Tải bản đầy đủ

Giáo án phát triển năng lực lớp 1

Thứ

(05/9)

Năm
(06/9)

Sáu
(07/9)

(Từ ngày 05 tháng 9 đến ngày 07 tháng 9 năm 2018)
Cách ngôn: Không có gì quí hơn độc lập tự do.
Môn
Tên bài dạy
Toán
Tiết học đầu tiên
Học vần
Ổn đinh (1p) (1p) (1p) (1p) (1p) (1p) (1p) tổ chức (1p) (1p)
(1p) (1p)
Học vần
Các nét cơ bản

Thủ công
Giới thiệu một số loại giấy bìa và dụng cụ học thủ công
Âm nhạc
Học hát: Bài quê hương tươi đẹp
Học vần
Âm e
Học vần
Tiết 2
Toán
Nhiều hơn – ít hơn
Mỹ thuật
Vẽ tranh bé và hoa
Đạo đức
Em là học sinh lớp 1
Học vần
Âm b
Học vần
(Tiết 2)
Toán
Hình vuông, hình tròn
TNXH
Cơ thể chúng ta
HĐTT+ATGT Chúng em là HS lớp 1
Bài 1: An toàn và nguy hiểm


Thứ Tư, ngày 05 tháng 9 năm 2018
TOÁN:

TIẾT HỌC ĐẦU TIÊN.

I. Mục tiêu: Giúp HS
- Tạo không khí vui vẻ trong lớp, HS tự giới thiệu về mình.
- Bước đầu làm quen với SGK, đồ dung học toán, các hoạt động học tập trong giờ
học toán.
II. Đồ dùng:
- SGK toán 1, VBT toán 1, bộ đồ dung học toán 1.
III. Hoạt động dạy học chủ chưa hoàn thành:
Hoạt động của giáo viên
1. Ổn đinh (1p) (1p) (1p) (1p) (1p) (1p) (1p)



Hoạt động của học sinh
- HS hát

2. Nội dung chính:
1. Hướng dẫn HS sử dụng sách, VBT Toán 1.
2. Hướng dẫn HS làm quen với một số hoạt
động.
3. Các yêu cầu cần đạt được sau khi học Toán 1.
- Đọc, đếm số, viết số, so sánh số.
- Làm tính cộng trừ không nhớ trong phạm vi
100.
- Nhận biết các hình (hình vuông, hình tròn,
hình tam giác).
- Nhìn hình vẽ nêu bài toán, rồi nêu phép tính,

- HS làm quen với sách giáo khoa môn
Toán 1, VBT Toán 1.


viết lời giải.
- Biết đo độ dài, xem giờ đúng trên đồng hồ.

-HS lắng nghe

4. Giới thiệu và cách sử dụng bộ đồ dùng học
toán 1:
- Nêu tên gọi của đồ dùng và cách sử dụng
3. Hoạt động nối tiếp (2p) (1p):
- Hoạt động nối tiếp (2p) (1p) HS chuẩn bị tiết
học sau
Học vần
ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC
I. Mục tiêu
- Ổn đinh (1p) (1p) (1p) (1p) (1p) (1p) (1p) tổ chức (1p) (1p) (1p) (1p) lớp, phân chia tổ,
sắp xếp chỗ ngồi, cử cán bộ lớp.
- Xây dựng nền nếp học tập, làm quen với SGK Tiếng Việt tập 1 và bộ thực hành Tiếng
Việt.
Biết được một số nền nếp học tập môn Tiếng Việt.
- Giáo dục các em có ý thức kỷ luật chấp hành mọi tổ chức, nền nếp của lớp học. Có ý
thức bảo quản SGK và đồ dùng học tập.
II. Chuẩn bị
- Nội dung tiết học
III. Các hoạt động dạy- học chủ chưa hoàn thành
Hoạt động của giáo viên
1. Ổn đinh (1p) (1p) (1p) (1p) (1p) (1p) (1p) tổ chức
(1p) (1p) (1p) (1p)
I. Khởi động (3p- 5p) (3p-5p) (3p-5p) (3p-5p) (3p5p) (3p-5p) (3p -5p) (3p-5p)(3p- 5p) (3p- 5p) (3p- 5p)
(3p-5p) (2p-5p)
- Kiểm tra sách vở đồ dùng học tập
- Nhận xét, nhắc nhở.
II. Hoạt động cơ bản (20p-25p) (20p-25p) (20p-25p)
(20p-25p) (20p-25p)(20p -25p) (20p-25p) (20p-25p)
(20p-25p) (20p-25p)
1. Giới thiệu bài (1p). Tự giới thiệu
- GV giới thiệu mình với cả lớp.
- HS tự giới thiệu mình với các bạn trong lớp.
2. Phát triển bài (20p-22p). Ổn đinh (1p) (1p) (1p)
(1p) (1p) (1p) (1p) tổ chức (1p) (1p) (1p) (1p)

Hoạt động của học sinh
- Hát tập thể.
- Để đồ dùng học tập lên bàn.

- Cá nhân
- Theo dõi, lắng nghe.
- Học sinh thực hành theo hướng dẫn
của giáo viên.


- Kiểm tra sĩ số học sinh, nam, nữ.
- Sắp xếp ổn định tổ chức, bầu cán sự lớp, chia tổ, nhóm
học tập.
- Phân chia công việc cho từng cán sự lớp.
- Tìm hiểu từng đối tượng học sinh.
3.3. Xây dựng nền nếp học tập
- Kiểm tra, hướng dẫn cách sử dụng sách vở, đồ dùng
học tập.
- Hướng dẫn tư thế ngồi học, cách giơ tay phát biểu,
cách trình bày vở, giữ gìn đồ dùng học tập.
- Hướng dẫn cách chào thầy cô khi ra vào lớp, cách xếp
hàng ra vào lớp ra về.
- Hướng dẫn cách giao tiếp với mọi người, phong cách
học sinh, vệ sinh cá nhân, hành vi văn minh.
-HS thực hiện
- Đi học đầy đủ, đúng giờ, có đầy đủ đồ dùng học tập.
- Chăm chỉ, kỷ luật, trật tự nghe giảng bài, tham gia
phát biểu xây dựng bài.
Ổn đinh (1p) (1p) (1p) (1p) (1p) (1p) (1p) đội hình
đội ngũ
- HS thi đua nhắc lại các nền nếp.
- HD học nội qui của nhà trường.
- Hướng dẫn HS thực hành cách xếp hàng ra vào lớp,
tập thể dục, sinh hoạt.
- Trò chơi đứng đúng vị trí.
- Theo dõi, lắng nghe.
- Nhận xét, tuyên dương.
III. Củng cố (2p)(2p) (2p) (2p)
- Hỏi Củng cố(2p) (2p) (2p)
nền nếp.
* Trò chơi: “Ngồi đúng vị trí”
- Nhận xét, tuyên dương.
IV. Hoạt động nối tiếp (2p) (2p) (1p)
- Chuẩn bị tiết bài sau “âm e”
HỌC VẦN:
CÁC NÉT CƠ BẢN
I. Mục tiêu: Giúp HS
- Đọc và nhớ được các nét cơ bản.
- Viết đúng viết đẹp các nét cơ bản
- Giáo dục HS có ý thức trong giờ học
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi các nét cơ bản
- Khung chữ
III. Các hoạt động dạy học chủ chưa hoàn thành:
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh


1. Ổn đinh (1p) (1p) (1p) (1p) (1p) (1p) (1p) tổ chức
- HS hát
(1p) (1p) (1p) (1p):
-GV yêu cầu HS hát
I. Khởi động (3p- 5p) (3p-5p) (3p-5p) (3p-5p) (3p-5p)
- Kiểm tra đồ dùng, sách vở của HS
(3p-5p) (3p -5p) (3p-5p)(3p- 5p) (3p- 5p) (3p- 5p) (3p5p) (2p-5p):
Kiểm tra đồ dùng học tập môn Tiếng Việt của HS.
3. Bài mới (20p-25p) (20p-25p) (20p-25p) (20p-25p)
(20p-25p)(20p -25p) (20p-25p) (20p-25p) (20p-25p) - HS xem từng mẫu nét
(20p-25p):
- Nhắc lại
a/ Giới thiệu bài.
Giới thiệu bài và ghi bảng
b/ Dạy Bài mới (20p-25p) (20p-25p) (20p-25p) (20p25p) (20p-25p)(20p -25p) (20p-25p) (20p-25p) (20p- HS nghe
25p) (20p-25p):
- Cá nhân, nhóm, lớp
+ Nhận diện nét:
Cho HS xem mẫu từng nét .
Tô lại và nói: Đây là nét sổ thẳng.
Gọi lần lượt học sinh đọc lại.
- HS viết
Theo dõi và sửa lỗi.
Các nét: nét ngang, nét sổ, nét xiên trái, nét xiên phải, nét -HS đọc
móc xuôi, nét móc ngược, nét cong hở phải, nét cong hở
trái, nét cong kín, nét khuyết trên, nét khuyết dưới, nét HS lắng nghe, thực hiện.
thắt.
+ Hướng dẫn viết:
Viết mẫu trên bảng lớp để HS quan sát.
Cho HS xem mẫu ở bảng con.
Đọc cho HS viết
III. Củng cố (2p)(2p) (2p) (2p)
:
- Yêu cầu HS đọc và viết lại các nét vừa học
IV. Hoạt động nối tiếp (2p) (2p) (1p):
- Dặn HS chuẩn bị tiết sau
THỦ CÔNG:
GIỚI THIỆU MỘT SỐ LOẠI GIẤY, BÌA VÀ DỤNG CỤ HỌC
THỦ CÔNG.
I. MỤC TIÊU:
- Giúp HS biết một số loại giấy, bìa, và dụng cụ thủ công.
II. CHUẨN BỊ:
- Các loại giấy màu, bìa
- Dụng cụ học thủ công: Kéo, hồ dán, thước kẻ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh


1. Ổn đinh (1p) (1p) (1p) (1p) (1p) (1p) (1p)
2. Giới thiệu môn học
II. Hoạt động cơ bản (20p-25p) (20p-25p) (20p-25p)
(20p-25p) (20p-25p)(20p -25p) (20p-25p) (20p-25p)
(20p-25p) (20p-25p):
*HĐ1: Giới thiệu giấy, bìa
- Cho HS quan sát quyển sách:
+ Bìa được đóng ở ngoài dày, giấy ở phần bên trong
mỏng gọi là những trang sách
- Giới thiệu giấy màu: mặt trước là các màu: xanh,
đỏ...mặt sau có kẻ ô vuông
* HĐ2: Giới thiệu dụng cụ học thủ công
- Cho HS quan sát từng loại: thước kẻ, bút chì, kéo, hồ
dán.
III. Củng cố (2p)(2p) (2p) (2p)
:
GV kiểm tra dụng cụ học thủ công của HS
IV. Hoạt động nối tiếp (2p) (2p) (1p):
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị học về xé, dán

-HS hát
- Quan sát, nhận xét

- Quan sát, tìm hiểu từng loại
- Từng nhóm KT dụng cụ của bạn
- Nêu tên một số bạn còn thiếu
- Theo dõi và thực hiện

Thứ Năm ngày 6 tháng 9 năm 2018
Học vần
Tiết 5
BÀI 1 e
I. Mục tiêu
- Nhận biết được chữ và âm e.
- Trả lời 2-3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK.
- Giáo dục tính cẩn thận, chú ý học tập.
II. Đồ dùng dạy học
+ Sợi dây để minh hoạ nét cho chữ e
+ Tranh minh hoạ các tiếng: bé, me, xe, ve .
+ Tranh minh hoạ phần luyện nói.
III. Các hoạt động dạy- học chủ chưa hoàn thành
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Tiết 1
1. Ổn đinh (1p) (1p) (1p) (1p) (1p) (1p) (1p) tổ
chức (1p) (1p) (1p) (1p)
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số.
- Kiểm tra sĩ số
I. Khởi động (3p- 5p) (3p-5p) (3p-5p) (3p-5p) (3p- - HS để dụng cụ lên bàn.
5p) (3p-5p) (3p -5p) (3p-5p)(3p- 5p) (3p- 5p) (3p5p) (3p-5p) (2p-5p)
- Kiểm tra dụng cụ học tập.
- Học sinh thảo luận và trả lời câu
II. Hoạt động cơ bản (20p-25p) (20p-25p) (20p-25p) hỏi:
(20p-25p) (20p-25p)(20p -25p) (20p-25p) (20p-25p) + Các tranh này vẽ bé, me, xe, ve.


(20p-25p) (20p-25p)
1. Giới thiệu bài (1p). Giới thiệu bài
- Giáo viên cho học sinh thảo luận và trả lời câu hỏi:
+ Các tranh này vẽ ai và vẽ gì ?
- Bé, me, xe, ve là các tiếng giống nhau ở chỗ đều có
âm e.
- Giáo viên chỉ chữ e trong bài và cho học sinh phát
âm e.
2. Phát triển bài (20p-22p). Dạy chữ ghi âm
Giáo viên viết lên bảng chữ e.
a) Nhận diện chữ
- Giáo viên viết lại chữ e và nói: Chữ e gồm 1 nét thắt.
- Giáo viên nêu câu hỏi để học sinh thảo luận:
+ Chữ e giống hình cái gì ?
- Giáo viên lấy sợi dây vắt chéo lại để trở thành 1 chữ
e.
b) Nhận diện và phát âm
- Giáo viên phát âm mẫu.
- Giáo viên sữa lỗi cụ thể cho học sinh qua cách phát
âm của các em.
- Giáo viên cho học sinh tìm trong thực tế tiếng, từ có
âm giống với âm e vừa học.
c) Hướng dẫn viết chữ trên bảng con
- Giáo viên viết mẫu lên bảng lớp chữ cái e. Vừa viết,
vừa hướng dẫn quy trình đặt phấn từ đâu và kết thúc
thế nào?
- Giáo viên nhận xét các chữ học sinh vừa viết và lưu
ý học sinh các đặc điểm của chữ e. Tuyên dương 1 số
em viết chữ trên bảng con đẹp và cẩn thận.

- Học sinh phát âm e.
- Học sinh đọc cá nhân, đồng thanh
theo nhóm, tổ, cả lớp.
- Học sinh thảo luận và trả lời câu
hỏi:
+ Chữ e giống hình sợi dây vắt
chéo.
- Học sinh phát âm e. Học sinh đọc
cá nhân, đồng thanh theo nhóm, tổ,
cả lớp.

- Học sinh viết chữ lên không trung
bằng ngón trỏ để định hướng trong
trí nhớ.
- Học sinh viết vào bảng con chữ e.

Học vần
Tiết 6
BÀI 1 e
I. Mục tiêu
- Nhận biết được chữ và âm e.
- Trả lời 2-3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK.
- Giáo dục tính cẩn thận, chú ý học tập.
II. Đồ dùng dạy học
+ Sợi dây để minh hoạ nét cho chữ e
+ Tranh minh hoạ các tiếng: bé, me, xe, ve .
+ Tranh minh hoạ phần luyện nói.
III. Các hoạt động dạy- học chủ chưa hoàn thành
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Tiết 2
- Học sinh lần lượt phát âm âm e.


3.3. Luyện tập
- Học sinh đọc cá nhân, đồng thanh theo
a) Luyện đọc
nhóm, tổ, cả lớp.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh lần lượt
phát âm âm e.
b) Luyện viết
- Giáo viên viết mẫu chữ e lên bảng và
hướng dẫn học sinh viết vào vở Tập viết.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách ngồi
thẳng và cầm bút theo đúng tư thế.
- Giáo viên theo dõi và luyện viết từng em.
c) Luyện nói
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát
tranh. Giáo viên nêu câu hói để học sinh
trả lời:
+ Quan sát tranh, các em thấy những gì ?
+ Mỗi bức tranh nói về loài nào ?
+ Các bạn nhỏ trong bức tranh đang học gì
?
+ Các bức tranh có gì là chung ?
Học là cần thiết nhưng rất vui. Ai ai cũng
phải đi học và phải biết học hành chăm
chỉ. Vậy lớp ta có thích đi học đều và học
tập chăm chỉ không ?
III. Củng cố (2p)(2p) (2p) (2p)
+ Giáo viên chỉ bảng cho học sinh đọc
theo.
+ Học sinh tìm tiếng có âm vừa học.
IV. Hoạt động nối tiếp (2p) (2p) (1p) :
- Dặn học sinh học bài, tự tìm tiếng chứa
âm vừa học.
- Chuẩn bị bài sau : b

- Học sinh tập tô chữ e trong vở Tập viết.
- Học sinh quan sát tranh và trả lời từng
câu hỏi.
+ Các bức tranh có điểm chung là: các bạn
nhỏ đều học.

- 1 HS
- Lắng nghe.

Toán
Tiết 2
NHIỀU HƠN, ÍT HƠN
I. Mục tiêu
- Biết so sánh lượng hai nhóm đồ vật.
- Biết sử dụng các từ “nhiều hơn, ít hơn” để so sánh các nhóm đồ vật.
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác.
II. Đồ dùng dạy - học
- Sử dụng các tranh ảnh trong sách toán 1.
- Vật thật: thìa, cốc.
- Các mô hình: hình vuông, hình tròn, hình tam giác.


III. Các hoạt động dạy - học chủ chưa hoàn thành
Hoạt động của giáo viên
1. Ổn đinh (1p) (1p) (1p) (1p) (1p) (1p) (1p) tổ
chức (1p) (1p) (1p) (1p)
I. Khởi động (3p- 5p) (3p-5p) (3p-5p) (3p-5p) (3p5p) (3p-5p) (3p -5p) (3p-5p)(3p- 5p) (3p- 5p) (3p5p) (3p-5p) (2p-5p): Bài “ Tiết học đầu tiên”
- Học toán em cần những dụng cụ gì?
- Học toán em cần biết được những điều gì ?
II. Hoạt động cơ bản (20p-25p) (20p-25p) (20p25p) (20p-25p) (20p-25p) (20p-25p)(20p -25p)
(20p-25p) (20p-25p) (20p-25p) (20p-25p)
1. Giới thiệu bài (1p). Giới thiệu
- Nêu: Hôm nay các em học bài “ Nhiều hơn, ít hơn”
- Ghi đề bài.
2. Phát triển bài (20p-22p). So sánh số lượng cốc
và số lượng thìa
- Đặt lên bàn 4 cái thìa và 5 cái cốc nói trên bàn có
một số thìa và một số cốc rồi gọi h/s lên đặt thìa vào
cốc.
*Hỏi:
- Có còn cái cốc nào không có thìa không ?
- Vậy số cốc với số thìa số nào nhiều hơn ? Vì sao ?
- Nói “ số cốc nhiều hơn số thìa”.
- Còn số thìa thì ít hơn hay nhiều hơn số cốc ?
- Nói “số thìa ít hơn số cốc”.
3.3. Hướng dẫn quan sát tranh SGK
- Nói: “ Khi ta nối một … chỉ với một … nếu nhóm
nào có đối tượng bị thừa ra thì nhóm đó có số lượng
nhiều hơn, nhóm kia có số lượng ít hơn
- Hướng dẫn h/s quan sát tranh vẽ số chai và số nút
chai.
- Nhận xét, sửa lỗi.
-Hướng dẫn h/s quan sát tranh vẽ số con thỏ và số củ
cà rốt.
- Nhận xét, sửa lỗi.
- Yêu cầu h/s quan sát tranh số nắp xoong và số
xoong
- Nhận xét, sửa lỗi.
- Hướng dẫn h/s quan sát hình vẽ số ổ cắm điện và số
dụng cụ sử dụng điện và trả lời
III. Củng cố (2p)(2p) (2p) (2p)
* Trò chơi: “ Nhiều hơn, ít hơn”

Hoạt động của học sinh
tập thể.
- 2 HS

- Lắng nghe
- 1 HS nhắc lại.
- Quan sát
- 1 HS
- Cả lớp quan sát
- 1HS
- 1HS
- 4 HS nhắc lại
- 1HS
- Nhắc lại
- Lắng nghe
- Quan sát tranh
- 2 HS nói trước lớp
- HS quan sát tranh.
- 2 HS trả lời
- HS quan sát tranh trả lời.

- HS thi đua nêu nhanh số nào nhiều
hơn, số nào ít hơn.

- Lắng nghe.


- Đưa hai nhóm đối tượng có số lượng khác nhau
VD: 5 hình vuông, 7 hình tam giác, 4 bạn trai, 2 bạn
gái…
- Nhận xét, tuyên dương.
5. Hoạt động nối tiếp (2p) (1p)
- Dặn các em về nhà tập so sánh.
- Xem bài: “Hình vuông, hình tròn”.
.
ĐẠO ĐỨC
Tiết 1
EM LÀ HỌC SINH LỚP MỘT
I. Mục tiêu
- Bước đầu biết trẻ em 6 tuổi được đi học.
- Biết tên trường, lớp, tên thầy, cô giáo, một số bạn bè trong lớp.
- Bước đầu biết giới thiệu về tên mình, những điều mình thích trước lớp.
II. Tài liệu và phương tiện
- Vở bài tập đạo đức 1, tranh đạo đức bài tập 1
- Các điều khoản 7, 28 trong công ước quốc tế về quyền trẻ em.
III. Các hoạt động dạy- học chủ chưa hoàn thành
Hoạt động của giáo viên
1. Ổn đinh (1p) (1p) (1p) (1p) (1p) (1p) (1p)
I. Khởi động (3p- 5p) (3p-5p) (3p-5p) (3p-5p) (3p5p) (3p-5p) (3p -5p) (3p-5p)(3p- 5p) (3p- 5p) (3p5p) (3p-5p) (2p-5p)
- Kiểm tra đồ dùng học tập.
II. Hoạt động cơ bản (20p-25p) (20p-25p) (20p-25p)
(20p-25p) (20p-25p)(20p -25p) (20p-25p) (20p-25p)
(20p-25p) (20p-25p)
1. Giới thiệu bài (1p). Giới thiệu: Hôm nay các em
học bài “Em là học sinh lớp Một”.
2. Phát triển bài (20p-22p). Phát triển bài
Hoạt động 1: Bài tập 1
a. Mục tiêu: Giúp các em biết giới thiệu tên mình với
các bạn trong lớp. Biết được trẻ em có quyền có họ
tên.
b. Cách tiến hành: Chơi “ Vòng tròn giới thiệu tên”
Cách chơi: Cho các em đứng thành vòng tròn 7 em rồi
đếm số
- Thảo luận: Trò chơi giúp em điều gì? Em cảm thấy
thế nào khi được giới thiệu tên mình với các bạn và
được nghe các bạn giới thiệu tên?
c. Kết luận: Mọi người đều có một cái tên, trẻ em có
quyền có họ tên.

Hoạt động của học sinh
- HS hát tập thể.
- Để sách vở lên bàn.
- Lắng nghe.

- Thực hành trò chơi
- 6 HS trả lời
- Nhắc lại kết luận.

- Thảo luận nhóm 2 em


 Hoạt động 2: Bài tập 2
a. Mục tiêu: Biết giới thiệu ý thích của mình với bạn.
b. Cách tiến hành: Chia nhóm: 2 em. Giao nhiệm vụ:
em hãy giới thiệu với bạn bên cạnh những điều mình
thích.
- Gợi ý giúp đỡ các nhóm thảo luận.
- Gọi HS trình bày trước lớp
- Hỏi: Những điều các bạn thích có giống như em
không?
* GDKNS
Hoạt động 3: Bài tập 3
a. Mục tiêu: HS biết tự hào mình đã là học sinh lớp
một
b. Cách tiến hành: Chia nhóm 2 em. Giao nhiệm
vụ: Các em kể với nhau về ngày đầu tiên đi học.
- Theo dõi gợi ý giúp đỡ HS thảo luận: chẳng hạn:
Ngày đầu tiên ai đưa bạn đi học? Đến lớp học có gì
khác so với ở nhà?...
- Gọi HS trình bày.
- Nhận xét, tuyên dương.
c. Kết luận: Vào lớp Một các em có thầy cô giáo
mới, bạn bè mới. Nhiệm vụ của HS lớp một là học
tập, thực hiện tốt những qui định của nhà trường như
đi học đúng giờ, đầy đủ, trật tự trong giờ học, yêu
quí thầy cô và bạn bè, giữ gìn vệ sinh lớp học, vệ
sinh cá nhân…Có như vậy các em mới chóng tiến
bộ, mới được mọi người yêu mến. Được đi học là
niềm vui, là quyền lợi của trẻ em, em phải vui và tự
hào vì mình là HS lớp một.
*GDGĐ
III. Củng cố (2p)(2p) (2p) (2p)
- Cho HS nhắc lại nội dung bài học.
- Nhận xét
IV. Hoạt động nối tiếp (2p) (2p) (1p)
- Dặn xem bài tập 4, 5.
- Chuẩn bị bài sau: Em là học sinh lớp Một (Tiết 2)
- Nhận xét chung tiết học.

- 3 nhóm.
- 4 HS

- Thảo luận nhóm 2 em.
- 6 HS, lớp nhận xét.
- Lắng nghe

- 2 HS
- Lắng nghe.

Thứ Sáu ngày 7 tháng 9 năm 2018
HỌC VẦN
Tiết 7, 8
BÀI 2
I. Mục tiêu
- Học sinh nhận biết được chữ và âm b.
- Đọc, viết được b, be.

b


- Trả lời 2-3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK.
- Giáo dục tính cẩn thận, chú ý học tập.
II. Đồ dùng dạy - học
- Bộ chữ học vần lớp Một.
- Tranh mịnh hoạ các tiếng: bé, bê, bóng, bà.
- Tranh minh học phần luyện nói ( SGK).
III. Các hoạt động dạy - học chủ chưa hoàn thành
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của HS
Tiết 1
1. Ổn đinh (1p) (1p) (1p) (1p) (1p) (1p) (1p)
tập thể.
I. Khởi động (3p- 5p) (3p-5p) (3p-5p) (3p-5p) (3p5p) (3p-5p) (3p -5p) (3p-5p)(3p- 5p) (3p- 5p) (3p- HS đọc.
5p) (3p-5p) (2p-5p)
- HS lên bảng chỉ.
- Gọi 3 HS đọc chữ e (bảng con).
- Gọi HS lên bảng chỉ chữ e trong các tiếng: bé, ve,
- Cả lớp viết bảng con.
me, xe.
- HS viết chữ e.
II. Hoạt động cơ bản (20p-25p) (20p-25p) (20p-25p) - Tranh vẽ: bé, bê, bà, bóng
(20p-25p) (20p-25p) (20p-25p)(20p -25p) (20p-25p)
(20p-25p) (20p-25p) (20p-25p)
- Nhắc lại.
1. Giới thiệu bài (1p). Giới thiệu
- Hướng dẫn HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
tranh vẽ gì?
- Giải thích: bé, bê, bà, bóng là các tiếng giống nhau
- Nhìn bảng đọc: b
đều có âm b. Vậy hôm nay các em học âm b.
(cá nhân, nhóm, lớp).
2. Phát triển bài (20p-22p). Dạy chữ ghi âm
- Ghi bảng: b
- Cài âm b. Đọc: b trên bìa cài
- Phát âm mẫu: môi ngậm lại, bật hơi ta có tiếng
( cá nhân, bàn, lớp).
thanh.
- 1 HS, lớp nhận xét.
a. Nhận diện.
- Ghép tiếng be→ bờ - e - be. - Yêu cầu cài âm b.
Đọc: be (cá nhân, nhóm, lớp).
b. Ghép chữ
- 1 HS, lớp nhận xét
- Muốn có tiếng be em ghép thêm âm gì?
- Đồng thanh: be.
- Yêu cầu học sinh ghép tiếng be.
- Đọc tổng hợp: b - be – be
- Chỉnh sửa lỗiI.
- Yêu cầu HS phân tích tiếng be.
- Quan sát
- Ghi: be
- 2 HS, lớp nhận xét
- Nhận xét, sửa lỗi.
- Viết lên bảng con.
c. Luyện viết bảng con
- Viết mẫu và nêu quy trình viết.
- Yêu cầu h/s so sánh âm b với e
- Tiến hành trò chơi.
- Theo dõi giúp đỡ h/s viết
- Đọc các tiếng HS tìm được.
- Nhận xét, sửa lỗi
- 4 HS đọc lại bài.


III. Củng cố (2p)(2p) (2p) (2p)
*Trò chơi. “Tìm tiếng mới”
- Nhận xét, tuyên dương.
- Gọi h/s đọc lại bài trên bảng.
IV. Hoạt động nối tiếp (2p) (2p) (1p)
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị tiết 2.
Tiết 2
1. Ổn đinh (1p) (1p) (1p) (1p) (1p) (1p) (1p) tổ
chức (1p) (1p) (1p) (1p)
I. Khởi động (3p- 5p) (3p-5p) (3p-5p) (3p-5p) (3p5p) (3p-5p) (3p -5p) (3p-5p)(3p- 5p) (3p- 5p) (3p5p) (3p-5p) (2p-5p)
3. Luyện tập
a. Luyện đọc
- Gọi HS đọc bài trên bảng.
- Nhận xét.
- Yêu cầu HS mở SGK đọc bài
- Theo dõi, sửa lỗi cho HS.
b. Luyện viết
- Nhắc nhở HS ngồi ngay ngắn cầm bút đúng qui định
rồi viết bài vào vở.
- Kiểm tra bài 1số em, nhận xét sửa lỗi, tuyên dương
những học sinh viết chữ đẹp.
c. Luyện nói
- Hướng dẫn HS quan sát tranh luyện nói, nêu chủ đề
“Việc học tập của từng cá nhân”.
- Ai đang học bài?
- Bạn voi đang làm gì?
- Ai đang kẻ vở?
- Ai đang tập luyện viết chữ e?
- Hai bạn gái đang làm gì?
- Các bức tranh nàycó gì giống nhau, có gì khác nhau?
III. Củng cố (2p)(2p) (2p) (2p)
*Trò chơi: “Thi ghép tiếng có âm b”.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Gọi HS đọc bài SGK.
- Nhận xét.
IV. Hoạt động nối tiếp (2p) (2p) (1p)
- Dặn HS học bài, tự tìm tiếng mới có chứa âm b
- Xem bài 3: dấu /
- Nhận xét chung tiét học.

- Lắng nghe
- Lớp hát một bài.

- HS đọc bài theo yêu cầu của GV.
- Đọc bài SGK.
- Ngồi ngay ngắn viết bài vào vở
tập viết.

- HS quan sát tranh và trả lời.
- Xung phong trả lời, lớp nhận xét

- Tiến hành trò chơi theo nhóm (2
nhóm). Lớp nhận xét
- 2 HS.
- Lắng nghe.


Toán
Tiết 3
HÌNH VUÔNG, HÌNH TRÒN
I. Mục tiêu
- Nhận biết được hình vuông, hình tròn. Nói đúng tên hình.
- Rèn kĩ năng nhận biết nhanh.
- Cẩn thận, chính xác trong học tập.
II. Đồ dùng dạy - học
- Một số hình tròn, hình vuông ( thiết bị )
- Một số vật thật có dạng hình tròn, hình vuông như: Cái nón, khăn mùi xoa, cái đĩa, viên
gạch hoa…
III. Các hoạt động dạy - học chủ chưa hoàn thành:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ổn đinh (1p) (1p) (1p) (1p) (1p) (1p) (1p)
- Lớp hát 1 bài
2. Kiểm tra: Bài “ Nhiều hơn, ít hơn”
- Giáo viên đính 5 chấm tròn với 3 ô vuông h/s quan
- 1 HS
sát và nêu số nào nhiều hơn, số nào ít hơn.
- 1 HS
- Giáo viên giơ 5 que tính với 3 bảng con h/s nêu số
nào ít hơn, số nào nhiều hơn.
- Nhận xét.
II. Hoạt động cơ bản (20p-25p) (20p-25p) (20p-25p)
(20p-25p) (20p-25p) (20p-25p)(20p -25p) (20p-25p)
- Lắng nghe.
(20p-25p) (20p-25p) (20p-25p)
- 1 HS nhắc lại.
1. Giới thiệu bài (1p).Giới thiệu
- Hôm nay chúng ta học bài “ Hình tròn, hình vuông”
- 1 HS
- Ghi đề bài.
- HS khác nhận xét
2. Phát triển bài (20p-22p). Giới thiệu hình vuông
- Đính hình vuông lên bảng và hỏi: “Các em có biết đây - Lấy hình vuông đặt lên bàn
là hình gì không ?”
- Yêu cầu h/s tìm lấy hình vuông trong hộp đồ dùng của - Thảo luận nhóm 2 em
- HS nói trước lớp
mình đặt lên bàn.
- HS khác nhận xét
- Yêu cầu h/s mở SGK và thảo luận xem hình nào là
hình vuông.
- Quan sát trả lời:
- Nhận xét, sửa lỗi
- 1 HS
3.3.Giới thiệu hình tròn
- HS khác nhận xét.
- Đính hình tròn lên bảng
- Lấy hình tròn đặt lên bàn.
- Hỏi: Đây là hình gì?
- Yêu cầu h/s tìm lấy hình tròn của mình trong hộp đồ
- Mở sách thảo luận nhóm 2
dùng đặt lên bàn.
- Nói trước lớp
- Nhận xét.
- HS khác nhận xét
- Yêu cầu h/s mở sách thảo luận xem hình nào là hình
- HS tự tìm và chỉ vật có dạng hình
tròn.
tròn (hình vuông).
- Nhận xét.
* Em tìm xem những đồ vật trong phòng học của mình * Vui chơi
có vật nào có dạng hình tròn (hình vuông)


*Giải lao
3.4. Thực hành
Hướng dẫn h/s làm các bài tập trong SGK
Bài 1:
-Treo bảng phụ có vẽ các hình ở bài 1 hướng dẫn h/s
chỉ tô màu vào hình vuông
- GV theo dõi, giúp đỡ cho h/s tô màu chính xác
- GV nhận xét sửa lỗi
Bài 2:
- Treo bảng phụ đã vẽ sẵn ở bài 2, hướng dẫn h/s chỉ tô
màu vào hình tròn
- GV nhận xét.
Bài 3:
- Hướng dẫn h/s dùng màu khác nhau để tô vào hình
vuông, hình tròn trong cùng một hình vẽ
- Nhận xét, sửa lỗi.
Bài 4:
- Hướng dẫn h/s dùng mảnh giấy có dạng như hình 1,
hình 2, như SGK rồi gấp hình vuông chồng lên nhau
như các hình dưới đây:

- HS nêu yêu cầu
- HS sinh tự làm bài ở SGK
-1 HS lên bảng chữa bài
- Cả lớp nhận xét
- 1HS nêu yêu cầu
- Tự làm bài
-1 HS lên bảng chữa
- Lớp nhận xét
- HS tự làm bài
- Đổi vở kiểm tra bài
- Nhận xét bài bạn.
- Tập gấp hình theo sự hướng dẫn
của g/v

- Tiến hành trò chơi

III. Củng cố (2p)(2p) (2p) (2p)
*Trò chơi: “ Ai nhanh nhất”
- GV đặt nhiều đồ vật có hình dạng khác nhau rồi cho
h/s tìm xem vật nào có dạng hình vuông, vật nào có
dạng hình tròn thì bỏ sang một bên ( 2 đội ). Đội nào
tìm được nhiều hình hơn thì đội đó thắng cuộc
- Nhận xét, tuyên dương .
IV. Hoạt động nối tiếp (2p) (2p) (1p):
- Dặn h/s về nhà học bài, tự tìm những vật nào có dạng
hình tròn, hình vuông.
- Xem bài: “ Hình tam giác”
- Nhận xét chung tiết học.

- Lắng nghe.


TỰ NHIÊN XÃ HỘI:
CƠ THỂ CHÚNG TA
I. MỤC TIÊU:
- Nhận ra 3 phần chính của cơ thể: đầu, mình, chân tay và một số bộ phận bên
ngoài như tóc, tai, mắt, mũi, miệng, lưng, bụng (HS năng khiếuphân biệt được bên phải,
bên trái cơ thể).
II. CHUẨN BỊ:
- Các hình trong bài 1 SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1. Ổn đinh (1p) (1p) (1p) (1p) (1p) (1p) (1p): Cho cả
lớp hát.
2. Bài mới (20p-25p) (20p-25p) (20p-25p) (20p-25p)
(20p-25p)(20p -25p) (20p-25p) (20p-25p)
(20p25p) (20p-25p): Cơ thể chúng ta
* Giới thiệu bài: Nhìn từ bên ngoài các em có thể biết
cơ thể chúng ta có những bộ phận nào không? Bài học
TN và XH đầu tiên hôm nay sẽ giới thiệu chúng ta thấy
được điều đó.
- Ghi tựa bài lên bảng.
*Mục tiêu:
Gọi đúng tên các bộ phận bên ngoài của cơ thể.
a/. Hoạt động 1: Quan sát tranh tìm các bộ phận bên
ngoài cơ thể
*Các bước tiến hành:
Bước 1: Cho HS hoạt động theo cặp.
-GV đưa ra chỉ dẫn: Quan sát hình ở tr.4 SGK. Hãy chỉ
và nói tên các bộ phận bên ngoài của cơ thể.
- Gv theo dõi và giúp đỡ các em làm việc tích cực.
Bước 2: Họat động cả lớp.
- GV treo hình 4 SGK đã phóng to lên bảng, gọi HS bất
kỳ lên bảng chỉ vào tranh nêu tên các bộ phận bên ngoài
của cơ thể.
Kết luận: Gv cho HS nhắc lại tất cả các bộ phận bên
ngoài của cơ thể.
Thư giãn:
b/. Hoạt động 2: Quan sát tranh.
*Mục tiêu: Biết được cơ thể gồm 3 phần chính: đầu,
mình, chân tay và 1 số cử động của 3 bộ phận đó.
*Các bước tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm nhỏ.

HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS hát.
- Chú ý lắng nghe.

- HS hoạt động theo cặp
lần lượt chỉ trên tranh và
nói theo yêu cầu của GV.
- Hoạt động theo lớp, 1 số
em lên bảng chỉ vào tranh
và gọi tên các bộ phận theo
yêu cầu.
- Các em khác nghe, nhận
xét bổ sung.

- HS thực hiện theo Gv.


- Gv đưa ra chỉ dẫn
+ Hướng dẫn HS đánh số các hình ở trang 5, SGK từ 111 theo thứ tự từ trái qua phải, từ trên xuống dưới.
+ “Hãy quan sát các hình vẽ trong SGK và nói xem các
bạn trong từng hình đang làm gì?”
“Cơ thể chúng ta gồm mấy phần?”
(HS K,G biết phân biệt bên trái, bên phải cơ thể)
- Gv đi đến từng nhóm giúp các em hoàn thành hoạt
động này.
Bước 2: Họat động cả lớp.
- Gv gọi mỗi nhóm 2 HS lên trình bày.
-Hỏi: “Cơ thể gồm mấy phần, là những phần nào?”
*Kết luận: Cơ thể chúng ta gồm 3 phần chính là đầu,
mình và tay chân. Để cho cơ thể luôn khỏe mạnh, hoạt
động nhanh nhẹn hàng ngày các em nên cần bảo vệ cơ
thể, giữ gìn vệ sinh thân thể và tập thể dục thường
xuyên.
Hoạt động 3: Tập thể dục.
Mục đích: Gây hứng thú để HS rèn luyện thân thể.
Các bước tiến hành:
Bước 1:
-Gv hướng dẫn HS học bài hát:Cúi mãi mỏi lưng,
viết mãi mỏi tay, thể dục thế này, là hết mệt mỏi”
Bước2: Gv vừa hát vừa làm mẫu từng động tác.
Khi hát: “Cúi mãi mỏi lưng”: Gv làm động tác cúi gập
người rồi đứng thẳng lưng dậy.
“Viết mãi mỏi tay”: Gv làm động tác tay, hàn
tay, ngón tay.
“Thể dục thế này”: Làm động tác nghiêng
người sang trái, nghiêng người sang phải.
“Là hết mệt mỏi”: Làm động tác đưa chân trái,
đưa chân phải.
Bước 3:
- Gv gọi 1 HS lên đứng trước lớp thực hiện các động tác
tập thể dục để cả lớp nhìn theo và cùng làm.
Kết luận: Muốn cho cơ thể phát triển tốt cần tập thể dục
hàng ngày.
III. Củng cố (2p)(2p) (2p) (2p)
:
- Cho HS chơi trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng”
Cách tiến hành:
+ Gv làm trọng tài bấm thời gian.
+ Gọi HS lên nói tên các bộ phận bên ngoài của cơ thể.
+ Gọi tiếp HS khác lên làm tương tự như trên.

- HS làm việc theo nhóm
(4 em 1 nhóm)
- HS mỗi nhóm 2 em lên
nói và làm theo động tác
của từng bức tranh.
- HS vừa trả lời vừa chỉ và
giải thích trên cơ thể
mình: “Cơ thể gồm ba
phần là đầu, mình, và tay
chân”.
- Chú ý lắng nghe.

- Cả lớp học bài hát.

- HS làm theo.

- HS thực hiện theo vừa
tập vừa hát.
- 1 HS vừa nói vừa chỉ
vào hình vẽ trong thời
gian 1 phút.
- HS khác đếm xem các
bạn kể được bao nhiêu bộ
phận và chỉ có đúng vị trí
đó không.


- Bạn nào kể được nhiều tên các bộ phận bên ngoài của - HS lắng nghe
cơ thể và kể đúng sẽ thắng cuộc.
IV. Hoạt động nối tiếp (2p) (2p) (1p)
- Nhận xét tiết học.
Hoạt động tập thể: CHÚNG EM LÀ HỌC SINH LỚP 1
I. Mục tiêu
- HS biết tự giới thiệu mình với thầy cô, với các bạn trong lớp.
- Biết được việc phân chia tổ và cán bộ trong lớp.
- Nhớ tên, địa chỉ cô giáo chủ nhiệm để liên lạc khi cần, nhớ tên, địa chỉ một số bạn.
- Các em có thói quen mạnh dạn trước đông người.
II. Các bước tiến hành
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ổn đinh (1p) (1p) (1p) (1p) (1p) (1p) (1p)
- Cho cả lớp hát tập thể
tập thể 1 bài
- Kiểm tra trang phục, vệ sinh
2. Tự giới thiệu
- GV giới thiệu mình cho cả lớp biết, nêu sự mong muốn
học sinh cố gắng học tập.
- HS tự giới thiệu với cả lớp.
- Cá nhân tự giới thiệu
* Hình thức:
- Cả lớp lắng nghe.
- Giới thiệu cá nhân lần lượt từng em. Nội dung: nêu tên
họ, địa chỉ, sở thích.
3. Phân chia tổ, cán bộ lớp
- Chia lớp làm 3 tổ.
- Cử tổ trưởng, tổ phó.
- Cử cán bộ phụ trách lớp: 1 lớp trưởng, 1 lớp phó học
- Lắng nghe, bổ sung ý kiến
tập, 1 lớp phó văn thể mỹ.
4. GV hướng dẫn nhiệm vụ của cán bộ lớp, của các
HS trong lớp.
- Hướng dẫn nhiệm vụ cán bộ lớp.
- Lắng nghe, thực hiện
- Học tập chuyên cần, học bài và làm bài đầy đủ, thái độ
trong giờ học, quan hệ giúp đỡ bạn bè.
- Ăn mặc đồng phục đầy đủ đúng qui định, đầu tóc, vệ
sinh cá nhân, vệ sinh lớp học, trật tự trong lớp.
- Lễ phép với thầy cô giáo giúp đỡ bạn bè khi gặp khó
khăn, thuộc hiểu và làm theo 5 điều Bác Hồ dạy.
- Xếp hàng ra vào lớp thể dục giữa giờ, chấp hành nội qui
qui định chung của trường.
5. Củng cố(2p) (2p) (2p)
, Hoạt động nối
tiếp (2p) (1p)
- Lắng nghe, thực hiện
- Hoàn thành nhiệm vụ HS, yêu mến cô giáo, bạn bè.


- Chuẩn bị tiết sau: Tập trung xây dựng các nền nếp học
tập, nền nếp kỉ luật, trật tự nền nếp lễ độ ở trương và ở
nhà…
- Nhận xét tiết học.
AN TOÀN GIAO THÔNG: Bài: 1
AN TOÀN VÀ NGUY HIỂM
I / Mục tiêu:
1/ Kiến thức: HS nhận biết những hành động, tình huống nguy hiểm hay an toàn, ở
nhà, ở trướng.
2/ Kỹ năng: Nhớ, kể lại các tình huống làm em bị đau, phân biệt các hành vi và tình
huống an toàn, không an toán.
3/ Thái độ: Tránh những nơi nguy hiểm, hành động nguy hiểmở nhà, trường và trên
đường đi.Chơi những trò chơi an toàn (ở những nơi an toàn)
II Chuẩn bị:
- Tranh hai em nhỏ đang chơi với búp bê.
- Các em nhỏ đang chơi nhảy dây trên sân trường….
III. NỘI DUNG AN TOÀN GIAO THÔNG:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
I/ Khởi động :
- Hát – báo cáo sĩ số
II/Ổn đinh (1p) (1p) (1p) (1p) (1p) (1p) (1p):
- Giáo viên kiểm tra lại dụng cụ học tập và tài liệu học
- Học sinh thực hiện theo yêu cầu
tập an toàn giao thông lớp 1.
của giáo viên
III/ Bài mới (20p-25p) (20p-25p) (20p-25p) (20p-25p)
(20p-25p)(20p -25p) (20p-25p) (20p-25p) (20p-25p)
(20p-25p): GV nêu các khái niệm của đề bài. Học sinh
+ Cả lớp chú ý lắng nghe – theo dõi
nhớ các nội dung trình bày.
SGK
- Trẻ em phải nắm tay người lớn khi đi trên đường phố.
- Ô tô, xe máy và các loại xe đang chạy trên đường có thể
gây nguy hiểm.
- Đi bộ qua đường phải nắm tay người lớn là an toàn.
+ Hoạt động 1: Giáo viên giới thiệu bài học An toàn và
nguy hiểm.
- HS quan sát tranh vẽ.
- Học Sinh lắng nghe- Cả lớp theo
- HS thảo luận nhóm đôi chỉ ra tình huống nào, đồ vật
dõi quan sát tranh.
nào là nguy hiểm.
- Một số nhóm trình bày
-Nhìn tranh : Em chơi với búp bê là đúng hay sai
+ Chơi với búp bê ở nhà có làm em đau hay chảy máu
- Học sinh trả lời - sai
không ?
-Sẽ gặp nguy hiểm vì kéo là vật
+ Hoạt động 2: Nhìn tranh vẽ trả lời câu hỏi.
bén, nhọn .
- Cầm kéo dọa nhau là đúng hay sai?
- Học sinh trả lời
- Có thể gặp nguy hiểm gì?


+ Em và các bạn có cầm kéo dọa nhau không?
+ GV hỏi tương tự các tranh còn lại.
GV kẻ 2 cột:
An toàn
Không an toàn
Đi bộ qua đường phải
Cầm kéo dọa nhau
nắm tay người lớn
Trẻ em phải nắm tay
Qua đường không có
người lớn khi đi trên
người lớn
đường phố
Không lại gần xe máy, ô
Tránh đứng gần cây có

cành bị gãy
Đá bóng trên vỉa hè
- Học sinh nêu các tình huống theo hai cột.
+ Kết luận: Ô tô, xe máy chạy trên đường, dùng kéo dọa
nhau, trẻ em đi bộ qua đường không có người lớn dẫn,
đứng gần cây có cành bị gãy có thể làm cho ta bị đau, bị
thương. Như thế là nguy hiểm.
- Tránh tình huống nói trên là bảo đảm an toàn cho mình
và những người xung quanh.
Hoạt động 3: Kể chuyện.
- HS nhớ và kể lại các tình huống mà em bị đau ở nhà, ở
trường hoặc đi trên đường.
+ HS thảo luận nhóm 4:
- Yêu cầu các em kể cho nhóm nghe mình đã từng bị đau
như thế nào?
- Vật nào đã làm cho em bị đau?
- Lỗi đó do ai? Như thế là do an toàn hay nguy hiểm?
Hoạt động 4 :Trò chơi sắm vai
a)Mục tiêu
HS nhận thấy tầm quan trọng của việc nắm tay người lớn
để đảm bảo an toàn khi đi qua đường.
b)Cách tiến hành
- GV cho HS chơi sắm vai: Từng cặp lên chơi, một em
đóng vai người lớn một em đóng vai trẻ em.
- GV nêu nhiệm vụ:
+ Cặp thứ nhất: Em đóng vai người lớn hai tay đều
không xách túi, em kia nắm tay và hai em đi lại trong
lớp.
+ Cặp thứ hai: Em đóng vai người lớn xách túi, ở một
tay, em kia nắm vào tay không xách túi. Hai em đi lại
trong lớp.
+ Cặp thứ hai: Em đóng vai người lớn xách túi ở cả hai
tay, em kia nắm vào vạt áo.Hai em đi lại trong lớp.

- HS trả lời.

- Học sinh trả lời.

- HS nêu.

- HS lắng nghe.

- HS đại diện nhóm mình lên kể
- HS thực hiện
-HS đóng vai
- HS nhận xét.

- HS lắng nghe.


-Nếu có cặp nào thực hiện chưa đúng, GV gọi HS nhận
xét và làm lại.
c) Kết luận
- Khi đi bộ trên đường, các em phải nắm tay người lớn,
nếu tay người lớn bận xách đồ em phải nắm vào vạt áo
người lớn.
- Không chơi các trò chơi nguy hiểm (dùng kéo doạ
nhau, đá bóng trên vỉa hè)
+ Không đi bộ một mình trên đường, không lại gần xe
máy, ô tô vì có thể gây nguy hiểm cho các em.
IV/ CỦNG CỐ:
- Để đảm bảo an toàn cho bản thân, các em cần:
+ Không chơi các trò chơi nguy hiểm (dùng kéo doạ
nhau, đá bóng trên vỉa hè).
+ Không đi bộ một mình trên đường, không lại gần xe
máy, ô tô vì có thể gây nguy hiểm cho các em.
+ Không chạy, chơi dưới lòng đường.
+ Phải nắm tay người lớn khi đi trên đường.

+ Cả lớp chú ý lắng nghe – nhắc lại
kết luận của giáo viên

- Học sinh lắng nghe


---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Âm nhạc:
I. Mục tiêu:

HỌC HÁT: BÀI QUÊ HƯƠNG TƯƠI ĐẸP


- Biết hát theo giai điệu và lời ca.
- Biết hát kết hợp gõ đệm theo bài hát.
- Qua bài hát giáo dục học sinh tình yêu quê hương đất nước, yêu các làn điệu dân ca.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên: Máy hát, nhạc cụ gõ
2. Học sinh: Tập bài hát, nhạc cụ gõ.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ổn đinh (1p) (1p) (1p) (1p) (1p) (1p)
(1p) tổ chức (1p) (1p) (1p) (1p):
2. Kiểm tra bài cũ (3p-5p) (3p-5p) (3p5p) (3p-5p) (3p-5p) (3p -5p) (3p-5p)
(3p- 5p) (3p- 5p) (3p- 5p) (3p-5p)
(2p-5p):
- Lắng nghe
3. Bài mới (20p-25p) (20p-25p) (20p- Lắng nghe cảm nhận.
25p) (20p-25p) (20p-25p)(20p -25p)
- Trả lời theo cảm nhận
(20p-25p) (20p-25p) (20p-25p)
- Đọc đồng thanh kết hợp gõ tiết tấu
(20p-25p):
Hoạt động 1: Dạy bài hát Quê hương tươi đẹp. - Luyện giọng
- Giới thiệu tên bài, tác giả, xuất xứ, nội dung
bài hát.
- Tập hát theo đàn và hướng dẫn của
- Đệm đàn trình bày mẫu bài hát
giáo viên
- Đặt câu hỏi về tính chất bài hát.
- Hường dẫn học sinh tập đọc lời ca từng câu
kết hợp gõ đệm thao tiết tấu.
- Đàn cao độ hướng dẫn học sinh khởi động
- Thực hiện theo hướng dẫn và yêu cầu.
giọng
- Đàn giai điệu hướng dẫn học sinh tập hát
từng câu theo lối móc xích và song hành
- Theo dõi tập hát kết hợp gõ đệm theo
- Tổ chức hướng dẫn học sinh luyện tập hát cả phách.
bài theo dãy, nhóm, cá nhân.
- Thực hiện
Hoạt động 2: Hát kết hợp gõ đệm và vận động
kết hợp vận động theo nhạc.
phụ hoạ.
- Thực hiện mẫu, hướng dẫn học sinh hát kết
hợp gõ đệm theo phách.
Quê hương em biết bao tươi đẹp
x
x
x
x
- Tổ chức cho học sinh thực hiện theo dãy
- Tổ chức hướng dẫn học sinh hát kết hợp vận
động phụ hoạ nhịp nhàng.
4. Củng cố(2p) (2p) (2p)
:
- Đặt câu hỏi cho học sinh nhắc lại tên bài hát, tác giả, xuất xứ
- Cho học sinh kể tên một số bài hát dân ca, GV nhận xét bổ sung.


- Cho học sinh trình bày lại bài hát kết hợp gõ đệm theo phách.
5. Hoạt động nối tiếp (2p) (1p) :
- Nhắc học sinh về ôn thuộc lời ca và giai điệu bài hát.
Học vần:
Tiết 3, 4:
CÁC NÉT CƠ BẢN
A. Mục tiêu:
- Học sinh biết viết được các nét cơ bản.
- Học sinh nhớ được các nét cơ bản.
- Nhận biết được các nét cơ bản trong một số con chữ.
B. Đồ dùng dạy học:
- Các nét cơ bản giáo viên viết sẵn trên bảng con.
- Một số con chữ rời có chứa các nét cơ bản như: e, c, h, x, m, g, …
C. Các hoạt động dạy - học chủ chưa hoàn thành:
Hoạt động của giáo viên
Tiết 1
I/ Ổn đinh (1p) (1p) (1p) (1p) (1p) (1p) (1p) tổ
chức (1p) (1p) (1p) (1p) :
- Ổn đinh (1p) (1p) (1p) (1p) (1p) (1p) (1p) nền
nếp lớp.
II/ Kiểm tra bài cũ (3p-5p) (3p-5p) (3p-5p) (3p5p) (3p-5p) (3p -5p) (3p-5p)(3p- 5p) (3p- 5p)
(3p- 5p) (3p-5p) (2p-5p) :
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
- Phổ biến về cách học, cách viết.
III/ Bài mới (20p-25p) (20p-25p) (20p-25p)
(20p-25p) (20p-25p)(20p -25p) (20p-25p) (20p25p) (20p-25p) (20p-25p):
1.Hoạt động 1: Quan sát mẫu.
GV viết sẵn các nét cơ bản sau
STT Nét
Tên nét STT Nét
Tên nét
Nét
Nét cong
1
8
ngang
hở phải
Nét cong
2
Nét sổ
9
hở trái
Nét xiên
Nét cong
3
10
trái
kín
Nét
Nét xiên
4
11
khuyết
phải
trên
Nét
Nét móc
5
12
khuyết
xuôi
dưới

Hoạt động của học sinh

- HS nhận diện các nét.
- HS thảo luận và trả lời từng nét
giống cái gì.

- HS phát âm theo GV
- Phát âm cá nhân- Lớp.
- HS viết bảng con.


Nét móc
13
Nét thắt
ngược
Nét móc
7
hai đầu
2. Hoạt động 2: Hướng dẫn cách phát âm.
- Gv phát âm mẫu từng nét.
- Gv chỉ bảng cho HS tập phát biểu nhiều lần.
- Gv chỉnh, sửa lỗi sót.
- Đọc cá nhân, bàn, nhóm.
- Hướng dẫn viết các nét trên bảng con.
IV/ Củng cố(2p) (2p) (2p)
, Hoạt
động nối tiếp (2p) (1p) :
- Trò chơi nhận diện các nét.
- HS viết bảng con.
- Chuẩn bị học tiết 2.
Tiết 2:
I. Ổn đinh (1p) (1p) (1p) (1p) (1p) (1p) (1p) tổ
- Chơi trò chơi.
chức (1p) (1p) (1p) (1p):
II. Kiểm tra bài cũ (3p-5p) (3p-5p) (3p-5p) (3p5p) (3p-5p) (3p -5p) (3p-5p)(3p- 5p) (3p- 5p)
(3p- 5p) (3p-5p) (2p-5p) :
- Gọi học sinh đọc các nét cơ bản trên bảng lớp.
III. Bài mới (20p-25p) (20p-25p) (20p-25p)
(20p-25p) (20p-25p)(20p -25p) (20p-25p) (20p25p) (20p-25p) (20p-25p):
1. Hoạt động 1: Luyện đọc
- GV lần lượt cho HS đọc các nét cơ bản.
- Theo dõi, sửa lỗi.
2. Hoạt động 2: Luyện viết
- GV hướng dẫn cách tô, tô mẫu.
- Nhắc nhở HS phải ngồi thẳng, cầm bút theo đúng
tư thế.
-Theo dõi quan sát, chỉnh sửa cho HS.
IV.Củng cố(2p) (2p) (2p)
, Hoạt động
nối tiếp (2p) (1p) :
- Tổ chức trò chơi: Thi viết nhanh các nét cơ bản.
- Về nhà tập viết các nét cơ bản.
- Chuẩn bị bài 1: âm e
- Nhận xét, tuyên dương.
-----------------------------------------------------------------------Mĩ thuật: Tiết 1: CUỘC DẠO CHƠI CỦA ĐƯỜNG NÉT (TIẾT 1)
(GV chuyên dạy)
-----------------------------------------------------------------------Toán:
Tiết 1:
TIẾT HỌC ĐẦU TIÊN
I. Mục tiêu:
6


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×