Tải bản đầy đủ

Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam

Luận văn tốt nghiệp
Nội

Trường Đại học Kinh doanh và Công Nghệ Hà

CHƯƠNG I

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
1.1 KHÁI NIỆM, BẢN CHẤT, Ý NGHĨA VÀ NHIỆM VỤ CỦA TIỀN LƯƠNG
VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm, bản chất của tiền lương
Trong lịch sử tồn tại và phát triển của xã hội, lao động là hoạt động cơ bản nhất,
lao động gắn bó với sự tồn tại và phát triển của con người. Có thể định nghĩa lao
động như sau: “ Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm
tác động vào giới tự nhiên, biến thành những vật có ích đối với đời sống của
mình”.
Lao động có một vai trò quan trọng đối với xã hội loài người. Loài người ngay
từ khi xuất hiện, để tồn tại trước hết phải tiêu dùng một lượng của cải vật chất nhất
định để thỏa mãn nhu cầu cơ bản như ăn, ở, mặc. Muốn có được của cải vật chất
thì không còn cách nào khác phải lao động và chính nhờ lao động con người mới

khám phá ra thế giới xung quanh, nhận biết được các quy luật tự nhiên và chinh
phục thiên nhiên. Trên góc độ toàn xã hội thì lao động, tư liệu sản xuất và đối
tượng lao động là ba yếu tố của nền sản xuất xã hội. Trong đó, lao động là yếu tố
quan trọng mang tính chủ động, tính tích cực nhất. Vai trò của lao động càng ngày
càng tăng, nếu thiếu lao động thì hai yếu tố còn lại sẽ trở thành vô dụng. Hơn thế
nữa, lao động là nguồn gốc của giá trị thặng dư là phần giá trị mới sinh ra, là phần
cơ sở cho việc tái xuất mở rộng.
Quá trình sản xuất diễn ra đòi hỏi phải tiêu dùng liên tục các yếu tố tư liệu sản
xuất, lao động, đối tượng lao động một cách thường xuyên. Các yếu tố này không
phải là vô cùng, vô tận nên cần phải tái tạo lại. Đối với tư liệu lao động và đối
tượng lao động thì tái tạo lại có ý nghĩa là mua sắm cái mới nhưng với sức lao
động thì khác. Sức lao động gắn liền với hoạt động sống của con người đó là thể
lực, trí lực của con người, bởi vậy muốn tái tạo sức lao động cần phải thông qua
hoạt động sống của con người, con người tiêu dùng một lượng vật chất nhất định.
GVHD: PGS.TS Nguyễn Thức Minh

SVTT: Nguyễn Thành Công


Luận văn tốt nghiệp
Trường Đại học Kinh doanh và Công Nghệ Hà
Nội
Phần vật chất này do người sử dụng lao động trả lại cho người lao động dưới hình

thức hiện vật hay giá trị và được gọi là tiền lương.
Trong thời kì kinh tế kế toán hóa tập trung, tiền lương được hiểu một cách
thống nhất như sau: “Về thực chất tiền lương dưới chủ nghĩa xã hội là một phần
thu nhập quốc dân, biểu hiện dưới hình thức tiền tệ, được nhà nước phân phối có
kế hoạch cho công nhân viên cho phù hợp với số lượng và chất lượng lao động của
mỗi người đã cống hiến. Tiền lương phản ánh việc trả cho công nhân viên chức
dựa theo nguyên tắc phân phối theo lao động”. Quan niệm này đã bác bỏ tiền
lương là giá trị sức lao động. Tiền lương mang một ý nghĩa tích cực tạo ra một sự
công bằng trong phân phối quốc dân.
Khi hệ thống XHCN sụp đổ, để tồn tại nước ta đã phải tiến hành một cuộc cải
cách toàn diện đặc biệt là trên lĩnh vực tư tưởng. Cơ chế thị trường buộc chúng ta
phải có thay đổi lớn trong nhận thức, vì vậy quan niệm về tiền lương cũng phải
thay đổi về cơ bản. Để có được một nhận thức đúng về tiền lương, phù hợp với cơ
sở quản lý mới, khái niệm về tiền lương phải đáp ứng một số yêu cầu sau:
- Coi sức lao động là hàng hóa của thị trường yếu tố sản xuất
- Tiền lương phải là tiền trả cho sức lao động, nghĩa là giá cả của hàng hóa sức


lao động theo quản lý cung cầu, giá cả trên thị trường lao động
- Tiền lương là bộ phận cơ bản trong thu nhập của người lao động, đồng thời
là một trong các yếu tố chi phí đầu vào của sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
Với ý nghĩa đó “Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, là
giá trị của yếu tố sức lao động mà người sử dụng (nhà nước, doanh nghiệp) phải trả
cho người cung ứng sức lao động theo các nguyên tắc cung cầu, giá cả của thị
trường và pháp luật hiện hành của nhà nước”.
Như vậy, bản chất của tiền lương là giá cả sức lao động, vì sức lao động thực sự
là một loại hàng hóa đặc biệt. Chính vì sức lao động là hàng hóa mà giá cả của nó
chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế như quy luật giá trị, quy luật cung cầu,
quy luật cạnh tranh.
GVHD: PGS.TS Nguyễn Thức Minh

SVTT: Nguyễn Thành Công


Luận văn tốt nghiệp
Trường Đại học Kinh doanh và Công Nghệ Hà
Nội
Vậy “Tiền lương là số thù lao mà người chủ lao động phải trả cho người lao

động theo số lượng và chất lượng lao động mà họ đóng góp để tiến hành sản xuất
kinh doanh”.
1.1.2 Ý nghĩa của tiền lương và các khoản trích theo lương
Tiền lương (hay tiền công) là số tiền thù lao mà doanh nghiệp trả cho người lao
động theo số lượng và chất lượng lao động mà họ đóng góp cho doanh nghiệp, để tái
sản xuất sức lao động, bù đắp hao phí lao động của họ trong quá trình sản xuất kinh
doanh.
Để trả tiền lương cho người lao động đúng (hợp lý), doanh nghiệp phải đảm bảo
được các yêu cầu sau: Đúng với chế độ tiền lương của Nhà nước; gắn bó quản lý lao
động của doanh nghiệp. Các yêu cầu trên có quan hệ chặt chẽ với nhau và chỉ có trên
cơ sở yêu cầu đó thì tiền lương mới kích thích được người lao động trong nâng cao
tay nghề, nâng cao ý thức kỷ luật, thi đua lao động sản xuất thúc đẩy được sản xuất
phát triển; ( và ngược lại ).
Ngoài tiền lương, người lao động còn được hưởng các khoản phụ cấp, trợ cấp bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế…, các khoản này cũng góp phần trợ giúp người lao động
và tăng thêm thu nhập cho họ trong các trường hợp khó khăn, tạm thời hoặc vĩnh viễn
mất sức lao động.
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Hạch toán lao động, kế toán tiền lương và khoản trích theo lương không chỉ liên
quan đến quyền lợi của người lao động, mà còn liên quan đến các chi phí hoạt động
sản xuất kinh doanh, giá thành sản phẩm của doanh nghiệp, liên quan đến tình hình
chấp hành các chính sách về lao động tiền lương của Nhà nước.
Để phục vụ yêu cầu quản lý chặt chẽ, có hiệu quả, kế toán tiền lương và các khoản
trích theo lương ở doanh nghiệp phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức hạch toán đúng thời gian, số lượng, chất lượng, kết quả của người lao
động, tính đúng và thanh toán kịp thời tiền lương và các khoản trích theo
lương cho người lao động
- Tính toán, phân bổ chính xác chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương
như BHXH, BHYT, KPCĐ cho các đối tượng sử dụng liên quan
GVHD: PGS.TS Nguyễn Thức Minh

SVTT: Nguyễn Thành Công


Luận văn tốt nghiệp
Trường Đại học Kinh doanh và Công Nghệ Hà
Nội
- Định kỳ tiến hành phân tích tình hình sử dụng lao động, tình hình quản lý và

chỉ tiêu quỹ tiền lương. Cung cấp các thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ
phận có liên quan.
1.2 CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.2.1 Các hình thức trả lương
Việc tính trả lương có thể thực hiện theo nhiều hình thức khác nhau tùy theo đặc
điểm hoạt động kinh doanh, tính chất công việc và trình độ quản lý. Trên thực tế,
thường áp dụng các hình thức tiền lương sau:
 Hình thưc tiền lương theo thời gian
Tiền lương theo thời gian là hình thức tiền lương tính theo thời gian làm việc,
cấp bậc kỹ thuật và thang lương cho người lao động.
Đơn vị để tính lương thời gian là lương tháng, lương ngày hoặc lương giờ.
Tiền

lương

Thời gian làm

x Đơn giá tiền lương thời gian
theo thời gian
việc thực tế
* Hình thức trả lương theo thời gian được chia làm hai hình thức nhỏ là trả lương
=

theo thời gian giản đơn và trả lương theo thời gian có thưởng
Trả lương theo thời gian giản đơn: Là số tiền người lao động căn cứ vào bậc
lương và thời gian làm việc thực tế. Hình thức trả lương này không xét đến thái độ
và kết quả lao động, chế độ lương này chỉ áp dụng cho công việc không thể định
mức và tính toán chặt chẽ công việc.
Tiền lương theo thời gian giản đơn bao gồm:
+ Tiền lương tháng: Là tiền lương trả cho người lao động theo bậc lương quy định
gồm tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp như phụ cấp độc hại, phụ cấp khu
vực…Tiền lương tháng thường được áp dụng cho nhân viên làm công việc quản lý
hành chính, quản lý kinh tế…
Mi = Mn x Hi + ( Mn x Hi x Hp )
Trong đó:

Mi – Mức lương lao động bậc i
Mn – Mức lương tối thiểu
Hi – Hệ số cấp bậc lương bậc i
Hp – Hệ số lương phụ cấp

GVHD: PGS.TS Nguyễn Thức Minh

SVTT: Nguyễn Thành Công


Luận văn tốt nghiệp
Trường Đại học Kinh doanh và Công Nghệ Hà
Nội
+ Tiền lương ngày : Là tiền lương trả cho một ngày làm việc và là căn cứ để tính trợ cấp
BHXH phải chi trả cho CBCNV, thường áp dụng trả cho nhân viên trong thời gian học tập, hội
họp hoặc làm nhiệm vụ khác. Lương ngày được xác định bằng cách lấy tiền lương tháng chia
cho số ngày làm việc theo chế độ trong tháng.

Tiền lương ngày

=

Tiền lương tháng
Số ngày làm việc theo chế độ quy định

+ Lương giờ: Là tiền lương trả cho 1 giờ làm việc được áp dụng để tính đơn giá tiền lương trả
theo sản phẩm.

Tiền lương giờ

=

Tiền lương ngày

Số giờ làm việc theo chế độ quy định
Trả lương theo thời gian có thưởng: Là kết hợp giữa hình thức tiền lương

giản đơn với chế độ tiền thưởng trong sản xuất.
Tiền lương thời

=

Tiền lương thời

+

Tiền thưởng tính

gian có thưởng
gian giản đơn
chất lương
Ưu điểm: Dễ làm, dễ tính đến thởi gian làm việc thực tế có thể lập bảng tính sẵn.
Nhược điểm: Chưa đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động vì hình thức
này chưa tính đến một cách đầy đủ chất lượng lao động, chưa phát huy hết khả
năng sẵn có của người lao động nên không khuyến khích được người lao động
quan tâm đến kết quả lao động.
Vì vậy để khắc phục bớt những hạn chế này ngoài việc tổ chức theo dõi ghi
chép đầy đủ thởi gian làm việc của công nhân viên Doanh nghiệp cần phải thường
xuyên kiểm tra tiến độ làm việc và chất lượng công việc của công nhân viên kết
hợp với chế độ khen thưởng hợp lý.
 Hình thức tiền lương theo sản phẩm
Tiền lương theo sản phẩm là hình thức tiền lương tính theo số lượng, chất lượng
sản phẩm, công việc đã hoàn thành đảm bảo yêu cầu chất lượng và đơn giá tiền
lương tính cho một đơn vị sản phẩm.
Các hình thức tiền lương sản phẩm như sau:
+ Hình thức trả lương sản phẩm trực tiếp: Được áp dụng chủ yếu đối với công nhân
trực tiếp sản xuất căn cứ vào số lượng sản phẩm mà họ hoàn thành đúng quy định cách, phẩm
chất và đơn giá của mỗi đơn vị sản phẩm.

GVHD: PGS.TS Nguyễn Thức Minh

SVTT: Nguyễn Thành Công


Luận văn tốt nghiệp
Trường Đại học Kinh doanh và Công Nghệ Hà
Nội
Tiền lương sản
Khối lượng sản phẩm
=
x Đơn giá tiền lương
phẩm
hoàn thành
+ Hình thức trả lương sản phẩm gián tiếp: Đây là tiền lương trả cho công nhân viên phụ
cùng tham gia sản xuất với công nhân viên chính đã hưởng lương theo sản phẩm.

Tiền lương

Khối lượng sản phẩm

sản

hoàn thành của công x

phẩm =

Đơn giá tiền lương

sản phẩm gián tiếp
gián tiếp
nhân sản xuất
+ Hình thức tiền lương tính theo sản phẩm có thưởng: Đây là sự kết hợp giữa hai
hình thức tiền lương kể trên với các khoản tiền thưởng do Doanh nghiệp quy định
như thưởng do tăng năng xuất lao động, tiết kiệm nguyên vật liệu…
+ Hình thức tiền lương theo sản phẩm lũy tiến: Hình thức trả lương này có tác dụng
khuyến khích nâng cao năng suất lao động nên thường được áp dụng ở những khâu trọng yếu mà
việc tăng năng suất lao động có tác dụng thúc đẩy tăng năng suất ở những khâu khác nhau trong
thời điểm chiến dịch kinh doanh để giải quyết kịp thời hạn quy định.

Tiền
lương sản
phẩm lũy

Đơn giá
=

lương
sản

Khối lượng
x sản

phẩm +

hoàn thành

Khối lượng
sản

phẩm

vượt

kế

Đơn giá
x

lương
sản

x

Tỷ

lệ

lũy tiến

tiến
phẩm
hoạch
phẩm
+ Tiền lương khoán theo khối lượng công việc: (hay từng công việc tính cho từng

người lao động hay một tập thể người lao động nhận khoán. Tiền lương khoán
được áp dụng đối với những khối lượng công việc hoặc từng công việc cần phải
được hoàn thành trong một thời gian nhất định.
Trả lương theo sản phẩm là hình thức thù lao được chi trả cho người lao động
dựa vào đơn giá và sản lượng thực tế mà người lao động hoàn thành và đạt được
yêu cầu chất lượng đã quy định.
Hình thức này có thể khoán việc, khoán khối lượng, khoán sản phẩm cuối cùng,
khoán quỹ lương.
Ưu điểm: chú ý đến chất lượng lao động, gắn người lao động với kết quả lao
động cuối cùng, tác dụng kích thích người lao động tăng năng xuất lao động.
Nhược điểm: tính toán phức tạp.
1.2.2 Quỹ tiền lương và các khoản trích theo lương
GVHD: PGS.TS Nguyễn Thức Minh

SVTT: Nguyễn Thành Công


Luận văn tốt nghiệp
Trường Đại học Kinh doanh và Công Nghệ Hà
Nội
1.2.2.1 Khái niệm và nội dung quỹ tiền lương

Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền lương doanh nghiệp trả cho
tất cả các loại lao động mà Doanh nghiệp quản lý, sử dụng kể cả trong và ngoài
Doanh nghiệp. Quỹ tiền lương gồm các khoản sau:
- Tiền lương trả theo thời gian, trả theo sản phẩm, tiền lương khoán
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất vì các
nguyên nhân khách quan như: Đi học, tập quân sự, hội nghị, nghỉ phép
năm…
- Các khoản phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ, phụ cấp độc hại…
- Các khoản tiền lương có tính chất thường xuyên
Ngoài ra, trong quỹ lương kế hoạch còn được tính cả các khoản tiền chi trợ cấp
BHXH cho công nhân trong thời gian thai sản, ốm đau, tai nạn lao động
 Phân loại tiền lương trong Doanh nghiệp
Về phương diện kế toán tiền lương của Doanh nghiệp được chia thành 2 loại:
- Tiền lương chính: Là khoản tiền lương trả cho người lao động trong thời gian
thực hiện nhiệm vụ chính nghĩa là thời gian có tiêu hao thực sự sức lao động
gồm tiền lương trả theo cấp bậc và các khoản phụ cấp kèm theo (phụ cấp
trách nhiêm, phụ cấp khu vực…)
- Tiền lương phụ: Là khoản tiền lương trả cho người lao động trong thời gian
thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian người lao
động được nghỉ theo đúng chế độ (nghỉ phép, nghi lễ, đi học, nghỉ vì ngừng
sản xuất…)
Việc phân chia tiền lương thành lương chính và lương phụ có ý nghĩa quan
trọng đối với công tác kế toán và phân tích tiền lương trong giá thành sản xuất.
Tiền lương chính của người lao động gắn liền với quá trình làm ra sản phẩm và
được hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất từng loại sản phẩm. Tiền lương phụ
của người lao động không gằn liền với từng loại sản phẩm nên được hạch toán gián
tiếp vào chi phí sản xuất từng loại sản phẩm theo một tiêu chuẩn phân bổ nhất định.
1.2.2.2

Các khoản trích theo lương

GVHD: PGS.TS Nguyễn Thức Minh

SVTT: Nguyễn Thành Công


Luận văn tốt nghiệp
Nội
 Quỹ BHXH

Trường Đại học Kinh doanh và Công Nghệ Hà

Quỹ BHXH được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số
quỹ lương cơ bản và các khoản phụ cấp (chức vụ, khu vực…) của người lao động
thực tế phát sinh trong tháng.
Theo chế độ hiện hành, tỷ lệ trích BHXH là 20% trên tổng số tiền lương phải
trả cho công nhân viên trong từng kỳ kế toán, trong đó:
- 15% thuộc trách nhiệm đóng góp của Doanh nghiệp bằng cách trừ vào chi
phí SXKD
- 5% thuộc trách nhiệm đóng góp chủa người lao động bằng cách trừ lương.
Quỹ BHXH được chỉ tiêu trong các trường hợp người lao động ốm đau, thai
sản, tai nạn giao thông, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất; quỹ này do cơ quan
BHXH quản lý.
 Quỹ BHYT
Quỹ BHYT là quỹ dùng để đài thọ cho người lao động có tham gia đóng góp
quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh, được hình thành bằng cách trích theo tỷ
lệ 3% trên tổng tiền lương phải trả cho công nhân viên, trong đó:
- 2% người sử dụng lao động phải chịu và được tính vào chi phí SXKD
- 1% trừ vào thu nhập của người lao động
Toàn bộ 3% trích được DN nộp hết cho công ty BHYT tỉnh hoặc thành phố.
Quỹ này được dùng để mua BHYT cho công nhân viên.
BHYT được nộp lên cơ quan chuyên môn, chuyên trách (thường chủ yếu dưới
hình thức mua BHYT) để phục vụ, bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cho công nhân
viên như khám bệnh, chữa bệnh.
 Kinh phí công đoàn
Kinh phí công đoàn được hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên
tổng số tiền lương thực tế phải trả cho người lao động thực tế phát sinh trong
tháng, tính vào chi phí SXKD.
Tỷ lệ trích KPCĐ theo chế độ hiện hành là 2% trên tổng tiền lương phải trả cho
người lao động và được tính hết vào chi phí SXKD
GVHD: PGS.TS Nguyễn Thức Minh

SVTT: Nguyễn Thành Công


Luận văn tốt nghiệp
Trường Đại học Kinh doanh và Công Nghệ Hà
Nội
Số KPCĐ doanh nghiệp trích được, một phần nộp lên cơ quan quản lý công

đoàn cấp trên, một phần để lại doanh nghiệp chỉ tiêu cho hoạt động công đoàn tại
doanh nghiệp.
1.3 KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
TRONG DOANH NGHIỆP
1.3.1 Các chứng từ ban đầu hạch toán lao động, tính lương và trợ cấp BHXH,
BHYT, KPCĐ
1.3.1.1 Chứng từ hạch toán lao động
Các chứng từ hạch toán lao động bao gồm:
-Bảng chấm công (Mẫu số 01a – LĐTL): Bảng chấm công do các tổ sản xuất
hoặc các phòng ban lập, nhằm cung cấp chi tiết số ngày công của từng người lao
động theo tháng hoặc theo tuần.
-Bảng chấm công làm thêm giờ (Mẫu số 01b – LĐTL)
-Bảng thanh toán lương (Mẫu số 02 – LĐTL)
-Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu số 05 – LĐTL):
mục đích lập chứng từ này nhằm xác nhận số sản phẩm hoặc công việc hoàn thành
của đơn vị hoặc cá nhân người lao động làm cơ sở để lập bảng thanh toán tiền
lương hoặc tiền công cho người lao động; phiếu này do người giao việc lập, phòng
lao động tiền lương thu nhận và ký duyệt trước khi chuyển đến kế toán làm chứng
từ trả lương.
-Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ (Mẫu số 06 – LĐTL)
-Hợp đồng giao khoán (Mẫu số 08 – LĐTL): Phiếu này là bản ký kết giữa
người giao khoán và người nhận khoán về khối lượng công việc, thời gian làm
việc, trách nhiệm và quyền lợi mỗi bên khi thực hiện công việc đó; đồng thời là cơ
sở để thanh toán tiền công lao động cho người nhận khoán.
-Bảng thanh toán tiền thuê ngoài (Mẫu số 07 – LĐTL)
-Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán (Mẫu số 09 – LĐTL)
-Bảng kê trích nộp các khoản theo lương (Mẫu số 10 – LĐTL)
-Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Mẫu số 11 – LĐTL)…
GVHD: PGS.TS Nguyễn Thức Minh

SVTT: Nguyễn Thành Công


Luận văn tốt nghiệp
Trường Đại học Kinh doanh và Công Nghệ Hà
Nội
1.3.1.2 Chứng từ tính lương và các khoản trợ cấp BHXH

Căn cứ vào chứng từ ban đầu có liên quan đến tiền lương và các khoản trợ cấp
BHXH được duyệt, kế toán lập các bảng thanh toán sau:
-Bảng thanh toán lương (Mẫu số 02 – LĐTL): Mỗi tổ sản xuất, mỗi phòng
ban quản lý mở một bảng thanh toán lương, trong đó kê tên và các khoản lương
được lĩnh của từng người trong đơn vị.
-Danh sách người lao động được hưởng trợ cấp BHXH: Bảng này được mở
để theo dõi cho cả doanh nghiệp về các chi tiêu: nội dung từng khoản BHXH
người lao động được hưởng
-Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu số 03 – LĐTL)
1.3.2 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương
1.3.2.1 Tài khoản kế toán sử dụng
Kế toán sử dụng :
 TK 334 “ Phải trả công nhân viên ”
TK 334 “ phải trả công nhân viên” dùng để phản ánh việc tính và thanh toán
tiền công trợ cấp BHXH và các khoản khác cho người lao động.
TK 334 “phải trả công nhân viên” có kết cấu chủ yếu như sau:

GVHD: PGS.TS Nguyễn Thức Minh

SVTT: Nguyễn Thành Công


Luận văn tốt nghiệp
Nội

Trường Đại học Kinh doanh và Công Nghệ Hà

TK 334
- Các khoản tiền lương

- Các khoản tiền lương

và khoản k hác đã trả

tiền công phải trả

người lao động

người lao động

- Các khoản khấu trừ

- Tiền ăn ca phải trả

vào tiền lương và thu

cho người lao động
- Tính

nhập của người lao
động

tiền

thưởng

phải trả cho người

- Các khoản tiền lương

lao động
- Tính BHXH trả thay

và thu nhập của người
lao động chưa lĩnh

lương
SDCK: Phản ánh tiền lương còn

SDCK: Phản ánh số chi trả nhiều

phải trả cho người lao động

hơn số tiền lương phải trả.
 TK 338 “ Phải trả phải nộp khác ”
TK 338 “ Phải trả phải nộp khác” sử dụng để phản ánh các khoản phải trả, phải
nộp khác và tình hình thanh toán các khoản đó của doanh nghiệp với các đối tượng
liên quan.
TK 338 “ Phải trả phải nộp khác” có kết cấu chủ yếu như sau:
TK 338

- Các khoản đã nộp cho
cơ quan quản lý

- trích BHXH, BHYT,
KPCĐ tính vào chi

- Khoản BHXH phải trả

phí SXKD, khấu trừ

cho người lao động

vào lương công nhân

- Các khoản đã chi về
kinh phí công đoàn
- Xử lý giá trị tài sản
thừa, các khoản đã trả
đã nộp khác
GVHD: PGS.TS Nguyễn Thức Minh

viên
- Giá trị tài sản thừa
chờ xử lý
- Số đã nộp, đã trả lớn
hơn số phải nộp, phải
SVTT: Nguyễn Thành Công


Luận văn tốt nghiệp
Trường Đại học Kinh doanh và Công Nghệ Hà
Nội
- Dư nợ: Phản ánh số
trả được cấp bù

đã trả, đã nộp nhiều
hơn số phải nộp hoặc
số

BHXH,

- Các khoản phải trả
khác

BHYT,

KPCĐ vượt chi được
cấp bù

- Dư có: Số tiền phải
trả phải nộp; giá trị

tài sản thừa chờ xử lý
Trong tài khoản 338 có 5 tài khoản cấp 2 để phản ánh trực tiếp đến công nhân
viên BHXH, BHYT, KPCĐ
TK 3381: Tài sản thừa chờ giải quyết
TK 3382: KPCĐ
TK 3383: BHXH
TK 3384: BHYT
Ngoài các TK 334, TK 338 kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
còn phải sử dụng các TK như:
TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công
TK 641: Chi phí bán hàng
TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 111: Tiền mặt
TK112: Tiền gửi ngân hàng
1.3.2.2 Tổng hợp, phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương
Hàng tháng kế toán tiền lương phải tổng hợp tiền lương phải trả trong kỳ theo
từng đối tượng sử dụng và tính BHXH, BHYT, KPCĐ hàng tháng tính vào chi phí
kinh doanh theo mức lương quy định của chế độ, tổng hợp các số liệu này kế toán
lập “Bảng phân bổ tiền lương và BHXH”
Trên bảng phân bộ tiền lương và BHXH, BHYT, KPCĐ còn phản ánh khoản
trích theo trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất (nếu có) bảng này
được lập hàng tháng trên cơ sở các bảng thanh toán lương đã lập theo các tổ, đội

GVHD: PGS.TS Nguyễn Thức Minh

SVTT: Nguyễn Thành Công


Luận văn tốt nghiệp
Trường Đại học Kinh doanh và Công Nghệ Hà
Nội
sản xuất, các phòng ban quản lý, các bộ phận kinh doanh và các chế độ trích lập

BHXH, BHYT, KPCĐ, mức trích trước tiền lương nghỉ phép…
Căn cứ vào các bảng thanh toán lương; kế toán tổng hợp và phân loại tiền lương
phải trả theo từng đối tượng sử dụng lao động, theo nội dung: lương trả trực tiếp
cho sản xuất hay phục vụ quản lý ở các bộ phận liên quan; đồng thời có phân biệt
tiền lương chính tiền lương phụ; các khoản phụ cấp… để tổng hợp số liệu ghi vào
cột ghi có TK 334 “Phải trả người lao động” vào các dòng phù hợp.
Căn cứ tiền lương cấp bậc, tiền lương thực tế phải trả và các tỷ lệ trích BHXH,
BHYT, KPCĐ, trích trước tiền lương nghỉ phép…, kế toán tính và ghi số liệu vào
các cột liên quan trong biểu.
Số liệu ở bảng phân bổ tiền lương và BHXH do kế toán tiền lương lập, được
chuyển cho các bộ phận kế toán liên quan làm căn cứ ghi sổ và đối chiếu.
1.3.2.3 Trình tự kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
- Hàng tháng trên cơ sở tính tiền lương, các khoản phụ cấp phải
trả Cán bộ công nhân viên và phân bổ cho các đối tượng sử
dụng, kế toán ghi:
Nợ TK 214: Tiền lương trả cho bộ phận xây dựng cơ bản
Nợ TK 622: Tiền lương trả cho công nhân trực tiếp sản xuất
Nợ TK 623 (6231): Tiền lương trả cho công nhân sử dụng máy thi
công
Nợ TK 627 (6271): Tiền lương trả cho công nhân viên quản lý và
phục vụ sản xuất ở phân xưởng sản xuất
Nợ TK 641 (6411): Tiền lương trả cho nhân viên bán hàng
Nợ TK 642 (6421): Tiền lương trả cho nhân viên các phòng, ban
QLKD
Có TK 334: Tổng số tiền lương phải trả cho người lao động
- Tiền thưởng phải trả cho người lao động:
Nợ TK 431 (4311): Thưởng thi đua từ quỹ khen thưởng
Nợ TK 622, 627, 641, 642…: Thưởng tính vào chi phí kinh doanh
Có TK 334: Tổng số tiền thưởng phải trả
GVHD: PGS.TS Nguyễn Thức Minh

SVTT: Nguyễn Thành Công


Luận văn tốt nghiệp
Trường Đại học Kinh doanh và Công Nghệ Hà
Nội
- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ hàng tháng, kế toán ghi:

Nợ TK 622, 627, 641, 642…: Phần tính vào chi phí SXKD
Nợ TK 334: Phần trừ vào thu nhập của người lao động
Có TK 338 (3382, 3383, 3384): Theo tổng các khoản KPCĐ,
BHXH,BHYT phải trích lập
- BHXH phải trả người lao động
Trường hợp DN được giữ lại một phần BHXH để trực tiếp chi tại DN, thì số
phải trả trực tiếp cho công nhân viên, kế toán ghi sổ theo đinh khoản:
Nợ TK 338 (3383)
Có TK 334

: Phải trả Công nhân viên

Trường hợp DN phải nộp toàn bộ số trích BHXH cho cơ quan BHXH, DN
có thể chi hộ (ứng hộ) cơ quan BHXH để trả cho công nhân viên và thanh quyết
toán khi nộp các khoản kinh phí này đối với cơ quan BHXH; kế toán ghi sổ:
Nợ TK 138 (1388)
Có TK 334: Phải trả người lao động
- Các khoản trích khấu trừ vào tiền lương phải trả cho Công nhân
viên kế toán ghi:
Nợ TK 334: Phải trả Công nhân viên (tổng số các khoản khấu trừ)
Có TK 333 (3338): Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
Có TK 141, 138…
- Thanh toán tiền lương, BHXH cho công nhân viên; kế toán ghi sổ
theo định khoản:
Nếu thanh toán bằng tiền
Nợ TK 334: Phải trả người lao động
Có TK 111, 112
Nếu thanh toán bằng vật tư, hàng hóa, kế toán ghi:
+ Giá vốn của vật tư hàng hóa:
Nợ TK 632: Giá vốn vật tư hàng hóa
Có TK 152, 153, 154, 155
GVHD: PGS.TS Nguyễn Thức Minh

SVTT: Nguyễn Thành Công


Luận văn tốt nghiệp
Trường Đại học Kinh doanh và Công Nghệ Hà
Nội
+ Ghi nhận giá thanh toán:

Nợ TK 334: Phải trả người lao động
Có TK 512: Doanh thu nội bộ
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
- Chuyển tiền BHXH, BHYT, KPCĐ cho cơ quan theo chế độ:
Nợ TK 338 (3382, 3383, 3384): Phải trả phải nộp khác
Có TK 111, 112
- Chi tiêu KPCĐ để lại cho DN; Kế toán ghi sổ theo định khoản:
Nợ TK 338 (3382)
Có TK 111, 112
- Đến kỳ trả lương còn có công nhân viên chưa lĩnh; kế toán
chuyển lương chưa lĩnh thành các khoản phải trả phải nộp khác,
kế toán ghi:
Nợ TK 334: Phải trả người lao động
Có TK 338 (3388)
- Khoản kinh phí công đoàn vượt chi được cấp bù, khi nhận được
kế toán ghi sổ theo định khoản:
Nợ TK 111, 112
Có TK 338: Phải trả phải nộp khác
- Đối với những DN sản xuất, để đảm bảo sự ổn định của giá thành sản
phẩm, DN có thể trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp
sản xuất tính vào chi phí sản xuất sản phẩm, coi như một khoản chi phí phải
trả. Mức trích được tính như sau:

Mức trích trước
hàng tháng theo kế =

Tiền lương chính thực tế phải
trả cho công nhân trực tiếp

hoạch

trước

trong tháng

Tỷ

lệ

trích

trước

Tổng số tiền lương nghỉ phép theo kế

Tỷ lệ
trích

+

=

hoạch năm của công nhân sản xuất
x
Tổng số tiền lương chính phải trả theo kế

100%

hoạch năm của công nhân sản xuất

GVHD: PGS.TS Nguyễn Thức Minh

SVTT: Nguyễn Thành Công


Luận văn tốt nghiệp
Trường Đại học Kinh doanh và Công Nghệ Hà
Nội
Khi trích trước tiền lương nghỉ phép, kế toán ghi:

Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 335: Chi phí phải trả
Thực tế khi trả lương nghỉ phép, kế toán ghi:
Nợ TK 335: Chi phí phải trả
Có TK 334: Phải trả người lao động

CHƯƠNG II

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ
CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG CỦA CÔNG TY ĐẦU TƯ PHÁT
TRIỂN ĐƯỜNG CAO TỐC VIỆT NAM
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐƯỜNG CAO
TỐC VIỆT NAM
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Xuất phát từ nhu cầu phát triển kinh tế, giao thương ngày càng cao cũng như để
đáp ứng nhu cầu phát triển giao thông quốc gia, Chính phủ Việt Nam đã dành phần
ưu tiên đáng kể cho phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng ngành giao thông vận tải
trong đó có mạng lưới đường cao tốc. Chính vì vậy “Công ty Đầu tư phát triển
đường cao tốc Việt Nam” đã được thành lập theo quyết định số 3033/QĐ-BGTVT
ngày 06/10/2004 của Bộ giao thông vận tải dựa trên cơ sở chấp thuận của Chính
phủ tại văn bản số 1245/CP-ĐMDN ngày 01/09/2004.
- Tên công ty: Công ty Đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam
- Tên viết tắt của công ty: VEC
- Địa chỉ: Xóm 2, Phường Lĩnh Nam, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội
- Điện thoại: 04.6630266 - Fax: 04.6630270

GVHD: PGS.TS Nguyễn Thức Minh

SVTT: Nguyễn Thành Công


Luận văn tốt nghiệp
Trường Đại học Kinh doanh và Công Nghệ Hà
Nội
Công ty là một mô hình giúp giảm gánh nặng Ngân sách Nhà nước chi cho đầu

tư xây dựng mới các hệ thống đường cao tốc quốc gia, cũng như các chi phí dành
cho việc quản lý, bảo vệ, bảo trì thường xuyên hệ thống đường cao tốc.
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty đầu tư phát triển đường cao tốc
Việt Nam
- Đầu tư xây dựng, quản lý, bảo trì và tổ chức thu phí các tuyến đường cao tốc
quốc gia. Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng giao thông khác theo
mọi hình thức.
- Khai thác, kinh doanh các loại hình dịch vụ dọc tuyến đường cao tốc như: nhà
nghỉ, nhà hàng, trạm xăng, biển quảng cáo, vật liệu xây dựng.
- Nghiên cứu phát triển các loại hình dịch vụ tại khu vực lân cận tuyến đường cao
tốc.
- Xây dựng và phát triển mạng lưới đường cao tốc Việt Nam;
- Quản lý khai thác, bảo trì kinh doanh đường cao tốc và các dịch vụ hai bên đường
cao tốc.
- Xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng; kinh doanh vật liệu xây dựng;
- Xây dựng và lập kế hoạch phát triển đường cao tốc;
- Tổ chức thu phí, duy tu, bảo dưỡng đường cao tốc.
2.1.3 Đặc điểm và cơ cấu quản lý bộ máy tại Công ty
Công ty hoạt động theo hình thức doanh nghiệp nhà nước. Mô hình hoạt
động của công ty sẽ bao gồm các giải pháp đa dạng thu hút nguồn vốn đầu tư trong
nước phù hợp với điều kiện thực tế và sử dụng tốt vốn nước ngoài vào đầu tư xây
dựng các tuyến đường cao tốc.
Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty được thể hiện qua sơ đồ (sơ đồ 1)
 Chức năng của các phòng ban:
- Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm tổng giám đốc: Là người đại diện theo pháp
luật của Công ty trực tiếp chỉ đạo và quản lý toàn công ty và chịu trách nhiệm
trước Nhà nước và người lao động trong công ty.

GVHD: PGS.TS Nguyễn Thức Minh

SVTT: Nguyễn Thành Công


Luận văn tốt nghiệp
Trường Đại học Kinh doanh và Công Nghệ Hà
Nội
- Văn phòng tổng hợp: Tham mưu cho Ban Giám đốc về xây dựng chiến lược,

quy hoạch tổng thể và các kế hoạch của Công ty. Theo dõi, giám sát, đánh giá việc
thực hiện chiến lược, kế hoạch của các đơn vị. Thực hiện nhiệm vụ thống kê và
tổng hợp; truyền thông và văn thư, lưu trữ.
- Phòng kế hoạch kinh doanh: Giúp đỡ, hỗ trợ cho giám đốc trong lĩnh vực kế
hoạch kinh doanh, đầu tư phát triển. Lập kế hoạch phát triển mạng lưới đường cao
tốc. Khai thác, khảo sát thị trường về dịch vụ hai bên đường cao tốc.
- Phòng tài chính kế toán: Thực hiện hạch toán kế toán mọi hiện tượng kinh tế
của công ty theo đúng chế độ, chính sách của Nhà nước quy định. Xác định hiệu
quả kinh tế dự án kinh doanh của công ty, thực hiện các nghiệp vụ tài chính kế toán
và nộp thuế đối với Nhà nước. Lập kế hoạch tài chính của công ty, huy động và
quản lý các nguồn vốn, hướng dẫn các nghiêp vụ về tài chính trong công ty.
- Phòng kĩ thuật dự án: Giám sát việc thực hiện các quy định của Nhà nước về
quản lý chất lượng công trình đầu tư xây dựng cơ bản giao thông. Thiết kế cơ sở,
bản vẽ thi công và an toàn giao thông, tổng dự toán các công trình xây dựng
chuyên ngành theo phân cấp quản lý
- Phòng hợp tác Quốc tế: Phát triển quan hệ Quốc tế, xúc tiến kêu gọi đầu tư các
dự án đầu tư trọng điểm được Lãnh đạo Tổng công ty phê duyệt. Quản lý, chỉ đạo,
tổ chức thực hiện việc phát triển kỹ thuật, công nghệ tiên tiến. Xây dựng các dự án
đầu tư lớn và liên doanh với nước ngoài.
2.1.4 Tình hình kết quả sản xuất hoạt động kinh doanh của Công ty
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 2 năm qua (phụ lục 1)
Năm 2008 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là 36.243.643.319đ, lợi
nhuận sau thuế TNDN là 2.197.622.048đ, sang năm 2009 tình hình sản xuất kinh
doanh của Công ty đã có bước tăng trưởng rất đáng kể, doanh thu năm 2009 là
56.305.383.931đ, tăng 55.4%. Lợi nhuận năm 2009 là 5.312.269.677đ, tăng
141.7%. Có được kết quả như vậy là do trong 2 năm 2008 và 2009 Công ty không
ngừng tăng sản lượng hàng bán ra của mình lên.
2.1.5 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
GVHD: PGS.TS Nguyễn Thức Minh

SVTT: Nguyễn Thành Công


Luận văn tốt nghiệp
Trường Đại học Kinh doanh và Công Nghệ Hà
Nội
 Hình thức tổ chức công tác kế toán và tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty

Hình thức tổ chức công tác kế toán theo hình thức tập trung. Bộ máy kế
toán được thực hiện trọn vẹn tại phòng Tài chính – Kế toán của Công ty.
 Phòng tài chính kế toán của công ty gồm:
- Kế toán trưởng: Phụ trách toàn bộ công tác hạch toán tài chính của công ty,
lập kế hoạch tài chính giám sát mọi hoạt động của kế toán viên và chịu trách nhiệm
trước giám đốc và pháp luật.
- Kế toán tiền lương và các khoản vay: Tính, thanh toán lương và các khoản
trích theo lương; lập bảng phân bổ thanh toán phân bổ lương. Theo dõi tiền vay và
các khoản phải trả lãi ngân hàng.
- Kế toán vật tư, công cụ dụng cụ, TSCĐ: Có nhiệm vụ theo dõi việc nhập
xuất tồn các vật liệu và các công cụ dụng cụ, tài sản cố định, tình hình tăng giảm,
khấu hao TSCĐ phân bổ các chi phí cho các công trình liên quan.
- Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ theo dõi, tổng hợp các loại chi phí xây
lắp, chi phí phụ trong toàn doanh nghiệp phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm
xây lắp, tổng hợp số liệu lập báo cáo.
- Kế toán ngân hàng và kế toán thanh toán: Sau khi kiểm tra trích hợp lệ
vào chứng từ gốc kế toán thanh toán viết phiếu thu chi hàng tháng, lập bảng kê
tổng hợp séc, vào sổ chi tiết, đối chiếu với sổ sách thủ quỹ, sổ phụ ngân hàng, lập
kế hoạch tiền mặt, gửi lên cho ngân hàng có quan hệ giao dịch.
- Thủ quỹ: Căn cứ vào chứng từ thu, chi đã được phê duyệt, tiến hành phát,
thu, nộp tiền ngân hàng, cùng với kế toán tiền mặt quản lý tiền của công ty.
Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty (sơ đồ 2)
Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty
- Chế độ kế toán áp dụng: Công ty thực hiện công tác kế toán theo chế độ kế
toán Việt Nam ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ/BTC ngày 20/03/2006.
- Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung và phần mềm kế toán máy.
- Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm.
- Kỳ kế toán: hàng tháng.
GVHD: PGS.TS Nguyễn Thức Minh

SVTT: Nguyễn Thành Công


Luận văn tốt nghiệp
Trường Đại học Kinh doanh và Công Nghệ Hà
Nội
- Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam theo nguyên tắc giá gốc.

- Nguyên tắc chuyển đổi ngoại tệ: Theo tỉ giá thanh toán liên ngân hàng
NNVN tại thời điểm ghi sổ.
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Phản ánh và ghi chép theo phương pháp giá gốc.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
- Nguyên tắc đánh giá TSCĐ: Đánh giá theo nguyên giá và khấu hao luỹ kế.
Nguyên giá gồm giá mua trên hoá đơn & các chi phí: lắp đặt, chạy thử…
- Nguyên tắc hạch toán TSCĐ: Theo nguyên tắc giá gốc.
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Khấu hao theo phương pháp đường thẳng.
- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu: Tuân thủ các điều kiện
của chuẩn mực kế toán số 14.
 Tổ chức hệ thống sổ kế toán
Hiện tại Công ty đang áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung. Công ty
đang sử dụng một số loại sổ kế toán chủ yếu sau:
- Sổ nhật ký chung; sổ nhật ký đặc biệt (Sổ nhật ký thu, chi tiền mặt; Sổ nhật
ký thu chi tiền gửi Ngân hàng);
- Sổ cái; sổ, thẻ chi tiết và các bảng tổng hợp.
Công ty đang áp dụng hình thức kế toán máy – đây là điều kiện thuận lợi cho
kế toán thực hiên các phần hành của mình một cách chính xác, kịp thời.
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thực Nhật ký chung (Sơ đồ 3)
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC
KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
ĐƯỜNG CAO TỐC VIỆT NAM
2.2.1 Phân loại lao động tại Công ty
Lực lượng lao động trong công ty hiện nay gồm 2 loại: Công nhân trong danh
sách và công nhân ngoài danh sách ( công nhân thuê ngoài ). Trong đó công nhân
trong danh sách là nòng cốt bao gồm công nhân trực tiếp và công nhân gián tiếp,
số này được tổ chức thành đội xây lắp và được công ty giao xây lắp các công trình
hạng mục công trình nhât định. Số lao động ngoài danh sách làm theo hợp đồng
GVHD: PGS.TS Nguyễn Thức Minh

SVTT: Nguyễn Thành Công


Luận văn tốt nghiệp
Trường Đại học Kinh doanh và Công Nghệ Hà
Nội
ngắn hạn và biến động tùy thuộc vào từng thời kỳ theo yêu cầu sản xuất thi công.

Hiện nay toàn công ty có 653 lao động với 422 lao động trực tiếp sản xuất, 100 lao
động bổ trợ và 131 lao động quản lý. Số lao động được quản lý dưới dạng “ Sổ
danh sách lao động ” do Văn phòng tổng hợp quản lý. (Trích Phụ lục 2)
 Đối với công nhân trong danh sách
Công nhân trong danh sách là công nhân trực tiếp sản xuất của đội do các đội
quản lý. Căn cứ vào dự toán công trình trúng thầu chi phí nhân công trong dự toán,
phòng kế hoạch kinh doanh, ban Tổng Giám Đốc sẽ giao khoán quỹ lương của
công trình, đội căn cứ vào tiền lương được hưởng của công trình để dự toán tiền
lương của công nhân sao cho hiệu quả nhất.
Hàng ngày, đội trưởng đội sản xuất có nhiệm vụ theo dõi, chấm công cho từng
công nhân. Cuối tháng đội trưởng cùng cán bộ kỹ thuật tiến hàng nghiệm thu khối
lượng công việc hoàn thành trong tháng và lập biên bản nghiệm thu. Từ đó lập
bảng tiền lương của đội gửi về công ty. Bảng tổng hợp tiền lương này sẽ được đội
gửi lên phòng kế hoạch kinh doanh của công ty. Sau khi phòng kế hoạch kinh
doanh nghiệm thu sẽ gửi bảng lương đến phòng Tài chính kế toán.
 Đối với công nhân ngoài danh sách
Công nhân ngoài danh sách là những công nhân được thuê thêm từ bên ngoài
do yêu cầu công việc hoặc do tiến độ của công trình.Những công nhân này thường
là những lao động có tại địa phương nơi công trình đang được thi công.
2.2.2 Các hình thức trả lương tại Công ty
 Trả lương cho bộ phận lao động gián tiếp
Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian cho Cán bộ công nhân viên thuộc các bộ
phân quản lý. Cách tính lương:
Lương

Tổng
tiền

=

cơ bản

lương

22

Lương

1

x

hệ

số ngày

số

làm

x

việc

+

thực tế

ngày công

=

(lương cơ bản

GVHD: PGS.TS Nguyễn Thức Minh

X

phụ
cấp

tiền
+ làm

lương
+ theo

thêm

hệ số)
22

ứng
hệ

số - khoản

doanh nghiệp

+

các
giảm trừ

phụ cấp

SVTT: Nguyễn Thành Công


Luận văn tốt nghiệp
Nội

Lương tháng
Lương

làm

thêm giờ

Trường Đại học Kinh doanh và Công Nghệ Hà

=
=

số ngày làm việc thực tế trong

Lương ngày X
Số công nhân
làm thêm

tháng
X

lương

1

ngày

công

x 200%

Lương ứng theo hệ số Doanh nghiệp: Tùy vào chức năng và nhiệm vụ công việc của mỗi
người và thâm niên làm việc mà phần trăm để tính lương theo hệ số doanh nghiệp khác nhau.

Lương ứng theo hệ
số Doanh nghiệp

Tỷ lệ phần trăm lương
=

Lương thời gian

x

kinh doanh nhân viên

được hưởng
Ví dụ: Tính lương cho Anh Nguyễn Duy Long ( nhân viên phòng tài chính kế
toán ) hoàn thành công việc với lương cơ bản là 650.000 và hệ số lương 3,27, phụ
cấp trách nhiệm 182.000đ, phụ cấp đoàn thể là 128.000đ, lương ứng theo hệ số
doanh nghiệp là 1.425.000đ. Tháng 4 Anh Long làm đủ 22 ngày công.
650.000 x 3,27
22
Lương tháng = 96.613 x 22 =2.125.486đ
Lương ngày

=

=

96.613đ

Tổng lương = 2.125.486 + 182.000 + 128.000 + 1.425.000 = 3.860.486đ
Các khoản giảm trừ trong tháng : Trừ 6% BHXH = 3.860.486 x 6% = 231.629đ
Vậy số lương thực lĩnh là:
Số thực lĩnh = 3.860.486 – 231.629 = 3.628.857đ
 Trả lương cho bộ phận trực tiếp
Đối với bộ phận trực tiếp công ty xác định lương khoán cho từng công trình,
hạng mục công trình. Tiền lương của bộ phận lao động trực tiếp phụ thuộc vào
khối lượng công việc hoàn thành của từng tổ, từng đội. Hàng tháng đơn vị nghiệm
thu tính toán giá trị thực hiện mức tiền lương tương ứng. Căn cứ váo số tiền được
nghiệm thu thanh toán trong ca của công nhân đó chia cho từng người, số tiền chi
không vượt quá số tiền được nghiệm thu thanh toán. Việc trả lương cho bộ phận
trực tiếp công ty căn cứ vào hợp đồng khoán và số phiếu bán sản phẩm công việc
hoàn thành.
Cách tính:

GVHD: PGS.TS Nguyễn Thức Minh

SVTT: Nguyễn Thành Công


Luận văn tốt nghiệp
Nội

Tiền lương sản phẩm =

Trường Đại học Kinh doanh và Công Nghệ Hà

Khối lượng sản phẩm
hoàn thành

GVHD: PGS.TS Nguyễn Thức Minh

x

Đơn giá

SVTT: Nguyễn Thành Công


Luận văn tốt nghiệp
Trường Đại học Kinh doanh và Công Nghệ Hà
Nội
Ví dụ: Ta có biên bản nghiệm thu khoán nhân công như sau

Công ty Đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam
Dự án VEC 06A - VN

BIÊN BẢN NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH
Tháng 8 năm 2009
Ngày 20 tháng 09 năm 2009
Thành phẩn gồm:
Ông Nguyễn Mạnh Ninh – Đội trưởng
Ông Nguyễn Văn Nam – Kế toán đội
Ông Nguyễn Tuấn Hà – Kỹ thuật
Ông Trần Tuấn Hảo – Đội trưởng
Sau khi cùng nhau kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện về khối lượng, chất lượng và yêu
cầu từ ngày 01/08/2009 đến ngày 28/08/2009. Hội đồng nghiệm thu đã thống nhất nghiệm thu
thanh toán như sau:

Hạng mục công việc
Đã hộc xây vữa mác 200

Đơn vị
m3

Khối lượng
500

Đơn giá
40.000

Thành tiền
20.000.000

Hà nội, ngày… tháng…năm
Tổ trưởng

Kỹ thuật đội

Kế toán đội

Đội trưởng

(Ký tên)

(Ký tên)

(Ký tên)

(Ký tên)

GVHD: PGS.TS Nguyễn Thức Minh

SVTT: Nguyễn Thành Công


Luận văn tốt nghiệp
Nội

Trường Đại học Kinh doanh và Công Nghệ Hà

BẢNG GIÁ KHOÁN CÔNG TRÌNH
Tháng 8/2009
Tổ Trần Tuấn Hảo đội xây lắp số 2
Hạng mục công việc
Đơn vị
Khối lượng Đơn giá
Thành tiền
Đã hộc xây vữa mác 200 m3
500
40.000
20.000.000
Căn cứ vào bảng giá khoán và biên bản nghiệm thu khoán nhân công chúng ta
nhận thấy: Tổng lương khoán công ty trả cho tổ Trần Tuấn Hảo đội xây lắp số 2 là
20.000.000 đ. Với số công nhân là 13 người thì lương ngày của tổ Trần Tuấn Hảo
đội xây lắp số 2 được tính là
20.000.000
=
59.171 đ
13 x 26
Căn cứ vào bảng chấm công tổ, lương của Ông Trần Tuấn Hảo với số công
Lương ngày

=

thực làm là 28 và lương ngày là 59.171 đ ta có:
Lương tháng = 28 x 59.171 = 1.656.788
Với tiền ăn ca là 12.000 đ/một ngày nên tiền ăn ca = 12.000 x 28 = 336.000 đ
Tổng tiền lương = 1.656.788 + 336.000 = 1.992.788 đ
2.2.3 Hạch toán lao động, tính lương và trợ cấp BHXH phải trả người lao
động tại Công ty đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam
 Hạch toán số lượng lao động
Là một công ty có quy mô lớn nên công ty đã tiến hành quản lý lao động khá
chặt chẽ vì vậy số lượng lao động ở công ty khá ổn định. Hiện nay toàn công ty có
653 lao động với 422 lao động trực tiếp sản xuất, 100 lao động bổ trợ và 131 lao động
quản lý khác nhau. Công ty theo dõi lao động căn cứ vào sổ danh sách lao động do Văn
phòng tổng hợp lưu giữ. (Bảng theo dõi danh sách lao động - phụ lục 2)
 Hạch toán thời gian lao động
Thời gian lao động được công ty quản lý dưới hình thức bảng chấm công. Đối
với công nhân ở bộ phận trực tiếp sản xuất hàng ngày đội trưởng đội sản xuất có
nhiệm vụ theo dõi, chấm công cho từng công nhân, cuối tháng đội trưởng cùng cán
bộ kỹ thuật tiến hành nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành trong tháng và
GVHD: PGS.TS Nguyễn Thức Minh

SVTT: Nguyễn Thành Công


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×