Tải bản đầy đủ

Hiệu quả kinh tế sản xuất cây lúa tại huyện bắc sơn, tỉnh lạng sơn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NÔNG TRUNG CHÍ

HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT CÂY LÚA
TẠI HUYỆN BẮC SƠN, TỈNH LẠNG SƠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Thái Nguyên - 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NÔNG TRUNG CHÍ

HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT CÂY LÚA
TẠI HUYỆN BẮC SƠN, TỈNH LẠNG SƠN
Ngành: Kinh tế nông nghiệp

Mã số: 8.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Đinh Ngọc Lan

Thái Nguyên - 2019


i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học hàm, học vị nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn và các trích dẫn trong khóa luận đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Tôi xin cam đoan rằng trong quá trình thực hiện đề tài này tại địa
phương tôi luôn chấp hành đúng các quy định của địa phương nơi thực hiện
đề tài.
Thái Nguyên, tháng

năm 2019

Học viên

Nông Trung Chí


ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu,
Khoa kinh tế và phát triển nông thôn, cùng các thầy cô giáo trường Đại học
Nông lâm Thái nguyên đã tận tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho tôi trong
quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Đinh Ngọc Lan đã trực
tiếp hướng dẫn chỉ bảo tận tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu, tạo điều
kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, cán bộ UBND huyện
Bắc Sơn, phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Bắc Sơn, chi cục
thống kê huyện Bắc Sơn và các hộ gia đình trên địa bàn điều tra đã tạo mọi
điều kiện giúp đỡ khi điều tra số liệu giúp tôi hoàn thành luận văn này.


Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn cơ quan, gia đình, bạn bè đã động
viên giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 7 năm 2019
Học viên

Nông Trung Chí


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. vi
DANH MỤC BẢNG ....................................................................................... vii
DANH MỤC HÌNH ....................................................................................... viii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN ............................................................................... ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu .................................................................... 2
3.1. Đối tượng nghiên cứu................................................................................. 2
3.2. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................... 2
4. Những đóng góp của luận văn ...................................................................... 3
Chương 1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI............................................ 4
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài .............................................................................. 4
1.1.1. Khái niệm về hiệu quả kinh tế (HQKT).................................................. 4
1.1.2. Nội dung và bản chất của hiệu quả kinh tế ............................................. 5
1.1.3. Hiệu quả kinh tế trong nông nghiệp ........................................................ 7
1.1.4. Phân loại hiệu quả kinh tế ....................................................................... 8
1.1.5. Phương pháp chung xác định HQKT ...................................................... 9
1.1.6. Đặc điểm kinh tế- kỹ thuật của cây lúa ................................................. 11
1.1.7. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sản xuất cây Lúa .............. 14
1.2. Cơ sở thực tiễn ......................................................................................... 16
1.2.1. Tình hình sản xuất Lúa trên thế giới và Việt Nam những năm gần đây ......16
1.2.2. Hiệu quả sản xuất Lúa tại địa phương những năm gần đây.................. 20


iv
1.2.3. Kinh nghiệm về hiệu quả sản xuất cây Lúa tại một số địa phương trong nước .. 24
1.3. Tổng quan nghiên cứu .............................................................................. 28
1.4. Bài học kinh nghiệm cho huyện Bắc Sơn ................................................ 29
Chương 2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....30
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ................................................................... 30
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên ................................................................................. 30
2.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội ........................................................................ 34
2.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 36
2.3. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 37
2.3.1. Chọn điểm nghiên cứu và chọn mẫu điều tra ....................................... 37
2.3.2. Phương pháp thu thập thông tin ............................................................ 39
2.3.3. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................... 39
2.3.4. Phương pháp phân tích .......................................................................... 39
2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................... 40
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ....................... 42
3.1. Thực trạng sản xuất cây Lúa trên địa bàn huyện Bắc Sơn....................... 42
3.1.1. Thực trạng sản xuất cây Lúa trên địa bàn toàn huyện .......................... 42
3.1.2. Thực trạng sản xuất cây Lúa ở các hộ điều tra ..................................... 44
3.2. Kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất cây Lúa ở Huyện Bắc Sơn ........... 59
3.2.1. Kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất Lúa theo mức sống của các nhóm hộ .....59
3.2.2. Kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất cây Lúa theo giống ................... 62
3.2.3. Hiệu quả kinh tế sản xuất cây Lúa theo địa bàn dân cư....................... 63
3.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới kết quả và hiệu quả sản xuất cây lúa .............. 65
3.3.1. Giống lúa ............................................................................................... 65
3.3.2. Quy mô sản xuất.................................................................................... 66
3.3.3. Quy trình kỹ thuật thâm canh cây lúa ................................................... 67
3.3.4. Thời tiết khí hậu .................................................................................... 69
3.3.5. Vốn ........................................................................................................ 69


v
3.3.6. Thủy lợi ................................................................................................. 69
3.3.7. Tiêu thụ ................................................................................................. 70
3.3.8. Một số yếu tố khác ................................................................................ 71
3.4. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế cho các hộ nông dân sản xuất
cây Lúa tại huyện ............................................................................................ 72
3.4.1. Giải pháp về quy hoạch sản xuất cây Lúa trong huyện ........................ 72
3.4.2. Giải pháp về kỹ thuật canh tác .............................................................. 72
3.4.3. Giải pháp về tiêu thụ ............................................................................. 73
3.4.4. Giải pháp về thông tin ........................................................................... 73
3.4.5. Giải pháp về liên kết “4 nhà” ................................................................ 73
3.4.6. Giải pháp về khuyến nông .................................................................... 74
3.4.7. Giải pháp về vốn ................................................................................... 75
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 76
1. Kết luận ....................................................................................................... 76
2. Kiến nghị ..................................................................................................... 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 80


vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BQ

: Bình quân

BVTV

: Bảo vệ thực vật

ĐP

: Địa phương

HQKT

: Hiệu quả kinh tế

HTX

: Hợp tác xã



: Lao động

LĐGĐ

: Lao động gia đình

PTNT

: Phát triển nông thôn

UBND

: Ủy ban nhân dân


vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Thời vụ gieo trồng của các tỉnh phía bắc ............................................12
Bảng 1.2: Diện tích, năng suất, sản lượng Lúa trên thế giới giai đoạn 2015 - 2017........ 17
Bảng 1.3: Sản lượng Lúa của các nước đứng đầu thế giới giai đoạn 2015 - 2017 ........18
Bảng 1.4: Diện tích, năng suất, sản lượng Lúa Việt Nam giai đoạn 2015 - 2017 ........... 19
Bảng 2.1: Tình hình dân số và lao động huyện Bắc Sơn năm 2018 ...................35
Bảng 3.1: Tình hình sản xuất cây Lúa của huyện Bắc Sơn qua 3 năm 2016 - 2018........ 42
Bảng 3.2: Đặc điểm của chủ hộ và số lao động của hộ nông dân ........................47
Bảng 3.3: Phân bổ diện tích đất đai của hộ gia đình ............................................48
Bảng 3.4: Tình hình trồng trọt của các hộ điều tra năm 2018 .............................49
Bảng 3.5: Tình hình sử dụng tư liệu sản xuất phục vụ sản xuất Lúa của các nhóm hộ ... 50
Bảng 3.6: Diện tích, năng suất, sản lượng lúa theo các giống tại các hộ điều tra .......51
Bảng 3.7: Chi phí sản xuất chủ yếu cho sản xuất Lúa của các nhóm hộ .............52
Bảng 3.8: Chi phí sản xuất cho các giống lúa ......................................................54
Bảng 3.9: Chi phí sản xuất Lúa theo địa bàn dân cư ...........................................56
Bảng 3.10: Thị trường tiêu thụ thóc, gạo ở các hộ điều tra .................................57
Bảng 3.11: Tình hình tiêu thụ tại các hộ điều tra .................................................58
Bảng 3.12: Kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất lúa của hộ theo theo mức sống ... 59
Bảng 3.13: Kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất Lúa của hộ theo giống Lúa ....62
Bảng 3.14: Kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất Lúa của hộ theo địa bàn dân cư .......64
Bảng 3.15: Một số yếu tố ảnh hưởng tới sản xuất lúa của các hộ điều tra ..........65


viii
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Các thời kỳ sinh trưởng của cây lúa................................................ 11
Hình 1.2: Biến động về diện tích, năng suất, sản lượng lúa trên thế giới
giai đoạn 2015 - 2017 ..................................................................... 17
Hình 1.3: Biến động về diện tích, năng suất, sản lượng Lúa Việt Nam
giai đoạn 2015 - 2017 ..................................................................... 20


ix
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Nông Trung Chí
Tên luận văn: Hiệu quả kinh tế sản xuất cây Lúa tại huyện Bắc Sơn,
tỉnh Lạng Sơn
Ngành: Kinh tế nông nghiệp

Mã số: 8620115

Tên cơ sở đào tạo: Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên
Mục tiêu cụ thể:
(1) Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế của sản
xuất và sản xuất nông nghiệp;
(2) Đánh giá được thực trạng sản xuất Lúa tại huyện Bắc Sơn, tỉnh
Lạng Sơn.
(3) Phân tích hiệu quả kinh tế sản xuất Lúa tại huyện Bắc Sơn.
(4) Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất lúa.
(5) Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế cho các hộ nông
dân trồng Lúa tại huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn.
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp và sơ cấp
nhằm đánh giá thực trạng hiệu quả kinh tế sản xuất cây của các hộ nông dân
tại huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn. Đồng thời luận văn sử dụng phương pháp
phân tích như thống kê mô tả, so sánh, sử dụng phương pháp xử lý số liệu
bằng công cụ excel để phân tích hiệu quả kinh tế sản xuất cây Lúa của các hộ
nông dân tại huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn.
Kết quả chính và kết luận
Luận văn đã tập trung phân tích hiệu quả kinh tế sản xuất cây Lúa của
các hộ nông dân tại huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn, phân tích các nhân tố ảnh
hưởng đến hiệu quả kinh tế sản xuất cây Lúa của các hộ nông dân tại huyện
Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn. Luận văn đưa ra được các giải pháp quan trọng


x
nhằm tăng cường công tác huy động vốn trong thời gian tới: Giải pháp về quy
hoạch sản xuất cây Lúa trong huyện; Giải pháp về kỹ thuật canh tác; Giải
pháp về tiêu thụ; Giải pháp về thông tin; Giải pháp về liên kết; Giải pháp về
khuyến nông; Giải pháp về vốn.


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Lạng Sơn là một tỉnh miền núi phía bắc nước ta, một vùng đất còn
nhiều khó khăn, kinh tế chậm phát triển, vẫn còn nhiều hộ nghèo, nhất là ở
vùng sâu, vùng xa, những nơi cách xa trung tâm thành phố. Đời sống người
dân phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp, điều kiện sản xuất gặp nhiều khó
khăn, các điều kiện về cơ sở hạ tầng, hệ thống thủy lợi chưa đồng bộ, khí hậu
thời tiết có nhiều bất lợi do đó năng suất cây trồng thấp, dẫn đến hiệu quả
kinh tế trong sản xuất nông nghiệp không cao, đời sống nhân dân gặp nhiều
khó khăn.
Bắc Sơn là huyện miền núi, thuộc cánh cung Bắc Sơn là một huyện
điển hình về sản xuất nông nghiệp, ngoài trồng lúa nước với hai vụ là vụ mùa
và vụ xuân là phần thu nhập chính và thu nhập từ trồng cây ăn quả. Người dân
trồng lúa ngoài việc đáp ứng nhu cầu ăn trong gia đình thì phần lớn là để chăn
nuôi gia súc, gia cầm, một phần nhỏ còn dư thừa mới đem bán, chính vì tập
quán tự cung tự cấp truyền thống này nên kinh tế vẫn chậm phát triển, nhiều
hộ còn nằm trong diện nghèo.
Cây Lúa là một trong những cây nông nghiệp ngắn ngày ở Lạng Sơn,
do có điều kiện khí hậu cận nhiệt đới ẩm, đất đai thuận lợi nên cây sinh
trưởng và phát triển tốt, cho chất lượng cao để phát triển vùng sản xuất Lúa
nguyên liệu với năng suất cao và chất lượng tốt, ưu điểm của vụ Lúa tận dụng
được nhân lực lúc nông nhàn. Sản xuất cây Lúa mang lại nguồn thu chủ yếu
cho người dân, hiệu quả kinh tế mang lại so với những loại cây khác cũng cao
hơn đã nâng cao thu nhập cho người dân, góp phần xóa đói giảm nghèo và
làm giàu từ cây lúa. Sản xuất cây Lúa đã có những bước phát triển về diện
tích và sản lượng, hàng năm cung cấp cho ngành nông nghiệp Lúa nước ta
hàng nghìn tấn Lúa nguyên liệu. Phát triển diện tích trồng cây Lúa đã được


2
các cấp chính quyền địa phương hết sức coi trọng, xác định là loại cây trồng
mũi nhọn của địa phương. Tuy nhiên sản xuất Lúa chủ yếu trong các hộ nông
dân nên trình độ thâm canh Lúa còn hạn chế, chất lượng Lúa nguyên liệu
chưa được chú ý về các chỉ tiêu bền vững nhất là xây dựng và bảo vệ thương
hiệu Lúa Lạng Sơn đã ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả kinh tế của sản
xuất lúa .
Chính vì lý do trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Hiệu quả kinh tế
sản xuất cây Lúa tại huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế của sản
xuất và sản xuất nông nghiệp.
- Đánh giá được thực trạng sản xuất Lúa tại huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn
- Phân tích được hiệu quả kinh tế sản xuất Lúa tại huyện Bắc Sơn
- Phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất lúa
- Đề xuất được các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế cho các hộ nông
dân trồng Lúa tại huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là hiệu quả kinh tế sản xuất cây Lúa của các hộ
nông dân trên địa bàn huyện Bắc Sơn.
Các hộ nông dân trồng cây Lúa trên địa bàn huyện Bắc Sơn; Các hoạt
động sản xuất cây Lúa và liên quan đến sản xuất cây Lúa của huyện.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Đề tài được tiến hành trên địa bàn huyện Bắc Sơn,
tỉnh Lạng Sơn.
Phạm vi về thời gian: Thời gian tiến hành đề tài: năm 2016 đến năm 2018;
Số liệu thu thập: Số liệu năm 2016, 2017, 2018.


3
Nội dung: Tập trung nghiên cứu tình hình sản xuất, phân tích, đánh giá
hiệu quả kinh tế việc sản xuất cây Lúa ở huyện Bắc Sơn.
4. Những đóng góp của luận văn
* Về lý luận: Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa về phương
diện lý luận trong hiệu quả kinh tế sản xuất cây lúa; các vấn đề liên quan đến
lý thuyết về hiệu quả kinh tế đã hệ thống hóa một cách đầy đủ, toàn diện và
khoa học.
* Về thực tiễn: Đánh giá thực trạng và nguyên nhân ảnh hưởng đến
hiệu quả kinh tế sản xuất cây Lúa tại huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn. Đề xuất
giải pháp nhằm hoàn thiện hiệu quả kinh tế sản xuất cây Lúa tại huyện Bắc
Sơn, tỉnh Lạng Sơn. Bên cạnh đó luận văn là tài liệu có giá trị tham khảo cung
cấp cho huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn có trách nhiệm xem xét trong việc đưa
ra các giải pháp tăng cường hiệu quả kinh tế sản xuất cây Lúa tại huyện Bắc
Sơn, tỉnh Lạng Sơn.


4
Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài
1.1.1. Khái niệm về hiệu quả kinh tế (HQKT)
HQKT là một phạm trù kinh tế phản ánh mặt chất lượng của các hoạt
động kinh tế. Mục đích của sản xuất và phát triển kinh tế xã hội là đáp ứng
nhu cầu ngày càng tăng về vật chất và tinh thần của toàn xă hội khi nguồn lực
tự nhiên có giới hạn, nâng cao chất lượng hoạt động kinh tế nghĩa là tăng
cường trình độ lợi dụng các nguồn lực sẵn có trong một hoạt động kinh tế.
Đây là một đòi hỏi khách quan của một nền sản xuất xã hội do nhu cầu vật
chất cuộc sống con người ngày một tăng. Nói một cách biện chứng thì do yêu
cầu của công tác quản lý kinh tế cần thiết phải phân tích các yếu tố ảnh hưởng
đến chất lượng của các hoạt động kinh tế đã làm xuất hiện phạm trù HQKT.
Tuy nhiên việc đưa ra chính xác một khái niệm HQKT trong sản xuất xã hội
là rất khó khăn. Đã có nhiều quan điểm về HQKT như sau:
- Nhà kinh tế học người Anh, Adam Smith, cho rằng: "Hiệu quả là kết
quả đạt được trong hoạt động kinh tế, doanh thu tiêu thụ hàng hoá". Theo
quan điểm này của Adam Smith đã đồng nhất hiệu quả với chỉ tiêu phản ánh
kết quả sản xuất kinh doanh. Hạn chế của quan điểm này là kết quả sản xuất
kinh doanh có thể tăng lên do chi phí sản xuất tăng hay do mở rộng sử dụng
các nguồn lực sản xuất. Nếu với cùng một kết quả sản xuất kinh doanh có hai
mức chi phí khác nhau thì theo quan điểm này cũng có hiệu quả. Quan điểm
này chỉ đúng khi kết quả sản xuất kinh doanh tăng với tốc độ nhanh hơn tốc
độ tăng của chi phí đầu vào của sản xuất.
- Quan điểm thứ hai cho rằng: "Hiệu quả kinh doanh là quan hệ tỉ lệ
giữa phần tăng thêm của phần kết quả và phần tăng thêm của chi phí. Quan
điểm này đã xác định hiệu quả trên cơ sở so sánh tương đối giữa kết quả đạt


5
được với phần chi phí bỏ ra để có được kết quả đó. Nhưng xét trên quan niệm
của triết học Mác-Lênin thì sự vật hiện tượng đều có quan hệ ràng buộc có tác
động qua lại lẫn nhau chứ không tồn tại một các riêng lẻ. Hơn nữa sản xuất
kinh doanh là một quá trình tăng thêm có sự liên hệ mật thiết với các yếu tố
có sẵn. Chúng trực tiếp hoặc gián tiếp tác động làm kết quả sản xuất kinh
doanh thay đổi. Hạn chế của quan điểm này là nó chỉ xem xét hiệu quả trên cơ
sở so sánh phần tăng thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí, và nó
không xem xét đến phần chi phí và phần kết quả ban đầu. Do đó theo quan
điểm này chỉ đánh giá được hiệu quả của phần kết quả sản xuất kinh doanh
mà không đánh giá được toàn bộ hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
- Quan điểm thứ ba cho rằng: "Hiệu quả kinh doanh được đo bằng hiệu
số giữa kết quả và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó. Quan niệm này có ưu
điểm là phản ánh được mối quan hệ bản chất của hiệu quả kinh tế. Nó gắn
được kết quả với toàn bộ chi phí, coi hiệu quả là sự phản ánh trình độ sử dụng
các yếu tố sản xuất kin doanh. Tuy nhiên quan điểm này chưa phản ánh được
tương quan về lượng và chất giữa kết quả và chi phí. Để phản ánh trình độ sử
dụng các nguồn lực chúng ta phải cố định một trong hai yếu tố hoặc kết quả
đầu ra hoặc chi phí bỏ ra, nhưng trên thực tế thì các yếu tố này không ở trạnh
thái tĩnh mà luôn biến đổi và vận động. (Dương Văn Hiểu, 2010)
1.1.2. Nội dung và bản chất của hiệu quả kinh tế
Nền kinh tế hiện nay gắn với sự phát triển của khoa học kỹ thuật đang
phát triển lên một nền kinh tế tri thức toàn diện. Những kiến thức của con
người được áp dụng trong thực tế ngày càng sâu rộng và đạt được những kết
quả tốt, tạo ra những bước tiến lớn trong quá trình phát triển. Nền kinh tế hiện
nay có khuynh hướng đi theo chiều sâu và toàn cầu hóa mạnh mẽ, đây là yếu
tố tạo ra nhiều cơ hội và thách thức cho các nền kinh tế.


6
Trong nền kinh tế thị trường mỗi quốc gia đều dựa vào điều kiện cụ thể
của mình với các nước mà có các chiến lược phát triển sản xuất thích hợp
nhằm nhanh chóng tham gia vào thị trường thế giới có nhiều lợi thế nhất, tạo
ra quá trình phân công lao động quốc tế sao cho sản xuất ra khối lượng lớn
nhất các loại sản phẩm. Quá trình sản xuất là sự liên hệ mật thiết giữa các yếu
tố đầu vào đầu ra, biểu hiện kết quả của mối quan hệ và thể hiện tính hiệu quả
của sản xuất. Hiệu quả kinh tế xem xét kết quả hữu ích được tạo ra như thế
nào, chi phí là bao nhiêu, trong điều kiện sản xuất cụ thể nào, có được chấp
nhận hay không? Như vậy, hiệu quả kinh tế liên quan trực tiếp đến yếu tố đầu
vào và yếu tố đầu ra của quá trình sản xuất.
Mục đích của sản xuất hàng hóa là thỏa mãn tốt nhất nhu cầu vật chất
và tinh thần cho toàn xã hội. Phải đảm bảo với một nguồn lực hữu hạn nhất
định tạo ra được một khối lượng sản phẩm cung cấp cho xã hội là lớn nhất.
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế xã hội với những đặc thù phức
tạp nên việc xác định hiệu quả kinh tế gặp nhiều khó khăn và nó mang tính
tương đối. Phân tích hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp trong điều
kiện kinh tế thị trường việc xác định các yếu tố đầu vào, đầu ra gặp phải các
trở ngại sau:
Thứ nhất là khó khăn trong việc xác định các yếu tố đầu vào: Tính khấu
hao, phân bổ chi phí, hạch toán chi phí… Yêu cầu này phải chính xác và đầy
đủ. Đầu vào của hệ thống sản xuất thường được chia làm hai loại là nguồn lực
và chi phí. Nguồn lực gồm 3 yếu tố: lao động, vốn, tài nguyên, nhưng yếu tố
tài nguyên đến nay chúng vẫn chưa “thống kê”, định lượng được nên không
đưa vào tính toán. Vì vậy chỉ có hai yếu tố là lao động và vốn. Chi phí gồm:
chi phí lao động sống (tiền lương và các khoản có tính chất lượng), chi phí vật
chất (còn gọi là hao phí vật chất hoặc chi phí lao động quá khứ hay lao động
vật hóa).


7
Thứ hai là khó khăn trong việc xác định các yếu tố đầu ra: đây là công
việc xác định các mục tiêu đạt được, các kết quả gồm giá trị sản xuất, khối
lượng sản phẩm, giá trị gia tăng, lợi nhuận. Việc xác định các kết quả về mặt
xã hội, môi trường sinh thái, độ phì của đất,… không thể lượng hóa được.
Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh là nâng cao năng suất lao
động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội. Quan niệm này gắn liền với hai quy
luật của nền sản xuất xã hội là quy luật tăng năng suất lao động và quy luật
tiết kiệm thời gian lao động. Điều này thể hiện được mối quan hệ so sánh giữa
lượng kết quả hữu ích thu được với lượng hao phí lao động xã hội. Đó chính
là hiệu quả của lao động xã hội.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là thước đo duy nhất chất lượng của hoạt
động sản xuất kinh doanh. Một phương án sản xuất có hiệu quả thì phải đạt
được kết quả cao nhất, với chi phí thấp nhất trên cơ sở ứng dụng tiến bộ khoa
học kỹ thuật và công nghệ mới, hay nói cách khác bất cứ quá trình sản xuất
nào cũng đều liên quan đến hai yếu tố cơ bản đó là kết quả thu được và chi
phí bỏ ra để tiến hành sản xuất. Mối quan hệ này là nội dung cơ bản để phản
ánh hiệu quả kinh tế sản xuất, nhưng để làm rõ được bản chất của hiệu quả
kinh tế cần phải phân biệt được sự khác nhau về mối liên hệ giữa kết quả và
hiệu quả.
- Kết quả là một đại lượng vật chất phản ánh về quy mô số lượng của
sản xuất.
- Hiệu quả là đại lượng để xem xét kết quả đạt được tạo ra như thế nào,
nguồn chi phí vật chất bỏ ra bao nhiêu để đạt được kết quả đó. (Dương Văn
Hiểu, 2010)
1.1.3. Hiệu quả kinh tế trong nông nghiệp
HQKT là phạm trù kinh tế mà trong đó khi và chỉ khi sản xuất đạt hiệu
quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ. Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật
và giá trị được tính đến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông


8
nghiệp. Nếu chỉ đạt được một trong yếu tố hiệu quả kỹ thuật hay hiệu quả
phân bổ mới là điều kiện cần chứ chưa phải là điều kiện đủ cho đạt hiệu quả
kinh tế. Chỉ khi nào việc sử dụng nguồn lực đạt cả chỉ tiêu hiệu quả kỹ thuật
và phân bổ thì khi đó sản xuât mới đạt được hiệu quả kinh tế. (Đỗ Kim
Chung, 2009)
1.1.4. Phân loại hiệu quả kinh tế
a. Căn cứ vào yếu tố cấu thành, người ta chia làm ba loại: Hiệu quả
kỹ thuật, hiệu quả phân bổ và hiệu quả kinh tế.
Hiệu quả kỹ thuật là số lượng sản phẩm đạt được trên một đơn vị chi
phí đầu vào hay nguồn lực sử dụng vào sản xuất trong những điều kiện cụ thể
về kỹ thuật, công nghệ áp dụng vào sản xuất.
Hiệu quả phân bổ là chỉ tiêu hiệu quả sử dụng trong các yếu tố giá sản
phẩm và giá đầu vào được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm được
trên một đồng chi phí thêm về đầu vào hay nguồn lực. Như vậy hiệu quả phân
bổ là hiệu quả kỹ thuật có tính đến yếu tố giá cả đầu vào và đầu ra.
Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt cả hiệu
quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ. Chúng có mối quan hệ như sau:
Hiệu quả kinh tế = Hiệu quả kỹ thuật x Hiệu quả phân bổ.
b. Theo mức độ khái quát, hiệu quả kinh tế chia ra hiệu quả kinh
tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường
Hiệu quả kinh tế: là so sánh giữa kết quả kinh tế với chi phí bỏ để đạt
được kết quả đó.
Hiệu quả xã hội: là kết quả của các hoạt động kinh tế xét trên khía cạnh
công ích, phục vụ lợi ích chung cho toàn xã hội như tạo việc làm, xóa đói
giảm nghèo, giảm tệ nạn xã hội…
Hiệu quả môi trường: thể hiện ở việc bảo vệ tốt hơn môi trường như
tăng độ che phủ mặt đất, giảm ô nhiễm đất, nước, không khí…
Trong các loại hiệu quả thì hiệu quả kinh tế là quan trọng nhất, nhưng


9
không thể bỏ qua hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường. Vì vậy khi nói tới
hiệu quả kinh tế, người ta thường có ý bao hàm cả hiệu quả xã hội và hiệu quả
môi trường.
c. Theo yếu tố sản xuất và hướng tác động vào sản xuất
Theo yếu tố sản xuất và hướng tác động váo sản xuất người ta chia ra làm:
- Hiệu quả sử dụng đất
- Hiệu quả sử dụng lao động
- Hiệu quả sử dụng vốn
- Hiệu quả sử dụng tiến bộ kỹ thuật

Sự phân chia này nhằm nâng cao hiệu quả hiệu quả sử dụng nguồn lực
khan hiếm để đáp ứng nhu cầu của toàn xã hội.
d. Theo phạm vi
Theo phạm vi, hiệu quả kinh tế chia ra:
- HQKT quốc dân: xét trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
- HQKT ngành: tính riêng cho từng ngành.

- HQKT vùng: tính cho từng vùng. (Đỗ Kim Chung, 2009)
1.1.5. Phương pháp chung xác định HQKT
Khi xác định hiệu quả kinh tế, ta so sánh kết quả thu được với chi phí
bỏ ra. Tuy nhiên khi tính toán cụ thể thì có nhiều công thức khác nhau tùy
theo cách so sánh cũng như quan niệm về kết quả sản xuất và chi phí bỏ ra.
Có 4 công thức tổng quát để xác định HQKT:
Công thức 1: H =
Trong đó: H là hiệu quả
Q là kết quả thu được
C là chi phí bỏ ra.
Đây là công thức chủ yếu để xác định hiệu quả kinh tế. Công thức này
cho biết mức độ hiệu quả nhưng không cho biết quy mô hiệu quả.


10
Công thức 2: H = Q - C
Trong đó: H là hiệu quả
Q là kết quả thu được
C là chi phí bỏ ra.
Công thức này cho biết quy mô hiệu quả mà không cho biết mức độ
hiệu quả.
Công thức 3: H =
Trong đó: H là hiệu quả
ΔQ là kết quả thu thêm được
ΔC là chi phí bỏ thêm ra
Công thức 4: H = ΔQ - ΔC
Trong đó:

H là hiệu quả
ΔQ là kết quả thu thêm được
ΔC là chi phí bỏ thêm ra

Công thức 3 và 4 phản ánh tương tự như trên, chỉ tính cho phần đầu tư
thêm. Vì vậy các công thức này thường dùng phân tích hiệu quả kinh tế đầu
tư thâm canh hay đầu tư theo chiều sâu.
Ngoài ra, để xác định hiệu quả, Q và C cũng cần được xác định theo
những quan niệm khác nhau, tùy theo yêu cầu nghiên cứu.
Q có thể là: + Tổng giá trị sản phẩm (GO)
+ Giá trị tăng thêm (VA)
+ Thu nhập hỗn hợp (MI = VA - T - A - LĐ thuê)
Trong đó: T là thuế. A là khấu hao tài sản cố định và chi phí phân bổ.
C có thể là: + Tổng chi phí (TC)
+ Chi phí trung gian (IC)
+ Chi phí biến đổi ( VC)
+ Chi phí cố định (FC)


11
+ Chi phí một yếu tố đầu vào nào đó như: đất đai, lao động.
Tùy từng trường hợp cụ thể mà lựa chọn cách biểu hiện Q và C sao cho
phù hợp. (Đỗ Kim Chung, 2009)
1.1.6. Đặc điểm kinh tế- kỹ thuật của cây lúa
1.1.6.1. Yêu cầu sinh thái
Hình dưới đây cho thấy thời kỳ tăng trưởng trong sản xuất lúa

Hình 1.1: Các thời kỳ sinh trưởng của cây lúa
Nguồn: http://www.fao.org/nr/water/cropinfo_tobacco.html
a. Khí hậu: Lúa là cây ưa nóng ẩm và biên độ nhiệt độ lớn, lượng mưa
không quá lớn và cường độ ánh sáng thích hợp sẽ cho năng suất cao, nâng cao
hiệu quả kinh tế trong sản xuất lúa
b. Nhiệt độ: Nhiệt độ là một yếu tố khí hậu cần thiết sinh trưởng phát
triển của cây lúa. Nhiệt độ thích hợp cho cây sinh trưởng là từ 25- 280C, nhiệt
độ quá cao hay quá thấp đều kìm hãm sinh trưởng và phát triển của cây. Nhiệt
độ ảnh hưởng đến thời gian sinh trưởng và phát triển của cây, khi nhiệt độ


12
khoảng 180C thì thời gian sinh trưởng kéo dài khoảng 175 ngày, khi nhiệt độ
khoảng 220C thì chỉ cần khoảng 130 ngày, khi 250C cần khoảng 120 ngày.
Tuy nhiên một khoảng thời gian khô là cần thiết cho quá trình chín và thu
hoạch lúa.
c. Độ ẩm: Cây Lúa yêu cầu độ ẩm đất 60- 80%, độ ẩm không khí 7080%, thời kỳ phục hồi sinh trưởng yêu cầu độ ẩm cao hơn, khoảng 80-90%, ở
ruộng sản xuất cây Lúa thì cần lượng mưa từ 330-360mm/vụ. Tuy nhiên cũng
cần tùy từng giai đoạn mà có chế độ nước tưới phù hợp.
d. Ánh sáng: Cây Lúa ưa sáng trực tiếp trong suốt đời sống của mình,
những nới có đầy đủ lượng ánh sáng thì cây sẽ cho chất lượng, sản lượng cao
hơn hẳn so với nơi thiếu ánh sáng. Cây Lúa là cây quang hô hấp, sử dụng bức
xạ mặt trời còn thấp hơn một số cây trồng khác khoảng 30-40%.
e. Đất đai: Đất là một yếu tố rất quan trọng trong sản xuất lúa , quyết
định trực tiếp đến năng suất lúa , nhìn chung Lúa phù hợp trồng trên đất trồng
từ cát pha, thịt nhẹ, thịt trung bình đến thịt nặng, nhưng mỗi loại đất lại cho
sản lượng và chất lượng khác nhau.
f. Thời vụ gieo trồng:
Đối với các tỉnh phía bắc:
Bảng 1.1: Thời vụ gieo trồng của các tỉnh phía bắc
Vụ
Đông xuân
(chính vụ)
Hè thu

Gieo

Trồng

15/10-30/11

1/12-15/1

1/3-15/4

Thu
hoạch
1/2 -15/5

15/4-30/5 14/6- 30/7

Đặc điểm vùng trồng
Đất bằng phẳng có nguồn nước
tưới chủ động.
Có nguồn nước tưới chủ động.
Có nước tưới bổ sung tốt.

(Nguồn: Nguyễn Ngọc Sơn (2009) (trích dẫn bởi Dương Thị Thủy, 2014)
1.1.6.2. Kỹ thuật trồng và chăm sóc
1. Gieo cấy, trồng lúa
- Tuổi mạ: Tuổi mạ cấy tùy thuộc vào giống, thời vụ và phương pháp
làm mạ. Để tính tuổi mạ có thể dùng ngày tuổi hoặc số lá. Ở vụ mùa tính tuổi


13
mạ theo ngày tuổi (15-18 ngày), còn ở vụ đông xuân theo số lá (mạ dược 5-6
lá, mạ sân hoặc mạ trên nền đất cứng 2-3 lá).
- Mật độ cấy: Vụ có nhiệt độ thấp cấy dầy hơn vụ có nhiệt độ cao (cấy
1-2 dảnh/khóm); vụ xuân cấy mật độ: 40-45 khóm/m2; vụ mùa cấy mật độ:
35- 40 khóm/m2
- Kỹ thuật cấy: Cấy thẳng hàng, cấy nông 2-3 cm, cấy sâu sẽ làm cho
lúa phát sinh 2 tầng rễ, các mắt đẻ ở vị trí thấp sẽ không phân hoá được mầm
nhánh, lúa đẻ nhánh kém, số nhánh hữu hiệu giảm. Vụ chiêm xuân nhiệt độ
thấp cần phải cấy sâu hơn vụ mùa để hạn chế tỷ lệ chết rét “Chiêm đào sâu
chôn chặt, mùa vừa đặt vừa đi”.
2. Bón phân cho lúa
- Cải tạo đất:
Độ chua và hàm lượng mùn của đất có tác động nhiều đến các đặc tính
lý, hóa và sinh học đất, ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình dinh dưỡng khoáng
của cây lúa. Nhìn chung đất trồng lúa của chúng ta có phản ứng chua, nghèo
mùn (pH từ 4,5-5,5), trong khi pH thích hợp nhất cho cây lúa sinh trưởng,
phát triển là 5,5-6,5. Vì vậy, cần thiết phải cải tạo pH đất bằng chất điều hòa
pH đất Tiến Nông và cải thiện hàm lượng mùn cho đất bằng Giống hoai mục
hoặc phân hữu cơ.
Giống hoai mục: 3,0-3,5 tạ/sào 360m2; 4,0-5,0 tạ/sào 500m2; 8-10
tấn/ha
+ Chất điều hoà pH đất Tiến Nông: Căn cứ độ chua đồng ruộng hiện
nay lượng bón dao động từ 18-27 kg/sào 360m2; 25-37kg/sào 500m2; 500750kg/ha (pH>5 bón mức tối thiểu; pH<5 bón mức tối đa).
3. Quản lý nước:
Vụ xuân nên lấy nước làm áo, sau cấy luôn giữ một lớp nước nông trên
mặt ruộng, vừa giữ ấm cho cây lúa giúp cây nhanh bén rễ hồi xanh đồng thời
thuận lợi cho việc sử dụng thuốc trừ cỏ và ốc bươu vàng.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×