Tải bản đầy đủ

Luận văn thạc sỹ - Tổ chức thực thi chính sách nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp vừa và nhỏ của chính quyền tỉnh Đắk Lắk

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
---------------------

PHẠM GIA VIỆT

TỔ CHỨC THỰC THI CHÍNH SÁCH
NÂNG CAO NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM,
HÀNG HÓA CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
CỦA
CHÍNH QUYỀN TỈNH ĐẮK LẮK

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ VÀ CHÍNH SÁCH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ

Người hướng dẫn khoa học:
TS. BÙI THỊ HỒNG VIỆT

HÀ NỘI - 2015



LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu của
riêng tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Bùi Thị Hồng Việt. Các dữ
liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, các tài liệu trích dẫn có nguồn
gốc rõ ràng. Kết quả đóng góp của luận văn là mới và chưa được công bố ở công
trình khác.
Đắk Lắk, ngày

tháng

Tác giả luận văn

Phạm Gia Việt

năm 2015


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn và kính
trọng sâu sắc đến các thầy, cô Khoa khoa học quản lý, Ban giám hiệu, Viện Đào tạo
sau đại học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội, các cơ quan: Chi cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Lắk, các sở, ban,
ngành tỉnh Đắk Lắk. Đặc biệt là TS. Bùi Thị Hồng Việt, người đã tận tình hướng
dẫn và truyền đạt cho tác giả những kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong suốt
quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp.
Chắc chắn luận văn không tránh khỏi một số hạn chế và thiếu sót. Tác giả rất
mong nhận được sự góp ý của các quý thầy cô giáo và quý bạn đọc để đề tài nghiên
cứu được hoàn thiện hơn.
Trân trọng cám ơn./.
Đắk Lắk, ngày
tháng
năm 2015
Tác giả luận văn

Phạm Gia Việt


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN



DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DNVVN

Doanh nghiệp vừa và nhỏ

HĐND

Hội đồng nhân dân

HTQLCL

Hệ thống quản lý chất lượng

UBND

Ủy ban nhân dân

TCVN

Tiêu chuẩn quốc gia


DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ

BẢNG:
SƠ ĐỒ:
Sơ đồ 1: Khung lý thuyết..............................................................................................
Sơ đồ 1.1:

Các giai đoạn của quá trình tổ chức thực thi chính sách nâng cao năng
suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp vừa và nhỏ
............................................................Error: Reference source not found

Sơ đồ 2.1.

Cơ cấu bộ máy tổ chức thực thi chính sách nâng cao năng suất và chất lượng
sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp vừa và nhỏ của tỉnh Đắk Lắk.......Error:
Reference source not found


TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
---------------------

PHẠM GIA VIỆT

TỔ CHỨC THỰC THI CHÍNH SÁCH
NÂNG CAO NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM,
HÀNG HÓA CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
CỦA
CHÍNH QUYỀN TỈNH ĐẮK LẮK

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ VÀ CHÍNH SÁCH

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2015


i

TÓM TẮT LUẬN VĂN

1. Lý do chọn đề tài
Để cụ thể hóa chính sách nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của
doanh nghiệp vừa và nhỏ của chính quyền tỉnh Đắk Lắk. Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk đã ban
hành kế hoạch triển khai cùng các văn bản hướng dẫn thực hiện và nhiều giải pháp để tổ chức
thực thi chính sách. Qua thời gian 4 năm thực hiện tổ chức thực thi chính sách nâng cao năng
suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp vừa và nhỏ của chính quyền tỉnh Đắk
Lắk đã thu được một số kết qủa đáng quan trọng. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được
vấn đề tổ chức thực thi chính sách vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế như: Trình độ cán bộ, việc lập
kế hoạch, ban hành văn bản hướng dẫn còn chậm, việc chỉ đạo chưa được sát sao của các cấp
chính quyền tỉnh… dẫn đến kết quả đạt được còn kiêm tốn, nên cần phải khắc phục bằng những
giải pháp hữu hiệu.
Do đó, tác giả lựa chọn đề tài “Tổ chức thực thi chính sách nâng cao năng suất và chất
lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp vừa và nhỏ của chính chính quyền tỉnh Đắk Lắk”
để làm luận văn thạc sỹ chuyên ngành Quản lý kinh tế và Chính sách.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định được khung nghiên cứu về tổ chức thực thi chính sách nâng cao năng suất
và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp vừa và nhỏ của chính chính quyền tỉnh
Đắk Lắk.
- Phân tích thực trạng tổ chức thực thi chính sách nâng cao năng suất và chất lượng sản
phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp vừa và nhỏ của chính quyền tỉnh Đắk Lắk. Qua đó xác định
điểm mạnh, điểm yếu trong tổ chức thực thi chính sách trong giai đoạn 2011-2014.
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách nâng cao năng suất và chất
lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp vừa và nhỏ của chính chính quyền tỉnh Đắk Lắk
đến năm 2020.


ii

3. Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu mô hình lý thuyết về tổ chức thực thi chính sách nâng cao năng suất và
chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp vừa và nhỏ của chính chính quyền cấp tỉnh.
- Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, so sách để đánh giá.
- Sử dụng nguồn số liệu thứ cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk và của các sở,
ngành liên quan, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đắk Lắk. Niên giám thống kê của Cục
Thống kê tỉnh Đắk Lắk.
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn ba gồm 3 chương, trong đó:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về tổ chức thực thi chính sách nâng cao năng
suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp vừa và nhỏ của chính quyền cấp
tỉnh.
Việc đưa ra khái niệm trên cơ sở về mặt pháp lý của doanh nghiệp vừa và nhỏ là
những cơ sở kinh doanh được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, và được chia
thành 3 cấp: siêu nhỏ, nhỏ và vừa theo quy mô tổng số nguồn vốn hoặc số lao động bình quân
năm. Với tiêu chí được đưa ra trong Nghị định 56 của Chính phủ đã cụ thể hóa phân loại
nhóm đối tượng doanh nghiệp vừa và nhỏ trong từng lĩnh vực như nông – lâm - thủy sản,
công nghiệp - xây dựng, thương mại - dịch vụ. Đã giúp cho việc quản lý cũng như việc hỗ trợ
các doanh nghiệp vừa và nhỏ một cách cụ thể, đúng đối tượng.
Trong chương 1, tác giả đã hệ thống hóa một số cơ sở về mặt lý luận về những nội
dung liên quan đến doanh nghiệp vừa và nhỏ và nội dung tổ chức thực thi chính sách nâng cao
năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp và nhỏ của chính quyền cấp
tỉnh. Trước hết, đó là đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ. Khái niện chính sách nâng cao
năng suất và chất lượng sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp vừa và nhỏ của chính quyền
cấp tỉnh. Khái niệm tổ chức thực thi chính sách, mục tiêu tổ chức thực thi chính sách, quá trình
tổ chức thực thi chính sách nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh
nghiệp vừa và nhỏ của chính quyền cấp tỉnh. Cùng với nhiệm vụ quản lý Nhà nước đối với
doanh nghiệp vừa và nhỏ, việc tổ chức thực thi chính sách nâng cao năng suất và chất lượng
sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp vừa và nhỏ thông qua các chính sách của Nhà nước,


iii

của tỉnh cùng với các điều kiện để tổ chức thực thi chính sách thành công.
Trong chương này, tác giả đã có sự nghiên cứu việc tổ chức thực thi chính sách nâng
cao năng suất và chất lượng sản phẩm hàng hóa của chính quyền các tỉnh như Đắk Nông, Lâm
Đồng để rút ra cho tỉnh Đắk Lắk.
Chương 2: Phân tích thực trạng tổ chức thực thi chính sách nâng cao năng suất và chất
lượng sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp vừa và nhỏ của chính quyền tỉnh Đắk Lắk giai
đoạn 2011-2014.
Nội dung của chương 2 là trọng tâm của vấn đề trong đó tác giả đã đi sâu vào phân
tích mục tiêu của chính sách, các chính sách bộ phận của chính sách nâng cao năng suất chất
lượng sản phẩm, hàng hóa của chính quyền tỉnh Đắk Lắk được triển khai trên địa bàn. Quá
trình tổ chức thực thi chính sách của chính quyền tỉnh Đắk Lắk. Thực trạng chỉ đạo chuẩn bị,
chỉ đạo triển khai, kiểm soát chính sách cách giải thích là sự phân tích từ kết quả quay ngược
lại về nguyên nhân. Sự tổ chức thực thi chính sách như thế nào từ phía chính quyền tỉnh Đắk
Lắk để doanh nghiệp vừa và nhỏ có điều kiện nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm,
hàng hóa.
Căn cứ các chỉ số tổ chức thực thi chính sách nâng cao năng suất và chất lượng sản
phẩm, hàng hóa tác giả thấy rằng đã nâng cao nhận thức của các doanh nghiệp vừa và nhỏ về
năng suất và chất lượng. Việc áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng, ứng dụng tiến bộ khoa
học kỹ thuật vào sản xuất, cải tiến và đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp vừa nhỏ đã
phát huy được giá trị. Các sản phẩm, hàng hóa của của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong tỉnh
(đặc biệt là các sản phẩm hàng hóa chủ lực) có chất lượng phù hợp và tương đương với tiêu
chuẩn và quy chuẩn quốc gia, quốc tế. Tuy nhiên, có những thành công trong quá trình tổ chức
thực thi chính sách thì cũng có những mặt hạn chế. Đó là những vấn đề còn tồn tại (khách
quan và chủ quan) để làm phương hướng cho việc tổ chức thực thi chính sách nâng cao năng
suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp vừa và nhỏ của chính quyền tỉnh
Đắk Lắk trong thời gian tới.
Cùng với việc tổ chức thực thi chính sách nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm,
hàng hóa của Trung ương. Chính quyền tỉnh Đắk Lắk cũng đã tích cực đưa ra giải pháp cụ thể


iv

phù hợp với địa phương mình. Từ khi tổ chức thực thi chính sách, chính quyền tỉnh và các cơ
quan liên quan đã tác động đến các mặt hoạt động của doanh nghiệp vừa và nhỏ. Có những
mặt mạnh của chính sách đó là: thể hiện sự quyết tâm của chính quyền tỉnh trong việc nâng
cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp vừa và nhỏ. Giúp đỡ và tạo
nền tảng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển. Bên cạnh đó đã lôi kéo được các bên có liên
quan tham gia và quan trọng hơn nừa là tạo nên phong trào văn hóa về năng suất và chất lượng
trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Có những mặt yếu của tổ chức thực thi chính sách là việc
tổ chức thể chế hóa chính sách hỗ trợ, kinh phí hỗ trợ còn hạn chế. Cơ chế phối hợp giữa các
bên liên quan còn chưa hiệu quả và nhất là vấn đề con người trong tổ chức thực thi chính sách
cũng cần phải tăng cường đào tạo bồi dưỡng hơn nữa.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách nâng cao năng suất và
chất lượng sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp vừa và nhỏ của chính quyền tỉnh Đắk Lắk
đến năm 2020.
Xuất phát từ những phân tích nguyên nhân của những điểm yếu trong tổ chức
thực thi chính sách nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh
nghiệp vừa và nhỏ của chính quyền tỉnh Đắk Lắk. Những yếu tố tác động từ nguyên
nhân khách quan từ phía chính quyền và doanh nghiệp vừa và nhỏ, nguyên nhân chủ
quan từ phía chính quyền tỉnh, do đó doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn còn nhiều khó khăn
mà các giải pháp hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách nâng cao năng suất và chất
lượng sản phẩm, hàng hóa của chính quyền Tỉnh cần phải mạnh mẽ và hiệu quả hơn nữa.
Trước hết chương 3 đi từ mục tiêu của tổ chức thực thi chính sách nâng cao năng
suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp vừa và nhỏ của chính quyền tỉnh
Đắk Lắk là yếu tố nền tảng và tiền đề cho việc thực thi chính sách trong giai đoạn tới. Với
quan điểm thống nhất trong chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ nâng cao năng suất
và chất lượng sản phẩm, hàng hóa là một nhiện vụ quan trọng trong chiến lược phát triển
khoa học và công nghệ cũng như phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Căn cứ vào định hướng của chính sách nâng cao năng suất và chất lượng sản
phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020. Kế hoạch phát triển kinh


v

tế - xã hội tỉnh Đắk Lắk 2016 - 2020. Tác giả đã đưa ra một số giải pháp để thực thi
chính sách nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp
vừa và nhỏ của chính quyền tỉnh Đắk Lắk trong thời gian tới. Để thực thi chính sách
cần tăng cường hơn nữa trong công tác thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn cho doanh
nghiệp; ban hành cơ chế chính sách tạo điều kiện thật thông thoáng, đồng thời có
mức hỗ trợ cho doanh nghiệp vừa và nhỏ tương xứng với những nguồn lực phải đầu
tư để phát triển kêu gọi doanh nghiệp hưởng ứng; tạo phong trào sâu rộng về nâng
cao năng suất và chất lượng trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Để hỗ trợ tốt cho
doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận các nguồn lực trong công tác nâng cao năng suất và
chất lượng sản phẩm, hàng hóa chính quyền tỉnh cần thực hiện tốt các chính cách của
nhà nước đồng thời cần ban hành các giải pháp riêng cho Tỉnh.
Các giải pháp trên có thực sự đạt được hiệu quả yêu cầu các điều kiện từ phía Nhà
nước, doanh nghiệp vừa và nhỏ và ngay cả bản thân chính quyền tỉnh cũng cần có thay
đổi, cải cách theo hướng hiện đại hơn.


TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
---------------------

PHẠM GIA VIỆT

TỔ CHỨC THỰC THI CHÍNH SÁCH
NÂNG CAO NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM,
HÀNG HÓA CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
CỦA
CHÍNH QUYỀN TỈNH ĐẮK LẮK

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ VÀ CHÍNH SÁCH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ

Người hướng dẫn khoa học:
TS. BÙI THỊ HỒNG VIỆT

HÀ NỘI - 2015


1

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Năng suất là yếu tố then chốt quyết định khả năng cạnh tranh và sự tồn tại
lâu dài của một doanh nghiệp, là cơ sở để nâng cao thu nhập, tạo môi trường làm
việc và thu nhập tốt cho người lao động. Đối với quốc gia, năng suất giúp nâng cao
chất lượng tăng trưởng nền kinh tế thông qua sử dụng một cách hiệu quả các yếu tố
đầu vào là “vốn” và “lao động” để gia tăng kết quả đầu ra. Mục tiêu cuối cùng của
năng suất là nâng cao chất lượng cuộc sống và đảm bảo một xã hội tốt đẹp hơn.
Hoạt động thúc đẩy năng suất và chất lượng ở nước ta được phát động từ
năm 1996 và đã đạt được thành tựu nhất định, tuy nhiên phong trào này mới chỉ tập
trung ở một số tỉnh, thành phố có nền công nghiệp phát triển mà chưa có sự tham
gia rộng khắp tích cực của các ngành, địa phương, doanh nghiệp.
Xuất phát từ yêu cầu đó, phong trào năng suất và chất lượng ở nước ta cần
tập trung chỉ đạo, đặc biệt từ tầm vĩ mô với đề án cấp quốc gia mới có thể tạo được
bước đột phá về năng suất chất lượng và hiệu quả của nền kinh tế. Chính vì vậy,
ngày 21/5/2010 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 712/QĐ-TTg phê
duyệt đề án quốc gia “Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của
doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020”. Trong đó có chương trình 9 giao UBND
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức thực chính sách nâng cao năng
suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại địa phương.
Tại tỉnh Đắk Lắk, việc khuyến kích các doanh nghiệp nâng cao năng suất
và chất lượng, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ tiến bộ vào sản
xuất kinh doanh đã được triển khai từ nhiều năm. Sở Khoa học và Công nghệ
tỉnh Đắk Lắk đã tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh
ban hành Nghị quyết số 43/2011/NQ-HĐND ngày 22/12/2011 về phát triển
khoa học và công nghệ tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2011-2015. Nội dung Nghị


2

quyết có 7 Chương trình khoa học công nghệ trọng điểm trong đó, có Chương
trình Hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ nâng cao năng suất chất lượng và khả
năng cạnh tranh giai đoạn 2011-2015 (Chương trình 6). Chủ yếu là Sở Khoa
học và Công nghệ đã tích cực triển khai chính sách và cũng đã đạt được một số
kết quả ban đầu, đã phần nào tạo ra phong trào nâng cao năng suất và chất
lượng ở địa phương nhằm giúp các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở địa phương
nâng cao năng lực cạnh tranh trong hội nhập kinh tế quốc tế.
Mặc dù đã đạt được những kết quả nhất định, tuy nhiên việc thực hiện
chính sách nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của các doanh
nghiệp ở địa phương còn bộc lộ nhiều hạn chế và chưa đáp ứng được yêu cầu đặt
ra. Các doanh nghiệp trên địa bàn đa số là doanh DNVVN, khó khăn về vốn,
trình độ quản trị, thị trường tiêu thụ hàng hóa nên chưa mạnh dạn đổi mới, cải
tiến và áp dụng công nghệ. Một số doanh nghiệp chưa nhận thức đầy đủ việc áp
dụng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến, công cụ cải tiến năng suất và chất
lượng, tham gia giải thưởng chất lượng quốc gia… là cơ hội để cải tiến, nâng cao
năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa, nâng cao uy tín của DNVVN, khả
năng cạnh tranh trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Cơ chế chính sách của
Nhà nước vẫn chưa thực sự tạo động lực để hỗ trợ cho các doanh nghiệp vừa và
nhỏ nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Công tác tổ chức thực
thi chính sách nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa

của

DNVVN còn có những hạn chế như công tác tổ chức chỉ đạo thực hiện chính
sách còn chưa tốt, việc phối hợp giữa Sở Khoa học và Công nghệ với các sở,
ban, ngành, ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố trên địa bàn, giữa
UBND tỉnh Đắk Lắk với các bộ ngành trung ương chưa đồng bộ…
Chính sách nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của DNVVN là
một chính sách đúng đắn của Đảng và Nhà nước. Tuy nhiên, để chính sách phát huy hiệu
quả tốt, đưa chính sách thực sự đi vào cuộc sống thì việc tổ chức thực thi chính sách là
nhân tố quan trọng để đạt được mục tiêu của chính sách.


3

Với những lý do trên tôi chọn đề tài “Tổ chức thực thi chính sách nâng cao
năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp vừa và nhỏ của
chính quyền tỉnh Đắk Lắk” làm đề tài luận văn tốt nghiệp thạc sỹ.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Có thể khái quát tình hình nghiên cứu những vấn đề liên quan đến nội dung
đề tài như sau:
Tại các quốc gia Đông Nam Á như Thái lan, Singapo, Malaixia trong những
năm qua việc nghiên cứu về lĩnh vực năng suất và chất lượng được đặc biệt coi
trọng. Với quan điểm hoạt động này đóng vai trò tạo nên mối liên kết sống còn của
quốc gia đối với thương mại toàn cầu, tiếp cận thị trường và cạnh tranh xuất khẩu
xây dựng niềm tin sản phẩm, hàng hóa, cung cấp ra thị trường luôn gắn với sự an
toàn, chất lượng, sức khỏe và môi trường.
Ở nước ta, công tác nghiên cứu về năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa
như đề tài “Nghiên cứu tính toán năng suất Việt Nam giai đoạn 2008 – 2010” của thạc
sỹ Nguyễn Thị Lê Hoa, Viện Năng suất Việt Nam, Hà Nội 2011. Đề tài đã tập trung
nghiên cứu cách tính toán các chỉ số nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng
hóa cũng như các công cụ hỗ trợ. Các địa phương cũng đã triển khai thực hiện tập
trung nghiên cứu các vấn đề lý luận về cơ chế, chính sách nâng cao năng suất và chất
lượng, sản phẩm, hàng hóa của DNVVN. Như đề tài nghiên cứu khoa học “Hỗ trợ
nâng cao năng lực cạnh tranh bằng năng suất và chất lượng, tiết giảm chi phí và thân
thiện môi trường” của thạc sỹ Nguyễn Bảo Toàn, Trung tâm SMECDEC2, thành phố
Hồ Chí Minh, 2012. Đề tài đã tập trung nghiên cứu chính sách nâng cao năng suất và
chất lượng sản phẩm, hàng hóa góp phần tạo cho DNVVN phát triển, tăng khả năng
canh tranh phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế
của các DNVVN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Tuy nhiên, đề tài mới chỉ ra ở mức độ
thực hiện các hệ thống quản lý chất lượng để tăng năng suất chứ chưa chỉ ra được việc
tổ chức thực thi chính sách đảm bảo có hiệu quả cao nhất.
Một số bài viết về chính sách nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm,


4

hàng hóa của DNVVN ở những góc độ khác nhau. Nội dung các bài viết này chỉ tập
trung vào đánh giá thực trạng và đề ra giải pháp thực hiện chính sách tiêu chuẩn đo
lường chất lượng một cách tổng thể.
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trên đã đề cập đến những vấn đề lý
luận cơ bản và thực tiễn về vị trí, vai trò của việc nâng cao năng suất và chất lượng
sản phẩm, hàng hóa. Các giải pháp thúc đẩy nâng cao năng suất và chất lượng sản
phẩm, hàng hóa. Tuy nhiên bản thân chưa thấy có công trình nghiên cứu sâu về việc
tổ chức thực thi chính sách nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa
của DNVVN của chính quyền tỉnh Đắk Lắk. Vì vậy, tác giả mong muốn xây dựng
khung nghiên cứu về tổ chức thực thi chính sách nâng cao năng suất và chất lượng
sản phẩm, hàng hóa của của DNVVN. Phân tích thực trạng tổ chức, thực thi chính
sách này từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách nâng
cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của DNVVV cho chính quyền tỉnh
Đắk Lắk, góp phần phục vụ phát triển kinh tế xã hội ở địa phương.
3. Mục tiêu nghiên cứu
- Xây dựng được khung lý thuyết nghiên cứu về tổ chức thực thi chính sách nâng cao
năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp vừa và nhỏ của chính quyền
cấp tỉnh.
- Phản ánh được thực trạng tổ chức thực thi chính sách nâng cao năng suất và
chất lượng sản phẩm, hàng hóa của DNVVN của chính quyền tỉnh Đắk Lắk, từ đó
xác định được những điểm mạnh, điểm yếu trong tổ chức thực thi chính sách nâng
cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của DNVVN của chính quyền tỉnh
Đắk Lắk và nguyên nhân của điểm yếu.
- Đề xuất được các giải pháp hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách nâng
cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của DNVVN của chính quyền tỉnh
Đắk Lắk đến năm 2020.
4. Câu hỏi nghiên cứu
Để thực hiện được mục tiêu nghiên cứu nêu trên, luận văn cần trả lời những
câu hỏi cơ bản sau:


5

- Chính sách nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của
DNVVN là gì? Chính sách này bao gồm những nội dung nào?
- Các tiêu chí nào dùng để đánh giá tổ chức thực thi chính sách nâng cao năng suất
và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của DNVVN của chính quyền cấp tỉnh?
- Quá trình tổ chức thực thi chính sách nâng cao năng suất và chất lượng sản
phẩm, hàng hóa của DNVVN của chính quyền tỉnh Đắk Lắk bao gồm những nội
dung cơ bản nào? Chịu ảnh hưởng của những nhân tố nào?
- Tổ chức thực thi chính sách nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm,
hàng hóa của DNVVN của chính quyền tỉnh Đắk Lắk có các điểm mạnh và điểm
yếu nào? Nguyên nhân các điểm yếu?
- Để đạt được mục tiêu của chính sách, chính quyền tỉnh Đắk Lắk cần hoàn
thiện những nội dung nào trong tổ chức thực thi chính sách nâng cao năng suất và
chất lượng sản phẩm, hàng hóa của DNVVN?
5. Phạm vi nghiên cứu
- Về đối tượng nghiên cứu: Tổ chức thực thi chính sách nâng cao năng suất và chất
lượng sản phẩm, hàng hóa của DNVVN của chính quyền tỉnh Đắk Lắk.
- Về nội dung luận văn: Luận văn tập trung nghiên cứu tổ chức thực thi chính
sách nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của DNVVN của chính
quyền tỉnh Đắk Lắk theo 3 giai đoạn cơ bản đó là: chuẩn bị triển khai chính sách, chỉ
đạo triển khai chính sách, kiểm tra sự thực hiện chính sách.
- Về không gian: Nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
- Về thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập từ năm 2011- 2014 và các giải pháp
đề xuất cho giai đoạn đến năm 2020.


6

6. Phương pháp nghiên cứu
6.1.
Khung
lý tổ
thuyết
Các
tiền đề để
chức

Quá trình tổ chức

thực thi chính sách

thực thi chính sách

nâng cao năng suất và

nâng cao năng suất

chất lượng sản phẩm

và chất lượng sản

hang hóa của DNVVN

phẩm hàng hóa của

của chính quyền cấp

DNVVN của chính

tỉnh thành công

quyền cấp tỉnh

Mục tiêu tổ chức
thực thi chính sách nâng
cao năng suất và chất
lượng sản phẩm, hàng
hóa của DNVVN của
chính quyền cấp tỉnh
(1) Các sản phẩm,

1- Có chính sách

hàng hóa của các doanh

hợp lý

nghiệp vừa và nhỏ trong

Chuẩn bị triển
khai chính sách

tỉnh (đặc biệt là sản phẩm,
hàng hóa chủ lực) có chất
lượng phù hợp và tương

2 - Có sự quyết

đương với tiêu chuẩn và

tâm của các nhà

quy chuẩn quốc gia, quốc

lãnh đạo cấp tỉnh

tế

Chỉ đạo thực
hiện chính sách
3 – Có bộ máy

(2) Thúc đẩy phong
trào năng suất và chất
lượng

hành chính cấp

(3) Nâng cao nhận
thức của các doanh nghiệp

tỉnh mạnh

vừa và nhỏ về năng suất

4 – Có sự ủng hộ
của các đối tượng

Kiểm soát sự
thực hiện chính
sách

chính sách

Sơ đồ 1: Khung lý thuyết

và chất lượng


7

6.2. Quy trình nghiên cứu
Bước 1: Nghiên cứu lý thuyết, các công trình nghiên cứu (sách, tạp chí, luận
văn đề tài, dự án) để xây dựng khung nghiên cứu về tổ chức thực thi chính sách
nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của DNVVN của chính
quyền cấp tỉnh. Phương pháp sử dụng là phân tích hệ thống tổng hợp mô hình hóa.
Bước 2: Thu thập tài liệu liên quan đến chính sách và quy định về tổ chức
thực thi chính sách nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của
DNVVN. Thu thập dữ liệu thứ cấp về các hoạt động tổ chức thực thi chính sách
nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của DNVVN của chính
quyền tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2011-2014. Để phản ánh thực trạng tổ chức thực thi
chính sách nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của DNVVN của
chính quyền tỉnh Đắk Lắk.
Bước 3: Đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu về tổ chức thực thi chính sách
nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp vừa và nhỏ của
chính quyền tỉnh Đắk Lắk và chỉ rõ nguyên nhân của các điểm yếu.
Bước 4: Đề xuất các giải pháp hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách nâng
cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của DNVVN của chính quyền tỉnh
Đắk Lắk đến năm 2020.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3
chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận về tổ thực thi chính sách nâng cao năng suất và chất
lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp vừa và nhỏ của chính quyền cấp tỉnh.
Chương 2. Phân tích thực trạng tổ chức thực thi chính sách nâng cao năng
suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp vừa và nhỏ của chính
quyền tỉnh Đắk Lắk.
Chương 3. Giải pháp hoàn thiện tổ chức thực thi chính sách nâng cao năng
suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp vừa và nhỏ của chính
quyền tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020.


8

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC THỰC THI CHÍNH SÁCH
NÂNG CAO NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM,
HÀNG HÓA CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA
CHÍNH QUYỀN CẤP TỈNH
1.1. Doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ
Có nhiều quan niệm khác nhau về doanh nghiệp vừa và nhỏ ở các quốc gia
khác nhau, trong những giai đoạn phát triển khác nhau, do những ngành nghề khác
nhau, khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể không giống nhau. Tuy nhiên ở
phần lớn các quốc gia trên thế giới, có hai tiêu chí phổ biến để phân biệt doanh
nghiệp vừa và nhỏ là quy mô vốn và số lượng lao động.
Do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế, các doanh nghiệp vừa và nhỏ thực sự
lâm vào những hoàn cảnh khó khăn nên cần phải có sự hỗ trợ của Nhà nước, Chính
phủ đã ban hành Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 về trợ
giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tại nghị định này, khái niệm về doanh
nghiệp nhỏ và vừa đã được bổ sung và làm rõ như sau:
Doanh nghiệp nhỏ và vừa là những cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, có
đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 100 tỷ
đồng hoặc số lao động trung bình không quá 300 người.
Doanh nghiệp vừa và nhỏ là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo
quy định pháp luật, được chia thành 3 cấp: Siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng
nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân
đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là
yếu tố ưu tiên) cụ thể như bảng 1.1.


9

Bảng 1.1. Bảng tiêu chí phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ
Quy mô

Doanh
nghiệp

Doanh nghiệp nhỏ

Doanh nghiệp vừa

Số lao

Tổng

Số lao

Tổng

động

nguồn vốn

động

nguồn vốn

(Người)

(Tỷ)

(Người)

(Tỷ)

siêu nhỏ

Khu vực
I. Nông, lâm
nghiệp và
thủy sản
II. Công
nghiệp và
Xây dựng
III. Thương
mại và dịch
vụ

Số lao động
(Người)

Từ trên 10
Từ trên 20 Từ trên 200
10 người 20 tỷ đồng
người đến
tỷ đồng đến người đến
trở xuống trở xuống
dưới 200
100 tỷ đồng 300 người
người
Từ trên 10
Từ trên 20 Từ trên 200
10 người 20 tỷ đồng
người đến
tỷ đồng đến người đến
trở xuống trở xuống
dưới 200
100 tỷ đồng 300 người
người
Từ trên 10
Từ 10 tỷ
Từ trên 50
10 người 10 tỷ đồng
người đến
đồng đến
người đến
trở xuống trở xuống
dưới 50
50 tỷ đồng
100 người
người
Nguồn: Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ

Tùy theo tính chất tác động, mục tiêu sử dụng mà khái niện này có thể được
cụ thể hóa theo các chỉ tiêu trên cho phù hợp.
Việc đưa ra khái niệm như vậy là khá phù hợp trong điều kiện hoàn cảnh
hiện tại, giúp cho các nhà quản lý thống nhất trong các nguyên tắc ban hành chính
sách và quy trình quản lý. Ngoài ra một số tổ chức, cá nhân khác trong nền kinh tế
cũng căn cứ vào đó để dễ dàng đưa các quyết sách quan trọng cho tổ chức mình. Ví
dụ như các ngân hàng, các tổ chức tín dụng, các trung tâm tư vấn… và ngay cả bản
thân doanh nghiệp cũng có thể biết được doanh nghiệp mình thuộc đối tượng được
hưởng những ưu đãi nào để có thể tiếp cận các hỗ trợ một cách rõ ràng.
1.1.2. Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ
Doanh nghiệp vừa và nhỏ có một số đặc điểm chủ yếu sau:
Thứ nhất, với quy mô kinh doanh không lớn, bộ máy gọn nhẹ, các doanh


10

nghiệp vừa và nhỏ dễ dàng khởi nghiệp và có tính năng động cao.
Thứ hai, các nguồn lực cho hoạt động sản xuất kinh doanh, bao gồm các yếu
tố về vốn, về công nghệ và về mặt bằng sản xuất kinh doanh, lao động hạn chế:
- Yếu tố vốn: vốn đầu tư và vốn bổ sung cho chu kỳ kinh doanh của doanh
nghiệp không nhiều. Việc tiếp cận được nguồn vốn vay thông qua các tổ chức tín
dụng là rất khó khăn.
- Yếu tố công nghệ: chủ yếu các doanh nghiệp vừa và nhỏ sử dụng những
loại thiết bị máy móc trung bình, mang tính trung gian, hoặc những công nghệ lỗi
thời, đòi hỏi sử dụng nhiều lao động.
- Yếu tố mặt bằng sản xuất kinh doanh: doanh nghiệp vừa và nhỏ không yêu
cầu nhiều về mặt bằng sản xuất. Chủ yếu các chủ doanh nghiệp vừa và nhỏ thường
tận dụng diện tích sẵn có của bản thân, gia đình, bạn bè hoặc đi thuê với giá rẻ.
Diện tích sử dụng không nhiều nên dễ dàng tìm kiếm được.
- Yếu tố lao động: phần lớn doanh nghiệp vừa và nhỏ tham gia là những
ngành nghề sử dụng nhiều lao động, nhân công giá rẻ. Do đó, kỹ năng và trình độ
lao động ở mức thấp.
Thứ ba, hạn chế về năng lực sản xuất kinh doanh. Năng lực sản xuất, kinh
doanh hiểu theo cách hiểu đơn giản nhất đó là khả năng sử dụng, khai thác và quản
lý các nguồn lực để thực hiện các mục tiêu của chủ thể. Đối với doanh nghiệp, năng
lực này chủ yếu gồm có năng lực tài chính (khả năng huy động và sử dụng vốn),
năng lực công nghệ, năng lực quản lý.
Thứ tư, hình thức tổ chức các doanh nghiệp vừa và nhỏ rất đa dạng, các
doanh nghiệp vừa và nhỏ thuộc nhiều thành phần kinh tế khác nhau, bao gồm doanh
nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã.
Thứ năm, ngành nghề kinh doanh đa dạng và độ phủ rộng lớn. Doanh nghiệp
vừa và nhỏ có mặt trong nhiều ngành nghề, lĩnh vực kinh tế, và ở khắp các địa
bàn từ miền núi, trung du, vùng sâu, vùng xa. Ngoài sản xuất và cung ứng các
sản phẩm mang tính độc lập của doanh nghiệp, doanh nghiệp vừa và nhỏ còn
tham gia liên kết với các doanh nghiệp lớn trong việc cung ứng nguyên vật liệu,
thực hiện thầu phụ, từ đó dần hình thành mạng lưới công nghiệp hỗ trợ, và đặc
biệt tạo ra mạng lưới vệ tinh cho phân phối sản phẩm.
1.2. Chính sách nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của


11

doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.2.1. Khái niệm chính sách nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng
hóa của doanh nghiệp vừa và nhỏ
Chính sách nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh
nghiệp vừa và nhỏ là tổng thể các quan điểm, các giải pháp và công cụ mà Nhà
nước sử dụng để tác động lên các doanh nghiệp vừa và nhỏ nhằm nâng cao năng
suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của các doanh nghiệp này.
1.2.2. Mục tiêu của chính sách nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm,
hàng hóa của doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Các sản phẩm, hàng hóa của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong tỉnh (đặc
biệt là các sản phẩm, hàng hóa chủ lực) có chất lượng phù hợp hoặc tương đương
với tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật của quốc gia và quốc tế.
- Xây dựng, thúc đẩy phong trào năng suất và chất lượng thông qua việc áp
dụng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến kết hợp với áp dụng các công cụ cải
tiến năng suất và chất lượng; đổi mới công nghệ; xác lập quyền sở hữu trí tuệ…
- Nâng cao nhận thức của các doanh nghiệp vừa và nhỏ về năng suất và chất
lượng sản phẩm, hàng hóa.
1.2.3. Các chính sách bộ phận
1.2.3.1. Xây dựng mô hình điểm về nâng cao năng suất và chất lượng
- Lựa chọn doanh nghiệp vừa và nhỏ sản xuất sản phẩm, hàng hóa chủ lực
xây dựng hệ thống quản lý chất lượng (HTQLCL) tiên tiến.
- Lựa chọn doanh nghiệp vừa và nhỏ sản xuất sản phẩm, hàng hóa chủ lực áp
dụng công cụ cải tiến năng suất và chất lượng.
- Lựa chọn và hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ xây dựng, áp dụng và công bố
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và đánh giá sự phù hợp.
- Lựa chọn và hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ tham dự các giải thưởng chất
lượng quốc gia và quốc tế.
- Lựa chọn và hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ
thuật và đổi mới công nghệ.
- Hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ xác lập quyền sở hữu công nghiệp, giống
cây trồng mới.
1.2.3.2. Thông tin tuyên truyền và tập huấn kiến thức


12

- Phát hành tài liệu, cẩm nang về năng suất và chất lượng của sản phẩm, hàng hóa.
- Phổ biến kiến thức, cung cấp thông tin về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và
đánh giá sự phù hợp.
- Tập huấn kiến thức về hệ thống quản lý chất lượng, công cụ cải tiến năng
suất và chất lượng.
1.2.3.3. Đào tạo nguồn nhân lực và phát triển tổ chức đánh giá sự phù hợp
- Lựa chọn và đào tạo đội ngũ chuyên gia về năng suất và chất lượng của tỉnh.
- Lựa chọn và đào tạo đội ngũ chuyên gia tư vấn, đánh giá hệ thống quản lý
chất lượng.
- Hỗ trợ tham quan học tập kinh nghiệm trong và ngoài nước về tổ chức thực
thi chính sách nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh
nghiệp vừa và nhỏ của chính quyền cấp tỉnh.
- Hỗ trợ xây dựng phòng thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
1.3. Tổ chức thực thi chính sách nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm,
hàng hóa của doanh nghiệp vừa và nhỏ của chính quyền cấp tỉnh
1.3.1. Khái niệm tổ chức thực thi chính sách nâng cao năng suất và chất lượng
sản phẩm, hàng hóa của DNVVN của chính quyền cấp tỉnh
Tổ chức thực thi chính sách nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm,
hàng hóa của doanh nghiệp vừa và nhỏ của chính quyền cấp tỉnh là quá trình triển
khai các nội dung của chính sách nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng
hóa của doanh nghiệp vừa và nhỏ thành những kết quả trên thực tế thông qua các
hoạt động có tổ chức của bộ máy chính quyền cấp tỉnh nhằm hiện thực hóa những
mục tiêu và giải pháp chính sách đã đề ra.
1.3.2. Mục tiêu tổ chức thực thi chính sách nâng cao năng suất và chất lượng
sản phẩm, hàng hóa của DNVVN của chính quyền cấp tỉnh
Mục tiêu của tổ chức thực thi chính sách nâng cao năng suất và chất lượng sản
phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp vừa và nhỏ của chính quyền cấp tỉnh là đạt được
các mục tiêu của chính sách nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa
của doanh nghiệp vừa và nhỏ được triển khai tại địa phương. Mục tiêu của tổ chức
thực thi chính sách nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh
nghiệp vừa và nhỏ của chính quyền cấp tỉnh được thể hiện thông qua các chỉ số sau:
Bảng 1.2. Các chỉ số tổ chức thực thi chính sách


13

- Số lượng DNVVN được hỗ trợ xây dựng HTQLCL lượng tiên tiến:
- Số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ được hỗ trợ áp dụng công cụ cải
tiến năng suất và chất lượng:
Xây dựng
- Số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ được hỗ trợ ứng dụng tiến bộ khoa
mô hình
học kỹ thuật và đổi mới công nghê:
điểm về
- Số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ được hỗ trợ xây dựng, áp dụng và
năng suất
công bố tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và đánh giá sự phù hợp:
và chất
- Số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ được hỗ trợ xác lập quyền sở hữu
lượng
công nghiệp, giống cây trồng mới:
- Số lượng DNVVN được hỗ trợ tham dự các giải thưởng quốc gia và
quốc tế
- Số lượng DNVVN được phát tài liệu, cẩm năng về năng suất và chất
lượng sản phẩm, hàng hóa
Thông tin
- Số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ được tập huấn kiến thức về tiêu
tuyên
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đánh giá sự phù hợp
truyền và
tập huấn - Số lượng DNVVN được tập huấn kiến thức về HTQLCL và công cụ
cải tiến năng suất và chất lượng
Đào tạo - Số lượng chuyên gia về năng suất và chất lượng của tỉnh được đào
tạo:
nguồn
- Số lượng chuyên gia tư vấn, đánh giá HTQLCL của tỉnh được đào tạo:
nhân lực
- Số lượt người được hỗ trợ tham quan, học tập kinh nghiệm trong nước
và phát
và nước ngoài về tổ chức thực thi chính sách nâng cao năng suất và
triển tổ
chất lượng sản phẩm, hàng hóa của DNVVN của chính quyền cấp
chức
tỉnh:
đánh giá
- Số phòng thử nghiệm chất lượng sản phẩm được xây dựng trên địa
sự phù
bàn tỉnh
hợp
Nguồn: Tác giả tổng hợp.
1.3.3. Quá trình tổ chức thực thi chính sách nâng cao năng suất và chất lượng
sản phẩm, hàng hóa của DNVVN của chính quyền cấp tỉnh
Quá trình tổ chức thực thi chính sách nâng cao năng suất và chất lượng sản
phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp vừa và nhỏ của chính quyền tỉnh là một quá trình
liên tục bao gồm các giai đoạn chính được mô phỏng qua sơ đồ 1.1.
Giai đoạn 1: Chuẩn bị

1. Xây dựng bộ máy tổ chức thực thi chính sách nâng cao


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×