Tải bản đầy đủ

Phát triển sản xuất cây quế trên địa bàn huyện định hóa, tỉnh thái nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

MAI ĐÌNH LUẬN

PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CÂY QUẾ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

MAI ĐÌNH LUẬN

PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CÂY QUẾ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 8.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: Tiến sỹ Bùi Đình Hòa

THÁI NGUYÊN- 2019


i

LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận văn “ Phát triển sản xuất cây quế trên địa
bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên” tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp
đỡ, hướng dẫn, động viên của những cá nhân và tập thể. Tôi xin bày tỏ sự cảm
ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi
trong học tập và nghiên cứu.
Trước hết tôi xin bày tỏ sự cảm ơn đối với Ban giám hiệu nhà trường,
Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn và các thầy, cô giáo Trường Đại học
Nông Lâm thuộc Đại học Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện về tinh thần và vật
chất giúp đỡ tôi hoàn thành chương trình học tập và nghiên cứu.
Có được kết quả này tôi vô cùng biết ơn và bày tỏ lòng kính trọng sâu sắc
đối với Tiến sỹ Bùi Đình Hòa người đã nhiệt tình hướng dẫn giúp đỡ tôi hoàn
thành luận văn này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn tới chi cục thống kê huyện Định Hóa, Ban quản lý
rừng ATK Định Hóa đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi hoàn thành bài luận văn này.
Tôi xin cảm ơn sâu sắc đến Lãnh đạo, cán bộ Ủy ban nhân dân huyện
Định Hóa nơi tôi công tác đã tạo điều kiện để tôi hoàn thành khóa học và
nghiên cứu hoàn thiện bài luận văn này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn đến Ủy ban nhân dân các xã Tân Dương, Tân
Thịnh, Lam Vỹ, Quy Kỳ và các hộ gia đình trồng quế đã tạo điều kiện cung
cấp các thông tin để tôi hoàn thành bài luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Định Hóa, ngày 26 tháng 8 năm 2019
Học viên

Mai Đình Luận



ii

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả
nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa
từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã
được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ
nguồn gốc.
Định Hóa, ngày 26 tháng 8 năm 2019
Học viên

Mai Đình Luận


iii

MỤC LỤC

Lời cảm ơn .................................................................................................................... i
Lời cam đoan ...............................................................................................................ii
Mục lục ....................................................................................................................... iii
Danh mục bảng .......................................................................................................... vi
Trích yếu luận văn ....................................................................................................vii
Mở đầu .......................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................................2
3. Đối tượng nghiên cứu ...............................................................................................2
4. Phạm vi nghiên cứu: .................................................................................................3
5. Ý nghĩa của đề tài .....................................................................................................3
5.1. Ý nghĩa khoa học ...................................................................................................3
5.2. Ý nghĩa thực tiễn ....................................................................................................3
Chương 1. Cơ sở khoa học của đề tài ........................................................................ 4
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài ..........................................................................................4
1.1.1. Tổng quan về cây quế .........................................................................................4
1.1.2. Các quan điểm về phát triển .............................................................................11
1.1.3. Các quan điểm về phát triển sản xuất ...............................................................13
1.1.4. Quan điểm về phát triển kinh tế ........................................................................15
1.1.5. Những nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng và phát triển kinh tế .....................17
1.1.6. Phát triển sản xuất cây quế ...............................................................................18
1.2 Cơ sở thực tiễn: .....................................................................................................19
1.2.1. Tình hình cung cấp mặt hàng quế trên thế giới hiện nay..................................19
1.2.2. Nhu cầu về mặt hàng quế trên thế giới hiện nay ..............................................20
Chương 2: Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu .................................. 24
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu...............................................................................24
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên .............................................................................................24
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ..................................................................................30


iv
2.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội .....................................39
2.2. Nội dung nghiên cứu ............................................................................................40
2.3. Phương pháp nghiên cứu .....................................................................................40
2.3.1. Phương pháp tiếp cận ........................................................................................40
2.3.2. Phương pháp thu thập thông tin ........................................................................41
2.3.3. Phương pháp xử lý thông tin.............................................................................42
2.3.4. Phương pháp phân tích thông tin ......................................................................42
2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ...............................................................................42
2.4.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh điều kiện, khả năng phát triển sản xuất cây quế ............42
2.4.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất cây quế ............................................43
2.4.3. Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế sản xuất cây quế ..............................43
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận ......................................................... 44
3.1.Thực trạng phát triển cây quế huyện Định Hóa ....................................................44
3.1.1. Diện tích, lao động, năng xuất, sản lượng quế..................................................44
3.1.2. Hiệu quả kinh tế sản xuất quế ...........................................................................53
3.1.3 Hiệu quả xã hội ..................................................................................................60
3.1.4. Hiệu quả môi trường .........................................................................................60
3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất cây quế trên địa bàn huyện Định Hóa .............61
3.2.1. Yếu tố về khí hậu, thời tiết................................................................................61
3.2.2. Yếu tố về lao động ............................................................................................62
3.2.3. Yếu tố về vốn ....................................................................................................62
3.2.4. Yếu tố về giống .................................................................................................63
3.2.5. Yếu tố về kỹ thuật trồng, chăm sóc ..................................................................63
3.2.5. Yếu tố về thị trường ..........................................................................................65
3.2.6. Yếu tố về chính sách .........................................................................................65
3.3. Những thuận lợi và khó khăn khi phát triển sản xuất cây quế trên địa bàn huyện
Định Hóa .....................................................................................................................67
3.3.1. Thuận lợi ...........................................................................................................67
3.3.2. Khó khăn ...........................................................................................................68
3.4. Các giải pháp phát triển cây quế trên địa bàn huyện Định Hóa ..........................69


v
3.4.1. Giải pháp kỹ thuật .............................................................................................69
3.4.2. Giải pháp về giống ............................................................................................71
3.4.3. Giải pháp nâng cao năng lực sản xuất của hộ gia đình .....................................71
3.4.4. Giải pháp chính sách .........................................................................................73
3.4.5. Giải pháp về vốn ...............................................................................................74
3.4.6. Giải pháp phát triển thị trường ..........................................................................74
Kết luận và khuyến nghị .......................................................................................... 76
1. Kết luận ...................................................................................................................76
2. Khuyến nghị ............................................................................................................77
2.1. Đối với Nhà nước và chính quyền địa phương ....................................................77
2.2. Đối với hộ sản xuất quế .......................................................................................78
Danh mục tài liệu tham khảo ................................................................................... 79


vi

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Tình hình xuất khẩu mặt hàng quế trên thế giới năm 2016 ........................19
Bảng 1.2. Tình hình nhập khẩu mặt hàng quế trên thế giới năm 2016 .......................20
Bảng 1.3. Giá trị nhập khẩu sản phẩm quế trên thế giới.............................................21
Bảng 2.1. Diện tích huyện Định Hóa phân theo đơn vị hành chính và loại đất .........28
Bảng 2.2. Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp theo ba loại rừng huyện Định Hóa .....29
Bảng 2.3. Dân số huyện Định Hóa phân theo giới tính, thành thị, nông thôn giai đoạn
2016-2018 ...................................................................................................................30
Bảng 2.4. Số hộ nghèo trên địa bàn huyện Định Hóa giai đoạn năm 2016-2018 ......32
Bảng 2.5. Giá trị sản xuất các ngành kinh tế huyện Định Hóa giai đoạn năm 20162018 (theo giá cố định) ...............................................................................................32
Bảng 3.1. Diện tích cây quế trên địa bàn huyện Định Hóa giai đoạn năm 2016-2018
.....................................................................................................................................45
Bảng 3.2. Diện tích trồng mới cây quế trên địa bàn huyện Định Hóa giai đoạn năm
2016-2018 ...................................................................................................................47
Bảng 3.3. Thông tin về các hộ điều tra .......................................................................48
Bảng 3.4. Diện tích cây quế năm 2018 .......................................................................49
Bảng 3.5. Diện tích cây quế đã cho thu hoạch ............................................................50
Bảng 3.6. Nhân khẩu và lao động trong các hộ trồng quế ..........................................51
Bảng 3.7. Sản lượng các sản phẩm từ cây quế ...........................................................52
Bảng 3.8. Năng suất các sản phẩm từ cây quế ............................................................52
Bảng 3.9. Vốn đầu tư của các hộ sản xuất quế ...........................................................54
Bảng 3.10. Thu nhập từ các sản phẩm của cây quế ....................................................54
Bảng 3.11. Hiệu quả kinh tế cho 1 ha trồng quế.........................................................59


vii

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

Tên tác giả: Mai Đình Luận
Tên luận văn: Phát triển sản xuất cây quế trên địa bàn huyện Định Hóa,
tỉnh Thái Nguyên
Ngành: Kinh tế nông nghiệp

Mã số: 8620115

Tên cơ sở đào tạo: Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên
Mục tiêu cụ thể:
(1)Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển cây quế.
(2)Nghiên cứu thực trạng sản xuất và hiệu quả kinh tế đối với sản xuất
cây quế trên địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
(3)Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển cây quế trên địa bàn
huyện Định Hóa.
(4) Đề xuất giải pháp nhằm phát triển cây quế trên địa bàn Định Hóa đến
năm 2025.
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp và sơ cấp nhằm
đánh giá thực trạng hiệu quả kinh tế sản xuất cây của các hộ gia đình trồng cây
quế tại huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên. Đồng thời luận văn sử dụng
phương pháp phân tích như thống kê mô tả, so sánh, sử dụng phương pháp xử
lý số liệu bằng công cụ excel để phân tích hiệu quả kinh tế sản xuất cây Quế
của các hộ nông dân tại huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
Kết quả chính và kết luận
Luận văn đã tập trung phân tích phát triển sản xuất cây Quế trên địa bàn
huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên theo hướng phát triển về quy mô sản xuất
và năng suất, chất lượng sản phẩm. Phân tích, đánh giá các yếu tố tác động đến
phát triển sản xuất cây quế trên địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
Luận văn đã đưa ra các giải pháp quan trọng nhằm phát triển sản xuất cây Quế


viii

trên địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên trong thời gian tới: Giải pháp
kỹ thuật; Giải pháp về giống; Giải pháp nâng cao năng lực sản xuất của hộ gia
đình; Giải pháp chính sách; Giải pháp về vốn; Giải pháp phát triển thị trường.


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Huyện Định Hóa là huyện miền núi của tỉnh Thái Nguyên, chính vì vậy
diện tích đất lâm nghiệp chiếm phần lớn diện tích tự nhiên của huyện. Việc
phát triển kinh tế đồi rừng là vấn đề cấp thiết đặt ra đối với sự phát triển kinh
tế của huyện Định Hóa. Trong những năm 1990 chiến lược kinh tế đồi rừng
của huyện Định Hóa chủ yếu là phát triển cây trồng lấy gỗ như cây keo, mỡ,
bạch đàn…. Với các dự án 327, PAM… với lợi thế đất rừng việc trồng cây
Keo đã giúp bà con nhân dân huyện Định Hóa xóa đói, giảm nghèo nhưng để
làm giàu từ cây Keo là không khả thi vì chu kỳ sản xuất đối với cây Keo dài,
vốn đầu tư nhiều và không tập trung. Vấn đề đang đặt ra với Cấp ủy, Chính
quyền huyện là tìm ra loại cây có vốn đầu từ tập trung, khả năng khai thác lâu
dài, ổn định và hiệu quả kinh tế cao để nâng cao mức sống của nhân dân.
Trong các loại cây lâm sản thì cây quế được biết đến như một loại cây
đặc sản của vùng nhiệt đới và từ lâu cây quế đã trở thành một trong những mặt
hàng xuất khẩu của Việt Nam. Trong thời phong kiến, cây quế là một mặt hàng
không thể thiếu trong các loại lễ vật mà các vua chúa phong kiến Việt Nam
mang đi tiến cống các vua chúa phương Bắc. Ngày nay, qua hàng chục năm,
nhất là từ khi Việt Nam tiến hành cải cách mở cửa thì cây quế Việt Nam đã trở
nên rất nổi tiếng trên thế giới. Giá cả của nó lại cao hơn hẳn các loại nông sản
khác và đặc biệt khi nhu cầu về quế và sản phẩm quế trên thế giới hiện nay
tăng cao thì quế trở thành một mặt hàng được giá, mặt khác khả năng sản xuất
lại có hạn nên cây quế nhiều khi có giá độc quyền. Đây chính là một lợi thế rất
lớn của Việt Nam.
Trên thế giới chỉ có một số nước như Trung Quốc, Việt Nam, Srilanca,
Seichelles, ấn Độ, Indonesia, Nhật Bản mới có điều kiện tự nhiên thuận lợi để
sản xuất cây quế. Do đó giá cả mặt hàng quế rất cao và vì vậy mà hiệu quả của


2

ngành sản xuất quế cao hơn rất nhiều so với sản xuất nông nghiệp. Cây quế
Việt Nam có điều kiện thuận lợi để phát triển nhưng ngành sản xuất quế hiện
nay còn quá nhỏ bé và vẫn còn trong tình trạng lạc hậu, lao động trong ngành
trồng quế chủ yếu là các hộ đồng bào dân tộc ít người, chưa có đầu tư lớn vì
vậy năng suất và chất lượng chưa cao nên chưa đáp ứng được nhu cầu của thị
trường trong nước và xuất khẩu. Ngành xuất khẩu quế của Việt Nam còn quá
nhỏ bé so với tiềm năng và chỉ dừng lại ở xuất khẩu sản phẩm thô nên kim
ngạch còn rất khiêm tốn trong tổng kim ngạch xuất khẩu và so với các sản
phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp khác.
Đối với huyện Định Hóa, cây quế đã được trồng thử nghiệm và đạt được
tỷ lệ tinh dầu khá cao. Vì vậy với cây quế đã cởi được nút thắt về phát triển
kinh tế đồi rừng của huyện Định Hóa, có khả năng nâng cao mức sống của
nhân dân trong huyện.
Nhằm đưa ra những đánh giá và đáp ứng các yêu cầu để phát triển sản
xuất cây quế trên địa bàn huyện Định Hóa phát triển hơn nữa tôi lựa chọn
nghiên cứu đề tài “Phát triển sản xuất cây quế trên địa bàn huyện Định Hóa,
tỉnh Thái Nguyên” để làm luận văn thạc sỹ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển cây quế.
- Nghiên cứu thực trạng sản xuất và hiệu quả kinh tế đối với sản xuất
cây quế trên địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
- Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển cây quế trên địa bàn
huyện Định Hóa.
- Đề xuất giải pháp nhằm phát triển cây quế trên địa bàn Định Hóa đến năm
2025
3. Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Sự phát triển sản xuất cây quế trên địa bàn huyện
Đinh Hóa tỉnh Thái Nguyên.


3

- Đối tượng khảo sát: Hộ gia đình trồng quế trên địa bàn huyện Định Hóa,
doanh nghiệp tiêu thụ các sản phẩm từ cây quế trên địa bàn huyện Định Hóa.
4. Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển sản xuất
cây quế, các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất, thực trạng sản xuất và đề xuất các
giải pháp thúc đẩy phát triển sản xuất cây quế của các hộ gia đình trên địa
huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
- Về không gian: Phạm vi nghiên cứu được giới hạn chủ yếu trong vị trí
địa lý và ranh giới huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên. Số liệu điều tra được
thực hiện ở 04 xã phía Bắc của huyện Định Hóa.
- Về thời gian: Các số liệu được thu thập trong giai đoạn từ năm 2015 đến
năm 2018. Việc điều tra, khảo sát thực tế được thực hiện năm 2019.
5. Ý nghĩa của đề tài
5.1. Ý nghĩa khoa học
Để khẳng định hiệu quả kinh tế khi phát triển sản xuất cây quế trên địa
huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên
5.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đề xuất được một số giải pháp nhằm phát triển sản xuất cây quế theo
hướng tập trung trên địa bàn huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên .
Giải quyết việc làm, nâng cao mức sống cho nhân dân huyện Định Hóa.
Là tài liệu giúp cho các hộ gia đình có những chiến lược để chuyển đổi
cây trồng trong phát triển kinh tế đồi rừng.


4

Chương 1.
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài
1.1.1. Tổng quan về cây quế
Cây quế tên khoa học là Cinnamomum Cassia. BL thuộc họ long não
Lauraceae. Tên tiếng anh là Cinnamon, tên thông thường là cây quế, ở Việt
Nam, nhân dân ta gọi với tên gọi khác nhau theo từng địa phương như Quế
Thanh, Quế Quỳ, Quế Quảng, Quế Yên Bái, Quế Bì, Mạy quế.
Cây quế là loài cây thân gỗ, sống lâu năm, cây trưởng thành có thể cao
trên 15 mét, đường kính thân cây có thể đạt 1,3 m. Quế có lá đơn mọc cách hay
gần đối lá, có ba gân gốc kéo dài đến tận đầu lá và nổi rõ ở mặt dưới của lá,
các gân bên gần như song song, mặt trên lá xanh bóng, mặt dưới lá xanh đậm.
Quế lá to trưởng thành dài từ 18-20 cm, quế lá nhỏ từ 6-8 cm, cuống lá dài
khoảng 1 cm. Quế có tán lá hình trứng, thường xanh quanh năm, thân cây tròn
đều, vỏ cây màu xám và hơi nứt rạn theo chiều dọc. Các bộ phận của cây quế
như vỏ, lá, hoa, gỗ, rễ đều có chứa tinh dầu, trong đó vỏ cây có chứa nhiều tinh
dầu nhất. Tinh dầu quế có màu vàng, thành phần chủ yếu là Aldehyt Cinamic
chiếm khoảng 70-90%. Cây quế sinh trưởng đến 8 hoặc 10 tuổi thì ra hoa, hoa
quế mọc ở nách lá đầu cành, hoa ra thành từng chùm, hoa nhỏ bằng nửa hạt
gạo, màu trắng hay phớt vàng. Quế ra hoa vào tháng 4, 5 và quả chín vào tháng
1, 2 năm sau. Quả quế chưa chín có màu xanh, khi chín chuyển màu tím than,
mỗi quả chứa một hạt hình bầu dục, một kg hạt chứa khoảng 2500-3000 hạt.
Quế có bộ rễ phát triển mạnh, rễ cọc cắm sâu vào lòng đất, rễ bàng đan rộng và
đan chéo vào nhau, vì vậy cây quế có khả năng sống tốt ở những vùng đồi núi
dốc. Cây quế lúc nhỏ ưa bóng râm, khi lớn thì cần nhiều ánh sáng và khi
trưởng thành thì hoàn toàn chịu sáng. Tinh dầu quế có vị cay, thơm, ngọt nên
rất được ưa chuộng.


5

Kỹ thuật trồng cây quế tương đối đơn giản, cây quế có thể trồng bằng cây
con rễ trần hoặc có bầu đều có tỷ lệ sống cao. Nhân dân ta đã có kinh nghiệm
cổ truyền vốn có của cha ông để lại. Thị trường tiêu thụ các sản phẩm từ cây
quế tương đối ổn định. Mặt khác, sản phẩm vỏ quế thu hoạch không mang tính
thời vụ nghiêm ngặt, thời gian thành thục số lượng và thành thục công nghệ
dài. Vì vậy, nếu có những thay đổi, biến động về thị trường giá cả thì có thể
dừng việc khai thác lại chờ lúc thuận lợi mới tiếp tục khai thác để tiêu thụ. Đây
là một lợi thế đặc trưng của cây quế so với nhiều loại cây đặc sản và cây công
nghiệp khác (Trần Hữu Dào, 2001).
1.1.1.2. Điều kiện sinh trưởng, phát triển của cây quế
Quế là một loại cây có yêu cầu tương đối đặc biệt về điều kiện tự nhiên và
phát triển được ở một số nơi nhất định ở miền nhiệt đới, nắng lắm, mưa nhiều,
độ ẩm cao vv.. Cây quế phát triển thích hợp trên loại đất mùn xốp, thoáng
nước, có độ dốc 10-200, cây ưa mát với nhiệt độ trung bình 20-250 C. Do vậy
trên thế giới chỉ có một số nước mới có điều kiện thuận lợi để cho cây quế phát
triển như Việt Nam, Trung quốc, Indonesia, Ấn Độ, Srilanca, Nhật Bản, Nga.
Song ở những nơi này cây quế cũng chỉ có thể sinh trưởng được ở một số vùng
nhất định, do vậy cây quế từ lâu đã trở thành một loại cây đặc sản của một số
vùng nhiệt đới.
1.1.1.3. Giá trị các sản phẩm từ cây quế
Tất cả các bộ phận của cây quế đều có giá trị sử dụng cho một số ngành
sản xuất. Vỏ quế có thể dùng vào việc chữa bệnh, gia vị thực phẩm, đồ dùng
gia đình, vv. Gỗ quế có thể dùng để chế tạo các đồ dùng như bàn ghế, tủ, đồ
mỹ nghệ, cành lá có thể dùng làm củi đốt. Tuy nhiên vỏ quế lại là bộ phận có
giá trị nhất vì tinh dầu quế được chưng cất chủ yếu từ vỏ cây.
Cây quế ngoài thành phần chủ yếu là Andehyt Cinnamic, còn chứa nhiều
chất khác như ơgenola, saprola, fuaurola vv.. các chất này có công dụng trong
một số lĩnh vực như y học để làm thuốc chữa bệnh, trong công nghiệp chế biến


6

hàng tiêu dùng. Ngày nay, người ta thường tách lấy andehyt từ cây quế rồi
chuyển hóa thành những chất thơm có giá trị khác. Trong công nghiệp thực
phẩm quế được dùng làm gia vị để chế biến bánh kẹo, chất định hương, trong
công nghiệp hàng tiêu dùng, quế được dùng làm nguyên liệu chế biến xà
phòng, nước hoa, dầu chải, phấn sáp vv.. Nhiều nơi trên thế giới, người ta đã
biết dùng quế làm gia vị thực phẩm cách đây hàng trăm năm, ngày nay, quế, hồ
tiêu, sa nhân, đinh hương, gừng ... đã trở thành một tập đoàn gia vị có giá trị
phù hợp với khẩu vị của nhiều nước trên thế giới. Đặc biệt hơn nữa, khi y học
hiện đại phát triển, người ta lại phát hiện ra nhiều công dụng chữa bệnh của
cây quế.
Theo Đông y, cây quế có vị cay, tính đại nhiệt, vị đắng, thơm và ngọt, có
tác dụng bổ mật, thông huyết mạch, dùng để chữa chứng chân tay co quắp, đau
bụng do khí lạnh, chữa phong hàn, viêm khớp, hư tâm tỳ, mạch chạy nhỏ,
bệnh dịch tả cấp tính ... Từ xa xưa, nhân dân ta đã biết dùng vỏ của cây quế
mài vào nước đun sôi để nguội rồi uống sẽ chữa được các bệnh về tiêu hoá, hô
hấp, kích thích sự tuần hoàn của máu, lưu thông huyết mạch, làm cho cơ thể
ấm lên…. Quế có tính năng chống lại giá lạnh, có tính sát trùng nên nó được
nhân dân ta coi là một trong bốn loại thuốc quí bao gồm: Sâm, Nhung, Quế,
Phụ. Trong đời sống hàng ngày, quế được dùng để khử bớt mùi tanh của cá,
làm cho món ăn thơm ngon, hấp dẫn hơn, kích thích được tiêu hoá. Ngoài ra
quế còn được dùng để sản xuất bánh kẹo, rượu như bánh quế, kẹo quế, rượu
quế… Quế còn được sử dụng làm hương vị, bột quế được trộn với các vật liệu
khác sau đó đem làm hương khi đốt lên có mùi thơm dễ chịu, được sử dụng
trong các đền chùa, đình miếu ở các nước Châu Á nơi có phong tục thờ cúng
tổ tiên và theo đạo Khổng, đạo Hồi. Gần đây, nhiều địa phương còn sử dụng
gỗ quế, vỏ quế để làm ra các sản phẩm thủ công mỹ nghệ như bộ khay, ấm,
chén, đĩa bằng gỗ quế; vỏ quế được dùng để sản xuất các tấm lót giày, làm dép
đi trong nhà. Hiện nay các sản phẩm này đang rất được ưa chuộng. Riêng mặt


7

hàng dép đi trong nhà có tẩm bột quế đã được xuất khẩu đi một số nước như
Hàn Quốc, Nhật Bản…
Nhiều nơi trên thế giới gọi cây quế là cây “chữa bách bệnh”. Từ hàng ngàn
năm qua, cây quế đã được nhân dân ta dùng làm thuốc chữa bệnh, và Quế Chi
trở thành một vị thuốc không thể thiếu được trong các hiệu thuốc đông y, trong
các toa thuốc. Chính vì quế có nhiều tính năng công dụng như vậy nên từ lâu nó
đã trở thành một loại hàng hoá được buôn bán ở khắp nơi trên thế giới.
Một trong những tính chất đặc trưng của cây quế là làm tăng khả năng
chống lạnh của cơ thể người và động vật nên quế rất được ưa chuộng ở xứ
lạnh. Quế không chỉ được dùng làm gia vị cho con người mà nó còn được sử
dụng để làm thức ăn cho gia súc. Ở một số nước có ngành chăn nuôi phát triển,
người ta còn dùng các loại quế kém phẩm chất hay các sản phẩm phụ của quế
pha trộn với các loại thức ăn khác để sản xuất thức ăn tổng hợp nhằm kích
thích tiêu hoá và phòng bệnh cho gia súc đặc biệt là vào mùa đông.
- Các sản phẩm chính của cây quế
Tuy cây quế là một loại thực vật sống lâu năm nhưng sản phẩm chính của
cây quế không phải là gỗ như những loại cây khác mà lại là vỏ quế. Từ trước
tới nay khi nói tới quế thì người ta thường nghĩ ngay tới vỏ quế. Tuy nhiên
sản xuất quế không chỉ lấy mỗi vỏ mà cành và lá của nó cũng có thể dùng để
ép lấy tinh dầu. Từ lâu nay chúng ta chỉ chủ yếu xuất khẩu vỏ quế thô mà chưa
chú ý xuất khẩu tinh dầu quế mặc dù đây là một loại sản phẩm có giá trị xuất
khẩu cao. Xuất khẩu tinh dầu chỉ chiếm một tỷ trọng rất nhỏ trong tổng kim
ngạch xuất khẩu các mặt hàng quế bởi vì công nghệ chưng cất tinh dầu quế của
ta vẫn còn rất lạc hậu. Ngoài hai sản phẩm chính trên, gỗ quế cũng được dùng
nhiều trong ngành công nghiệp và thủ công nghiệp khác.
a, Vỏ quế
Đối với ngành sản xuất quế thì khai thác vỏ là chủ yếu. Như đã nói ở phần
trên, vỏ quế tập trung rất nhiều Andehyt cinamic. Do vậy đánh giá năng suất


8

hay chất lượng của sản phẩm quế người ta dựa vào vỏ cây. Cũng giống như
các ngành sản xuất lâm nghiệp khác, sản xuất quế có đặc điểm diễn ra trong
thời gian dài. Thông thường sản xuất quế diễn ra trong khoảng thời gian từ 1015 năm. Các điều kiện tự nhiên như đất đai, khí hậu, độ ẩm, ánh sáng, lượng
mưa… sẽ quyết định tới năng suất và chất lượng quế. Tuy nhiên nếu được
chăm sóc tốt chất lượng của quế cũng sẽ được cải thiện. Trung bình một cây
quế có tuổi từ 10- 15 năm thường có đường kính từ 20- 30 cm sẽ cho 20-40 kg
vỏ tươi. Từ vỏ tươi này có thể làm gia vị thực phẩm, làm nguyên liệu chế biến
hàng tiêu dùng hay đem xuất khẩu dưới dạng vỏ nguyên liệu. Cây quế nếu
trồng dùng vào mục đích làm gia vị thực phẩm hay nguyên liệu cho ngành
công nghiệp hàng tiêu dùng thì chỉ cần trồng trong thời gian 10 năm là có thể
thu hoạch được. Còn nếu trồng để làm dược liệu thì thời gian thường lâu hơn,
có thể 20-30 năm với thời gian lâu như vậy giá trị dược liệu của cây quế mới
phát huy hết công dụng. Ở Yên Bái, người ta trồng quế với mật độ khoảng
2500- 3000 cây trên một héc ta, sau 10 năm thì thu hoạch cho năng suất 2025 tấn vỏ quế. Tuy nhiên ngày nay do nhu cầu về cây quế rất cao nên thời gian
sản xuất của cây quế rút ngắn xuống chỉ còn khoảng 10 năm.
b, Gỗ và tinh dầu quế
Đối với ngành sản xuất quế, ngoài khai thác vỏ quế là chủ yếu thì người
ta còn thu hoạch được gỗ, còn các phần còn lại như lá, cành, rễ quế thì có thể
dùng để chưng cất tinh dầu. Cây quế nếu được trồng với mật độ thích hợp và
được chăm sóc tốt thì có thể cho thu hoạch sản lượng vỏ rất cao, một lượng
gỗ tương đối lớn có chất lượng tốt. Mỗi cây quế sau khi thu hoạch vỏ thì còn
lại hàng chục kg lá, cành và rễ. Phần này đem đi chưng cất lấy tinh dầu. Tinh
dầu quế tuy chiếm một tỷ trọng nhỏ nhưng giá trị và công dụng của nó không
phải là nhỏ. Tinh dầu quế sau khi được chưng cất sẽ dùng làm nguyên liệu đầu
vào cho ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, công nghiệp dược và mỹ
phẩm. Mỗi một hec ta quế sau khi thu hoạch, lột vỏ đi sẽ còn lại từ 8- 10 m3


9

gỗ, cho từ 5-8 ste củi. Gỗ quế có nhiều giá trị sử dụng như các loại cây khác,
có thể dùng gỗ quế để làm cốp pha xây dựng, đóng đồ mộc, làm gỗ trụ hầm
mỏ… Gỗ quế được đánh giá là có chất lượng tốt như các lạo gỗ khác là bồ đề,
mỡ, bạch đàn. Tuy nhiên điều đặc biệt là trong gỗ quế có một lượng tinh dầu
nên không bị mối mọt. Thân cây lại thẳng đều và cứng. Vì vậy dùng gỗ quế
vào làm trụ hầm mỏ rất bền.
Bên cạnh đó gỗ quế lại có mùi thơm nên hiện nay ở một số địa phương
như ở Trà Bồng tỉnh Quảng Nam, người dân đã dùng gỗ quế để sản xuất
hàng thủ công mỹ nghệ. Việc làm này vừa mang lại thu nhập cho nhân dân,
vừa tận dụng được phụ phẩm của cây quế và lại còn góp phần bảo tồn ngành
nghề truyền thống của cha ông. Do đó đối với ngành sản xuất quế bên cạnh
việc khai thác vỏ quế thì việc khai thác gỗ quế cũng là một hướng đi cần được
các ngành, các cấp quan tâm trong vấn đề giải quyết yêu cầu về gỗ cho công
nghiệp hầm mỏ, làm hàng thủ công mỹ nghệ để tránh tình trạng chặt phá rừng
bừa bãi.
Mặc dù cây quế phải 10 năm mới cho thu hoạch nhưng không phải trong
thời gian cây quế sinh trưởng người trồng không khai thác được gì từ cây quế.
Trong thời gian chăm sóc cây quế, người trồng có thể chặt những cành con ở
gần gốc để lấy lá, cành, thu hoạch những mầm non tập trung lại để chưng cất
tinh dầu. Ở các tỉnh Quảng Ninh và Quảng Nam mỗi năm một ha quế có thể
cho một lượng cành lá chưng cất được một lượng tinh dầu vào khoảng 30-60
kg, ở Yên Bái là 50 kg. Ngoài ra các cành nhỏ, mầm non cũng có thể cho thu
hoạch khoảng 20-30 kg tinh dầu một năm. Tiềm năng về tinh dầu của Việt
Nam là tương đối lớn, nhu cầu về tinh dầu quế trên thế giới ngày một tăng do
sự tăng trưởng của ngành công nghiệp hàng tiêu dùng. Tuy nhiên nước ta mới
chỉ xuất khẩu một lượng tinh dầu không đáng kể. Bên cạnh đó công nghệ ép
tinh dầu của nước ta hiện nay còn thô sơ và lạc hậu nên tỷ lệ hao hụt khá cao và


10

chất lượng tinh dầu được ép từ những loại máy móc này chưa cao nên đa số
chưa phù hợp với yêu cầu của các nước nhập khẩu.
1.1.1.4. Chu kỳ sinh trưởng và thời vụ thu hoạch của cây quế
Quế thường được gieo trồng vào tháng 1, 2 âm lịch khi mà điều kiện thời
tiết rất phù hợp cho cây con phát triển. Trong 2 đến 3 năm đầu, người trồng
tiến hành tỉa thưa và trồng dặm để đảm bảo cho mật độ trồng không quá 3000
cây/ha. Thời gian 5 năm đầu cần chú ý chăm sóc cây, che nắng cho cây con vì
khi còn non cây ưa bóng râm, khi cây đã trưởng thành thì không phải chăm sóc
nhiều. Sau khi trồng được khoảng 4 đến 5 năm thì cây quế có thể cho thu
hoạch. Việc thu hoạch được tiến hành trong hai vụ, từ tháng 2 tới tháng 4 và từ
tháng 9 tới tháng 11. Thời kì này hàm lượng tinh dầu tập trung nhiều nhất
trong vỏ quế.
Khi cây quế đến tuổi cho khai thác, người trồng sẽ tiến hành thu hoạch.
Việc thu hoạch có thể được tiến hành bằng cách chặt hạ cả cây xuống, sau đó
chặt hết các cành lá rồi tiến hành bóc vỏ hoặc người ta không chặt cây mà chỉ
khai thác một phần vỏ để cây quế có thể được khai thác nhiều lần. Việc khai
thác một phần vỏ được tiến hành bằng cách người ta không chặt cây quế mà
chỉ bóc tách một phần vỏ quế. Khi bóc vỏ người ta không bóc hết phần biểu bì
ở trong cùng để sau một thời gian nó sẽ tự tái sinh thành lớp vỏ mới. Sau khi
khai thác được khoảng 1 năm thì cây quế lại có thể cho khai thác lần tiếp theo.
Cách khai thác này mới được nhân dân áp dụng gần đây và trong quá trình
khai thác đòi hỏi người trồng quế phải rất khéo tay và có nhiều kinh nghiệm thì
mới tiến hành được.
Mặc dù cây quế phải 10 năm mới cho thu hoạch nhưng không phải trong
thời gian cây quế sinh trưởng người trồng không khai thác được gì từ cây quế.
Trong thời gian chăm sóc cây quế, người trồng có thể chặt những cành con ở
gần gốc để lấy lá, cành, thu hoạch những mầm non tập trung lại để chưng cất
tinh dầu. Ngoài ra các cành nhỏ, mầm non cũng có thể cho thu hoạch khoảng


11

20-30 kg tinh dầu một năm. Tiềm năng về tinh dầu của Việt Nam là tương đối
lớn, nhu cầu về tinh dầu quế trên thế giới ngày một tăng do sự tăng trưởng của
ngành công nghiệp hàng tiêu dùng.
1.1.1.5. Kinh nghiệm trồng và chế biến các sản phẩm từ cây quế của Việt Nam
Từ lâu, nhân dân ta đã có kinh nghiệm trồng và chế biến các sản phẩm
quế. Cây quế có thể dùng làm thuốc bổ, thuốc chữa bệnh, dùng làm hương
liệu, thực phẩm.... Quế Việt Nam nổi tiếng từ thời Bắc thuộc, khi đó quế được
mệnh danh là “Giao Chỉ ngọc quế” và luôn là vật phẩm dùng vào việc tiến
cống cho các vua chúa phương Bắc. Ngày nay, do nhu cầu về sản phẩm quế ở
trong nước và trên thế giới ngày một tăng thì các vùng trồng quế ở nước ta
ngày càng được mở rộng để đáp ứng nhu cầu đó. Trên thế giới có nhiều loại
quế nhưng quế Việt Nam vẫn được coi là một loại quế quí, vẫn được các nước
nhập khẩu đánh giá cao về chất lượng. Ở Việt Nam, quế được xuất khẩu dưới
dạng thô là vỏ quế còn cành, lá... thì được chưng cất thành tinh dầu sau đó
dùng để sản xuất các loại dược phẩm như cao sao vàng, làm hương liệu cho
ngành công nghiệp thực phẩm, hàng tiêu dùng...
1.1.2. Các quan điểm về phát triển
Có nhiều định nghĩa khác nhau về phát triển, mỗi định nghĩa phản ánh
một cách nhìn nhận và đánh giá khác nhau.
Theo Ngân hàng thế giới (1991): Phát triển trước hết là sự tăng trưởng về
kinh tế, nó còn bao gồm cả những thuộc tính quan trọng và liên quan khác, đặc
biệt là sự bình đẳng về cơ hội, sự tự do về chính trị và các quyền tự do của con
người.
Theo tác giả Raaman (1995): “Phát triển là một quá trình thay đổi liên tục
làm tăng trưởng mức sống của con người và phân phối công bằng những thành
quả tăng trưởng trong xã hội”.
Tuy có nhiều quan niệm khác nhau về phát triển, nhưng các ý kiến đều
cho rằng phát triển là sự tăng thêm về qui mô số lượng cũng như sự thay đổi


12

cấu trúc theo chiều hướng nâng cao chất lượng của sản phẩm để đạt đến đích
cuối cùng đó là tăng hiệu quả.
Phát triển nông nghiệp bền vững cũng được định hướng làm cơ sở nghiên
cứu. Phát triển nông nghiệp bền vững cũng có nhiều cách hiểu khác nhau.
Theo Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO) năm
1992 quan niệm rằng: “Phát triển nông nghiệp bền vững là sự quản lý và bảo
tồn sự thay đổi về tổ chức và kỹ thuật nhằm đảm bảo thoả mãn nhu cầu ngày
càng tăng của con người cả cho hiện tại và mai sau. Sự phát triển như vậy của
nền nông nghiệp sẽ đảm bảo không tổn hại đến môi trường, không giảm cấp tài
nguyên, phù hợp về kỹ thuật và công nghệ, có hiệu quả về kinh tế và được
chấp nhận về phương diện xã hội” (dẫn theo Nguyễn Văn Nhiễm, 2017).
Bên cạnh đó, Richard (1990) cho rằng nông nghiệp bền vững là một nền
nông nghiệp trong đó các hoạt động của các tổ chức kinh tế từ việc lập kế
hoạch, thực hiện và quản lý các quá trình sản xuất, kinh doanh nông nghiệp
đều hướng đến bảo vệ, phát huy lợi ích của con người và xã hội trên cơ sở duy
trì và phát triển nguồn lực, tối thiểu hóa lãng phí để sản xuất một cách hiệu quả
các sản phẩm nông nghiệp và hạn chế tác hại môi trường, trong khi duy trì và
không ngừng nâng cao thu nhập cho dân cư nông nghiệp (dẫn theo Nguyễn
Văn Nhiễm, 2017).
Theo Ủy ban kỹ thuật của FAO (1992), nền nông nghiệp bền vững bao
gồm việc quản lý có hiệu quả nguồn lực để thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng
của con người mà vẫn duy trì hay làm tăng thêm chất lượng của môi trường và
bảo tồn tài nguyên thiên nhiên (dẫn theo Nguyễn Văn Nhiễm, 2017).
Peter, (2008) cho rằng phát triển bền vững là một loại phát triển lành
mạnh vừa đáp ứng được nhu cầu hiện tại, lại vừa không xâm hại đến lợi ích
tương lai (dẫn theo Nguyễn Văn Nhiễm, 2017).
Như vậy, trên quan điểm phát triển, sự phát triển nông nghiệp bền vững
vừa đảm bảo thoả mãn nhu cầu hiện tại ngày càng tăng về sản phẩm nông


13

nghiệp vừa không giảm khả năng đáp ứng những nhu cầu của nhân loại trong
tương lai. Mặt khác, phát triển nông nghiệp bền vững vừa theo hướng đạt năng
suất cao hơn, hiệu quả kinh tế và coi trọng các vấn đề xã hội đồng thời vừa bảo
vệ và giữ gìn tài nguyên thiên nhiên đảm bảo sự cân bằng có lợi về môi trường.
1.1.3. Các quan điểm về phát triển sản xuất
Sản xuất là hoạt động có ý thức của con người nhằm tạo ra của cải, vật
chất cho xã hội bằng cách sử dụng những tư liệu lao động để tác động vào đối
tượng lao động. Hay sản xuất chính là quá trình phối hợp và điều hòa các yếu
tố đầu vào (tài nguyên hoặc các yếu tố sản xuất) để tạo ra sản phẩm hàng hóa
hoặc dịch vụ (đầu ra).
Phát triển sản xuất là quá trình vận động của đối tượng sản xuất tiến lên
từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện
hơn, nó cũng bao hàm việc phát triển về tất cả quá trình sản xuất để tạo ra sản
phẩm mong muốn (Đào Thế Tuấn, 1984).
Phát triển sản xuất được nhìn nhận dưới 2 góc độ: Thứ nhất, đây là quá
trình tăng quy mô về số lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; thứ hai, là quá trình
nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ. Cả hai quá trình này đều
nhằm mục đích phục vụ cho đời sống của con người (Đào Thế Tuấn, 1984).
Phát triển sản xuất là yêu cầu tất yếu trong quá trình tồn tại và phát triển
của mỗi quốc gia trên thế giới. Phát triển sản xuất càng có vai trò quan trọng
hơn nữa khi nhu cầu về các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ càng ngày được nâng
cao, đặc biệt hiện nay với xu thế tăng mạnh nhu cầu về chất lượng sản phẩm
trong khi các yếu tố đầu vào luôn khan hiếm (Chương trình nghị sự 21 của Việt
Nam, 2004).
Phát triển sản xuất là quá trình nâng cao khả năng tác động của con người
vào các đối tượng sản xuất, thông qua các hoạt động nhằm tăng quy mô về số
lượng, đảm bảo hơn về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phục vụ đời
sống ngày càng cao của con người.


14

Phát triển sản xuất là yêu cầu tất yếu trong quá trình tồn tại và phát triển
của mỗi quốc giá trên thế giới. Phát triển sản xuất càng có vai trò quan trọng
hơn nữa khi nhu cầu về các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ ngày càng được nâng
cao, đặc biệt hiện nay với xu thế tăng mạnh nhu cầu về chất lượng sản phẩm.
Phát triển sản xuất có thể diễn ra theo hai xu hướng là phát triển theo
chiều rộng và phát triển theo chiều sâu.
- Phát triển sản xuất theo chiều rộng là nhằm tăng sản lượng bằng cách
mở rộng diện tích đất trồng, với cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ phát triển sản
xuất không đổi, sử dụng kỹ thuật giản đơn. Kết quả phát triển sản xuất đạt
được theo chiều rộng chủ yếu nhờ tăng diện tích và độ phì nhiêu của đất đai và
sự thuận lợi của điều kiện tự nhiên.
- Phát triển sản xuất theo chiều rộng bao gồm mở rộng diện tích trong cả
vùng, có thể bao gồm việc tăng số hộ gia đình hoặc tăng quy mô diện tích của
mỗi hộ gia đình, hoặc cả hai.
- Phát triển sản xuất theo chiều sâu là giá trị, vốn đầu vào không đổi, áp
dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới, xây dựng cơ sở hạ tầng phù
hợp với điều kiện sản xuất thực tế. Như vậy phát triển sản xuất theo chiều sâu
là làm tăng khối lượng sản phẩm và hiệu quả kinh tế sản xuất trên một đơn vị
diện tích bằng các đầu tư thêm giống, vốn, kỹ thuật và lao động.
Trong quá trình phát triển như vậy nó sẽ làm thay đổi cơ cấu sản xuất về
sản phẩm. Đồng thời làm thay đổi về qui mô sản xuất, về hình thức tổ chức sản
xuất, việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật. Hoàn thiện dần từng bước về cơ
cấu, để tạo ra một cơ cấu hoàn hảo.
Trong phát triển sản xuất cần chú ý đảm bảo tính bền vững, tức là sản
xuất tìm đầu vào, đầu ra sao cho bền vững nhất và không làm ảnh hưởng đến
nguồn tài nguyên.
Phát triển sản xuất cũng được coi là một quá trình tái sản xuất mở rộng,
trong đó quy mô sản xuất sau lớn hơn quy mô sản xuất trước trên cơ sở thị


15

trường chấp nhận. Hay phát triển sản xuất là quá trình nâng cao khả năng tác
động của con người vào các đối tượng sản xuất, thông qua các hoạt động nhằm
tăng quy mô về số lượng, đảm bảo hơn về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch
vụ phục vụ đời sống ngày càng cao của con người (Ngô Đình Giao, 1995).
1.1.4. Quan điểm về phát triển kinh tế
- Tăng trưởng kinh tế thực chất là sự lớn mạnh của nền kinh tế chỉ đơn
thuần về mặt số lượng; đây là sự biến đổi có ý nghĩa tích cực, mặc dù nó cũng
giúp cho xã hội có thêm các điều kiện vật chất cụ thể để đáp ứng các nhu cầu
đặt ra của công dân, của xã hội.
Để biểu thị sự tăng trưởng kinh tế, người ta dùng mức tăng thêm của tổng
sản lượng nền kinh tế của thời kì sau so với thời kì trước:
Yo: Tổng sản lượng thời kì trước
Y1: Tổng sản lượng thời kì sau
Mức tăng trưởng tuyệt đối : delta = Y1 - Yo.
Mức Tăng trưởng tương đối: = Y1/ Yo.
- Phát triển kinh tế: Là sự biến đổi kinh tế theo chiều hướng tích cực
dựa trên sự biến đổi cả về số lượng, chất lượng và cơ cấu của các yếu tố cấu
thành của nền kinh tế.
Như vậy, phát triển kinh tế bao hàm nội dung của sự tăng trưởng kinh tế,
nhưng nó được tăng trưởng theo cách vượt trội do sự đổi mới về khoa học công
nghệ, do năng suất xã hội cao hơn và có cơ cấu kinh tế hợp lí và hiệu quả hơn.
Do đó, khái niệm phát triển kinh tế bao gồm :
Trước hết là sự tăng thêm về khối lượng của cải vật chất, dịch vụ và sự
tiến bộ về cơ cấu kinh tế và đời sống xã hội.
Tăng thêm qui mô sản lượng và tiến bộ về cơ cấu kinh tế xã hội là hai mặt
vừa phụ thuộc lại vừa độc lập tương đối của lượng và chất.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×