Tải bản đầy đủ

PhÁt triển dịch vụ thanh toÁn khễng dÙng tiền mặt tại ngÂn hÀng nễng nghiệp vÀ phÁt triển nễng thễn việt namchi nhánh tây đô

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

VŨ THỊ NHUNG

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG
TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM-CHI NHÁNH TÂY ĐÔ
Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng
Mã số

: 60.34.02.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Nguyễn Thị Phương Liên

HÀ NỘI - 2015


i


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, không sao chép
của ai. Nội dung luận văn có tham khảo và sử dụng các tài liệu, thông tin được đăng
tải trên các giáo trình, tác phẩm, tạp chí và các trang web theo danh mục tài liệu của
luận văn.
Tác giả của luận văn

Vũ Thị Nhung


ii

LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tác giả luận văn xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn
Thị Phương Liên - giáo viên hướng khoa học về sự hướng dẫn nhiệt tình và định
hướng khoa học cho tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu, thu thập số liệu, khảo
sát thực tế và thực hiện luận văn đồng thời có những ý kiến đóng góp quí báu để
luận văn hoàn thành tốt hơn.
Tác giả luận văn xin trân trọng cảm ơn sự hỗ trợ nhiệt tình trong quá trình thu
thập tài liệu của các cán bộ phòng kế hoạch kinh doanh - Ngân hàng nông nghiệp
và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Tây Đô.
Cuối cùng, tác giả xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa sau đại
học trường Đại học Thương Mại và gia đình đã động viên giúp đỡ tác giả trong suốt
quá trình hoàn thành luận văn.
Tác giả luận văn

Vũ Thị Nhung


iii

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN.............................................................................................................ii
MỤC LỤC................................................................................................................iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT................................................................................viii
DANH MỤC CÁC BẢNG.........................................................................................ix
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ.........................................................................x
PHẦN MỞ ĐẦU........................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của để tài.........................................................................................1


2. Tổng quan các công trình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài.............................2
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu..........................................................................3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................................4
5. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................................4
6. Kết cấu luận văn.....................................................................................................4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN
KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI............................5
1.1 Tổng quan về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của Ngân hàng thương
mại 5
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của
NHTM....................................................................................................................... 5
1.1.2 Phân loại các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của NHTM...................9
1.2 Tổ chức, quản lý cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của Ngân
hàng thương mại......................................................................................................13
1.2.1 Ban hành chính sách và quy trình cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng
tiền mặt........................................................................................................................
13
1.2.2 Tổ chức bộ máy nhân sự và cơ sở hạ tầng để cung ứng dịch vụ thanh toán
không dùng tiền mặt tại NHTM...............................................................................22
1.2.3 Kiểm soát và báo cáo, đánh giá tình hình cung ứng dịch vụ thanh toán không
dùng tiền mặt...........................................................................................................24


iv

1.3 Phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của NHTM và các nhân tố
ảnh hưởng...............................................................................................................25
1.3.1.Khái niệm và các phương thức phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền
mặt của NHTM........................................................................................................25
1.3.2 Các tiêu chí đánh giá mức độ phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền
mặt của Ngân hàng thương mại...............................................................................28
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
của Ngân hàng thương mại......................................................................................31
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG
DÙNG TIỀN MẶT CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN VIỆT NAM- CHI NHÁNH TÂY ĐÔ............................................................36
2.1 Giới thiệu sơ lược về Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt NamChi nhánh Tây Đô...................................................................................................36
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn Việt Nam- Chi nhánh Tây Đô..................................................................36
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt NamChi nhánh Tây Đô...................................................................................................37
2.1.3. Kết quả một số hoạt động kinh doanh chính...................................................40
2.2 Thực trạng tổ chức, quản lý cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam- Chi nhánh Tây Đô45
2.2.1 Thực trạng chính sách và quy trình cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng
tiền mặt của Chi nhánh............................................................................................45
2.2.2 Thực trạng tổ chức bộ máy nhân sự và cơ sở hạ tầng để cung ứng dịch vụ thanh
toán không dùng tiền mặt của Chi nhánh................................................................46
2.2.3 Kiểm soát và báo cáo, đánh giá tình hình cung ứng dịch vụ thanh toán không
dùng tiền mặt của Chi nhánh...................................................................................48
2.3 Đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam- Chi nhánh Tây Đô.......48
2.3.1 Thực trạng các phương thức phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
48


v

2.3.2 Thực trạng kết quả phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam- Chi nhánh Tây Đô.......50
2.3.2.2 Thực trạng kết quả phát triển TT KDTM trong thanh toán quốc tế:..............55
2.3.3 Đánh giá chung về thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền
mặt của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam- Chi nhánh Tây
Đô 57
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN KHÔNG
DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN VIỆT NAM- CHI NHÁNH TÂY ĐÔ............................................................64
3.1 Định hướng phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của Ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam- Chi nhánh Tây Đô.........................65
3.1.1 Những thuận lợi và khó khăn, thời cơ và thách thức trong phát triển dịch vụ
thanh toán không dùng tiền mặt của NHNo&PTNT VN – Chi nhánh Tây Đô những
năm tới..................................................................................................................... 65
3.1.2 Định hướng phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của Ngân hàng
Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam- Chi nhánh Tây Đô.........................68
3.2 Giải pháp phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của Ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam- Chi nhánh Tây Đô.........................69
3.2.1 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực..............................................................69
3.2.2 Tăng cường đầu tư, đổi mới công nghệ và cơ sở vật chất..................................70
3.2.3 Hoàn thiện các sản phẩm dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại chi nhánh
71
3.2.4 Tăng cường công tác tuyên truyền, quảng bá sản phẩm dịch vụ.......................72
3.2.5 Khuyến khích khách hàng mở tài khoản thanh toán và sử dụng dịch vụ:........73
3.2.6 Hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý, xây dựng chiến lược................................74
3.2.7 Mở rộng hợp tác liên kết với các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp, đơn vị hành
chính sự nghiệp để cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt....................74
3.2.8 Một số giải pháp khác......................................................................................75
3.3 Một số kiến nghị.................................................................................................76
3.3.1 Kiến nghị đối với Chính phủ và các cơ quan, Bộ ngành...................................76
3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng nhà nước...........................................................77


vi

3.3.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam...79
KẾT LUẬN..............................................................................................................83
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................84
PHỤ LỤC


vii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
5
6
7

Ký hiệu
ATM
CBCNV
DV
EDC
NH
NHNN
NHTM

8

NHNo & PTNT VN

9
10
11
12
13
14
15
16
17
18

L/C
PGD
POS
TT KDTM
TTQT
UNC
UNT
USD
VND
WTO

Nguyên nghĩa
Automatic teller machine- Máy rút tiền tự động
Cán bộ công nhân viên
Dịch vụ
Electronic data Capture- Thiết bị đọc thẻ điện tử
Ngân hàng
Ngân hàng Nhà nước
Ngân hàng thương mại
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Việt Nam
Letter of Creadit- Thư tín dụng
Phòng giao dịch
Point of sale- Các điểm chấp nhận thanh toán
Thanh toán không dùng tiền mặt
Thanh toán quốc tế
Ủy nhiệm chi
Ủy nhiệm thu
Đô la Mỹ
Việt Nam đồng
Tổ chức thương mại thế giới

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Kết quả huy động vốn 2011-2014 của NHNo&PTNTVN – Chi
nhánh Tây Đô........................................................................................................ 40


viii

Bảng2.2: Kết quả hoạt động tín dụng năm 2011-2014 của NHNo& PTNT
Tây Đô........................................................................................................................
41
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động dịch vụ 2011-2014 của NHNo&PTNT Tây Đô ..43
Bảng 2.4 :. Kết quả tài chính năm 2011 - 2014 của NHNo&PTNT Tây Đô ...44
Bảng 2.5 Thực trạng các phương thức phát triển dịch vụ thanh toán không
dùng tiền mặt giai đoạn 2011-2014 ..................................................................... 49
Bảng 2.6 Kết quả thu dịch vụ 2011-2014 của NHNo&PTNT Tây Đô .............50
Bảng 2.7 Tình hình thanh toán Ủy nhiệm chi của NHNo&PTNT Tây Đô
giai đoạn 2011-2014 .............................................................................................. 51
Bảng 2.8 Tình hình thanh toán Ủy nhiệm thu của NHNo&PTNT Tây Đô
giai đoạn 2011-2014 .............................................................................................. 52
Bảng 2.9 Tình hình thanh toán séc của NHNo&PTNT Tây Đô giai đoạn
2011-2014...................................................................................................................
53
Bảng 2.10 Tình hình thanh toán thẻ của NHNo&PTNT Tây Đô giai đoạn
2011-2014...................................................................................................................
54
Bảng 2.11 Công tác TTQT năm 2011 - 2014 của NHNo&PTNT Tây Đô PTNT
Tây Đô.................................................................................................................... 56
Bảng 2.12 : Công tác mua bán ngoại tệ 2011 – 2014 của NHNo& ................56
Bảng : 2.13 Biểu phí dịch vụ NHNo&PTNT,Vietinbank, BIDV ......................59


ix

DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quy trình thanh toán bằng UNC ...................................................... 15
Sơ đồ 1.2 Quy trình thanh toán bằng UNT ........................................................ 15
Sơ đồ 1.3: Quy trình thanh toán séc qua một NHTM ....................................... 16
Sơ đồ 1.4: Quy trình thanh toán séc qua 2 NHTM ........................................... 17
Sơ đồ: 1.5 Quy trình thanh toán thẻ ................................................................... 17
Sơ đồ 1.6 Quy trình thanh toán chuyển tiền ứng trước .................................... 18
Sơ đồ 1.7 Quy trình thanh toán chuyển tiền trả ngay hoặc trả chậm .............19
Sơ đồ 1.8 Quy trình thanh toán nhờ thu ............................................................ 20
Sơ đồ 1.9 Quy trình thanh toán tín dụng chứng từ ........................................... 21
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức NHNo&PTNT VN-CN Tây Đô ............................. 37


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của để tài
Cùng với sự phát triển của xã hội, sản xuất hàng hóa ngày càng phát triển
mạnh mẽ, lưu thông hàng hóa ngày càng được mở rộng cả về quy mô, phạm vi.
Hoạt động thanh toán bằng tiền mặt cũng dần dần không đáp ứng được nhu cầu của
việc thanh toán nữa, và thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM) ngày càng trở
thành phương tiện thanh toán phổ biến và được nhiều quốc gia khuyến khích sử
dụng. Hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt hiện nay đang ngày càng chiếm
ưu thế với những lợi ích vượt trội, và đang có những đóng góp to lớn đối với sự
phát triển của nền kinh tế.
Nhận thức được vấn đề đó Chính phủ Việt Nam đã đưa ra nhiều chính sách
nhằm phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tới các tầng lớp dân cư. Tuy nhiên
thực tế hiện nay tỷ lệ thanh toán bằng tiền mặt trong các giao dịch hàng ngày của
người dân Việt Nam vẫn còn cao, người dân vẫn có thói quen sử dụng tiền mặt
trong giao dịch, tâm lý e dè, sợ rủi ro khi tiếp cận với các phương tiện thanh toán
mới làm hạn chế sự phát triển thanh toán không dùng tiền mặt. Ngay cả ở thành thị,
nơi đời sống nhân dân và tình trạng dân trí cao thì thói quen sử dụng tiền mặt vẫn
còn phổ biến.
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (NHNo&PTNT
VN) - Chi nhánh Tây Đô là một chi nhánh cấp 1 được thành lập từ tháng 4/2008
nằm trong khu đô thị mới Mỹ Đình I, cửa ngõ phía Tây của thủ Đô. Đây là một môi
trường đầy hấp dẫn để phát triển thanh toán không dùng tiền mặt nhưng cũng đặt ra
những thách thức không nhỏ đối với chi nhánh. Trong bối cảnh tình hình kinh tế xã hội hiện nay, các NHTM đã bắt đầu chú trọng làm thế nào để tăng lợi nhuận từ
việc cung cấp các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt. Để tồn tại, phát triển và
khẳng định được vị thế của mình thì phát triển thanh toán không dùng tiền mặt đang
là một đòi hỏi cấp thiết đối với NHNo&PTNT VN- Chi nhánh Tây Đô. Với nhận
thức đó công tác phát triển thanh toán không dùng tiền mặt luôn được
NHNo&PTNT Chi nhánh Tây Đô chú trọng và đã đạt được những kết quả đáng kể.


2

Tuy nhiên tình hình phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại chi nhánh
vẫn chưa đáp ứng được mục tiêu, còn nhiều bất cập trong việc phát triển các sản
phẩm, các kênh phân phối sản phẩm, và phát triển thị trường thanh toán không dùng
tiền mặt. Tỷ trọng thu thanh toán không dùng tiền mặt/ tổng thu dịch vụ chưa cao,
còn xảy ra tình trạng lỗi giao dịch, và thời gian xử lý các giao dịch còn dài,... Là cán
bộ đang công tác tại NHNo&PTNT VN- Chi nhánh Tây Đô với mong muốn góp
phần giải quyết vấn đề thực tiễn này tôi đã chọn nghiên cứu đề tài luận văn thạc sĩ
“Phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn Việt Nam-Chi nhánh Tây Đô” .
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài
Ngày 22/11/2012 Chính phủ đã ra nghị định số 101/2012/NĐ-CP về Thanh
toán không dùng tiền mặt, nghị định này quy định về hoạt động thanh toán không
dùng tiền mặt bao gồm: Mở và sử dụng tài khoản thanh toán; dịch vụ thanh toán
không dùng tiền mặt; dịch vụ trung gian thanh toán; tổ chức, quản lý và giám sát
các hệ thống thanh toán. Và theo thông tư số 46/2014/TT-NHNN ngày 31/12/2014
của Ngân hàng nhà nước đã có những hướng dẫn về dịch vụ thanh toán không dùng
tiền mặt.
Cho đến nay đã có khá nhiều các công trình nghiên cứu về thanh toán không
dùng tiền mặt được các cá nhân thực hiện dưới dạng đề tài nghiên cứu, luận văn như:
- Tác giả Hà Thị Thanh Hòa (2012), Mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt
tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tỉnh Kon Tum, Đại
học Đà Nẵng, luận văn thạc sĩ. Luận văn này đã đưa ra được cơ sở lý luận về TT
KDTM và nghiên cứu thực trạng TT KDTM tại NHNo&PTNT Tỉnh Kon Tum từ đó
đưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển TT KDTM tại NHNo&PTNT
Tỉnh Kon Tum.
- Tác giả Nguyễn Thị Thanh Thúy (2014), Phát triền dịch vụ thanh toán không
dùng tiền mặt trong thanh toán nội địa tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn Việt Nam-Chi nhánh Nam Hà Nội, Đại học Thương Mại. Luận văn đã
đưa ra được cơ sở lý luận và thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt trong thanh


3

toán nội địa tại NHNo&PTNT VN-CN Nam Hà Nội từ đó đề xuất các giải pháp và
kiến nghị nhằm phát triển thanh toán không dùng tiền mặt trong thanh toán nội địa
tại Chi nhánh. Tuy nhiên luận văn mới chỉ nghiên cứu về thanh toán không dùng
tiền mặt trong thanh toán nội địa mà chưa đề cập tới thanh toán không dùng tiền
mặt trong thanh toán quốc tế.
Ngoài ra còn một số luận văn thạc sĩ khác về thanh toán không dùng tiền mặt
khác như:
- Tác giả Lê Thị Hồng Phượng (2012), Giải pháp mở rộng phương thức thanh toán
không dùng tiền mặt đối với khách hàng cá nhân tại Việt Nam, luận văn thạc sĩ, Đại học
Kinh tế.
- Tác giả Bùi Thị Mỹ Huyền (2011), “Hoàn thiện hoạt động thanh toán không
dùng tiền mặt qua ngân hàng tại Thành Phố Hồ Chí Minh”, luận văn thạc sĩ, Đại
học Kinh tế TP Hồ Chí Minh.
Qua quá trình đánh giá tổng quan các nghiên cứu và tài liệu liên quan đến phát
triển TT KDTM của NHTM, hệ thống các nghiên cứu đã góp phần hình thành một
cơ sở lý thuyết khá đầy đủ và rõ ràng về khái niệm TTKDMT, phát triển TT KDTM
của NHTM, các chỉ tiêu đánh giá và các giải pháp về phát triển TT KDTM. Tuy
nhiên những chỉ tiêu phản ánh trong các nghiên cứu còn thiếu sót, chưa chặt chẽ ,
các giải pháp vẫn còn mang tính chung chung, chưa cụ thể, chưa mang tính sáng tạo
và gắn liền với thực trạng kinh tế hiện nay.
Luận văn “Phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam-Chi nhánh Tây Đô” được nghiên cứu
tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Tây Đô,
luận văn nghiên cứu thực trạng phát triển TT KDTM, và cũng đưa ra nhiều đề xuất có
thể áp dụng vào thực tiễn của Ngân hàng nông nghiệp nói riêng và các ngân hàng
thương mại Việt Nam nói chung. Vì vậy, đề tài mang tính thực tiễn và không trùng
lặp với các công trình nghiên cứu trước đây.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu của luận văn là đề xuất, kiến nghị một số giải pháp phát triển dịch vụ
thanh toán không dùng tiền mặt của tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
thôn Việt Nam-Chi nhánh Tây Đô


4

Nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn:
 Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về thanh toán không dùng tiền
mặt, phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của Ngân hàng thương mại.
 Thứ hai: Phân tích đánh giá thực trạng tình hình phát triển dịch vụ thanh
toán không dùng tiền mặt của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt
Nam-Chi nhánh Tây Đô.
 Thứ ba: Đề xuất các giải pháp và kiến nghị phát triển thanh toán không
dùng tiền mặt của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam-Chi
nhánh Tây Đô.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tổ chức và quản lý; phương thức phát triển
dịch vụ; tiêu chí đánh giá và nhân tố ảnh hưởng của phát triển thanh toán không
dùng tiền mặt tại Ngân hàng thương mại
- Phạm vi nghiên cứu: Dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt dưới góc độ một
chi nhánh Ngân hàng thương mại (NHTM). Luận văn tập trung nghiên cứu khảo sát
dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt do Ngân hàng cung cấp cho các khách hàng,
không bao gồm các hoạt động thanh toán trong nội bộ hệ thống ngân hàng.
5. Phương pháp nghiên cứu
Trong luận văn có sử dụng các phương pháp nghiên cứu trên cơ sở số liệu thứ
cấp và các tài liệu để tổng hợp phân tích. Cụ thể là các phương pháp sau:
Phương pháp thống kê: tập hợp các số liệu và đánh giá thực trạng
Phương pháp mô tả: đưa ra cái nhìn tổng quan về thực trạng
Phương pháp so sánh: so sánh, đối chiếu các thông tin để đánh giá thực
trạng để tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra quyết định
6. Kết cấu luận văn
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
của ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam- Chi nhánh Tây Đô


5

Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam- Chi nhánh Tây Đô
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH TOÁN
KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của Ngân hàng
thương mại
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của dịch vụ thanh toán không dùng
tiền mặt của NHTM
1.1.1.1 Khái niệm dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt:
Thanh toán, trong các mối quan hệ kinh tế được hiểu một cách khái quát nhất
là việc thực hiện chi trả bằng tiền giữa các bên trong những quan hệ kinh tế nhất
định. Tiền ở đây được hiểu là bất cứ cái gì được chấp nhận chung trong việc thanh
toán để nhận hàng hóa hoặc dịch vụ hoặc trong việc trả nợ.
Thanh toán không dùng tiền mặt là cách thức thanh toán trong đó không có sự
xuất hiện của tiền mặt mà việc thanh toán được thực hiện bằng cách trích chuyển
trên các tài khoản của các chủ thể liên quan đến số tiền phải thanh toán.
Thanh toán không dùng tiền mặt còn được định nghĩa là phương thức thanh
toán không trực tiếp dùng tiền mặt mà dựa vào các chứng từ hợp pháp như giấy nhờ
thu, ủy nhiệm chi, séc,… để trích chuyển vốn tiền tệ từ tài khoản của đơn vị này
sang tài khoản của đơn vị khác ở Ngân hàng. Thanh toán không dùng tiền mặt gắn
với sự ra đời của đồng tiền ghi sổ.
Dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt bao gồm dịch vụ thanh toán qua tài
khoản thanh toán và một số dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của
khách hàng. (Nghị định số 101/2012/NĐ-CP của Chính Phủ ban hành ngày
22/11/2012)
1.1.1.2 Đặc điểm dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt:
TT KDTM có 3 đặc điểm là: Sự vận động của tiền tệ độc lập với sự vận động
của hàng hóa; tiền không xuất hiện trực tiếp mà xuất hiện dưới hình thức tiền ghi
sổ; Ngoài bên mua và bên bán có sự tham gia của Ngân hàng.


6

Thứ nhất: Sự vận động của tiền tệ độc lập với sự vận động của hàng hóa, dịch
vụ. TT KDTM không phải được tiến hành theo kiểu “ giao hàng, nhận tiền” mà việc
giao hàng được tiến hành ở nơi này, trong thời điểm này, nhưng việc thanh toán có
thể được thực hiện ở ở một địa điểm khác, trong một thời gian khác.
Thứ hai: Trong TT KDTM các bên tham gia thanh toán nhất định phải mở tài
khoản tại ngân hàng, hơn thế nữa phải có tiền trên tài khoản (nhất là người trả tiền).
Các chủ thể tham gia thanh toán (kể cả pháp nhân và thể nhân) đều phải mở tài
khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và được quyền lựa chọn
tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán để mở tài khoản. Khi tiến hành thanh toán phải
thực hiện thanh toán thông qua tài khoản đã mở theo đúng chế độ quy định và phải
trả phí thanh toán theo quy định của ngân hàng và tổ chức làm dịch vụ thanh toán.
Trường hợp đồng tiền thanh toán là ngoại tệ thì phải tuân thủ quy chế quản lý ngoại
hối của nhà nước.
Thứ ba: Trong TT KDTM Ngân hàng có vai trò rất quan trọng đó là người tổ
chức, trung gian thực hiện các khoản thanh toán. NHTM tham gia vào quá trình
thanh toán với tư cách là bên thứ ba, với chức năng thực hiện toàn bộ các khâu liên
quan đến nghiệp vụ kỹ thuật thanh toán. Việc tổ chức thực hiện thanh toán liên quan
mật thiết đến vai trò của NHTM. Vì ngân hàng là người quản lý khoản tiền gửi của
các khách hàng mới được phép trích các khoản của khách hàng và đóng vai trò kết
thúc quá trình thanh toán.
1.1.1.3 Vai trò dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
Khi nền kinh tế thị trường phát triển thì thanh toán không dùng tiền mặt có vị
trí vô cùng quan trọng. Thanh toán không dùng tiền mặt là khâu mở đầu và kết thúc
của một chu trình sản xuất, lưu thông hàng hóa, góp phần mang lại hiệu quả kinh tế
cao và là một phần không thể thiếu trong hoạt động kinh tế. Điều đó thể hiện vai trò
đặc biệt quan trọng của thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế. Vai trò
này thể hiện trên các khía cạnh như sau:
Thứ nhất, thanh toán không dùng tiền mặt thúc đẩy nhanh tốc độ thanh toán,
tốc độ chu chuyển vốn làm rút ngắn chu kỳ sản xuất, đẩy nhanh quá trình tái sản


7

xuất và tác động trực tiếp đến toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Bởi, thanh toán không
dùng tiền mặt phục vụ cho quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa. Một chu kỳ
sản xuất, lưu thông hàng hóa được bắt đầu và kết thúc bằng thanh toán, đó là một
quá trình mua nguyên vật liệu đầu vào, máy móc thiết bị, trả lương công nhân, đến
việc tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ đầu ra. Do đó, nếu công tác thanh toán được tổ chức
nhanh gọn, chính xác, an toàn và hiệu quả thì sẽ rút ngắn được chu kỳ sản xuất, tăng
nhanh tốc độ chu chuyển vốn. Đứng ở tầm vi mô, hoạt động thanh toán ảnh hưởng
trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn, đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh đối
với từng doanh nghiệp. Xét ở tầm vĩ mô, thanh toán không dùng tiền mặt ảnh hưởng
đến toàn bộ nền kinh tế. Nếu thanh toán trôi chảy, thuận lợi thì hàng hóa có điều
kiện lưu thông thông suốt, thúc đẩy các hoạt động khác phát triển.
Thứ hai, thanh toán không dùng tiền mặt tạo nguồn vốn cho các Ngân hàng
thương mại, giúp cho Ngân hàng huy động được tối đa nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi
trong nền kinh tế để tiến hành đầu tư, cho vay phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh
tế. Vì để thực hiện thanh toán được qua Ngân hàng, các cá nhân , doanh nghiệp phải
mở tài khoản tiền gửi thanh toán và gửi tiền vào đó. Do vậy, trên các tài khoản này
luôn lưu ký một số dư nhất định để tiến hành cho việc chi trả. Tuy nhiên, không
phải lúc nào các lệnh chi trả cũng được tiến hành ngay do phụ thuộc vào quá trình
sản xuất kinh doanh, do sự thỏa thuận giữa các bên. Hoặc cũng phát sinh các trường
hợp khi một người ủy quyền cho Ngân hàng trích tiền chuyển đi thì một số khác lại
có tiền chuyển về. Do vậy trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng luôn
tồn tại một số dư nhất định. Vì thế Ngân hàng có thể sử dụng nguồn vốn này để cho
vay đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế nhằm thu lợi nhuận (sau khi Ngân hàng đã
tính toán tỷ lệ dự trữ nhất định để đảm bảo cho việc chi trả theo yêu cầu của chủ tài
khoản). Đây là một nguồn vốn lớn và tương đối ổn định, nếu Ngân hàng có kế
hoạch tốt để sử dụng thì sẽ mang lại hiệu quả cao cho toàn bộ nền kinh tế.
Thứ ba, thanh toán không dùng tiền mặt giúp giảm thấp tỷ trọng tiền mặt trong
lưu thông, từ đó giúp giảm thấp chi phí lưu thông của xã hội. Đây là một hình thức
tạo ra sự chuyển hóa giữa tiền mặt và tiền chuyển khoản thông qua trung gian thanh
toán là Ngân hàng. Cả hai khía cạnh đó đều tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kế
hoạch hóa và điều hòa lưu thông tiền tệ. Kinh tế càng phát triển, khối lượng hàng


8

hóa dịch vụ ngày càng phong phú và đa dạng, thanh toán bằng tiền mặt bộc lộ
những hạn chế như: chi phí bảo quản, lưu thông cao; không an toàn; dễ bị tham ô,
lợi dụng; giảm vòng quay của vốn làm quá trình sản xuất kinh doanh bị chậm lại,
ảnh hưởng tới hiệu quả toàn xã hội. Thanh toán không dùng tiền mặt khắc phục
được các nhược điểm đó, kết hợp chặt chẽ với các dịch vụ khác của Ngân hàng
nhằm khai thác tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư để đầu tư trở lại nền kinh tế,
làm tăng hệ số tạo tiền cho các Ngân hàng thương mại.
Thứ tư, khi nền kinh tế càng phát triển thanh toán không dùng tiền mặt trở
thành một trong những công cụ cạnh tranh hiệu quả của Ngân hàng để thu hút
khách hàng, thể hiện qua các khía cạnh:
+ Ngày nay, khách hàng đến với Ngân hàng không chỉ để gửi tiền và hưởng lãi
mà họ còn mong muốn được sử dụng các dịch vụ tiện ích của Ngân hàng. Vì vậy
một Ngân hàng được gọi là có lợi thế cạnh tranh khi biết khai thác có hiệu quả dịch
vụ Ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng, mang lại sự tiện ích. Phát
triển dịch vụ trong đó có dịch vụ thanh toán.
+ Thanh toán không dùng tiền mặt được coi là một giải pháp hữu hiệu để thay
đổi cơ cấu nguồn vốn theo xu hướng tăng nguồn vốn chi phí thấp, giảm nguồn vốn
chi phí cao. Ngân hàng có cơ sở để hạ lãi suất cơ bản, giảm lãi suất cho vay. Đây là
vấn đề quan trọng từ đó ngân hàng thực hiện được các nghiệp vụ tư vấn, đầu tư có
hiệu quả.
Thứ năm, phục vụ việc chỉ đạo thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia của
NHTW/NHNN.
Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tạo điều kiện cho NHNN quản lý
một cách tổng thể quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa, sử dụng có hiệu quả
các công cụ thanh toán kiểm soát mức tạo tiền và tăng tín dụng, góp phần thực hiện
chính sách tiền tệ, là giải pháp tích cực nhằm hạn chế lạm phát, tạo điều kiện tăng
trưởng kinh tế.
Đứng trên giác độ ngành, thanh toán không dùng tiền mặt phản ánh khá trung
thực trình độ quản lý, trình độ kỹ thuật nghiệp vụ của Ngân hàng cũng như sự tín
nhiệm của khách hàng. Trong nội bộ một Ngân hàng, thanh toán không dùng tiền


9

mặt không chỉ tác động đến nghiệp vụ thanh toán mà còn tác động tới các mặt
nghiệp vụ khác của Ngân hàng như nghiệp vụ tín dụng. Nếu làm tốt công tác thanh
toán không dùng tiền mặt sẽ thúc đẩy nghiệp vụ tín dụng phát triển và ngược lại.
Cùng với sự phát triển của kỹ thuật tin học, ngày nay một Ngân hàng hiện đại cũng
chuyển hướng kinh doanh bằng việc mở rộng các dịch vụ thay vì chủ yếu kinh
doanh chênh lệch lãi suất tiền gửi và cho vay như trước, trong đó thanh toán không
dùng tiền mặt đóng vai trò trọng tâm và đặc biệt quan trọng.
1.1.2 Phân loại các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của NHTM
- Căn cứ vào chủ thể tham gia trong quan hệ thanh toán, người ta chia hoạt
động TT KDTM thành: thanh toán giữa ngân hàng với khách hàng và thanh toán
liên ngân hàng (thanh toán trong hệ thống ngân hàng và giữa các ngân hàng khác hệ
thống, thanh toán với NHTW/ NHNN). Trong phạm vi nghiên cứu đề tài chỉ đề cập
đến thanh toán giữa ngân hàng với khách hàng không nghiên cứu thanh toán liên
ngân hàng.
- Căn cứ vào phạm vi TT KDTM, người ta chia hoạt động TT KDTM của
NHTM thành: TTKDTM nội địa và TTKDTM quốc tế.
1.1.2.1 Thanh toán không dùng tiền mặt trong thanh toán nội địa
Thanh toán KDTM nội địa là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền
hưởng lợi về tiền tệ (không dùng tiền mặt) phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh
tế và phi kinh tế giữa các chủ thể của một nước.
TT KDTM nội địa bao gồm các hình thức sau:
+ Ủy nhiệm chi
+ Ủy nhiệm thu
+ Séc: séc chuyển khoản, séc bảo chi
+ Thẻ thanh toán
Ngoài ra còn có thêm một số phương tiện thanh toán khác như: các giao dịch
xử lý qua Internet, Mobile, PC mạng, …
Mỗi phương tiện thanh toán đều có những ưu và nhược điểm riêng, phạm vi áp
dụng khác nhau nên trách nhiệm của các NHTM là hướng dẫn, tư vấn cho khách
hàng hiểu và sử dụng phương thức nào cho phù hợp và hiệu quả nhất.
a. Ủy nhiệm chi


10

“Ủy nhiệm chi (hoặc lệnh chi) là phương tiện thanh toán mà người trả tiền
lập lệnh thanh toán theo mẫu do Ngân hàng quy định gửi cho Ngân hàng nơi mở tài
khoản yêu cầu ngân hàng trích một số tiền nhất định trên tài khoản của mình để trả
cho người thụ hưởng” (PGS.TS Nguyễn Thị Mùi , 2004,Giáo trình Nghiệp vụ
NHTM, NXB Thống kê)
Ủy nhiệm chi phải do khách hàng lập, ký và chỉ căn cứ vào lệnh đó để trích
tiền từ tài khoản khách hàng chuyển trả cho đơn vị thụ hưởng. Việc ngân hàng tự
động trích tài khoản của khách hàng là không được phép trừ trường hợp có thỏa
thuận trước bằng văn bản.
b. Ủy nhiệm thu
“Ủy nhiệm thu (hay nhờ thu) là phương tiện thanh toán mà người thụ hưởng
lập lệnh thanh toán theo mẫu do ngân hàng quy định gửi cho ngân hàng, ủy thác
thu hộ mình một số tiền nhất định.” (PGS.TS Nguyễn Thị Mùi ,2004, Giáo trình
Nghiệp vụ NHTM,NXB Thống kê)
Ủy nhiệm thu chủ yếu được sử dụng giữa hai bên mua bán có tín nhiệm lẫn
nhau. Bên mua và bên bán phải thống nhất thỏa thuận dùng hình thức thanh toán ủy
nhiệm thu, đồng thời phải thông báo bằng Văn bản cho Ngân hàng của bên thụ
hưởng để có căn cứ hạch toán ủy nhiệm thu.
Ủy nhiệm thu phải được lập theo mẫu do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy
định. Nếu khả năng thanh toán của người trả tiền không đủ để chi trả số tiền trên ủy
nhiệm thu thì Ngân hàng phải có trách nhiệm thông báo cho người trả tiền và người
thụ hưởng biết và xử lý trả lại ủy nhiệm thu cho người thụ hưởng (nếu người thụ
hưởng yêu cầu) hoặc tiếp tục lưu giữ ủy nhiệm thu đến khi người trả tiền đủ khả
năng thanh toán để hạch toán.
Phạm vi thanh toán của ủy nhiệm thu: được áp dụng cho các đơn vị sử dụng
dịch vụ thanh toán có tài khoản trong nội bộ tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
hoặc giữa các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán trên cơ sở có thỏa thuận hoặc
hợp đồng về các điều kiện thu hộ giữa bên trả tiền và bên thụ hưởng.
c.Séc


11

Theo Giáo trình Nghiệp vụ NHTM của PGS.TS. Nguyễn Thị Mùi (2004),
“Séc là phương tiện thanh toán do người ký phát lập dưới hình thức chứng từ theo
mẫu in sẵn, lệnh cho người thực hiện thanh toán trả không điều kiện một số tiền
nhất định cho người thụ hưởng”
Séc là công cụ thanh toán truyền thống lâu đời và đã sử dụng phổ biến trên thế
giới. Séc là lệnh trả tiền của chủ tài khoản được lập trên mẫu do Ngân hàng Nhà nước
quy định, yêu cầu đơn vị thanh toán trích một số tiền từ tài khoản tiền gửi thanh toán
của mình để trả cho người thụ hưởng có tên ghi trên séc hoặc người cầm séc.
Séc là một phương tiện thanh toán được sử dụng rộng rãi trong các nước có hệ
thống ngân hàng phát triển. Hiện nay séc là phương tiện chi trả được dùng hầu như
phổ biến trong thanh toán nội địa của tất cả các nước. Séc cũng sử dụng rộng rãi
trong thanh toán quốc tế về hàng hóa, du lịch và các chi trả phi mậu dịch khác.
d. Thẻ thanh toán
Thẻ Ngân hàng là phương tiện thanh toán do ngân hàng phát hành và cấp cho
người sử dụng dịch vụ thanh toán để sử dụng theo hợp đồng ký kết giữa ngân hàng
và khách hàng
Các chủ thể trong thanh toán thẻ:
- Tổ chức phát hành thẻ: là ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức
tín dụng hợp tác, tổ chức khác không phải là tổ chức tín dụng được phép phát hành thẻ.
- Chủ thẻ: là cá nhân hoặc tổ chức được tổ chức phát hành thẻ cung cấp thẻ để
sử dụng, bao gồm chủ thẻ chính và chủ thẻ phụ.
- Đơn vị chấp nhận thẻ: là tổ chức, cá nhân chấp nhận thanh toán hàng hóa và
dịch vụ; cung cấp dịch vụ nộp, rút tiền mặt bằng thẻ.
- Tổ chức thanh toán thẻ: là ngân hàng, tổ chức khác không phải là ngân hàng
được phép thực hiện dịch vụ thanh toán thẻ
Phân loại thẻ:
 Theo đặc tính kỹ thuật, bao gồm: Thẻ băng từ, Thẻ thông minh (thẻ có bộ vi
xử lý chip)


12

- Phân loại theo tính chất thanh toán (nội dung kinh tế) của thẻ: Thẻ ghi nợ
(Debit card), Thẻ trả trước (Prepaid card), Thẻ tín dụng (Credit card)
Các Ngân hàng khi phát hành thẻ tín dụng cho khách hàng dựa trên uy tín và
khả năng đảm bảo chi trả của khách hàng. Do đó, mỗi khách hàng có một hạn mức
tín dụng khác nhau.
1.1.2.2 Thanh toán không dùng tiền mặt trong thanh toán quốc tế
TT KDTM quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền hưởng lợi
về tiền tệ (không dùng tiền mặt) phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi
kinh tế giữa các tổ chức, cá nhân nước này với tổ chức cá nhân nước khác, hay giữa
một quốc gia với một tổ chức cá nhân quốc tế, thông qua quan hệ giữa các ngân
hàng của các nước liên quan. Như vậy, thanh toán quốc tế là một loại hình giao dịch
tài chính quốc tế để hoàn tất các giao dịch kinh tế quốc tế (mua bán hàng hóa, dịch
vụ); hoặc thanh toán trong lĩnh vực phi mậu dịch (các quan hệ văn hóa, ngoại giao,
quân sự...) giữa các quốc gia. Thanh toán quốc tế là khâu cuối cùng của quá trình
thực hiện một giao dịch kinh tế quốc tế. Vì thế, tổ chức tốt hoạt động thanh toán
quốc tế không chỉ góp phần quan trọng vào việc tạo dựng, duy trì, phát triển các
quan hệ hợp tác, các giao dịch kinh tế quốc tế mà còn góp phần đảm bảo khả năng
thanh toán, giảm thiểu chi phí thanh toán, nâng cao hiệu quả hoạt động của các chủ
thể tham gia.
Hoạt động thanh toán quốc tế chủ yếu được thực hiện dưới hình thức thanh
toán chuyển khoản thông qua các phương tiện thanh toán quốc tế như: thẻ thanh
toán, hối phiếu, séc, điện chuyển tiền...; các phương thức thanh toán như: chuyển
tiền, nhờ thu, tín dụng chứng từ... Việc thanh toán giữa các nước có thể được thực
hiện theo các Hiệp định thông thường, hoặc Hiệp định thanh toán Clearing song
biên, đa biên.
a. Chuyển tiền
Phương thức chuyển tiền là một phương thức trong đó một khách hàng (người
trả tiền, người mua, người nhập khẩu….) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển


13

một số tiền nhất định cho người hưởng lợi (người cung ứng dịch vụ, người bán,
người xuất khẩu…) ở một địa điểm nhất định.
Ngân hàng chuyển tiền phải thông qua đại lý của mình ở nước người hưởng
lợi để thực hiện nghiệp vụ chuyển tiền.
b. Nhờ thu
Nhờ thu là phương thức thanh toán, theo đó, bên bán (nhà xuất khẩu) sau khi
giao hàng hay cung ứng dịch vụ, ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình xuất trình bộ
chứng từ thông qua ngân hàng đại lý cho bên mua (nhà nhập khẩu) để được thanh
toán, chấp nhận hối phiếu hay chấp nhận các điều kiện và điều khoản khác.
c.Thư tín dụng
Thư tín dụng là một bản cam kết trả tiền do Ngân hàng phát hành (Ngân hàng
mở L/C) mở theo chỉ thị của người nhập khẩu (người yêu cầu mở L/C) để trả một số
tiền nhất định cho người xuất khẩu (người thụ hưởng) với điều kiện người đó phải
thực hiện đầy đủ những quy định trong L/C.
Ngoài ra khi áp dụng phương thức này, các bên tham gia đều phải dựa vào
“Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ” (Uniform customs and
practice for documentary credit) do Phòng thương mại Quốc tế Paris ban hành, ấn
phẩm UCP 500 hoặc UCP 600.
Theo thể thức này, khi bên bán đã sẵn sàng giao hàng, bên mua có thể phải ký
quỹ vào Ngân hàng một số tiền nhất định để mở thư tín dụng.
1.2 Tổ chức, quản lý cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
của Ngân hàng thương mại
1.2.1 Ban hành chính sách và quy trình cung ứng dịch vụ thanh toán
không dùng tiền mặt
1.2.1.1 Chính sách cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
Trong quá trình cung cấp dịch vụ thanh toán cũng như các dịch vụ khác, để
hoạt động diễn ra một cách trôi chảy, chính xác, đạt hiệu quả cao, đảm bảo tính
chuyên nghiệp trong kinh doanh, các ngân hàng cần xây dựng và ban hành được các
chính sách và quy trình thanh toán cho từng sản phẩm thanh toán cụ thể. Nội dung


14

chính sách cần xác định được mục tiêu và các nguyên tắc trong hoạt động thanh
toán; xác định phạm vi, đối tượng khách hàng phục vụ; các hình thức thanh toán mà
ngân hàng triển khai thực hiện; các điều kiện cần thiết để được ngân hàng chấp thuận
cung ứng dịch vụ; các quy định về phí dịch vụ, về theo dõi, giám sát việc chấp hành kỉ
cương, kỉ luật thanh toán của khách hàng và các biện pháp quản trị rủi ro...
Hiện nay ở Việt Nam, NHNN mới chỉ ban hành các văn bản pháp lý đối với
hoạt động thanh toán trong nội địa mà chưa ban hành được các quy chế đối với các
hoạt động thanh toán quốc tế. Vì vậy, việc xây dựng, ban hành được các quy trình
chuẩn cho từng thể thức, phương thức thanh toán không chỉ là căn cứ pháp lý để tổ
chức hoạt động thanh toán trong mỗi ngân hàng, mà còn là cơ sở để giải quyết tranh
chấp, bảo vệ quyền lợi cho mỗi bên khi xảy ra tranh chấp, khiếu kiện, rủi ro; là căn cứ
để phân định trách nhiệm, quyền hạn của mỗi bộ phận, mỗi cá nhân có liên quan đến
việc triển khai thực hiện quy trình thanh toán; là cơ sở để thực hiện quản lí nhân sự…
Việc xây dựng một quy trình thanh toán cần đảm bảo được các yêu cầu: tính
khoa học, tính phù hợp (phù hợp với các chuẩn mực pháp lý quốc gia và quốc tế),
tính hiệu quả. Vì vậy, khi xây dựng quy trình thanh toán phải căn cứ vào đặc điểm
riêng của từng thể thức, phương thức thanh toán, các văn bản pháp luật, các tập
quán, thông lệ quốc gia, quốc tế có liên quan. Quy trình thanh toán cũng cần đảm
bảo tính logic, chặt chẽ, cụ thể nhưng không quá phức tạp mà cần đơn giản và dễ
thực hiện với tất cả các bên.
Thực tế cho thấy, trong thanh toán nói chung, thanh toán quốc tế nói riêng, các
phương thức thanh toán chỉ dựa vào chứng từ được sử dụng khá phổ biến. Điều đó
có nghĩa là việc chi trả, thanh toán của ngân hàng có liên quan mật thiết với bộ
chứng từ mà không xét đến thực trạng của hàng hoá. Từ đó, quy trình thanh toán
cần tập trung vào xử lý bộ chứng từ, phải có sự phân cấp thẩm định và phê duyệt kỹ
lưỡng, đảm bảo tránh sai sót, gây thiệt hại cho ngân hàng và khách hàng.


15

1.2.1.2 Quy trình cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
a. Quy trình cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt trong thanh
toán nội địa
* Quy trình thanh toán UNC
(1)

Bên mua
( Bên trả tiền)

Bên bán
( Bên thụ hưởng)

(2)

(4)

(3)

Ngân hàng
Bên mua

Ngân hàng
Bên bán

Sơ đồ 1.1: Quy trình thanh toán bằng UNC
(1) Bên bán giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ cho bên mua
(2) Bên mua lập UNC gửi ngân hàng bên mua mở tài khoản thanh toán
(3) Ngân hàng bên mua kiểm tra UNC do bên mua chuyển đến, nếu hợp lệ thì

thực hiện ghi nợ cho tài khoản thanh toán bên mua mở tại ngân hàng để trả cho bên bán
(4) Ngân hàng bên bán ghi có vào tài khoản của bên bán mở tại ngân hàng.
* Quy trình thanh toán UNT
Hợp đồng kinh tế
Bên mua
( Bên trả tiền)

Bên bán
( Bên thụ hưởng)
(1)

(4b)

Ngân hàng bên mua

(2’)
)

(5)
(4a
)))

(2)

Ngân hàng bên bán

(3)

Sơ đồ 1.2 Quy trình thanh toán bằng UNT


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×