Tải bản đầy đủ

HÀ DOÃN HÙNG NÂNG CAO NĂNG lực tài CHÍNH của DOANH NGHIỆP xây DỰNG HIỀN hòa v2

MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
KẾT LUẬN..................................................................................................................... 30

Doanh nghiệpDANH MỤC BẢNG BIỂU


2

LỜI MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Trong xu hướng toàn cầu ngày càng được mở rộng, môi trường kinh doanh của
Việt Nam đang có nhiều sự thay đổi, đặc biệt khi chúng ta chuyển sang nền kinh tế thị
trường. Cùng với đó là sự hội nhập nền kinh tế thế thới, chúng ta đã gia nhập WTO và
sắp tới sẽ là TPP, vừa là những thách thức cũng như vừa là cơ hội để doanh nghiệp phát
triển. Cạnh tranh là một điều tất yếu không thể tránh khỏi trong kinh doanh. Cạnh tranh
vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế vừa là một thách thức lớn đối với bất kỳ
một doanh nghiệp nào. Để tồn tại và phát triển trong một môi trường đầy thách thức như
vậy, đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn tìm ra những giải pháp phù hợp, và một trong số
những giải pháp đó là nâng cao năng lực quản trị của doanh nghiệp.

Quản trị tài chính là một bộ phận quan trọng của quản trị doanh nghiệp.Tất cả các
hoạt động kinh doanh đều ảnh hưởng tới tình hình tài chính của doanh nghiệp,ngược lại
tình hình tài chính tốt hay xấu lại có tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm quá trình kinh
doanh. Do đó, để phục vụ cho công tác quản lý hoạt động kinh doanh có hiệu quả các nhà
quản trị cần phải thường xuyên tổ chức phân tích tình hình tài chính cho tương lai. Bởi vì
thông qua việc tính toán, phân tích tài chính cho ta biết những điểm mạnh và yếu về hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như những tiềm năng cần phát huy và
những nhược điểm cần khắc phục. Qua đó các nhà tài chính có thể xác định được nguyên
nhân gây ra và đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính cũng như tình
hình hoạt động kinh doanh của đơn vị thời gian tới.
Xuất phát từ đó, trong thời gian thực tập tại Doanh nghiệp Xây dựng Hiền Hòa em
đã cố gắng tìm hiểu thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp thông qua
phân tích tài chính Doanh nghiệp trong 3 năm gần đây 2013 – 2015, nhằm mục đích tự
nâng cao hiểu biết về vấn đề tài chính doanh nghiệp nói chung và phân tích tài chính nói
riêng.Vì vậy, em chon đề tài “Phân tích tài chính và các giải pháp nhằm nâng cao
năng lực tài chính tại Doanh nghiệp Xây dựng Hiền Hòa” làm chuyên đề báo cáo.

2

2


3

2. Vấn đề nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng công tác tổ chức quản lý và sử dụng nguồn tài chính tại Doanh
nghiệp xây dựng Hiền Hòa, những yếu tố ảnh hưởng đến năng lực tài chính của doanh
nghiệp , những tồn tại trong công tác quản lý tài chính và ảnh hưởng của nó đến kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Doanh
nghiệp như thế nào?

3. Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích thực trạng sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính tại Doanh nghiệp Xây
dựng Hiền Hòa. Qua nghiên cứu, đánh giá các kết quả kinh doanh mà Doanh nghiệp đã
đạt được để tìm hiểu một cách đầy đủ và chính xác về các nguyên nhân dẫn đến sự yếu
kém về năng lực tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh chưa thật sự hiệu quả.
Đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao năng lực tài chính cho doanh nghiệp, giúp
doanh nghiệp có thể khắc phục hạn chế và phát huy những ưu điểm.

4. Phạm vi nghiên cứu


Chuyên đề được nghiên cứu trong phạm vi của Doanh nghiệp Xây dựng Hiền Hòa,
với các số liệu thu thập từ các phòng ban và xí nghiệp trực thuộc Doanh nghiệp, trong
phạm vi thành phố Hà Nội

5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu dựa trên phương pháp nghiên cứu mô tả, đó là kết hợp
giữa quan sát tình hình thực tế hoạt động của các phòng ban cùng với việc thảo luận trực
tiếp với người làm công tác quản trị, cũng như đúc kết phần việc cụ thể mà mình được
tham gia, từ đó phân tích và nêu lên những nhận xét của bản thân.
Thu thập số liệu, báo cáo của phòng Tổ chức hành chính, phòng kế toán, phòng
kinh doanh và phòng vật tư trực thuộc doanh nghiệp.
6. Kết cấu đề tài
Báo cáo thực tập của em được chia làm 02 chương:
CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI DOANH
NGHIỆP XÂY DỰNG HIỀN HÒA.
3

3


4

CHƯƠNG 2 – MỘT SỐ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI
CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG HIỀN HÒA.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS. Phạm Thanh Bình cùng toàn thể các
cán bộ công nhân viên Doanh nghiệp Xây dựng Hiền Hòa đã giúp đỡ em thưc hiện
báo cáo thực tập tốt nghiệp này!
Dù đã cố gắng tìm hiểu, kết hợp thực tế và những kiến thức đã học trong nhà
trường nhưng do thời gian thực tập ngắn còn hạn chế bài viết của em không tránh
khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em rất mong nhận được nhiều sự góp ý để em hoàn
thiện hơn kiến thức của mình phục vụ cho công việc thực tế sau này.

Hà Nội, Ngày 12 tháng 04 năm 2016
Sinh viên

Hà Doãn Hùng

4

4


5

CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI DOANH
NGHIỆP XÂY DỰNG HIỀN HÒA
1.1 Khái quát về Doanh nghiệp Xây dựng Hiền Hòa.
1.1.1 Thông tin cơ bản của doanh nghiệp
Tên doanh nghiệp: DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG HIỀN HÒA
Trụ sở chính: 20 ngõ 165 Cầu Giấy HN
Tài khoản: 0021000199950 đăng kí tại ngân hàng ngoại thương Hà Nội – Chi nhánh
Thành Công.
Mã số thuế: 0101287944
ĐT: (04) 37673358
Fax: (04) 37673359
Email: xdhienhoan@gmail.com
Web : Xaydunghienhoa.com.vn
Doanh nghiệp xây dựng Hiền Hòa là doanh nghiệp có ngành nghề kinh doanh
chính là xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng, là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập,
tự chủ về tài chính, có tư cách pháp nhân, mở tài khoản tại ngân hàng ngoại thương Hà
Nội – Chi nhánh Thành Công.
1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp
Doanh nghiệp xây dựng Hiền Hòa được thành lập và hoạt động ngày 10/04/1997.
Năm 2005 Doanh nghiệp bắt đầu kinh doanh thêm ngành buôn bán vật liệu và khai thác
đá, cát, sỏi, đất sét,..các vật liệu xây dựng dân dụng và công trình.
Vốn là Doanh nghiệp xây dựng nên Doanh nghiệp xây dựng Hiền Hòa đã tìm cách
mở rộng thêm các ngành nghề liên quan tạo lợi thế phát triển cho Doanh nghiệp và đáp
ứng cho quá trình xây dựng công trình – ngành nghề chính của Doanh nghiệp thuận lợi
hơn rất nhiều.
Từ năm 2009 trở đi, Doanh nghiệp từng bước phát triển sản xuất kinh doanh cả về
chiều rộng lẫn chiều sâu với các ngành nghề đa dạng như lắp đặt hệ thống điện, lắp đặt hệ
thống cấp thoát nước, điều hòa, lò sưởi và điều hòa không khí, chuẩn bị mặt bằng, xây
5

5


6

dựng công trình đường sắt và đường bộ, bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây
dựng, khai thác đá, cát, sỏi, đất sét, cho thuê máy móc thiết bị và đồ dùng hữu hình khác.
1.1.3. Chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp:
Hoạt động chính của Doanh nghiệp là đầu tư vào lĩnh vực xây dựng như: các dịch
vụ về nhà ở, khu đô thị, các công trình thủy điện vừa và nhỏ; công trình dân dụng, công
nghiệp, giao thông, thủy lợi, bưu điện, công trình kỹ thuật cơ sở hạ tầng đô thị và khu
công nghiệp, công trình cấp thoát nước, công trình đường dây và trạm biến áp;
Doanh nghiệp cũng kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất các sản phẩm liên quan đến
ngành xây dựng như: vật liệu xây dựng, trang thiết bị máy móc xây dựng (không tái chế
phế thải, luyện kim đúc, xi mạ điện); thiết bị ngành xây dựng và công nghiệp; Sản xuất,
mua bán điện; Sản xuất bê tông thương phẩm và cấu kiện bê tông;
Xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp với
phương châm năm sau cao hơn các năm trước. Thực hiện tốt các chính sách cán bộ, tiền
lương, làm tốt công tác quản lý lao động, đảm bảo được công bằng trong thu nhập, bồi
dưỡng đề không ngừng nâng cao tay nghề, nghiệp vụ và trình độ cho công nhân viên
trong Doanh nghiệp.
Nghiên cứu thị trường nhu cầu khách hàng để sản xuất những sản phẩm phù hợp
với nhu cầu khách hàng và phải xây dựng cho mình kế hoạch sản xuất kinh doanh hợp lý.
Không ngừng cải tiến cơ cấu quản lý, trang thiết bị sản xuất, đa dạng hoá các
chủng loại sản phẩm để phù hợp với nhu cầu của khách hàng.
Sử dụng hiệu quả và bảo toàn vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật, kinh doanh trên cơ sở
có lãi để tái mở rộng sản xuất. Hoàn thành tốt nghĩa vụ đối với Nhà nước, người lao
động và không ngừng nâng cao trình độ của cán bộ nhân viên
Thực hiện tốt những cam kết trong hợp đồng kinh tế với các đơn vị khác nhằm đảm
bảo đúng tến độ sản xuất. quan hệ tốt với khách hàng, đảm bảo uy tín, tạo lòng tin với
khách hàng.
Ngoài ra Doanh nghiệp còn kinh doanh trong lĩnh vực khai thác tài nguyên như:
Trồng rừng; Khai thác đá, cát, sỏi,đất sét và cao lanh; Khai thác mỏ lộ thiên, khai thác và
6

6


7

chế biến khoáng sản( trừ các loại nhà nước cấm ); khoan tạo lỗ, khoan cọc nhồi và xử lý
nền móng;
Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ với Nhà nước như: Nộp thuế, làm tốt công tác bảo vệ
an toàn, trật tự xã hội và bảo vệ môi trường.

1.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị thực tập
a. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp
Hình 1.1: Sơ đô bộ máy Doanh nghiệp xây dựng Hiền Hòa

GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP

PHÓ GIÁM ĐỐC TÀI CHÍNH

PHÓ GIÁM ĐỐC SẢN XUẤT

PHÒNG
TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH

XƯỞNG SX

PHÒNG
TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

ĐỘI XE CÔNG TRÌNH

PHÒNG
PHÒNG KINH DOANH & MARKETI
KỸ THUẬT VẬT TƯ

BAN QLDA

ĐỘI XÂY DỰNG SỐ 1 CÁC ĐỘI XÂY LẮP ĐIỆN NƯỚC

(Nguồn phòng hành chính nhân sự)

7

7


8

b. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
Bộ máy của Doanh nghiệp được tổ chức theo mô hình trực tuyến-chức năng. Giữa
ban lãnh đạo của Doanh nghiệp và các bộ phận trong Doanh nghiệp có mối quan hệ chức
năng mật thiết, hỗ trợ lãn nhau. Tổ chức bộ máy của Doanh nghiệp bao gồm:

Ban Giám đốc: Bao gồm Tổng giám đốc và các phó Tổng giám đốc. Tổng Giám
đốc là người đại diện theo pháp luật của Doanh nghiệpvà là người điều hành cao nhất
mọi hoạt động kinh doanh hàng ngày của Doanh nghiệp. Cơ cấu Ban Tổng Giám đốc
hiện tại như sau:
Ông Trần Ngọc Hải - Tổng giám đốc
Ông Nguyễn Vũ Dương– Phó tổng giám đốc
Bà Lê Thị Dịu – Phó tổng giám đốc
Ông Nguyễn Văn Toán– Kế toán trưởng
Bà Tăng Bích Trâm – Phó kế toán trưởng
Phòng marketing
Có 02 nhân viên, các nhân viên này đều được đào tạo tại các khoa Marketing của
các trường thuộc khối kinh tế của Việt Nam, các nhân viên phòng Marketing luôn được
bồi dưỡng thêm kíến thức và nghiệp vụ bởi các khoá đào tạo do Doanh nghiệp tự tổ chức
do các chuyên gia Marketing của Việt Nam và các thầy giảng dạy Marketing của khoa
Marketing của các trường thuộc khối kinh tế giảng dạy.
Chịu trách nhiệm nghiên cứu các điến động của thị trường kinh doanh bất động sản,
thị trường vật liệu xây dựng. Tìm kiếm và khơi gợi các nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của
doanh nghiệp cho khách hàng.
Chịu trách nhiệm xúc tiến bán hàng, thiết kế, chạy các chương trình quảng cáo tổ
chức các sự kiện thường niên cho doanh nghiệp: hội nghị khách hàng, giới thiệu sản
phẩm dịch vụ mới, triển lãm xây dựng VietBuild....Đảm bảo việc thực hiện nâng cao uy
tín và hình ảnh của doanh nghiệp.
8

8


9

Phòng Tài chính – kế toán
Chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ, chứng từ tài chính, thống kê, lưu dữ tài liệu liên
quan đến kế toán, đảm bảo việc tuân thủ các nguyên tắc kế toán và hệ thống quy tắc của
Doanh nghiệp.
Xây dựng kế hoạch tài chính, cân đối nguồn vốn để bảo đảm cho mọi nhu cầu về
vốn phục vụ nhiệm vụ SXKD của toàn Doanh nghiệp. Thực hiện chế độ ghi chép, phân
tích, phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời, liên tục và có hệ thống số liệu kê toán về
tình hình luân chuyển, sử dụng vốn, tài sản cũng như kết quả hoạt động SXKD của
Doanh nghiệp. Tổ chức theo dõi công tác hạch toán chi phí sản xuất sản phẩm, định kỳ
tổng hợp báo cáo chi phí sản xuất và giá thành thực tế sản phẩm.
Tham mưu cho giám đốc Doanh nghiệp các biện pháp nhằm giảm chi phí, hạ thấp
giá thành sản phẩm. Phản ánh chính xác giá trị của các loại hàng hoá, vật tư thiết bị, sản
phẩm ... của Doanh nghiệp giúp Giám đốc Doanh nghiệp ra những quyết định SXKD
chính xác, kịp thời.
Phòng kinh doanh
Chịu trách nhiệm chính trong việc bán hàng, thực hiện các chỉ tiêu bán hàng và
đánh giá, nhận định các nguồn thông tin của khách hàng. Tham mưu giúp giám đốc
Doanh nghiệp xác định phương hướng, mục tiêu kinh doanh, xác định chiến lược sản
phẩm, nguồn hàng, tạo thị trường kinh doanh phù hợp với năng lực của Doanh nghiệp.
Chuẩn bị các Hợp đồng kinh tế để Giám đốc Doanh nghiệp ký, quản lý các hợp
đồng kinh tế. Tổ chức theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện các hợp đồng, kịp thời đề
xuất với Giám đốc Doanh nghiệp sửa đổi bổ sung các điều khoản của hợp đồng khi cần
thiết.
Tham mưu giúp giám đốc Doanh nghiệp xác định phương hướng, mục tiêu kinh
doanh trong lình vực nhập khẩu các thiết bị phòng chống độc, các thiết bị an toàn lao
động đặc chủng dùng cho các lĩnh vực đặc chủng.
Hoàn thành mục tiêu doanh số do Ban giám đốc đề ra; Phát triển doanh thu, phát
triển khách hàng, phát triển thương hiệu; Hoạch định các chương trình marketing bằng
những công cụ hữu hiệu. Báo cáo và chịu trách nhiệm các báo cáo phân tích hoạt động
9

9


10

kinh doanh tiếp thị cho Ban giám đốc.
Chuẩn bị các Hợp đồng kinh tế để Giám đốc Doanh nghiệp ký, quản lý các hợp
đồng kinh tế. Tổ chức theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện các hợp đồng, kịp thời đề
xuất với Giám đốc Doanh nghiệp sửa đổi bổ sung các điều khoản của hợp đồng khi cần
thiết.
Phòng hành chính - nhân sự
Là phòng nghiệp vụ tham mưu giúp việc Tổng giám đốc Doanh nghiệptrong công
tác tổ chức, quản lý nhân sự, giải quyết các chính sách xã hội liên quan tới quyền lợi của
người lao động, quản lý lao động, tiền lương và các công tác hành chính khác.
Xây dựng nội quy, qui chế hoạt động, nội quy lao động, tuyển dụng, đào tạo, bồi
dưỡng tay nghề, đảm bảo mọi chế độ chính sách. Tổ chức công tác đối nội, đối ngoại,
mua sắm các trang thiết bị, văn phòng phẩm, điều hành sinh hoạt thông tin, quan tâm đời
sống cán bộ, công nhân viên toàn Doanh nghiệp. Văn thư đánh máy, quản lý hồ sơ tài liệu
đúng qui định.
Đội thi công: Thực hiện thi công các công trình xây dựng cũng như các hạng mục
công trình thuộc các dự án đã trúng thầu, đồng thời tiến hành nghiệm thu khối lượng đã
hoàn thành. Trực tiếp thi công công trình dưới sự chỉ đạo, giám sát của phụ trách thi công
xây dựng phần thô, phần điện nước cho các tòa nhà, công trình xây dựng.
Đội xe: Thực hiện nhiệm vụ chuyên chở vật liệu cho các dự án, công trình mà công
ty đang thi công. Chuyên chở theo điều động của banh lãnh đạo và các phòng ban có
chức năng quản lý khác.
Với đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn cao, nhiều kinh nghiệm cùng với cơ
sở vật chất kỹ thuật không ngừng được cải tiến đã làm cho công việc tổ chức thực hiện và
quản lý hoạt động của Doanh nghiệp ngày càng ổn định và hoàn thiện. Bộ máy gọn nhẹ,
cơ cấu hợp lí, giữa các bộ phận có sự phối hợp chặt chẽ với nhau đã làm cho hoạt động
Doanh nghiệp nề nếp và đồng bộ .
1.1.4 Các sản phẩm dịch vụ chủ yếu của Doanh nghiệp
Doanh nghiệp xây dựng Hiền Hòa là một đơn vị xây dựng cơ bản mang những nét
đặc trưng riêng của ngành xây dựng đó là thi công và đảm bảo những công trình phục vụ
an sinh và những công trình có quy mô lớn và vừa, kết cấu phức tạp, thời gian xây dựng
10

10


11

lâu dài, khối lượng thi công chủ yếu là thực hiện ngoài trời do vậy quá trình tổ chức sản
xuất rất phức tạp. Với các sản phẩm dịch vụ kinh doanh gồm:

Đầu tư, kinh doanh các dịch vụ về nhà ở, khu đô thị .

Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông thuỷ lợi,thuỷ
điện,công trình kỹ thuật,hạ tầng đô thị và khu công nghiệp,công trình cấp thoát
nước,công trình đường dây và trạm biến áp

Sản xuất kinh doanh vật tư, vật liệu xây dựng, thiết bị máy móc xây dựng
(không tái chế phế thải ,luyện kim đúc ,xi mạ điện ). Vận tải vật tư thiết bị ngành xây
dựng và công nghiệp

Khai thác đá , cát sỏi , đất sét và cao lanh

Mua thiết bị máy công nghiệp,nguyên vật liệu sản xuất ngành công nghiệp
và các thiết bị ngành xây dựng

Khoan tạo lỗ,khoan cọc nhồi và xử lý nền móng

Đầu tư kinh doanh khách sạn,nhà hàng (không bao gồm kinh doanh nhà
hàng caraoke,quán bar,vũ trường)

Sản xuất bê tông thương phẩm và cấu kiện bê tông

Kinh doanh vật tư,vật liệu xây dựng, thiết bị máy móc ngành xây dựng, đồ
trang trí nội thất ngoại thất

Mua bán lắp đặt thiết bị công nghệ thông tin,viễn thông, tư động hoá

Lập dự án đầu tư các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị đến nhóm A

Kinh doanh dịch vụ bất động sản bao gồm:tư vấn bất động sản,quản lý bất
động sản,quảng cáo bất động sản,sàn giao dịch bất động sản
1.1.5. Quy trình sản xuất kinh doanh
Hình 1.2: Sơ đồ dây chuyền sản xuất kinh doanh

11

11


12

ĐẤU THẦU

KÍ HỢP ĐỒNG VỚI CHỦ ĐẦU TƯ

TỔ CHỨC THI CÔNG

NGHIỆM THU TIẾN ĐỘ KĨ THUẬT THI CÔNG VỚI BÊN A

BÀN GIAO THANH QUYẾT TOÁN CÔNG TRÌNH VỚI BÊN A

(Nguồn: phòng tổ chức kinh doanh )
a. Đấu thầu:

Như chúng ta đã biết kết quả của công tác dự thầu chịu ảnh hưởng không nhỏ của
quá trình thực hiện. Nắm bắt được vai trò quan trọng của công tác này đối với hoạt động
tham gia đấu thầu, ban lãnh đạo của Doanh nghiệp đã lựa chọn những cán bộ có năng lực
nhất về các lĩnh vực có liên quan để giao nắm trọng trách chủ yếu trong việc thực hiện





công tác dự thầu. Trình tự tham gia dự thầu của Doanh nghiệp:
Bước 1: Tìm kiếm thông tin về công trình cần đấu thầu
Bước 2: Tiếp xúc ban đầu với bên chủ đầu tư và tham gia sơ tuyển
Bước 3: Chuẩn bị và lập hồ sơ dự thầu
Bước 4: Nộp hồ sơ dự thầu và tham gia mở thầu
b. Ký kết hợp đồng kinh doanh (nếu trúng thầu ) và theo dõi thực hiện hợp

đồng:
Ngay sau khi nhận được kết quả trúng thầu, Doanh nghiệp sẽ có công văn gửi cho
phía chủ đầu tư để chấp nhận việc thực hiện thi công và thỏa thuận ngày, giờ, địa điểm cụ
thể để thực hiện việc ký kết hợp đồng. Tiến hành xin bảo lãnh hợp đồng theo yêu cầu của
chủ đầu tư và đôn đốc các bộ phận có lien quan rà soát lại kế hoạch huy động các nguồn
lực cho việc thi công công trình, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đàm phán kí kết hợp
đồng thi công.
12

12


13

Doanh nghiệp và chủ đầu tư tiến hành kí kết hợp đồng theo kết quả đấu thầu.
c. Thực hiện thi công công trình

Với đặc thù riêng biệt của ngành xây lắp thì việc đảm bảo về nội dung và các giai
đoạn của quá trình sản xuất xây dựng góp phần làm giá thành sản phẩm hạ.
Cụ thể là để thi công hoàn thành một công trình Doanh nghiệp cần đảm bảo thực
hiện theo ba giai đoạn sau:
• Giai đoạn chuẩn bị xây dựng công trình
• Giai đoạn xây dựng
• Giai đoạn vận hành, thử nghiệm, nghiệm thu bàn giao
Mỗi loại công tác xây dựng, mỗi công trình xây dựng, tùy tính chất, đặc điểm, điều
kiện thi công xây dựng mà Doanh nghiệp cần phải áp dụng những phương pháp, biện
pháp xây dựng thích hợp nhằm đảm bảo tính tối ưu., tính hiệu quả kinh tế, năng suất lao
động và an toàn.
d. Sau khi hoàn thành công việc thi công, chuẩn bị tổng hợp hồ sơ quyết toán công

trình: Doanh nghiệp chuẩn bị các hồ sơ hoàn thiện, hồ sơ thi công, hồ sơ lắp đặt nghiệm
thu để trình chủ đầu tư tiến hành sơ quyết toán công trình.
1.1.6. Các nguồn lực chủ yếu của doanh nghiệp
Đặc diểm về an toàn lao động của Doanh nghiệp xây dựng Hiền Hòa:
Bên cạnh mục tiêu kinh doanh thì công tác an toàn lao động cũng được Doanh
nghiệp rất quan tâm chú trọng. Nhân thức được vai trò quan trọng trong công tác an toàn
lao động Doanh nghiệp chủ trương quan điểm: Phát triển sản xuất kinh doanh phải luôn
đi đôi với việc đảm bảo dược an toàn lao động cho công nhân viên trong Doanh nghiệp.
Do đặc thù làm việc của Doanh nghiệp là lĩnh vực xây dựng thường xuyên tiếp
xúc với môi trường làm việc nặng nhọc, điều kiệ thời tiết nắng, gió, mưa, độ ồn, độ ẩm
cao. Do đặc thù của ngành nghề là công việc lưu động, địa bàn hoạt động rộng. Vì vậy
việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn lao động là rất cần thiết và quan trọng.
a. Nhân lực
Tính đến ngày 31/12/2015, số lượng cán bộ công nhân viên của DN Xây dựng
Hiền Hòa là 160 người, như vậy có thể thấy DN

có đội ngũ lao động tương đối

đông. Thống kê cụ thể lao động của DN theo giới tính, độ tuổi, trình độ ta có các số
liệu cụ thể như sau:
Cơ cấu lao động theo giới tính:
Lao động nam là 152 người (chiếm 86.67%)
Công nhân viên nữ là 18 người (chiếm 13.33%).
13

13


14

Hình 1.2: Cơ cấu lao động theo giới tính của DN Xây dựng Hiền Hòa năm 2015

(Nguồn: Phòng hành chính)
Qua biểu đồ hình 1.2 nhận thấy số lao động nam (152 người chiếm 86.67%) của
DN nhiều hơn số lao động nữ (18,chiếm 13.33%) là 144 người. Điều này cũng rất dễ hiểu
bởi lẽ lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của DN Xây dựng Hiền Hòa là sản phẩm
dịch vụ xây dựng, đây là lĩnh vực đòi hỏi lao động chủ yếu là nam giới vì đòi hòi là các
lập trình viên và đặc thù của là hay phải làm việc khuya, làm việc theo ca và đội lái xe
còn đòi hỏi phải lái xe tải ban đểm, phải làm việc trong môi trường áp lực cao do đó lao
động nam thường chiếm đa số.
Cơ cấu lao động theo độ tuổi:
Công nhân viên nhỏ hơn 30 tuổi là: 125 người
Công nhân viên từ 30 tuổi – 34 tuổi là: 15 người
Công nhân viên từ 35 tuổi – 39 tuổi là: 12 người
Công nhân viên lớn hơn 39 tuổi là: 18 người

Hình 1.3: Cơ cấu lao động theo độ tuổi của DN Xây dựng Hiền Hòa năm 2015

(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự)
Như vậy, DN có đội ngũ lao động tương đối trẻ, nhóm tuổi nhỏ hơn 30 chiếm phần
lớn trong tỷ trọng là 41.67%. Sau đó là đến nhóm tuổi từ 30-34 chiến 25%. Điều này là
phù hợp với tính chất công việc của DN đòi hỏi phải có sức khỏe để đáp ứng yêu cầu
công việc lái xe và có thể phải bốc vác hàng hóa và để làm việc theo ca.
Mặt khác cơ cấu độ tuổi này còn thuận lợi cho việc đào tạo, bồi dưỡng lao động để
nâng cao tay nghề, trình độ và đặc biệt là phục vụ cho chiến lược phát triển lâu dài của

DN về phát triển nguồn nhân lực.
Cơ cấu lao động theo trình độ
14

14


15

Công nhân viên có trình độ trên đại học: 5 người
Công nhân viên có trình độ đại học: 15 người
Công nhân viên có trình độ dưới đại học: 140 người

Hình 1.4: Cơ cấu lao động theo trình độ của DN xây dựng Hiền Hòa năm 2015

(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự)
Thông qua biểu đồ hình 1.4 ta thấy phần lớn lao động của DN chủ yếu là ở trình
độ dưới đại học (40 người chiếm 66.67%). Tiếp theo là trình độ đại học chiếm 25% và
trên đại học chỉ chiếm 8.33%. Điều này là do yêu cầu đặc thù của ngành vận tải yêu cầu
cần nhiều đội ngũ công nhân xây dựng và lái xe và bốc hàng, qua đây cũng cho thấy DN
chưa thật sự quan tâm tới việc tuyển chọn lao động đầu vào và việc cần đào tạo nâng cao
trình độ tay nghề người lao động.
Ngoài ra, tỷ lệ lao động đại học cũng chiếm 25%, đây cũng là một trong những
vấn đề mà DN cần phải chú trọng, vì đội ngũ làm việc trên các phòng ban có trình độ đại
học và sau đại học là khá khiêm tốn, trong khi đó mà trình độ quản lý đang là điều mà nhiều
DN trong ngành đang chú trọng quan tâm đầu tư phát triển.
b. Vật lực
Trong năm 2014 và 2015 DN đã đầu tư nâng cấp, mở rộng trang thiết bị xây dựng
và vận tải đối với các xe chuyên chở trên 10 tấn cùng với các máy móc xây dựng chuyên
dụng, hạn chế ô nhiễm môi trường, đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy
nổ, giữ gìn an ninh trật.
Để đáp ứng nhu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh, DN đã rất coi trọng đến cơ sở hạ
tầng, máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất.
15

15


16

Cơ sở hạ tầng:
2
Khu vực văn phòng: 1.500 m
2
Khu vực nghỉ ngơi: 200m
Khu

2
vực nhà ăn: 400 m

Kho có diện tích: 3.200 m2
Máy móc, thiết bị:
Bảng 1.1: Số lượng các loại xe của DN XÂY DỰNG HIỀN HÒA

STT

Chủng loại

Nước SX

số
lượng

Trọng tải

chuyên dùng

25 tấn

Chuyên chở vật
liệu tải trọn lớn

I-MÁY MÓC THIẾT BỊ XÂY DỰNG
Xe benz

Nhật Bản

1.

3
Xe lu

Nhật Bản

Xe tải cẩu

Nhật Bản

2.

2

3.

1
Máy trộn

5

Chuyên trộn vật
liệu xây dựng

2

Chuyên san, ủi
và xúc

2

Chuyên rải thảm
nhựa đường

Máy rải thảm bê
tông nhựa
Nhật Bản

II- NHÓM XE VẬN TẢI CHUYÊN CHỞ
16

Dùng
cẩu,
chuyển thép cây

Nhật Bản

5.

6.

20 tấn

Hàn Quốc

4.
Máy xúc ủi

Chuyên lu đường

16


17

1

ISUZU

Nhật Bản

3

20 tấn

Vận chuyển

2

MISUBISHI

Nhật Bản

2

2.5 tấn

Vận chuyển

3

HINO

Nhật Bản

9

7,5 tấn

Vận chuyển

4

DAEWOO

Hàn Quốc

4

1.5 tấn

Vận chuyển

5

IFA - MTR

Đức

4

5,5 tấn

Vận chuyển

6

TOYOTA

Nhật Bản

1

Bán tải

Giao dịch

7

FAW

Trung Quốc

1

2.5 tấn

Vận chuyển

III. NHÓM XE CON

1

TOYOTA

Nhật Bản

2

4 chỗ

Đi lại

2

HUYNDAI

Hàn Quốc

2

4 chỗ

Đi lại
(Nguồn: phòng kế toán)

1.2. Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị thực tập
1.2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh từ 2013 - 2015 của DN
a. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Dưới đây là báo cáo thống kê về kết quả hoạt động sản xuất của DN xây dựng
Hiền Hòa trong 3 năm gần đây từ năm 2012 đến năm 2015 (số liệu được lấy vào
cuối mỗi năm):
17

17


18

Bảng 1.2: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh từ 2013-2015 của DN xây dựng
Hiền Hòa
Năm
Chỉ tiêu
2013

2014

2015

1.Doanh thu

12,453

13,467

14,265

2.Tổng chi phí SXKD

7,543

8,459

9,553

3.Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh

4,910

5,008

4,712

4.Lợi nhuận khác

50

55

55

5.Chi phí lãi vay

299

310

308

6.Lợi nhuận trước thuế TNDN

4,661

4,753

4,459

7.Thuế TNDN

932

951

892

8.Lợi nhuận sau thuế TNDN

3,729

3,802

3,567

9. Thu nhập bình quân người lao động

5

5

4

(Nguồn: phòng kế toán)
Hình 1.5: Biểu đồ doanh thu và lợi nhuận 2013 – 2015 của DN xây dựng Hiền Hòa

(Nguồn: phòng kế toán)

18

18


19

Doanh thu trong các năm 2013 – 2015 của DN luôn giữ ổn định và tăng đều qua
các năm 2013 -2015. Năm 2013 là 124,983 triệu đồng. Năm 2014 thì con số đã là
125,817 triệu đồng tăng 834 triệu đồng tương ứng với 1,67%.
Đến 2015 doanh thu của DN là 127.517 triệu đồng, tăng 1.700 triệu đồng tương
ứng tỷ lệ tăng 1,35%. Đây là con số khá tốt, điều này cho thấy DN đã làm việc tốt và có
nhiều dự án xử lý hàng hóa hơn.
Lợi nhuận của DN cũng tăng đều qua các năm từ 2013 – 2015, năm 2014 là
2,533 triệu đồng, tăng 38 triệu đồng tương ứng 1,52% so với năm 2013. Năm 2015 con
số này là 3.496 tăng 963 triệu đồng, tương ứng tăng 38,02% so với năm 2014. Nguyên
nhân là do khối lượng công việc ngày càng tăng, lượng hàng hóa ngày một lớn hơn giúp
cho DN có nhiều doanh thu hơn.
b. Các hợp đồng, dự án đã hoàn thành
Trong quá trình hình thành và phát triển DN XÂY DỰNG HIỀN HÒA đã đạt
được những kết quả đáng khích lệ về các dự án vận chuyển hàng hóa trên địa bàn tỉnh
Lạng Sơn. Điều này cho thấy DN ngày càng phát triển và đáp ứng được những nhu cầu
về vận chuyển ngày càng tăng trên cửa khẩu Tân Thanh tỉnh Lạng Sơn.
Bảng 1.3: Bảng danh sách dự án đã hoàn thành
(ĐV: triệu đồng)

STT TÊN KHÁC HÀNG
1
2
3
4
5
19

LOẠI HH

UBND Cầu Giấy

KL

Vận chuyển
76 tấn
Vận chuyển đất
thải xây dựng
UBND Tây Hồ
60 tấn
Vận chuyển chất
Công ty TNHH MTV MT Hà thải xây dựng
Nội
99 tấn
Vận chuyển chất
thải xây dựng
Công ty CP chợ Cầu Giấy
76 tấn
Xây dựng khu
Công ty TNHH TM DV XÂY liên hợp Văn
DỰNG Hoàng Hà
phòng
66 tấn
19

KINH PHÍ
1.472.988
1.161.923
2.133.000
1.138.000
3.330.002


20

Vận
chuyển
nguyên vật liệu

6

Công ty XD Trường Sơn

82 tấn

4.996.000

7

Dự án xây dựng
khu văn phòng
Công ty TNHH MTV Vina nhà

cho
Control
CNCNV
2 tầng
Vận chuyển
Công ty TNHH XNK Tung
Seng
54 tấn
Vận chuyển

8.159.000

9

Công ty CP XD Kinh Bắc

1.180.000

10

Công ty TNHH Xây lắp Hoang


11

CÔNG TY CP ĐT XÂY DỰNG
DÂN DỤNG HÀ NỘI

8

12

Công ty CP XD UDIC

13

Tổng Công Ty Xây Dựng Hà
Nội

14

Tổng Công ty Xây dựng Bạch
Đằng

15

Tổng Công ty Xây dựng và
Phát triển Hạ tầng

40 tấn

1.242.000

Xây lắp nhà kho
8.240.000
Vận chuyển
Vận chuyển chất
thải CN

30 tấn

750,000

40 tấn

820,000

76 tấn

1.138,000

126 tấn

1.630,000

18 tấn

540,000

Vận chuyển
Vận chuyển
Vận chuyển

(Nguồn: phòng kế toán )
Qua bảng số liệu cho thấy DN xây dựng Hiền Hòa đã có số lượng khách hàng và
dự án về vận chuyển hàng háo khá lớn, doanh số thu về rất cao qua các năm. Đây là do
DN đã có nhiều mối quan hệ cũng như uy tín trong ngành vận chuyển trên địa bàn Tp Hà
Nội.
1.2.2 Phân tích khái quát tình hình tài chính.
Phân tích khái quát tình hình tài chính DN sẽ cung cấp một cách tổng quát tình hình tài
chính trong kỳ kinh doanh là khả quan hay không khả quan. Kết quả phân tích này sẽ cho
nhà quản lý, chủ DN thấy rõ được thực chất của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
Để phân tích khái quát tình hình tài chính của toàn DN ta cần thực hiện các nội dung sau:
20

20


21

2.2.1. Phân tích tình hình biến động tài sản.
Bảng 2.1: bảng phân tích tình hình biến động tài sản và nguồn vốn năm 2015
đơn vị : triệu đồng

Chỉ tiêu
Tài sản
A. TSLD& DTNH
I. Tiền
II. Các khoản đầu tư

đầu

cuối

% theo quy mô
đầu
cuối

năm

năm

năm

năm

Chênh lệch
tuyệt tương
đối

đối

3575
1368

3780
1723

77.23%
29.55%

76.41%
34.83%

205 5.42%
355 20.60%

ngắn hạn
III. Các khoản phải thu
IV.Hàng tồn kho

0
2117
9

0
1987
25

45.73%
0.19%

40.17%
0.51%

0
-130 -6.54%
16 64.00%
-

V.Tài sản lưu động khác
B. TSCD % DTDH
I. Tài sản cố định
II. Các khoản đầu tư dài

81
1054
1054

45
1167
1167

1.75%
22.77%
22.77%

0.91%
23.59%
23.59%

-36 80.00%
113 9.68%
113 9.68%

hạn
III. Chi phí XDCB dở

0

0

0

dang
IV.Chi phí trả trước dài

0

0

0

hạn

0

0

0

Tổng Tài Sản
Nguồn Vốn
A. Nợ phải trả.
I.Nợ ngắn hạn
II. Nợ dài hạn
III. Nợ khác
B. Nguồn vốn CSH
I. Vốn chủ sở hữu
II.Lợi nhuận chưa phân

100.00

100.00

4629

4947

%

%

4049
900
3149

4337
1002
3335

87.47%
19.44%
68.03%

87.67%
20.25%
67.41%

580
728

610
728

12.53%
15.73%

12.33%
14.72%

100.00

100.00

%

%

318 6.43%
0
288 6.64%
102 10.18%
186 5.58%
30
0

4.92%
0.00%

318

6.43%

phối
Tổng Nguồn Vốn

21

4629

4947

21


22

Qua bảng phân tích trên ta nhận thấy tổng tài sản của DN cuối năm tăng so với đầu
năm là 318 triệu đồng, tức là tăng 6.43%. Trong đó:
Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn: Vào thời điểm đầu năm tài sản lưu động và
đầu tư ngắn hạn có giá trị là 3575 triệu đồng, đến thời điểm cuối năm tài sản lưu động và
đầu tư ngắn hạn tăng lên là 3780 triệu đồng. Như vậy, so với đầu năm thì tài sản lưu động
và đầu tư ngắn hạn đó tăng 205 triệu đồng, tức là tăng 5.42%. Nguyên nhân của sự biến
động này là do vốn bằng tiền của DN tăng 355 triệu đồng (tăng 20.60% so với đầu năm),
giảm giá trị các khoản phải thu 130 triệu đồng, tương ứng là giảm 6.54%.
Qua toàn bộ quá trình phân tích đó thể hiện trong khi qui mô hoạt động sản xuất kinh
doanh tăng lên nhưng DN vẫn giảm được mức tồn đọng tài sản lưu động bằng cách đẩy
nhanh quá trình thu hồi các khoản phải thu. Ngoài ra việc gia tăng các khoản mục có tính
thanh khoản cao như tiền sẽ giúp cho khả năng thanh toán của DN hiệu quả hơn. Như vậy
đây là biểu hiện tích cực về chuyển biến tài sản lưu động trong kỳ góp phần hạn chế
những ứ đọng vốn, giảm bớt lượng vốn bị các đơn vị khác chiếm dụng, tiết kiệm vốn để
phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Tài sản cố định và đầu tư dài hạn: Tài sản cố định và đầu tư dài hạn đầu năm tăng
so với cuối năm là 113 triệu đồng, (chủ yếu là do tài sản cố định tăng) tức là tăng 9.68%.
Như vậy trong năm 2015 cơ sở vật chất của DN đó được tăng cường, qui mô về năng lực
sản xuất đó được mở rộng, sự mở rộng này sẽ tạo điều kiện cho DN phát triển.
2.2.2. Phân tích tình hình biến động nguồn vốn:
Nguồn vốn của DN trong năm 2015 vào cuối năm cũng tăng so với đầu năm là 318 triệu
đồng, tức là tăng 6.43%, trong đó:
Nguồn vốn chủ sở hữu: Quan sát giá trị nguồn vốn chủ sở hữu ta nhận thấy nguồn
vốn chủ sở hữu vào thời điểm cuối năm là 610 triệu đồng, tức là tăng 4.92% so với đầu
năm. Tuy nhiên tỷ trọng của vốn chủ sở hữu trên tổng vốn giảm (đầu năm là 12.53% ,
cuối năm là 12.33% ).
Như vậy qua quá trình phân tích trên chứng tỏ DN vẫn đang làm ăn có hiệu quả. Tuy
nhiên tỷ trọng của vốn chủ sở hữu trên tổng vốn giảm thể hiện mức độ tự chủ của DN
trong kinh doanh ngày càng giảm.
22

22


23

Nợ phải trả: Từ bảng phân tích ta thấy tài sản của DN nhận được nguồn tài trợ chủ
yếu từ nợ phải trả, cụ thể là vào thời điểm đầu năm cứ 100 đồng tài sản thì nhận được
nguồn tài trợ từ nợ phải trả là 87.47 đồng. Đến thời điểm cuối năm cứ 100 đồng tài sản
thỡ nhận nguồn tài trợ từ nợ phải trả là 87,67đồng. Như vậy về mặt kết cấu thì nợ phải trả
cuối năm đó tăng 0.2% so với đầu năm. Nếu kết hợp phân tích theo chiều ngang ta thấy
về giá trị nợ phải trả cuối năm cũng tăng so với đầu năm là 288 triệu đồng, tức là tăng
6.64%. Nguyên nhân của sự biến động này là do DN tăng các khoản vay: vay ngắn hạn
tăng 10.18% và vay dài hạn tăng 5.58%. Như vậy nguồn vốn tín dụng của DN tăng về giá
trị và cả về tỷ trọng, đây là hiện tượng hợp lý trong giai đoạn DN đang mở rộng qui mô
hoạt động và lượng vốn tự có lại không đủ trang trải thì việc vay vốn sẽ giúp cho DN có
đủ lượng vốn phục vụ cho kinh doanh.
Tóm lại , qua quá trình phân tích trên ta thấy quy mô của DN ngày càng tăng, tuy
nhiên kết cấu vốn chủ sở hữu trong tổng vốn thì lại giảm thể hiện tính chủ động trong
kinh doanh của DN ngày càng giảm. Mặt khác các khoản nợ phải trả lại tăng lên mà chủ
yếu là lượng vốn tín dụng. Nếu kết hợp phân tích theo chiều ngang ta thấy tốc độ tăng
của vốn chủ sở hữu chậm hơn so với tốc độ tăng của nợ phải trả, đây là dấu hiệu không
tốt vì nó cho thấy khả năng đảm bảo nợ vay bằng nguồn vốn chủ sở hữu của DN đang có
chiều hướng giảm dần, do đó trong những năm tới DN nên bố trí lại cơ cấu vốn sao cho
phù hợp hơn bằng cách giảm bớt lượng vốn vay và nâng dần tỷ trọng vốn chủ sở hữu
trong tổng vốn.
2.3 Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn.
2.3.1 Cơ cấu tài sản.
2.3.1.1 Tỷ trọng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn trong tổng tài sản:
Tỷ trọng TSLĐ và đầu tư
ngắn hạn / Tổng tài sản

=

TSLĐ & Đầu tư ngắn hạn
Tổng tài sản

Bảng 2.2: bảng phân tích tỷ trọng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ Tiêu
TSLĐ & DTNH
Tổng Tài Sản
23

năm

năm

năm

2013
2652
3431

2014
3575
4629

2015 2013-2014
2014-2015
3780
25.82%
5.42%
4947
25.88%
6.43%

23

chênh lệch


24

Tỷ lệ TSLD & DTNH/
Tổng tài sản

77.30

77.23

76.41

%

%

%

Năm 2014 tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn chiếm 77.23% trong tổng tài sản của
DN, nếu so với năm 2013 thì tỷ trọng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn đã giảm
0.07%. Năm 2015 tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn chiếm 76.41% trong tổng tài sản,
so với năm 2014 thì đã giảm 0.82%. Nguyên nhân tỷ lệ tài sản lưu động và đầu tư ngắn
hạn trên tổng tài sản giảm đi trong cả 3 năm là do mức độ tăng của tiền nhiều hơn mức độ
tăng của tổng tài sản, như năm 2014 tăng 459.06% còn năm 2015 tăng 20.60%.
Như vậy nhìn chung qua 3 năm thì tỷ trọng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn có xu
hướng giảm dần, tuy nhiên các khoản phải thu giảm chậm và luôn chiếm tỷ trọng cao
trong tổng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn, do đó trong các năm tới DN cần tiếp tục
đề ra các biện pháp hữu hiệu hơn nữa để nhanh chóng thu hồi nợ, giảm bớt lượng vốn bị
các đơn vị khác chiếm dụng nhằm sử dụng vốn hiệu quả hơn.
2.3.1.2 Tỷ suất đầu tư:
Tỷ suất đầu tư nói lên kết cấu tài sản (kết cấu vốn). Chỉ tiêu này càng cao, phản ánh
quy mô cơ sở vật chất kỹ thuật của DN ngày càng tăng cường, năng lực sản xuất của DN
ngày càng mở rộng, đầu tư tài chính của DN ngày càng cao. Để đánh giá về tỷ suất đầu tư
ta cần xem xét các chỉ tiêu sau:
Tỷ suất đầu tư
tổng quát
Trong đó:

=

Tỷ suất đầu tư
tài sản cố định
Tỷ suất đầu tư
tài chính dài hạn

24

Trị giá tài sản cố định và đầu tư dài hạn
Tổng tài sản

x 100%

Trị giá tài sản cố định
=

Tổng tài sản

x 100%

Trị giá các khoản đầu tư tài chính dài hạn
Tổng tài sản

24

x100%


25

DN TNHH là một DN vừa và nhỏ phát triển ngành dịch vụ là chính nên không có
khoản đầu tư tài chính dài hạn, vì thế tỷ suất đầu tư tổng quát bằng với tỷ suất đầu tư tài
sản cố định.
Tỷ suất đầu tư tài sản cố định năm 2014 là 22.77% nhiều hơn của năm 2013 ( 22.70%) là
0.07%. Và năm 2015 tỷ số này là 223.59%. Nhìn chung qua toàn bộ quá trình phân tích ta
nhận thấy tỷ suất đầu tư của DN có xu hướng tăng dần ( chủ yếu là do tỷ suất đầu tư tài
sản cố định), tuy nhiên tỷ lệ này tăng chậm qua các năm. Điều này chứng tỏ cơ sở vật
chất của DN ngày càng được tăng cường, qui mô về năng lực sản xuất ngày càng được
mở rộng. Đây là hiện tượng hết sức khả quan thể hiện sự chú trọng của DN vào đầu tư
đổi mới tài sản cố định, một sự thay đổi phù hợp với tăng năng lực sản xuất, phù hợp với
xu hướng sản xuất kinh doanh nên đây là sự thay đổi hợp lý.
2.3.2 Cơ cấu nguồn vốn.
2.3.2.1 Tỷ suất nợ.
Tỷ suất nợ phản ánh mức độ sử dụng vốn vay của DN, đồng thời nó còn cho biết mức độ
rủ ro tài chính mà DN đang phải đối diện cũng như mức độ đòn bẩy tài chính mà DN
đang được hưởng. Để tính tỷ suất nợ ta dựa vào công thức sau:
Dựa

Nợ phải trả
Tỷ suất nợ

=

x 100%

Tổng nguồn vốn

vào
các
tài

liệu liên quan ta có bảng sau:
Bảng 2.3: bảng phân tích tỷ suất nợ.

Chỉ Tiêu
Nợ phải trả
Tổng Tài Sản
Tỷ suất nợ

Đơn vị tính: triệu đồng

năm

năm

năm

2013
2911
3431
84.84%

2014
4049
4629
87.47%

2015
2014
2015
4337
28.11%
6.64%
4947
25.88%
6.43%
87.67%

Dựa vào bảng phân tích ta thấy:

25

chênh lệch
20132014-

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×