Tải bản đầy đủ

Các giải pháp đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện bắc sơn, tỉnh lạng sơn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHẠM BÁ HẠNH

CÁC GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN BẮC SƠN, TỈNH LẠNG SƠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHẠM BÁ HẠNH

CÁC GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN

HUYỆN BẮC SƠN, TỈNH LẠNG SƠN
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 8.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: TS. LÊ QUANG DỰC

THÁI NGUYÊN - 2019


i
LỜI CAM ĐOAN
Trong thời gian nghiên cứu, điều tra thu thập số liệu tại huyện Bắc Sơn, tỉnh
Lạng Sơn, tôi luôn chấp hành nghiêm túc nội quy, quy chế của cơ quan.
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu Đề tài: “Các giải pháp đẩy
mạnh xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn” đều
được thu thập, điều tra khảo sát thực tế trung thực, đánh giá đúng thực trạng của địa
bàn nghiên cứu và chưa được sử dụng để bảo vệ Luận văn của một học vị nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được cảm
ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, ngày 15 tháng 3 năm 2019
Tác giả luận văn

Phạm Bá Hạnh


ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu thực hiện Đề tài, chúng tôi luôn nhận được
sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của các thầy, cô Trường Đại học Nông lâm Thái
Nguyên, các cơ quan, ban, ngành của huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn. Đặc biệt là sự
quan tâm, hướng dẫn tận tình của Tiến sĩ Lê Quang Dực đã giúp đỡ tôi hoàn thành
Luận văn theo kế hoạch.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Tiến sỹ Lê Quang Dực cùng các thầy, cô Khoa
Kinh tế và Phát triển nông thôn, Phòng đào tạo, Trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên đã trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu.
Tôi xin cảm ơn Uỷ ban nhân dân huyện Bắc Sơn; Uỷ ban nhân dân các xã:
Hữu Vĩnh, Chiến Thắng, Nhất Tiến thuộc huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn cùng các
hộ gia đình ở 3 xã trên đã giúp đỡ, cộng tác cùng chúng tôi thực hiện đề tài hoàn


thành theo kế hoạch của nhà trường.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn tới bạn bè, đồng nghiệp cùng toàn thể gia
đình, người thân đã động viên tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu đề tài.
Thái Nguyên, ngày 15 tháng 3 năm 2019
Tác giả luận văn

Phạm Bá Hạnh


iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC VIẾT TẮT ................................................................................. vi
DANH MỤC BẢNG ....................................................................................... vii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN ............................................................................. viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 3
4. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn ................................... 3
Chương 1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI............................................ 5
1.1.

Cơ sở lý luận về xây dựng nông thôn mới ............................................ 5

1.1.1. Nông thôn và vai trò của nông thôn ...................................................... 5
1.1.2. Xây dựng nông thôn mới ...................................................................... 5
1.1.3. Nội dung xây dựng nông thôn mới ....................................................... 9
1.1.4. Chức năng của nông thôn mới ............................................................ 11
1.1.5. Chủ thể xây dựng nông thôn mới........................................................ 12
1.1.6. Nguồn gốc động lực xây dựng nông thôn mới ................................... 13
1.1.7. Các bước xây dựng nông thôn mới ..................................................... 14
1.2.

Cơ sở thực tiễn về xây dựng nông thôn mới ....................................... 14

1.2.1. Kinh nghiệm phát triển nông thôn ở một số nước trên Thế giới ........ 14
1.2.2. Tình hình phát triển nông thôn và xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam ... 17
1.3.

Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài ...... 25

1.3.1. Những công trình đã nghiên cứu có liên quan ................................ 25
1.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến xây dựng nông thôn mới ...................... 26
1.4.

Đánh giá chung ................................................................................... 27


iv

Chương 2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...... 29
2.1.

Đặc điểm địa bàn nghiên cứu.............................................................. 29

2.1.1. Điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội của huyện .................................... 29
2.1.2. Điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội tại 3 xã điều tra ........................... 36
2.2.

Nội dung nghiên cứu ........................................................................... 37

2.3.

Phương pháp nghiên cứu .................................................................... 37

2.3.1. Chọn điểm nghiên cứu ........................................................................ 37
2.3.2. Phương pháp thu thập thông tin .......................................................... 38
2.3.3. Phương pháp phân tích đánh giá ......................................................... 39
2.4.

Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu .............................................................. 40

2.4.1. Chỉ tiêu về mức thu nhập .................................................................... 40
2.4.2. Chỉ tiêu về tỷ lệ ................................................................................... 40
2.4.3. Chỉ tiêu về cơ cấu (%)......................................................................... 41
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 42
3.1.

Thực trạng xây dựng nông thôn mới ở huyện Bắc Sơn ...................... 42

3.1.1. Công tác thành lập Bộ máy chỉ đạo chương trình xây dựng NTM .... 42
3.1.2. Thực trạng nông thôn mới huyện Bắc Sơn, giai đoạn 2016-2020
(theo Quyết định số 1980/QĐ-TTg) ................................................... 42
3.2.

Kết quả khảo sát, điều tra tại 3 xã chọn làm điểm nghiên cứu ........... 60

3.3.1. Nhóm cán bộ địa phương .................................................................... 60
3.2.2. Nhóm hộ nông dân .............................................................................. 63
3.3.

Đánh giá chung về chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa
bàn huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn..................................................... 69

3.3.1. Thuận lợi trong xây dựng nông thôn mới ........................................... 69
3.3.2. Khó khăn trong xây dựng nông thôn mới ........................................... 71
3.3.3. Kết quả đạt được trong xây dựng nông thôn mới ............................... 72
3.3.4. Những tồn tại, hạn chế ........................................................................ 75
3.3.5. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế ............................................ 76


v

3.4.

Các giải pháp chủ yếu nhằm đẩy nhanh tiến độ hoàn thành
chương trình xây dựng nông thôn mới ở huyện Bắc Sơn đến năm
2020 ..................................................................................................... 77

3.4.1. Giải pháp chung các vùng trong huyện .............................................. 77
3.4.2. Giải pháp theo hướng chỉ tiêu ............................................................. 80
3.4.3. Giải pháp ngắn hạn ............................................................................. 82
3.4.4. Giải pháp dài hạn ................................................................................ 83
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................... 84
1. Kết luận ........................................................................................................ 84
2. Kiến nghị ..................................................................................................... 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 87
PHỤ LỤC ...................................................................................................... 90


vi
DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt

Diễn giải nội dung viết tắt

ANTQ

An ninh tổ quốc

BCĐ

Ban chỉ đạo

BQL

Ban quản lý

BHYT

Bảo hiểm y tế

CT

Chương trình

CNH-HĐH

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

CN-XD

Công nghiệp xây dựng

DV

Dịch vụ

GTVT

Giao thông vận tải

KT-XH

Kinh tế, xã hội



Lao động

MTQG

Mục tiêu quốc gia

NN

Nông nghiệp

NTM

Nông thôn mới

PTNT

Phát triển nông thôn

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TDTT

Thể dục, thể thao

THCS

Trung học cơ sở

UBND

Ủy ban nhân dân

VH-TT-DL

Văn hóa, thể thao, du lịch


vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1:

Tình hình sử dụng đất đai qua 3 năm (2015 - 2017) ......................... 30

Bảng 3.2:

Tổng sản phẩm và cơ cấu sản xuất các ngành trên địa bàn
huyện Bắc Sơn (2016-2018) ............................................................. 31

Bảng 3.3:

Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp theo giá hiện hành giai đoạn
2016-2018 ......................................................................................... 32

Bảng 3.4:

Tình hình dân số và lao động trên địa bàn Bắc Sơn ......................... 34

Bảng 3.5:

Thực trạng quy hoạch và thực hiện quy hoạch ................................. 42

Bảng 3.6:

Thực trạng hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện .................... 43

Bảng 3.7:

Thực trạng kinh tế và tổ chức sản xuất ............................................. 49

Bảng 3.8:

Văn hóa - Xã hội - Môi trường ......................................................... 53

Bảng 3.9:

Hệ thống tổ chức chính trị ................................................................. 59

Bảng 3.10:

Tổng hợp ý kiến của cán bộ xã, thôn tham gia chỉ đạo chương
trình xây dựng nông thôn mới ........................................................... 61

Bảng 3.11:

Tình hình dân số và lao động của hộ (n= 30/xã)............................... 63

Bảng 3.12:

Diện tích một số loại đất của hộ năm 2018 ....................................... 64

Bảng 3.13:

Cơ cấu thu nhập bình quân của hộ gia đình năm 2018 ..................... 64

Bảng 3.14:

Các kênh tiếp cận thông tin của người dân về chương trình xây
dựng nông thôn mới .......................................................................... 65

Bảng 3.15:

Ý kiến đánh giá của người dân về Chương trình xây dựng nông
thôn mới tại huyện Bắc Sơn .............................................................. 66

Bảng 3.16:

Những công việc người dân tham gia xây dựng Nông thôn mới
tại địa phương.................................................................................... 66

Bảng 3.17:

Ý kiến đánh giá của người dân về chất lượng cơ sở hạ tầng tại
địa phương......................................................................................... 67

Bảng 3.18:

Đánh giá của người dân về đội ngũ Cán bộ xã hiện nay................... 68

Bảng 3.19:

Những khó khăn của người dân khi tham gia xây dựng nông
thôn mới tại địa phương .................................................................... 69

Bảng 3.20:

Tổng hợp kết quả khảo sát 19 Tiêu chí xây dựng nông thôn mới
trên địa bàn huyện Bắc Sơn (đến tháng 12/2018) ............................. 73


viii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
1. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Bắc Sơn,
tỉnh Lạng Sơn.
- Phân tích nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình xây dựng
nông thôn mới trên địa bàn huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn.
- Đề xuất các giải pháp chủ yếu đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các tiêu chí
xây dựng NTM nhằm thay đổi bộ mặt nông thôn, nâng cao đời sống và thu nhập
của Nhân dân tại khu vực nông thôn.
2. Phương pháp nghiên cứu
2.1. Chọn điểm nghiên cứu:
- Nhóm cán bộ địa phương tham gia chỉ đạo Chương trình xây dựng nông
thôn mới.
- Nhóm các hộ nông dân.
2.2. Phương pháp thu thập thông tin
2.2.1. Thu thập thông tin từ các tài liệu đã công bố
2.2.2. Thu thập thông tin qua điều tra, khảo sát
* Nhóm cán bộ địa phương
* Nhóm hộ nông dân
2.3. Phương pháp phân tích đánh giá
- Phương pháp phân tổ thống kê
- Phương pháp phân tích so sánh
- Phương pháp thống kê mô tả
- Phương pháp SWOT
- Phương pháp chuyên gia
3. Kết quả nghiên cứu
Xuất phát từ thực trạng tiến độ triển khai và kết quả thực hiện chương trình
xây dựng NTM trên địa bàn huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn trong thời gian vừa qua
còn chậm, chưa đạt so với mục tiêu Huyện ủy, Hội đồng nhân dân huyện đề ra và
chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế của huyện. Đòi hỏi cần có một số giải pháp


ix
nhằm đẩy nhanh tiến độ xây dựng NTM trên địa bàn huyện Bắc Sơn, với những giải
pháp cụ thể thực hiện từng nộidung củaChương trình; các giảipháp chung chocác
vùng trong huyện; giải pháp theo nhóm chỉ tiêu; các giảipháp thực hiện cho từng
nhóm xã để việc chỉ đạo, thực hiện chương trình trên địa bàn huyện Bắc Sơn đảm
bảo tính toàn diện, đạt được mục tiêu số xã đạt chuẩn nông thôn mới và kết quả đạt
các chỉ tiêu, tiêu chí hằng năm của các xã theo kế hoạch đề ra.
Đề tài được thực hiện với mục tiêu đánh giá thực trạng nông thôn tại huyện
Bắc Sơn theo các tiêu chí trong Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới;
tìm ra được các yếu tố thuận lợi, khó khăn, cơ hội, thách thức trong quá trình xây
dựng NTM; Phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình xây dựng NTM tại
huyện Bắc Sơn và đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ hoàn thành
chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Bắc Sơn trong những năm tới, từ
đó góp phần nâng cao đời sống và thu nhập tại khu vực nông thôn.


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong vài thập kỷ trở lại đây, nông nghiệp, nông thôn nước ta liên tục phát triển,
góp phần quan trọng ổn định tình hình chính trị, kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo, nâng
cao đời sống của nhân dân. Kinh tế nông thôn phát triển theo hướng nâng cao giá trị sản
xuất hàng hoá nông sản, dịch vụ, phát triển ngành nghề; kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
nông thôn được tăng cường, nhất là giao thông, thủy lợi, góp phần thúc đẩy phát triển sản
xuất, từng bước làm thay đổi bộ mặt nông thôn; đời sống vật chất, tinh thần của cư dân các
vùng nông thôn ngày càng được cải thiện; xóa đói giảm nghèo đạt thành tựu to lớn.
Thực hiện Nghị quyết số 26 - NQ/TW, với chủ trương đưa nông thôn tiến kịp với
thành thị, xây dựng mục tiêu hiện đại hóa nông thôn Việt Nam vào năm 2020, ngày 16
tháng 4 năm 2009, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 491/QĐ-TTg về việc
ban hành bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới; ngày 04 tháng 6 năm 2010
Chính phủ ban hành Quyết định số 800/QĐ-TTg về phê duyệt chương trình mục tiêu
quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020, mục tiêu đến năm 2015 có 20%
số xã đạt tiêu chuẩn Nông thôn mới, đến năm 2020 có 50% số xã đạt tiêu chuẩn nông
thôn mới.
Lạng Sơn là tỉnh miền núi phía Bắc, có đường biên giới tiếp giáp với Trung Quốc
gồm 11 đơn vị hành chính, có 10 huyện và 01 thành phố tình hình kinh tế - xã hội còn nhiều
khó khăn, đặc biệt là khu vực nông thôn. Để xây dựng nông thôn theo Bộ tiêu chí quốc gia
NTM trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn có hiệu quả, ngày 12/8/2011, Tỉnh uỷ Lạng Sơn đã ban
hành Nghị quyết số 20-NQ/TU, về xây dựng nông thôn mới tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2011 2020, trong đó đề ra các giải pháp tổng thể triển khai thực hiện Nghị quyết.
Huyện Bắc Sơn là huyện nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Lạng Sơn, là địa phương
có bề dày truyền thống lịch sử, trong những năm qua kinh tế - xã hội khu vực nông thôn
có bước phát triển khá toàn diện. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, việc tổ
chức thực hiện các chủ trương, chính sách về phát triển nông nghiệp, nông dân, nông
thôn còn bộc lộ nhiều hạn chế, yếu kém, đó là: Phát triển sản xuất nông nghiệp và kinh tế
nông thôn chưa theo quy hoạch; các hình thức tổ chức sản xuất ở nông thôn chậm đổi
mới; việc ứng dụng khoa học, công nghệ vào sản xuất còn nhiều hạn chế; chuyển dịch cơ
cấu sản xuất, cơ cấu lao động trong nông nghiệp còn chậm; kết cấu hạ tầng thấp kém


2
chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển; môi trường ngày càng bị ô nhiễm; đời sống vật
chất, tinh thần của người nông dân còn nhiều khó khăn; tập quán sinh hoạt và sản xuất ở
nhiều nơi còn lạc hậu; tỷ lệ hộ nghèo còn cao, các hộ thoát nghèo chưa bền vững; chất
lượng hoạt động của hệ thống chính trị cơ sở còn hạn chế; an ninh nông thôn có lúc, có
nơi chưa tốt. Trước yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội nói chung và phát triển nông
nghiệp, nông thôn nói riêng trong giai đoạn mới, các cấp uỷ đảng, chính quyền huyện
Bắc Sơn đã ban hành nhiều văn bản quan trọng chỉ đạo công tác xây dựng nông thôn mới
trên địa bàn huyện, trong đó quan trọng nhất là Nghị quyết số 12-NQ/HU, ngày
18/11/2011 về xây dựng nông thôn mới huyện Bắc Sơn giai đoạn 2011 - 2020, đã đề ra
một số chỉ tiêu cụ thể như: Đến năm 2015 có 03 xã trong huyện đạt chuẩn nông thôn
mới; đến năm 2020 có 08 xã trong huyện đạt chuẩn nông thôn mới theo bộ tiêu chí quốc
gia xây dựng nông thôn mới. Tuy nhiên đến hết năm 2016 toàn huyện mới có 03 xã đạt
chuẩn nông thôn mới, kết quả đạt được còn nhiều tồn tại, hạn chế, tiến độ triển khai
chậm, việc triển khai xây dựng nông thôn mới thực chất tại nhiều xã mới chủ yếu đạt
được mục đích trên lĩnh vực phát triển hạ tầng. Chưa quan tâm, chú trọng đến việc nâng
cao trình độ sản xuất và đổi mới các hình thức tổ chức sản xuất, hình thành các vùng sản
xuất hàng hóa với những sản phẩn đặc hữu của địa phương hay những đưa những sản
phẩm mới phù hợp với điều kiên phát triển của tỉnh tạo thành các chuỗi giá trị bền vững
để cải thiện đời sống và nâng cao thu nhập của người dân ở khu vực nông thôn. Ý thức,
nếp sống của người dân nông thôn vẫn còn nhiều lạc hậu, cổ hủ, chậm đổi mới phù hợp
với con người nông thôn mới và con người trong thời buổi hội nhập. Cảnh quan đường
làng, ngõ xóm chưa thực sự được phong quang, xanh, sạch đẹp thân thiện với môi
trường, kiến trúc nông thôn ngày càng bị phá vỡ, pha tạp không còn các dấu ấn đặc trưng.
An ninh, trật tự xã hội vẫn tiềm ẩn nhiều bất ổn, quan hệ làng xóm, láng giềng, giá trị đạo
đức con người nông thôn ngày càng thay đổi theo chiều hướng mất dần bản sắc dân tộc,
hồn cốt con người nông thôn Việt Nam. Nguyên nhân sâu xa của tình trạng này chính là
việc triên khai xây dựng nông thôn mới chưa được quan tâm đúng mức, việc triển khai
thực hiện còn thiếu quyết liệt, nhiều xã còn tư tưởng chông chờ, ỷ lại, xây dựng nông
thôn mới chưa thực sự xuất phát từ nhu cầu, nguyện vọng và thực hiện từ người dân nông
thôn, kết hợp với một số nguyên nhân khác nảy sinh trong triển khai thực hiện xây dựng
nông thôn mới. Xuất phát từ thực tế trên, tác giả chọn đề tài: “Các giải pháp đẩy mạnh
xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn”.


3
2. Mục tiêu nghiên cứu
Từ việc nghiên cứu cơ sở khoa học và đánh giá thực trạng tình hình nông thôn
trên địa bàn huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn theo Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng NTM
sẽ phát hiện những mặt mạnh, tồn tại và hạn chế. Từ đó đề xuất các giải pháp chủ yếu có
tính khoa học nhằm đẩy nhanh tiến độ, nâng cao hiệu quả Chương trình xây dựng nông
thôn mới ở địa phương trong thời gian tới. Cụ thể:
- Đánh giá thực trạng xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Bắc Sơn, tỉnh
Lạng Sơn.
- Phân tích nguyên nhân và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình xây dựng nông
thôn mới trên địa bàn huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn.
- Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các tiêu chí của
Chương trình xây dựng nông thôn mới, làm thay đổi bộ mặt nông thôn, nâng cao đời sống
vật chất, tinh thần và thu nhập của cư dân nông thôn tại huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là mô hình xây dựng NTM, các chủ thể tham gia
quá trình xây dựng nông thôn mới bao gồm: các hộ nông dân, cán bộ các cấp, các tổ chức
đoàn thể thuộc huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi không gian: Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn huyện Bắc Sơn, tỉnh
Lạng Sơn.
* Phạm vi thời gian:
Nguồn số liệu thu thập phục vụ cho việc nghiên cứu chủ yếu từ năm 2016 - 2018.
Tiến hành nghiên cứu: Từ tháng 01 năm 2018 đến tháng 01 năm 2019.
* Phạm vi nội dung:
Do đề tài quá rộng nên tác giả chỉ tập trung vào những vấn đề chính, các chỉ tiêu về
xây dựng NTM và đề xuất các giải pháp chủ yếu mang tính đột phá, có ý nghĩa thực tiễn
nhằm đẩy mạnh Chương trình xây dựng NTM trên địa bàn huyện Bắc Sơn, tỉnh Lạng Sơn.
4. Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu của đề tài bám sát mục tiêu, nhận diện được những thuận lợi,
khó khăn bất cập và thành công trong quá trình triển khai thực hiện Chương trình mục


4
tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, đề xuất các giải pháp có tính khả thi góp phần
đẩy mạnh trong quá trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Bắc Sơn. Từ đó làm cơ sở
khoa học phục vụ cho sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành quản lý của cấp ủy, chính quyền
huyện Bắc Sơn trong việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông
thôn mới.
- Đề tài góp phần quan trọng trong việc làm rõ thực trạng, đề xuất các giải pháp có
cơ sở khoa học, sẽ góp phần đẩy mạnh quá trình xây dựng Nông thôn mới tại huyện Bắc
Sơn nhanh và bền vững hơn.
- Với những kết quả nghiên cứu hiện trạng thực tế và đề ra 04 nhóm giải pháp cụ
thể (giải pháp chung; giải pháp thực hiện các chỉ tiêu; giảipháp ngắn hạn, giải pháp dài
hạn) sẽ giúp cho công tác chỉ đạo, triển khai, thực hiện chương trình xây dựng nông thôn
mới trên địa bàn huyện Bắc Sơn đảm bảo tính toàn diện, đạt được mục tiêu số xã đạt
chuẩn nông thôn mới theo đúng kế hoạch đề ra.


5
Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Cơ sở lý luận về xây dựng nông thôn mới
1.1.1. Nông thôn và vai trò của nông thôn
1.1.1.1. Khái niệm về nông thôn
Có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm nông thôn. Có quan điểm cho rằng
nông thôn là khái niệm dùng để chỉ một địa bàn mà ở đó sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ
trọng lớn. Cũng có quan điểm cho rằng dựa vào trình độ phát triển cơ sở hạ tầng hoặc
dựa vào chỉ tiêu trình độ tiếp cận thị trường để xác định vùng nông thôn.
Theo Từ điển Tiếng việt: Nông thôn là danh từ để chỉ khu vực dân cư tập trung
chủ yếu làm nghề nông, phân biệt với thành thị.
Khái niệm về nông thôn trong văn bản của Bộ Nông nghiệp và PTNT tại Thông
tư số 54/2009/TT-BNNPTNT thì: “Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành,
nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Ủy ban
nhân dân xã”.
1.1.1.2. Vai trò của nông thôn trong phát triển kinh tế - xã hội
Nông thôn là nơi cung cấp lương thực, thực phẩm cho đời sống xã hội, cung
cấp nguyên liệu cho công nghiệp và xuất khẩu. Cung cấp lao động cho công nghiệp
và thành thị. Đây là thị trường rộng lớn tiêu thụ những sản phẩm công nghiệp và
dịch vụ.
Như vậy, phát triển nông thôn sẽ góp phần tạo điều kiện phát triển ổn định về
kinh tế, chính trị, văn hóa-xã hội. Vấn đề việc làm cho người lao động sẽ được gia tăng
ngày càng nhiều trên địa bàn nông thôn. Từng bước tăng thu nhập, cải thiện đời sống vật
chất và tinh thần của mọi tầng lớp dân cư; giảm sức ép của sự chênh lệch kinh tế và đời
sống giữa thành thị và nông thôn, giữa vùng phát triển và vùng kém phát triển.
1.1.2. Xây dựng nông thôn mới
Theo Sổ tay hướng dẫn xây dựng nông thôn mới cấp xã, Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn 2010, thì: “Xây dựng nông thôn mới là nông thôn được xây dựng đạt
được 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới và được công nhận của
cấp có thẩm quyền”.


6
Trong Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban chấp hành Trung ương
Đảng cộng sản Việt Nam đưa ra mục tiêu: “Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ
tầng kinh tế-xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý,
gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã
hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; dân trí được nâng cao, môi
trường sinh thái được bảo vệ, hệ thống chính trị ở nông thôn được tăng cường”.
Như vậy, theo Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05 tháng 8 năm 2008 của ban
chấp hành Trung ương (khóa X), thì xây dựng NTM phải đạt những nội dung cơ bản
sau: “Làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại; sản xuất phải phát triển bền vững
theo hướng kinh tế hàng hoá; đời sống vật chất, tinh thần của nông dân nông thôn
ngày càng được nâng cao; bản sắc văn hoá dân tộc được giữ gìn và phát triển; xã hội
nông thôn công bằng dân chủ, an ninh trật tự được giữ vững”.
1.1.2.1. Sự ra đời của Chương trình xây dựng nông thôn mới
Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Ðảng lần thứ 7 (khóa X) đã thảo luận và
thông qua Nghị quyết số 26-NQ/TW "Về nông nghiệp, nông dân, nông thôn". Đánh giá
kiểm điểm sau hơn 20 năm thực hiện đường lối đổi mới về lĩnh vực nông nghiệp,
nông thôn, nông dân và đưa ra quan điểm mục tiêu thực hiện trong những năm tới
như sau:
Thứ nhất, về quan điểm:
Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp CNH,
HĐH; xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là lực lượng quan trọng để phát triển kinh tế - xã
hội bền vững, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo an ninh, quốc phòng; giữ gìn,
phát huy bản sắc văn hóa dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái của đất nước. Vấn
đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn phải được giải quyết đồng bộ, gắn với quá
trình đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước. Trong mối quan hệ mật thiết giữa nông
nghiệp, nông dân và nông thôn. Nông dân là chủ thể của quá trình phát triển, xây
dựng NTM gắn với xây dựng các cơ sở công nghiệp, dịch vụ và phát triển đô thị
theo quy hoạch là căn bản; phát triển toàn diện, hiện đại hóa nông nghiệp là then
chốt. Phát triển nông nghiệp, nông thôn và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của
nông dân phải dựa trên cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, phù
hợp với điều kiện của từng vùng, từng lĩnh vực, để giải phóng và sử dụng có hiệu


7
quả các nguồn lực xã hội, trước hết là lao động, đất đai, rừng và biển; khai thác tốt
các điều kiện thuận lợi trong hội nhập kinh tế quốc tế cho phát triển lực lượng sản
xuất trong nông nghiệp, nông thôn; phát huy nội lực; đồng thời tăng cường đầu tư
của Nhà nước và xã hội, ứng dụng nhanh các thành tựu khoa học, công nghệ tiên
tiến cho nông nghiệp, nông thôn, phát triển nguồn nhân lực, nâng cao dân trí nông
dân. Giải quyết vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn là nhiệm vụ của cả hệ
thống chính trị và toàn xã hội. Trước hết, phải khơi dậy tinh thần yêu nước, tự chủ,
tự lực, tự cường vươn lên của nông dân. Xây dựng xã hội nông thôn ổn định, hòa
thuận, dân chủ, có đời sống văn hóa phong phú, đậm đà bản sắc dân tộc, tạo động
lực cho phát triển nông nghiệp, nông thôn.
Thứ hai, về mục tiêu:
- Mục tiêu tổng quát: Không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của
dân cư nông thôn, hài hòa giữa các vùng, tạo sự chuyển biến nhanh hơn ở các vùng
còn nhiều khó khăn; nông dân được đào tạo có trình độ sản xuất ngang bằng với các
nước tiên tiến trong khu vực và đủ bản lĩnh chính trị, đóng vai trò làm chủ trong xây
dựng nông thôn mới. Xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng
hiện đại, bền vững, sản xuất hàng hóa lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả
năng cạnh tranh cao, đảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia cả trước mắt
và lâu dài. Xây dựng NTM có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh
tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh
công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc
văn hóa dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống
chính trị ở cơ sở được tăng cường; đời sống vật chất và tinh thần của nông dân nông
thôn ngày càng được nâng cao; xã hội nông thôn công bằng dân chủ, văn minh tạo
nền tảng trong phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ CNH, HĐH đất nước.
- Mục tiêu đến năm 2020: Tốc độ tăng trưởng nông, lâm, thủy sản đạt 3,5 4%/năm; sử dụng đất nông nghiệp tiết kiệm và hiệu quả; duy trì diện tích đất trồng lúa
đảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia trước mắt và lâu dài. Phát triển nông
nghiệp kết hợp với phát triển công nghiệp, dịch vụ và ngành nghề nông thôn, giải quyết
cơ bản việc làm, nâng cao thu nhập của dân cư nông thôn gấp trên 2,5 lần so với hiện
nay. Lao động nông nghiệp còn khoảng 30% lao động xã hội, tỷ lệ lao động nông thôn


8
qua đào tạo đạt trên 50%; số xã đạt chuẩn NTM khoảng 50%. Phát triển đồng bộ kết cấu
hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn, trước hết là hệ thống thủy lợi đảm bảo tưới tiêu chủ
động cho toàn bộ diện tích đất lúa 2 vụ, mở rộng diện tích tưới cho rau màu, cây công
nghiệp, cấp thoát nước chủ động cho diện tích nuôi trồng thủy sản; đảm bảo giao thông
thông suốt bốn mùa đến hầu hết các xã, cơ bản có đường ô tô tới các thôn, bản; cấp điện
sinh hoạt cho hầu hết dân cư, các cơ sở công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn; đảm bảo cơ
bản điều kiện học tập, chữa bệnh, sinh hoạt văn hóa, TDTT ở hầu hết các vùng nông thôn
tiến gần với các đô thị trung bình. Nâng cao chất lượng cuộc sống của dân cư nông thôn;
thực hiện có hiệu quả, bền vững công cuộc xoá đói, giảm nghèo; nâng cao trình độ giác
ngộ và vị thế chính trị của giai cấp nông dân, tạo điều kiện để nông dân tham gia đóng
góp và hưởng lợi nhiều hơn trong quá trình CNH, HĐH đất nước. Nâng cao năng lực
phòng chống, giảm nhẹ thiên tai; tạo điều kiện sống an toàn cho nhân dân ở các vùng;
chủ động triển khai một bước các biện pháp thích ứng và ứng phó với biến đổi khí hậu
toàn cầu. Ngăn chặn, xử lý tình trạng ô nhiễm môi trường, từng bước nâng cao chất
lượng môi trường nông thôn.
1.1.2.2. Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới
Nông thôn hiện nay phát triển thiếu quy hoạch, kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội còn
lạc hậu, không đáp ứng yêu cầu phát triển lâu dài; nhiều hạng mục công trình đã xuống
cấp, tỷ lệ giao thông nông thôn được cứng hoá thấp; giao thông nội đồng ít được quan
tâm đầu tư; hệ thống thuỷ lợi chưa được đầu tư nâng cấp; chất lượng lưới điện nông thôn
chưa thực sự an toàn; cơ sở vật chất về giáo dục, y tế, văn hoá còn rất hạn chế, mạng lưới
chợ nông thôn chưa được đầu tư đồng bộ, trụ sở xã nhiều nơi đã xuống cấp. Mặt bằng để
xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn đạt chuẩn quốc gia khó khăn, dân cư phân bố rải rác,
kinh tế hộ kém phát triển.
Do sản xuất nông nghiệp manh mún, nhỏ lẻ, bảo quản chế biến còn hạn chế, chưa
gắn chế biến với thị trường tiêu thụ sản phẩm; chất lượng nông sản chưa đủ sức cạnh
tranh trên thị trường. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ứng dụng khoa học công nghệ còn
chậm, tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp còn thấp; cơ giới hoá chưa đồng bộ; thu nhập
của nông dân còn thấp, số lượng doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn còn ít,
sự liên kết giữa người sản xuất và các thành phần kinh tế khác ở khu vực nông thôn chưa
chặt chẽ. Kinh tế hộ, kinh tế trang trại, hợp tác xã còn nhiều yếu kém. Tỷ lệ lao động


9
nông nghiệp còn cao, cơ hội có việc làm mới tại địa phương không nhiều, tỷ lệ lao động
nông - lâm nghiệp qua đào tạo thấp, tỷ lệ hộ nghèo còn cao… Đời sống tinh thần của
nhân dân còn hạn chế, nông thôn xây dựng tự phát, kiến trúc, cảnh quan làng bản lộn
xộn, môi trường ô nhiễm, nhiều nét đẹp văn hóa truyền thống đang có nguy cơ mai một;
nhà ở dân cư nông thôn vẫn còn nhiều nhà tạm, dột nát...
1.1.3. Nội dung xây dựng nông thôn mới
Căn cứ Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Thủ Tướng
Chính phủ, về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM giai đoạn 2016 - 2020 thì
Bộ tiêu chí quốc gia xây dựng xã NTM bao gồm 19 tiêu chí và phân thành 5 nhóm cụ
thể như sau:
* Nhóm tiêu chí về quy hoạch có 01 tiêu chí:
Tiêu chí Quy hoạch và thực hiện quy hoạch bao gồm: Có quy hoạch chung xây dựng
xã được phê duyệt và được công bố công khai đúng thời hạn; Ban hành quy định quản lý quy
hoạch chung xây dựng xã và tổ chức thực hiện theo quy hoạch.
* Nhóm tiêu chí về hạ tầng Kinh tế - Xã hội có 08 tiêu chí:
- Tiêu chí Giao thông bao gồm: Đường xã và đường từ trung tâm xã đến đường
huyện được nhựa hóa hoặc bê tông hóa, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm; Đường
trục thôn, bản, ấp và đường liên thôn, bản, ấp ít nhất được cứng hóa, đảm bảo ô tô đi lại
thuận tiện quanh năm; Đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa; Đường trục
chính nội đồng đảm bảo vận chuyển hàng hóa thuận tiện quanh năm.
- Tiêu chí Thủy lợi bao gồm: Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới
và tiêu nước chủ động đạt từ 80% trở lên; Đảm bảo đủ điều kiện đáp ứng yêu cầu dân
sinh và theo quy định về phòng chống thiên tai tại chỗ.
- Tiêu chí Điện bao gồm: Hệ thống điện đạt chuẩn; tỷ lệ hộ sử dụng điện thường
xuyên, an toàn từ các nguồn.
- Tiêu chí Trường học bao gồm: Tỷ lệ trường học các cấp ( mầm non, mẫu
giáo, tiểu học, THCS) có cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đạt chuẩn quốc gia.
- Tiêu chí về cơ sở vật chất văn hóa bao gồm: Xã có nhà văn hóa hoặc hội trường đa
năng và sân thể thao phục vụ sinh hoạt văn hóa, thể thao của toàn xã; Xã có điểm vui chơi,
giải trí và thể thao cho trẻ em và người cao tuổi theo quy định; Tỷ lệ thôn, bản, ấp có nhà văn
hóa hoặc nơi sinh hoạt văn hóa, thể thao phục vụ cộng đồng.


10
- Tiêu chí cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn bao gồm: Xã có chợ nông thôn hoặc
nơi mua bán, trao đổi hàng hóa.
- Tiêu chí thông tin và truyền thông bao gồm: Xã có điểm phục vụ bưu chính; xã
có dịch vụ viễn thông, internet; xã có đài truyền thành và hệ thống loa đến các thôn; xã
có ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, điều hành.
- Tiêu chí nhà ở dân cư bao gồm: Nhà tạm, dột nát; tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu
chuẩn theo quy định.
* Nhóm tiêu chí về Kinh tế và tổ chức sản xuất có 04 tiêu chí:
- Tiêu chí thu nhập: Thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn đến năm
2020 (khu vực trung du, miền núi phía Bắc từ 36 triệu đồng/người trở lên).
- Tiêu chí hộ nghèo: Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giai đoạn 2016-2020 (khu vực trung
du, miền núi phía Bắc dưới 12%).
- Tiêu chí cơ cấu lao động: Tỷ lệ người có việc làm trên dân số trong độ tuổi lao
động có khả năng tham gia lao động
- Tiêu chí tổ chức sản xuất: Xã có hợp tác xã hoạt động theo đúng quy định của Luật
Hợp tác xã năm 2012; Xã có mô hình liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản chủ lực.
* Nhóm tiêu chí về Văn hóa - Xã hội - Môi trường có 04 tiêu chí:
- Tiêu chí về giáo dục bao gồm: Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, xóa
mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; phổ cập giáo dục THCS; Tỷ lệ học sinh
tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, trung cấp); Tỷ
lệ lao động có việc làm qua đào tạo.
- Tiêu chí về y tế bao gồm: Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế; xã đạt tiêu
chí quốc gia về y tế; Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể thấp còi (chiều cao
theo tuổi).
- Tiêu chí về văn hóa: Tỷ lệ thôn, bản, ấp đạt tiêu chuẩn văn hóa theo quy định.
- Tiêu chí về môi trường và an toàn thực phẩm bao gồm: Tỷ lệ hộ được sử dụng
nước hợp vệ sinh và nước sạch theo quy định; Tỷ lệ cơ sở sản xuất - kinh doanh, nuôi
trồng thủy sản, làng nghề đảm bảo quy định về bảo vệ môi trường; Xây dựng cảnh quan,
môi trường xanh - sạch - đẹp, an toàn; Mai táng phù hợp với quy định và theo quy hoạch;
Chất thải rắn trên địa bàn và nước thải khu dân cư tập trung, cơ sở sản xuất - kinh doanh
được thu gom, xử lý theo quy định; Tỷ lệ hộ có nhà tiêu, nhà tắm, bể chứa nước sinh hoạt


11
hợp vệ sinh và đảm bảo 3 sạch; Tỷ lệ hộ chăn nuôi có chuồng trại chăn nuôi đảm bảo vệ
sinh môi trường; Tỷ lệ hộ gia đình và cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tuân thủ các
quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm.
* Nhóm tiêu chí hệ thống chính trị gồm 02 tiêu chí:
- Tiêu chí hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật bao gồm: Cán bộ, công chức
xã đạt chuẩn; Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định; Đảng bộ,
chính quyền xã đạt tiêu chuẩn "trong sạch, vững mạnh"; Tổ chức chính trị - xã hội của xã
đạt loại khá trở lên; Xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo quy định; Đảm bảo bình đẳng
giới và phòng chống bạo lực gia đình; bảo vệ và hỗ trợ những người dễ bị tổn thương
trong các lĩnh vực của gia đình và đời sống xã hội.
- Tiêu chí Quốc phòng và An ninh: Xây dựng lực lượng dân quân “vững mạnh,
rộng khắp” và hoàn thành các chỉ tiêu quốc phòng; Xã đạt chuẩn an toàn về an ninh, trật
tự xã hội và đảm bảo bình yên: không có khiếu kiện đông người kéo dài; không để xảy ra
trọng án; tội phạm và tệ nạn xã hội (ma túy, trộm cắp, cờ bạc, nghiện hút) được kiềm chế,
giảm liên tục so với các năm trước.
1.1.4. Chức năng của nông thôn mới
1.1.4.1. Chức năng sản xuất nông nghiệp hiện đại
Sản xuất nông nghiệp cần diện tích lớn, nhất là ngành trồng trọt như sản xuất
lương thực, cây công nghiệp và trồng rừng. Do đó, theo Sổ tay hướng dẫn xây dựng nông
thôn mới của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là nơi diễn ra phần lớn các hoạt
động sản xuất nông nghiệp của các quốc gia. “Có thể nói nông nghiệp là chức năng tự
nhiên của nông thôn. Chức năng cơ bản của nông thôn là sản xuất dồi dào các sản phẩm
nông nghiệp chất lượng cao. Khác với nông thôn truyền thống, sản xuất nông nghiệp
của nông thôn mới bao gồm cơ cấu các ngành nghề mới, các điều kiện sản xuất nông
nghiệp hiện đại, ứng dụng phổ biến khoa học kỹ thuật tiên tiến và xây dựng các tổ chức
nông nghiệp hiện đại”.
1.1.4.2. Chức năng giữ gìn văn hóa truyền thống
Trải qua hàng nghìn năm phát triển, làng xóm ở nông thôn được hình thành dựa
trên những cộng đồng có cùng phong tục, tập quán, huyết thống. Quy tắc hành vi của xã
hội gồm những người quen đây là những phong tục tập quán đã được hình thành từ lâu
đời, ở đó con người đối xử tin cậy lẫn nhau trên quy phạm phong tục tập quán. Ở đó quan


12
hệ huyết thống là mối quan hệ quan trọng nhất. Chính các tập thể nông dân cùng huyết
thống đã giúp họ khắc phục được những nhược điểm của kinh tế tiểu nông, giúp bà con
nông dân chống chọi với thiên tai, dịch bệnh. Cũng chính văn hóa quê hương đã sản sinh
ra những sản phẩm văn hoá tinh thần quý báu như: lòng kính lão yêu trẻ, giản dị tiết
kiệm, thật thà, yêu quê hương... tất cả được sản sinh trong hoàn cảnh xã hội nông thôn
đặc thù. Các truyền thống văn hoá quý báu này đòi hỏi phải được giữ gìn và phát triển
trong một hoàn cảnh đặc thù. Môi trường thành thị là nơi có tính mở cao, con người cũng
có tính năng động cao, vì thế văn hoá quê hương ở đây sẽ không còn tính kế tục. Do vậy,
chỉ có nông thôn với đặc điểm sản xuất nông nghiệp và tụ cư theo dân tộc, dòng tộc mới
là môi trường thích hợp nhất để giữ gìn và kế tục văn hoá quê hương. Ngoài ra, các cảnh
quan nông thôn với những đặc trưng riêng đã hình thành nên màu sắc văn hoá làng xã
đặc thù, thể hiện các tư tưởng triết học như trời đất giao hoà, thuận theo tự nhiên, mưu
cầu phát triển hài hoà cũng như chú trọng sự kế tục phát triển của các dân tộc.
1.1.4.3. Chức năng sinh thái
Nói đến nông nghiệp là nói đến cây trồng. Cây trồng, một mặt cung cấp cho con
người những nông sản cần thiết, một mặt có tác dụng cải tạo môi trường, làm đẹp cảnh
quan… Do đó, nông nghiệp nói riêng và nông thôn nói chung có chức năng sinh thái.
Thuộc tính sản xuất nông nghiệp đã quyết định hệ thống sinh thái nông nghiệp mang
chức năng phục vụ hệ thống sinh thái. Đất đai canh tác nông nghiệp, hệ thống thuỷ lợi, các
khu rừng, thảo nguyên… phát huy các tác dụng sinh thái như: điều hoà khí hậu, giảm ô
nhiễm tiếng ồn, cải thiện nguồn nước, phòng chống xâm thực đất đai, làm sạch đất…
1.1.5. Chủ thể xây dựng nông thôn mới
Trong công cuộc xây dựng nông thôn mới, người nông dân phải tham gia từ khâu
quy hoạch, đồng thời góp công, góp của và phần lớn trực tiếp lao động sản xuất trong quá
trình làm ra của cải vật chất, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc… đồng thời cũng là người
hưởng lợi từ thành quả của nông thôn mới. Chính vì vậy, theo Nghị quyết số 26-NQ/TW
của Ban chấp hành Trung ương và Bộ Nông nghiệp và PTNT, thì nông dân là chủ thể xây
dựng NTM: “Có người cho rằng chủ thể xây dựng nông thôn phải là chính quyền.
Tuy nhiên, trên thực tế, người nông dân mới thực sự là chủ thể xây dựng nông thôn. Đó
không phải là do nhà nước không có đủ tiềm lực kinh tế để đóng vai trò chủ thể này, mà
cho dù tiềm lực kinh tế của nhà nước có mạnh đi chăng nữa thì cũng không thể thiếu


13
sự tham gia đóng góp tích cực của chính tầng lớp nông dân. Hiển nhiên nói người nông
dân ở đây không phải chỉ đơn thuần là cá thể nông dân, mà phải được hiểu là các tổ
chức nông dân” .
1.1.6. Nguồn gốc động lực xây dựng nông thôn mới
1.1.6.1. Động lực từ đô thị hóa và công nghiệp hóa
* Động lực từ đô thị hóa
Nông thôn là một phần của các quốc gia, trong các hoạt động kinh tế - xã hội của
nông thôn bao giờ cũng có mối liên hệ mật thiết với đô thị và ngược lại. Chính vì vậy,
xây dựng nông thôn mới nếu chỉ dựa vào nguồn đầu tư từ Nhà nước hay chỉ tiến hành
trong nội bộ nông thôn sẽ không tạo ra được động lực cũng như tính linh hoạt, mà cần
phải đặt nó trong bối cảnh phát triển thành thị và nông thôn đồng hành với nhau, dựa
trên những quan điểm hệ thống. Thực tế, các vấn đề về nông nghiệp cần phải được giải
quyết thông qua phát triển công nghiệp, các vấn đề về nông dân phải giải quyết thông
qua phi nông hóa, phát triển nông thôn phải song hành cùng phát triển thành thị.
* Động lực từ công nghiệp hóa
Quá trình đi lên hiện đại hóa của một quốc gia cũng chính là quá trình chuyển
dịch từ nông nghiệp truyền thống sang công nghiệp hiện đại, đồng thời cũng là quá trình
người nông dân tự do chuyển đổi thân phận của mình. Trong quá trình này, nguồn lực lao
động sẽ chuyển dịch không ngừng từ nông nghiệp sang khu vực phi nông nghiệp, từ nông
thôn sang thành thị, đó cũng chính là quá trình phi nông hóa người nông dân. Giải phóng
thân phận phi nông hóa của nông dân là yêu cầu để phát triển nông thôn, đồng thời cũng là
nhu cầu tất yếu của chính bản thân người nông dân.
Việc lao động nông nghiệp chuyển dịch sang các lĩnh vực phi nông nghiệp sẽ tạo
điều kiện cho nông nghiệp ở nông thôn chuyển từ sản xuất tự cung, tự cấp sang sản
xuất hàng hóa. Mặt khác, quá trình này sẽ giúp cho những người nông dân ở lại sản xuất
nông nghiệp ở nông thôn có điều kiện tích tụ ruộng đất, từ đó phát triển kinh tế theo
hướng trang trại, chuyên canh, đưa cơ giới, khoa học kỹ thuật cao áp dụng vào sản xuất,
nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của sản xuất nông nghiệp. Như vậy, sự nghiệp công
nghiệp hóa là động lực to lớn để thúc đẩy nhanh quá trình xây dựng nông thôn mới.


14
1.1.6.2. Động lực từ các doanh nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp và các tổ chức hợp tác
Sản xuất nông nghiệp tất yếu sẽ từng bước xóa bỏ sản xuất đơn lẻ của các hộ nông
dân, tiến tới hình thành sự liên kết giữa các hộ và phát triển các doanh nghiệp, hợp tác
xã… Một trong những nhiệm vụ quan trọng của sự nghiệp xây dựng NTM là phát triển
hiện đại hóa nông nghiệp. Hiện đại hóa nông nghiệp ở đây phải được hiểu là ngoài các
điều kiện sản xuất hiện đại như: thủy lợi, làm đất, đường xá giao thông, viễn thông, thông
tin... nó còn bao hàm chuyên nghiệp hóa trong các doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp.
Một khi đã thực hiện kinh doanh gia đình và phát triển kinh tế thị trường trong nông
nghiệp, thì nhất định cũng phải thực hiện chuyên nghiệp hóa các doanh nghiệp trong lĩnh
vực nông nghiệp, nông thôn.
1.1.7. Các bước xây dựng nông thôn mới
Điều 3 Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13
tháng 4 năm 2011 của liên Bộ Nông nghiệp và PTNT - Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Tài
chính, quy định các bước xây dựng nông thôn mới như sau:
Bước 1: Thành lập hệ thống quản lý, thực hiện.
Bước 2: Tổ chức thông tin tuyên truyền về thực hiện CT xây dựng NTM.
Bước 3: Khảo sát đánh giá thực trạng nông thôn theo 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí
quốc gia NTM.
Bước 4: Xây dựng quy hoạch nông thôn mới cấp xã.
Bước 5: Lập, phê duyệt đề án xây dựng NTM cấp xã.
Bước 6: Tổ chức thực hiện đề án.
Bước 7: Giám sát, đánh giá và báo cáo về tình hình thực hiện chương trình.
1.2. Cơ sở thực tiễn về xây dựng nông thôn mới
1.2.1. Kinh nghiệm phát triển nông thôn ở một số nước trên Thế giới
1.2.1.1. Hàn Quốc
Nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến khu vực kinh tế nông thôn khi thực
hiện Kế hoạch 5 năm lần thứ I (1962-1966) và thứ II (1966-1971) với chủ trương
công nghiệp hóa hướng đến xuất khẩu, tháng 4 năm 1970, Chính phủ Hàn Quốc phát
động phong trào Saemaul Undong. Mục tiêu của phong trào này là "nhằm biến đổi
cộng đồng nông thôn cũ thành cộng đồng nông thôn mới, mọi người làm việc và hợp
tác với nhau xây dựng cộng đồng ngày một đẹp hơn và giàu hơn. Cuối cùng là để
xây dựng một Quốc gia ngày một giàu mạnh hơn".


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×