Tải bản đầy đủ

2018 first aid publics

HOW TO DO BASIC FIRST AID
COMMENT PRODIGUER LES PREMIERS SOINS DE BASE
SƠ CỨU BAN ĐẦU

Contents
Contenu
Mục lục
|1


Contents- Contenu- Mục Lục
How to Do Basic First Aid - Comment prodiguer les premiers soins de base - Thực hiện việc Sơ cứu Cơ bản như
thế nào............................................................................................................................................................................................................ 4
Method 1 Performing the Three Cs - Méthode 1 Les trois premières étapes – Mục 1 Thực hiện 3 bước khi tiếp
cận một bệnh nhân/ nạn nhân............................................................................................................................................................... 5
1 Kiểm tra hiện trường chung quanh ............................................................................................................................................. 6
2 Gọi giúp đỡ........................................................................................................................................................................................... 6
3 Chăm sóc cho nạn nhân .................................................................................................................................................................. 6
Method 2 Caring for an Unconscious Person – Méthode 2 Les soins à une personne inconsciente – Mục 2 Chăm
sóc cho nạn nhân mất tri giác/ không thức tỉnh ............................................................................................................................. 8
1 Xác định tình trạng thức tỉnh của người bệnh....................................................................................................................... 11

2 Kiểm tra liệu nạn nhân còn thở, và liệu còn có mạch đập. .............................................................................................. 11
3 Nếu nạn nhân vẫn tiếp tục không hồi đáp, chuẩn bị CPR................................................................................................. 11
4 Thực hiện 30 lần ép tim và 02 lần thổi hơi như là một phần của việc CRP................................................................ 12
5 Nhớ ABCs trong khi CPR ............................................................................................................................................................... 12
6 Cần đảm bảo rằng nạn nhân được ủ ấm trong khi chờ đội cấp cứu y khoa đến ...................................................... 12
7 Cần nhớ những điều không nên làm đối với nạn nhân ...................................................................................................... 13
Method 3 Treating Common Problems in First Aid Scenarios - Méthode 3 Régler des problèmes répandus dans
des situations de premiers secours – Mục 3 Các tình huống Sơ cứu thường gặp ............................................................. 14
1 Bảo vệ bản thân khỏi các mầm bệnh từ máu (của nạn nhân)........................................................................................ 17
2 Hãy cầm máu trước ........................................................................................................................................................................ 17
3 Sơ cứu sốc .......................................................................................................................................................................................... 17
4 Giúp sơ cứu cho các nạn nhân có gãy xương ........................................................................................................................ 18
5 Sơ cứu nạn nhân bị hóc sặc (dị vật)......................................................................................................................................... 18
6 Học cách sơ cứu vết bỏng............................................................................................................................................................. 19
7 Cẩn thận đối với các chấn động não......................................................................................................................................... 19
8 Sơ cứu các nạn nhân có tổn thương cột sống ....................................................................................................................... 19
Method 4 Treating Rarer Cases in First Aid Scenarios - Méthode 4 Régler des problèmes plus rares dans des
situations de premiers secours – Mục 4 Sơ cứu các trường hợp hiếm gặp hơn ................................................................. 20
1 Giúp một nạn nhân đang bị co giật........................................................................................................................................... 22
2 Giúp đỡ một nạn nhân có thể ‘trụ được’ trước một cơn đau ngực ................................................................................. 22
3 Xác định một nạn nhân có đột quỵ não (Tai biến mạch máu não) ............................................................................... 23
4 Sơ cứu trị liệu cho các nạn nhân ngộ độc/nhiễm độc ........................................................................................................ 24
Tips – Conseils – Ghi chú ....................................................................................................................................................................... 25
Warnings – Avertissements – Những điều nguy hiểm cần biết ............................................................................................... 27
Sources and Citations - Sources et citations – Nguồn trích dẫn (nguồn tài liệu) ............................................................. 29
Feedback - Réactions - Thông tin liên hệ ......................................................................................................................................... 30

Contents
Contenu
Mục lục
|2


Contents
Contenu
Mục lục
|3


How to Do Basic First Aid - Comment prodiguer les premiers soins de base - Thực


hiện việc Sơ cứu Cơ bản như thế nào
Basic first aid refers to the initial process of
assessing and addressing the needs of someone
who has been injured or is in physiological distress
due to choking, a heart attack, allergic reactions,
drugs or other medical emergencies.

Les premiers secours de base décrivent les
premières étapes à suivre pour évaluer et s'occuper
d'une personne qui a été blessée ou qui se retrouve
en détresse physique à cause d'un étouffement,
d'une attaque cardiaque, de réactions allergiques,
d'abus de médicaments ou d'autres urgences
médicales.

Basic first aid allows you to quickly determine a
person's physical condition and the correct course
of treatment.

Les premiers soins de base vous permettent de
déterminer l'état dans lequel se trouve la personne
en question et le traitement correct à lui prodiguer.

You should always seek professional medical help
as soon as you are able, but following correct first
aid procedures can be the difference between life
and death.

Vous devez toujours chercher de l'aide auprès de
professionnels le plus tôt possible, mais vous
pourriez sauver une vie en effectuant certains
gestes de premiers secours de base.

Follow our entire tutorial, or find specific advice by
checking out the sections listed above.

Suivez les techniques présentées dans cet article ou
rendez-vous directement dans la section qui vous
intéresse en cliquant sur les rubriques ci-dessus.

Sơ cứu Cơ bản nghĩa là quá trình bước đầu đánh giá và xác định các điều cần thiết ở một người đang bị
thương hoặc đang có bất thường về sức khỏe thể chất do sặc, đột quỵ tim mạch, phản ứng dị ứng, ngộ
độc thuốc hoặc chất gây nghiện cũng như các vấn đề cấp cứu y khoa khác.
Việc Sơ cứu Cơ bản cho phép quý vị nhanh chóng xác định được tình trạng sinh lý của một người và
phương cách hỗ trợ đúng đắn cho người đó.
Tuy có một điều hiển nhiên rằng quý vị luôn cần phải kiếm tìm sự giúp sức từ các nhân viên y tế càng
sớm càng tốt, nhưng nhờ vào việc Sơ cứu Cơ bản trước khi bệnh nhân gặp được nhân viên y tế có thể tạo
ra sự khác biệt lớn, rằng có thể việc làm của quý vị sẽ góp phần cứu sống được bệnh nhân.
Xin hãy giành thời gian tham khảo toàn bộ nội dung sau đây, hoặc chọn đọc phần nào quý vị quan tâm,
bằng cách kiếm tìm theo mục lục của tài liệu ở phần Mục lục.

Contents
Contenu
Mục lục
|4


Method 1 Performing the Three Cs - Méthode 1 Les trois premières étapes – Mục
1 Thực hiện 3 bước khi tiếp cận một bệnh nhân/ nạn nhân
1 Check the surroundings.

1 Vérifiez les alentours.

Evaluate the situation. Are there things that might
put you at risk of harm? Are you or the victim
threatened by fire, toxic smoke or gasses, an
unstable building, live electrical wires or the other
dangerous scenario?

Évaluez la situation. Existe-t-il des dangers autour
de vous? Vous ou la victime êtes-vous menacés par
un feu, des fumées ou des gaz toxiques, un
bâtiment qui menace de s'effondrer, des câbles
électriques dénudés ou tout autre danger?

Do not rush into a situation where you could end
up as a victim yourself. This refers to the D
(Danger) in DRABC (Danger, Response, Airways,
Breathing and Circulation). [1]

Ne vous précipitez pas dans une situation où vous
pourriez vous aussi devenir une victime. [1]



If approaching the victim will endanger
your life, seek professional help
immediately; they have higher levels of
training and know how to handle these
situations.



Si vous pouviez mettre votre vie en danger
en vous rapprochant de la victime, appelez
immédiatement des professionnels à
l'aide, ils possèdent un entrainement de
haut niveau et ils savent comment
s'occuper de ce genre de situations.



First aid becomes useless if you can't safely
perform it without hurting yourself.



Les premiers secours deviennent utiles si
vous vous mettez vous-même en danger.

2 Call for help.

2 Appelez de l'aide.

Call out for help 3 times before you begin assisting
the casualty. If someone is with you or approaches,
instruct them to call the authorities and be
prepared to relay information to them so they can
update the responders. It is not recommended that
you leave the casualty unless absolutely required,
but put them in the recovery position if you need to
leave them for any reason. [2]

Appelez les autorités ou les services d'urgences
immédiatement lorsqu'une personne se retrouve
sévèrement blessée. Si vous êtes la seule personne
sur place, essayez de vérifier que la victime respire
avant d'appeler les secours. Ne laissez pas la
victime seule trop longtemps.

3 Care for the person.

3 Prenez soin de cette personne.

Caring for someone who has just gone through
serious trauma includes both physical treatment
and emotional support. Remember to stay calm
and try to be reassuring; let the person know that
help is on its way and that everything will be
alright. Other ways to reassure the casualty include
asking for their name, if they know what has
happened, and then about their interests.

Les soins que vous apportez à une personne qui
vient juste de traverser un traumatisme important
incluent à la fois des soins physiques et des soins
psychologiques. N'oubliez pas de rester calme et de
rassurer la victime, faites-lui savoir que vous avez
appelé de l'aide et que tout va bien se passer.

Contents
Contenu
Mục lục
|5


1 Kiểm tra hiện trường chung quanh
Ước lượng tình huống. Liệu rằng có điều gì sẽ gây
nguy hiểm cho bản thân quý vị (khi tiếp cận nạn
nhân)? Quý vị hoặc bản thân nạn nhân có đang bị
đe dọa bởi lửa, khí độc, khí ga có thể nổ, hoặc tòa
nhà có thể sập, dây điện chưa được ngắt cầu giao
hoặc bất cứ tình huống nguy hiểm nào khác?

Cần nhớ rằng bản thân quý vị phải giữ bình tĩnh và
trông tự tin; cần cho nạn nhân biết rằng việc quý vị
đã làm với nạn nhân đang đi đúng hướng và đạt
được hiệu quả và rằng mọi thứ sẽ ổn. Một cách khác
để trấn an nạn nhân là hỏi tên của họ, nếu họ biết
chuyện gì đã diễn ra, thì hỏi tiếp về sở thích của họ.

Đừng lao vào cứu nạn nhân chỉ để rồi chính bản
thân quý vị cũng trở thành một nạn nhân khác nữa.
Ở điểm này, trong tài liệu tiếng Anh, người ta viết
tắt (để dễ nhớ) bằng chữ D (Danger- Hiểm nguy)
trong bộ DRABC1 (Danger, Response- Đối phó,
Airways- Đường thở, Breathing- Sự hô hấp và
Circulation- Tuần hoàn). [1]


Nếu việc tiếp cận nạn nhân sẽ gây nguy
hiểm cho bản thân quý vị, thì quý vị nên
kiếm tìm những người có chuyên môn
ngay lập tức; những người có chuyên môn
đó có năng lực cao hơn quý vị nhờ đã được
đào tạo và họ biết phải làm gì trong tình
huống cụ thể đó.



Sơ cứu sẽ trở nên vô nghĩa nếu bản thân
quý vị không thể thực hiện việc sơ cứu một
cách an toàn để rồi trở ngược lại gây hại
cho quý vị.

2 Gọi giúp đỡ
Gọi to ba lần để những người chung quanh có thể
biết mà đến giúp trước khi bắt đầu lao vào giúp nạn
nhân. Nếu có thêm người nào đó cùng quý vị tiếp
cận nạn nhân, thì quý vị có thể hướng dẫn họ đi gọi
thêm người giúp đỡ để rồi có thể truyền tin và cập
nhật tin tức liên tục cho những người đến ứng cứu.
Không nên để cho nạn nhân nằm một mình trừ khi
bắt buộc phải làm vậy, lúc đó nhớ xoay trở bệnh
nhân về tư thế nằm nghiêng an toàn2 nếu phải rời
đi và để nạn nhân một mình vì bất cứ lý do nào. [2]
3 Chăm sóc cho nạn nhân
Việc chăm sóc cho người vừa trải qua chấn thương
nặng bao gồm hỗ trợ họ cả về mặt thể chất cũng
như tinh thần.

1
2

Để dễ nhớ hơn, quý vị có thể dùng cụm: DR.ABC (Bác sĩ. ABC)
Tư thế nằm nghiêng an toàn- Recovery Position (xin xem hình minh họa, cũng như các bước để xoay trở nạn nhân về tư thế đó).

Contents
Contenu
Mục lục
|6


Tư thế nằm nghiêng an toàn -Recovery Position

Nếu nghi ngờ có tổn thương cột
sống, đừng làm gì cho đến khi
nhân viên y tế đến.

Các bước xoay trở nạn nhân đến tư thế Nằm nghiêng an toàn

Medical Emergency Phone Number:
Số liên lạc cấp cứu:
Medical Emergency Address:
Địa chỉ cơ sở cấp cứu:

Contents
Contenu
Mục lục
|7


Method 2 Caring for an Unconscious Person – Méthode 2 Les soins à une personne
inconsciente – Mục 2 Chăm sóc cho nạn nhân mất tri giác/ không thức tỉnh
1 Determine responsiveness.

1 Estimez sa réactivité.

If a person is unconscious, try to rouse them by
speaking to them or by tapping at the shoulder. Do
not be afraid to speak loudly or even shout. If they
do not respond to activity, sound, touch, or other
stimulation, determine whether they are breathing.

Si une personne est inconsciente, essayez de la
réveiller en chatouillant ses mains ou ses pieds ou
en lui parlant. Si elle ne répond pas, que ce soit au
son, au toucher ou à tout autre stimulus,
déterminez si elle respire encore.

2 Check for breathing and a pulse. [3]

2 Vérifiez sa respiration et son pouls.
[2]
Si elle est inconsciente et s'il n'est pas possible de
la réveiller, vérifiez qu'elle respire. Observez les
mouvements de sa cage thoracique, écoutez le bruit
que fait l'air en entrant et en sortant de ses narines,
sentez les mouvements d'air avec le côté de votre
main. Si vous ne détectez aucun signe de sa
respiration, vérifiez son pouls.

If unconscious and unable to be roused, check for
breathing: look for a rise in the chest area; listen for
the sound of air coming in and out; feel for air using
the side of your face. If no signs of breathing are
apparent, place two fingers under the chin and
gently guide the face pointing upwards to open up
their airways. If any debris such as vomit can be
seen, it is appropriate to move them onto their side
to allow it to get out, which is achieved with the
recovery position. [4] Check for a pulse.
3 If the person remains unresponsive,
prep for CPR.

3 Si la victime ne répond toujours pas,
préparez-vous à la RCP (réanimation
cardiopulmonaire).

Unless you suspect a spinal injury, carefully roll
them onto their back and open their airway. [5]

À moins que vous pensiez que la victime a été
blessée à la colonne vertébrale, faites-la rouler
doucement sur le dos et ouvrez ses voies
respiratoires.[3]

If you suspect a spinal injury, leave the person
where they are, provided they are breathing. [6]

Si vous pensez que sa colonne vertébrale a été
touchée, laissez-la où elle se trouve, du moment
qu'elle respire. Si elle se met à vomir, allongez-la
sur le côté pour éviter qu'elle ne s'étouffe.[4]





Keep the head and neck aligned.
Carefully roll them onto their back
while holding their head.
Open the airway by lifting the chin.





Gardez sa tête alignée avec son cou.
Allongez-la doucement sur le dos en
maintenant sa tête.
Ouvrez ses voies respiratoires en soulevant
son menton.

Contents
Contenu
Mục lục
|8


4 Perform 30 chest compressions and
two rescue breaths as part of CPR.

4 Appuyez 30 fois sur sa poitrine et
donnez-lui deux bouche-à-bouche lors
de la RCP.

In the center of the chest, just below an imaginary
line running between the nipples, put your two
hands together and compress the chest down
approximately 2 inches (5.1 cm) at a rate of 100
compressions per minute (or to the beat of "Staying
Alive"). After 30 compressions, give two rescue
breaths, done by opening the airways, closing the
nose and fully covering the mouth hole.

Au centre de la poitrine, juste en dessous d'une
ligne imaginaire entre les deux mamelons, posez
vos mains l'une sur l'autre et appuyez sur la
poitrine pour la faire descendre d'environ 1 cm en
faisant environ 100 compressions par minute.
Après 30 compressions, donnez-lui deux boucheà-bouche et vérifiez les signes vitaux.

Then check vitals. If the breaths are blocked,
reposition the airway. Make sure the head is tilted
slightly back and the tongue is not obstructing it.

Si les voies respiratoires sont bloquées, remettezles en place. Assurez-vous que sa tête est bien
penchée en arrière et que la langue n'obstrue pas le
passage de l'air.

Continue this cycle of 30 chest compressions and
two rescue breaths until someone else relieves you.
[7]

Recommencez ce cycle de 30 compressions et deux
bouche-à-bouche jusqu'à ce que les secours
arrivent.[5]

5 Remember your ABCs of CPR.

5 N'oubliez pas les bases de la RCP.

The ABCs of CPR refer to the three critical things
you need to look for. [5] Check these three things
frequently as you give the person first aid CPR.

Les bases de la RCP font référence à trois choses
auxquelles vous devez être particulièrement
attentif.[3] Vérifiez-les régulièrement pendant que
vous prodiguez la RCP.





Airway. Does the person have an
unobstructed airway?
Breathing. Is the person breathing?
Circulation. Does the person show a pulse
at major pulse points (wrist, carotid artery,
groin)?





Les voies aériennes. Les voies aériennes de
la victime sont-elles obstruées ?
La respiration. La victime respire-t-elle ?
La circulation sanguine. La victime
présente-t-elle un pouls aux points
principaux (au poignet, à la carotide et à
l'aine) ?

6 Make sure the person is warm as you
wait for medical help.

6 Assurez-vous que la victime est au
chaud en attendant les secours.

Drape a towel or a blanket over the person if you
have one; if you don't, remove some of your own
clothing (such as your coat or jacket) and use it as
a cover until medical help arrives. However, if the
person has a heatstroke, do not cover him or keep
him warm. Instead try to cool him by fanning him
and damping him.

Enveloppez-la d'une serviette ou d'un drap si vous
en avez un. Si vous n'en avez pas, enlevez certains
de vos vêtements (par exemple votre manteau ou
votre veste) et servez-vous-en pour la tenir en
chaud jusqu'à ce que les secours arrivent.

Contents
Contenu
Mục lục
|9


7 Pay attention to a list of don'ts.

7 Faites attention à certaines à choses à
ne pas faire.

As you administer first aid, be sure to be aware of
these things that you should not do in any case:

Si vous prodiguez les premiers soins, n'oubliez pas
de tenir compte de certaines choses que vous ne
devez pas faire, quelles que soient les circonstances
:







Do not feed or hydrate an unconscious
person. This could cause choking and
possible asphyxiation.
Do not leave the person alone. Unless you
absolutely need to signal or call for help,
stay with the person at all times.
Do not prop up an unconscious person's
head with a pillow.
Do not slap or splash with water an
unconscious person's face. These are
movie gimmicks.
If the person appears in danger due to an
electric shock, you may attempt to move it,
but only with a non-conductive object.







Ne donnez ni à manger ni à boire à une
personne inconsciente. Elle pourrait
s'étouffer et s'asphyxier.
Ne laissez pas la victime seule. À moins que
vous deviez absolument signaler votre
emplacement ou appeler des secours,
restez tout le temps avec la victime.
Ne soulevez pas la tête d'une personne
inconsciente avec un oreiller.
Ne giflez pas ou ne lancez pas de l'eau sur
le visage d'une personne inconsciente. Ce
sont des trucs qui ne marchent que dans
les films.

Contents
Contenu
Mục lục
| 10


1 Xác định tình trạng thức tỉnh của người bệnh
Nếu một người nào đó không thức tỉnh, quý vị nên cố
đánh thức người đó bằng cách gọi họ hoặc vỗ vào vai
họ. Đừng ngại gọi to thậm chí là hét to. Nếu họ không
hồi đáp với các kích thích bằng lời nói, sờ chạm, thì
quý vị tìm xem liệu họ còn thở không.
2 Kiểm tra liệu nạn nhân còn thở, và liệu còn có mạch đập.
Nếu nạn nhân không thức tỉnh và quý vị không thể
đánh thức được, quý vị cần kiểm tra xem họ còn thở
không, bằng cách: nhìn xem sự di động của phần
ngực; nghe xem có luồng khí thở ra thở vào không;
cảm nhận luồng khí này bằng má của quý vị. Nếu
không cố dấu hiệu nào cho thấy bệnh nhân thở, đặt
hai ngón tay dưới cằm nạn nhân và nhẹ nhàng ngửa
đầu nạn nhân để làm thông đường dẫn khí. Nếu thấy
bất kỳ cái gì trông giống chất nôn, cần móc chúng về
một bên của miệng để theo đó kéo ra ngoài khi đặt
bệnh nhân ở tư thế nằm nghiêng an toàn. Kiểm tra
mạch của bệnh nhân.
3 Nếu nạn nhân vẫn tiếp tục không hồi đáp, chuẩn bị CPR3
Trừ khi quý vị nghi ngờ rằng nạn nhân có tổn thương
cột sống (từ cổ xuống mông), nếu không, quý vị cẩn
trọng lật nạn nhân nằm ngửa và mở thông đường dẫn
ký (theo cách đã nhắc ở bước 2).
Nếu quý vị nghĩ rằng nạn nhân có tổn thương cột
sống, thì cứ để nạn nhân theo tư thế cũ, rồi giúp nạn
nhân thở bằng cách thông khí nhân tạo cho họ




3

Giữ cho đầu và cổ thẳng trục
Cẩn thận lật nạn nhân nằm ngửa trong khi
vẫn giữ cho đầu và cổ thẳng trục.
Mở thông đường dẫn khí bằng cách nâng
cằm nạn nhân

Cardiopulmonary Resuscitation (CPR): hồi sức tim phổi bằng cách ép tim ngoài lồng ngực và thông khí nhân tạo bằng cách thổi khí
vào phổi phổi nạn nhân qua đường miệng (có hoặc không có dụng cụ hỗ trợ)

Contents
Contenu
Mục lục
| 11


4 Thực hiện 30 lần ép tim và 02 lần thổi hơi như là một phần của việc CRP
Tại vùng chính giữa ngực, hơi thấp xưới đường nối
tưởng tượng qua hai núm vú, đặt chồng hai tay của
quý vị lên nhau và lên vị trí vừa được xác định, ép
mạnh tay xuống sâu đến khoảng 5.1 cm từ 100-120
lần trong một phút (gọi là ‘ép tim’). Sau cứ mỗi 30 lần
ép tim, quý vị có thể mở miệng (cũng là đường dẫn
khí của nạn nhân), dùng hai tay của quý vị bóp mũi
nạn nhân rồi thổi vào hai hơi (cần đảm bảo việc thổi
hơi này không bị rò khí), mỗi hơi trong khoảng 1 giây.
Rồi kiểm tra, nếu việc thổi hơi bị nghẹt, thì làm thông
đường dẫn khí trở lại. Cần đảm bảo đầu hơi ngửa ra
sau và lưỡi của nạn nhân không làm nghẽn đoạn
đường dẫn khí đi từ miệng tới họng của nạn nhân.
Tiếp tục chu trình 30 lần ép tim và 02 lần thổi hơi
thông khí như vậy đến khi có người khác đến giúp.
5 Nhớ ABCs trong khi CPR
Ba điều được viết tắt (theo tiếng Anh) là ABCs luôn
cần được xem xét khi thực hiện CPR. Kiểm tra ba điều
này thường xuyên khi quý vị thưc hiện CPR ở nạn
nhân.




A (Airway), Đường thở: liệu nạn nhân đã
được thông đường thở chưa?
B (Breathing), Hô hấp: liệu nạn nhân có còn
thở?
C (Circulation), Tuần hoàn: liệu ở nạn nhân
có còn mạch đập nơi các chỗ quan trọng
(mạch cổ, mạch bẹn, và mạch ở cổ tay)

6 Cần đảm bảo rằng nạn nhân được ủ ấm trong khi chờ đội cấp cứu y khoa đến
Đắp chăn hoặc khăn tắm (lớn) cho nạn nhân nếu quý
vị có sẵn; nếu quý vị không có, cởi áo khoác hoặc áo
choàng của quý vị và đắp cho nạn nhân, cho đến khi
có nhân viên y tế đến. Tuy nhiên, nếu một nạn nhân
bị ngất do quá nóng, thì đừng nắm chăn hoặc áo
choàng để giữ ấm cho họ. Thay vào đó, quý vị có thể
làm mát nạn nhân bằng quạt gió hoặc lau mát cho họ.

Contents
Contenu
Mục lục
| 12


7 Cần nhớ những điều không nên làm đối với nạn nhân
Khi thực hiện việc sơ cứu ban đầu, cần nhớ một số
thứ quý vị không được làm







Không cho nạn nhân không thức tỉnh ăn
hoặc uống. Bởi có thể gây sặc và điều này
có thể làm họ thiếu dưỡng khí thêm.
Không để nạn nhân nằm một mình. Trừ
trường hợp quý vị phải rời đi để gọi giúp
đỡ. Còn những trường hợp còn lại, cần ở
với nạn nhân liên tục.
Đừng kê gối dưới đầu những nạn nhân
không đang thức tỉnh.
Đừng tát hoặc tạt nước vào mặt nạn nhân
không đang thức tỉnh. Trò này chỉ diễn
được trong phim mà thôi!
Nếu nạn nhân đang bị giật điện, quý vị có
thể kiếm cách tách nguồn điện ra khỏi
người nạn nhân với các vật không dẫn
điện.

Contents
Contenu
Mục lục
| 13


Method 3 Treating Common Problems in First Aid Scenarios - Méthode 3 Régler
des problèmes répandus dans des situations de premiers secours – Mục 3 Các
tình huống Sơ cứu thường gặp
1 Protect yourself from bloodborne
1 Protégez-vous des agents
pathogens
pathogènes
Bloodborne pathogens can threaten your health
and wellbeing by causing sickness and disease. If
you have a first aid kit, sanitize your hands and put
on sterile gloves. If sterile gloves and sanitizer are
not available, protect your hands with extra gauze
or cotton. Avoid direct contact with the other
person's blood. If you do end up making contact,
make sure to clean yourself off as soon as possible.
Eliminate
any
remaining
sources
of
contamination.

Les agents pathogènes provenant du sang sont une
menace pour votre santé. Si vous en avez la
possibilité, commencez par vous protéger les mains
avec des gants stérilisés. Si cela est impossible,
essayez quand même de vous protéger les mains
avec du coton ou de la gaze et évitez tout contact
avec le sang de la personne blessée. Dans le cas où
vous entriez en contact avec le sang de la victime,
lavez-vous dès que possible en éliminant toutes les
sources de contamination.

2 Stop the bleeding first

2 Commencez par arrêter les
saignements

After you have established that the victim is
breathing and has a pulse, your next priority
should be to control any bleeding. Control of
bleeding is one of the most important things you
can do to save a trauma victim. Use direct pressure
on a wound before trying any other method of
managing bleeding. Read the linked article for
more detailed steps you can take.

Une fois que vous avez établi que la victime respire
et présente un pouls, la deuxième priorité est
d'arrêter les hémorragies. Le contrôle des
saignements est une des choses les plus
importantes pour sauver la vie d'une victime d'un
traumatisme. Appliquez une pression directe sur la
plaie avant d'essayer toute autre méthode pour
arrêter l'hémorragie. Reportez-vous aux sources et
citations de cet article pour en savoir plus.



Treat a bullet wound. Bullet wounds are
serious and unpredictable. Read on for
special considerations when treating
someone who has suffered a gunshot
wound.



Prenez soin d'une blessure par balle. Les
blessures par balle sont sérieuses et
imprévisibles. Vous trouverez plus bas des
détails pour vous occuper d'une victime de
coups de feu.

3 Treat shock next

3 Traitez le choc

Shock, often caused a loss of blood flow to the body,
frequently follows physical and occasionally
psychological trauma. A person in shock will
frequently have cool, clammy skin, be agitated or
have an altered mental status, and have pale color
to the skin around the face and lips. Untreated,
shock can be fatal. Anyone who has suffered a
severe injury or life-threatening situation is at risk
for shock.

Le choc, souvent causé par la perte de sang
importante, suit le plus souvent le traumatisme
physique et parfois, le traumatisme psychologique.
Une personne en état de choc aura souvent des
mains froides et moites, elle sera agitée ou aura des
problèmes de mémoire et la peau de son visage
ainsi que celle autour des lèvres seront plus pâles.
S'il n'était pas pris en charge, le choc pourrait être
fatal. Toute personne ayant subi une blessure
importante ou une situation dans laquelle sa vie a
été mise en danger est susceptible d'entrer en état
de choc.

Contents
Contenu
Mục lục
| 14


4 Provide first aid for a broken bone
A broken bone, however common, can be treated
with the following steps:






Immobilize the area. Make sure that the
broken bone doesn't have to move or
support any other body parts.
Numb the pain. Often, this can be done
with an ice-pack covered by a towel.
Make a splint. A bundle of newspapers and
sturdy tape will do just the trick. A broken
finger, for example, can also use another
finger as a stabilizing splint.
Make a sling, if necessary. Tie a shirt or a
pillowcase around a broken arm and then
around the shoulder.

4 Prodiguez les premiers secours dans
le cas d'une fracture
Vous pouvez vous occuper d'une fracture en
suivant les étapes suivantes:






immobilisez la zone. Assurez-vous que l'os
fracturé ne peut plus bouger ou ne soutient
plus aucune partie du corps,
anesthésiez la douleur. Vous y arriverez
facilement en utilisant un sac de glace
recouvert d'une serviette,
fabriquez une attelle. Vous pouvez y
arriver avec un tas épais de papier journal
et du ruban adhésif épais. Dans le cas d'un
doigt cassé, vous pouvez vous servir du
doigt d'à côté en tant qu'attelle,
mettez le bras en écharpe si cela est
nécessaire. Attachez une chemise ou une
taie d'oreiller autour de votre bras avant de
l'attacher autour de votre cou.

5 Help a choking victim

5 Venez en aide à une personne qui
s'étouffe

Choking can cause death or permanent brain
damage within minutes. Read this article for ways
to help a choking victim. The article addresses
helping both children and adult choking victims.

La suffocation peut entrainer la mort ou des dégâts
permanents au cerveau en quelques minutes. Lisez
ce qui suit pour aider une personne qui s'étouffe.
Cet article vous permettra d'aider autant les
enfants que les adultes.



One of the ways to help a choking victim is
the Heimlich maneuver. The Heimlich
maneuver is performed by straddling the
victim from behind and bear-hugging
them with your hands interlocked above
their belly-button but beneath their
breastbone. Thrust upward to expel air
from the lungs and repeat until you are
successful in clearing the object from the
windpipe.



Une des façons d'aider une personne qui
s'étouffe est de pratiquer la méthode de
Heimlich. La méthode de Heimlich est
effectuée en enlaçant la victime parderrière et en la serrant fort contre vous en
croisant vos mains au-dessus de son
nombril, mais au-dessous du sternum.
Appuyez vers le haut pour faire sortir l'air
des poumons et recommencez jusqu'à ce
que vous arriviez à faire sortir l'objet qui
obstruait les voies aériennes.

Contents
Contenu
Mục lục
| 15


4

6 Learn how to treat a burn

6 Apprenez à vous occuper d'une
brulure

Treat first- and second-degree burns by immersing
or flushing with cool water for at least 10 minutes
(no ice). Don't use creams, butter or other
ointments, and do not pop blisters.

Occupez-vous des brulures au premier et au second
degré en plongeant ou en rinçant la zone avec de
l'eau froide (mais pas glacée). N'utilisez pas de
crèmes, d'huile ou d'autres pommades et ne crevez
pas les ampoules.

Third degree burns should be covered with a damp
cloth.

Vous devez recouvrir les brulures au troisième
degré d'un tissu humide.

Remove clothing and jewelry from the burn, but do
not try to remove charred clothing that is stuck to
burns.

Sortez les vêtements et les bijoux qui se trouvent
sur la zone de la brulure, mais n'essayez pas de
retirer les bouts de tissus qui auraient pu
s'incruster dans la peau.

7 Look out for a concussion

7 Occupez-vous des commotions
cérébrales

If the victim has suffered a blow to the head, look
for signs of concussion. Common symptoms
include4:
• Loss of consciousness following the injury
• Disorientation or memory impairment
• Vertigo
• Nausea
• Lethargy.
• Loss of memory of recent events (short
terms memories)

Si la victime a subi un coup violent à la tête,
observez les signes de commotions cérébrales,
parmi lesquels:
• une perte de connaissance suivant la
blessure
• de la confusion et des problèmes de
mémoire
• des vertiges
• des nausées
• de la léthargie

8 Treat a Spinal Injury Victim

8 Occupez-vous des victimes de
blessures à la colonne vertébrale

If you suspect a spinal injury, it is especially critical
that you not move the victim's head, neck or back
unless they are in immediate danger. You
also need to take special care when performing
rescue breathing or CPR. Read this article to learn
what to do.

Si vous pensez que la victime est blessée à la
colonne vertébrale, il est encore plus important de
ne pas bouger sa tête, son cou ou son dos à moins
qu'elle ne soit à portée d'un danger
immédiat. Vous devez aussi faire très attention
au moment de la RCP. Lisez ce qui suit pour savoir
quoi faire.

Signs: dấu hiệu- các dấu hiệu này được bác sĩ khám tìm thấy nơi bệnh nhân; Symptoms: các triệu chứng này được bệnh nhân đem
đi kể cho bác sĩ.

Contents
Contenu
Mục lục
| 16


1 Bảo vệ bản thân khỏi các mầm bệnh từ máu (của nạn nhân)
Các mầm bệnh trong máu của nạn nhân có thể đe
dọa đến sức khỏe và gây ra bệnh tật cho quý vị. Nếu
quý vị có bộ dụng cụ sơ cứu cơ bản, thì hãy rửa sạch
tay rồi đeo găng vô trùng. Nếu không có găng vô
trùng cũng như nước rửa tay, hãy bảo vệ tay quý vị
bằng nhiều lớp gạc hoặc áo quần. Tránh tiếp xúc
trực tiếp với máu của người khác (nạn nhân). Nếu
quý vị hoàn tất việc sơ cứu và kết thúc việc tiếp xúc
với nạn nhân, thì cần vệ sinh thân thể quý vị càng
sớm càng tốt. Loại bỏ bất cứ nguồn nhiễm bẩn nào
còn sót lại.

2 Hãy cầm máu trước
Sau khi quý vị tiếp cận được nạn nhân và biết được
rằng họ còn thở, còn có mạch đập thì điều quan
trọng tiếp theo là kiểm soát được các chỗ chảy máu.
Việc kiểm soát sự chảy máu là một trong những
điều quan trọng nhất quý vị có thể làm để cứu mạng
các nạn nhân bị chấn thương. Đè ép áp lực lên vết
thương trước khi thử kiểm soát tình trạng chảy
máu bằng các phương pháp khác. Xin đọc các bài
viết liên quan để biết chi tiết các bước cần làm để
cầm máu cho nạn nhân
• Đối với các vết thương do đạn bắn. Vết
thương loại này thường nghiêm trọng và
khó đoán. Xin đọc các điều cần lưu tâm
quan trọng khi giúp nạn nhân có vết
thương loại này.
3 Sơ cứu sốc
Sốc thường gây ra tình trạng giảm tưới máu cho cơ
thể. Lệ thường sốc xuất hiện sau sang chấn lên cơ
thể hoặc tâm lý. Một người bị sốc, da họ thường sẽ
lạnh, ẩm ướt, bản thân họ thì bứt rứt hoặc có lúc
thay đổi tri giác và màu da thì nhợt nhạt đặc biệt ở
mặt và môi. Nếu không được điều trị, sốc có thể gây
tử vong. Bất kỳ ai bị tổn thương nặng hoặc rơi vào
các tình huống đe dọa tính mạng đều có nguy cơ bị
sốc.

Contents
Contenu
Mục lục
| 17


4 Giúp sơ cứu cho các nạn nhân có gãy xương
Tình trạng gãy xương hay gặp, có thể được sơ cứu
theo các bước sau:






Cố định ổ gãy. Cần đảm bảo rằng toàn bộ
xương bị gãy không di động hoặc phải chịu
tải cho bất cứ phần nào khác của cơ thể
Làm giảm đau. Thường việc này có thể
thực hiện bằng cách chườm lạnh với túi đá
bọc bên ngoài bằng khăn.
Làm nẹp. Dùng nhiều tờ báo và băng keo
dày để làm thành nẹp. Đối với gãy ngón tay
chân, có thể dùng ngón tay chân chung
quanh để tạo thành nẹp bằng cách quấn cố
định ngón gãy đó kẹp bởi các ngón ở 2 bên.
Nếu cần, làm một khăn choàng. Dùng áo
hoặc ra gối để làm một tấm khăn choàng
quanh chỗ xương tay bị gãy (treo tay) và rồi
quấn quanh vai để cố định.

Contents
Contenu
Mục lục
| 18

Để dễ hiểu, nói chung cần cố định làm sao để ổ gãy
không đung đưa (di động), vì với gãy xương, càng
di động ổ gãy, càng gây đau đớn và có thể làm hư
hại các mạch máu, dây thần kinh kế cận chỗ xương
gãy

5 Sơ cứu nạn nhân bị hóc sặc (dị vật)
Hóc sặc có thể gây ra tử vong hoặc thương tổn não
vĩnh viễn chỉ trong vài phút. Xin đọc các bài viết có
liên quan đối với các cách giúp nạn nhân bị hóc.
Đoạn dưới đây giúp hướng dẫn sơ cứu nạn nhân bị
hóc là người lớn và cả trẻ em.


Một cách để giú sơ cứu nạn nhân bị hóc là
sử dụng Phương thức Heimlich. Phương
thức này được thực hiện bằng cách người
sơ cứu đứng ở sau nạn nhân, chân giang
rộng sao cho tạo được thế đứng vững, bàn
tay bên này nắm nắm tay còn lại, đặt phần
nắm tay đó ở trên rốn nhưng ngay dưới
xương ức. Dật mạnh ra sau lên trên để đẩy
luồng khí từ phổi tống ngược ra ngoài
(theo đó đẩy dị vật mắc vào đường thở gây
hóc ra) và lặp lại cho đến khi bật được dị
vật ra khỏi đường thở.

Trong trường hợp không thành công, và nạn nhân
mất tri giác, ngưng thở, mất mạch thì thực hiện
CPR. Việc ép tim này có thể giúp đẩy được dị vật
ra ngoài.


6 Học cách sơ cứu vết bỏng
Sơ cứu các vết bỏng độ 1, 2 bằng cách ngâm hoặc
tưới rửa phần cơ thể bị bỏng vào nước mát trong ít
nhất 10 phút (nước mát chứ không phải là nước đá
lạnh). Không dùng kem, bơ hoặc các loại dầu để bôi
lên nơi bỏng, và không cố ý làm vỡ bóng nước xuất
hiện ở vết bỏng.
Với bỏng độ 3, vết thương cần được che bọc bởi vải
ẩm.
Tháo bỏ áo quần và trang sức khỏi phần cơ thể bị
bỏng nhưng không cố bứt phần áo quần đã dính
chặt vào da bị bỏng.
• Bỏng độ 1: Da bị bỏng đỏ và đau
• Bỏng độ 2: Da bị bỏng nổi bóng nước và
đau
• Bỏng độ 3: Phần da bỏng không đau
nhưng phần da đó cháy đen, và chết.
7 Cẩn thận đối với các chấn động não
Nếu đầu nạn nhân bị dật mạnh đột ngột hoặc đập
vào vạt cứng, cần tìm các dấu hiệu của chấn động
não. Các triệu chứng hay gặp gồm:
• Mất tri giác (thức tỉnh) ngay sau chấn
thương
• Mất định hướng về không gian, thời gian
hoặc trí nhớ
• Chóng mặt
• Buồn nôn
• Ngủ lịm
• Không nhớ về các sự kiện mới xảy ra (mất
trí nhớ ngắn hạn)
8 Sơ cứu các nạn nhân có tổn thương cột sống
Nếu quý vị nghi ngờ nạn nhân có tổn thương cột
sống, thì điều đặc biệt quan trọng là đừng di chuyển
đầu, cổ và lưng của nạn nhân trừ trường hợp họ
đang trong tình huống nguy hiểm đe dọa tính mạng
ngay tức thì (ví dụ, tòa nhà đang sắp sập đến nơi,
xe đang chuẩn bị phát nổ hoặc các tình huống
tương tự). Quý vị cũng cần cản trọng khi thực hiện
việc thông khí nhân tạo hoặc CPR cho nạn nhân.
Đọc bài nội dung trên để biết cách thực hiện việc sơ
cứu.

Contents
Contenu
Mục lục
| 19


Method 4 Treating Rarer Cases in First Aid Scenarios - Méthode 4 Régler des
problèmes plus rares dans des situations de premiers secours – Mục 4 Sơ cứu
các trường hợp hiếm gặp hơn
1 Help someone who is having a seizure

1 Aidez une personne victime d'une
attaque

Seizures can be scary things for people who've
never experienced them before. Luckily, helping
people with seizures is relatively straightforward.

Les attaques peuvent parfois faire peur aux
personnes qui n'en ont pas l'expérience.
Heureusement, il est plutôt simple de s'occuper de
personnes victimes d'attaque.







Clear the surroundings to protect the
person from hurting themselves. [8]
Activate emergency medical services if the
seizure lasts more than 5 minutes or if the
person is not breathing afterwards.
After the episode has ended, help them to
the floor and put something soft or flat
under their head. Turn them onto their
side to ease breathing, but do not hold the
person down or try to stop their
movements.
Be friendly and reassuring as their
consciousness returns and do not offer
food or water until fully alert.









Aidez la personne à s'allonger sur le sol et
assurez-vous qu'elle respire. Cette position
leur évitera de se blesser en se cognant
contre quelque chose.
Alertez des secouristes professionnels dès
que cela est possible et notez certaines
informations qui pourraient aider les
secouristes à diagnostiquer le problème.
Tournez la personne sur le côté et posez un
oreiller (ou un vêtement roulé en boule)
sous sa tête. Ne tenez pas la victime et ne
l'empêchez surtout pas de bouger.
Rassurez la personne et ne lui donnez
aucun aliment ni liquide tant qu'elle n'a
pas retrouvé ses esprits complètement.

2 Help someone survive a heart attack

2 Aidez une personne victime d'une
crise cardiaque

It helps to know the symptoms of heart attack,
which can include rapid heartbeat, pressure or pain
in the chest, throat or even pain in the armpit, and
general unease, sweating or nausea. Rush the
person to the hospital immediately while giving
them an aspirin or a nitroglycerin, which the
person should chew.

Il peut être utile de connaitre les symptômes d'une
attaque cardiaque, par exemple un rythme
cardiaque élevé, des douleurs ou une sensation de
pression au niveau de la cage thoracique, une gêne
générale ou des nausées. Amenez cette personne
directement à l'hôpital tout en lui donnant de
l'aspirine qu'elle pourra mastiquer.

Contents
Contenu
Mục lục
| 20


3 Identify someone having a stroke

3 Identifiez une victime d'AVC (accident
vasculaire cérébral)

Again, knowing the symptoms of stroke is
important. They include temporary inability to talk
or understand what is being said; confusion; loss of
balance or dizziness; unable to raise their arms and
severe headache with no precursor, among others.
Rush a person you suspect has had a stroke to the
emergency room immediately.

Une fois de plus, il est important de connaitre les
symptômes de l'AVC: une incapacité temporaire de
parler ou de comprendre ce que les autres disent,
une perte de l'équilibre et des vertiges, des maux de
tête sévères qui apparaissent d'un seul coup et
d'autres. Amenez immédiatement aux urgences
une personne que vous suspectez faire un AVC.

4 Treat poisoning

4 Soignez un empoisonnement

Poisoning can occur as a result of natural toxins
(i.e. snake bite) or chemical combinations. If an
animal may be responsible for poisoning, try to
(safely) kill it, bag it, and bring it with you to poison
control.

L'empoisonnement peut être le résultat de toxines
naturelles (par exemple le venin de serpent) ou de
combinaisons de produits chimiques. Si un animal
est responsable de votre empoisonnement, essayez
de le tuer (sans prendre de risques), de le mettre
dans une poche et de le prendre avec vous au centre
antipoison.

Contents
Contenu
Mục lục
| 21


1 Giúp một nạn nhân đang bị co giật
Co giật có thể là cảnh tượng rất đáng sợ cho những
người chưa từng chứng kiến. Nhưng may mắn là
việc giúp đỡ sơ cứu cho người bị co giật tương đối
không quá khó khăn






Quý vị cần ‘dọn sạch các vật dụng’ vùng
chung quanh nạn nhân đang nằm co giật
để tránh họ bị tổn thương bởi thứ đó.
Gọi giúp đỡ từ nhân viên y tế nếu tình
trạng co giật kéo dài hơn 5 phút hoặc nạn
nhân không thở sau khi bị co giật.
Sau đợt co giật, quý vị có thể giúp nạn nhân
nằm dưới nền và đặt cái gì đó mềm, phẳng
dưới đầu của họ (ví dụ áo khoác gấp lại).
Lật họ về một bên để họ có thể dễ thở,
nhưng không gắng sức đè họ hoặc kìm giữ
sự vận động của nạn nhân.
Quý vị cần giữ thái độ nhẹ nhàng, bình
tĩnh, thân thiện và đáng tin khi nạn nhân
dần hồi tỉnh cũng như không được cho nạn
nhân ăn hay uống bất cứ thứ gì trước khi
họ hoàn toàn tỉnh táo.

2 Giúp đỡ một nạn nhân có thể ‘trụ được’ trước một cơn đau ngực
Sẽ hữu ích nếu quý vị hiểu biết về triệu chứng đau
ngực nhồi máu cơ tim, trong đó gồm nhịp tim
nhanh, cảm giác tức nặng hoặc đau nơi ngực, đau
lan lên họng hoặc thậm chí nách, cũng như cảm
giác khó chịu, toát mồ hôi và buồn nôn. Cần đưa
những người này đến bệnh viện ngay lập tức trong
lúc đó nếu có thể thì để họ nhai aspirin hoặc dùng
nitroglycerin.
Nhưng việc dùng thuốc này không nên là nguyên
nhân làm trễ việc chuyển nạn nhân đến bệnh viện.

Contents
Contenu
Mục lục
| 22


3 Xác định một nạn nhân có đột quỵ não (Tai biến mạch máu não)
Một lần nữa, việc hiểu biết các triệu chứng của đột
quỵ cũng cực kỳ quan trọng. Các triệu chứng này có
thể là mất tạm thời khả năng nói chuyện hoặc
thông hiểu những gì được hỏi bởi những người
hcung quanh; cảm thấy rối rắm; mất thăng bằng
hoặc chóng mặt xây xẩm; không thể nhấc tay lên
được và đau đầu dữ dội nhưng trước đó cực kỳ bình
thường, hoặc là các triệu chứng gần giống như vừa
nêu. Cần đưa ngay các nạn nhân có biểu hiện nghi
ngờ đột quỵ não (tai biến mạch máu não) này đến
phòng cấp cứu ngay lập tức

The Cincinnati Prehospital Stroke Scale: Bảng điểm Cincinnati đánh giá đột quỵ não trước
vào viện
Facial Droop: méo mặt; (have patient show teeth or smile): (bảo nạn nhân cười nhe răng);
Normal: bình thường; Abnormal: bất thường; Both sides of face move equally: cả hai bên
mặt đều nhau; One side of face does not move as well as the other side: mặt một bên vận
động không được như bên còn lại; Arm Drift: rớt tay; (patient closes eyes and extends both
arms strightout, with palms up to 10 seconds): (bảo nạn nhân nhắm mắt và nâng hai tay
thẳng – ngửa lòng về phía trước trong 10 giây); Both arms move the same or both arms
do not move at all: nâng được 2 tay hoặc không nâng được tay nào; One arm does not
move or one arm drifts down compared with the other: một tay nâng giữ được còn tay còn
lại thì bị rơ; Abnormal Speech: bất tường trong nói chuyện; thường nạn nhân có thể không
nói rõ được lời.

Contents
Contenu
Mục lục
| 23


4 Sơ cứu trị liệu cho các nạn nhân ngộ độc/nhiễm độc
Ngộ độc/nhiễm độc có thể diễn ra bởi nguồn độc tố
từ thiên nhiên (như rắn cắn) hoặc từ các chất hóa
học tổng hợp. Nếu ngộ/ nhiễm độc gây ra bởi con
vật, có thể cố giết nó một cách an toàn (cho bản
thân quý vị), và mang nó đến trung tâm kiểm soát
độc chất (việc này hay được làm đối với trường hợp
rắn căn).

Contents
Contenu
Mục lục
| 24


Tips – Conseils – Ghi chú


If possible, use latex gloves or other
barriers to protect yourself from others'
bodily fluids.



As much as this article can cover, you will
only learn so much from reading steps on
how to do this. As such, try to find training
in first aid and/or CPR if at all possible this gives you, the reader, the ability to
learn hands-on exactly how to bind
fractures and dislocations, bandage
moderate to severe wounds, and even
perform CPR, and you will find yourself
better prepared for treating those in need
after the training. In addition, these
certifications also protect you in the event
of legal action - while Good Samaritan laws
will protect you in these cases,
certifications simply bolster this.



If a person is impaled on an object, do not
remove it unless it is obstructing an
airway. Removing the object is likely to
cause additional injuries and increase the
severity of bleeding. Avoid moving the
person. If you must move them, you may
shorten and secure the object. [5]



Avoid using latex gloves as some people
are allergic. Use Nitrile instead. If you
don't have gloves, you can improvise with
two plastic bags.



Use latex-free gloves to avoid any allergic
reactions.



Always be careful not to hurt the victim.



Si cela est possible, portez des gants en
latex ou d'autres moyens de protection
pour vous protéger des fluides corporels de
la victime.



Si une personne se retrouve empalée sur
un objet, ne la sortez pas à moins que cet
objet ne l'empêche de respirer. Vous avez
de bonnes chances de faire empirer la
blessure et de créer une hémorragie plus
importante en la sortant de l'objet sur
lequel elle est empalée. Évitez de la faire
bouger. Si vous devez la bouger, essayez de
réduire la taille de l'objet et de le maintenir
en place. [3]



Cet article ne vous donne qu'un aperçu des
techniques et il est conseillé de lire des
articles plus détaillés. C'est pourquoi vous
devez vous entrainer à prodiguer les
premiers secours et la RCP lorsque cela est
possible, car cela vous donne la possibilité
d'apprendre en situation comment bander
des fractures et des dislocations, comment
bander des plaies modérées ou sévères et
même comment pratiquer la RCP, vous
serez alors mieux préparé pour vous
occuper
de
victime
après
votre
entrainement. En plus, les certificats que
vous obtenez peuvent vous protéger dans
le cas de poursuites judiciaires. Même si la
loi du bon samaritain peut vous protéger,
vos certificats ne feront que la renforcer.

Contents
Contenu
Mục lục
| 25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×