lượng cá thể nhiều nhất mà quần thể có thể đạt đượckhi trong quần thể sự cạnh tranh
giữa các quần thể diễn ra.
Câu 34 [ID: 54821]: Quan sát sơ đồ sau về các kiểu phân bố cá thể trong quần thể:

Cho một số nhận xét như sau:
(1) Các kiểu phân bố (a) và (c) thường gặp khi điều kiện sống phân bố không đều.
(2) Các kiểu phân bố (b) và (c) thường ít gặp trong tự nhiên.
(3) Kiểu (b) thường xảy ra khi mật độ quần thể cao và các cá thể có tính lãnh thổ.
(4) Kiểu (a) có ý nghĩa tăng cường mối quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể.
(5) Kiểu (c) có ý nghĩa giúp quần thể khai thác tối ưu nguồn sống trong môi trường.
A. l.
B. 2.
C.3.
D.4.
Câu 35 [ID: 54822]: Khi nói về tỉ lệ giới tính trong quần thể. Cho các thông tin sau:
(1) Tỉ lệ tử vong không đồng đều giữa các cá thể đực và cái.
(2) Điều kiện nhiệt độ môi trường.
(3) Tập tính và tập quán hoạt động.
(4) Hàm lượng chất dinh dưỡng.
Số nhân tố ảnh hưởng đến tỉ lệ giới tính là:
A. 3.
B. 4
C. 1.
D. 2.
Học Sinh cùng thầy Thịnh Nam bạn sẽ thấy, để đạt điểm 8 – 10 môn Sinh dễ thế nào!

Trang 4


Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam

Câu 36 [ID: 54823]: Khi nói về sự phân bố cá thể trong quần thể sinh vật, cho một số phát biểu
nào sau đây:
(1) Phân bố theo nhóm là kiểu phân bố ít gặp nhất, giúp các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều
kiện bất lợi của môi trường.
(2) Phân bố ngẫu nhiên thường gặp khi điều kiện sống phân bố không đều trong môi trường và
các cá thể không có tính lãnh thổ.
(3) Phân bố đều thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều và các cá thể có tính lãnh thổ
cao.
(4) Phân bố theo nhóm thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường và
các cá thể thích sống tụ họp.
Số phát biểu đúng là:
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
ĐÁP ÁN ĐÚNG :

LIVE-C: LUYỆN THI THPT QUỐC GIA MÔN SINH HỌC
Lưu ý: Để xem lời giải chi tiết các em xem tại nhóm bí mật LIVE-C. Thầy THỊNH NAM
sẽ đăng lời giải chi tiết của tất cả các đề trong nhóm LIVE-C
Đăng kí luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng thầy THỊNH NAM
Liên hệ tại: https://tinyurl.com/y5t4694w
Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

Đáp án

B

A

D

B

B

A

D

B

C

D

B

D

B

C

B

A

C

C

C

A

Câu

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

31

32

33

34

35

36

37

38

39

40

Đáp án

C

A

D

D

D

D

A

A

C

C

D

B

C

D

B

A

Học Sinh cùng thầy Thịnh Nam bạn sẽ thấy, để đạt điểm 8 – 10 môn Sinh dễ thế nào!

Trang 5


Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam

KHÓA
LIVE-C

LIVE-C: LUYỆN THI THPT QUỐC GIA MÔN SINH HỌC
CHUYÊN ĐỀ: SINH THÁI HỌC
Nội dung: QUẦN THỂ SINH VẬT - PHẦN 3

Câu 1 [ID: 54824]: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tăng trưởng kích thước của quần thể là
A. mức sinh sản, mức tử vong, mức xuất - nhập cư, nguồn sống.
B. khối lượng tối đa của cá thể, mức sinh sản, mức xuất - nhập cư.
C. mức sinh sản, mức tử vong, kích thước tối đa của cá thể.
D. mức sinh sản, mức tử vong, mức xuất cư, mức nhập cư.
Câu 2[ID: 54825]: Mức sinh sản của quần thể là
A. hiệu số giữa số cá thể được sinh ra với số cá thể bị chết đi.
B. số cá thể được sinh ra trong thời gian tồn tại của quần thể.
C. số cá thể sống sót đến tuổi trưởng thành của quần thể.
D. số cá thể mới được sinh ra trong một khoảng thời gian xác định.
Câu 3 [ID: 54826]: Mức nhập cư là
A. là hiệu số giữa số cá thể chuyển đến với số cá thể chuyển đi.
B. số cá thể từ các quần thể khác chuyển đến sống trong quần thể.
C. số cá thể chuyển đến trong thời gian tồn tại của quần thể.
D. số cá thể từ quần thể chuyển đến sống ở các quần thể khác.
Câu 4 [ID: 54827]: Cơ chế chủ yếu điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể là sự thống nhất, mối tương quan giữa
A. tỉ lệ sinh sản và tỉ lệ tự vong của quần thể.
B. mức nhập cư và mức xuất cư của quần thể.
C. tỉ lệ sinh sản và mức xuất cư của quần thể.
D. tỉ lệ tử vong và mức nhập cư của quần thể.
Câu 5 [ID: 54828]: Kích thước của quần thể có thể tăng lên trong trường hợp nào sau đây?
A. Mức độ sinh sản nhỏ hơn mức độ tử vong.
B. Mức độ sinh sản lớn hơn mức độ tử vong.
C. Nhập cư nhỏ hơn xuất cư.
D. Mức độ sinh sản bằng mức độ tử vong.
Câu 6 [ID: 54829]: Quần thể được điều chỉnh về mức cân bằng khi:
A. Mật độ cá thể giảm xuống quá thấp hoặc tăng lên quá cao.
B. Môi trường sống thuận lợi, thức ăn dồi dào, ít kẻ thù.
C. Mật độ cá thể tăng lên quá cao dẫn đến thiếu thức ăn, nơi ở.
D. Mật độ cá thể giảm xuống quá thấp đe dọa sự tồn tại của quần thể.
Câu 7 [ID: 54830]: Số lượng cá thể của một loài có thể tăng hoặc giảm do sự thay đổi của các nhân tố vô sinh và hữu sinh của môi
trường được gọi là hiện tượng gì?
A. Phân bố cá thể
B. Kích thước của quần thể
C. Tăng trưởng của quần thể
D. Biến động số lượng cá thể
Câu 8 [ID: 54831]: Điều nào sau đây không đúng với vai trò của quan hệ cạnh tranh?
A. Đảm bảo số lượng của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp
B. Đảm bảo sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp.
C. Đảm bảo sự tăng số lượng không ngừng của quần thể
D. Đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.
Câu 9 [ID: 54832]: Sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài sẽ làm
A. Tăng mật độ cá thể , khai thác tối đa nguồn sống của môi trường.
B. Suy thoái quần thể do các cá thể cùng loài có hiện tượng tiêu diệt lẫn nhau.
C. Giảm số lượng cá thể, đảm bảo số lượng cá thể tương ứng với nguồn sống của môi trường.
D. Tăng số lượng cá thể trong quần thể, tăng cường hiệu quả nhóm.
Câu 10 [ID: 54833]: Trong một bể cá nuôi, hai loài cá cùng bắt động vật nổi làm thức ăn. Một loài ưa sống nơi sống nơi thoáng đãng,
còn một loài lại thích sống dựa dẫm vào các vật thể trôi nổi trong nước. Chúng cạnh tranh gay gắt với nhau về thức ăn. Người ta cho
vào bể một ít rong với mục đích để.
A. tăng hàm lượng oxy trong nước nhờ sự quang hợp của rong.
B. Bổ sung lượng thức ăn cho cá.
C. Giảm sự cạnh tranh của hai loài.
D. Làm giảm bớt chất ô nhiễm trong bể nuôi.
Câu 11 [ID: 54834]: Trong điều kiện mùa đông ở miền Bắc nước ta, người ta thường gặp các loài ếch nhái, rắn ở:
A. ven lũy tre làng
B. Trong các vườn cây rậm rạp.
C. Trong các hang hốc ven đê hay hang hốc trong các cây cổ thụ
D. Trên các bãi cỏ ở những gò đống, bãi tha ma ngoài đồng.
Câu 12[ID: 54835]: Cây rừng khộp Tây Nguyên lá rộng rụng lá vào mùa khô do
A. gió nhiều với cường độ lớn
B. Nhiệt độ giảm
C. lượng mưa cực thấp
D. Lượng mưa trung bình
Câu 13 [ID: 54836]: Những yếu tố nào không ảnh hưởng trực tiếp tới kích thước quần thể?
Học Sinh cùng thầy Thịnh Nam bạn sẽ thấy, để đạt điểm 8 – 10 môn Sinh dễ thế nào!

Trang 1


Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam

A. Tỷ lệ giới tính
B. Sinh sản
C. Tử vong
D. Nhập cư và xuất cư
Câu 14[ID: 54837]: Mức độ tử vong của quần thể phụ thuộc vào yếu tố nào?
A. Tuổi thọ trung bình
B. Mật độ
C. Tỷ lệ giới tính
D. Sự phân bố cá thể.
Câu 15 [ID: 54838]: Tăng trưởng của quần thể vi khuẩn E. Coli trong điều kiện thí nghiệm (điều kiện môi trường hoàn toàn thuận
lợi) là:
A. Tăng trưởng thực tế của quần thể vi khuẩn
B. Do không có kẻ thù.
C. Tăng trưởng theo tiềm năng sinh học.
D. Do nguồn sống thuận lợi
Câu 16[ID: 54839]: Điều nào sau đây không đúng khi nói về mật độ quần thể?
A. Mật độ chỉ ảnh hưởng tới các cá thể trưởng thành.
B. Mức độ lan truyền của vật kí sinh tăng lên khi mật độ cá thể tăng.
C. Tần số gặp nhau giữa các cá thể trong mùa sinh sản phụ thuộc vào mật độ.
D. Mật độ ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống trong sinh cảnh của quần thể.
Câu 17[ID: 54840]: Mật độ cá thể của quần thể sinh vật là
A. số lượng cá thể sinh vật sống trên một đơn vị diện tích hay thể tích.
B. số lượng cá thể có trong quần thể, đảm bảo cho quần thể sinh trưởng và phát triển.
C. tỉ lệ đực và cái trong quần thể, đảm bảo cho quần thể tồn tại và phát triển.
D. tỉ lệ các nhóm tuổi trên một đơn vị diện tích hay thể tích.
Câu 18 [ID: 54841]: Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, thì quần thể sẽ suy thoái và dễ bị diệt vong vì nguyên nhân
chính là
A. mất hiệu quả nhóm.
B. không kiếm đủ ăn.
C. gen lặc có hại biểu hiện.
D. sức sinh sản giảm.
Câu 19[ID: 54842]: Yếu tố quan trọng nhất chi phối cơ chế tự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể là:
A. Sức tăng trưởng của các cá thể.
B. Mức sinh sản.
C. Mức tử vong.
D. Nguồn thức ăn và kẻ thù từ môi trường.
Câu 20 [ID: 54843]: Trên thực tế. các quần thể không thể tăng số lượng cá thể mãi mãi. Kích thước lớn nhất của quần thể được giới
hạn bởi yếu tố nào dưới đây?
A. Tỉ lệ sinh sản.
B. Tỉ lệ tử vong.
C. Kiểu phân bố.
D. Sức chứa của môi trường.
Câu 21[ID: 54844]: Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong.
Giải thích nào sau đây là không phù hợp?
A. Nguồn sống của môi trường giảm, không đủ cung cấp cho nhu cầu tối thiểu của các cá thể trong quần thể.
B. Số lượng cá thể quá ít nên sự giao phối gần thường xảy ra, đe dọa sự tồn tại của quần thể.
C. Sự hỗ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có khả năng chống chọi với những thay đổi của môi trường.
D. Khả năng sinh sản suy giảm do cơ hội gặp nhau của cá thể đực với cá thể cái ít.
Câu 22 [ID: 54845]: Kích thước quần thể nhỏ nhất thường gặp ở các loài
A. kích thước cơ thể nhỏ, tuổi thọ thấp.
B. kích thước cơ thể lớn, tuổi thọ cao.
C. khả năng phục hồi số lượng cá thể nhanh.
D. tuổi sinh sản lần đầu đến sớm.
Câu 23 [ID: 54846]: Nếu nguồn sống dồi dào, không gian cư trú không giới hạn, điều kiện sống thuận lợi, đồ thị tăng trưởng của
quần thể ở dạng
A. tăng dần đều.
B. đường cong chữ J.
C. đường cong chữ S.
D. giảm dần đều.
Câu 24 [ID: 54847]: Dân số một quốc gia ổn định nhất khi
A. nhóm tuổi trước sinh sản có tỉ lệ cao nhất .
B. nhóm tuổi trước sinh sản có tỉ lệ thấp nhất.
C. nhóm tuổi sinh sản có tỉ lệ cao nhất.
D. mức sinh và nhập cư bằng mức tử và di cư.
Câu 25 [ID: 54848]: Ở những nước đang phát triển, để nâng cao chất lượng cuộc sống và giảm ô nhiễm môi trường, biện pháp nào
dưới đây cần được đặt lên hàng đầu?
A. Trồng rừng.
B. Hạn chế tăng dân số.
C. Khai hoang.
D. Xử lí rác thải.
Câu 26 [ID: 54849]: Đặc trưng nào sau đây không có ở quần thể sinh vật?
A. Mật độ cá thể.
B. Sự phân bố cá thể của quần thể.
C. Nhóm tuổi.
D. Loài ưu thế và loài đặc trưng.
Câu 27 [ID: 54850]: Biến động số lượng cá thể của quần thể là
A. dưới tác dụng tổng hợp của các nhân tố môi trường.
B. do sự chênh lệch giữa tỉ lệ sinh sản và mức xuất cư.
C. do sự chênh lệch giữa mức nhập cư và mức xuất cư.
D. do sự thay đổi nguồn thức ăn và không gian sống.
Học Sinh cùng thầy Thịnh Nam bạn sẽ thấy, để đạt điểm 8 – 10 môn Sinh dễ thế nào!

Trang 2


Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam

Câu 28 [ID: 54851]: Biến động số lượng cá thể của quần thể được chia thành hai dạng là biến động
A. theo chu kì ngày đêm và theo chu kì mùa.
B. không theo chu kì và biến động theo chu kì.
C. theo chu kì mùa và theo chu kì nhiều năm.
D. theo chu kì ngày đêm và biến động không theo chu kì.
Câu 29 [ID: 54852]: Quần thể ruồi nhà ở nhiều vùng nông thôn xuất hiện nhiều vào một khoảng thời gian nhất định trong năm
(thường là mùa hè), còn vào thời gian khác thì hầu như giảm hẳn. Như vậy quần thể này
A. biến động số lượng theo chu kỳ năm
B. biến động số lượng theo chu kỳ mùa
C. biến động số lượng không theo chu kỳ
D. không phải là biên động số lượng
Câu 30 [ID: 54853]: Ở Việt Nam, sâu hại xuất hiện nhiều vào mùa nào? Vì sao?
A. Mùa xuân và mùa hè do khí hậu ấm áp, thức ăn dồi dào.
B. Mùa mưa do cây cối xanh tốt, sâu hại có nhiều thức ăn.
C. Mùa khô do sâu hại thích nghi với khí hậu khô nóng nên sinh sản mạnh.
D. Mùa xuân do nhiệt độ thích hợp, thức ăn phong phú.
Câu 31 [ID: 54854]: Nguyên nhân của hiện tượng biến động số lượng cá thể quần thể theo chu kỳ là do:
A. Do các hiện tượng thiên tai xảy ra hàng năm.
B. Do những thay đổi có tính chu kỳ của dịch bệnh hàng năm.
C. Do những thay đổi có tính chu kỳ của điều kiện môi trường.
D. Do mỗi năm đều có một loại dịch bệnh tấn công quần thể.
Câu 32 [ID: 54855]: Trường hợp nào là biến động không theo chu kỳ?
A. Ếch nhái tăng nhiều vào mùa mưa.
B. Sâu hại xuất hiện nhiều vào mùa xuân.
C. Gà rừng chết rét.
D. Cá cơm ở biển Peerru chết nhiều do dòng nước nóng chảy qua 7 năm /lần
Câu 33 [ID: 54856]: Nhân tố nào là nhân tố hữu sinh gây biến động số lượng cá thể của quần thể?
A. Khí hậu
B. Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong đàn
C. Lũ lụt
D. Nhiệt độ xuống quá thấp
Câu 34 [ID: 54857]: Chuồn chuồn, ve sầu... có số lượng nhiều vào các tháng xuân hè nhưng rất ít vào những tháng mùa đông, thuộc
dạng biến động số lượng nào sau đây?
A. Không theo chu kỳ
B. Theo chu kỳ ngày đêm
C. Theo chu kỳ tháng
D. Theo chu kỳ mùa
Câu 35 [ID: 54858]: Điều không đúng về cơ chế tham gia điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể là
A. tỉ lệ sinh tăng thì tỉ lệ tử giảm trong quần thể.
B. sự cạnh tranh cùng loài và sự di cư của một bộ phận hay cả quần thể.
C. sự điều chỉnh vật ăn thịt và vật ký sinh.
D. sự thay đổi mức sinh sản và tử vong dưới tác động của nhân tố vô sinh và hữu sinh.
Câu 36 [ID: 54859]: Nếu trong những mẻ lưới thu được khi đánh cá có tỉ lệ cá con chiếm ưu thế, cá lớn rất ít thì ta hiểu rằng
A. nghề cá chưa khai thác hết tiềm năng cho phép.
B. nghề cá đã rơi vào tình trạng khai thác quá mức.
C. các quần thể cá đang vào mùa sinh sản.
D. nghề cá đang đánh bắt một cách hợp lý.
Câu 37 [ID: 54860]: Nếu trong những mẻ lưới thu được khi đánh cá có tỉ lệ cá lớn chiếm ưu thế, cá nhỏ rất ít thì ta hiểu rằng
A. nghề cá chưa khai thác hết tiềm năng cho phép.
B. nghề cá đã rơi vào tình trạng khai thác quá mức.
C. các quần thể cá đang sinh sản rất mạnh.
D. nghề cá đang đánh bắt một cách hợp lý.
Câu 38 [ID: 54861]: Một quần thể có kích thước ổn định khi:
A. mức độ sinh sản + mức độ nhập cư = mức độ tử vong + mức độ xuất cư
B. mức độ sinh sản + mức độ tử vong = mức độ nhập cư + mức độ xuất cư
C. mức độ sinh sản - mức độ xuất cư = mức độ tử vong + mức độ xuất cư
D. mức độ sinh sản - mức độ tử vong = mức độ nhập cư + mức độ xuất cư
Câu 39 [ID: 54862]: Sự tăng dân số quá nhanh sẽ gây hậu quả gì?
A. Chất lượng môi trường giảm sút từ đó làm giảm chất lượng cuộc sống
B. Không gây hậu quả gì.
C. Đô thị hoá nông thôn.
D. Ngành công nghiệp thay thế dần ngành nông nghiệp.
Câu 40 [ID: 54863]: Khi quần thể đạt kích thước tối đa thì những sự kiện nào sau đây đang có khả năng xảy ra?
(1) Sự cạnh tranh diễn ra gay gắt.
(2) Mật độ cá thể cao nhất.
(3) Mức sinh sản tăng do khả năng gặp gõ giữa đực và cái tăng.
(4) Khả năng lây lan của dịch bệnh cao.
A. 1,2, 3, 4.
B. 1,3, 4.
C. 2, 4.
D. 1, 2, 4.
Học Sinh cùng thầy Thịnh Nam bạn sẽ thấy, để đạt điểm 8 – 10 môn Sinh dễ thế nào!

Trang 3


Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam

Câu 41 [ID: 54864]: Có bao nhiêu tập hợp sinh vật nào dưới đây được xem là một quần thể giao phối?
(1) Những con mối sống trong một tổ mối ở chân đê.
(2) Những con gà trống và gà mái nhốt ở một góc chợ.
(3) Những con ong thợ lấy mật ở một vườn hoa.
(4) Những con cá sống trong cùng một cái hồ.
A. l.
B. 2
C. 3.
D. 0.
Câu 42 [ID: 54866]: Khi kích thước của một quần thể động vật sinh sản theo lối giao phối giảm xuống dưới mức tối thiêu thì xu
hướng nào sau đây ít có khả năng xảy ra nhất?
A. Quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong.
B. Mức sinh sản sẽ tăng lên do nguồn sống dồi dào.
C. Sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể giảm.
D. Giao phối gần xảy ra làm giảm sức sống của quần thể.
Câu 43 [ID: 54868]: Nếu kích thước của quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì quần thể sẽ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới
diệt vong. Những lí do nào trong số những lí do dưới đây giải thích cho hiện tượng trên?
(1) Khi số lượng cá thể trong quần thể quá ít, sự hồ trợ giữa các cá thể bị giảm, quần thể không có khả năng chống chọi với những
thay đổi của môi trường.
(2) Khi số lượng cá thể trong quần thể quá ít, quần thể dễ chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên làm giảm sự đa dạng di truyền của
quần thể.
(3) Khi số lượng cá thể trong quần thể quá ít, khả năng sinh sản giảm do cơ hội gặp nhau của các cá thể đực và cái.
(4) Khi sổ lượng cá thế trong quần thế quá ít, sự giao phối gần thường xảy ra làm cho các gen lặn có hại có cơ hội biểu hiện với tần số
cao hơn, đe doạ sự tồn tại của quần thể.
A. (1); (2); (3).
B. (1); (4); (3).
C. (1); (2); (3); (4).
D. (3); (2); (4).
Câu 44 [ID: 54869]: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về những bất lợi kích thước động vật vượt quá
mức tối đa hoặc giảm xuống dưới mức tối thiểu?
(1) Khi kích thước quần thể vượt quá mức tối đa hoặc giảm xuống dưới mức tối thiểu thì sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể giảm
xuống.
(2) Khi kích thước của quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì mức sinh sản sẽ giảm xuống và khả năng truyền dịch bệnh tăng
lên.
(3) Khi kích thước quần thể vượt mức tối đa thì các cá thể trong quần thể dễ xảy ra giao phối gần, tạo điều kiện cho các bệnh tật di
truyền phát sinh.
(4) Khi kích thước quần thể trong quần thể vượt mức tối đa ầm quần thể rất dễ suy thoái dẫn đến diệt vong do các các thể cạnh tranh
nhau rất gay gắt.
(5) Khi kích thước của quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì nguồn sống trong quần thể cung cấp đủ cho nhu cầu sống của các
cá thể, từ đó quần thể sẽ phát triển ổn đrnh.
A. 4.
B. 2.
C. 3.
D. l
Câu 45 [ID: 54871]: Trong các ví dụ dưới đây, có bao nhiêu ví dụ nói về sự biến động cá thể trong quần thể không theo chu kì?
(1) Chim cu gáy là loài chim ăn hạt thường xuất hiện nhiều vào thời gian thu hoạch lúa, ngô,.. .hằng năm.
(2) Muồi thường có nhiều khi thời tiết ấm áp và độ ẩm cao.
(3) Trong mùa hè và mùa đông có sự tăng, giảm số lượng cá thể của các loài thực vật, nhiều loài côn trùng, ếch nhái, cá, chim...
(4) Số lượng gà ở Thái Nguyên giảm mạnh do dịch cúm gia cầm H5N1.
(5) Ở Việt Nam, vào mùa xuân và mùa hè có khí hậu ấp áp, sâu hại xuất hiện nhiều.
(6) Những đợt rét đậm, sương muối ở miền Bắc làm chết nhiều trâu bò ...
(7) Số lượng nấm men tăng mạnh trong vại dưa.
(8) Số lượng cây dương xỉ giảm mạnh do cháy rừng.
A. 6.
B. 5.
C.7.
D. 4.

ĐÁP ÁN ĐÚNG :

LIVE-C: LUYỆN THI THPT QUỐC GIA MÔN SINH HỌC
Lưu ý: Để xem lời giải chi tiết các em xem tại nhóm bí mật LIVE-C. Thầy THỊNH NAM
sẽ đăng lời giải chi tiết của tất cả các đề trong nhóm LIVE-C
Đăng kí luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng thầy THỊNH NAM
Liên hệ tại: https://tinyurl.com/y5t4694w
Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

Đáp án

D

D

B

A

B

A

D

C

C

C

C

C

A

B

C

A

A

D

D

D

Câu

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

31

32

33

34

35

36

37

38

39

40

Đáp án

A

B

B

D

B

D

A

B

B

A

C

C

B

D

A

B

A

A

A

D

Câu

41

42

43

44

45

46

47

48

49

50

51

52

53

54

55

56

57

58

59

60

Đáp án

A

A

A

B

D

Học Sinh cùng thầy Thịnh Nam bạn sẽ thấy, để đạt điểm 8 – 10 môn Sinh dễ thế nào!

Trang 4


Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam

KHÓA
LIVE-C

LUYỆN THI THPT QUỐC GIA MÔN SINH HỌC CHUYÊN ĐỀ:
SINH THÁI HỌC
Nội dung: QUẦN XÃ SINH VẬT - PHẦN 1

Câu 1 [ID: 54938]: Quần xã là
A. tập hợp các quần thể sinh vật thuộc cùng một loài sống trong những môi trường gian xác định, các cá thể quan hệ
chặt chẽ với nhau về mặt sinh sản và phát triển ổn định theo thời gian.
B. tập hợp các quần thể sinh vật khác loài sống trong một không gian xác định, ở đó chúng có quan hệ chặt chẽ với
nhau và với môi trường để tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian.
C. tập hợp các sinh vật khác loài, sống trong một không gian xác định, ở đó chúng có quan hệ với nhau về mặt sinh
sản và với môi trường để tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian.
D. tập hợp các quần thể sinh vật khác loài sống trong một không gian xác định, ở đó chúng có quan hệ với nhau và với
môi trường để tồn tại và phát triển không ổn định theo thời gian.
Câu 2 [ID: 54939]: Ví dụ không phải nói về một quần xã sinh vật là
A. trong Hồ Tây có các quần thể động vật, thực vật, vi sinh vật thuỷ sinh . . .
B. trên một cánh đồng cỏ có quần thể cỏ, quần thể chuột, quần thể vi sinh vật . .
C. rừng ngập mặn ở Xuân Thuỷ, Nam Định có các loài thực vật như sú, vẹt, động vật, . . .
D. trong một khu vườn có 1 đàn gà, 2 luống rau cải, 3 con chim sẻ.
Câu 3 [ID: 54940]: Trong không gian của quần xã, sự phân bố các cá thể của các loài có xu hướng
A. làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các loài và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống của môi trường.
B. làm giảm bớt mức độ cạnh tranh giữa các loài và làm cho hiệu quả sử dụng nguồn sống của môi trường giảm
xuống.
C. làm giảm bớt mức độ cạnh tranh giữa các loài và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống của môi trường.
D. làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các loài và làm cho hiệu quả sử dụng nguồn sống của môi trường giảm xuống.
Câu 4 [ID: 54941]: Trong không gian của quần xã, sự phân bố các cá thể của các loài có các kiểu là
A. phân bố theo chiều thẳng đứng và phân bố theo chiều ngang.
B. phân bố theo kiểu phân tầng và phân bố theo chiều thẳng đứng.
C. phân bố theo kiểu vòng cung và phân bố theo chiều ngang.
D. phân bố theo chiều ngang và phân bố theo nhóm.
Câu 5 [ID: 54942]: Các cây cọ trên đồi Phú Thọ thuộc về nhóm loài
A. ưu thế.
B. thứ yếu.
C. lạc lõng.
D. ngẫu nhiên.
Câu 6 [ID: 54948]: Vai trò số lượng các nhóm loài trong quần xã được thể hiện bằng các chỉ số rất quan trọng là
A. tần suất xuất hiện và tỷ lệ đực/cái của loài.
B. tỷ lệ các nhóm tuổi và độ phong phú của loài.
C. tần suất xuất hiện và độ phong phú của loài.
D. độ phong phú và tỷ lệ đực/cái của loài.
Câu 7 [ID: 54949]: Cây xanh và một số vi sinh vật có màu xanh là sinh vật tự dưỡng, động vật và phần lớn vi sinh vật là
sinh vật dị dưỡng. Cơ sở của việc chia ra nhóm sinh vật trong quần xã như trên là
A. dựa vào vai trò số lượng các nhóm loài.
B. dựa vào đặc điểm hoạt động của sinh vật.
C. dựa vào hoạt động chức năng của các loài.
D. dựa vào mức độ phụ thuộc của sinh vật vào môi trường.
Câu 8 [ID: 54950]: Loài ưu thế là
A. loài có tần suất xuất hiện và độ phong phú cao, sinh khối lớn, quyết định chiều hướng phát triển của quần xã.
B. loài có vai trò kiểm soát và khống chế sự phát triển của các loài khác, duy trì sự ổn định của quần xã.
C. loài chỉ có trong một quần xã nào đó hoặc là loài có số lượng nhiều hơn hẳn các loài khác và có vai trò quan trọng
trong quần xã so với các loài khác .
D. loài đóng vai trò thay thế cho các loài khác khi mà các loài khác bị suy vong vì một nguyên nhân nào đó.
Câu 9 [ID: 54951]: Loài thứ yếu là
A. loài chỉ có trong một quần xã nào đó hoặc là loài có số lượng nhiều hơn hẳn các loài khác và có vai trò quan trọng
trong quần xã so với các loài khác
B. loài có vai trò kiểm soát và khống chế sự phát triển của các loài khác, duy trì sự ổn định của quần xã.
C. loài đóng vai trò thay thế cho loài ưu thế khi nhóm này suy vong vì một nguyên nhân nào đó.
D. loài có tần suất xuất hiện và độ phong phú rất thấp, nhưng xự có mặt của nó làm tăng mức đa dạng cho quần xã.
Câu 10 [ID: 54952]: Các quần thể ưu thế của quần xã thực vật trên cạn là:
A. Thực vật thân gỗ có hoa.
B. Thực vật thân bò có hoa.
C. Thực vật hạt trần.
D. Thực vật sinh sản sinh dưỡng.
Câu 11 [ID: 54958]: Sự phân tầng thẳng đứng trong rừng mưa nhiệt đới là do:
Học Sinh cùng thầy Thịnh Nam bạn sẽ thấy, để đạt điểm 8 – 10 môn Sinh dễ thế nào!

Trang 1


Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam

A. Các quần thể phân bố ngẫu nhiên.
B. Trong quần xã có nhiều quần thể cùng loài.
C. Nhu cầu không đồng đều về điều kiện chiếu sáng trong rừng.
D. Sự phân bố các quần thể trong không gian phụ thuộc vào sự phân bố của sinh vật sống trong rừng.
Câu 12 [ID: 54959]: Loài thực vật hạt kín ở quần xã trên cạn, có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoạt động mạnh
ảnh hưởng lớn tới khí hậu của môi trường. Loài này là
A. loài đặc trưng.
B. loài ưu thế.
C. loài ngẫu nhiên.
D. loài chủ chốt.
Câu 13 [ID: 54960]: Trong ao nuôi cá, người ta thường nuôi ghép cá mè trắng, cá mè hoa, cá trắm cỏ, cá trắm đen, cá rô
phi... có các ổ sinh thái dinh dưỡng khác nhau, chủ yếu để...
A. làm tăng tính đa dạng sinh học trong ao.
B. thu được nhiều loại sản phẩm khác nhau.
C. thỏa mãn nhu cầu thị hiếu khác nhau của người tiêu dùng.
D. tận dụng tối đa nguồn thức ăn có trong ao.
Câu 14 [ID: 54961]: Đặc trưng không có ở quần xã là
A. độ đa dạng.
B. loài đặc trưng và loài ưu thế.
C. tỷ lệ giới tính.
D. sự phân tầng.
Câu 15 [ID: 54962]: Loài ưu thế là
A. loài chỉ có mặt trong một quần xã nào đó hoặc là loài có số lượng nhiều hơn hẳn các loài khác và có vai trò quan
trọng trong quần xã so với các loài khác.
B. những loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã do có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn hoặc do hoạt động
mạnh.
C. loài có tần số xuất hiện và phong phú rất thấp, nhưng sự có mặt của nó làm cho mức đa dạng của quần xã tăng lên.
D. là loài đóng vai trò thay thế cho loài khác khi loài đó vì một lí do nào đó bất thường nên đã bị diệt vong.
Câu 16 [ID: 54968]: Trong các đặc trưng cơ bản của quần xã, đặc trưng về thành phần loài được thể hiện
A. qua số lượng các loài trong quần xã, số lượng các cá thể của quần thể ; loài ưu thế và thứ yếu.
B. qua số lượng các quần thể trong loài, số lượng các cá thể của quần thể ; loài chủ chốt và loài đặc trưng.
C. qua số lượng các cá thể trong quần thể, đặc điểm phân bố ; loài ưu thế và loài đặc trưng.
D. qua số lượng các loài trong quần xã, số lượng các cá thể của loài ; loài ưu thế và loài đặc trưng.
Câu 17 [ID: 54969]: Mỗi quần xã có các đặc trưng cơ bản là
A. đặc trưng về số lượng nhóm loài trong quần xã và đặc trưng về phân bố cá thể trong thời gian của quần xã.
B. đặc trưng về số lượn các cá thể trong mỗi quần thể và đặc trưng về phân bố cá thể trong thời gian của quần xã.
C. đặc trưng về cấu trúc tuổi của các quần thể trong quần xã và đặc trưng về phân bố cá thể trong thời gian của quần
xã.
D. đặc trưng về thành phần loài trong quần xã và đặc trưng về phân bố cá thể trong không gian của quần xã.
Câu 18 [ID: 54970]: Tỉ số % về số cá thể của một loài nào đó so với tổng số cá thể của tất cả các loài có trong quần xã
được gọi là
A. tần suất xuất hiện (hay độ thường gặp) của loài.
B. cấu trúc của quần xã.
C. tính đa dạng về loài của quần xã.
D. độ phong phú (hay mức giàu có) của loài.
Câu 19 [ID: 54976]: Các loài trong quần xã thường phân bố khác nhau trong không gian tạo nên theo chiều thẳng đứng
hoặc theo chiều ngang là
A. do hạn chế về nguồn dinh dưỡng.
B. do mối quân hệ hỗ trợ giữa các loài.
C. do nhu cầu sống khác nhau của các loài.
D. do mổi quan hệ cạnh tranh giữa các loài.
Câu 20 [ID: 54977]: Loài chỉ có ở một quần xã nào đó hoặc là loài có số lượng nhiều hơn hẳn các loài khác và có vai trò
quan trọng trong quần xã so với các loài khác được gọi là
A. loài đặc trưng.
B. loài ưu thế.
C. loài chủ chốt.
D. loài ngẫu nhiên.
Câu 21 [ID: 54978]: Trong quần xã sinh vật khi môi trường có điều kiện thuận lợi thì quần xã sẽ có
A. độ đa dạng thấp.
B. biến động mạnh mẽ.
C. ổn định ở trạng thái cân bằng.
D. độ đa dạng cao.
Câu 22 [ID: 54980]: Sự phân bố của một loài trong quần xã thường phụ thuộc chủ yếu vào
A. nhu cầu về nguồn sống.
B. diện tích của quần xã.
C. thay đổi do hoạt động của con người.
D. thay đổi do các quá trình tự nhiên.

Học Sinh cùng thầy Thịnh Nam bạn sẽ thấy, để đạt điểm 8 – 10 môn Sinh dễ thế nào!

Trang 2


Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam

Câu 23 [ID: 54979]: Để tận dụng tối đa nguồn thức ăn trong nước và mang lại hiệu quả kinh tế cao, người ta thường thả
cá theo kiểu
A. thả ghép.
B. chỉ nuôi cá tầng mặt.
C. chỉ nuôi cá tầng giữa.
D. chỉ nuôi cá tầng đáy.
Câu 24 [ID: 54981]: Các loài sinh vật sống trong rừng Cúc Phương được gọi là
A. quần xã sinh vật.
B. nhóm sinh vật dị dưỡng.
C. quần thể thực vật.
D. nhóm sinh vật phân giải.
Câu 25 [ID: 54982]: Đặc trưng không phải của quần xã là
A. phân tầng trong không gian.
B. độ đang dạng loài.
C. loài đặc trưng và loài ưu thế.
D. mật độ cá thể.
Câu 26 [ID: 54983]: Loài có vai trò kiểm soát và khống chế sự phát triển của các loài khác, duy trì sự ổn định của quần
xã được gọi là
A. loài ưu thế.
B. loài đặc trưng.
C. loài chủ chốt.
D. loài ngẫu nhiên.
Câu 27 [ID: 54984]: Trong quần xã sinh vật, loài có tần suất xuất hiện và độ phong phú rất thấp, nhưng sự có mặt của nó
làm tăng mức đa dạng cho quần xã được gọi là
A. loài ưu thế.
B. loài đặc trưng.
C. loài chủ chốt.
D. loài ngẫu nhiên.
Câu 28 [ID: 54995]: Loài ngẫu nhiên là
A. Loài có tần suất xuất hện và độ phong phú cao.
B. Loài đóng vai trò thay thế cho loài ưu thế khi bị suy vong.
C. Loài có tần suất xuất hiện và độ phong phú thấp.
D. Loài chỉ có ở một quần xã nào đó.
Câu 29 [ID: 54996]: Độ đa dạng của một quần xã được thể hiện:
A. Số lượng cá thể nhiều.
B. Có nhiều nhóm tuổi khác nhau.
C. Có nhiều tầng phân bố.
D. Có thành phần loài phong phú.
Câu 30 [ID: 54997]: Loài ưu thế không có đặc điểm nào sau đây?
A. Có tần suất xuất hiện cao trong quần xã
B. Có vai trò khống chế sự phát triển của các loài khác trong quần xã.
C. Có thể đóng vai trò là loài đặc trưng trong quần xã.
D. Thường có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn.
Câu 31 [ID: 54998]: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về đặc trưng về thành phần loài của quần xã?
A. Trong các quần xã trên cạn, loài ưu thế thường là các loài thực vật có hạt.
B. Loài ưu thế thường có số lượng nhiều và có vai trò khống chế sự phát triển của các loài khác,
C. Loài đặc trưng có thể là loài có số lượng nhiều hơn hẳn các loài khác trong quần xã.
D. Loài chỉ có mặt ở một quần xã nào đó được gọi là loài đặc trưng.
Câu 32 [ID: 54999]: Khi nói về độ đa dạng của quần xã, kết luận nào sau đây không đúng?
A. Trong quá trình diễn thế nguyên sinh, độ đa dạng của quần xã tăng dần.
B. Quần xã có độ đa dạng càng cao thì cấu trúc càng dễ bị thay đổi.
C. Độ đa dạng của quần xã phụ thuộc vào điều kiện sống của môi trường.
D. Độ đa dạng của quần xã càng cao thì sự phân hóa ổ sinh thái càng mạnh.
Câu 33 [ID: 55000]: Khi nói về sự phân bố các cá thể trong quần xã, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Sự phân bố các cá thể trong quần xã phụ thuộc vào nhu cầu sống từng loài và có xu hướng giảm mức độ cạnh
tranh giữa các loài.
B. Sự phân bố các sinh vật ở vùng ven bờ có thành phần loài kém đa dạng hơn so với vùng khơi xa.
C. Sinh vật phân bố theo chiều ngang thường tập trung ở các vùng có điều kiện sống thuận lợi.
D. Sự phân tầng của thực vật trong rừng mưa nhiệt đới nhằm mục đích thích nghi với các điều kiện chiếu sáng khác
nhau.
Câu 34 [ID: 55011]: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về độ đa dạng của quần xã sinh vật?
(1) Độ đa dạng của quần xã khác nhau sẽ khác nhau và mức độ đa dạng phụ thuộc vào điều kiện sống của môi trường.
(2) Trong quá trình diễn thế nguyên sinh, độ đa dạng của quần xã tăng dần do môi trường biến đôi theo hướng bất lợi cho
sinh vật.
(3) Quần xã có độ đa dạng càng cao thì thành phần loài càng dễ bị biến động do sự cạnh tranh gay gắt giữa cac loài trong
quần xã.
(4) Để các loài cùng tổn tại trong cùng một quần xã thì khi độ đa dạng của quần xã càng cao thì sự phân hóa ổ sinh thái
càng mạnh.
(5) Quần xã có độ đa dạng càng thấp thì độ ổn định càng cao vì lúc này nguồn sống cung cấp đủ cho nhu cầu sống của các
loài trong quần xã
A. 5.
B. 2.
C. 4.
D. 3.
Câu 35 [ID: 55012]: Trong các thành phẩm dưới đây, có bao nhiêu thành phần thuộc quần xã của một hệ sinh thái?
Học Sinh cùng thầy Thịnh Nam bạn sẽ thấy, để đạt điểm 8 – 10 môn Sinh dễ thế nào!

Trang 3


Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam

(1) Thực vật.
(1) Nước.
A. 5.

(2) Động vật. (3) Con người.
(7) ôxi.
(8) Nấm.
B. 8.

(4) Xác chết của sinh vật.
(9) Mùn bã hữu cơ.
C. 7.

(5) Tảo.
(10) Chất thải của động vật.
D. 6.

ĐÁP ÁN ĐÚNG :

LIVE-C: LUYỆN THI THPT QUỐC GIA MÔN SINH HỌC
Lưu ý: Để xem lời giải chi tiết các em xem tại nhóm bí mật LIVE-C. Thầy THỊNH NAM
sẽ đăng lời giải chi tiết của tất cả các đề trong nhóm LIVE-C
Đăng kí luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng thầy THỊNH NAM
Liên hệ tại: https://tinyurl.com/y5t4694w
Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

Đáp án

B

D

C

A

A

C

C

A

C

A

C

B

D

C

B

D

D

D

C

A

Câu

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

31

32

33

34

35

36

37

38

39

40

Đáp án

D

A

A

A

D

C

D

C

D

B

C

B

B

B

A

Học Sinh cùng thầy Thịnh Nam bạn sẽ thấy, để đạt điểm 8 – 10 môn Sinh dễ thế nào!

Trang 4


Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam

KHÓA
LIVE-C

LUYỆN THI THPT QUỐC GIA MÔN SINH HỌC CHUYÊN ĐỀ:
SINH THÁI HỌC
Nội dung: QUẦN XÃ SINH VẬT - PHẦN 2

Câu 1 [ID: 55033]: Trong quần xã, sự hợp tác chặt chẽ giữa 2 hay nhiều loài và tất cả các loài tham
gia đều có lợi là đặc điểm của mối quan hệ
A. cộng sinh.
B. hợp tác.
C. hội sinh.
D. kí sinh.
Câu 2 [ID: 55034]: Đặc điểm, hai loài trong quần xã hợp tác với nhau trong đó một loài có lợi còn loài
kia không có lợi cũng chẳng có hại là đặc điểm của hình thức quan hệ
A. kí sinh.
B. cạnh tranh. C. hội sinh.
D. hợp tác.
Câu 3 [ID: 55035]: Trong một quần xã, mối quan hệ giữa chim, sáo và trâu rừng; chim mỏ đỏ và linh
dương là hình thức quan hệ
A. hội sinh.
B. cộng sinh. C. kí sinh.
D. hợp tác.
Câu 4 [ID: 55036]: Trong quần xã, có các mối quan hệ hỗ trợ là
A. quan hệ hợp tác, quan hệ kí sinh, quan hệ cộng sinh.
B. quan hệ kí sinh, quan hệ hội sinh, quan hệ cộng sinh.
C. quan hệ hợp tác, quan hệ hội sinh, quan hệ cạnh tranh.
D. quan hệ hợp tác, quan hệ hội sinh, quan hệ cộng sinh.
Câu 5 [ID: 55037]: Trong quần xã, một loài sinh vật đã vô tình gây hại cho các loài khác trong khi bản
thân loài đó không bị ảnh hưởng gì là đặc điểm của mối quan hệ
A. cạnh tranh.
B. ức chế - cảm nhiễm.
C. kí sinh.
D. sinh vật này ăn sinh vật khác.
Câu 6 [ID: 55038]: Bò ăn cỏ, hổ ăn thịt thỏ đó là các ví dụ về kiểu quan hệ trong quần xã là
A. quan hệ sinh vật này ăn sinh vật khác.
B. kí sinh.
C. cộng sinh.
D. cạnh tranh.
Câu 7 [ID: 55039]: Trong quần xã thường có các mối quan hệ đối kháng là
A. cạnh tranh, hội sinh, ức chế - cảm nhiễm, sinh vật này ăn sinh vật khác.
B. cộng sinh, kí sinh, ức chế - cảm nhiễm, sinh vật này ăn sinh vật khác.
C. cạnh tranh, kí sinh, ức chế - cảm nhiễm, sinh vật này ăn sinh vật khác.
D. cạnh tranh, cộng sinh, ức chế - cảm nhiễm, sinh vật này ăn sinh vật khác.
Câu 8 [ID: 55045]: Trong quần xã, mối quan hệ giữa các loài mà chỉ có một loài có lợi là
A. hợp tác, sinh vật này ăn sinh vật khác, kí sinh.
B. hội sinh, ức chế - cảm nhiễm, kí sinh.
C. hội sinh, sinh vật này ăn sinh vật khác, kí sinh.
D. hội sinh, sinh vật này ăn sinh vật khác, ức chế cảm nhiễm.
Câu 9 [ID: 55046]: Trong quần xã, mối quan hệ giữa các loài mà không có loài nào có lợi là
A. sinh vật này ăn sinh vật khác, kí sinh.
B. ức chế - cảm nhiễm, canh tranh.
C. hội sinh, sinh vật này ăn sinh vật khác.
D. hợp tác, ức chế - cảm nhiễm.
Câu 10 [ID: 55047]: Trong mối quan hệ hợp tác giữa các loài, dấu + thể hiện loài có lợi, dấu – thể
hiện loài bị hại, còn 0 thể hiện loài không được lợi cũng không bị hại. Mối quan hệ giữa nhạn bể và cò
khi chúng làm tổ chung được biểu diễn là
A. +/B. +/ +.
C. -/D. 0/+.
Câu 11 [ID: 55048]: Cây tỏi tiết ra chất gây ức chế sự phát triển của một số vi sinh vật ở cùng môi
trường sống là ví dụ về mối quan hệ
A. ức chế - cảm nhiễm. B. kí sinh. C. cạnh tranh. D. hội sinh.
Câu 12 [ID: 55049]: Trong mối quan hệ tương tác giữa các loài, dấu + thể hiện loài có lợi, dấu – thể
hiện loài bị hại, còn 0 thể hiện loài không được lợi cũng không bị hại. Mối quan hệ giữa mối và trùng
roi sống trong ruột mối được biểu diễn là
Học Sinh cùng thầy Thịnh Nam bạn sẽ thấy, để đạt điểm 8 – 10 môn Sinh dễ thế nào!

Trang 1


Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam

A. +/B. +/ +.
C. -/D. 0/+.
Câu 13 [ID: 55050]: Dây tơ hồng trên cây bụi thấp thể hiện mối quan hệ
A. Kí sinh .
B. Cộng sinh.
C. Hội sinh .
D. Ức chế cảm nhiễm.
Câu 14 [ID: 55051]: Trường hợp nào thể hiện mối quan hệ cùng loài?
A. Kí sinh- vật chủ.
B. Vật ăn thịt- con mồi.
C. Ức chế cảm nhiễm.
D. Tự tỉa thưa ở thực vật.
Câu 15 [ID: 55057]: Trong quần xã, quan hệ cạnh tranh giữa các loài thường xảy ra khi
A. hai loài có chung nơi ở.
B. hai loài có chung thời gian hoạt động.
C. hai loài có chung nguồn sống.
D. hai loài có chung một kẻ thù.
Câu 16 [ID: 55058]: Mùa hè, một số vùng biển có hiện tượng “thủy triều đỏ” do tảo nở hoa, gây chết
hàng loạt các động vật biển. Đó là biểu hiện của mối quan hệ nào sau đây?
A. Ức chế cảm nhiễm.
B. Cạnh tranh.
C. Kí sinh.
D. Cộng sinh.
Câu 17 [ID: 55059]: Trong thực tế đời sống, người ta thường dùng loài sinh vật này để tiêu diệt loài
sinh vật khác. Biện pháp này gọi là sử dụng thiên địch. Ưu điểm nào sau đây không thuộc về biện pháp
này?
A. Hiệu quả rất nhanh, không phụ thuộc thời tiết khí hậu.
B. Không gây ô nhiễm môi trường.
C. Không gây ra hiện tượng nhờn thuốc.
D. Có tác dụng lâu dài.
Câu 18 [ID: 55060]: Ví dụ nào sau đây nói về quan hệ hợp tác?
A. Phong lan bám trên các cây thân gỗ.
B. Sáo thường đậu trên lưng trâu, bắt chấy bắt rận để ăn.
C. Cá ép tìm cá lớn và ép chặt thân vào cá lớn để dễ di chuyển đi xa.
D. Vi sinh vật sống trong dạ dày của động vật nhai lại.
Câu 19 [ID: 55066]: Mối quan hệ nào sau đây thuộc mối quan hệ cộng sinh?
A. Vi khuẩn Rhizobium sống trong rễ cây họ đậu.
B. Dây tơ hồng bám trên thân cây khác.
C. Giun sống trong cơ quan tiêu hóa của động vật.
D. Nhạn bể và cò làm tổ tập đoàn.
Câu 20 [ID: 55067]: Trong quan hệ hỗ trợ
A. các loài đều có lợi hoặc ít nhất không bị hại.
B. loài được lợi sẽ thắng thế và phát triển, loài bị hại sẽ bị suy thoái.
C. cả hai loài ít nhiều đều bị hại.
D. một loài trong quá trình sống đã vô tình gây hại cho các loài khác.
Câu 21 [ID: 55068]: Một loài sinh vật trong quá trình sống đã vô tình gây hại cho các loài khác quan
hệ này gọi là quan hệ
A. cạnh tranh.
B. ức chế cảm nhiễm.
C. cộng sinh.
D. ký sinh.
Câu 22 [ID: 55069]: Trong những mối quan hệ sau đây, mối quan hệ nào sẽ có tháp sinh thái (số
lượng) bị đảo ngược?
A. Thực vật – động vật ăn thực vật .
B. Vật chủ – kí sinh.
C. Cạnh tranh khác loài.
D. Con mồi - vật dữ.
Câu 23 [ID: 55070]: Lan sống trên cành cây khác là quan hệ:
A. Kí sinh.
B. Cộng sinh. C. Hội sinh.
D. Hợp tác.
Câu 24 [ID: 55071]: Điểm giống nhau cơ bản giữa quan hệ cộng sinh và quan hệ hợp tác là
A. hai hay nhiều loài tham gia cộng sinh hay hợp tác đều có lợi.
Học Sinh cùng thầy Thịnh Nam bạn sẽ thấy, để đạt điểm 8 – 10 môn Sinh dễ thế nào!

Trang 2


Luyện thi THPT QG môn Sinh học cùng Thầy THỊNH NAM – Giáo viên luyện thi trực tuyến môn Sinh học số 1 Việt Nam

B. quan hệ cộng sinh và quan hệ hợp tác đều không phải là quan hệ nhất thiết phải có đối với mỗi
loài.
C. hai loài cộng sinh hay hợp tác với nhau thì chỉ có một loài có lợi.
D. có ít nhất một loài không có lợi gì.
Câu 25 [ID: 55072]: Các cá thể khác loài không có kiểu cạnh tranh nào dưới đây?
A. Cạnh tranh giành thức ăn.
B. cạnh tranh giành nơi ở.
C. Cạnh tranh giao phối.
D. cạnh tranh nơi kiếm ăn.
Câu 26 [ID: 55073]: Một loài sinh vật trong quá trình sống đã vô tình gây hại cho các loài khác. Đây
là bản chất của mối quan hệ
A. cạnh tranh.
B. kí sinh.
C. ức chế-cảm nhiễm.
D. sinh vật này ăn sinh vật khác.
Câu 27 [ID: 55079]: Trong quần xã đồng ruộng, cỏ và lúa có quan hệ
A. hỗ trợ.
B. ức chế-cảm nhiễm.
C. đối kháng.
D. cạnh tranh.
Câu 28 [ID: 55080]: Cho các mối quan hệ sau:
1. Vi khuẩn lam trong nốt sần cây họ đậu.
2. Hải quỳ và cua.
3 Cây phong lan trên các cây gỗ.
4. Dây tơ hồng trên cây cúc tần.
5. Tỏi tiết chất kìm hãm 1 số loài xung quanh nó. 6. Lúa và cỏ dại tranh giành ánh sáng.
7. Trùng roi trong ruột mối.
Thuộc quan hệ đối kháng gồm có
A. 1, 3, 6.
B. 4, 5, 6.
C. 5, 6, 7.
D. 2, 4, 6.7.
Câu 29 [ID: 55081]: Hình thức sống chung giữa 2 loài trong đó một loài có lợi còn loài kia không có
lợi cũng không có hại gì thuộc mối quan hệ
A. cộng sinh.
B. hợp tác.
C. hội sinh.
D. kí sinh.
Câu 30 [ID: 55082]: Điều khẳng định nào sau đây về mối quan hệ giữa con mồi và vật ăn thịt là đúng?
A. Con mồi có kích thước nhỏ nhưng số lượng đông, còn con vật ăn thịt thường có kích thước lớn
nhưng số lượng ít.
B. Con mồi có kích thước lớn nhưng số lượng đông, còn con vật ăn thịt thường có kích thước nhỏ
nhưng số lượng ít.
C. Con mồi có kích thước lớn nhưng số lượng ít, còn con vật ăn thịt thường có kích thước nhỏ
nhưng số lượng đông.
D. Con mồi có kích thước nhỏ nhưng số lượng ít, còn con vật ăn thịt thường có kích thước lớn
nhưng số lượng đông.
Câu 31 [ID: 55083]: Mối quan hệ giữa hai loài mà một loài có lợi còn loài kia không có lợi cũng
không có hại gì gọi là
A. quan hệ cộng sinh.
B. quan hệ hợp tác.
C. quan hệ hội sinh.
D. quan hệ kí sinh.
Câu 32 [ID: 55084]: Trong quần xã sinh vật, sự phân li ổ sinh thái xảy ra khi
A. các loài gần nhau về nguồn gốc cùng sử dụng một nguồn thức ăn.
B. các loài khác xa nhau về nguồn gốc cùng sử dụng một nguồn thức ăn.
C. các loài gần nhau về nguồn gốc sử dụng nguồn thức ăn khác nhau.
D. có sự cạnh tranh khốc liệt giữa các loài cùng sử dụng một nguồn thức ăn.
Câu 33 [ID: 55090]: Ví dụ nào sau đây nói về quan hệ ức chế - cảm nhiễm?
A. Các loài cỏ dại cạnh tranh với lúa về dinh dưỡng.
B. Các cây ưa sáng trong rừng cạnh tranh nhau về ánh sáng.
C. Hai loài trùng cỏ cùng ăn vi sinh vật cạnh tranh thức ăn.
D. Khuẩn lam tiết các chất độc, gây hại cho các loài động vật sống xung quanh.
Câu 34 [ID: 55091]: Khi xây dựng tháp sinh thái về số lượng cá thể của các bậc dinh dưỡng thì tháp
có đáy hẹp đỉnh rộng thể hiện mối quan hệ giữa hai loài
A. vật chủ - vật ký sinh.
B. thực vật - động vật ăn thực vật.
Học Sinh cùng thầy Thịnh Nam bạn sẽ thấy, để đạt điểm 8 – 10 môn Sinh dễ thế nào!

Trang 3


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×