Tải bản đầy đủ

Luận văn thạc sỹ - Quản lý nguồn nhân lực tại UBND thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
------------

NGUYỄN THANH DŨNG

QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI UBND
THỊ XÃ BUÔN HỒ, TỈNH ĐẮK LẮK
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ VÀ CHÍNH SÁCH

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS. MAI NGỌC ANH

HÀ NỘI -2015


LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là Nguyễn Thanh Dũng học viên cao học K22, chuyên ngành Quản
lý kinh tế và chính sách. Tôi xin cam đoan mọi nội dung, số liệu trong luận văn thạc
sĩ: “Quản lý nguồn nhân lực tại UBND thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk” là do tôi
tự nghiên cứu, khảo sát và thực hiện.

Hà Nội, tháng

năm 2015

Học viên

Nguyễn Thanh Dũng


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn này, tôi xin chân
thành cảm ơn đến các thầy cô trường Đại học Kinh tế quốc dân và trường Đại học
Tây Nguyên, đặc biệt là những thầy cô trong khoa Khoa học Quản lý, Viện Đào tạo
sau đại học trường Đại học Kinh tế quốc dân đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ dạy
bảo cho tôi suốt thời gian học tập tại trường.
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Mai Ngọc Anh đã dành rất
nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành luận văn.
Đồng thời, tôi cũng xin cảm ơn các anh, chị và ban lãnh đạo UBND thị xã Buôn
Hồ, phòng Nội vụ, phòng Tài chính – Kế hoạch, Văn phòng HĐND-UBND thị xã
Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk đã tạo điều kiện cung cấp cho tôi số liệu, điều tra khảo sát
để có dữ liệu tốt thực hiện luận văn. Cùng với đó là lời biết ơn đối với người thân
trong gia đình, bạn bè trong lớp cao học K22 chuyên ngành Quản lý kinh tế và
chính sách đã tạo điều kiện về thời gian cũng như tinh thần để tôi thực hiện tốt luận
văn này.
Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt
tình và năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong
nhận được những đóng góp quý báu của các thầy cô và các bạn.
Hà Nội, tháng

năm 2015

Học viên

Nguyễn Thanh Dũng


MỤC LỤC


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT


HĐND

: Hội đồng nhân dân

NNL

: Nguồn nhân lực

UBND

: Ủy ban nhân dân


DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ
BẢNG:
SƠ ĐỒ:
Sơ đồ 1.1:

Trình tự thu hút nguồn nhân lực......Error: Reference source not found

Sơ đồ 1.2

Quá trình đào tạo nguồn nhân lực .............Error: Reference source not
found


Trờng Đại học KINH Tế QuốC DÂN
------------

NGUYễN THANH DũNG

QUảN Lý NGUồN NHÂN LựC TạI UBND
THị Xã BUÔN Hồ, TỉNH ĐắK LắK
Chuyên ngành: QUảN Lý KINH Tế Và CHíNH SáCH

Hà nội -2015


i

TÓM TẮT LUẬN VĂN
Quản lý NNL là quá trình quản lý về biến đổi nhân lực cả về số lượng, chất
lượng và cơ cấu nhằm phát huy, khơi dậy những tiềm năng con người, phát triển
toàn bộ nhân cách và từng bộ phận trong cấu trúc nhân cách, phát triển cả năng lực
vật chất và năng lực tinh thần, tạo dựng và ngày càng nâng cao, hoàn thiện cả về
đạo đức và tay nghề, cả về tâm hồn và hành vi từ trình độ chất lượng này lên trình
độ chất lượng khác cao hơn, toàn diện hơn, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu
nhân lực cho sự nghiệp phát triển đất nước.
Quản lý NNL là một trong những trọng điểm của chiến lược phát triển, là
chính sách xã hội cơ bản, là hướng ưu tiên hàng đầu trong toàn bộ chính sách kinh
tế - xã hội của Đảng, Nhà nước ta nói chung và của tỉnh Đắk Lắk nói riêng khi
chuyển sang giai đoạn phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong bối cảnh hội
nhập, toàn cầu hóa về kinh tế. Đảng Cộng sản Việt Nam đã khẳng định: “Con
người là vốn quý nhất, chăm lo hạnh phúc con người là mục tiêu phấn đấu cao
nhất của chế độ ta, coi việc nâng cao dân trí, bồi dưỡng và phát huy nguồn lực to
lớn của con người Việt Nam là nhân tố quyết định thắng lợi công cuộc công nghiệp
hoá, hiện đại hoá”.
Để khai thác có hiệu quả các lợi thế và nguồn lực sẵn có cũng như tận dụng
được các cơ hội và điều kiện thuận lợi trong hoàn cảnh mới, quản lý NNL là một trong
những nhiệm vụ trọng tâm để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội
của tỉnh Đắk Lắk nói chung và UBND thị xã Buôn Hồ nói riêng giai đoạn 2015-2020.
Thực trạng hiện nay, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức vẫn
chưa thể đáp ứng được yêu cầu quản lý nhà nước trong thời kỳ mới, công tác quản
lý nhà nước còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng đúng yêu cầu của một nền hành chính
NN chính quy và hiện đại, chưa theo kịp quá trình phát triển của xã hội. Có thể nói,
công tác quản lý của nhà nước có thể phù hợp với thực tế ngày hôm qua nhưng
chưa hẳn đã phù hợp với ngày hôm nay. Cho nên việc đổi mới và phát triển NNL
trong khối cơ quan hành chính nhà nước đó là điều tất yếu.


ii

Xuất phát từ tình hình thực tế trên, tôi đã chọn đề tài: “Quản lý nguồn
nhân lực tại UBND thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk” để nghiên cứu là luận văn
thạc sĩ cho mình.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, Luận văn được chia thành 3 chương lớn:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý nguồn nhân lực tại ủy ban nhân dân cấp huyện.
Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý nguồn nhân lực tại Ủy ban nhân dân
thị xã Buôn Hồ.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nguồn nhân lực
tại Ủy ban nhân dân thị xã Buôn Hồ.
Trong chương 1: Luận văn tập trung giải quyết các vấn đề sau:
Nguồn nhân lực tại uỷ ban nhân dân cấp huyện: Phần này tác giả chủ yếu tập
trung làm rõ hai nội dung: Khái niệm NNL và đặc điểm, yêu cầu đối với NNL tại
UBND cấp huyện. Trong đó ta khẳng các vấn đề: NNL bao gồm tất cả những người
lao động làm việc trong tổ chức đó, còn nhân lực được hiểu là nguồn lực của mỗi
con người mà nguồn lực này gồm có thể lực và trí lực; NNL được xem trên hai khía
cạnh: Số lượng và chất lượng.
Quản lý nguồn nhân lực tại uỷ ban nhân dân cấp huyện: Các nội dung chủ
yếu của mục này được tác giả đề cập đến các nội dung: Khái niệm quản lý NNL;
mục tiêu quản lý NNL tại uỷ ban nhân dân cấp huyện; nội dung quản lý NNL tại
UBND cấp huyện; các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý NNL tại UBND cấp huyện.
Khái niệm quản lý nguồn nhân lực: "Quản lý NNL tại UBND cấp huyện là
quá trình lập kế hoạch NNL, tuyển dụng, đào tạo, đánh giá sự thực hiện và đãi ngộ
cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại UBND cấp huyện". Quản lý NNL là tất
cả các hoạt động của một tổ chức để thu hút, xây dựng, phát triển, sử dụng, đánh
giá, bảo toàn và giữ gìn một lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu công việc của
tổ chức cả về mặt số lượng và chất lượng. Quản lý NNL bao gồm toàn bộ những
biện pháp, nghệ thuật chọn lựa, thủ tục áp dụng cho những cán bộ, công chức, viên
chức của một tổ chức và giải quyết tất cả những trường hợp xảy ra có liên quan đến
công việc nào đó để sao cho hiệu quả của công việc lớn nhất, năng suất và chất
lượng cao nhất.


iii

Mục tiêu quản lý NNL tại uỷ ban nhân dân cấp huyện: Có hai mục tiêu cơ
bản đó là: Đối với xã hội và đối với tổ chức quản lý NNL.
Nội dung quản lý NNL tại Ủy ban nhân dân cấp huyện: Bao gồm các công
tác như: Lập kế hoạch NNL tại UBND cấp huyện; tuyển dụng NNL của UBND cấp
huyện; đào tạo NNL tại UBND cấp huyện; đánh giá sự thực hiện và chế độ đãi ngộ.
Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý NNL tại Ủy ban nhân dân cấp huyện:
Bao gồm các yếu tố bên ngoài và các yếu tố bên trong UBND cấp huyện.
Trong chương 2: Trong toàn bộ chương này, Luận văn đã tập trung làm rõ
một số nội dung như sau:
Tổng quan về uỷ ban nhân dân thị xã Buôn Hồ: Trong mục này, luận văn đã
thể hiện khái quát về quá trình hình thành và phát triển thị xã Buôn Hồ: Thị xã Buôn
Hồ được thành lập vào ngày 23/12/2008 theo Nghị định số 07/NĐ-CP của Chính
phủ, là đô thị trung tâm có vai trò là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học
kỹ thuật của khu vực phía Bắc tỉnh Đắk Lắk.
Chức năng, nhiệm vụ của uỷ ban nhân dân thị xã Buôn Hồ: UBND thị xã
thực hiện chức năng quản lý hành chính NN trên tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh
tế, văn hóa - xã hội, an ninh, quốc phòng, đối ngoại trên địa bàn thị xã Buôn Hồ;
thực hiện các nhiệm vụ về lĩnh vực kinh tế, nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp,
thủy lợi và đất đai, công nghiệp, xây dựng, giao thông vận tải …
Sự phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn thị xã Buôn Hồ: Theo định hướng
quy hoạch, thị xã Buôn Hồ sẽ phát triển thành đô thị loại III. Tốc độ tăng trưởng
kinh tế của thị xã thời gian qua tương đối cao (bình quân 12,5 % trong giai đoạn
2011 - 2015); cơ cấu kinh tế từ một thị xã thuần nông đã thay đổi thành một thị xã
có nền công, nông nghiệp phát triển khá mạnh.
Thực trạng NNL tại UBND thị xã Buôn Hồ giai đoạn 2011-2015: Có các nội
dung chính như bao gồm về thực trạng số lượng NNL; cơ cấu NNL trong đó có cơ
cấu theo độ tuổi, cơ cấu theo thâm niên công tác và thực trạng chất lượng NNL
đang làm việc tại UBND thị xã Buôn Hồ.
Thực trạng quản lý NNL tại UBND thị xã Buôn Hồ: Phần thực trạng trong công
tác quản lý NNL, tác giả đã nêu ra được năm thực trạng cơ bản như: Thực trạng Lập
kế hoạch nguồn nhân lực, thực trạng tuyển dụng NNL; đánh giá sự thực hiện; đào
tạo NNL và thực trạng chính sách đãi ngộ.


iv

Đánh giá thực trạng quản lý NNL tại UBND thị xã Buôn Hồ, tác giả đã tập
trung đánh giá về:
Điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân điểm yếu trong công tác quản lý
NNL tại UBND thị xã Buôn Hồ: Cụ thể như, tác giả đã chỉ ra thực trạng UBND thị
xã Buôn Hồ đang là một trong những đơn vị có đội ngũ NNL xếp vào loại bình
quân trẻ, có trình độ về chuyên môn nghiệp vụ, được trang bị đầy đủ về nhận thức
lý luận chính trị, có khả năng ứng dụng tốt về ngoại ngữ và tin học. Đây là một
trong những điều kiện thuận lợi để NNL đáp ứng được yêu cầu của xã hội trong tiến
trình hội nhập và quá trình toàn cầu hoá. Trong các nội dung trong việc thực hiện
công tác quản lý NNL tại UBND thị xã Buôn Hồ như: Công tác lập kế hoạch NNL,
công tác tuyển dụng nhân lực, đánh giá thực hiện công việc, đào tạo NNL và chế độ
đãi ngộ. Trong việc thực hiện các nội dung, tác giả đã phân tích ra những điểm
mạnh, điểm yếu và chỉ ra nguyên nhân của những điểm yếu.
Trong chương 3: Trong chương này, Luận văn chủ yếu đề cập đến các định
hướng và giải pháp hoàn thiện về quản lý NNL tại UBND thị xã Buôn Hồ giai đoạn
2015–2020, đồng thời một số đề xuất kiến nghị đối với UBND tỉnh Đắk Lắk và các
Sở ban, ngành của tỉnh và kiến nghị đối với UBND thị xã Buôn Hồ về công tác
quản lý NNL đối với UBND thị xã Buôn Hồ.
Mục tiêu tổng quát về phát triển chung: Phấn đấu xây dựng thị xã Buôn Hồ
phát triển toàn diện, trở thành đô thị loại III trước năm 2020 là một đô thị sinh thái
hiện đại mang bản sắc văn hóa các dân tộc Đắk Lắk - Tây Nguyên, là địa bàn quan
trọng về giao lưu kinh tế, văn hóa, dịch vụ của tỉnh; giải quyết tốt các vấn đề an
sinh xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái.
Mục tiêu về nguồn nhân lực: Bao gồm có mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể.
Quan điểm về quản lý NNL tại UBND thị xã Buôn Hồ : Thực hiện theo Quyết
định số 601/QĐ-TTg ngày 24/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án
Xây dựng hệ thống thông tin và dự báo nhu cầu nhân lực quốc gia và Chỉ thị
số 18/CT-TTg ngày 30/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ về triển khai thực hiện quy
hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011-2020 và đẩy mạnh đào tạo theo
nhu cầu phát triển của xã hội giai đoạn 2011-2015; UBND tỉnh Đắk Lắk đã ban
hành Quyết định số 3433/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 về phê duyệt Quy hoạch


v

phát triển nhân lực của tỉnh giai đoạn 2011–2020 và ban hành luôn Chỉ thị số:
04/2012/CT-UBND ngày 24/10/2012 về việc triển khai thực hiện nhiệm vụ phát
triển nguồn nhân lực tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020.
Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý NNL tại UBND thị xã Buôn Hồ:
- Giải pháp về lập kế hoạch NNL: Nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ, công
chức, viên chức đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, có phẩm chất và năng
lực công tác, có bản lĩnh chính trị vững vàng, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ chính
trị của đơn vị trong giai đoạn phát triển. Nó giúp cho việc bổ nhiệm cán bộ quản lý
được chủ động, nhờ có kế hoạch mà đội ngũ cán bộ kế cận, dự nguồn được đào tạo,
bồi dưỡng về phẩm chất chính trị, năng lực và nghiệp vụ quản lý trước khi bổ nhiệm.
- Giải pháp về tuyển dụng: Nhằm đảm bảo cho UBND thị xã Buôn Hồ có
được một NNL đủ về mặt số lượng, phù hợp về mặt cơ cấu, đáp ứng đầy đủ các yêu
cầu của công việc về trình độ, kinh nghiệm và các tố chất cần thiết để thực thi được
mục tiêu chiến lược phát triển chung của thị xã Buôn Hồ.
- Giải pháp về đào tạo NNL: Gồm có nội dung như xác định nhu cầu đào
tạo, xác định mục tiêu đào tạo, hoàn thiện khâu đánh giá kết quả đào tạo.
- Giải pháp về đánh giá sự thực hiện công việc: Bao gồm hoàn thiện phương
pháp đánh giá năng lực cán bộ, công chức, viên chức hoàn thiện công tác đánh giá
kết quả thực hiện công việc.
- Giải pháp về chế độ đãi ngộ: Nhằm tăng khả năng làm việc của cán bộ,
công chức, viên chức đây cũng là mục tiêu của nhà quản lý về việc sử dụng lao
động. Vì vậy áp dụng các biện pháp kích thích lao động tạo sự hăng hái trong công
việc là nhiệm vụ quan trọng của lãnh đạo UBND thị xã Buôn Hồ, các biện pháp
phải xây dựng trên cơ sở kết hợp hài hoà và hợp lý, hoàn thiện chính sách phúc lợi
xã hội, cơ hội thăng tiến (công tác quy hoạch đề bạt cán bộ) …
Kiến thị thực hiện giải pháp
- Đối với UBND thị xã Buôn Hồ: Quán triệt đến tất cả cán bộ, công chức,
viên chức trong các phòng ban về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của công tác quản
lý NNL có ảnh hưởng rất lớn đối với sự thành, bại của tổ chức. Quan tâm, tạo điều
kiện cho cán bộ, công chức, viên chức đặc biệt là cán bộ, công chức, viên chức phụ
trách công tác quản lý NNL được học tập, nâng cao trình độ, kỹ năng để áp dụng


vi

một cách hiệu quả nhất các chức năng quản lý NNL. Cần tập trung xây dựng và
nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong hệ thống chính trị
của thị xã nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn hiện nay. Đẩy mạnh
công tác quy hoạch cán bộ dài hạn, chú trọng quản lý, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ trẻ
diện quy hoạch dài hạn. Xây dựng đề án phát triển NNL tại UBND thị xã Buôn Hồ
giai đoạn 2015-2020, trên cơ sở các cơ quan chuyên môn của UBND thị xã Buôn
Hồ mà trực tiếp là phòng Nội vụ có phương án, kế hoạch, chuẩn bị các điều kiện để
phát triển NNL tại các đơn vị, mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ,
công chức, viên chức.
- Đối với UBND tỉnh Đắk Lắk và các Sở, ngành: Tỉnh Ủy và UBND tỉnh
Đắk Lắk kiến nghị lên Chính phủ và Trung ưng sớm đổi mới và hoàn thiện chính
sách về tiền lương. UBND tỉnh sớm xây dựng ban hành sớm đề án phát triển NNL
tỉnh Đắk Lắk làm căn cứ cho địa phương triển khai thực hiện. Ưu tiên tăng chi ngân
sách đầu tư cho công tác quản lý NNL. Sở Nội vụ rà soát lại kế hoạch, mục tiêu
phát triển NNL và tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh Đắk Lắk sớm bổ sung, hoàn
chỉnh quy trình thi tuyển công chức, viên chức theo những yêu cầu mới trong hội
nhập quốc tế. Tỉnh ủy, UBND tỉnh Đắk Lắk cần có sự phân công, phân cấp quản lý,
tổng hợp tham mưu công tác quản lý NNL ở cấp tỉnh, cấp huyện. Có như vậy mới nắm
bắt được thực trạng, xây dựng kế hoạch ngắn hạn, dài hạn tránh lãng phí, hình thức
trong đào tạo.
Căn cứ mục đích nghiên cứu, tình hình thực tế tại UBND thị xã Buôn Hồ,
luận văn đã nghiên cứu những nội dung sau:
(1) Hệ thông hoá một số vấn đề lý thuyết về NNL và quản lý NNL tại UBND
cấp huyện: Từ việc khái niệm, đặc điểm yêu cầu, mục tiêu quản lý, nội dung quản
lý và các nhân tố ảnh hưởng NNL làm việc tại UBND cấp huyện.
(2) Tập trung đánh giá thực trạng quản lý NNL, nhìn nhân theo khía cạnh các
cấp chức năng, nhiệm vụ của NNL làm việc tại UBND thị xã Buôn Hồ.
(3) Trên cơ sở phân tích thực trạng đó, luận văn đã đưa ra các giải pháp hoàn
thiện quản lý NNL tại UBND thị xã Buôn Hồ.


Trờng Đại học KINH Tế QuốC DÂN
------------

NGUYễN THANH DũNG

QUảN Lý NGUồN NHÂN LựC TạI UBND
THị Xã BUÔN Hồ, TỉNH ĐắK LắK
Chuyên ngành: QUảN Lý KINH Tế Và CHíNH SáCH

Ngời hớng dẫn khoa học:

PGS.TS. MAI NGọC ANH

Hà nội -2015


1

LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
NNL là nguồn lực có vai trò quyết định tới sự thành công hay thất bại trong
một bộ máy tổ chức Nhà nước, nó vô cùng quan trọng trong quá trình thực thi pháp
luật, quản lý về mọi mặt của đời sống kinh tế xã hội, tham mưu, hoạch định, tổ chức
thực hiện, thanh kiểm tra việc thực thi các chủ trương, đường lối, chính sách đề ra.
Đó chính là đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan quản
lý hành chính nhà nước từ trung ương cho đến địa phương. Điều đó cho ta khẳng
định rằng NNL giữ vai trò hết sức quan trọng trong sự nghiệp đổi mới toàn diện của
nước ta hiện nay. Công tác quản lý phát triển NNL trong khối cơ quan Nhà nước
nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhuần nhuyễn hai phẩm chất
“Đức” và “Tài” là một trong những giải pháp quan trọng, đưa nước ta vượt qua
những thách thức, tránh nguy cơ tụt hậu trong quá trình hội nhập.
Thực trạng hiện nay, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức vẫn
chưa thể đáp ứng được yêu cầu quản lý Nhà nước trong thời kỳ mới, công tác quản
lý Nhà nước còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng đúng yêu cầu của một nền hành chính
nhà nước chính quy và hiện đại, chưa theo kịp quá trình phát triển của xã hội. Có
thể nói, công tác quản lý của Nhà nước có thể phù hợp với thực tế ngày hôm qua
nhưng chưa hẳn đã phù hợp với ngày hôm nay. Cho nên việc đổi mới và phát triển
NNL trong khối cơ quan Nhà nước đó là điều tất yếu.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý phát triển NNL, UBND
thị xã Buôn Hồ đã xây dựng, lập kế hoạch, đào tạo phát triển NNL có chất lượng cho
cơ quan. Tuy nhiên việc thực hiện công tác này còn nhiều bất cập do nhiều nguyên
nhân khác nhau. Như, công tác quản lý NNL hành chính Nhà nước thường thiên theo
hướng tiếp cận từ khoa học pháp lý mà ít theo hướng khoa học quản lý, ít đi sâu vào
nhóm công chức, viên chức cụ thể, chưa gắn quản lý NNL với mục tiêu, kế hoạch,
chiến lược phát triển của tổ chức và chưa chú ý đến các yếu tố bên trong và bên ngoài
ảnh hưởng tới chất lượng NNL. Quả lại, việc đánh giá cán bộ, công chức, viên chức ở
thị xã thiếu tính khách quan và khoa học, đội ngũ cán bộ còn nhiều điểm yếu về phẩm
chất, tinh thần trách nhiệm, năng lực chuyên môn, kỹ năng hành chính, phong cách


2

làm việc chậm đổi mới, tệ quan liêu, tham nhũng, sách nhiễu nhân dân vẫn tiếp tục
diễn ra. Bộ máy hành chính của thị xã Buôn Hồ chưa thực sự gắn bó với dân, không
nắm được các vấn đề nổi cộm trên địa bàn, lúng túng bị động khi xử lý các tình
huống phức tạp. Công tác quy hoạch, bố trí nhân sự bất hợp lý, thiên về tình cảm và
mang tính chủ nghĩa bình quân ... Những điều này tạo ra sự hao mòn, chảy chất xám
về NNL chất lượng cao cho khối cơ quan hành chính UBND thị xã Buôn Hồ.
Nhằm mục đích phát triển kinh tế xã hội mang tính bền vững, phù hợp với trình
độ phát triển, công nghiệp hóa, hiện đại hóa thị xã. Xuất phát từ thực tế đó, thì việc tôi
chọn đề tài “Quản lý nguồn nhân lực tại UBND thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk” là vấn
đề cấp thiết và phù hợp với giai đoạn phát triển hiện nay của thị xã Buôn Hồ.

2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Trong lĩnh vực nghiên cứu về quản lý NNL, có nhiều nghiên cứu về quản lý
NNL tại các doanh nghiệp, ít có nghiên cứu về NNL tại các cơ quan hành chính Nhà
nước. Trong lịch sử nghiên cứu, đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học viết về
vấn đề này như:
Luận văn thạc sĩ: “Giải pháp hoàn thiện quản lý nguồn nhân lực tại UBND
huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai đến năm 2020”. Của tác giả Nguyễn Tri Thức được
bảo vệ năm 2013, trường Đại học Lạc Hồng. Trong nguyên cứu tác giả đã nêu lên
những hạn chế của đội ngũ CBCC nước ta nói chung và đội ngũ CBCC làm việc tại
UBND cấp huyện nói riêng, từ đó đưa ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả công
tác đào tạo hoàn thiện quản lý NNL ở UBND huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai.
- Dương Hương Sơn (2008), “Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công
chức ở tỉnh Quảng Trị hiện nay”, luận văn thạc sĩ Luật học, Học viện Chính trị
quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội; Trong luận văn này, tác giả đã bao quát về thực
trạng đội ngũ cán bộ công chức ở tỉnh Quảng trị và đưa ra các giải pháp hoàn thiện.
- Nguyễn Mai Sương (2010), “Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đào
tạo CBCC hành chính Nhà nước tại tỉnh Nghệ An đáp ứng yêu cầu hội nhập hiện
nay”, luận văn thạc sĩ Quản trị nhân lực, Trường Đại học Khoa học - Xã hội và
Nhân văn, Hà Nội. Tác giả đã khái quát được đặc thù công việc của CBCC và đề ra
các giải pháp nhằm thực hiện có hiệu quả trong việc đào tạo CBCC.
Các đề tài này đã làm rõ một số vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác đào


3

tạo cán bộ công chức ở một số địa phương. Từ đó, đưa ra được một số giải pháp để
nâng cao hiệu quả công tác đào tạo cán bộ công chức ở các địa phương đó. Hiện có
rất ít nghiên cứu khoa học về quản lý NNL tại cơ quan hành chính Nhà nước cấp
huyện. Đặc biệt chưa có một công trình nghiên cứu khoa học nào trùng tên và nội
dung với đề tài của luận văn này. Vì vậy, điểm mới của luận văn này là đánh giá
thực trạng đội ngũ cán bộ công chức và thực trạng công tác quản lý NNL tại UBND
thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác
quản lý NNL tại UBND thị xã Buôn Hồ giai đoạn 2015 - 2020.

3. Mục đích nghiên cứu
- Mục đích nguyên cứu của luận văn này là: Xây dựng được khung nghiên
cứu về quản lý NNL tại UBND cấp huyện.
- Phản ánh được thực trạng quản lý NNL tại UBND thị xã Buôn Hồ; từ đó
chỉ ra được điểm mạnh và điểm yếu cũng như nguyên nhân của điểm yếu trong
quản lý NNL tại UBND thị xã Buôn Hồ.
- Đề xuất được một số giải pháp hoàn thiện quản lý NNL tại UBND thị xã
Buôn Hồ đến năm 2020.

4. Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý NNL tại UBND thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk
Lắk. Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về tình hình đội ngũ cán bộ, công chức, viên
chức hành chính tại các phòng, ban, cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban Nhân dân
thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk, không nghiên cứu cán bộ hợp đồng và cán bộ làm
công tác Đảng, Đoàn thể.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung nghiên cứu: Quản lý NNL theo quy trình quản lý từ lập kế
hoạch NNL, tuyển dụng NNL, đào tạo NNL, đánh giá sự thực hiện, đãi ngộ cán bộ,
công chức, viên chức làm việc tại UBND cấp huyện.
+ Về không gian nghiên cứu: Tại UBND thị xã Buôn Hồ.
+ Về thời gian nghiên cứu: Thứ cấp thu thập cho giai đoạn 2011-2014 và đề
xuất một số giải pháp cho UBND thị xã Buôn Hồ đến năm 2020.


4

5. Phương pháp nghiên cứu
5.1 Khung nghiên cứu
Các yếu tố ảnh
hưởng đến quản lý
NNL của UBND
cấp huyện
- Môi trường bên
ngoài UBND cấp
huyện.
- Môi trường bên
trong UBND cấp
huyện

Nội dung quản lý
NNL tại UBND cấp
huyện
- Lập kế hoạch NNL
- Tuyển dụng
- Đào tạo NNL
- Đánh giá sự thực
hiện
- Đãi ngộ

Đạt được mục tiêu
quản lý NNL tại
UBND cấp huyện
- Đảm bảo quy mô để
thực hiện nhiệm vụ
- Đảm bảo về cơ cấu
- Đảm bảo về trình
độ chuyên môn
- Đảm bảo về mức độ
hoàn thành nhiệm vụ

5.2. Quy trình nghiên cứu
Bước 1: Hệ thống hóa lý luận, từ đó xây dựng khung nghiên cứu về quản lý
NNL tại UBND cấp huyện
Bước 2: Thu thập dữ liệu thứ cấp liên quan đến hoạt động quản lý NNL tại
UBND thị xã Buôn Hồ giai đoạn 2011-2014
- Lập
NNL
Bước 3: Xử lý các thông
tin,kế
sốhoạch
liệu thu
được qua bảng biểu để có cái nhìn
- Tuyển dụng

tổng quan, chi tiết về thực trạng
quản
NNL tại UBND thị xã Buôn Hồ theo các
- Đào
tạolýNNL
- Đánh giá sự thực
hiện
Bước 4: Tiến hành phân- Đãi
tích ngộ
thực trạng quản lý NNL tại UBND thị xã Buôn

nhóm đối tượng nguyên cứu

Hồ. Đề tài sử dụng kết hợp cả phương pháp phân tích định tính và định lượng trong
quá trình thực hiện viết luận văn.
Bước 5: Đưa ra các giải pháp hoàn thành quản lý NNL tại UBND thị xã
Buôn Hồ giai đoạn 2015-2020

6. Cấu trúc nghiên cứu
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được
kết cấu thành 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý nguồn nhân lực tại uỷ ban nhân dân
cấp huyện.
Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý nguồn nhân lực tại Ủy ban nhân dân
thị xã Buôn Hồ.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nguồn nhân lực tại
Ủy ban nhân dân thị xã Buôn Hồ.


5

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ
NGUỒN NHÂN LỰC TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN
1.1 Nguồn nhân lực tại ủy ban nhân dân cấp huyện
1.1.1 Khái niệm nguồn nhân lực
NNL là nguồn lực con người. Nguồn lực đó được nghiên cứu ở hai khía
cạnh. Thứ nhất nó là nguồn gốc phát sinh ra nguồn lực, nó nằm ngay trong bản thân
con người, và là sự khác biệt cơ bản giữa nguồn lực con người với các nguồn lực
khác. Thứ hai NNL được hiểu là tổng thể nguồn lực của từng cá nhân con người.
Với tư cách là nguồn lực của quá trình phát triển, NNL là nguồn lực con người có
khả năng sáng tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội được biểu hiện ra là số
lượng, chất lượng nhất định tại một thời điểm nhất định.
Theo giáo trình Quản trị nhân lực- 2004 Đại học Kinh tế Quốc dân thì “NNL
bao gồm tất cả những người lao động làm việc trong tổ chức đó, còn nhân lực được
hiểu là nguồn lực của mỗi con người mà nguồn lực này gồm có thể lực và trí
lực”.Thể lực chỉ sức khoẻ của thân thể, nó phụ thuộc vào sức vóc, tình trạng sức
khoẻ của từng con người, mức sống, thu nhập, chế độ ăn uống, chế độ làm việc và
chế độ nghĩ ngơi... Thể lực con người còn tuỳ thuộc vào tuổi tác, thời gian công tác,
giới tính...Trí lực chỉ sức suy nghĩ, sự hiểu biết, sự tiếp thu kiến thức, tài năng, năng
khiếu cũng như quan điểm, lòng tin, nhân cách ... của từng con người. Trong sản
xuất kinh doanh, việc khai thác các tiềm năng về thể lực của con người là có giới
hạn. Sự khai thác tiềm năng về trí lực của con người còn ở mức mới mẻ, chưa bao
giờ cạn kiệt, vì đây là kho tàng còn nhiều bí ẩn của mỗi con người.
Xét về tổng thể, NNL tại UBND cấp huyện là tiềm năng lao động của con
người làm việc tại UBND cấp huyện dựa trên các mặt số lượng, cơ cấu (ngành
nghề, trình độ đào tạo, giới tính ...) và chất lượng, bao gồm phẩm chất và năng lực
(trí lực, tâm lực, thể lực, kỹ năng nghề nghiệp ...) của người lao động nhằm đáp ứng
nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội trong phạm vi huyện đó.

1.1.2 Đặc điểm, yêu cầu đối với nguồn nhân lực tại ủy ban nhân dân cấp huyện


6

NNL tại các đơn vị hành chính NN được hình thành và phát triển gắn liền
với quá trình lịch sử nước ta, qua các thời kỳ khác nhau. Do đặc thù nghề nghiệp,
lĩnh vực công tác, đội ngũ NNL có các đặc điểm như sau:
- Là những người thực thi công vụ
- Là những người cung ứng dịch vụ hành chính công
- Là một đội ngũ chuyên nghiệp
- Được Nhà nước đảm bảo lợi ích khi thực thi công vụ
Đặc điểm NNL phụ thuộc vào yêu cầu công việc mà họ thực hiện. Đối với
nhân lực làm việc tại UBND cấp huyện, đặc điểm yêu cầu đối với nhóm đối tượng
này phụ thuộc vào việc làm tại các phòng, ban chuyên môn thuộc UBND cấp huyện.
Vì thế yêu cầu, đặc điểm NNL làm việc tại các UBND cấp huyện được quy
định rõ tại Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05/05/2014 về việc quy định tổ chức
các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện thuộc tỉnh. Cơ bản cụ thể như sau:
- Tại phòng nội vụ :
NNL làm việc tại phòng này công việc chính là tham mưu, giúp UBND cấp
huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Tổ chức bộ máy; vị trí việc làm;
biên chế công chức và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan, tổ chức hành
chính nhà nước; vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số
lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; tiền lương đối với cán
bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, cải cách hành chính; chính quyền địa
phương; địa giới hành chính; cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những
người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; văn thư, lưu trữ nhà nước; tôn giáo;
công tác thanh niên; thi đua - khen thưởng.
- Tại phòng tư pháp:
NNL làm việc tại phòng này công việc chính là tham mưu, giúp UBND cấp
huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Công tác xây dựng và thi hành
pháp luật, theo dõi thi hành pháp luật, kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật,
kiểm soát thủ tục hành chính, phổ biến, giáo dục pháp luật; hòa giải ở cơ sở, trợ
giúp pháp lý, hộ tịch, chứng thực, bồi thường nhà nước và các công tác tư pháp
khác theo quy định của pháp luật; quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi
phạm hành chính.
- Tại phòng tài chính - kế hoạch:


7

NNL làm việc tại phòng này công việc chính là tham mưu, giúp UBND cấp
huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về Tài chính; kế hoạch và đầu tư; đăng
ký kinh doanh; tổng hợp và thống nhất quản lý các vấn đề về doanh nghiệp, hợp tác
xã, kinh tế tư nhân.
- Tại phòng tài nguyên và môi trường:
NNL làm việc tại phòng này công việc chính là tham mưu, giúp UBND cấp
huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Đất đai; tài nguyên nước; tài nguyên
khoáng sản; môi trường.
- Tại phòng lao động - thương binh và Xã hội:
NNL làm việc tại phòng này công việc chính là tham mưu, giúp UBND cấp
huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Việc làm;dạy nghề; lao động, tiền
lương; tiền công; bảo hiểm xã hội (bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự
nguyện, bảo hiểm thất nghiệp); an toàn lao động; người có công; bảo trợ xã hội; bảo
vệ và chăm sóc trẻ em; bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn xã hội.
- Tại phòng văn hóa và thông tin:
NNL làm việc tại phòng này công việc chính là tham mưu, giúp UBND cấp
huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Văn hóa; gia đình; thể dục, thể
thao; du lịch; quảng cáo; bưu chính; viễn thông; công nghệ thông tin; phát thanh
truyền hình; báo chí; xuất bản; thông tin cơ sở; hạ tầng thông tin.
- Tại phòng giáo dục và đào tạo:
NNL làm việc tại phòng này công việc chính là tham mưu, giúp UBND cấp
huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Chương trình và nội dung giáo dục
và đào tạo; tiêu chuẩn nhà giáo và tiêu chuẩn cán bộ quản lý giáo dục; tiêu chuẩn cơ
sở vật chất, thiết bị trường học và đồ chơi trẻ em; quy chế thi cử và cấp văn bằng,
chứng chỉ; bảo đảm chất lượng giáo dục và đào tạo.
- Tại phòng y tế:
NNL làm việc tại phòng này công việc chính là tham mưu, giúp UBND cấp
huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Y tế dự phòng; khám bệnh, chữa
bệnh, phục hồi chức năng; y dược cổ truyền; sức khỏe sinh sản; trang thiết bị y tế;
dược; an toàn thực phẩm; bảo hiểm y tế; dân số-kế hoạch hóa gia đình.
- Tại phòng thanh tra:


8

NNL làm việc tại phòng này công việc chính là tham mưu, giúp UBND cấp
huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Công tác thanh tra, giải quyết
khiếu nại, tố cáo trong phạm vi quản lý nhà nước của UBND cấp huyện; thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham
nhũng theo quy định của pháp luật.
- Tại văn phòng hội đồng nhân dân & ủy ban nhân dân:
NNL làm việc tại phòng này công việc chính là tham mưu tổng hợp cho HĐND
và UBND về: Hoạt động của HĐND, UBND; tham mưu cho Chủ tịch UBND về chỉ
đạo, điều hành của Chủ tịch UBND; cung cấp thông tin phục vụ quản lý và hoạt động
của HĐND, UBND và các cơ quan NN ở địa phương; bảo đảm cơ sở vật chất, kỹ thuật
cho hoạt động của HĐND và UBND; trực tiếp quản lý và chỉ đạo hoạt động của Bộ
phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông; hướng dẫn, tiếp
nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức trên tất cả các lĩnh vực thuộc thẩm quyền giải quyết
của UBND cấp huyện, chuyển hồ sơ đến các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp
huyện giải quyết và nhận kết quả để trả cho cá nhân, tổ chức.
- Phòng dân tộc:
NNL làm việc tại phòng này công việc chính là tham mưu, giúp UBND cấp
huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc.
- Phòng kinh tế:
NNL làm việc tại phòng này công việc chính là tham mưu, giúp UBND cấp
huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm
nghiệp; thủy lợi; thủy sản; phát triển nông thôn; phòng, chống thiên tai; chất lượng,
an toàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản, thủy sản, muối; tiểu thủ công nghiệp;
khoa học và công nghệ; công nghiệp; thương mại;
- Phòng Quản lý đô thị:
NNL làm việc tại phòng này công việc chính là tham mưu, giúp UBND cấp
huyện thuộc tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Quy hoạch xây dựng,
kiến trúc; hoạt động đầu tư xây dựng; phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu
công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao (bao gồm: Cấp nước, thoát nước đô
thị và khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao, cơ sở sản xuất vật liệu xây
dựng; chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị; quản lý nghĩa trang, trừ nghĩa trang liệt


9

sĩ; quản lý sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị); nhà ở, …

1.2 Quản lý nguồn nhân lực tại ủy ban nhân dân cấp huyện
1.2.1 Khái niệm quản lý nguồn nhân lực tại ủy ban nhân dân cấp huyện
Có rất nhiều khái niệm về NNL:
Theo Nguyễn Hữu Thân thì: "Quản trị nguồn nhân lực là việc tuyển mộ,
tuyển chọn, duy trì, phát triển, sử dụng, động viên và cung cấp những tiện nghi cho
tài nguyên nhân sự thông qua tổ chức"1.
Còn tác giả Trần Kim Dung thì quan niệm: "Quản trị NNL chính là chức năng
cán bộ, một trong những chức năng cơ bản của quản trị nhân sự là đi sâu nghiên cứu,
khai thác mọi tiềm năng có trong mỗi nhân viên, khuyến khích họ làm việc chủ động,
sáng tạo với hiệu suất cao, làm việc tận tâm trung thành với công ty"2.
Quản lý NNL được phát triển dựa trên cơ sở các nguyên tắc chủ yếu sau:
- Cán bộ, công chức, viên chức cần được đầu tư thỏa đáng để phát triển năng
lực riêng nhằm thỏa mãn nhu cầu cá nhân, đồng thời tạo ra năng suất lao động, hiệu
quả làm việc cao và đóng góp tốt nhất cho tổ chức UBND cấp huyện.
- Các chính sách, chương trình và thực tiễn quản lý cần được thiết lập, thực
hiện sao cho có thể thỏa mãn cả nhu cầu vật chất lẫn tinh thần của cán bộ, công
chức, viên chức.
- Môi trường làm việc cần được thiết lập phù hợp để có thể kích thích cán bộ,
công chức, viên chức phát triển và sử dụng tối đa các kỹ năng của mình.
- Các chức năng nhân lực cần được thực hiện phối hợp và là một bộ phận
quan trọng trong chiến lược thực hiện kế hoạch, nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội.
Từ những quan điểm khác nhau có thể đưa ra khái niệm về quản lý NNL tại
UBND cấp huyện như sau: "Quản lý NNL tại UBND cấp huyện là quá trình lập kế
hoạch NNL, tuyển dụng, đào tạo, đánh giá sự thực hiện và đãi ngộ cán bộ, công
chức, viên chức làm việc tại UBND cấp huyện". Quản lý NNL tại UBND cấp huyện
đòi hỏi phải có tầm nhìn chiến lược và gắn với kế hoạch phát triển của huyện đó.
Quản lý NNL tại UBND cấp huyện là một thành tố quan trọng của chức năng quản lý
và nó có gốc rễ cùng các nhánh trải rộng khắp nơi trong tổ chức UBND cấp huyện.

1.2.2 Mục tiêu quản lý nguồn nhân lực tại ủy ban nhân dân cấp huyện
- Đối với xã hội, quản lý NNL có mục tiêu là: UBND cấp huyện phải hoạt
1
2

Nguyễn Hữu Thân: Quản trị nhân sự, NXB Thống Kê, 2001
Trần Thị Kim Dung: Quản trị nhân sự, NXB Thống kê, 2006


10

động vì lợi ích của xã hội, chứ không phải của riêng mình, làm cho con người được
tôn trọng, được thỏa mãn trong công việc và ngày càng có giá trị do được phát huy
những khả năng tiềm tàng của họ.
- Đối với tổ chức quản lý NNL nhằm đạt được hai mục tiêu cơ bản:
+ Sử dụng có hiệu quả NNL nhằm tăng năng suất công việc và nâng cao tính
hiệu quả của tổ chức UBND cấp huyện.
+ Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của cán bộ, công chức, viên chức tạo điều
kiện cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức được phát huy tối đa các năng lực cá
nhân, được kích thích, động viên nhiều nhất tại nơi làm việc và trung thành tận tâm
với công việc.
Như vậy, có thể hiểu mục tiêu quản lý NNL tại UBND cấp huyện là nhằm
củng cố, duy trì đầy đủ số lượng và chất lượng cán bộ, công chức, viên chức làm
việc trong tổ chức UBND cấp huyện nhằm để đạt được các mục tiêu đề ra; đồng
thời tìm kiếm và phát triển những hình thức, phương pháp tốt nhất để nguồn công
chức, viên chức đó có thể đóng góp nhiều sức lực cho tổ chức UBND cấp huyện và
tạo ra nhiều cơ hội để phát triển không ngừng chính bản thân của người công chức,
viên chức đó. Vì vậy, việc sử dụng hiệu quả nguồn lực con người trong tổ UBND
cấp huyện đó là mục tiêu của quản lý NNL trong UBND cấp huyện.

1.2.3 Nội dung quản lý nguồn nhân lực tại ủy ban nhân dân cấp huyện
1.2.3.1 Lập kế hoạch nguồn nhân lực tại ủy ban nhân dân cấp huyện:
Đây là một trong những nội dung cơ bản của quản lý NNL nói chung, NNL
làm việc tại UBND cấp huyện nói riêng, lập kế hoạch NNL đồng thời cũng là giải
pháp mang tính tiền đề của hệ thống giải pháp nhằm không ngừng nâng cao chất
lượng và phát triển NNL của tổ chức UBND cấp huyện. Trong môi trường cạnh
tranh ngày càng gay gắt về NNL, để thu hút, giữ chân và phát triển NNL có chất
lượng cao, các tổ chức Nhà nước nói chung, UBND huyện nói riêng phải xây dựng
và thực hiện kế hoạch, chiến lược quản lý NNL.
Lập kế hoạch NNL làm việc tại UBND cấp huyện là quá trình xác định nhu
cầu về NNL để đáp ứng mục tiêu công việc cần thực hiện tại các UBND cấp huyện.
Đây cũng là quá trình xây dựng các biện pháp thực hiện và dự tính các nguồn lực để
đáp ứng nhu cầu đó .
Thông qua việc lập kế hoạch NNL, UBND cấp huyện sẽ đảm bảo đầy đủ về


11

số lượng, cơ cấu và chất lượng người lao động phù hợp với yêu cầu của công việc.
Đây là kế hoạch được xây dựng song song với các kế hoạch khác nhằm thực hiện
được mục tiêu của UBND cấp huyện một cách có kết quả và hiệu quả cao.
Lập kế hoạch NNL có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả hoạt động của bộ máy: Để
đạt được mục tiêu, mỗi bộ máy UBND cấp huyện phải có một tập hợp hợp lý những
người cán bộ, công chức, viên chức với kiến thức, kỹ năng và khả năng cần thiết.
- Lập kế hoạch NNL là cơ sở cho hoạt động tuyển dụng nguồn lực, đào tạo
và quản lý NNL của UBND cấp huyện.
- Lập kế hoạch sẽ giúp cho UBND cấp huyện quản lý chiến lược: Khi thực hiện
mục tiêu nào đó, UBND cấp huyện sẽ thực hiện một kế hoạch NNL nhất định để tuyển
dụng, đào tạo, khen thưởng, động viên cán bộ, công chức, viên chức trong đơn vị.
+ Các loại kế hoạch NNL:
Kế hoạch tuyển dụng nguồn lực: Kế hoạch này nhằm mục tiêu đảm bảo NNL
đáp ứng yêu cầu về số lượng, chất lượng và cơ cấu. Thực hiện kế hoạch này UBND
cấp huyện phải nắm chắc số lượng nhân sự đang sử dụng, đồng thời tiến hành phân
tích công việc để đánh giá nhu cầu NNL cần tuyển dụng trong tương lai. Ngoài ra,
còn phải xác định các đặc trưng chủ yếu của NNL như tuổi, giới tính, trình độ văn
hóa, trình độ chuyên môn ...
Nhằm đáp ứng đòi hỏi sự phát triển của chính quyền, địa phương UBND cấp
huyện. Kế hoạch tuyển dụng cần dựa trên cơ sở xác định các công việc, yêu cầu công
việc cần bổ sung đó, mô tả và cụ thể hóa công việc và nhất là phải đảm bảo những tiêu
chuẩn cần thiết đối với nhân lực cần bổ sung. Kế hoạch này liên quan đến đề bạc, luân
chuyển số đi và số đến ...
Kế hoạch nâng cao trình độ, chuyên môn và nghiệp vụ: Chính quyền cấp
huyện có vị trí hết sức quan trọng trong hệ thống chính trị - hành chính. Là cầu nối
trực tiếp của hệ thống chính quyền Nhà nước với nhân dân, thực hiện hoạt động
quản lý nhà nước trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh trật tự, an toàn
xã hội ở địa phương theo thẩm quyền được phân cấp, đảm bảo cho các chủ trương,
đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, được triển khai thực hiện
trong cuộc sống. NNL UBND cấp huyện có vai trò hết sức quan trọng trong xây
dựng và hoàn thiện bộ máy chính quyền cơ sở, trong hoạt động thi hành công vụ.
Hiệu lực, hiệu quả của bộ máy chính quyền cấp huyện nói riêng và hệ thông chính


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×