Tải bản đầy đủ

thực trạng và giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng ngân hàng (10)

1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHẬN XÉT THỰC TẬP

Họ và tên sinh viên : Lê Thị Huyền
Mã sinh viên : 1252010180
Khoá học

: Đại học chính quy khóa 01

1. Thời gian thực tập :
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
2. Bộ phận thực tập :
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
3. Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật :
…………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………
4. Kết quả thực tập theo đề tài :
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
5. Nhận xét chung :
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………

Ngày ....... tháng ........ năm .........
Cán bộ hướng dẫn của cơ quan

Thủ trưởng cơ quan
1


2

đến thực tập

(Ký tên và đóng dấu)

(Ký và ghi rõ họ tên)

MỤC LỤC

2


3

LỜI MỞ ĐẦU
Ngân hàng ra đời và phát triển gắn liền với sự ra đời và phát triển của nền
kinh tế hàng hoá để giải quyết nhu cầu phân phối vốn, nhu cầu thanh toán…, phục
vụ cho phát triển, mở rộng sản xuất kinh doanh của các tổ chức kinh tế, cá nhân với
đặc thù kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ. Vì vậy, hoạt động ngân hàng chứa đựng
nhiều tiềm ẩn rủi ro mà chúng ta khó có thể lường trước được. Nguyên nhân của
những tiềm ẩn rủi ro này là do ngân hàng là một trung gian tài chính, huy động vốn
nhàn rỗi trong nền kinh tế với lãi suất thấp, sau đó cho các tổ chức kinh tế, cá nhân
vay lại với lãi suất cao để thu lợi nhuận. Nếu ngân hàng không đáp ứng đủ vốn cho
nền kinh tế hoặc huy động đủ vốn nhưng không có thị trường để cho vay thì ngân


hàng hoạt động kém hiệu quả, sẽ dẫn đến rủi ro.
Trong kinh doanh ngân hàng tại Việt Nam, lợi nhuận từ hoạt động tín dụng
chiếm tỷ trọng chủ yếu trong thu nhập của các ngân hàng. Tuy nhiên, hoạt động này
luôn tiềm ẩn rủi ro cao, đặc biệt là ở các nước có nền kinh tế mới nổi như Việt Nam
bởi hệ thống thông tin thiếu minh bạch và không đầy đủ, trình độ quản trị rủi ro còn
nhiều hạn chế, tính chuyên nghiệp của cán bộ ngân hàng chưa cao… Do chi nhánh
NHNo &PTNT Hà Thành mới thành lập nên hoạt động này chưa thật sự có hiệu quả
như mong muốn nhưng trong vài năm tới, chi nhánh đặc biệt quan tâm đến hoạt
động này với mục đích đem lại lợi nhuận lớn nhất cho ngân hàng. Song, hoạt động
tín dụng bao giờ cũng đi kèm với tính rủi ro cao. Việc tập trung quá nhiều vào tín
dụng trong khi khả năng quản lý rủi ro tín dụng chưa cao, chưa có chính sách tín
dụng khoa học, chưa có mô hình lượng hóa rủi ro, chất lượng nguồn nhân lực còn
yếu kém…có thể tạo ra nguy cơ phát sinh những khoản nợ xấu cho ngân hàng. Hơn
nữa, trong môi trường kinh doanh luôn biến động, rủi ro tín dụng ngày càng trở nên
đa dạng, phức tạp và luôn có thể xảy ra bất kỳ lúc nào. Chi nhánh sẽ khó có thể đảm
bảo an toàn và hiệu quả trong hoạt động tín dụng nói riêng cũng như hoạt động kinh
doanh của ngân hàng nói chung nếu không thường xuyên quan tâm đến công tác
quản lý rủi ro tín dụng.
Chính vì thế, qua quá trình học tập, tìm hiểu, thực tập tại chi nhánh
NHNo&PTNT Hà Thành và dưới sự hướng dẫn của cô Phạm Thanh Hương, tôi
muốn nghiên cứu đề tài: “Rủi ro trong hoạt động tín dụng đối với khách hàng

3


4

doanh nghiệp tại NHNo&PTNT chi nhánh Hà Thành và biện pháp phòng
ngừa”.

Kết cấu của chuyên đề
Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề được chia làm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về hạn chế rủi ro đối với cho vay khách hàng doanh
nghiệp
Chương 2: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng doanh nghiệp NHNo&PTNT
Chi nhánh Hà Thành.
Chương 3: Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại NHNo&PTNT chi
nhánh Hà Thành
.

4


5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠN CHẾ RỦI RO ĐỐI VỚI CHO
VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP
1.1.

Tổng quan ngân hàng thương mại và rủi ro trong hoạt động kinh doanh

1.1.1. Khái niện ngân hàng thương mại
Ngân hàng là một loại hình tổ chức quan trọng đối với nền kinh tế. Có nhiều
cách định nghĩa về Ngân hàng thông qua các chức năng, dịch vụ hoặc vai trò mà
ngân hàng thực hiện trong nền kinh tế.
Có thể hiểu:“Ngân hàng thương mại là trung gian tài chính thực hiện chức
năng kinh doanh tiền tệ với nội dung cơ bản là nhận tiền gửi, sử dụng tiền gửi đó
để cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán.”
Đồng thời, ngân hàng thương mại còn là những trung gian tài chính, nhận tiền
gửi của các hộ gia đình (cá nhân) cho các doanh nghiệp và cá nhân khác vay, cung
cấp các dịch vụ về trao đổi ngoại tệ, chuyển tiền, các dịch vụ liên quan đến thư tín
dụng, dịch vụ két an toàn, v.v...
Xét từ góc độ dịch vụ trung gian tài chính chủ yếu mà ngân hàng thực hiện,
người ta chia các ngân hàng thương mại thành các loại: ngân hàng thông thường,
ngân hàng tín thác và ngân hàng tín dụng dài hạn. Tuy nhiên, xu hướng chuyển đổi
thành các trung gian tài chính kinh doanh tổng hợp đã khiến cho cách phân loại trên
không còn được sử dụng nhiều. Ngay cả ngân hàng đầu tư, vốn được coi là loại
hình ngân hàng khác ngân hàng thương mại, nay cũng không còn khác biệt nhiều.
Theo luật Mỹ: NHTM là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục
các dịch vụ tài chính đa dạng nhất đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh
toán.
Theo luật Ngân hàng và tổ chức tín dụng Việt Nam: Ngân hàng là loại hình tổ
chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh
doanh khác có liên quan như nhận tiền gửi, sử dụng tiền gửi để cung cấp các dịch
vụ thanh toán.
1.1.2. Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại
5


6

 Hoạt động huy động vốn
NHTM huy động vốn bằng các phương thức sau:
 Nhận tiền gửi từ các tổ chức, cá nhân
 Vay các tổ chức trung gian tài chính khác
 Phát hành cổ phiếu, trái phiếu
 Vay Ngân hàng nhà nước
 Hoạt động tín dụng
Hoạt động tín dụng là một hoạt động cơ bản của ngân hàng, đem lại nhiều lợi
nhuận cho ngân hàng. Có nhiều loại hình tín dụng bao gồm:
 Tín dụng thương mại
 Cho vay tiêu dùng
 Tài trợ dự án


Các hoạt động khác của NHTM

 Cung cấp các tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán
 Quản lý ngân quỹ
 Bảo lãnh
 Cung cấp các dịch vụ ủy thác và tư vấn
 Cung cấp các dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán
 Cung cấp các dịch vụ bảo hiểm
1.1.3. Những rủi ro chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng
thương mại
 Rủi ro lãi suất: là những tổn thất tiềm ẩn mà ngân hàng phải chịu khi lãi suất
thị trường có sự biến động.
 Rủi ro hối đoái: là rủi ro do sự biến động của tỷ giá hối đoái gây tổn thất cho
ngân hàng trong hoạt động động kinh doanh ngoại tệ.

6


7

 Rủi ro tín dụng: là khả năng xảy ra những tổn thất mà ngân hàng phải gánh
chịu do khách hàng vay không trả đúng hạn; không trả hoặc trả không đầy đủ
cả vốn và lãi theo hợp đồng tín dụng.
 Rủi ro thanh khoản : là rủi ro phát sinh khi những người gửi tiền đồng thời
có nhu cầu rút tiền ở ngân hàng ngay lập tức. Khi đó, ngân hàng phải bán tài
sản có tính thanh khoản thấp hay vay từ NHNN.
 Rủi ro công nghệ và hoạt động:
 Rủi ro công nghệ phát sinh khi những khoản đầu tư cho phát triển
công nghê không tạo ra được khoản tiết kiệm trong chi phí như đã dự
tính khi mở rộng quy mô hoạt động.
 Rủi ro hoạt động có mối liên hệ chặt chẽ với rủi ro công nghệ và có
thể phát sinh bất cứ lúc nào khi hệ thống công nghệ bị trục trặc hoặc
là khi hệ thống hỗ trợ bên trong ngừng hoạt động.
 Rủi ro quốc gia và các rủi ro khác…
1.2. Tín dụng và rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
1.2.2. Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
 Tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là sự cho vay hay ứng trước tiền do ngân hàng thực
hiện. Bản thân ngân hàng là người cho vay còn người đi vay là những khách hàng
khác nhau. Giá mà ngân hàng ấn định cho khách hàng khi đi vay là tiền lãi mà họ
phải trả trong suốt thời gian tồn tại khoản ứng trước đó.
 Phân loại tín dụng ngân hàng
Ngân hàng cung cấp rất nhiều loại tín dụng, cho nhiều đối tượng khách hàng
với những mục đích sử dụng khác nhau. Nhìn chung, người ta phân loại tín dụng
dựa theo các tiêu chí sau:
 Căn cứ vào thời hạn cho vay
• Tín dụng ngắn hạn: Là hình thức cho vay có thời hạn đến 1 năm. Thường
được dùng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động của doanh nghiệp
và cho vay phục vụ nhu cầu cá nhân.

7


8

• Tín dụng trung hạn: Là hình thức cho vay có thời hạn từ trên 1 năm đến 5
năm. Tín dụng trung hạn dùng để cho vay vốn mua sắm TSCĐ, cải tiến và đổi
mới thiết bị kỹ thuật và mở rộng, xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu
hồi vốn nhanh.
• Tín dụng dài hạn: Là hình thức cho vay có thời hạn trên 5 năm. Được sử
dụng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến, đầu tư công nghệ mới và mở rộng
sản xuất có quy mô lớn.
 Căn cứ vào bảo đảm tín dụng
• Tín dụng không có bảo đảm: Là tín dụng không có tài sản cầm cố thế chấp
hay có bảo lãnh của người thứ 3.
• Tín dụng có bảo đảm: Là tín dụng có tài sản cầm cố, thế chấp hay có bảo
lãnh của người thứ 3.
 Căn cứ vào mức độ rủi ro của các khoản vay
Để phân chia tín dụng theo mức độ rủi ro, NHTM phải đánh giá và đưa ra
nhiều thang bậc rủi ro khác nhau, chủ yếu là:
• Tín dụng lành mạnh: là các khoản tín dụng an toàn, có khả năng thu hồi cao.
• Tín dụng có vấn đề: là những khoản tín dụng có dấu hiệu không lành mạnh
như khách hàng kinh doanh thua lỗ, trì hoãn nộp báo cáo tài chính…
• Nợ quá hạn có khả năng thu hồi: là các khoản nợ đã quá hạn trong thời hạn
ngắn nhưng khách hàng có kế hoạch khắc phục tốt, tài sản đảm bảo có giá trị
lớn…
• Nợ quá hạn khó đòi: là những khoản nợ quá hạn lâu, khả năng trả nợ của
khách hàng kém, tài sản đảm bảo nhỏ hoặc bị mất giá, khách hàng chây lỳ…
 Các nguyên tắc tín dụng ngân hàng
Hoạt động tín dụng của NHTM dựa trên một số nguyên tắc nhất định nhằm đảm
bảo tính an toàn và khả năng sinh lời.
 Khách hàng phải cam kết hoàn trả vốn (gốc) và lãi với thời gian xác định.

8


9

Các khoản tín dụng ngân hàng chủ yếu có nguồn gốc từ các khoản tiền gửi của
khách hàng và các khoản ngân hàng vay mượn. Ngân hàng phải có trách nhiệm
hoàn trả cả lãi và gốc như đã cam kết. Do vậy ngân hàng luôn yêu cầu người vay
phải thực hiện đúng cam kết này. Đó là điều kiện để ngân hàng tồn tại và phát
triển.
 Quá trình sử dụng vốn vay
Khách hàng phải cam kết sử dụng tín dụng theo mục đích được thoả thuận với
ngân hàng, không trái với các quy định của pháp luật và các quy định khác của
ngân hàng cấp trên.
Ngân hàng tài trợ dựa trên phương án có hiệu quả.



Thực hiện nguyên tắc này là điều kiện để thực hiện nguyên tắc thứ nhất.
Phương án hoạt động có hiệu quả của người vay minh chứng cho khả năng thu hồi
được vốn và có lãi để trả nợ ngân hàng. Các khoản tài trợ của ngân hàng phải gắn
liền với việc hình thành tài sản của người vay. Trong trường hợp xét thấy kém an
toàn, ngân hàng đòi hỏi người vay phải có tài sản đảm bảo khi vay.
1.2.3. Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
 Khái niệm rủi ro tín dụng:
Hoạt động ngân hàng chứa đựng nhiều tiềm ẩn rủi ro mà chúng ta khó có thể
lường trước được. Nguyên nhân của những tiềm ẩn rủi ro này là do ngân hàng là
một trung gian tài chính, huy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế với lãi suất thấp,
sau đó cho các tổ chức kinh tế, cá nhân vay lại với lãi suất cao để thu lợi nhuận.
Nếu ngân hàng không đáp ứng đủ vốn cho nền kinh tế hoặc huy động đủ vốn nhưng
không có thị trường để cho vay thì ngân hàng hoạt động kém hiệu quả, sẽ dẫn đến
rủi ro.
Do đặc thù kinh doanh của ngân hàng nên có rất nhiều loại rủi ro: rủi ro lãi suất,
rủi ro ngoại hối, rủi ro thanh khoản, rủi ro tín dụng … Trong số tất cả các loại rủi ro
kể trên thì rủi ro trong hoạt động tín dụng là loại rủi ro lớn nhất và phức tạp nhất,
đang diển ra ở mức đáng quan tâm.
9


10

Chính vì vậy, đã có nhiều tác giả nghiên cứu và đưa ra quan niệm của mình về
rủi ro tín dụng
 Theo cuốn “Đánh giá và phòng ngừa rủi ro tín dụng trong kinh doanh ngân
hàng” của Nguyễn Văn Tiến, ông cho rằng rủi ro tín dụng phát sinh trong trường
hợp ngân hàng không thu được đầy đủ cả gốc và lãi của khoản vay hoặc là việc
thanh toán nợ gốc và lãi không đúng kỳ hạn.
 Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Ngân hàng nhà
nước Việt Nam thì: Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín
dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng
do khách
hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo
cam kết.
Từ đó, có thể rút ra khái niệm của rủi ro tín dụng:
Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất mà ngân hàng phải chịu do khách
hàng vay không trả, hoặc không trả đúng hạn, hoặc không trả đầy đủ vốn và
(hoặc) lãi tiền vay theo như các điều khoản đã cam kết trong hợp đồng tín dụng.
 Phân loại rủi ro tín dụng:
Rủi ro tín dụng được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau tùy theo mục tiêu
quản lý rủi ro của từng ngân hàng.
Các loại rủi ro tín dụng thường thấy:
 Căn cứ vào tính chất của rủi ro:
• Rủi ro sai hẹn: đó là rủi ro tín dụng khi người vay sai hẹn trong việc thực
hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng tín dụng, bao gồm nợ gốc và( hoặc) lãi vay.
Sự sai hẹn này là trễ hẹn.
• Rủi ro mất vốn: đó là rủi ro khi người vay không thực hiện nghĩa vụ nợ theo
hợp đồng tín dụng, bao gồm nợ gốc và (hoặc) lãi vay.
 Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro
• Rủi ro tín dụng do nguyên nhân khách quan
10


11

Đó thường là những rủi ro mà ngân hàng không thể dự đoán hoặc không thể
dự đoán được một cách chính xác ảnh hưởng của chúng. Loại rủi ro này thường
do các yếu tố thuộc môi trường tự nhiên, môi trường xã hội,…gây nên.
• Rủi ro tín dụng do nguyên nhân chủ quan
Đây là loại rủi ro mà ngân hàng có thế dự đoán được chủ thể gây ra rủi ro đó,
ước tính được mức độ ảnh hưởng và thời gian phát sinh…để từ đó có thể đưa ra
những biện pháp phòng ngừa hợp lý, hạn chế thiệt hại ở mức thấp nhất. Loại rủi
ro này thường xuất phát từ chính bản thân ngân hàng hoặc khách hàng đi vay.
 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng
 Đối với nền kinh tế:
Hoạt động kinh doanh của ngân hàng liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp,
các ngành và các cá nhân, vì vậy khi một ngân hàng gặp phải rủi ro tín dụng hay bị
phá sản thì người gửi tiền ở các ngân hàng khác hoang mang lo sợ và kéo nhau ồ ạt
đến rút tiền ở các ngân hàng khác, làm cho toàn bộ hệ thống ngân hàng gặp khó
khăn. Ngân hàng phá sản sẽ ảnh hưởng đến tình hình sản suất kinh doanh của doanh
nghiệp, không có tiền trả lương dẫn đến đời sống công nhân gặp khó khăn. Hơn
nữa, sự hoảng loạn của các ngân hàng ảnh hưởng rất lớn đến toàn bộ nền kinh tế.
Nó làm cho nền kinh tế bị suy thoái, giá cả tăng, sức mua giảm, thất nghiệp tăng, xã
hội mất ổn định. Ngoài ra, rủi ro tín dụng cũng ảnh hưởng đến nền kinh tế thế giới
vì ngày nay nền kinh tế mỗi quốc gia đều phụ thuộc vào nền kinh tế khu vực và thế
giới. Kinh nghiệm cho ta thấy cuộc khủng hoảng tài chính châu Á (1997) và mới
đây là cuộc khủng hoảng tài chính Nam Mỹ (2001-2002) đã làm rung chuyển toàn
cầu. Mặt khác, mối liên hệ về tiền tệ, đầu tư giữa các nước phát triển rất nhanh nên
rủi ro tín dụng tại một nước ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế các nước có liên
quan.
 Đối với ngân hàng:
Khi gặp rủi ro tín dụng, ngân hàng không thu được vốn tín dụng đã cấp và lãi cho
vay, nhưng ngân hàng phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy động khi đến hạn, điều
11


12

này làm cho ngân hàng mất cân đối trong việc thu chi. Khi không thu được nợ thì
vòng quay vốn tín dụng giảm làm ngân hàng kinh doanh không có hiệu quả. Khi
gặp phải rủi ro tín dụng ngân hàng thường rơi vào tình trạng mất khả năng thanh
khoản, làm mất lòng tin người gửi tiền, ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng, bị cấp
trên khiển trách. Đối với cấp dưới, do gặp phải rủi ro tín dụng nên không có tiền trả
lương cho nhân viên vì thế những người có năng lực sẽ thuyên chuyển công tác, gây
khó khăn cho ngân hàng.
Nói tóm lại, rủi ro tín dụng của một ngân hàng xảy ra ở mức độ khác nhau: nhẹ
nhất là ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi không thu hồi được lãi cho vay, nặng nhất
khi ngân hàng không thu được vốn lãi, nợ thất thu với tỷ lệ cao dẫn đến ngân hàng
bị lỗ và mất vốn. Nếu tình trạng này kéo dài không khắc phục được, ngân hàng sẽ bị
phá sản, gây hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế nói chung và hệ thống ngân
hàng nói riêng. Chính vì vậy đòi hỏi các nhà quản trị ngân hàng phải hết sức thận
trọng và có những biện pháp thích hợp nhằm giảm thiểu rủi ro trong cho vay.
2. Rủi ro trong hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng
thương mại
2.1. Khái niệm doanh nghiệp
 Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch
ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích
thực hiện các hoạt động kinh doanh.
 Doanh nghiệp là một chủ thể kinh tế tiến hành các hoạt động kinh tế theo
một kế hoạch nhất định nhằm mục đích kiếm lợi nhuận.
 Đặc điểm của cho vay doanh nghiệp
 Đặc điểm chung của hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam là có quy mô tài sản
và nguồn vốn nhỏ, tỷ lệ nợ so với vốn chủ sở hữu cao.
 Trình độ phát triển của các doanh nghiệp không đồng đều, lĩnh vực hoạt
động rộng lớn và ở nhiều ngành nghề khác nhau.

12


13

 Các khoản cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp thường có nhu cầu vốn
lớn. Những khoản vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp thường có độ rủi ro
cao. Xếp hạng tín nhiệm của các doanh nghiệp trong nước hiện nay còn thấp.
2.2. Hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay doanh nghiệp tại ngân
hàng thương mại
2.2.2. Quan điểm về hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp
 Hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp của NHTM là việc các
NHTM thực hiện những biện pháp phòng ngừa và xử lý nhằm giảm bớt tổn
thất của những rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp.
2.2.3. Nội dung hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp
 Hạn chế RRTD là xây dựng các giải pháp nhằm giảm thiểu những rủi ro có
thể xảy ra và những ảnh hưởng bất lợi của RRTD 6 ñến kết quả hoạt ñộng
kinh doanh của ngân hàng. Để hạn chế RRTD doanh nghiệp, ngân hàng cần
xây dựng chính sách tín dụng an toàn và hiệu quả nhằm mục tiêu quản lý tốt
dư nợ và rủi ro tín dụng.
 Bên cạnh ñó, ngân hàng cần phải thực hiện tốt quy trình tín dụng nội bộ, bao
gồm những nội dung như: xây dựng hệ thống thông tin tín dụng bảo ñảm,
nâng cao chất lượng thẩm ñịnh tín dụng, hoàn thiện ño lường lượng hóa rủi
ro tín dụng, tăng cường kiểm tra - giám sát - quản lý nợ vay, thực hiện phân
loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng ñể xử lý nợ, tổ chức thực hiện có
hiệu quả công tác xử lý thu hồi nợ có vấn đề, sử dụng các công cụ bảo hiểm
và phát mãi tài sản. Thực hiện tốt quy trình tín dụng sẽ giúp sẽ giúp cho ngân
hàng nâng cao chất lượng tín dụng và giảm thiểu rủi ro tín dụng, hạn chế
ñược tổn thất tín dụng khi rủi ro xảy ra. Đồng thời, ngân hàng cần phải thực
hiện kiểm tra kiểm soát nội bộ một cách hiệu quả nhằm ñảm bảo quy trình
tín dụng ñược thực hiện nghiêm túc.
2.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả công tác hạn chế rủi ro tín dụng
doanh nghiệp
 Chỉ tiêu về mức giảm tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn
 Chỉ tiêu về mức giảm tỷ lệ nợ xấu

13


14

 Chỉ tiêu mức giảm tỷ lệ xóa nợ ròng
 Mức giảm tỷ lệ trích lập dự phòng

2.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng ñến công tác hạn chế rủi ro tín dụng
doanh nghiệp của ngân hàng
2.2.5.1. Nhóm nhân tố bên ngoài
 Nhóm nhân tố từ phía môi trường
 Vị trí địa lý, môi trường xung quanh doanh nghiệp
 Nhóm nhân tố từ phía doanh nghiệp:
 Khả năng nguồn vốn thấp, quy mô nhỏ và phân tán đi kèm với
công nghệ lạc hậu.
 Công tác quản lý, điều hành chưa thật sự hiệu quả và sự hạn
chế của đội ngũ nhân viên.
 Sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trong trả nợ vay.
 Các khoản vay cho doanh nghiệp thường có thời hạn dài.
 Tình hình tài chính của hầu hết các doanh nghiệp thiếu sự minh
bạch, trung thực, chưa đáp ứng yêu cầu.
2.2.5.2. Nhóm nhân tố bên trong
 Chính sách tín dụng.
 Quy trình tín dụng nội bộ.
 Hoạt động kiểm tra, kiểm soát nội bộ.
 Trình độ chuyên môn và đạo đức của cán bộ tín dụng.
2.2.6. Những biện pháp phòng ngừa và xử lí rủi ro cho vay doanh
nghiệp
2.2.6.1. Biện pháp phòng ngừa
 Đa dạng hóa cơ cấu cho vay doanh nghiệp
 Xây dựng và tổ chức thực hiện cho vay theo quy trình cho vay
 Xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin, đánh giá và xếp loại khách
hàng
 Thực hiện xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp vay vốn ngân hàng
 Thẩm định hồ sơ vay và phân tích tín dụng

14


15

 Theo dõi, giám sát việc sử dụng vốn vay
 Phân tán rủi ro
 Hạn chế cho vay
2.2.6.2. Biện pháp xử lí
 Thực hiện phân loại nợ, trích lập quỹ dự phòng và xử lý rủi ro.
 Xử lý các khoản vay có vấn đề: Có hai sự lựa chọn tổng quát là khai
thác hoặc thanh lý.

KẾT LUẬN CHƯƠNG I
Trong kinh doanh ngân hàng việc đương đầu với rủi ro trong cho vay là điều không
thể tránh khỏi được. Vấn đề là làm thế nào để hạn chế rủi ro này ở một mức thấp
nhất có thể chấp nhận được. Chương I của luận văn đã khái quát các vấn đề cơ bản
về rủi ro trong cho vay doanh nghiệp cũng như đề cập đến các biện pháp phòng
ngừa và xử lý nhằm đảm bảo giảm thiểu rủi ro trong cho vay, làm cơ sở cho các
chương tiếp theo của luận văn.

15


16

CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG DOANH
NGHIỆP TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH HÀ THÀNH
3. Sơ lược về chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà
Thành
3.1. Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh Ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn Hà Thành
 Là một trong bốn ngân hàng thương mại nhà nước hiện nay, ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam cần phải củng cố và phát triển phù
hợp với tình hình trước mắt. Từ thực tế đó, NHNo &PTNT Việt Nam đã
nâng cao công nghệ và trình độ cho cán bộ công nhân viên, mở rộng màng
lưới hoạt động kinh doanh trên toàn quốc, trong đó có chi nhánh Ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Thành, nhằm khai thác thị trường tại
khu vực Quận Hai Bà Trưng - Thành phố Hà Nội.
 Tên gọi: Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà
Thành.
 Tên viết tắt: Chi nhánh NHNo&PTNT Hà Thành.
 Là chi nhánh cấp I trực thuộc Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
thôn VN
 Địa chỉ: Số 236 – Phố Lê Thanh Nghị - Quận Hai Bà Trưng – Thành phố Hà
Nội.
 Trước đây Chi nhánh có tên gọi là Chi nhánh NHNo & PTNT Chợ Mơ, có
trụ sở chính tại địa chỉ: 486 Phố Bạch Mai – Quận Hai Bà Trưng – Thành
phố Hà Nội. Ngày 12/03/2001 Chi nhánh NHNo & PTNT Chợ Mơ được
thành lập và chính thức khai trương hoạt động từ ngày 08/02/2002.
 Theo Quyết định số 1291/QĐ/HĐQT-TCCB ngày 29/11/2007 của chủ tịch
Hội đồng quản trị NHNo&PTNT Việt Nam, Chi nhánh NHNo & PTNT Chợ
Mơ được điều chỉnh thành chi nhánh cấp I và được đổi tên thành Chi nhánh
NHNo&PTNT Hà Thành về phụ thuộc NHNo&PTNT Việt Nam và chính
thức đi vào hoạt động từ ngày 01/01/2008. Đồng thời chuyển về địa chỉ: 236
Phố Lê Thanh Nghị - Quận Hai Bà Trưng – Thành phố Hà Nội.
16


17

 Chi nhánh NHNo&PTNT Hà Thành là đơn vị phụ thuộc NHNo&PTNT Việt
Nam, có con dấu riêng; có bảng cân đối tài khoản, có cơ cấu tổ chức theo
quy định tại khoản 3 điều 11 chương III và thực hiện các nhiệm vụ theo điều
10 chương II tại quy chế tổ chức và hoạt động của NHNo&PTNT Việt Nam.
 Là chi nhánh mới được nâng cấp, hoạt động kinh doanh của Chi nhánh
NHNo&PTNT Hà Thành gặp rất nhiều khó khăn về mọi mặt, kể cả cơ sở vật
chất, đội ngũ cán bộ, chính sách tiền tệ, tín dụng… Cùng một lúc vừa phải
trang bị cơ sở vật chất, tạo dựng trụ sở của chi nhánh, các phòng giao dịch.
Sửa chữa, mua sắm tài sản cố định, công cụ lao động phụ vụ cho hoạt động
kinh doanh vừa phải củng cố tổ chức, sắp xếp bố trí cán bộ…nhằm duy trì
hoạt động kinh doanh được liên tục.
 Tuy nhiên, với sự quyết tâm trong chỉ đạo điều hành của NHNo&PTNT Việt
Nam và sự đồng tâm hiệp lực của tập thể cán bộ công nhân viên của chi
nhánh, chi nhánh NHNo&PTNT Hà Thành đã từng bước vượt qua thử thách
và đạt được những kết quả kinh doanh khá khả quan trong thời gian gần đây.
3.2. Chức năng, nhiệm vụ của chi nhánh NHNo&PTNT Hà Thành
Là một trong những chi nhánh cấp 1 của NHNo&PTNT Việt Nam, ngân hàng
thương mại hàng đầu Việt Nam, NHNo&PTNT Hà Thành hoạt động trong lĩnh vực
kinh doanh tiền tệ, tín dụng ngân hàng, có tư cách pháp nhân, có đầy đủ quyền và
nghĩa vụ theo luật ngân hàng và luật doanh nghiệp Nhà nước Việt Nam. Theo đó,
ngân hàng có chức năng và nhiệm vụ chủ yếu sau:
 Huy động vốn ngắn hạn, trung và dài hạn của các tổ chức và cá nhân.
 Tiếp nhận các nguồn vốn ủy thác, đầu tư và phát triển của các tổ chức trong và
ngoài nước theo quy định của NHNNo&PTNT Việt Nam.
 Vay vốn ngân hàng nhà nước và các tổ chức tín dụng khác.
 Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ, đời sống các tổ chức, ngành kinh tế và các cá nhân.
 Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu, giấy tờ có giá.
 Thực hiện thanh toán giữa các khách hàng.

17


18

 Thực hiện kinh doanh ngoại tệ.
 Thanh toán quốc tế và thực hiện các dịch vụ khác liên quan.
 Thực hiện chuyển tiền trong và ngoài nước dưới nhiều hình thức.
 Thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, tiền tệ khác.
3.3. Cơ cấu tổ chức của chi nhánh NHNo&PTNT Hà Thành
3.3.2. Công tác tổ chức cán bộ của NHNo&PTNT Hà Thành
Tổng số cán bộ nhân viên tính đến 31/12/2015 là 89 người, tăng 8 cán bộ so với
đầu năm.
Trong đó:





Trình độ đại học: 84 người (chiếm 94%)
Trình độ trung cấp: 2 người (chiếm 2,4%)
Trình độ sơ cấp : 2 người (chiếm 2,4%)
Lái xe : 1 người (chiếm 1,2%)

Cán bộ công nhân viên được bố trí như sau:




Ban giám đốc: 04 người (Giám đốc, 3 phó giám đốc)
Trưởng phòng nghiệp vụ: 05 người
Giám đốc phòng giao dịch : 05người

Cán bộ các phòng:











Phòng kế hoạch kinh doanh: 16 người
Phòng kế toán ngân quỹ : 19 người
Phòng hành chính nhân sự : 13 người
Phòng kiểm tra kiểm toán nội bộ :3 người
Phòng marketing : 3 người
Phòng giao dịch Kim Đồng: 8 người
Phòng giao dịch Trương Định : 5 người
Phòng giao dịch Chợ Mơ : 8 người
Phòng giao dịch Kim Liên : 6 người
Phòng giao dịch Lê Đại Hành : 7 người

3.3.3. Cơ cấu bộ máy quản lý của NHNo&PTNT Hà Thành

18


19

Bộ máy quản lý của chi nhánh NHNo&PTNT Hà Thành hiện nay được tổ chức
theo mô hình trực tuyến chức năng. Bộ máy tổ chức quản lý của chi nhánh
NHNo&PTNT Hà Thành được thể hiện qua sơ đồ sau:

Cơ cấu tổ chức của chi nhánh NHNo&PTNT Hà Thành

BAN GIÁM ĐỐC

Phòng
Phòng
Phòng
Phòng
Phòng
Kế hoạch-kinhdoanh
Kế toán ngân quỹ
Hành chính nhân sự MarketingKiểm tra kiểm toán nội bộ

Các phòng giao dịch



Kim Đồng

Trương Định

Lê Đại Hành

Kim Liên

(Nguồn:NHNo&PTNT VN – Chi nhánh Hà Thành)

19


20

4. Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn Hà Thành
4.1. Tình hình huy động vốn
 Huy động vốn đảm bảo cho nhu cầu kinh doanh của chính ngân hàng, đồng
thời đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư cho nền kinh tế là mục tiêu hàng đầu trong
chiến lược kinh doanh của mọi ngân hàng.
 Dù nguồn vốn huy động của chi nhánh NHNo&PTNT tăng mạnh qua các
năm nhưng cơ cấu loại nguồn vốn không ổn định, tiền gửi từ các tổ chức tín
dụng và tiền gửi từ các tổ chức kinh tế khá lớn dẫn đến việc xây dựng chiến
lược gặp nhiều khó khăn do nguồn vốn huy động này thường xuyên biến
động. Điều này được thể hiện rõ qua bảng sau:
Nguồn vốn huy động của chi nhánh năm 2013, 2014, 2015
ĐVT: Tỷ đồng
Thời gian

Tổng nguồn vốn

Năm 2013
Năm 2014
Năm 2015

1.891
2.315
2.924

Chênh lệch năm
sau so với năm
trước (+,-)

Ti lệ tăng giảm
năm sau so với
năm trước (%)

+424
+609

22
26

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2013, 2014, 2015)
Qua số liệu trên cho thấy, tổng nguồn vốn huy động tại chi nhánh năm sau luôn cao
hơn năm trước. Cụ thể năm 2014 tăng 424 tỷ đồng, tương đương tăng 22% so với
năm 2013. Năm 2015 tăng 609 tỷ đồng, tương đương tăng 26% so với năm 2014.
Điều đó chứng tỏ độ tín cậy của khách hàng đối với chi nhánh đã tăng lên, đồng
thời các dịch vụ của ngân hàng cũng được nâng cao. Cụ thể:
 Năm 2012:
- Nguồn vốn nội tệ:
Đạt 1.736 tỷ, tăng 123 tỷ so với 31/12/2010 (tăng 8%). Chiếm 92% tổng
nguồn vốn huy động. Chi tiết:
+ Tiền gửi dân cư: Đạt 871 tỷ, tăng 234 tỷ so với 31/12/2010, chiếm tỷ trọng
50% tổng nguồn vốn huy động nội tệ.

20


21

+ Tiền gửi tổ chức kinh tế: đạt 837 tỷ, giảm 109 tỷ so với 31/12/2010, chiếm
tỷ trọng 48% tổng nguồn vốn huy động nội tệ.
+ Tiền gửi TCTD: đạt 28 tỷ, giảm 2 tỷ so với 31/12/2010, chiếm tỷ trọng 2%
tổng nguồn vốn huy động nội tệ.
- Nguồn vốn ngoại tệ:
Đạt 7.395 ngàn USD (trong đó có 417 ngàn EUR quy đổi), giảm 5.428 ngàn
USD so với 31/12/2010. Trong đó:
+ Tiền gửi dân cư: đạt 7.376 ngàn USD, giảm 5.347 ngàn USD so với
31/12/2010. chiếm tỷ trọng 99,7% tổng nguồn vốn huy động ngoại tệ.
+ Tiền gửi TCKT: đạt 19 ngàn USD, giảm 81 ngàn USD so với 31/12/2010.
Chiếm tỷ trọng 0,3% tổng nguồn vốn huy động ngoại tệ.
Trong tổng nguồn vốn huy động trên, nguồn vốn huy động của Hội sở và
các phòng giao dịch (bao gồm cả ngoại tệ quy đổi) là:








- Hội sở:
- PGD Chợ Mơ:
- PGD Kim Đồng:
- PGD Trương Định:
- PGD Lê Đại Hành:
- PGD Kim Liên:

Đạt 1.268 tỷ.
Đạt 140 tỷ
Đạt 163 tỷ
Đạt 107 tỷ
Đạt 108 tỷ
Đạt 104 tỷ

Năm 2013:

- Nguồn vốn nội tệ:
Đạt 2.158 tỷ, tăng 422 tỷ so với 31/12/2011 (tăng 24% so với đầu năm).
Chiếm 93,2% tổng nguồn vốn huy động. Chi tiết:
+ Tiền gửi dân cư: Đạt 1.175 tỷ, tăng 304 tỷ so với 31/12/2011, chiếm tỷ
trọng 54,4% tổng nguồn vốn huy động nội tệ.
+ Tiền gửi tổ chức kinh tế: đạt 961 tỷ, tăng 123 tỷ so với 31/12/2011, chiếm
tỷ trọng 44,5% tổng nguồn vốn huy động nội tệ.
+ Tiền gửi TCTD: đạt 22 tỷ, giảm 6 tỷ so với 31/12/2011, chiếm tỷ trọng
1,1% tổng nguồn vốn huy động nội tệ.
- Nguồn vốn ngoại tệ:
Đạt 7.543 ngàn USD, quy đổi VNĐ đạt 157 tỷ (trong đó có 1.127 ngàn EUR
quy đổi), tăng 148 ngàn USD so với 31/12/2011. Trong đó:
+ Tiền gửi dân cư: đạt 7.490 ngàn USD, tăng 114 ngàn USD so với
31/12/2011. chiếm tỷ trọng 99% tổng nguồn vốn huy động ngoại tệ.
+ Tiền gửi TCKT: đạt 53 ngàn USD, tăng 34 ngàn USD so với 31/12/2011.
Chiếm tỷ trọng 1% tổng nguồn vốn huy động ngoại tệ.
21


22

Như vậy, tiền gửi dân cư nếu tính cả nội, ngoại tệ là 1.327 tỷ, chiếm 57% tổng
nguồn vốn. Trong tổng nguồn vốn huy động trên, nguồn vốn huy động của Hội
sở là 1.429 tỷ chiếm 62% tổng nguồn vốn huy động. Nguồn vốn huy động từ các
phòng giao dịch là 886 tỷ, chiếm 38% tổng nguồn vốn. Các phòng giao dịch có
nguồn vốn tăng trưởng tương đối tốt như Kim Đồng, Chợ Mơ, Trương Định,
Kim Liên.
 Năm 2015:
- Nguồn vốn nội tệ:
Đạt 2.727 tỷ, tăng 569 tỷ so với 31/12/2012 (tăng 26% so với đầu năm).
Chiếm 93% tổng nguồn vốn huy động. Chi tiết:
+ Tiền gửi dân cư: Đạt 1.844 tỷ, tăng 669 tỷ so với 31/12/2012, chiếm tỷ
trọng 68% tổng nguồn vốn huy động nội tệ.
+ Tiền gửi tổ chức kinh tế: Đạt 832 tỷ, giảm 129 tỷ so với 31/12/2012, chiếm
tỷ trọng 30% tổng nguồn vốn huy động nội tệ.
+ Tiền gửi TCTD: Đạt 51 tỷ, tăng 29 tỷ so với 31/12/2012, chiếm tỷ trọng
2% tổng nguồn vốn huy động nội tệ.
- Nguồn vốn ngoại tệ:
Đạt 9.331 ngàn USD, quy đổi VNĐ đạt 197 tỷ (trong đó có 862 ngàn EUR
quy đổi), tăng 1.788 ngàn USD so với 31/12/2012. Trong đó:
+ Tiền gửi dân cư: Đạt 6.180 ngàn USD, giảm 1.310 ngàn USD so với
31/12/2012. chiếm tỷ trọng 66% tổng nguồn vốn huy động ngoại tệ.
+ Tiền gửi TCKT: Đạt 3.151 ngàn USD, tăng 3.098 ngàn USD so với
31/12/2012. Chiếm tỷ trọng 34% tổng nguồn vốn huy động ngoại tệ.
Như vậy, tiền gửi dân cư nếu tính cả nội, ngoại tệ là 1.974 tỷ, chiếm 68% tổng
nguồn vốn. Trong tổng nguồn vốn huy động trên, nguồn vốn huy động của Hội sở là
1.735 tỷ chiếm 59% tổng nguồn vốn huy động. Nguồn vốn huy động từ các phòng
giao dịch là 1.189 tỷ, chiếm 41% tổng nguồn vốn. Các phòng giao dịch có nguồn
vốn tăng trưởng tương đối tốt như Kim Đồng, Chợ Mơ, Trương Định, Kim Liên, Lê
Đại Hành và Pgd số 9.
 Tổng kết:
Như vậy có thế thấy hầu hết các mặt cơ cấu nguồn vốn đều tăng trường nhanh.
Điều này góp phần vào mức tăng trưởng dư nợ của chi nhánh. Xét theo nguồn vốn
huy động theo thời gian nhận thấy trong tống nguồn vốn thì nguồn tiền gửi dân cư
chiếm tỉ trọng cao nhất, chiếm 68% tổng nguồn vốn huy động nội tệ năm 2015. Tỉ
trọng nguồn có lãi suất cao giảm . Điều đó đã góp phần làm giảm lãi suất đầu vào
của chi nhánh, nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Đề đạt được kết quà nêu trên ngoài sự quan tâm của Ban giám đốc cùng các
22


23

phòng nghiệp vụ của chi nhánh NHNo& PTNT Hà Thành là sự cố gắng nỗ lực
của lập thể cán bộ công nhân viên chi nhánh trong việc tiếp cận và duy trì tốt mối
quan hệ với những khách hàng có nguồn vốn lớn như: Công ty SONA, tống công
ty HUD, tổng công ty LILAMA...Bên cạnh đó, công tác tiếp thị luôn được quan
tâm, phong cách giao dịch với khách hàng được khách hàng đánh giá cao, có chính
sách khuyến mại đối với khách hàng như: tặng áo mưa cho khách hàng trước khi
mùa mưa tới, thực hiện nhanh chóng và chu đáo trong công tác trao thưởng đối với
những khách hàng trúng giải thưởng bằng vàng của ngân hàng...
4.2. Tình hình hoạt động tín dụng
 Trong những năm qua, cạnh tranh gay gắt giữa các NHTM trên địa bàn diễn
ra ngày càng quyết liệt nhằm lôi kéo khách hàng, tăng thị phần tín dụng. Ta
có bảng số liệu:
Dư nợ tín dụng của chi nhánh năm 2013, 2014, 2015
ĐVT: Tỷ đồng
Chỉ tiêu
Doanh số cho vay
Doanh số thu nợ
Dư nợ

Năm 2013
2.178
2.303
1.225

Năm 2014
2.425
2.078
1.572

Năm 2015
3.564
3.083
2.055

 Có thể thấy năm 2014, dư nợ đạt 1.572 tỷ đồng, tăng 347 tỷ đồng (hay tăng
28%) so với năm 2013. Đến năm 2015, dư nợ đạt 2.055 tỷ đồng, tăng 483 tỷ
đồng ( hay tăng 31%) so với năm 2014. Như vậy dư nợ tín dụng của xu
hướng qua các năm có xu hướng tăng lên rõ rệt. Cụ thể:
 Đầu tư tín dụng năm 2013
- Doanh số cho vay: 2.178 tỷ.
Trong đó:
- Nội tệ: 2.055 tỷ
- Ngoại tệ: 123 tỷ đồng quy đổi.
- Doanh số thu nợ:
2.303 tỷ
Trong đó:
- Nội tệ: 2.053 tỷ
- Ngoại tệ: 250 tỷ đồng quy đổi
- Dư nợ: Tổng dư nợ đến 31/12/2013 đạt 1.225 tỷ. So với 31/12/2012 giảm 125
tỷ (số liệu trên bao gồm cả ngoại tệ quy đổi).
Trong đó:
• Dư nợ nội tệ:

23


24

Đạt 1.181 tỷ, tăng 2 tỷ so với 31/12/2012 (Trong đó cho vay uỷ thác đầu tư 9
tỷ). Chiếm 96% tổng dư nợ.
Trong đó:
+ Dư nợ ngắn hạn: 837 tỷ, giảm 25 tỷ so với 31/12/2012 (giảm 3%). Chiếm
71% tổng dư nợ nội tệ.
+ Dư nợ trung, dài hạn: 344 tỷ, tăng 27 tỷ so với 31/12/2012 (tăng 109%).
Chiếm 29% tổng dư nợ nội tệ.

• Dư nợ ngoại tệ:
Đạt 2.114 ngàn USD (trong đó có 21 triệu JPI và 23 ngàn EUR quy đổi
tương đương USD). Giảm 6.874 ngàn USD so với 31/12/2012. Chiếm 3,6% tổng
dư nợ. Đạt 47% kế hoạch dư nợ ngoại tệ TW giao năm 2013.
Trong đó:
+ Dư nợ ngắn hạn: 696 ngàn USD, giảm 6.858 ngàn USD so với
31/12/2012. Chiếm 33% tổng dư nợ ngoại tệ.
+ Dư nợ trung, dài hạn: 1.418 ngàn USD. Chiếm 67% tổng dư nợ ngoại tệ.
- Nợ xấu:
Nợ xấu tại chi nhánh đến 31/12/2013 là 33 tỷ đồng, chiếm 2,7%/tổng dư nợ.
- Trích lập dự phòng, XLRR và thu hồi nợ xấu:
Năm 2013 chi nhánh đã trích dự phòng được 16,6 tỷ đồng, đạt 100% dự
phòng thực tế phải trích năm 2013.
Thu hồi nợ đã xử lý rủi ro được 200 triệu đồng, đạt 133,3% kế hoạch thu hồi
nợ đã xử lý rủi ro TW giao năm 2013.
 Đầu tư tín dụng năm 2014
- Doanh sè cho vay: 2.425 tû.
Trong ®ã: - Néi tÖ: 2.334 tû
- Ngo¹i tÖ: 91 tû ®ång quy ®æi.
- Doanh sè thu nî: 2.078 tû
Trong ®ã: - Néi tÖ: 2.061 tû
- Ngo¹i tÖ: 17 tû ®ång quy ®æi

24


25

- D nợ: Tổng d nợ đến 31/12/2014 đạt 1.572 tỷ. So với
31/12/2013 tăng 347 tỷ (tăng 28%).
Trong đó:
D nợ nội tệ:
Đạt 1.455 tỷ, tăng 274 tỷ so với đầu năm (Trong đó cho vay uỷ
thác đầu t 5 tỷ). Chiếm 92,5% tổng d nợ.
Trong đó:
+ D nợ ngắn hạn: 1.200 tỷ, tăng 363 tỷ so với 31/12/2013
(tăng 43,3%). Chiếm 82,4% tổng d nợ nội tệ.
+ D nợ trung, dài hạn: 255 tỷ, giảm 89 tỷ so với 31/12/2013
(giảm 26%). Chiếm 17,6% tổng d nợ nội tệ.
D nợ ngoại tệ:
Đạt 5.639 ngàn USD. Tăng 3.525 ngàn USD so với 31/12/2013.
Chiếm 7,5% tổng d nợ. Đạt 102,5% kế hoạch d nợ ngoại tệ TW
giao năm 2014.
Trong đó:
+ D nợ ngắn hạn: 4.221 ngàn USD, tăng 3.525 ngàn USD
so với 31/12/2013. Chiếm 75% tổng d nợ ngoại tệ.
+ D nợ trung, dài hạn: 1.418 ngàn USD. Chiếm 25% tổng
d nợ ngoại tệ.
-D nợ cho vay nông nghiệp nông thôn: đạt 175 tỷ đồng,
chiếm 11% tổng d nợ.
-Nợ xấu:
Nợ xấu phát sinh tại chi nhánh đến 31/12/2014 là 37 tỷ,
chiếm tỷ lệ 2,3%/tổng d nợ. Nợ xấu do phát sinh từ liên chi
nhánh là 39 tỷ, do đó nâng tổng nợ xấu lên 76 tỷ, chiếm tỷ
lệ 4,8%/tổng d nợ.
- Trích lập dự phòng, XLRR và thu hồi nợ xấu:
Năm 2014 chi nhánh đã trích dự phòng đợc 4,6 tỷ đồng, đạt
100% dự phòng thực tế phải trích năm 2014.
Thu hồi nợ đã xử lý rủi ro đợc 90 triệu đồng, đạt 100% kế
hoạch thu hồi nợ đã xử lý rủi ro TW giao năm 2014.
Nm 2015:
- Doanh s cho vay: 3.564 t.
Trong ú:

- Ni t: 3.375 t

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×