Tải bản đầy đủ

Công tác đào tạo bồi dưỡng công chức cấp xã

Báo cáo – Đỗ Văn Hạnh 261297

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thiện đề tài báo cáo thực tập: “Công tác bồi dưỡng công chức cấp xã
tại UBND xã Việt Hùng, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình”, với tình cảm chân thành
và lòng biết ơn sâu sắc tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới giảng viên hướng dẫn đã
tận tình chỉ bảo tôi trong suốt thời gian hoàn thiện đề tài này. Tôi cũng xin gửi lời cảm
ơn đến cán bộ, công chức, viên chức tại UBND xã Việt Hùng, huyện Vũ Thư, tỉnh
Thái Bình đã nhiệt tình cung cấp số liệu, tài liệu, tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi được
tìm hiểu và hoàn thành đề tài thực tập thuận lợi nhất.
Trong quá trình khảo sát và nghiên cứu tôi còn gặp khá nhiều khó khăn do trình
độ nghiên cứu của mình còn hạn chế nên dù cố gắng song đề tài của tôi không tránh khỏi những thiếu sót. Vì thế, tôi mong nhận được sự góp ý nhiệt tình từ thầy cô để đề
tài thực tập của mình hoàn thiện hơn nữa.
Tôi xin chân thành cảm ơn!


Báo cáo – Đỗ Văn Hạnh 261297

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan báo cáo thực tập đề tài “Công tác bồi dưỡng công chức cấp
xã tại UBND xã Việt Hùng, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình”, là kết quả nghiên cứu

của bản thân tôi cùng với sự giúp đỡ của giảng viên hướng dẫn báo cáo thực tập. Các
số liệu trong bài báo cáo là khách quan, trung thực, dựa trên kết quả nghiên cứu, thu
thập tài liệu và các số liệu đã được công bố.


Báo cáo – Đỗ Văn Hạnh 261297

MỤC LỤC


Báo cáo – Đỗ Văn Hạnh 261297

DANH MỤC TỪ/CỤM TỪ VIẾT TẮT
Chữ cái viết tắt/kí hiệu

Nội dung đầy đủ

UBND

Uỷ ban nhân dân

HĐND

Hội đồng nhân dân

CBCC

Cán bộ công chức

CC

Công chức


Báo cáo – Đỗ Văn Hạnh 261297

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ

Số hiệu bảng
Sơ đồ 01


Sơ đồ 02

Biểu đồ 2.1

Bảng 2.1

Bảng 2.2

Tên bảng
Quy trình bồi dưỡng công chức
Tổ chức bộ máy UBND xã Việt Hùng, huyện
Vũ Thư, tỉnh Thái Bình
Thống kê số lượng công chức cấp xã của UBND
xã Việt Hùng giai đoạn từ năm 2017 - 2019
Cơ cấu đội ngũ công chức cấp xã của UBND xã
Việt Hùng giai đoạn 2017 – 2019
Trình độ chuyên môn của đội ngũ công chức
UBND xã Việt Hùng giai đoạn 2017 - 2019

Trang
12
18

21

22

23

Cơ cấu về trình độ lý luận chính trị và quản lý
Bảng 2.3

hành chính nhà nước của đội ngũ công chức

25

UBND xã Việt Hùng giai đoạn 2017 - 2019
Sơ đồ 03

Sơ đồ 03. Quy trình bồi dưỡng công chức của
UBND xã Việt Hùng

26

Kết quả xây dựng nhu cầu bồi dưỡng công chức
Bảng 2.4

cấp xã của UBND xã Việt Hùng giai đoạn 2017

29

- 2019
Bảng 2.5

Bảng 2.6

Kết quả đạt mục tiêu bồi dưỡng giai đoạn 2017 2019
Kết quả bồi dưỡng công chức cấp xã của UBND
xã Việt Hùng giai đoạn 2017 - 2019

30

37


Báo cáo – Đỗ Văn Hạnh 261297

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài

Thực tế có thể thấy công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ
một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc UBND cấp xã, trong biên chế và hưởng
lương từ ngân sách nhà nước;
Là nguồn nhân lực quan trọng có vai trò quyết định trong việc nâng cao hiệu quả
hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước, đưa các chính sách và thực hiện đường
lối, chính sách của Đảng, Nhà nước trở thành thực tiễn và tiếp thu nguyện vọng của
nhân dân, nắm bắt được những yêu cầu của thực tiễn của cuộc sống để phản ánh kịp
thời với cấp trên, là một trong những nguồn lực quan trọng trong việc thực hiện công
cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Trải qua các giai đoạn phát triển của đất nước, cơ chế bồi dưỡng công chức đã có
nhiều đổi mới. Đảng và Nhà nước ta đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách liên
quan đến công tác bồi dưỡng công chức góp phần xây dựng được nên thế hệ những
công chức đã được tôi luyện, trưởng thành qua thử thách, có ý chí vượt qua mọi khó
khăn, gian khổ, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có tư duy đổi mới, đã nhanh chóng
thích nghi với cơ chế thị trường, góp phần vào việc đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện
đại hóa và hội nhập quốc tế của đất nước.
Tuy nhiên, thực tế cho thấy, mục tiêu bồi dưỡng đội ngũ công chức trong sạch, có
năng lực, trình độ đang gặp nhiều khó khăn, những kết quả đạt được chưa tương xứng
với những yêu cầu đặt ra. Đứng trước những thách thức của kinh tế thị trường, một bộ
phận không nhỏ công chức các cấp đã bộc lộ những hạn chế, yếu kém cả về năng lực
chuyên môn và ý thức chính trị.
Xuất phát từ những lý do trên, trong quá trình thực tập thực tế tại UBND xã Việt
Hùng, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình nhận thấy công tác bồi dưỡng công chức cấp xã
tại UBND xã Việt Hùng còn nhiều bất cập và khó khăn. Chính vì vậy, tôi chọn đề tài
“Công tác bồi dưỡng công chức cấp xã tại UBND xã Việt Hùng, huyện Vũ Thư,
tỉnh Thái Bình” làm đề tài báo cáo thực tập cho mình. Tuy nhiên dựa trên quá trình
thực tập cùng với vốn kiến thức ít ỏi của mình nên bài báo cáo vẫn còn một số hạn
chế.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
6


Báo cáo – Đỗ Văn Hạnh 261297

Hiện nay vấn đề về bồi dưỡng công chức được khá nhiều tác giả nổi tiếng nghiên
cứu với những công trình nghiên cứu mang tầm vĩ mô trong và ngoài nước. Một trong
những công trình nghiên cứu mà tôi được tiếp cận đó là:
Thang Văn Phúc, Nguyễn Minh Phương (đồng chủ biên) (2005), “Cơ sở lý luận
và thực tiễn xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức”, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia,
Hà Nội.
Nguyễn Phú Trọng, Trần Xuân Sầm (đồng chủ biên) (2003), “Luận cứ khoa học
cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước”, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục tiêu:

+ Phân tích thực trạng về công tác bồi dưỡng công chức tại UBND xã Việt Hùng,
huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình.
+ Đánh giá về ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân thực trạng công tác bồi dưỡng
công chức tại UBND xã Việt Hùng, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình.
+ Đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng công chức tại
-

UBND xã Việt Hùng, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình.
Nhiệm vụ:
+ Đưa ra cơ sở lý luận về công tác bồi dưỡng công chức cấp xã: khái niệm công
chức, công chức cấp xã, đặc điểm công chức cấp xã, vai trò công chức cấp xã, các yếu
tố ảnh hưởng đến công tác bồi dưỡng công chức.
+ Khái quát được về UBND xã Việt Hùng, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình.
+ Phân tích và đánh giá thực trạng công tác bồi dưỡng công chức cấp xã tại
UBND xã Việt Hùng, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình.
+ Đề ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng công chức cấp xã
tại UBND xã Việt Hùng, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình.

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: Công chức cấp xã tại UBND xã Việt Hùng, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình.
- Phạm vi:

+ Không gian: UBND xã Việt Hùng, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình.
+ Thời gian: Từ năm 2017 đến năm 2019.
5. Phương pháp nghiên cứu
Bài báo cáo có sử dụng một số phương pháp như sau :
-

Phương pháp thống kê: Thống kê các văn bản, các số liệu của UBND xã Việt Hùng,
huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình về công tác bồi dưỡng công chức từ năm 2019 đến nay.

7


Báo cáo – Đỗ Văn Hạnh 261297

-

Phương pháp tổng hợp, khái quát: Tổng hợp, khái quát các khái niệm, nội dung liên
quan đến công tác bồi dưỡng công chức tại UBND xã Việt Hùng, huyện Vũ Thư, tỉnh
Thái Bình.

-

Phương pháp thu thập, nghiên cứu tài liệu: Thu thập các tài liệu , các văn bản nghị
định, công văn hướng dẫn thực hiện công tác bồi dưỡng công chức tại UBND xã Việt
Hùng, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình.

-

Phương pháp phân tích: Dựa vào các số liệu, tài liệu thu thập, nghiên cứu, tổng hợp
được từ UBND xã Việt Hùng, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình tiến hành phân tích số
liệu để làm rõ thực trạng, đánh giá kết quả công tác bồi dưỡng công chức tại UBND xã
Việt Hùng, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình.

6. Đóng góp của đề tài

-

Về mặt lý luận:
+ Đề tài đưa ra được cơ sở lý luận về công tác bồi dưỡng công chức cấp xã: khái
niệm công chức, công chức cấp xã, đặc điểm công chức cấp xã, vai trò công chức cấp
xã, các yếu tố ảnh hưởng đến công tác bồi dưỡng công chức.
+ Khái quát được về UBND xã Việt Hùng, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình: lịch sử

-

hình thành và phát triển; chức năng, nhiệm vụ; cơ cấu tổ chức.
Về mặt thực tiễn:
+ Phân tích được thực trạng công tác bồi dưỡng công chức cấp xã tại UBND xã
Việt Hùng, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình .
+ Đánh giá được thực trạng công tác bồi dưỡng công chức cấp xã tại UBND xã
Việt Hùng, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình .
+ Đưa ra được giải pháp nâng cao công tác bồi dưỡng công chức cấp xã tại
UBND xã Việt Hùng, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình .

8


Báo cáo – Đỗ Văn Hạnh 261297
7. Kết cấu đề tài

Ngoài Phần Mở đầu, Lời cam đoan, Lời cảm ơn, Danh mục bảng biểu,sơ đồ,
Danh mục từ viết tắt, Phần kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, Phụ lục thì báo
cáo được triển khai thành những nội dung sau đây:
Chương 1. Cơ sở lý luận về công tác bồi dưỡng công chức cấp xã và Giới thiệu
về UBND xã Việt Hùng, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình.
Chương 2. Thực trạng và đánh giá công tác bồi dưỡng công chức cấp xã tại
UBND xã Việt Hùng, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình.
Chương 3. Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng công chức cấp xã
tại UBND xã Việt Hùng, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình.

9


Báo cáo – Đỗ Văn Hạnh 261297

CHƯƠNG 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC CẤP XÃ VÀ
GIỚI THIỆU VỀ UBND XÃ VIỆT HÙNG, HUYỆN VŨ THƯ, TỈNH THÁI
BÌNH
1.1.
Một số khái niệm cơ bản
1.1.1. Khái niệm công chức

Hiện nay, định nghĩa về công chức được quy định tại Khoản 2 Điều 4 Luật cán
bộ, công chức năm 2008 như sau:
Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức
vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính
trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội
nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc
phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ
quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công
lập..., trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong
bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ
quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
1.1.2. Khái niệm công chức cấp xã

Công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh
chuyên môn, nghiệp vụ thuộc UBND cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân
sách nhà nước;
Theo Khoản 3, Điều 61 Luật cán bộ, công chức năm 2008 thì công chức cấp xã
có các chức danh sau:
- Trưởng Công an;
- Chỉ huy trưởng Quân sự;
- Văn phòng - thống kê;
- Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa
chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã);
- Tài chính - kế toán;
- Tư pháp - hộ tịch;
- Văn hoá - xã hội.
Công chức cấp xã do cấp huyện quản lý.
10


Báo cáo – Đỗ Văn Hạnh 261297

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức
danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị
trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; thì số lượng cán bộ, công
chức cấp xã được bố trí theo loại đơn vị hành chính cấp xã, cụ thể: cấp xã loại 1:
không quá 25 người; cấp xã loại 2: không quá 23 người; cấp xã loại 3: không quá 21
người.
Công chức cấp xã phải có đủ các tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 3 Nghị định
số 112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ phủ về cán bộ, công chức xã,
phường, thị trấn; các tiêu chuẩn cụ thể quy định tại Điều 2 Thông tư số 06/2012/TTBNV ngày 30/10/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể,
nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn.
Một số tiêu chuẩn chung đối với công chức cấp xã đó là:
+ Hiểu biết về lý luận chính trị, nắm vững quan điểm, chủ trương, đường lối của
Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước;
+ Có năng lực tổ chức vận động nhân dân ở địa phương thực hiện có hiệu quả
chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước;
+ Có trình độ văn hoá, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu
nhiệm vụ, vị trí việc làm, có đủ năng lực, sức khoẻ để hoàn thành nhiệm vụ;
+ Am hiểu và tôn trọng phong tục, tập quán của cộng đồng dân cư trên địa bàn
công tác..v..v...
Các tiêu chuẩn cụ thể của công chức cấp xã là căn cứ để các địa phương thực
hiện công tác quy hoạch, tạo nguồn, tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, đánh
giá, xếp lương, nâng bậc lương và thực hiện các chế độ chính sách khác đối với công
chức cấp xã.
1.2.

Đặc điểm công chức cấp xã
Thứ nhất, phải là công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên.
Thứ hai, về chế độ tuyển dụng, bổ nhiệm:
- Công chức cấp xã là người được tuyển dụng hoặc bổ nhiệm vào ngạch, chức
danh, chức vụ trong các Cơ quan, Tổ chức, Đơn vị thuộc cấp xã.
- Công chức cấp xã có đủ trình độ chuyên môn phù hợp với ngạch, chức danh,
chức vụ. Các vấn đề liên quan tới bổ nhiệm, tuyển dụng công chức vào các chức danh,
chức vụ và bổ nhiệm vào các ngạch công chức quy định cụ thể ở chương IV – Luật
Cán bộ, Công chức năm 2008. Những vấn đề này còn phụ thuộc vào quy định riêng
11


Báo cáo – Đỗ Văn Hạnh 261297

đối với các chức danh, chức vụ khác nhau; cùng một chức danh, chức vụ nhưng thuộc
các tổ chức, cơ quan, đơn vị khác nhau; cùng một chức danh, chức vụ thuộc cùng một
loại tổ chức, cơ quan, đơn vị nhưng ở các cấp khác nhau.
Thứ ba, về nơi làm việc: Nơi làm việc của Công chức rất đa dạng. Nếu như cán
bộ là những người hoạt động trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Tổ chức chính trị
- xã hội ở Trung ương, ở Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương, ở Huyện, Quận, Thị
xã, Thành phố trực thuộc Tỉnh thì Công chức còn làm việc ở cả Cơ quan, Đơn vị thuộc
Quân đội Nhân dân, Công an Nhân dân, trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự
nghiệp công lập. Vậy nên, nơi làm việc của Công chức cấp xã là ở các cơ quan, đơn vị
thuộc quân đội nhân dân, công an nhân dân, trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị
sự nghiệp công lập trực thuộc xã.
Thứ tư, về thời gian công tác: Công chức đảm nhiệm công tác từ khi được bổ
nhiệm, tuyển dụng cho tới khi nghỉ hưu theo quy định của Bộ luật Lao động mà không
hoạt động theo nhiệm kì như cán bộ (Điều 60 - Luật cán bộ, công chức năm 2008).
Chấm dứt đảm nhiệm chức vụ khi đến tuổi nghỉ hưu: Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi
(Quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 73 - Luật Bảo hiểm Xã hội năm 2014).
Thứ năm, về chế độ lao động: Công chức được biên chế và hưởng lương từ ngân
sách nhà nước (Điều 12 - Luật cán bộ, công chức năm 2008); đối với công chức trong
bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ
quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
Thứ sáu, hình thức kỷ luật: Công chức nói chung và công chức cấp xã nói riêng
đều có chung hình thức kỷ luật sau: Khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức,
cách chức, buộc thôi việc. Hình thức giáng chức, cách chức chỉ áp dụng đối với công
chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý; hình thức hạ bậc lương chỉ áp dụng đối với công
1.3.

chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
Nhiệm vụ công chức cấp xã
Căn cứ Điều 2 Thông tư 13/2019/TT-BNV thì từng chức danh công chức cấp xã
có nhiệm vụ như sau:
• Công chức Trưởng Công an xã
a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
của Ủy ban nhân dân xã trong các lĩnh vực: an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn
theo quy định của pháp luật;
b) Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về công an xã và
các văn bản có liên quan của cơ quan có thẩm quyền;
c) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao;
12


Báo cáo – Đỗ Văn Hạnh 261297

d) Đối với thị trấn chưa bố trí lực lượng công an chính quy thì Trưởng Công an
thị trấn thực hiện nhiệm vụ như đối với Trưởng Công an xã quy định tại điểm a, điểm
b và điểm c Điều này
đ) Đối với xã, thị trấn bố trí Công an chính quy đảm nhiệm chức danh Công an
xã thì nhiệm vụ của Công an xã chính quy thực hiện theo quy định của pháp luật


chuyên ngành.
Công chức Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã
a) Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về Quốc phòng và các

quy định khác có liên quan;
b) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao.
• Công chức Văn phòng - Thống kê
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
của Ủy ban nhân dân cấp xã trong các lĩnh vực: Văn phòng, thống kê, cải cách hành
chính, thi đua, khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật;
Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ sau:
Xây dựng và theo dõi việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác, lịch làm
việc định kỳ và đột xuất của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy
ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
Giúp Thường trực Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức các kỳ
họp; chuẩn bị các điều kiện phục vụ các kỳ họp và các hoạt động của Hội đồng nhân
dân, Ủy ban nhân dân cấp xã;
Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức tiếp dân; thực hiện công tác văn
thư, lưu trữ, cơ chế “một cửa” và “một cửa liên thông”, xây dựng chính quyền điện tử;
kiểm soát thủ tục hành chính, tập hợp, thống kê và quản lý cơ sở dữ liệu theo các lĩnh
vực trên địa bàn; nhận đơn thư khiếu nại, tố cáo và chuyển đến Thường trực Hội đồng
nhân dân, Ủy ban nhân dân xem xét, giải quyết theo thẩm quyền; tổng hợp, theo dõi,
báo cáo việc thực hiện quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân cấp xã và thực hiện quy
chế dân chủ ở cơ sở theo quy định của pháp luật;
Chủ trì, phối hợp và theo dõi việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;
tổng hợp, thống kê kết quả thực hiện các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội theo quy
định của pháp luật;
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành và do
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao.
• Công chức Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn)
hoặc công chức Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã)

13


Báo cáo – Đỗ Văn Hạnh 261297

Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
của Ủy ban nhân dân cấp xã trong các lĩnh vực: Đất đai, địa giới hành chính, tài
nguyên, môi trường, xây dựng, đô thị, giao thông, nông nghiệp và xây dựng nông thôn
mới trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ sau:
Thu thập thông tin, tổng hợp số liệu, lập sổ sách các tài liệu và xây dựng các báo
cáo về đất đai, địa giới hành chính, tài nguyên, môi trường và đa dạng sinh học, công
tác quy hoạch, xây dựng, đô thị, giao thông, nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới
trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
Tổ chức vận động nhân dân áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất,
bảo vệ môi trường trên địa bàn;
Tham gia giám sát về kỹ thuật các công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý
của Ủy ban nhân dân cấp xã;
Chủ trì, phối hợp với công chức khác thực hiện các thủ tục hành chính trong việc
tiếp nhận hồ sơ và thẩm tra để xác minh nguồn gốc, hiện trạng đăng ký và sử dụng đất
đai, tình trạng tranh chấp đất đai và biến động về đất đai trên địa bàn; xây dựng các hồ
sơ, văn bản về đất đai và việc cấp phép cải tạo, xây dựng các công trình và nhà ở trên
địa bàn để Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân
cấp trên xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật;
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành và do
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao.
• Công chức Tài chính - kế toán
Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
của Ủy ban nhân dân cấp xã trong các lĩnh vực: Tài chính, kế toán trên địa bàn theo
quy định của pháp luật;
Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ sau:
Xây dựng dự toán thu, chi ngân sách cấp xã trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;
tổ chức thực hiện dự toán thu, chi ngân sách và các biện pháp khai thác nguồn thu trên
địa bàn;
Tổ chức thực hiện các hoạt động tài chính, ngân sách theo hướng dẫn của cơ
quan tài chính cấp trên; quyết toán ngân sách cấp xã và thực hiện báo cáo tài chính,
ngân sách theo đúng quy định của pháp luật;
Thực hiện công tác kế toán ngân sách (kế toán thu, chi ngân sách cấp xã, kế toán
các quỹ công chuyên dùng và các hoạt động tài chính khác, kế toán tiền mặt, tiền gửi,
kế toán thanh toán, kế toán vật tư, tài sản...) theo quy định của pháp luật;
14


Báo cáo – Đỗ Văn Hạnh 261297

Chủ trì, phối hợp với công chức khác quản lý tài sản công; kiểm tra, quyết toán
các dự án đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã theo
quy định của pháp luật;
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành và do
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao.
• Công chức Tư pháp - hộ tịch
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
của Ủy ban nhân dân cấp xã trong các lĩnh vực: Tư pháp và hộ tịch trên địa bàn theo
quy định của pháp luật.
Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ sau:
Phổ biến, giáo dục pháp luật; quản lý tủ sách pháp luật, xây dựng xã đạt chuẩn
tiếp cận pháp luật; tổ chức phục vụ nhân dân nghiên cứu pháp luật; theo dõi việc thi
hành pháp luật và tổ chức lấy ý kiến nhân dân trên địa bàn cấp xã trong việc tham gia
xây dựng pháp luật;
Thẩm tra, rà soát các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy
ban nhân dân cấp xã báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định; tham gia
công tác thi hành án dân sự trên địa bàn;
Thực hiện nhiệm vụ công tác tư pháp, hộ tịch, chứng thực, chứng nhận và theo
dõi về quốc tịch, nuôi con nuôi; số lượng, chất lượng về dân số trên địa bàn cấp xã
theo quy định của pháp luật; phối hợp với công chức Văn hóa - xã hội hướng dẫn xây
dựng hương ước, quy ước ở thôn, tổ dân phố và công tác giáo dục tại địa bàn;
Chủ trì, phối hợp với công chức khác thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở; xử lý
vi phạm hành chính, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu
về hộ tịch trên địa bàn;
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành và do
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao.
• Công chức Văn hóa - xã hội
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
của Ủy ban nhân dân cấp xã trong các lĩnh vực: Văn hóa, thể dục, thể thao, du lịch,
thông tin, truyền thông, lao động, thương binh, xã hội, y tế, giáo dục, tín ngưỡng, tôn
giáo, dân tộc, gia đình, trẻ em và thanh niên theo quy định của pháp luật;
Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ sau:
Tổ chức, theo dõi và báo cáo về các hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao, du lịch,
y tế, giáo dục, gia đình và trẻ em trên địa bàn; tổ chức thực hiện việc xây dựng đời
sống văn hóa ở cộng đồng dân cư và xây dựng gia đình văn hóa trên địa bàn;

15


Báo cáo – Đỗ Văn Hạnh 261297

Thực hiện các nhiệm vụ thông tin, truyền thông về tình hình kinh tế - xã hội ở địa
phương;
Thống kê dân số, lao động, việc làm, ngành nghề trên địa bàn; theo dõi, tổng
hợp, báo cáo về số lượng và tình hình biến động các đối tượng chính sách lao động,
người có công và xã hội; tín ngưỡng, tôn giáo, dân tộc và thanh niên; theo dõi, đôn đốc
việc thực hiện và chi trả các chế độ đối với người hưởng chính sách xã hội và người có
công; quản lý nghĩa trang liệt sĩ và các công trình ghi công liệt sĩ; thực hiện các hoạt
động bảo trợ xã hội và chương trình xóa đói, giảm nghèo trên địa bàn;
Theo dõi công tác an toàn thực phẩm; phối hợp thực hiện công tác bảo vệ, chăm
sóc trẻ em trên địa bàn;
Chủ trì, phối hợp với công chức khác và Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố xây
dựng hương ước, quy ước ở thôn, tổ dân phố và thực hiện công tác giáo dục tại địa
bàn;
Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành và do
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao.

16


Báo cáo – Đỗ Văn Hạnh 261297

Nội dung và quy trình bồi dưỡng công chức cấp xã

1.4.

Xác định nhu cầu bồi dưỡng
Xác định mục tiêu
Lựa chọn đối tượng
Sơ đồ 01. Quy
Tiến trình
hành bồi
bồi dưỡng
dưỡng công chức
 Xác định nhu cầu

Đánh giá
Để thực hiện công bồi dưỡng CC trong cơ quan một cách hiệu quả thì việc xác
định nhu cầu bồi dưỡng là phần việc đầu tiên mà người làm công tác bồi dưỡng công
chức phải quan tâm. Đây là khâu trọng yếu trong quá trình đào tạo, xác định đúng nhu
cầu bồi dưỡng thì mới có thể đạt hiệu quả cao trong các bước tiếp theo của quy trình
bồi dưỡng. Xác định nhu cầu bồi dưỡng là xác định khi nào, ở bộ phận nào cần phải
bồi dưỡng; bồi dưỡng ở trình độ, chuyên môn nào với số lượng bao nhiêu. Nhu cầu bồi
dưỡng được xác định dựa trên phân tích nhu cầu lao động của tổ chức, các yêu cầu về
kiến thức, kỹ năng cần thiết cho việc thực hiện các công việc cũng như phân tích trình
độ, kiến thức, kỹ năng hiện có của công chức.
Để xác định chính xác nhu cầu bồi dưỡng thì người làm công tác bồi dưỡng
phải dựa trên những cơ sở sau: Phân tích mục tiêu của tổ chức, phân tích công việc,
phân tích công chức.

 Xác định mục tiêu bồi dưỡng
Mục tiêu bồi dưỡng là kết quả cần đạt được của chương trìnhbồi dưỡng bao
gồm:
- Những kỹ năng cụ thể cần được đào tạo, bồi dưỡng và trình độ, kỹ năng có
được sau bồi dưỡng;
17


Báo cáo – Đỗ Văn Hạnh 261297

- Số lượng và cơ cấu học viên;
- Thời gian bồi dưỡng
Mục tiêu bồi dưỡng được xác định thông qua nhu cầu bồi dưỡng việc xác định
mục tiêu bồi dưỡng sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của công tác bồi dưỡng công chức
và là cơ sở để đánh giá trình độ, chuyên môn của đội ngũ công chức trong tổ chức.
Mục tiêu của chương trình bồi dưỡng cần cụ thể hóa bằng con số và có thể ước lượng,
tính toán được.

 Lựa chọn đối tượng bồi dưỡng
Lựa chọn người được bồi dưỡng dựa trên việc xác định kỹ năng, kiến thức
người công chức có và nhu cầu của họ. Việc lựa chọn công chức đi đào tạo, bồi dưỡng
cũng cần phải tuân thủ theo một số quy định chung như:
Đào công chức ngạch chuyên viên đối tượng là: Công chức ngạch cán sự và
tương đương có thời gian giữ ngạch tối thiểu là 03 năm; Công chức ngạch chuyên viên
và tương đương chưa tham gia học khóa đào tạo kiến thức QLNN chương trình chuyên
viên.
Bồi dưỡng Công chức ngạch chuyên viên đối tượng là:
Công chức hành chính ngạch chuyên viên cao cấp chưa có chứng chỉ ngạch
chuyên viên cao cấp; Chuyên viên chính hoặc tương đương chuyên viên chính có thời
gian giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương chuyên viên chính tối thiểu từ 04
năm trở lên và mức lương 5,02 trở lên.
Trong bước này cần có sự lựa chọn chính xác người cần bồi dưỡng dựa trên yêu
cầu của công việc và trình độ hiện có của họ, điều đó sẽ tránh lãng phí và đem lại hiệu
quả cho chương trình bồi dưỡng.

 Xây dựng chương trình và lựa chọn phương pháp bồi dưỡng
Xây dựng chương trình và lựa chọn phương pháp bồi dưỡng là việc xây dựng
18


Báo cáo – Đỗ Văn Hạnh 261297

hệ thống các môn học, bài học thuộc các kiến thức, kỹ năng cho học viên để đáp ứng
với công việc, tổ chức cũng như yêu cầu của việc cải cách hành chính hiện nay. Đồng
thời cần xác định thời gian đào tạo, bồi dưỡng bao lâu, trên cơ sở đó lựa chọn phương
pháp đào tạo, bồi dưỡng cho phù hợp.
ới mỗi loại phương pháp bồi dưỡng khác nhau sẽ có những ưu nhược điểm
khác nhau. Vì vậy, tùy thuộc vào từng điều kiện, hoàn cảnh, đối tượng bồi dưỡng khác
nhau mà mỗi tổ chức sẽ lựa chọn loại hình bồi dưỡng nhất định sao cho công tác đào
tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức của tổ chức mang lại hiệu quả tối ưu.

 Tiến hành bồi dưỡng
Sau khi chuẩn bị xong, văn bản kế hoạch bồi dưỡng được các cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt, đơn vị, sở, ban, ngành, tổ chức phối hợp với các phòng ban khác
cũng như cơ sở đào tạo để tiến hành bồi dưỡng.
Để công tác bồi dưỡng mang lại kết quả cao, trong quá trình bồi dưỡng phải có
sự phối hợp linh hoạt, gắn kết chặt chẽ giữa người quản lý, cán bộ phụ trách bồi
dưỡng, cán bộ quản lý trực tiếp, giáo viên và học viên.

 Đánh giá công tác bồi dưỡng
Đây là giai đoạn cuối cùng của quy trình bồi dưỡng công chức trong tổ chức.
Đánh giá công tác bồi dưỡng không chỉ đơn thuần là đánh giá kết quả của quá trình bồi
dưỡng mà cần phải tiến hành đánh giá chương trình bồi dưỡng cũng như quá trình tổ
chức thực hiện của hoạt động đó. Chương trình bồi dưỡng được đánh giá theo nhiều
tiêu thức được xây dựng sẵn như về mục tiêu đạt được, tính hiệu quả của chương trình
bồi dưỡng so sánh giữa chi phí cho đào tạo với lợi ích thu được. Đặc biệt phải xác định
rõ các điểm mạnh, điểm yếu của chương trình bồi dưỡng nhằm đưa ra đánh giá chính
xác về quá trình tổ chức thực hiện và kết quả bồi dưỡng. Kết quả của chương trình bồi
dưỡng được thể hiện trong việc trình độ, kĩ năng của người lao động có được tăng lên
hay không, nhận thức của họ về chương trình bồi dưỡng, khả năng vận dụng các kiến
thức, kỹ năng này vào thực tế công việc tại tổ chức. Có thể sử dụng phương pháp
phỏng vấn, điều tra bằng bảng hỏi để đo lường kết quả của chương trình bồi dưỡng.
19


Báo cáo – Đỗ Văn Hạnh 261297

Việc sử dụng lao động sau bồi dưỡng cũng cần được chú ý nhằm tận dụng tốt nhất kết
quả của chương trình bồi dưỡng.
Các yếu tố ảnh hưởng
 Cơ chế hình thành đội ngũ công chức cấp xã
Đây là nhân tố đầu tiên có ảnh hưởng đến bồi dưỡng đội ngũ công chức cấp xã.

1.5.

Kinh nghiệm thực tiễn cho thấy, việc tuyển chọn công chức cấp xã một cách khách
quan, đúng tiêu chuẩn, có ảnh hưởng to lớn trong xây dựng đội ngũ công chức có chất
lượng cao. Theo quy định của pháp luật hiện hành, đội ngũ công chức cấp xã được
hình thành theo cơ chế bầu cử và tuyển dụng; thực hiện tốt cơ chế này sẽ hình thành
được đội ngũ công chức cấp xã có chất lượng. Cơ chế bầu cử và tuyển dụng đội ngũ
công chức cấp xã trên cho thấy số lượng và chất lượng của đội ngũ công chức cấp xã
chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố, đó là: Mặt bằng dân trí: Ở đâu có mặt bằng dân trí
cao thì ở đó có đội ngũ những người được bầu, tuyển dụng có trình độ cao. Từ đó có
đội ngũ công chức cấp xã có trình độ cao và ngược lại. Quy trình tuyển dụng: Trình độ
của đội ngũ công chức cấp xã phụ thuộc vào chất lượng của quy trình tuyển dụng. Nếu
công tác tuyển dụng đúng quy định, lựa chọn được những công chức đủ tiêu chuẩn
chức danh thì sẽ có một đội ngũ công chức có trình độ chuyên môn, có kỹ năng nghiệp
vụ… để hoàn thành tốt công vụ được giao. Như vậy, cơ chế hình thành đội ngũ công
chức cấp xã ảnh hưởng trực tiếp đến đội ngũ công chức về chất lượng và trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ này, cũng như công tác bồi dưỡng công chức cấp
xã sẽ phải phát huy và khắc phục những ưu, nhược để có chất lượng công chức cấp xã
ngày càng nâng cao.
 Công tác quản lý công chức cấp xã
Công tác quản lý đối với vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ công chức hành
chính là một mục tiêu quan trọng và tổng quát trong chương trình xây dựng đội ngũ
công chức trong chương trình cải cách tổng thể của nền hành chính Việt Nam từ năm
2001 đến năm 2010. Việc bố trí công chức ở nhiều cơ quan, đơn vị còn chưa có tỷ lệ
phù hợp với đặc điểm, tính chất và yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ của mỗi loại cơ
quan, tổ chức nhà nước. Tiêu chuẩn chức danh chuyên môn, nghiệp vụ các ngạch công
chức chưa được bổ sung, sửa đổi, hoàn chỉnh phù hợp với đặc điểm, yêu cầu của từng
loại công chức. Cơ chế quản lý, sử dụng và chế độ chính sách đối với công chức còn
nhiều bất hợp lý, chưa tạo được động lực khuyến khích đội ngũ công chức đề cao trách
20


Báo cáo – Đỗ Văn Hạnh 261297

nhiệm, phấn đấu rèn luyện nâng cao phẩm chất đạo đức, năng lực công tác. Trong cách
quản lý vẫn còn mang dáng dấp của nền sản xuất nhỏ chưa phù hợp với xu thế hội
nhập kinh tế của đất nước. Việc bố trí công chức có phù hợp với công việc của họ sẽ
giúp công chức thấy hứng thú với công việc được giao và phát huy hết được khả năng
của mình. Chính những yếu kém trong công tác quản lý cũng ảnh hưởng lớn tới năng
lực công chức hành chính. Nguyên nhân dẫn tới những hạn chế trên trong công tác
quản lý công chức là do nhận thức của lãnh đạo các cấp về đổi mới công tác quản lý
công chức chưa chuyển biến kịp thời ngang tầm đòi hỏi của thời kỳ mới. Trong tổ
chức chỉ đạo thiếu kiên quyết, phối hợp không chặt chẽ nên nhiều nội dung, yêu cầu
mới về quản lý đội ngũ công chức chưa thực sự đi vào đời sống. Chính vì vậy, đòi hỏi
bồi dưỡng công chức cấp xã phải khắc phục được những hạn chế về kiến thức, năng
lực do công tác quản lý công chức cấp xã còn yếu kém.
 Hệ thống pháp luật về công chức
Trước hết, hệ thống pháp luật về công chức quy định về nguyên tắc, chuẩn mực
đạo đức mới của xã hội mới được thể chế hóa thành những quy phạm pháp luật cho
chuẩn mực hành vi của công chức trong thi hành công vụ, đáp ứng ngày càng tốt hơn
nhu cầu xây dựng nền công vụ mới, gắn với nhà nước của dân, do dân và vì dân. Và
một điều rõ ràng để có những con người thích ứng được với sự thay đổi đó, nguồn lực
có trình độ chuyên môn, năng lực thật sự, cũng như sự hiểu biết để chủ động trong
nắm bắt công nghệ mới thì hệ thống giáo dục và đạo tạo ra những con người đó cũng
phải được quan tâm thật sự.
 Truyền thống văn hoá địa phương
Truyền thống văn hoá của một địa phương được kết tinh từ nhiều yếu tố. Đó là
những giá trị, niềm tin, phong tục, tập quán,... đã trở thành truyền thống tốt đẹp của địa
phương, nhất là truyền thống hiếu học của các dòng họ. Truyền thống văn hoá địa
phương có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc nâng cao trình độ của đội ngũ
công chức. Thực tế cho thấy ở đâu có truyền thống hiếu học thì ở đó có mặt bằng dân
trí cao và nguồn nhân lực có trình độ cao. Vì ở những nơi đó thường diễn ra sự cạnh
tranh giữa các dòng họ trong việc khuyến học, khuyến tài để tạo uy danh cho dòng họ.
Do đó, trong sinh hoạt dòng họ luôn đặt ra yêu cầu cao về học tập, luyện tài đối với
những con cháu thuộc dòng tộc. Nhờ đó góp phần hình thành chí hướng luôn phấn
đấu, tiến thủ trên con đường sự nghiệp công danh và trong việc đảm trách những chức
vụ quan trọng của xã hội. Tuy nhiên, chỉ có sự cạnh tranh lành mạnh mới có tác dụng
21


Báo cáo – Đỗ Văn Hạnh 261297

góp phần tạo ra một cơ cấu đội ngũ công chức cấp xã có năng lực, trình độ cao, đáp
ứng tốt yêu cầu phát triển kinh tế, văn hoá - xã hội đảm bảo quốc phòng, anh ninh. Ở
đâu có truyền thống văn hoá lạc hậu, an phận thủ thường thì ở đó sẽ trì trệ, chậm đổi
mới, không tiếp thu được những tinh hoa văn minh hiện đại của nhân loại, để phát
triển nhanh, hiệu quả, bền vững. Truyền thống văn hoá đó cũng ảnh hưởng không nhỏ
đến thói quen, tâm lý thụ động, trông chờ, ỷ lại của dân cư địa phương và tính bảo thủ,
trì trệ… của các nhà lãnh đạo, gây cản trở lớn đối với tiến trình phấn đấu nâng cao
trình độ của đội ngũ công chức cấp xã. Tác động ảnh hưởng to lớn của nhân tố này có
thể thấy, các ấp văn hoá, xã văn hoá là những nơi có nhiều gia đình văn hoá, nhân dân
ở các địa phương đó có trình độ dân trí cao, cùng đoàn kết nhất trí xây dựng đời sống
văn hoá mới; có niềm tin vào sự phát triển của địa phương; có lối sống văn minh, tiến
bộ. Những điều đó là biểu hiện cụ thể sự hoạt động có hiệu lực, hiệu quả và sự năng
động của đội ngũ công chức cấp xã có trình độ cao cùng sự đóng góp của dân cư địa
phương. Thực tế đó xác nhận, chính những giá trị văn hoá tốt đẹp đã góp phần hình
thành nên một đội ngũ công chức cấp xã vừa hồng vừa chuyên, vừa có trình độ cao,
vừa có phẩm chất đạo đức tốt.
 Chế độ chính sách bảo đảm lợi ích vật chất cho đội ngũ công chức cấp xã
Chế độ, chính sách bảo đảm lợi ích vật chất đối với đội ngũ công chức cấp xã
bao gồm các chế độ, chính sách về: Tiền lương, phụ cấp, tiền thưởng, bảo hiểm y tế,
bảo hiểm xã hội… Đây là một trong những động lực, điều kiện cơ bản quyết định thúc
đẩy đội ngũ công chức cấp xã ra sức học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực,
tận tâm phục vụ nhân dân, hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao. Thực tế cho thấy,
khi người công chức cấp xã được bảo đảm về kinh tế, về các phúc lợi xã hội thì họ sẽ
có điều kiện thuận lợi và tăng thêm động lực học tập, bồi dưỡng để nâng cao trình độ,
năng lực. Chính vì vậy, chế độ, chính sách bảo đảm lợi ích vật chất vừa là điều kiện,
vừa là động lực đối với đội ngũ công chức cấp xã trong việc nâng cao trình độ, năng
lực nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội bền
vững.

22


Báo cáo – Đỗ Văn Hạnh 261297
1.6.
Giới thiệu về UBND xã Việt Hùng, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình
1.6.1. Cơ cấu tổ chức

Chủ tịch UBND

Phó chủ tịch UBND

Phó chủ tịch UBND

Công an
Tư pháp - hộ
Văn
tịchphòng- thống
Địakê
chính - xây Văn
dựnghóa - Xã hộiQuân sự
Sơ đồ 02. Tổ chức bộ máy UBND xã Việt Hùng, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình
1.6.2. Nhiệm vụ, quyền hạn
 Nhiệm vụ, quyền hạn chung
Căn cứ Điều 35, Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015. Nhiệm vụ,

động
quyền hạn của UBND Lao
xã được
quy định như sau:
Tài chính và ngân sách
TB

XH
- Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân xã quyết định các nội dung sau:
+ Ban hành nghị quyết về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội
đồng nhân dân xã.
+ Quyết định biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống
tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác, phòng, chống quan liêu, tham nhũng
trong phạm vi được phân quyền; biện pháp bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, bảo hộ
tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của
công dân trên địa bàn xã.
+ Quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân
sách xã; điều chỉnh dự toán ngân sách xã trong trường hợp cần thiết; phê chuẩn quyết
toán ngân sách xã. Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án của xã trong
phạm vi được phân quyền.
- Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương.
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp, ủy
quyền cho Ủy ban nhân dân xã.
 Nhiệm vụ, quyền hạn riêng
Ngoài ra, chức trách, nhiệm vụ và quyền hạn của bộ máy tổ chức UBND xã Việt
Hùng, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình xem tại Phục lục 01.
• Tiểu kết chương 1
23


Báo cáo – Đỗ Văn Hạnh 261297

Qua chương 1 tôi đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác bồi dưỡng công chức
cấp xã: một số khái niệm về công chức; công chức cấp xã; đặc điểm, nhiệm vụ, nội
dung và quy trình bồi dưỡng công chức cấp xã cùng một số nhân tố ảnh hưởng đến
công tác bồi dưỡng công chức cấp xã. Bên cạnh đó tôi cũng đã tiến hành giới thiệu
chung về UBND xã Việt Hùng, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình qua một số tiêu chí: cơ
cấu tổ chức; nhiệm vụ, quyền hạn. Những nội dung đã được hệ thống hóa trong
chương 1 là cơ sở về mặt lý luận để tôi tiến hành phân tích thực trạng và đưa ra đánh
giá về công tác bồi dưỡng công chức cấp xã tại UBND xã Việt Hùng, huyện Vũ Thư,
tỉnh Thái Bình trong chương 2.

24


Báo cáo – Đỗ Văn Hạnh 261297

CHƯƠNG 2.
THỰC TRẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC CẤP
2.1.

XÃ TẠI UBND XÃ VIỆT HÙNG, HUYỆN VŨ THƯ, TỈNH THÁI BÌNH
Đặc điểm xã Việt Hùng, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình
Việt Hùng là một xã thuộc huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình, Việt Nam.
Xã có diện tích 8,09 km², dân số năm 1999 là 11962 người, mật độ dân số đạt
1479 người/km².
Đất đai được hình thành về cơ bản là do sự bồi đắp phù sa của hệ thống sông lớn:
Sông Hồng, sông Trà Lý (1 chỉ lưu của sông Hồng), sông Luộc (cũng là một chi nhánh
của sông Hồng).
Có cấu tạo địa chất ít phức tạp. Các lớp đất đá từ cổ đến trẻ chỉ được nghiên cứu
qua các lỗ khoan sâu, các điểm đo địa vật lý. Các lỗ khoan sâu nhất hiện nay tại xã
Việt Hùng gặp đá cổ nhất được tạo thành tạo cách đây khoảng 57,8 triệu năm. Theo tài
liệu nghiên cứu của các nhà địa chất, khu ...
Nền địa hình xã Việt Hùng là đồng bằng được hình thành cách đây không lâu.
Đường bờ biển hiện nay chỉ mới được bồi đắp trong vòng 100-200 năm trở lại đây.
Xã Việt Hùng nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, nên hàng năm đón nhận một
lượng mưa lớn (1.700-2.200mm), lại là vùng bị chia cắt bởi các con sông lớn, đó là các
chỉ lưu của sông Hồng, trước khi chạy ra biển.
Xã Việt Hùng có các khoáng sản: Khí đốt, than nâu, titan (ilmenit), sét gốm, sét
gạch ngói, nước khoáng nóng.
Khí hậu xã Việt Hùng mang tính chất cơ bản là nhiệt đới ẩm gió mùa. Xã Việt
Hùng có nhiệt độ trung bình 23º-24ºC, tổng nhiệt độ hoạt động trong năm đạt 84008500ºC, số giờ nắng từ 1600-1800h, tổng lượng mưa trong năm 1700-2200mm, độ ẩm
không khí từ 80-90%. Gió mùa mang đến xã Việt Hùng một mùa đông lạnh mưa ...
Thưc vật trên địa bàn xã Việt Hùng, có các kiểu thảm thực vật trong hệ sinh thái
ven bờ như sau:
Đặc điểm địa lý xã Việt Hùng là ít có quỹ đất cho thực vật tự nhiên phát triển, vì
vậy khó có chỗ trú ẩn cho các loài động vật tự nhiên.
Xã Việt Hùng nằm ở phía đông nam đồng bằng châu thổ sông Hồng, từ 20º17´ vĩ
Bắc đến 20º49´ vĩ Bắc, từ 106º06´ kinh Đông đến 106°39´ kinh Đông, diện tích tự
nhiên 1546 km² (năm 2003).
Thực trạng

2.2.

2.2.1. Tình hình đội ngũ công chức cấp xã tại UBND xã Việt Hùng
 Về số lượng
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×