Tải bản đầy đủ

“Cơ cấu tổ chức của chính quyền địa phương Phường Xuân La và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài nghiên cứu: “Cơ cấu tổ chức của chính quyền địa
phương Phường Xuân La và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động” là đúng sự
thật và do chính tôi thực hiện. Nếu có xảy ra sai xót gì tôi xin chịu mọi trách
nhiệm trong đề tài nghiên cứu của mình.

1


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô TS. Nguyễn Thu An - giảng
viên bộ môn “Pháp luật về chính quyền địa phương” của khoa Pháp luật hành
chính đã trang bị cho tôi những kiến thức, kĩ năng cơ bản để tôi hoàn thành đề tài
nghiên cứu này.
Tôi cũng xin cảm ơn phường Xuâ La, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội đã
tạo điều kiện cho tôi có thêm hiểu biết về lịch sử, cơ cấu cũng như các hoạt
động tại đây.

2



DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT
1
2
3

Từ viết tắt
Nxb
TBT
UBND

Nội dung viết tắt
Nhà xuất bản
Tổng bí thư
Ủy ban nhân dân



3


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay chúng ta đang nghiên cứu đổi mới tổ chức và hoạt động của
chính quyền địa phương nhằm bảo đảm quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của
chính quyền địa phương, tổ chức hợp lý các cấp chính quyền địa phương, tăng
cường hiệu lực quản lý nhà nước ở địa phương trong quá trình công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước.
Thuật ngữ “Chính quyền địa phương” thường được hiểu là những đơn vị
của chính quyền trực tiếp cung cấp dịch vụ cho công dân tại cấp trung gian thấp
và thấp nhất. Tại một số nước trên thế giới, các đơn vị chính quyền địa phương
đã có quyền tự trị từ rất lâu trước khi các quốc gia đó được thành lập với cơ cấu
tổ chức chính quyền như hiện nay và do đó, không cần sự phân cấp thấm quyền
từ cấp chính quyền cao hơn cho các đơn vị này. Tại một số nước có cơ cấu nhà
nước đơn nhất, chính quyền địa phương thi hành quyền lực của mình theo
nguyên tắc quyền lực của chính quyền cấp dưới do chính quyền Trung ương trực
tiếp ủy nhiệm, và cấp trung ương có thế bãi bỏ việc ủy nhiệm đó. Tại một số
nước thuộc hệ thống đơn nhất khác, chính quyền địa phương hoạt động theo
nguyên tắc thẩm quyền chung, và trên nguyên tắc được phép thực thi những
thẩm quyền không thuộc chính quyền Trung ương.



4


Khác với chế độ tự quản địa phương của một số nước, chính quyền địa
phương của Việt Nam là một bộ phận hợp thành của chính quyền nhà nước thống
nhất, bao gồm các cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương do nhân dân địa
phương trực tiếp bầu ra và các cơ quan, tổ chức khác được thành lập trên cơ sở
các cơ quan quyền lực nhà nước này theo quy định của pháp luật nhằm quản lý
các lĩnh vực của đời sống xã hội ở địa phương, trên cơ sở nguyên tắc tập trung
dân chủ và kết hợp hài hoà giữa lợi ích nhân dân địa phương với lợi ích chung
của cả nước.
Với nội dung tiểu luận, tôi mong muốn góp phần làm rõ hơn về cơ cấu
chính quyền địa phương tại phương Xuân La, từ đó đưa ra các giải pháp nâng
cao hiệu quả hoạt động của chính quyền địa phương tại đây trong giai đoạn hiện
nay theo xu hướng chung và phù hợp với Hiến pháp 2013. Chính vì lý do đó, tôi
đã chọn đề tài: “Cơ cấu tổ chức của chính quyền địa phương Phường Xuân
La và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động” làm để tài để thi kết thúc học
phần.
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Trong đề tài nghiên cứu này, bài nghiên cứu chỉ xin nêu một số tác phẩm
tiêu biểu nghiên cứu về chùa chính quyền địa phương.
ThS. Phan Trung Tuấn có nhiều bài viết về chính quyền địa phương như
bài viết “Một số vấn đề về xây dựng chính quyền đô thị ở Việt Nam” giúp chúng
ta rút ra được nhiều kinh nghiệm và từ đó có giải pháp để phát huy tốt hơn.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Bài nghiên cứu trình bày về chính quyền địa phương tại phường Xuân La,
lịch sự hình thành phường, cơ cấu tổ chức, hoạt động, từ đó tìm ra những mặt
còn hạn chế.
5


Trên cơ sở những hạn chế của phường, tôi đưa ra những giải pháp nhằm
nâng cao hoạt động tổ chức cũng như cơ cấu tại chính quyền địa phương nơi đây.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để tiến hành thực hiện nhiệm vụ mà đề tài đặt ra, trên cơ sở phương pháp
luận của chủ nghĩa Mác-Lênin, chúng tôi đã sử dụng một số phương pháp nghiên
cứu phổ biến trong nghiên cứu khoa học, cụ thể như:
- Phương pháp khảo sát thực tế: được vận dụng để tìm hiểu, nguồn gốc,
kiến trúc và giá trị của lễ hội đền Trần.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: trên cơ sở những thông tin thu thập
được chúng tôi đã tiến hành phân tích thực trạng về lễ hội đền Trần tại phường
Lộc Vượng tỉnh Nam Định. Từ đó đưa ra những nhận xét, đánh giá về lễ hội một
cách khách quan và đầy đủ hơn.
- Phương pháp logic: để thấy cái chung và cái riêng của đối tượng nghiên
cứu.
5. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu cơ cấu, hoạt động của chính quyền địa phương
phường Xuân La
6. Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: phương Xuân La, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội.
- Thời gian: từ năm 2013 đến nay.
7. Cấu trúc của đề tài.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, đề tài được
chia làm 3 chương:
6


Chương 1: Những vấn đề chung về chính quyền địa phương Việt Nam.
Chương 2:Thực trạng tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phường Ủy ban
nhân dân phường Xuân La thành phố Hà Nội.
Chương 3: Một số nhận xét và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác tổ chức và
hoạt động của chính quyền địa phương tại Ủy ban nhân dân phường Xuân La.



CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHÍNH QUYỀN ĐỊA
PHƯƠNG VIỆT NAM
1. Khái niệm chung về chính quyền địa phương
Khái niệm chính quyền địa phương là khái niệm phái sinh từ khái niệm hệ
thống các cơ quan nhà nước ở địa phương. Khái niệm này được sử dụng khá phố
biến trong nhiều văn bản pháp luật của nhà nước. Là một khái niệm được sử
dụng nhiều trong tổ chức và hoạt động của nhà nước vào đời sống thực tế xã hội,
tuy nhiên hiện nay vẫn chưa có một văn bản pháp luật nào định nghĩa khái niệm
chính quyền địa phương bao gồm những thiết chế nào, mối quan hệ và cơ chế
hoạt động cụ thể của các bộ phận cấu thành. Xuất phát từ góc độ nghiên cứu lý
luận, tò góc độ thực tiễn hay cách thức tiếp cận vấn đề nghiên cứu của các nhà
khoa học, các nhà thực tiễn và quản lý tập trung vào 3 quan niệm như sau:
a) Chính quyền địa phương là khái niệm dùng chung để chỉ tất cả các cơ
quan nhà nước (mang quyền lực nhà nước) đóng trên địa bàn địa phương

7


b) Chính quyền địa phương gồm hai phân hệ cơ quan - cơ quan quyền lực
nhà nước ở địa phương (Hội đồng nhân dân) và cơ quan hành chính nhà nước ở
địa phương (Uỷ ban nhân dân)
c) Chính quyền địa phương bao gồm 4 phân hệ cơ quan tương ứng với 4
phân hệ cơ quan nhà nước tối cao ở trung ương (Quốc hội, Chính phủ, Toà án
Nhân dân tối cao, Viện Kiếm sát nhân dân tối cao) là cơ quan quyền lực nhà
nước ở địa phương (Hội đồng nhân dân các cấp), cơ quan hành chính nhà nước ở
địa phương (Uỷ ban nhân dân các cấp), cơ quan tư pháp (Toà án nhân dân các
cấp) và cơ quan kiểm sát (Viện kiếm sát nhân dân các cấp).
2. Khái niệm chính quyền địa phưong trong các văn kiện, văn bản pháp luật
Trong nhiều văn bản của Đảng và Nhà nước Việt Nam, khái niệm chính
quyền địa phương được sử dụng để chỉ tổ chức và hoạt động của hai cơ quan là
Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân. Nghị quyết lần thứ ba Ban Chấp hành
Trung ương Đảng (khoá VIII) ngày 18 tháng 6 năm 1997 tại phần III, mục 4 về
tiếp tục cải cách hành chính nhà nước đối với chính quyền địa phương chỉ đề cập
tới việc kiện toàn củng cố Hội đồng nhân dân và Ưỷ ban nhân dân các cấp và
hướng cải cách tố chức và hoạt động của hai cơ quan này mà không đề cập tới
các cơ quan nhà nước khác trong hệ thống các cơ quan nhà nước ở địa phương.
Hiện nay, theo quy định của Hiến pháp 2013 thì chính quyền địa phương được tổ
chức ở các đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Cấp chính quyền địa phương gồm có Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân
được tổ chức phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo, đơn vị hành chính
- kinh tế đặc biệt do luật định và căn cứ Luật Tố chức Hội đồng nhân dân và Ủy
ban nhân dân năm 2003 chính quyền địa phương được tổ chức ở ba cấp tương
ứng đối với các đơn vị hành chính sau đây:
- Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là cấp tỉnh);
8


- Huyện, Quận, Thị xã, Thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện);
- Xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã).
Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện
cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, do Nhân dân địa
phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà
nước cấp trên. Hội đồng nhân dân quyết định các vấn đề của địa phương do luật
định; giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương và việc thực
hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân.
Uỷ ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do Hội đồng nhân dân
cùng cấp bầu là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính
nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân và cơ quan
hành chính nhà nước cấp trên. Uỷ ban nhân dân tổ chức việc thi hành Hiến pháp
và pháp luật ở địa phương; tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân
và thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước cấp trên giao.
Ngoài ra, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân thực hiện chế độ thông báo
tình hình của địa phương cho Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân
dân, lắng nghe ý kiến, kiến nghị của các tổ chức này về xây dựng chính quyền và
phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương; phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam và các đoàn thể nhân dân động viên Nhân dân cùng Nhà nước thực hiện các
nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh ở địa phương.
3. Các cấp chính quyền địa phương Việt Nam
3.1. Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh
Đây là chính quyền của các địa phương cấp tỉnh và thành phố trực thuộc
Trung ương. Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh có từ 11 đến 17 thành viên, gồm Chủ

9


tịch, các Phó Chủ tịch, 1 ủy viên thư ký và các ủy viên khác. Thường trực Ủy
ban Nhân dân cấp tỉnh gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, và ủy viên thư ký.
Người đứng đầu chính quyền địa phương cấp tỉnh là Chủ tịch Ủy ban
Nhân dân. Trên danh nghĩa, vị trí này do Hội đồng Nhân dân tỉnh quyết định
bằng bầu cử theo hình thức bỏ phiếu.
3.2. Ủy ban Nhân dân cấp huyện
Đây là chính quyền của các địa phương cấp huyện, quận, thành phố trực
thuộc tỉnh, thị xã. Ủy ban Nhân dân cấp huyện có từ 9 đến 13 thành viên, gồm
Chủ tịch, 2-3 Phó Chủ tịch và các ủy viên. Thường trực Ủy ban Nhân dân cấp
huyện gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, và ủy viên thư ký. Người đứng đầu Ủy
ban Nhân dân cấp huyện là Chủ tịch Ủy ban Nhân dân, trên danh nghĩa là do Hội
đồng Nhân dân huyện sở tại lựa chọn. Thông thường, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân
huyện sẽ đồng thời là một Phó Bí thư Huyện ủy.
Các cơ quan giúp việc của chính quyền địa phương cấp huyện thông
thường gồm các phòng, ban trực thuộc: Văn phòng UBND, Phòng Tài chính Kế
hoạch, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Tài nguyên - Môi
trường, Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
Phòng Tư pháp, Phòng Giáo dục và Đào tạo, Phòng Văn hóa - Thông tin, Phòng
Dân tộc, Phòng Y tế, Thanh tra huyện, Phòng Nội vụ, Phòng Văn hóa - thông tin,
Phòng Nội vụ, Ban Quản lý các Dự án đầu tư và Xây dựng cơ bản. Một số cơ
quan nhà nước ở cấp huyện như Chi cục Thuế, Chi cục Thống kê, Huyện đội,
Công an huyện, v.v... không phải là cơ quan của chính quyền địa phương cấp
huyện mà là cơ quan của chính quyền Trung ương đặt tại huyện (đứng chân trên
địa bàn huyện).
3.3. Ủy ban Nhân dân cấp xã
Đây là chính quyền của các đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn, phường.
10


Ủy ban Nhân dân cấp xã là cấp chính quyền địa phương cấp cơ sở, gần
dân nhất ở Việt Nam. Ủy ban Nhân dân cấp xã có từ 4 đến 5 thành viên, gồm
Chủ tịch, 2 Phó Chủ tịch, 1 ủy viên quân sự và 1 ủy viên công an. Người đứng
đầu Ủy ban Nhân dân cấp xã là Chủ tịch Ủy ban Nhân dân do do Hội đồng Nhân
dân của xã, thị trấn hay phường đó bầu ra bằng hình thức bỏ phiếu kín. Thông
thường, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân xã, thị trấn hay phường sẽ đồng thời là một
Phó Bí thư Đảng ủy của xã, thị trấn hay phường đó. Ủy ban Nhân dân cấp xã
hoạt động theo hình thức chuyên trách và không chuyên trách.
Bộ máy giúp việc của Ủy ban Nhân dân cấp xã có các công chức; Tư pháp
- Hộ tịch, Địa chính - Xây dựng, Tài chính - Kế toán, Văn phòng - Thống kê,
Văn hóa - Xã hội, Chỉ huy Trưởng quân sự, Trưởng công an.

Tiểu kết
Ở chương I, tôi đã trình bày khái quát những vấn đề chung về chính quyền
địa phương ở Việt Nam, khái niệm về chính quyền địa phương trong các văn
kiện và văn bản pháp luật cũng như là các cấp chính quyền địa phương của Việt
Nam. Đây chính là cơ sở để tôi nghiên cứu thực trạng tổ chức và hoạt động của
chính quyền địa phường ủy ban nhân dân phường Xuân La thành phố Hà Nội
trong chương II.

11


CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA
CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯỜNG ỦY BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG XUÂN
LA THÀNH PHỐ HÀ NỘI.
1.

Giới thiệu chung về Phường Xuân La
Xã Xuân La được thành lập trong thời kì kháng chiến chống Pháp trên cơ

sở sáp nhập các làng Quán La xã, Quán La sở, Xuân Tảo sở và Vệ Hồ. Khi thành
lập, xã Xuân La thuộc quận Lãng Bạc, sau thuộc huyện Ngoại thành.
Sau khi Hà Nội được giải phóng vào năm 1954, xã Xuân La thuộc quận V
của ngoại thành Hà Nội. Từ năm 1961, xã Xuân La thuộc huyện Từ Liêm.
Tháng 10 năm 1995, xã Xuân La chuyển thành một phường thuộc quận
Tây Hồ mới thành lập.
Xuân La là một phường trực thuộc quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội, Việt
Nam. Phường Xuân La nằm ở phía tây của hồ Tây. Đây là vùng đất cổ của Hà
Nội, nổi tiếng với các ngôi chùa: Khai Nguyên, Thiên Niên, Vạn Niên, Ức Niên.
Địa giới hành chính phường Xuân La: Phía đông giáp các phường Quảng
An (ranh giới trên hồ Tây), Bưởi, quận Tây Hồ và phường Nghĩa Đô, quận Cầu
12


Giấy. Phía nam giáp phường Nghĩa Đô, quận Cầu Giấy và phường Cổ Nhuế 1,
quận Bắc Từ Liêm. Phía tây giáp phường Xuân Tảo, quận Bắc Từ Liêm. Phía
bắc giáp các phường Phú Thượng, Nhật Tân.
Diện tích và dân số tại phường: Năm 1995, phường Xuân La có diện tích
217,7 hécta và dân số 6.386 người. Năm 2009, phường này có diện tích là
235,074 ha và dân số 18.903 người.
Tại Xuân La nổi tiếng với các làng nghề: Trong đó có nghề trồng đào
Nhật Tân. Từ một xã ngoại thành chuyên trồng lúa và trồng màu, Xuân La đã
chuyển sang trồng đào Nhật Tân. Năm 2007, phường Xuân La có 43,5 ha trồng
đào, chiếm 1/3 diện tích trồng đào của quận Tây Hồ. Tuy nhiên, diện tích trồng
đào có xu hướng giảm đi do ảnh hưởng của các dự án đô thị hóa.
2. Về tổ chức và nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương Phường
Xuân La
2.1 . Ủy ban nhân dân phường Xuân La
2.1.1 Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Chủ tịch Ủy ban nhân dân là người lãnh đạo và điều hành công việc của
Ủy ban nhân dân, chịu trách nhiệm cá nhân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền
hạn của mình và cùng với tập thể Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm về hoạt
động của Ủy ban nhân dân trước Hội đồng nhân dân Phường và trước cơ quan
nhà nước cấp trên.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
-

Lãnh đạo công tác của Ủy ban nhân dân, các thành viên của Ủy ban nhân dân,
các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân.
- Triệu tập và chủ tạo các phiên họp của Ủy ban nhân dân.
- Chỉ đạo và áp dụng các biện pháp để giải quyết các công việc đột xuất,
khẩn cấp trong phòng, chống thiên tai, cháy , nổ, dịch bệnh, an ninh, trật tự và
báo cáo Ủy ban nhân dân trong phiên họp gần nhất.
13


- Ra quyết định, chỉ thị để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
- Chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra công tác của các bộ phận chuyên môn, các
Trưởng khu vực thuộc UBND phường, trong việc thực hiện Hiến pháp, Pháp
luật, các văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên, Nghị quyết của HĐND và
Quyết định UBND phường.
- Đình chỉ, điều động công tác, khen thưởng kỷ luật cán bộ, viên chức
thuộc quyền theo sự phân cấp quản lý. Thực hiện việc đánh giá cán bộ, công
chức hàng năm theo qui định.
- Đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ những văn bản trái pháp luật của
UBND phường và các kết quả giải quyết sai trái của bộ phận chuyên môn.
- Xem xét và duyệt chi các khoản chi thường xuyên, đột xuất của UBND
cũng như của các đoàn thể theo Nghị quyết của HĐND và theo qui định của
Pháp luật.
- Trong trường hợp đột xuất, phải vắng mặt trong thời gian 7 ngày trở lêm,
Chủ tịch UBND phường phải ủy quyền cho Phó chủ tịch UBND hoặc thành viên
UBND phường giải quyết một phần hoặc toàn bộ công việc của Chủ tịch UBND
phường. Nội dung ủy quyền phải được thể hiện cụ thể bằng văn bản.
2.1.2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Chủ tịch UBND phường phụ
trách văn hóa xã hội
Chủ tịch UBND phường ủy quyền Phó chủ tịch UBND phường phụ trách
Văn hóa xã hội trực tiếp phụ trách các bộ phận, lĩnh vực như: Giáo dục, Y tế, xã
hộ – Thương binh xã hội, VHTT - TDTT - Đài truyền thanh - Nhà văn hóa và
các lĩnh vực xã hội khác như: Quản lý khối Văn phòng UBND, bộ phận cải cách
hành chính “một cửa” liên thông, quản lý đối tượng dân số - kế hoạch hóa gia
đình, Ủy ban bảo vệ chăm sóc trẻ em, tổ công tác Tôn giáo, xóa đói giảm nghèo,
khuyến học, Phổ cập giáo dục, ... và chịu trách nhiệm cá nhân khi giải quyết các
công việc được ủy quyền.
14


Với vai trò giúp việc cho Chủ tịch và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch
UBND, Phó chủ tịch UBND phụ trách văn hóa xã hội có những nhiệm vụ quyền
hạn sau:
1. Chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra các hoạt động chuyên môn của các bộ phận
thuộc lĩnh vực được ủy quyền.
2. Giúp Chủ tịch UBND phường theo dõi và điều hành các hoạt động hàng
ngày của Văn phòng UBND như: Tiếp dân, giải quyết hồ sơ hành chính của nhân
dân (trừ những hồ sơ liên quan đến lĩnh vực địa chính, ngân sách).
Đôn đốc các ngành, khu vực, các Ban chỉ đạo, các Đội liên ngành thực
hiện Nghị quyết của HĐND phường, các văn bản Pháp luật của UBND phường
và các cơ quan quản lý Nhà nước cấp trên. Đề xuất Chủ tịch UBND giải quyết
các vấn đề về tổ chức cán bộ.
3. Thay mặt Chủ tịch UBND phường giải quyết các vấn đề phát sinh thuộc
lĩnh vực được phân công, chủ động xử lý và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch
UBND phường về kết quả xử lý công việc. Lập kế hoạch chi kinh phí hoạt động
thường xuyên, đột xuất của Khối với mức chi theo qui định của Pháp luật trình
Chủ tịch UBND phê duyệt.
4. Trong trường hợp Chủ tịch UBND phường vắng mặt, nếu có ủy quyền
cụ thể, thì Phó chủ tịch UBND phường được quyền giải quyết toàn bộ những vấn
đề thuộc nội dung ủy quyền. Đồng thời chủ trì các phiên hợp của UBND
phường. Sau đó báo cáo kết quả giải quyết cho Chủ tịch UBND phường và chịu
trách nhiệm về kết quả giải quyết đó.
2.1.3.Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Chủ tịch UBND phường phụ trách Khối
quản lý đô thị
Chủ tịch UBND phường ủy quyền Phó chủ tịch phụ trách khối quản lý đô
thị và chịu trách nhiệm cá nhân khi gải quyết các công việc thuộc lĩnh vực được
giao như: Địa chính xây dựng - môi trường - Quản lý đô thị - Kiến thiết đô thị,
15


kiểm tra đề xuất xử lý các vi phạm trong lĩnh vực xây dựng, đội tình nguyện xã
hội, công tác PCCC - PCLB và Công đoàn phường.
Với vai trò giúp việc cho Chủ tịch và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch
UBND, Phó chủ tịch UBND phụ trách khối quản lý đô thị có những nhiệm vụ
quyền hạn sau:
1. Chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra các hoạt động chuyên môn của các bộ phận
thuộc lĩnh vực được ủy quyền.
2. Giúp Chủ tịch UBND phường theo dõi và điều hành các hoạt động hàng
ngày của Văn phòng UBND như: tiếp dân, giải quyết các hồ sơ hành chính của
nhân dân (trừ những hồ sơ liên quan đến lĩnh vực ngân sách). Đôn đốc các
ngành, khu vực, các đội liên ngành thực hiện Nghị quyết của Đảng ủy phường,
kế hoạch của UBND phường, văn bản Pháp luật của UBND phường và cơ quan
quản lý Nhà nước cấp trên. Đề xuất Chủ tịch giải quyết các vấn đề về tổ chức
cán bộ.
3. Thay mặt Chủ tịch phường giải quyết các vấn đề nảy sinh thuộc lĩnh
vực được phân công, chủ động xử lý và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND
phường về kết quả xử lý công việc. Lập kế hoạch chi kinh phí hoạt động thường
xuyên, đột xuất của khối với mức chi theo qui định của Pháp luật, trình Chủ tịch
UBND phường phê duyệt.
4. Trong trường hợp Chủ tịch UBND phường vắng mặt, nếu có ủy quyền
cụ thể, thì Phó Chủ tịch UBND phường được quyền giải quyết toàn bộ những
vấn đề thuộc nội dung được ủy quyền. Đồng thời chủ trì các phiên họp của
UBND phường, sau đó báo cáo kết quả giải quyết cho Chủ tịch UBND phường
và chịu trách nhiệm về kết quả giải quyết đó.
2.1.4. Nhiệm vụ của văn phòng UBND
1. Giúp Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND phường nắm toàn bộ tình hình hoạt
động của UBND về lĩnh vực kinh tế - xã hội, Quốc phòng an ninh, khu vực và
16


các ngành chuyên môn.
2. Đề xuất các biện pháp cải tiến lề lối làm việc và cải cách hành chính của
địa phương.
3. Lập và trình Chủ tịch UBND, Phó chủ tịch phường thông qua các
chương trình công tác, các dự thảo báo cáo của UBND phường. Theo dõi và định
kỳ hàng tháng, quý báo cáo tình hình thực hiện quy chế cho UBND phường.
4. Quản lý thống nhất việc ban hành văn bản của HĐND và UBND
phường theo đúng nội dung, thể thức được qui định. Tổ chức việc thông báo,
truyền đạt và theo dõi việc thực hiện các văn bản của cơ quan quản lý Nhà nước
cấp trên của UBND phường đối với các ngành, khu vực trong phường. Đảm bảo
tốt chế độ thông tin báo cáo định kỳ và đột xuất theo qui định.
5 Giúp Chủ tịch, Phó CT.UBND phường thực hiện tốt mối quan hệ giữa
UBND phường với Đảng ủy – Hội đồng nhân dân - Ủy ban Mặt trận tổ quốc, các
đoàn thể trong phường và với UBND quận.
2.1.5. Các Ủy viên của Ủy ban nhân dân phường Chương Dương
a. Ủy viên phụ trách quân sự
Chỉ huy trưởng chịu sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, sự điều hành của Uỷ
ban nhân dân cấp phường; cùng với Chính trị viên Ban chỉ huy quân sự cấp
phường làm tham mưu cho cấp ủy Đảng và Uỷ ban nhân dân cấp phường thực
hiện công tác quốc phòng, phòng thủ dân sự và công tác dân quân tự vệ; chủ trì
phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, quân sự
địa phương theo chỉ thị, mệnh lệnh của cơ quan quân sự cấp trên, nghị quyết của
cấp ủy Đảng, Hội đồng nhân dân và chỉ thị, kế hoạch của Chủ tịch Uỷ ban nhân
dân cấp phường; đồng thời trực tiếp tổ chức, xây dựng, huấn luyện và hoạt động
của lực lượng dân quân góp phần giữ gìn an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội
ở cơ sở và sẵn sàng chiến đấu trong mọi tình huống; đăng ký và quản lý lực
lượng dân quân, lực lượng dự bị động viên, nam công dân trong độ tuổi sẵn sàng
17


nhập ngũ và thực hiện công tác tuyển chọn và gọi nam công dân nhập ngũ hằng
năm.
b. Ủy viên phụ trách công an
Nhiệm vụ, quyền hạn của trưởng công an phường Chương Dương : Nắm
tình hình an ninh trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn phường, đề xuất với cấp uỷ
đảng, UBND cùng cấp và cơ quan công an cấp trên về chủ trương, kế hoạch,
biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội và tổ chức thực hiện chủ
trương, kế hoạch, biện pháp đó. Làm nòng cốt xây dựng phong trào toàn dân bảo
vệ an ninh Tổ quốc; tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về
an ninh, trật tự, an toàn xã hội, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc cơ quan, tổ chức, cá
nhân thực hiện quy định của pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa
bàn phường theo thẩm quyền. Tham mưu cho UBND phường và tổ chức thực
hiện quy định của pháp luật về quản lý, giáo dục các đối tượng phải chấp hành
phạt quản chế, cải tạo không giam giữ, người bị kết án tù nhưng được hưởng án
treo cư trú trên địa bàn phường; quản lý người được đặc xá, người sau cai nghiện
ma tuý và người chấp hành xong hình phạt tù thuộc diện phải tiếp tục quản lý
theo quy định của pháp luật.
Chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức và lực lượng khác phòng ngừa, phát
hiện, đấu tranh chống tội phạm và tệ nạn xã hội theo quy định của pháp luật; bảo
vệ tính mạng, tài sản của cá nhân, cơ quan, tổ chức trên địa bàn phường. Thực
hiện các quy định của pháp luật về quản lý cư trú, chứng minh nhân dân và các
giấy tờ đi lại khác; quản lý vật liệu nổ, vũ khí, công cụ hỗ trợ, phòng cháy, chữa
cháy, bảo vệ môi trường, quản lý về an ninh, trật tự đối với ngành, nghề kinh
doanh có điều kiện trên địa bàn phường theo phân cấp và hướng dẫn của Bộ
trưởng Bộ Công an.
Tiếp nhận, phân loại, xử lý theo thẩm quyền các vụ việc có dấu hiệu vi
phạm pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn phường; kiểm tra
18


người, đồ vật, giấy tờ tuỳ thân, thu giữ vũ khí, hung khí của người có hành vi vi
phạm pháp luật quả tang; tổ chức cấp cứu nạn nhân, bảo vệ hiện trường và báo
cáo ngay cho cơ quan có thẩm quyền lập hồ sơ ban đầu, lấy lời khai người bị hại,
người biết vụ việc, thu giữ bảo quản vật chứng theo quy định của pháp luật và
hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Công an; cung cấp hồ sơ, tài liệu, vật chứng, thông
tin thu thập được và tạo điều kiện cho cơ quan có thẩm quyền xác minh, xử lý vụ
việc. Tổ chức bắt người phạm tội quả tang, người có quyết định truy nã, truy tìm
đang lẩn trốn trên địa bàn phường, dẫn giải người bị bắt lên cơ quan công an cấp
trên trực tiếp. Xử lý vi phạm hành chính; lập hồ sơ đề nghị áp dụng các biện
pháp xử lý hành chính khác đối với người vi phạm pháp luật trên địa bàn phường
theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Công an.
Tham gia thực hiện công tác tuyển sinh, tuyển dụng vào lực lượng vũ
trang nhân dân, luyện tập, diễn tập thực hiện các phương án quốc phòng, an ninh,
cứu hộ, cứu nạn, khắc phục hậu quả thiên tai và các sự cố nghiêm trọng khác.
Xây dựng lực lượng công an trong sạch, vững mạnh về chính trị, tổ chức và
nghiệp vụ. Thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.(Căn cứ pháp
lý : Điều 9 Pháp lệnh công an xã 2008, và Chương 2 thông tư 12/2010/TT-BCA
hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh công an xã 2008)
2.1.6. Bí thư Đảng ủy
- Nắm vững Cương lĩnh, Điều lệ Đảng và đường lối,chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết và chỉ thị của cấp trên và chức
năng, nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ cấp mình;nắm vững nhiệm vụ trọng tâm,
giải quyết có hiệu quả công việc đột xuất;nắm chắc và sát tình hình đảng bộ, tổ
chức đảng trực thuộc và của nhân dân trên địa bàn; chịu trách nhiệm chủ yếu về
các mặt công tác của đảng bộ.
- Chủ trì cuộc họp của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và chỉ đạo việc
chuẩn bị xây dựng nghị quyết của đảng bộ, của Ban Chấp hành,Ban Thường vụ
19


và tổ chức chỉ đạo thực hiện thắng lợi các nghị quyết đó.
- Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong lãnh đạo,chỉ đạo hoạt động
và giữ vai trò trung tâm đoàn kết giữ vững vai trò lãnhđạo toàn diện đối với các
tổ chức trong hệ thống chính trị ở phường.
- Lãnh đạo, kiểm tra việc tổ chức thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của cấp
trên, của đảng bộ, của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ Đảng uỷ.
2.2. Hội đồng nhân dân phường Xuân La
2.2.1. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân phường Xuân La
a. Thường trực Hội đồng nhân dân
- Chủ tịch Hội đồng nhân dân
- Phó chủ tịch Hội đồng nhân dân
- Thường trực Hội đồng nhân dân do hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra.
- Thường trực Hội đồng nhân dân Phường gồm Chủ tịch, Phó chủ tịch Hội
đồng nhân dân.
- Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân không thể đồng thời là thành viên
của Uỷ ban nhân dân cùng cấp.
- Kết quả bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân Phường phải được Thường
trực Hội đồng nhân dân thành phố phê duyệt.
- Thường trực Hội đồng nhân dân Phường có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
- Triệu tập và chủ tọa các kỳ họp của Hội đồng nhân dân; phối hợp với Uỷ ban nhân
dân trong việc chuẩn bị kỳ họp của Hội đồng nhân dân;
- Đôn đốc, kiểm tra Uỷ ban nhân dân cùng cấp và các cơ quan nhà nước khác ở địa
phương thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân;
- Giám sát việc thi hành pháp luật tại địa phương;
- Giữ mối liên hệ với đại biểu Hội đồng nhân dân; tổng hợp chất vấn của đại biểu Hội
đồng nhân dân để báo cáo Hội đồng nhân dân;
- Tiếp dân, đôn đốc, kiểm tra và xem xét tình hình giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố
20


cáo của công dân; tổng hợp ý kiến, nguyện vọng của nhân dân để báo cáo tại kỳ
họp của Hội đồng nhân dân;
- Trình Hội đồng nhân dân bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng
nhân dân bầu theo đề nghị của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp
hoặc của ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân;
- Phối hợp với Uỷ ban nhân dân quyết định việc đưa ra Hội đồng nhân dân hoặc đưa
ra cử tri bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân theo đề nghị của Ban thường trực
Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp;
- Báo cáo về hoạt động của Hội đồng nhân dân Phường lên Hội đồng nhân dân và Uỷ
ban nhân dân thành phố Hà Nội;
- Giữ mối liên hệ và phối hợp công tác với Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam Phường; mỗi năm hai lần thông báo cho Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam Phường về hoạt động của Hội đồng nhân dân Phường.
b. Đại biểu Hội đồng nhân dân Phường Xuân La
Đại biểu Hội đồng nhân dân Phường là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của
nhân dân địa phương, gương mẫu chấp hành chính sách, pháp luật của Nhà
nước; tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện chính sách, pháp luật và tham
gia vào việc quản lý nhà nước.
Nhiệm kỳ của đại biểu Hội đồng nhân dân mỗi khoá bắt đầu từ kỳ họp thứ nhất của
Hội đồng nhân dân khoá đó đến kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khoá
sau.
Đại biểu Hội đồng nhân dân phải liên hệ chặt chẽ với cử tri ở đơn vị bầu ra mình, chịu
sự giám sát của cử tri, có trách nhiệm thu thập và phản ánh trung thực ý kiến,
nguyện vọng, kiến nghị của cử tri; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cử tri;
thực hiện chế độ tiếp xúc và ít nhất mỗi năm một lần báo cáo với cử tri về hoạt
động của mình và của Hội đồng nhân dân, trả lời những yêu cầu và kiến nghị của
cử tri.
21


Sau mỗi kỳ họp Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân có trách nhiệm báo
cáo với cử tri về kết quả của kỳ họp, phổ biến và giải thích các nghị quyết của
Hội đồng nhân dân, vận động và cùng với nhân dân thực hiện các nghị quyết đó.
Đại biểu Hội đồng nhân dân nhận được yêu cầu, kiến nghị của cử tri phải có trách
nhiệm trả lời cử tri.
Khi nhận được khiếu nại, tố cáo của nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân có trách
nhiệm nghiên cứu, kịp thời chuyển đến người có thẩm quyền giải quyết, theo
dõi, đôn đốc việc giải quyết; đồng thời thông báo cho người khiếu nại, tố cáo
biết.
Trong thời hạn do pháp luật quy định, người có thẩm quyền phải xem xét, giải quyết
và thông báo bằng văn bản cho đại biểu Hội đồng nhân dân biết kết quả.
Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền chất vấn Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch
và các thành viên khác của Uỷ ban nhân dân Phường. Người bị chất vấn phải trả
lời về những vấn đề mà đại biểu Hội đồng nhân dân chất vấn.
Đại biểu Hội đồng nhân dân Phường có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu vì lý do
sức khoẻ hoặc vì lý do khác. Việc chấp nhận đại biểu Hội đồng nhân dân xin thôi
làm nhiệm vụ đại biểu do Hội đồng nhân dân Phường xét và quyết định.
Đại biểu Hội đồng nhân dân nào không còn xứng đáng với sự tín nhiệm của nhân dân
thì tuỳ mức độ phạm sai lầm mà bị Hội đồng nhân dân hoặc cử tri bãi nhiệm.
Thường trực Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân quyết định việc đưa ra Hội
đồng nhân dân hoặc cử tri bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân theo đề nghị
của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Phường.
Trong trường hợp Hội đồng nhân dân bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân thì việc
bãi nhiệm phải được ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân biểu
quyết tán thành.
Đại biểu Hội đồng nhân dân phạm tội, bị Toà án kết án và bản án đã có hiệu lực pháp
luật thì đương nhiên mất quyền đại biểu Hội đồng nhân dân.
22


2.2.2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân phường
- Ban hành nghị quyết về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của
Hội đồng nhân dân phường.
- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch
Hội đồng nhân dân, Trưởng ban, Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân
phường; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch
Ủy ban nhân dân và các Ủy viên Ủy ban nhân dân phường.
- Quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi
ngân sách phường; điều chỉnh dự toán ngân sách phường trong trường hợp cần
thiết; phê chuẩn quyết toán ngân sách phường. Quyết định chủ trương đầu tư
chương trình, dự án trên địa bàn phường theo quy định của pháp luật.
- Giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương, việc thực
hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân phường; giám sát hoạt động của Thường
trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp, Ban của Hội đồng nhân dân
cấp mình; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cùng cấp.
- Lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do
Hội đồng nhân dân phường bầu theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật
này.
- Bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân phường và chấp nhận việc đại
biểu Hội đồng nhân dân phường xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu.
- Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Ủy ban nhân
dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường.
3. Hoạt động của chính quyền địa phương phường Xuân La
3.1. Hoạt động của Hội Đồng Nhân Dân
3.1.1. Chương trình kỳ họp, triệu tậpHội đồng nhân dân
Căn cứ vào nghị quyết của Hội đồng nhân dân, theo đề nghị của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chánh án Tòa án
23


nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân
và đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp, Thường trực Hội đồng nhân dân dự
kiến chương trình kỳ họp Hội đồng nhân dân.
Chương trình kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa mới do
Thường trực Hội đồng nhân dân khóa trước dự kiến. Các Ban của Hội đồng nhân
dân khóa trước thẩm tra các nội dung trong dự kiến chương trình kỳ họp thứ nhất
của Hội đồng nhân dân khóa mới, báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân khóa
trước để xem xét tại kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa mới.
Hội đồng nhân dân quyết định chương trình kỳ họp. Trong trường hợp cần
thiết, theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam, Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân,
các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp, Hội
đồng nhân dân quyết định sửa đổi, bổ sung chương trình kỳ họp đã được thông
qua.
Kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa mới được triệu tập chậm
nhất là 45 ngày kể từ ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân; đối với địa
phương có bầu cử lại, bầu cử thêm đại biểu Hội đồng nhân dân hoặc lùi ngày bầu
cử thì thời hạn triệu tập kỳ họp thứ nhất được tính từ ngày bầu cử lại, bầu cử
thêm.
Kỳ họp thứ nhất của mỗi khóa Hội đồng nhân dân do Chủ tịch Hội đồng
nhân dân khóa trước triệu tập. Trường hợp khuyết Chủ tịch Hội đồng nhân dân
thì một Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân khóa trước triệu tập kỳ họp; nếu khuyết
cả Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân thì Thường
trực Hội đồng nhân dân cấp trên trực tiếp chỉ định triệu tập viên, đối với cấp tỉnh
thì Ủy ban thường vụ Quốc hội chỉ định triệu tập viên, để triệu tập kỳ họp Hội
đồng nhân dân.
Trong nhiệm kỳ, Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định triệu tập kỳ
họp thường lệ chậm nhất là 20 ngày, kỳ họp bất thường chậm nhất là 07 ngày
24


trước ngày khai mạc kỳ họp. Trường hợp khuyết Thường trực Hội đồng nhân dân
thì Thường trực Hội đồng nhân dân cấp trên trực tiếp chỉ định triệu tập viên, đối
với cấp tỉnh thì Ủy ban thường vụ Quốc hội chỉ định triệu tập viên, để triệu tập
và chủ tọa kỳ họp Hội đồng nhân dân.
Dự kiến chương trình kỳ họp Hội đồng nhân dân được gửi đến đại biểu
Hội đồng nhân dân cùng với quyết định triệu tập kỳ họp.
Quyết định triệu tập kỳ họp và dự kiến chương trình kỳ họp Hội đồng
nhân dân được thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng tại địa
phương chậm nhất là 10 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp thường lệ và chậm
nhất là 03 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp bất thường.
3.1.2. Khách mời tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân
Đại diện Thường trực Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp trên
trực tiếp, đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp trên được bầu tại
địa phương được mời tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân; đại diện Ủy ban
thường vụ Quốc hội, Chính phủ được mời tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân
cấp tỉnh.
Thành viên Ủy ban nhân dân, Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng
Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp không phải là đại biểu Hội đồng nhân dân được
mời tham dự các kỳ họp Hội đồng nhân dân; có trách nhiệm tham dự các phiên
họp toàn thể của Hội đồng nhân dân khi thảo luận về những vấn đề có liên quan
đến ngành, lĩnh vực mà mình phụ trách. Người được mời tham dự kỳ họp Hội
đồng nhân dân được phát biểu ý kiến về vấn đề thuộc ngành, lĩnh vực mà mình
phụ trách nếu được chủ tọa phiên họp đồng ý hoặc có trách nhiệm phát biểu ý
kiến theo yêu cầu của Hội đồng nhân dân hoặc chủ tọa phiên họp.
Đại diện cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội được mời tham dự các phiên họp công
khai của Hội đồng nhân dân khi bàn về các vấn đề có liên quan.
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×