Tải bản đầy đủ

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ chế biến lâm sản Thành Công

1

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan tất cả nội dung của luận văn này hoàn toàn được hình
thành và phát triển từ những quan điểm của chính cá nhân tôi. Các số liệu và
kết quả có được trong luận văn này là hoàn toàn trung thực.
NGƯỜI CAM ĐOAN
z
Vũ Thị Thu Hà


2

LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với sự hỗ trợ,
giúp đỡ dù ít dù nhiều, dù là trực tiếp hay gián tiếp. Trong suốt thời gian học tập và
thực hiện luân văn của mình, mặc dù gặp khá nhiều khó khăn nhưng nhờ có các
thầy cô giáo trong Trường Đại học Thương Mại, Khoa sau đại học Trường đại học
học Thương Mại đã chỉ giúp, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy cô giáo trong Trường Đại học Thương
Mại và các thầy cô Khoa sau đại học Trường Đại học Thương Mại đã giúp đỡ, trang

bị cho tôi những kiến thức, lý luận cơ bản để tôi hoàn thành luân văn tốt nghiệp.
Xin gửi lời cảm ơn đặc biệt đến thầy giáo hướng dẫn khoa học PGS.TS Phạm Công
Đoàn .
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến những người trong Công ty cổ phần thương mại

và dịch vụ chế biến lâm sản Thành Công đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong
quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả
Vũ Thị Thu Hà


3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN.............................................................................................i
LỜI CẢM ƠN..................................................................................................ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT......................................................................vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ.............................................................vii
PHẦN MỞ ĐẦU..............................................................................................1
1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI..................................................................1
2.TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI...............................2
3. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU.......................................................................4
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU...........................................4
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..............................................................4
6. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI........................5
7. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN......................................................................5
CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
TRONG DOANH NGHIỆP............................................................................6
1.1. KHÁI NIỆM VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN....................6
1.1.1. Khái niệm về vốn và vai trò của vốn trong kinh doanh........................6
1.1.2. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn.....................................................................8
1.1.3. Phân loại vốn trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.........10
1.2. HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP.................15
1.2.1. Các phương pháp và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn.......15
1.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của
doanh nghiệp.................................................................................................................................28
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ CHẾ BIẾN LÂM SẢN


THÀNH CÔNG.............................................................................................32


4

2.1. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH
VỤ CHẾ BIẾN LÂM SẢN THÀNH CÔNG...............................................32
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển công ty..............................................32
2.1.2. Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty.........33
2.1.4. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty..............................................38
2.1.5. Khái quát kết quả kinh doanh.........................................................................43
2.2. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ CHẾ BIẾN LÂM SẢN THÀNH
CÔNG.............................................................................................................49
2.2.1. Khái quát tình hình quản lý, sử dụng vốn................................................49
2.2.2. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần
thương mại và dịch vụ chế biến lâm sản Thành Công............................................66
2.2.3. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần
thương mại và dịch vụ chế biến lâm sản Thành Công............................................73
2.2.4. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty cổ phần
thương mại và dịch vụ chế biến lâm sản Thành Công............................................80
2.3. KẾT QUẢ VÀ HẠN CHẾ.....................................................................85
2.3.1. Kết quả đạt được.....................................................................................................85
2.3.2. Hạn chế.......................................................................................................................86
CHƯƠNG 3 NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI
VÀ DỊCH VỤ CHẾ BIẾN LÂM SẢN THÀNH CÔNG.............................88
3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
CÔNG TY TRONG NHỮNG NĂM TỚI....................................................88
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY...............................................................89
3.2.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.....................89


5

3.2.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động..........................93
3.2.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định..............................98
3.3. KIẾN NGHỊ..........................................................................................106
3.3.1. Kiến nghị với Nhà nước...................................................................................106
3.3.2. Kiến nghị với thành phố Hải Phòng..........................................................108
KẾT LUẬN..................................................................................................109


6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

HTK
SXKD
TSCĐ
VCĐ
VLĐ

Hàng tồn kho
Sản xuất kinh doanh
Tài sản cố định
Vốn cố định
Vốn lưu động


7

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ chế
biến lâm sản Thành Công.............................................................................34
Bảng 2.1: Cơ cấu lao động phân theo giới tính, tuổi, thâm niên công tác
và chuyên môn, trình độ được đào tạo........................................................40
Bảng 2.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 20132015.................................................................................................................47
Bảng 2.3: Kết cấu vốn của công ty năm 2012-2015....................................50
Bảng 2.4: Nguồn hình thành vốn của Công ty cổ phần TM&DV chế biến
lâm sản Thành Công năm 2013-2015..........................................................52
Bảng 2.5: Các chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình quản lý, sử dụng vốn
kinh doanh của công ty năm 2013-2015......................................................57
Bảng 2.7: Cơ cấu vốn cố định của công ty năm 2013-2015........................63
Bảng 2.8: Tài sản cố định hữu hình của công ty năm 2015.......................64
Bảng 2.9: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của
công ty năm 2013-2015..................................................................................66
Bảng 2.10: Lợi nhuận trước lãi vay và thuế của công ty năm 2013-2015 69
Bảng 2.11: Các khoản mục chi phí của công ty năm 2013-2015...............71
Bảng 2.12: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công
ty năm 2013-2015...........................................................................................74
Bảng 2.13: Hàng tồn kho của công ty năm 2013-2015...............................78
Bảng 2.14: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của công
ty năm 2013-2015...........................................................................................81


1

PHẦN MỞ ĐẦU

1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Việt Nam đang trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới khiến cho nhu
cầu về vốn cho nền kinh tế và cho từng doanh nghiệp đang là vấn đề lớn.
Thực tiễn cho thấy, các doanh nghiệp của nước ta hiện đang phải cạnh tranh
khốc liệt để có thể tồn tại và có được chỗ đứng vững chắc trên thương trường.
Để có thể tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải tận dụng những lợi thế
của mình, từng bước khắc phụ những điểm yếu để nâng cao khả năng cạnh
tranh. Đồng thời, các nhà quản trị phải quản lý và sử dụng nguồn vốn của
mình một cách hiệu quả để phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh trong
điều kiện cạnh tranh ngày càng quyết liệt như hiện nay.
Trong quá trình hoạt động của mỗi doanh nghiệp, vốn đóng một vai trò
hết sức quan trọng, quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp. Vốn đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành liên
tục. Nếu không chú trọng tới quản trị vốn doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong
việc duy trì và mở rộng sản xuất kinh doanh. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
là một vấn đề rất quan trọng giúp doanh nghiệp đứng vững và phát huy hơn
nữa thế mạnh của mình. Hoạt động của doanh nghiệp là hoạt động kinh tế
nhằm mang lại lợi nhuận thông qua sản xuất kinh doanh, thành bại của một
doanh nghiệp phu thuộc vào nhiều yếu tố trong đó quan trọng nhất là ba yếu
tố khả năng cung ứng tích luỹ, đổi mới sử dụng vốn , trình độ quản lý và thị
trường. Kinh doanh hiện đại ngày nay là sự tập hợp cả ba thế lực: Nhà kinh
doanh, bạn hàng- khách hàng và các nhà khoa học gồm cả nhà làm luật về
kinh doanh.
Hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh là một trong những nguyên
nhân trực tiếp ảnh hưởng đến lợi nhuận,đến quyền lợi đến mục đích cao nhất


2

của doanh nghiệp. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng có nghĩa là nâng cao
lợi nhuận, chẳng có một lý do nào để doanh nghiệp có thể từ chối việc làm đó.
Như vậy ta có thể nhận thấy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh
doanh là một việc làm thiết yếu của bất kỳ một doanh nghiệp nào, người ta
không thể từ chối thu một khoản lợi nhuận hay doanh thu nhiều hơn trên một
đồng vốn bỏ ra mà ngược lại họ muốn thu ngày càng nhiều từ việc bỏ ra một
cùng một lượng vốn ban đầu của mình hay với cùng một lượng tiền thu về từ
hoạt động sản xuất kinh doanh như năm trước nhưng năm nay doanh nghiệp
phải bỏ ra cho nó một lượng chi phí ít hơn
Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ chế biến Lâm Sản Thành Công
là một trong những doanh nghiệp về chế biến lâm sản lâu đời và có vị trí trên
địa bàn Thành phố Hải Phòng. Nhưng cũng giống như các doanh nghiệp khác,
hiện nay công ty đang gặp khó khăn trong việc quản lý và sử dụng hiệu quả
vốn kinh doanh của mình.
Xuất phát từ tình hình thực tiễn đó, tác giả chọn đề tài “Nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ chế biến lâm
sản Thành Công”
nhằm góp phần bổ sung hoàn thiện lý luận cơ bản về vốn kinh doanh, nội
dung quản lý vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong
doanh nghiệp, đi sâu đánh giá thực trạng sử dụng vốn của Công ty cổ phần
thương mại và dịch vụ chế biến lâm sản Thành Công để tìm ra những
nguyên nhân cơ bản và những nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn,
làm cơ sở đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại
Công ty.
2.TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Trên cơ sở tham khảo các luận văn cấp thạc sỹ cùng chung đề tài nghiên
cứu, cụ thể là các đề tài : “ Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của


3

công ty cổ phần xây dựng điện VNECO8 ” của tác giả Hà Thị Kim Duyên,
và “ Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần cơ điện và xây
dựng Việt Nam ”của tác giả Trịnh Văn Thảo, “Capital Efficiency Measures:
Why They’re Under-utilized in Incentive Plans and How They Can Be
Improved” của Stephen F. O’Byrne, President, Shareholder Value Advisors
and S. David Young, Professor of Accounting and Control, INSEAD và “The
Efficient Use of Capital in Farm Businesses” của Brendon Tierney, tôi nhận
thấy đã có nhiều công trình nghiên cứu của các tác giả về hiệu quả sử dụng
vốn kinh doanh tại các doanh nghiệp.
Tuy nhiên, thứ nhất, phần lớn các tác giả lại đứng trên giác độ coi vốn
kinh doanh của doanh nghiệp là sẵn có, doanh nghiệp chỉ cần tìm biện pháp
quản lý và sử dụng sao cho có hiệu quả. Vì vậy các mảng đề tài này chưa làm
rõ sự liên kết, chưa thấy rõ mối quan hệ khăng khít giữa các khâu, các giai
đoạn của quá trình luân chuyển vốn để có cách nhìn toàn diện, tổng hợp, chưa
thấy rõ sự tác động, ảnh hưởng giữa đầu tư, huy động tới sử dụng vốn. Bên
cạnh đó, các đề tài chưa hệ thống hóa được nội dung quản lý sử dụng vốn
kinh doanh, nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của
các doanh nghiệp.
Ngoài ra, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khác nhau, lại có
quy mô và phương thức hoạt động khác nhau luôn có đặc thù riêng vì vậy với
mỗi loại hình doanh nghiệp lại cần có những giải pháp riêng biệt để phát huy
tối đa hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp. Dễ nhận thấy rằng, phần lớn
các đề tài trước đây thuộc cùng chủ đề này đều tập trung nghiên cứu các
doanh nghiệp, cơ quan nhà nước hoặc các doanh nghiệp tư nhân có quy mô
tương đối lớn. Trong khi đó lại thiếu vắng các đề tài nghiên cứu các doanh
nghiệp có quy mô vừa phải. Không khó để nhận ra rằng, những doanh nghiệp
này rất cần đổi mới phương pháp quản trị tài chính để hoạt động một cách có
hiệu quả hơn, nhằm tăng sức cạnh trong với các đối thủ trong nước cũng như


4

nước ngoài, đặc biệt trong bối cảnh hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình
Dương (TPP) đã được ký kết
Từ những kết luận đó, đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công
ty cổ phần thương mại và dịch vụ chế biến lâm sản Thành Công”, tác giả
góp phần bổ sung hoàn thiện lý luận cơ bản về vốn kinh doanh, nội dung quản
lý vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp, đi
sâu đánh giá thực trạng sử dụng vốn của Công ty cổ phần thương mại và
dịch vụ chế biến lâm sản Thành Công để tìm ra những nguyên nhân cơ bản
và những nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn, làm cơ sở đề xuất các
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty.
3. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn
trong doanh nghiệp.
- Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn dưới tác động của các yếu tố
ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần thương mại và dịch
vụ chế biến lâm sản Thành Công.
- Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn của Công ty cho giai đoạn đến 2020.
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là lý luận và thực tiễn hiệu quả sử
dụng vốn và các yếu tố ảnh hưởng tại Công ty Cổ phần thương mại và dịch vụ
chế biến lâm sản Thành Công.
4.2. Phạm vi nghiên cứu


5

- Về thời gian: Số liệu phục vụ đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của Công
ty trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2015 và đề xuất giải pháp cho giai
đoạn đến 2020.
- Về không gian: Công ty Cổ phần thương mại và dịch vụ chế biến lâm
sản Thành Công, thành phố Hải Phòng.
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Luận văn sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp: Phương pháp phân tích
tổng hợp, phương pháp thống kê, phương pháp thu thập số liệu. Bên cạnh đó,
còn sử dụng các phương pháp so sánh tuyệt đối, tương đối, tỷ trọng, khái quát
hóa lý luận và khái quát hóa dự báo để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh của doanh nghiệp một cách rõ ràng và cụ thể nhất
6. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
- Ý nghĩa khoa học: Hệ thống hóa lý luận hiệu quả sử dụng vốn trong
doanh nghiệp
- Ý nghĩa thực tiễn : Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn và đề
xuất những giải pháp chủ yếu có ý nghĩa khoa học, thực tiễn khả thi để nâng
cao hướng sử dụng vốn cho Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ chế biến
lâm sản Thành Công. Đồng thời kết quả luận văn có thể nghiên cứu áp dụng
tại Công ty Cổ phần thương mại và dịch vụ chế biến lâm Sản Thành Công và
các doanh nghiệp khác cùng ngành.
7. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Chương 1. Lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
Chương 2. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần thương
mại và dịch vụ chế biến lâm sản Thành Công.


6

Chương 3. Những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn của Công ty Cổ phần thương mại và dịch vụ chế biến lâm sản Thành Công.


7

CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG
DOANH NGHIỆP
1.1. KHÁI NIỆM VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
1.1.1. Khái niệm về vốn và vai trò của vốn trong kinh doanh
1.1.1.1. Khái niệm về vốn
Trong nền kinh tế thị trường, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh
doanh, các doanh nghiệp cần phải có các yếu tố cơ bản sau: Sức lao động, đối
tượng lao động và tư liệu lao động. Để có được các yếu tố này đòi hỏi doanh
nghiệp phải ứng ra một số vốn nhất định phù hợp với quy mô và điều kiện
kinh doanh.
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thường xuyên vận động và chuyển
hóa từ hình thái ban đầu là tiền sang hình thái hiện vật và cuối cùng lại trở về
hình thái ban đầu là tiền. Sự vận động của vốn kinh doanh như vậy được gọi
là sự tuần hoàn của vốn. Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp diễn ra liên tục, không ngừng. Do đó, sự tuần hoàn của vốn kinh
doanh cũng diễn ra liên tục, lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ tạo thành sự chu
chuyển của vốn kinh doanh. Sự chu chuyển của vốn kinh doanh chịu sự chi
phối rất lớn bởi đặc điểm kinh tế- kỹ thuật của ngành kinh doanh.
Từ những phân tích trên có thể rút ra: Vốn kinh doanh của doanh nghiệp
là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành các
tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (1).
1.1.1.2. Vai trò của vốn trong kinh doanh
Vốn đóng vai trò hết sức quan trọng trong mỗi doanh nghiệp. Nó là cơ
sở, là tiền đề cho một doanh nghiệp bắt đầu khởi sự kinh doanh. Muốn đăng
ký kinh doanh, theo quy định của nhà nước, bất cứ doanh nghiệp nào cũng
1()Tài

chính doanh nghiệp (2008), NXB Tài chính, PGS.TS. Nguyễn Đình
Kiệm, TS. Bạch Đức Hiển


8

phải có đủ số vốn pháp định theo từng ngành nghề kinh doanh của mình (vốn
ở đây không chỉ gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, mà nó còn là các tài sản
thuộc sở hữu của các chủ doanh nghiệp). Rồi để tiến hành sản xuất kinh
doanh, doanh nghiệp phải thuê nhà xưởng, mua máy móc thiết bị, công nghệ,
nguyên vật liệu, thuê lao động... tất cả những điều kiện cần có để một doanh
nghiệp có thể tiến hành và duy trì những hoạt động cuả mình nhằm đạt được
những mục tiêu đã đặt ra.
Không chỉ có vậy, trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp, bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tăng trưởng và phát triển đều cần
có vốn. Vốn là yếu tố quan trọng hàng đầu trong chiến lược phát triển của
doanh nghiệp, quyết định sự tồn tại và phát triển của từng doanh nghiệp. Một
doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trường thì doanh nghiệp đó phải có
một lượng vốn nhất định, lượng vốn đó không những đảm bảo cho hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục mà còn phải dùng để
cải tiến máy móc thiết bị, hiện đại hoá công nghệ. Mục đích cuối cùng của
doanh nghiệp là tìm kiếm lợi nhuận. Lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữa
thu nhập và chi phí doanh nghiệp bỏ ra để đạt được thu nhập đó từ hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp đó đưa lại. Trong nền kinh tế thị trường các
doanh nghiệp không chỉ tồn tại đơn thuần mà còn có sự cạnh tranh gay gắt với
nhau. Nếu thiếu vốn sẽ dẫn đến năng xuất lao động thấp, thu nhập thấp, doanh
nghiệp sẽ càng tụt lùi vì vòng quay của vốn càng ngắn lại thì quy mô của
doanh nghiệp càng co lại. Bên cạnh đó, mỗi doanh nghiệp có một lượng vốn
tương đối thì doanh nghiệp sẽ chủ động hơn trong việc lựa chọn những phần
sản xuất kinh doanh hợp lý, hiệu quả, đảm bảo an toàn tổ chức, hiệu quả vốn
nâng cao, huy động tài trợ dễ dàng, khả năng thanh toán đảm bảo, có đủ tiềm
lực khắc phục khó khăn và một số rủi ro trong kinh doanh. Vốn là yếu tố
quyết định doanh nghiệp nên mở rộng hay thu hẹp phạm vi hoạt động của
mình.Thật vậy, khi đồng vốn của doanh nghiệp càng sinh sôi nảy nở, thì
doanh nghiệp sẽ mạnh dạn mở rộng phạm vi hoạt động vào các tiềm năng mà


9

trước đó doanh nghiệp chưa có điều kiện thâm nhập và ngược lại khi đồng
vốn bị hạn chế thì doanh nghiệp nên tập trung vào một số hoạt động mà doanh
nghiệp có lợi thế trên thị trường.
Đối với các doanh nghiệp tiếp nhận vốn nước ngoài, ngoài việc sử dụng
vốn này, họ còn có thể tiếp thu được những kinh nghiệm quản lý cũng như kỹ
năng, kỹ sảo và công nghệ hiện đại, thông tin cập nhật hằng ngày. Hơn nữa,
họ còn có thể rút ngắn thời gian tích luỹ vốn ban đầu và thu một phần lợi
nhuận của các công ty nước ngoài.
Trong doanh nghiệp, vốn là cơ sở để mua sắm các trang thiết bị, máy
móc, nhà xưởng, tạo công ăn việc làm cho người lao động, tăng thu nhập cho
người lao động. Ngoài ra, vốn còn được sử dụng trong quá trình tái sản xuất
xã hội nhằm duy trì tiềm lực sẳn có và tạo tiềm lực lớn hơn cho sản xuất kinh
doanh, dịch vụ.
Vốn, với đặc trưng của nó là phải vận động để sinh lời, do vậy, một khi
đã tồn tại được trên thị trường thì doanh nghiệp đó phải ngày càng phát triển,
tức là đồng vốn của doanh nghiệp ngày càng tăng theo thời gian sản xuất kinh
doanh.
1.1.2. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn
Mục tiêu đầu tiên và cũng là mục tiêu cuối cùng của một doanh nghiệp
khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh là tối đa hoá lợi nhuận hay nói
cách khác là tối đa hoá giá trị doanh nghiệp .Để đạt được mục tiêu này đòi hỏi
doanh nghiệp phải tìm các biện pháp nhằm khai thác và sử dụng một cách
triệt để những nguồn lực bên trong và ngoài doanh nghiệp .Chính vì vậy vấn
đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn phải được doanh nghiệp đặt lên hàng đầu ,
đó là mục tiêu trung gian tất yếu để đạt được mục tiêu cuối cùng bởi vốn có
vai trò mang tính quyết định đối với quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Nhưng trước khi thực hiện các biện pháp nhằm nâng cao


10

hiệu quả sử dụng vốn doanh nghiệp cần phải hiểu hiệu quả, hiệu quả sử dụng
vốn là gì ,nó bao gồm những yếu tố nào :
Hiệu quả là mối quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra
để đạt được hiệu quả đó, bao gồm hai mặt : hiệu quả kinh tế và hiệu qủa xã
hội.
Hiệu quả kinh tế: Là hiệu quả chỉ xét trên phương diện kinh tế của hoạt
động kinh doanh. Nó mô tả mối tương quan giữa lợi ích kinh tế mà doanh
nghiệp đạt được với chi phí đã bỏ ra để đạt được lợi ích đó (1). Đại lượng biểu
hiện lợi ích kinh tế và chi phí kinh tế phụ thuộc vào mục tiêu của doanh
nghiệp trong từng thời kỳ. Nếu doanh nghiệp lấy mục tiêu chiếm lĩnh thị
trường làm trọng tâm thì có thể đó là doanh thu bán hàng và những chi phí
gắn liền với hoạt động bán hàng của doanh nghiệp. Nhưng nếu mục tiêu của
doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận thì đó là lợi nhuận đạt được từ vốn đầu
tư của chủ doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Thực chất hiệu quả kinh
tế là thực hiện yêu cầu của quy luật tiết kiệm thời gian, nó biểu hiện trình độ
sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để thực hiện các mục tiêu đã xác
định. Quy luật tiết kiệm thời gian là một quy luật tồn tại trong nhiều phương
thức xã hội khác nhau. Mọi hoạt động của con người đều tuân theo quy luật
đó. Nó quyết định động lực phát triển của lực lượng sản xuất, tạo điều kiện
phát triển văn minh của xã hội và nâng cao đời sống của loài người qua mọi
thời đại.
Hiệu qủa xã hội: Là đại lượng phản ánh mức độ thực hiện các mục tiêu
xã hội của doanh nghiệp hoặc mức độ ảnh hưởng của các kết quả đạt được
của doanh nghiệp đến xã hội và môi trường (1). Hiệu quả xã hội của các doanh
nghiệp thường được biểu hiện qua mức độ thỏa mãn nhu cầu vật chất và tinh
thần của xã hội, giải quyết việc làm, cải thiện điều kiện lao động, cải thiện và
bảo vệ môi sinh.
()

Giáo trình Kinh tế doanh nghiệp thương mại (2012), PGS.TS. Phạm Công
Đoàn, TS. Nguyễn Cảnh Lịch
1


11

Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật thiết. Đạt được
hiệu quả kinh tế là tiền đề để thực hiện hiệu quả xã hội, đến lượt mình hiệu
quả xã hội đạt được sẽ thúc đẩy đạt được hiệu quả kinh tế. Như vậy, hiệu quả
kinh tế đạt được nếu thực hiện được mục tiêu kinh tế với sự tiết kiệm chi phí
đồng thời phải đạt được mục tiêu xã hội nhất định
Từ phân tích trên có thể hiểu: Hiệu quả sử dụng vốn là tương quan so
sánh giữa kết quả đạt được và lượng vốn bỏ ra để đạt được kết quả đó: Hiệu
quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai
thác, sử dụng vốn của doanh nghiệp vào hoạt động kinh doanh nhằm mục
đích sinh lợi tối đa với sự tiết kiệm vốn.
1.1.3. Phân loại vốn trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.3.1. Căn cứ theo nguồn hình thành vốn
Căn cứ theo nguồn hình thành vốn thì vốn được chia thành vốn chủ sở
hữu và vốn vay
a. Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu là số vốn góp do chủ sở hữu, các nhà đầu tư đóng góp (1).
Số vốn này không phải là một khoản nợ, doanh nghiệp không phải cam kết
thanh toán, không phải trả lãi suất. Tuy nhiên, lợi nhuận thu được do kinh
doanh có lãi của doanh nghiệp đẽ được chia cho các cổ đông theo tỷ lệ phần
vốn góp cho mình. Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu được
hình thành theo các cách thức khác nhau. Thông thường nguồn vốn này bao
gồm vốn góp và lãi chưa phân phối.
b. Vốn vay
Vốn vay là khoản vốn đầu tư ngoài vốn pháp định được hình thành từ
nguồn đi vay, đi chiếm dụng của các tổ chức, đơn vị cá nhân và sau một thời
gian nhất định, doanh nghiệp phải hoàn trả cho nguời cho vay cả lãi và gốc (1).
Phần vốn này doanh nghiệp được sử dụng với những điều kiện nhất định (như
1()Tài

chính doanh nghiệp (2008), NXB Tài chính, PGS.TS. Nguyễn Đình
Kiệm, TS. Bạch Đức Hiển


12

thời gian sử dụng, lãi suất, thế chấp...) nhưng không thuộc quyền sở hữu của
doanh nghiệp. Vốn vay có hai loại là vốn vay ngắn hạn và vốn vay dài hạn.
1.1.3.2. Căn cứ theo thời gian huy động vốn
Căn cứ theo thời gian huy động vốn thì vốn được chia thành vốn thường
xuyên và vốn tạm thời
a. Vốn thường xuyên
Vốn thường xuyên là nguồn vốn có tính chất ổn định và dài hạn mà
doanh nghiệp có thể sử dụng để đầu tư vào tài sản cố định và một bộ phận tài
sản lưu động tối thiểu thường xuyên cần thiết cho hoạt động doanh nghiệp

(2)

.

Nguồn vốn này bao gồm vốn chủ sở hữu và vốn vay dài hạn của doanh
nghiệp.
b. Vốn tạm thời
Vốn tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1 năm) mà doanh
số có thể sử dụng để đap sứng nhu cầu có tính chất tạm thời, bất thường phát
sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn vốn này
bao gồm các khoản vay ngắn hạn và các khoản chiếm dụng của bạn hàng.
1.1.3.3. Căn cứ theo đặc điểm chu chuyển vốn
Căn cứ theo đặc điểm chu chuyển vốn thì vốn được chia thành vốn cố
định và vốn lưu động
a. Vốn cố định
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường việc mua sắm, xây dựng hay lắp
đặt các tài sản cố định của doanh nghiệp đều phải thanh toán, chi trả bằng
tiền. Số vốn đầu tư ứng trước để mua sắm, xây dựng hay lắp đặt các tài sản cố
định hữu hình và vô hình được gọi là vốn cố định của doanh nghiệp. Đó là số
vốn đầu tư ứng trước vì số vốn này nếu được sử dụng có hiệu quả sẽ không
mất đi, doanh nghiệp sẽ thu hồi lại được sau khi tiêu thụ các sản phẩm, hàng


13

hoá hay dịch vụ của mình. Vốn cố định là sự biểu hiện bằng tiền các tài sản
cố định của doanh nghiệp(1)
Vì là số vốn đầu tư ứng trước để mua sắm, xây dựng các tài sản cố định
nên quy mô của vốn cố định nhiều hay ít sẽ quyết định quy mô của tài sản cố
định, ảnh hưởng rất lớn đến trình độ trang bị kĩ thuật và công nghệ, năng lực
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nhưng ngược lại đặc điểm kinh tế của
tài sản cố định trong quá trình sử dụng lại có ảnh hưởng quyết định, chi phối
đặc điểm tuần hoàn và chu chuyển của vốn cố định. Ta có thể khái quát những
nét đặc thù về sự vận động của vốn cố định trong quá trình sản xuất kinh
doanh như sau:
Một là: Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm, điều
này do đặc điểm của tài sản cố định được sử dụng lâu dài, trong nhiều chu kỳ
sản xuất quyết định.
Hai là: Vốn cố định được luân chuyển giá trị dần dần từng phần trong
các chu kỳ sản xuất, khi tham gia các chu kỳ sản xuất một bộ phận vốn cố
định được luân chuyển và cấu thành chi phí sản xuất sản phẩm (dưới hình
thức chi phí khấu hao) tương ứng với phần hao mòn của tài sản cố định, một
phần được cố định trong nó. Vốn cố định được tách thành hai bộ phận:
+ Bộ phận thứ nhất tương ứng với giá trị hao mòn của tài sản cố định
được chuyển vào giá trị sản phẩm dưới hình thức chi phí khấu hao và được
tích luỹ lại thành quỹ khấu hao sau khi sản phẩm hàng hoá được tiêu thụ. Quỹ
khấu hao dùng để tái sản xuất tài sản cố định. Trên thực tế khi chưa có nhu
cầu đầu tư mua sắm tài sản cố định các doanh nghiệp cũng có thể sử dụng linh
hoạt quỹ này để đáp ứng nhu cầu kinh doanh của mình.
+ Bộ phận thứ hai tức là phần còn lại của vốn tài sản cố định ngày càng
giảm đi trong những chu kỳ sản xuất tiếp theo.
()

Giáo trình Kinh tế doanh nghiệp thương mại (2012), PGS.TS. Phạm Công
Đoàn, TS. Nguyễn Cảnh Lịch
1


14

Ba là: Sau nhiều chu kỳ sản xuất vốn cố định mới hoàn thành một vòng
luân chuyển. Sau mỗi chu kỳ sản xuất phần vốn được luân chuyển vào giá trị
sản phẩm dần dần tăng lên, song phần vốn đầu tư ban đầu vào tài sản cố định
lại dần giảm xuống cho đến khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng, giá trị
của nó mới hoàn thành một vòng luân chuyển.
Trong các doanh nghiệp vốn cố định là một bộ phận vốn quan trọng
chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong toàn bộ vốn đầu tư nói riêng, vốn sản xuất
kinh doanh nói chung. Quy mô của vốn cố định, trình độ quản lý và sử dụng
nó là nhân tố ảnh hưởng đến trình độ trang bị kỹ thuật của sản xuất kinh
doanh. Từ những đặc điểm trên của vốn cố định đòi hỏi trong việc quản lý
vốn cố định phải luôn gắn liền với việc quản lý hình thái hiện vật của nó là
các tài sản cố định của doanh nghiệp. Vì điều này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến
hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Từ những phân tích trên có thể đưa ra khái niệm về vốn cố định như sau:
Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về tài
sản cố định mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều
chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời
gian sử dụng.
b. Vốn lưu động
Vốn lưu động của doanh nghiệp là một bộ phận vốn kinh doanh ứng
trước về tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông nhằm đảm
bảo cho qúa trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành
thường xuyên liên tục. Vốn lưu động là sự biểu hiện bằng tiền của các tài sản
lưu động của doanh nghiệp (1)
Trong các doanh nghiệp tài sản lưu động sản xuất bao gồm các loại:
nguyên nhiên vật liệu, phụ tùng thay thế, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang
đang trong quá trình dự trữ sản xuất hoặc chế biến. Tài sản lưu động trong
()

Giáo trình Kinh tế doanh nghiệp thương mại (2012), PGS.TS. Phạm Công
Đoàn, TS. Nguyễn Cảnh Lịch
1


15

quá trình lưu thông bao gồm thành phẩm chờ tiêu thụ, vốn bắng tiền, vốn
trong thanh toán, các khoản chi phí chờ kết chuyển, chi phí trả trước. Tài sản
lưu động nằm trong quá trình sản xuất và tài sản lưu động nằm trong quá trình
lưu thông luôn thay đổi cho nhau, vận động không ngừng nhằm làm cho quá
trình sản xuất diễn ra thường xuyên, liên tục. Như vậy, có thể thấy đặc điểm
chu chuyển vốn lưu động qua các điểm sau:
Thứ nhất, trong quá trình sản xuất, khác với tài sản cố định, tài sản lưu
động của doanh nghiệp luôn thay đổi hình thái biểu hiện để tạo ra sản phẩm.
Và giá trị của nó cũng được dịch chuyến một lần vào giá trị sản phẩm tiêu
thụ. Đặc điểm này quyết định sự vận động của vốn lưu động tức hình thái giá
trị của tài sản lưu động là: khởi đầu vòng tuần hoàn vốn, vốn lưu động từ hình
thái tiền tệ sang hình thái vật tư hàng hoá dự trữ. Qua giai đoạn sản xuất, vật
tư được đưa vào chế tạo bán thành phẩm và thành phẩm. Kết thúc vòng tuần
hoàn, sau khi hàng hoá được tiêu thụ, vốn lưu động lại trở về hình thái tiền tệ
như điểm xuất phát ban đầu của nó.
Thứ hai, các giai đoạn vận động của vốn được đan xen vào nhau các chu
kỳ sản xuất được lặp đi lặp lại. Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn
sau một chu kỳ sản xuất.
Thứ ba, trong cơ chế tự chủ và tự chịu trách về nhiệm tài chính, sự vận
động của vốn lưu động được gắn chặt với lợi ích của doanh nghiệp và người
lao động. Vòng quay của vốn càng được quay nhanh thì doanh thu càng cao
và càng tiết kiệm được vốn, giảm chi phí sử dụng vốn một cách hợp lý làm
tăng thu nhập của doanh nghiệp, doanh nghiệp có điều kiện tích tụ vốn để mở
rộng sản xuất, không ngừng cải thiện đời sống của công nhân viên chức của
doanh nghiệp.
Vậy vốn lưu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về tài sản lưu
động và lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp
được thực hiện thường xuyên liên tục. Vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá
trị ngay trong một lần, tuần hoàn liên tục và hoàn thành một vòng tuần hoàn


16

sau một chu kỳ sản xuất, đây cũng là điều khác biệt lớn nhất giữa vốn cố định
và vốn lưu động (vốn cố định chuyển dần giá trị của nó vào sản phẩm thông
qua mức khấu hao, còn vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị của nó vào sản
phẩm theo chu kỳ sản xuất kinh doanh.
1.2. HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP
1.2.1. Các phương pháp và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
1.2.1.1.Phương pháp đánh giá
a. Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân
tích. Phương pháp này đo lường các chỉ tiêu với nhau để thấy được sự thay
đổi của các chỉ tiêu đang nghiên cứu. Khi đó cần phải có một tiêu chuẩn hay
gốc để đối chiếu và các số liệu sau thường được sử dụng:
- Tài liệu kỳ trước (năm trước, quý trước, tháng trước);
- Các mục tiêu đã đề ra (kế hoạch, dự toán, định mức);
- Các chỉ tiêu tương ứng của những doanh nghiệp cùng ngành hay số
trung bình của ngành đó.
Để phương pháp này có ý nghĩa và đảm bảo việc so sánh được các chỉ
tiêu phân tích phải được thống nhất cả về mặt thời gian và không gian. Các ỹ
thuật hay cách thức so sánh của phương pháp này là so sánh bằng số tuyệt
đối, so sánh bằng số tương đối và so sánh bằng số bình quân.
Một phương pháp có thể được coi là một dạng đặc biệt của phương pháp
so sánh, đó là phương pháp tỷ lệ hay phương pháp phân tích bằng các chỉ số
tài chính. Các tỷ số tài chính là những công cụ phân tích cơ bản để diễn đạt


17

các báo cáo. Việc phân tích các tỷ số tài chính sử dụng các số liệu ở báo cáo
tài chính và trình bày kết quả theo những mảng nội dung nhất định. Các nhà
phân tích xem xét những kết quả này với số liệu của những doanh nghiệp
khác cùng nhóm đồng hạng hoặc số trung bình của ngành. Ưu điểm của việc
phân tích tỷ số tài chính còn ở chỗ, thậm chí nó giúp so sánh được hiệu quả
kinh doanh của những doanh nghiệp không cùng lĩnh vực hoạt động hay quy
mô hoạt động kinh doanh.
Nhiều tỷ số tài chính được sử dụng nhưng có thể được chia thành bốn nhóm
chính sau: phân tích khả năng thanh khoản, phân tích khả năng trả nợ, phân tích
cấu trúc tài chính (hay đòn bẩy tài chính) và phân tích khả năng sinh lời. Tùy theo
mục đích nghiên cứu của từng đối tượng sử dụng thông tin mà những tỷ số tài
chính này có thể có mang nhiều thông tin hơn so với những tỷ số khác. Vì vậy, các
nhà phân tích có kinh nghiệm không tính toán các tỷ số một cách rời rạc mà phải
xem xét các chỉ tiêu trong mối quan hệ với nhau để hiểu được bản chất của vấn
đề. Để đạt được kết quả có ý nghĩa, nhà phân tích so sánh những tỷ số này qua
một thời kỳ gồm nhiều năm so với tiêu chuẩn; xem xét sự biến đổi này so với
chuẩn mực và kiểm tra chéo những tỷ số này với nhau để giúp phát hiện được xu
hướng biến động của chúng.
Tuy nhiên, việc phân tích dựa vào các tỷ số tài chính này cũng có những
hạn chế nhất định. Thứ nhất, phân tích tỷ số chỉ giải quyết với những số liệu
định lượng chứ không xem xét những yếu tố định tính như giá trị đạo đức hay
trình độ của người quản lý; trách nhiệm của người lao động.
Thứ hai, nhà quản lý có thể đưa ra những quyết định ngắn hạn trước
ngày lập các báo cáo để tác động đến các tỷ số. Ví dụ, một doanh nghiệp có
thể cải thiện tỷ lệ khả năng thanh khoản bằng cách trả bớt những khoản nợ
ngắn hạn trước thời điểm lập bảng cân đối kế toán.


18

Thứ ba, sự so sánh các tỷ số giữa các doanh nghiệp có thể dẫn đến sự
hiểu nhầm vì sự khác nhau trong thực tế công tác kế toán ở các lĩnh vực như:
tính khấu hao, ghi nhận thu nhập và tài sản vô hình hay năm tài chính khác
nhau. Vì vậy, các nhà phân tích thường phải đặt các doanh nghiệp trên một cơ
sở kế toán có thể so sánh được trước khi so sánh các tỷ số.
Thứ tư, có những tỷ số có tên gọi giống nhau nhưng các nhà phân tích
đôi khi lại sử dụng định nghĩa hoặc công thức khác nhau nên có thể dẫn đến
sự hiểu nhầm khi so sánh và diễn giải giữa các doanh nghiệp.
Thứ năm, kết quả kế toán được tính theo giá trị lịch sử của tiền tệ hay
tuân thủ theo nguyên tắc giá phí lịch sử (hoặc giá gốc). Trong khi đó một sự
thay đổi trong sức mua của đồng tiền do lạm phát có thể làm sai lệch tính so
sánh được của các chỉ tiêu vì chúng được tính toán ở những thời điểm khác
nhau. Ví dụ, khi lạm phát cao xảy ra ở nên kinh tế sẽ khiến các tỷ số so sánh
doanh thu và thu nhập ròng với tài sản và vốn chủ sở hữu có thể bị tăng lên.
Thứ sáu, nếu chỉ có một tỷ số thì không có ý nghĩa gì. Điều tạo nên sự phù
hợp của một tỷ số ở doanh nghiệp được quyết định bởi ngành của nó, chiến lược
quản lý và tình trạng của nền kinh tế. Kết luận một tỷ số tốt và chỉ số kia xấu là
một sự nhầm lẫn. Nói cách khác các tỷ số phải được đánh giá trong sự kết hợp với
hoạt động của doanh nghiệp trong quá khứ và so sánh trong bối cảnh các doanh
nghiệp tương tự.
Cuối cùng, các tỷ số phải dựa trên các báo cáo tài chính công khai phản ánh
quá khứ chứ không phải tương lai. Trừ phi những chỉ tiêu này đáng tin cậy, nếu
không sẽ rất khó đưa ra những dự đoán hợp lý về xu hướng của tương lai. Nhà
phân tích quan tâm đến tương lai không nên nhầm lẫn rằng số liệu quá khứ tất yếu
phản ánh tình trạng hiện tại hay kỳ vọng tương lai.
b. Phương pháp tỷ lệ


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×