Tải bản đầy đủ

bai 2 HCTBM dich te sinh ly benh

Page |1

Bài 2. HỘI CHỨNG THỰC BÀO MÁU Ở TRẺ EM :ĐỊNH NGHĨA, DỊCH
TỄ , SINH LÝ BỆNH
1. Định nghĩa:là hội chứng lâm sàng có đặc trưng là sự tăng sinh các cytokine tuần
hoàn gây ra do sự kích hoạt quá mức nhưng không hiệu quả của tiến trình miễn dịch
, và có biểu hiện giống nhau là sự tăng sinh bất thường kèm theo sự thực bào các tế
bào máu của các mô bào khắp hệ lưới. (Zhang 2014)
2. Dịch tễ:Tần suất bệnh thay đổi tùy vùng tại Bắc Mỹ là 1/3.000 người, ở Nhật là
1/800.000 Bệnh xảy ra ở cả hai giới nam và nữ và mọi lứa tuổi. Tuy nhiên thường
gặp nhất dưới 18 tháng, thể di truyền có tới 80% trẻ dưới 12 tháng. Bệnh có tần suất
cao ở khu vực kết hôn đồng huyết thống.
3. Định danh
3.1. Hội chứng thực bào tiên phát ( primary HLH). Có hai nhóm nguyên nhân
3.1.1. Thể HCTBM gia đình( familial hemophagocytic lymphohistiocytosis :FHL), là
các HCTBM do đột biến gen ở trên loci , hoặc tổn thương liên quan tới gen của
HLH.
Bảng 1. phân loại HCTBM (Allen and McClain 2015)
Bệnh
Phân loại
Gene

HCTBM
Di truyền
tiên phát
FHL1
HPLH1
1.Khiếm khuyết di FHL2
PRF1
truyền
FHL3
UNC 13D
FHL4
STX11
FHL5
STXBP2
Suy giảm MD tiên Griscelli2
RAB27A
phát (PID)+ bạch Chediak-Higashi
LYST
tạng
Hermansky-Puldak AP3B1
Suy giảm MD tiên XLP 1**
SH2D!A
phát khác
XLP2
BIRC4
ITK deficiency
ITK
CD27 deficiency
CD27
XMEN sd
MAGT1
*AP-3 complex subunit beta-1

Protein

Chức năng

Đặc điểm

ND


Perforin
Munc13-4
Suntaxin-11
Munc18-2
Rab27A
LYST
AP-3beta-1*
SAP
XIAP
IL-2 ***
CD27
MAGT1

Tạo mầm hạt
Tạo hạt chứa
Kết dính hạt
Kết dính hạt
Gắn kết hạt
Vận chuyển hạt
Vận chuyển hạt
Tín hiệu NK,CD
Tín hiệu NF-ĸB
Tín hiệu IL2
Truyền tín hiệu
Vận chuyển Mg

Độc tế bào
Độc tế bào
Độc tế bào/colitis
Độctb+ hypogamma
Bạch tạng
Bạch tạng
Bạch tạng
EBV- CVID
EBV associated****
EBVassociated *****
EBV associated *****
EBV T deficiency*****

** X-linked lymphoproliferative sd
*** IL-2 signaling in T cells
****:EBV-associated lymphoproliferative, colitis
***** EBV associated lymphoproliferative, nguy cơ bị lymphoma.


Page |2
3.2. Hội chứng thực bào thứ phát (secondary HLH, acquired HLH, ) Định
nghĩa: HCTBM xảy ra không do đột biến gen gây HLH, xác định được có tác
nhân kích hoạt.
Bảng 2. Nguyên nhân HCTBM thứ phát
Nhiễm trùng
Siêu vi
Vi trùng
Ký sinh trùng
Vi nấm
Bệnh ác tinh
Bệnh lý miễn dịch

EBV, HIV, Herpes simplex
Mycoplasma sp, Clamydia sp Campylobacter sp
Mycobacterium tuberculosis, Staphylococcus
aureus, Salmonella typhi sp,
Plasmodium sp, Leishmania sp, Toxoplasmasp,
Strongyloides sp, Spirochetes sp
Candida sp, Cryptococcus sp, Pneumocytis sp,
Histoplasma, Aspergillus sp, Fusarium sp
Lymphoma, Acute leukemia, Hepatocellular
carcinoma, prostate carcinoma, lung carcinoma
Lupus đỏ hệ thống, Viêm khớp thiếu niên, Still,
Kawasaski, Viêm khớp dạng thấp

4. Sinh lý bệnh(Kenneth L McClain 2016)
4.1. Bất thường miễn dịch: HCTBM là một hội chứng viêm quá mức kèm tổn
thương mô do hoạt động miễn dịch bất thường. Hội chứng viêm quá mức do
mất điều hòa giữa tế bào T và đại thực bào.
4.1.1. Đại thực bào: Đại thực bào là tế bào có nhiệm vụ trình diện kháng nguyên
cho tế bào T. Trong HCTBM, đại thực bào bị kích hoạt tiết quá nhiều
cytokines, gây tổn thương mô , dẫn đến tổn thương cơ quan.
4.1.2. Tế bào diệt tự nhiên (Natural killer cells: NK) và T gây độc (TCD8): NK
là tế bào có chức năng tiêu hủy các tế bào tổn thương mà không cần đến đại
thực bào trình diện kháng nguyên qua mô hình MHC. Tế bào TCD8 khi
được các đại thực bào trình diện kháng nguyên MHC-I và trở thành tế bào
trực tiếp tiêu hủy đại thực bào. Trong HCTBM, NK và hoặc TCD8 bị mất
chức năng không loại bỏ được các đại thực bào trình diện kháng nguyên
làm cho hoạt động quá mức của đại thực bào làm tăng tiết interferon gamma
cùng với cytokines. NK và TCD8 tiêu diệt các đại thực bào bằng tiến trình
tạo và phóng các hạt tiêu bào chứa diếu tố granzyme B qua màng tế bào
đích và làm chết tế bào đích. Ngoài ra , Toll-like receptor trên màng NK bị
kích hoạt bởi các tác nhân vi trùng, vi nấm, virus ,mycoplasma cũng có thể
gây HCTBM.


Page |3
4.2. Thực bào máu: hiện tượng thực bào máu biểu hiện qua khảo sát mô học ở tủy,
hạch hay gan, lách có các đại thực bào chứa các tế bào máu của chính ký chủ
trong tế bào chất như tiểu cầu, hồng cầu, bạch cầu.
4.3. Cơn bảo cytokine: do sự hoạt động quà mức của cả đại thực bào, NK, TCD8
làm tăng phóng thích cytokines , gây suy đa cơ quan và nguy cơ tử vong. Các
cytokines như interferon gamma (Ifn-γ),tumor necrosis factor alpha (TNF-α) ,
Iterleukins (IL) như IL-6,IL-10, IL-12 và CD25.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×