Tải bản đầy đủ

Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn QuậnThanh Xuân

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sỹ kinh tế này đều có là công trình nghiên cứu
độc lập của tôi. Các số liệu trong luận văn đều có trích dẫn và nguồn gốc rõ ràng.
Kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ
công trình nghiên cứu nào khác.
Tác giả luận văn

Nguyễn Ngọc Ninh


ii

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự
hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình của các Thầy Cô giáo, gia đình, bạn bè, đồng nghiệp.
Với tấm lòng trân trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin bày tỏ sự cảm ơn chân thành đến
Ban Giám hiệu, các thầy cô giáo Khoa sau đại học - Trường Đại học Thương mại
Hà Nội. Đặc biệt xin chân thành cảm ơn GS.TS Đinh Văn Sơn đã trực tiếp hướng

dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Xin bày tỏ lòng biết ơn đối với các cấp Lãnh đạo và các bạn đồng nghiệp tại
Chi cục Thuế Quận Thanh Xuân tạo điều kiện để tôi hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng, xin cám ơn gia đình, bạn bè đã quan tâm, chia sẻ và động viên tôi
hoàn thành bản luận văn này.
Tác giả luận văn

Nguyễn Ngọc Ninh


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN...................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN........................................................................................................ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ..................................................................vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.......................................................................vii
PHẦN MỞ ĐẦU......................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu..................................................................1
2. Tình hình nghiên cứu..........................................................................................2
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài...........................................................................5
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.....................................................5
5. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................5
6. Đóng góp của luận án..........................................................................................6
7. Kết cấu luận án:...................................................................................................7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC KIỂM
TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP.............................................................8
1.1. Tổng quan về thuế............................................................................................8
1.1.1. Khái quát chung về thuế và phân loại thuế...................................................8
1.1.2. Kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp: Quan niệm, nội dung và vai trò..............10
1.2. Nội dung công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp...............................14
1.2.1. Khái niệm về công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp.........................14
1.2.2. Các bộ phận cấu thành công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp.................15
1.2.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm tra thuế đối với doanh
nghiệp..................................................................................................................... 25
1.2.4. Sự cần thiết của công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp...................29
1.3. Bài học kinh nghiệm của một số địa phương về công tác kiểm tra thuế đối
với doanh nghiệp ngoài quốc doanh và bài học rút ra cho Chi cục thuế Quận
Thanh Xuân...........................................................................................................31
1.3.1. Kinh nghiệm kiểm tra thuế của một số địa phương....................................31




iv

1.3.2. Bài học kinh nghiệm về công tác kiểm tra thuế rút ra cho chi cục thuế
Quận Thanh Xuân.................................................................................................33
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN
THANH XUÂN......................................................................................................35
2.1 Khái quát về Chi cục Thuế quận Thanh Xuân..............................................35
2.1.1. Quá trình hình thành, phát triển và chức năng nhiệm vụ..........................35
2.1.2. Tổ chức bộ máy của Chi cục Thuế quận Thanh Xuân...............................40
2.2. Thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh
tại Chi cục thuế Quận Thanh Xuân.....................................................................42
2.2.1. Cơ sở pháp lý đối với công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài
quốc doanh.............................................................................................................42
2.2.2. Quy trình kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh..............44
2.2.3. Thực hiện công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh...
............................................................................................................................ 47
2.2.4. Phúc tra đối với kiểm tra thuế......................................................................51
2.3. Đánh giá về công tác kiểm tra thuế tại Chi cục Thuế quận
Thanh Xuân.......................................................................................................53
2.3.1. Những kết quả đạt được trong thực hiện công tác kiểm tra thuế...............53
2.3.2. Những hạn chế, nguyên nhân những hạn chế............................................57
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ
QUẬN THANH XUÂN, TP HÀ NỘI...................................................................63
3.1. Phương hướng phát triển công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp
ngoài quốc doanh tại chi cục thuế quận Thanh Xuân,TP Hà Nội......................63
3.1.1. Quan điểm.....................................................................................................63
3.1.2. Mục tiêu.......................................................................................................64
3.2. Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài
quốc doanh tại chi cục thuế quận Thanh Xuân, TP Hà Nội...............................65


v

3.2.1. Công tác quản lý người nộp thuế..............................................................65
3.2.2. Cải tiến quy trình, nội dung và phương pháp kiểm tra thuế.................66
3.2.3. Củng cố công tác tổ chức của chi cục......................................................70
3.2.4.Tổ chức tốt công tác xử lý kết quả sau kiểm tra.......................................71
3.2.5 Đẩy nhanh ứng dụng khoa học công nghệ vào công tác
kiểm tra thuế...................................................................................................72
3.2.6 Thực hiện tốt công tác phối hợp giữa cơ quan thuế với
các cơ quan liên quan................................................................................72
3.3. Kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với
doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại chi cục thuế quận Thanh
Xuân, thành phố Hà Nội.............................................................................73
3.3.1 Kiến nghị với nhà nước..............................................................................73
3.3.2 Kiến nghị với ngành thuế...........................................................................74
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................77


vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Số lượng cán bộ công chức của Chi cục thuế Thanh Xuân......................36
Bảng 2.2. Số doanh nghiệp Chi cục quản lý qua các năm......................................37
Bảng 2.3. Tốc độ tăng trưởng số thu thuế nộp NSNN tại Chi cục Thuế..................38
Bảng 2.4. Kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế từ 2013 - 2015...........49
Bảng 2.5. Số DN kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở doanh nghiệp........................51
Bảng 2.6: Số doanh nghiệp phúc tra hồ sơ khai thuế tại bàn...................................52
Bảng 2.7. Kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở DNNQD của Chi cục thuế
Quận Thanh Xuân giai đoạn 2013 -2015.................................................................55
Bảng 2.8. Kết quả phúc tra kiểm tra hồ sơ khai thuế...............................................56
DANH MỤC HÌNH VỄ
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy tại Chi cục Thuế quận Thanh Xuân......................40
Hình 2.2. Sơ đồ quy trình kiểm tra thuế................................................................... 45


vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CNTT
CP
DN
ĐTNT
GTGT
IHTKK
KBNN
KK & KTT
MST
NNT
NQD
NSNN
TK-TN
TNDN
TNHH
TTHT

Công nghệ thông tin
Cổ phần
Doanh nghiệp
Đối tượng nộp thuế
Giá trị gia tăng
Hỗ trợ kê khai thuế qua mạng
Kho bac Nhà nước
Kê khai & Kế toán thuế
Mã số thuế
Người nộp thuế
Ngoài quốc doanh
Ngân sách Nhà nước
Tự khai - Tự nộp
Thu nhập doanh nghiệp
Trách nhiệm hữu hạn
Tuyên truyền hỗ trợ


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Do yêu cầu phát triển kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, cải
cách và đổi mới công tác quản lý, hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng đòi
hỏi phải củng cố và hoàn thiện công tác kiểm tra thuế để nâng cao năng lực, hiệu
quả hoạt động kiểm tra thuế đáp ứng được nhiệm vụ chính trị của ngành và và phù
hợp với thông lệ quốc tế.
Ở nước ta, trong thời gian qua, thực hiện chủ trương đổi mới của Đảng và Nhà
nước chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế theo công
tác thị trường, hệ thống chính sách thuế đã từng bước được đổi mới, hoàn thiện và
bước đầu đã đạt được những kết quả rất quan trọng như đảm bảo nguồn thu ổn định
và chủ yếu cho ngân sách Nhà nước, đáp ứng được yêu cầu điều tiết vĩ mô nền kinh
tế; khuyến khích mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh; tạo môi trường thuận lợi
cho đầu tư trong và ngoài nước, và quan trọng nhất là đã hình thành một hệ thống
chính sách thuế tương đối, đầy đủ, hợp lý áp dụng thống nhất và bình đẳng với mọi
thành phần kinh tế, mọi loại hình doanh nghiệp, không phân biệt nguồn vốn chủ sở
hữu. Tuy nhiên, trong suốt quá trình cải cách thuế ở Việt Nam chúng ta chỉ mới chủ
yếu tập trung vào việc cải cách, hoàn thiện về mặt chủ trương chính sách thuế mà
chưa thực sự quan tâm đúng mức đến việc cải tiến, hoàn thiện các điều kiện cần
thiết để đảm bảo tính khả thi của chính sách thuế, đặc biệt là về công tác kiểm tra
thuế, kiểm tra xử lý vi phạm pháp luật thuế.
Việt Nam đã từng bước hội nhập kinh tế quốc tế và phát triển cùng các nước
trong khu vực và trên thế giới. Nhờ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và thực
hiện chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển nên số lượng các tổ
chức doanh nghiệp ngày càng tăng, quy mô ngày càng lớn, ngành nghề kinh doanh
ngày đa dạng, phức tạp, trình độ quản lý của doanh nghiệp ngày càng tiên tiến và
hiện đại, đòi hỏi công tác kiểm tra thuế phải phù hợp với trình độ phát triển của
doanh nghiệp và các chuẩn mực quốc tế. Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội của


2

đất nước, chúng ta đã có bước tiến bộ trong việc cải cách công tác quản lý thuế theo
hướng tạo hành lang pháp luật trong chính sách thuế, quản lý thuế, nâng cao trách
nhiệm của các tổ chức cá nhân trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế với nhà nước,
đồng thời từng bước điều chỉnh công tác kiểm tra thuế phù hợp với lộ trình hội nhập
kinh tế quốc tế. Nhờ đó, số thu NSNN từ thuế đều tăng qua các năm, luôn trở thành
nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước
ngày càng cao.
Trước tình hình đó, đòi hỏi phải có những nghiên cứu, phân tích, đánh giá trên
cơ sở lý luận và nghiên cứu thực trạng công tác kiểm tra thuế của một số nước trên
thế giới và các quận trong thành phố Hà Nội. Từ đó đề xuất, xây dựng các giải pháp
phù hợp cho Việt Nam để hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đáp ứng yêu cầu quản
lý của doanh nghiệp và góp phần đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh
vực thuế. Vì vậy việc nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối
với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn QuậnThanh Xuân” có ý
nghĩa thiết thực, mang tính thời sự cấp bách về mặt lý luận và thực tiễn góp phần
thực hiện thành công công cuộc cải cách và tăng cường quản lý thuế, từng bước
nâng cao ý thức tuân thủ của người nộp thuế trong việc chấp hành đúng quy định
của nhà nước về kê khai thuế và nộp thuế.
2. Tình hình nghiên cứu
Đã có nhiều đề tài nghiên cứu liên quan đến hoàn thiện công tác thanh tra
thuế, kiểm tra thuế, về hoàn thiện công tác thanh tra đối với người nộp thuế tự khai
tự nộp, về hoàn thiện công tác quản lý thuế như:
- Đề tài: “Hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra thuế theo chương trình cải
cách và hiện đại hoá ngành thuế Việt Nam đến năm 2010”(1997) luận văn thạc sĩ
của Phạm Thuý Hồng.
Đề tài đã đề cập đến hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra thuế theo chương
trình cải cách và hiện đại hoá ngành thuế Việt Nam, mới chỉ đi sâu vào việc làm rõ
những vấn đề chung về công tác thanh tra, kiểm tra thuế trong lộ trình cải cách
chính sách thuế đối với khu vực này mà chưa nêu bật được công tác thanh tra từ


3

việc ban hành chính sách, tổ chức bộ máy, triển khai thực hiện, kiểm tra giám sát
kết quả đến việc chỉnh sửa chính sách cho phù hợp thực tiễn.
- Đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể - Lấy
ví dụ ở địa bàn thị xã Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình”(2009) luận văn thạc sĩ kinh tế của
Trần Thị Bích.
Mục đích nghiên cứu của đề tài đã hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản
về quản lý thuế nói chung và về công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể.
Nghiên cứu những đặc trưng của kinh tế tư nhân (được biểu hiện ra bên ngoài dưới
hình thức hộ kinh doanh cá thể).Vai trò Nhà nước về quản lý thuế đối với kinh tế tư
nhân trong nền kinh tế thị trường theo định hướng Xã hội chủ nghĩa, trong điều kiện
hội nhập kinh tế quốc tế; Xây dựng cách thức quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá
thể hợp lý phù hợp với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và chủ
động hội nhập kinh tế quốc tế, đồng thời hiện đại hoá công tác quản lý thuế nhằm
mục tiêu tập trung thu cho NSNN, đảm bảo nguồn lực tài chính phục vụ công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; góp phần thực hiện bình đẳng, công bằng xã
hội. Đề xuất hướng đổi mới và hoàn thiện công tác quản lý thuế từ nay đến năm
2015 và những năm tiếp theo nhằm xây dựng công tác quản lý thuế hợp lý và phát
huy tính tích cực đối với các hộ kinh doanh cá thể; phù hợp với nền kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế.
Đề tài đã giải quyết khái quát và làm rõ những vấn đề cơ bản về vai trò Nhà
nước về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, từ đó nhằm xác định rõ cách thức quản
lý thuế thích hợp đối với hộ kinh doanh cá thể. Nêu bật những chủ trương, đường
lối, quan điểm của Đảng và Nhà nước về cải cách hệ thống thuế qua các thời kỳ từ
năm 1990 đến nay, từ đó đưa ra nhận xét và đánh giá tác động của vai trò Quản lý
Nhà nước về thuế đối với khu vực kinh tế tư nhân trong điều kiện phát triển nền
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Từ việc nghiên cứu, đã có đề xuất
một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá
thể, trong đó tập trung vào nội dung đổi mới, sửa đổi, bổ sung, hoàn chỉnh cách thức
quản lý trên nền tảng lý luận, thực tiễn cùng với những điều kiện thực hiện cơ bản để


4

đảm bảo các giải pháp được thực thi một cách hiệu quả nhằm tạo điều kiện thuận lợi
cho người nộp thuế, bảo đảm công bằng xã hội trong việc kê khai nộp thuế.
- Đề tài “Hoàn thiện công tác thanh tra đối với người nộp thuế tự khai, tự nộp
ở Việt Nam ”(2010), luận văn thạc sĩ của Đỗ Văn Hải.
Mục đích nghiên cứu đề tài làm rõ các vấn đề lý luận và thực tiễn về thanh tra
người nộp thuế trong điều kiện thực hiện công tác TKTN. Đánh giá thực trạng, thực
tiễn về hoạt động thanh tra NNT trong cơ quan thuế Việt Nam hiện nay. Đề xuất
phương hướng và các giải pháp hoàn thiện công tác thanh tra phù hợp với thực tiễn
quản lý thuế Việt Nam hiên nay.
Luận văn đã nghiên cứu một số lý luận cơ bản về thanh tra thuế, kinh nghiệm
hoạt động thanh tra thuế của một số nước trên thế giới để tạo điều kiện nghiên cứu
thực trạng công tác thanh tra thuế hiện nay ở Việt Nam một cách đúng đắn và khoa
học. Qua công tác đánh giá thực trạng công tác thanh tra thuế, luận văn đã đưa ra sự
cấn thiết phải đổi mới và yêu cầu khi đổi mới công tác thanh tra ở Việt Nam, đề
xuất một số giải pháp cơ bản và điều kiện để thực hiện các giải pháp đã đưa ra,
nhằm nâng cao vai trò nhà nước về công tác thanh tra thuế, tập trung đổi mới sửa
đổi, bổ sung, hoàn chỉnh trên nền tảng lý luận, thực tiễn cùng với những điều kiện
thực hiện cơ bản để đảm bảo các giải pháp tăng thu cho NSNN và tạo động lực cho
phát triển kinh tế.
-Tác giả Vũ Công Vụ với nghiên cứu: “Hoàn thiện công tác quản lý thuế đối
với các doanh nghiệp vận tải hàng hóa bằng đường bộ tại Thành phố Hải Phòng”,
Luận văn Thạc sỹ kinh tế năm 2013, Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam. Luận văn
đã khái quát những vấn đề chung về thuế, công tác quản lý thuế ở Việt Nam, chủ
trương phát triển giao thông vận tải ở Việt Nam. Luận văn đã phân tích thực trạng
công tác quản lý thuế các doanh nghiệp vận tải hàng hóa đường bộ tại thành phố
Hải Phòng. Từ đó rút ra được thành công, hạn chế và nguyên nhân làm cơ sở để đưa
ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp
vận tải hàng hóa bằng đường bộ tại thành phố Hải Phòng.


5

Nhìn chung các đề tài đều có đề cập đến hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm
tra thuế ở Việt Nam. Nhưng chưa có đề tài nào nghiên cứu chuyên sâu về hoàn thiện
công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Vì vậy đề tài
vẫn có tính cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn.
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Nghiên cứu và góp phần làm rõ hơn cơ sở lý luận và thực tiễn về hoàn thiện
công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp.
- Phân tích làm rõ công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp tại Chi cục
Thuế quận Thanh Xuân thời gian qua. Trên cơ sở đó đưa ra phương hướng và giải
pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại Việt Nam
trong thời gian tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
* Đối tượng nghiên cứu: “Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn QuậnThanh Xuân”
* Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian: Đề tài nghiên cứu tại Chi cục thuế
Quận Thanh Xuân và DNNQD trên địa bàn Quận Thanh Xuân TP Hà Nội.
- Phạm vi nghiên cứu về mặt thời gian: Đề tài phân tích dữ liệu giai đoạn từ
năm 2013 đến năm 2015 và đề xuất định hướng đến năm 2020.
* Phạm vi nghiên cứu về mặt nội dung: Công tác kiểm tra thuế đối với các
doanh nghiệp ngoài quốc doanh có nội hàm rất rộng, luận văn chỉ nghiên cứu các
yếu tố cấu thành công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên
địa bàn Quận Thanh Xuân TP Hà Nội.
5. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện được mục đích, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
-Luận văn lấy chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử của
học thuyết Mác - Lê nin làm cơ sở phương pháp luận; luận văn dựa vào quy luật
kinh tế và quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác
kiểm tra thuế làm cơ sở phân tích, đánh giá và đề xuất giải pháp.


6

Để giải quyết những nội dung nhiệm vụ đặt ra, luận văn còn sử dụng một số
phương pháp nghiên cứu cụ thể sau:
-Phương pháp thu thập thông tin và xử lý số liệu: Tác giả thu thập thông tin
chủ yếu là dữ liệu thứ cấp thông qua tài liệu, giáo trình, đề án, website, báo cáo của
các cơ quan thuế có liên quan,... Sau khi đã thu thập được thông tin thứ cấp, tác giả
tiến hành xử lý số liệu thể hiện qua bảng biểu, đồ thị.
- Phương pháp thống kê mô tả sử dụng dữ liệu thứ cấp để hỗ trợ quá trình lập
luận: các số liệu thống kê qua các báo cáo, website, thống kê của các cơ quan thuế
để phục vụ cho việc phân tích, đánh giá toàn diện nội dung công tác kiểm tra thuế
đối với DNNQD trên địa bàn Quận Thanh Xuân, TP Hà Nội.
- Phương pháp quy nạp và diễn dịch, đánh giá và so sánh: Trên cơ sở phân tích
những nội dung cơ bản của công tác kiểm trathuế đối với DNNQD trên địa bàn
Quận Thanh Xuân, TP Hà Nội, luận văn sử dụng phương pháp quy nạp để đưa ra
những đánh giá mang tính khái quát về thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với
DNNQD trên địa bàn Quận Thanh Xuân, TP Hà Nội.
6. Đóng góp của luận án
- Làm rõ hơn những vấn đề cơ bản về công tác kiểm tra thuế.
- Khảo sát hiện trạng công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại Chi cục
Thuế quận Thanh Xuân, từ đó rút ra những kết quả đạt được và những hạn chế cũng
như nguyên nhân của những hạn chế của công tác kiểm tra thuế đối với doanh
nghiệp.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kiểm tra thuế
đối với doanh nghiệp ở Việt Nam, trong đó tập trung vào nội dung đổi mới, sửa đổi,
bổ sung, hoàn thiện luật pháp, chính sách và các quy định liên quan đến kiểm tra
thuế đối với doanh nghiệp, xây dựng và đổi mới quy trình kiểm tra thuế, hoàn thiện
công tác thực hiện kiểm tra thuế, nâng cao hiệu lực bộ máy và trình độ của đội ngũ
kiểm tra thuế, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại vào kiểm tra thuế
đối với các doanh nghiệp theo hướng chuyên môn hoá, chuyên sâu theo chức năng
cùng với những điều kiện thực hiện cơ bản để đảm bảo các giải pháp này được thực
thi một cách hiệu quả.


7

7. Kết cấu luận án:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án
gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác kiểm tra thuế đối với doanh
nghiệp
Chương 2: Thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc
doanh tại Chi cục thuế Quận Thanh Xuân, TP Hà Nội.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp
ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế Quận Thanh Xuân, TP Hà Nội.


8

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC KIỂM
TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
1.1. Tổng quan về thuế
1.1.1. Khái quát chung về thuế và phân loại thuế
Khái quát chung về thuế:
Ra đời tồn tại cùng với nhà nước, từ đó đến nay, thuế đã trải qua một quá trình
phát triển lâu dài và quan niệm về thuế cũng không ngừng được hoàn thiện. Những
nội dung cơ bản của thuế là:
- Thuế là biện pháp động viên của nhà nước mang tính chất bắt buộc đối với
các tổ chức và mọi thành viên trong xã hội, gắn liền với quyền lực chính trị của nhà nước.
- Thuế là khoản đóng góp nghĩa vụ, bắt buộc mọi tổ chức và thành viên trong
xã hội phải nộp vào ngân sách nhà nước.
- Thuế là một bộ phận của cải từ khu vực tư chuyển vào khu vực công nhằm
trang trải những chi phí nuôi sống bộ máy nhà nước và trang trải các chi phí công
cộng mang lại lợi ích chung cho cộng đồng.
- Thuế là một hình thức phân phối thu nhập được nhà nước sử dụng để động
viên một phần thu nhập của các tổ chức và cá nhân trong xã hội vào ngân sách nhà nước.
Như vậy thuế là khoản đóng góp bắt buộc từ các thể nhân, pháp nhân cho
Nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật qui định nhằm sử dụng cho mục
đích công cộng.
Nội dung kinh tế của thuế được đặc trưng bởi các mối quan hệ tiền tệ
phát sinh giữa Nhà nước với các pháp nhân và các thể nhân trong xã hội. Những
mối quan hệ dưới dạng tiền tệ này được nảy sinh một cách khách quan và có ý
nghĩa xã hội đặc biệt - việc chuyển giao thu nhập có tính chất bắt buộc theo mệnh
lệnh của nhà nước. Xét theo khía cạnh luật pháp, thuế là một khoản nộp cho Nhà
nước được pháp luật quy định theo mức thu và thời hạn nhất định.
Bản chất của thuế được thể hiện bởi các thuộc tính bên trong vốn có của thuế.
Những thuộc tính đó có tính ổn định, tương đối qua từng giai đoạn phát triển và


9

biểu hiện thành những đặc trưng riêng của thuế, qua đó giúp ta phân biệt giữa thuế
với các công cụ tài chính khác như: Tính bắt buộc; Tính không hoàn trả trực tiếp;
Tính pháp lý cao.
Phân loại thuế
Tùy thuộc vào mục tiêu, yêu cầu của từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội mà
cơ cấu và nội dung các Luật thuế có khác nhau. Tùy thuộc vào cơ sở, mục đích phân
định, thông thường thuế được phân loại theo các tiêu thức sau:
Thứ nhất, căn cứ vào tính chất của nguồn tài chính động viên vào ngân sách
Nhà nước, thuế được phân làm 2 loại: thuế trực thu và thuế gián thu.
Thuế gián thu là loại thuế mà Nhà nước sử dụng nhằm động viên một phần thu
nhập của người tiêu dùng hàng hóa, sử dụng dịch vụ thông qua việc thu thuế đối với
người sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. Tính chất gián thu thể hiện ở chổ
người nộp thuế và người chịu thuế không đồng nhất với nhau. Thuế gián thu là một
bộ phận cấu thành trong giá cả hàng hoá, dịch vụ do chủ thể hoạt động sản xuất,
kinh doanh nộp cho Nhà nước nhưng người tiêu dùng lại là người phải chịu thuế.
Ở Việt Nam loại thuế này bao gồm: Thuế giá trị gia tăng, thuế xuất khẩu, thuế
nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt...
Thuế trực thu là loại thuế mà Nhà nước thu trực tiếp vào phần thu nhập của
các pháp nhân hoặc thể nhân. Tính chất trực thu thể hiện ở chổ người nộp thuế theo
quy định của pháp luật đồng thời là người chịu thuế. Thuế trực thu trực tiếp động
viên, điều tiết thu nhập của người chịu thuế. Ở Việt Nam loại thuế này gồm: thuế
thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, thuế chuyển
quyền sử dụng đất, thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Thứ hai, căn cứ vào đối tượng đánh thuế. Theo cách phân loại này thuế được
chia thành:
Thuế đánh vào hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ như thuế giá trị gia
tăng; Thuế đánh vào sản phẩm hàng hoá như thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc
biệt...; Thuế đánh vào thu nhập như thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá
nhân; Thuế đánh vào tài sản như thuế nhà đất; Thuế đánh vào việc khai thác hoặc sử


10

dụng một số tài sản quốc gia như thuế tài nguyên, thuế sử dụng đất, sử dụng vốn
của ngân sách Nhà nước.
1.1.2. Kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp: Quan niệm, nội dung và vai trò
1.1.2.1. Quan niệm về kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế, có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao
dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích
thực hiện các hoạt động kinh doanh.
Các doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ của mình đối với Nhà nước thông qua
thuế. Để đảm bảo thuế thu đúng, thu đủ đòi hỏi phải có kiểm tra thuế. Kiểm tra thuế
là một trong những hoạt động quản lý của Nhà nước trong lĩnh vực thuế.
Kiểm tra là xem xét tình hình thực tế để đánh giá, nhận xét. Như vậy, khái
niệm kiểm tra để chỉ hoạt động của chủ thể tác động vào đối tượng kiểm tra. Khái
niệm kiểm tra có thể được hiểu theo 2 nghĩa:
Theo nghĩa rộng, chỉ hoạt động của các tổ chức xã hội, các đoàn thể và của
công dân kiểm tra hoạt động bộ máy của nhà nước. Theo nghĩa này, tính quyền lực
nhà nước trong kiểm tra bị hạn chế vì các chủ thể thực hiện kiểm tra không có
quyền áp dụng trực tiếp những biện pháp cưỡng chế nhà nước.
Theo nghĩa hẹp, kiểm tra là hoạt động của chủ thể nhằm tiến hành xem xét,
xác minh mức độ phù hợp với trạng thái định trước. Theo nghĩa này, chủ thể kiểm
tra có thể áp dụng một chế tài pháp lý nhất định như áp dụng các hình thức kỷ luật,
xử phạt vi phạm hành chính hoặc buộc phải thực hiện một số biện pháp ngăn chặn
hành chính.
Kiểm tra thuế là hoạt động của cơ quan thuế xem xét, xác minh, đánh giá việc
tuân thủ việc chấp hành pháp luật, chính sách và các quy định về thuế của NNT.
Như vậy, kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp là việc cơ quan thuế phân tích
thông tin, dữ liệu, xác minh, thu thập chứng cứ để đánh giá việc chấp hành pháp
luật, chính sách và các quy định về thuế của doanh nghiệp.


11

1.1.2.2. Nội dung của kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp
Thứ nhất, kiểm tra sơ bộ hồ sơ khai thuế:
Kiểm tra sơ bộ hồ sơ khai thuế là việc kiểm tra dựa trên các loại hồ sơ khai
thuế của DN nộp tại cơ quan thuế. Theo quy định của luật quản lý thuế, thì DN
phải nộp các loại hồ sơ khai thuế theo tháng, theo quý, theo năm, theo từng lần
phát sinh nghĩa vụ thuế. DN có thể sử dụng hình thức nộp hồ sơ khai thuế bằng
cách: Nộp hồ sơ khai thuế qua đường truyền dựa trên hệ thống công nghệ thông
tin như gửi qua mạng, qua nhà cung cấp dịch vụ TVAN, IHTKK. Khi DN nộp hồ
sơ khai thuế đến cơ quan thuế, thì các bộ phận liên quan có trách nhiệm kiểm tra
sơ bộ hồ sơ khai thuế của DN theo quy định của luật quản lý thuế và quy trình
kiểm tra doanh nghiệp.
Kiểm tra sơ bộ hồ sơ khai thuế là việc kiểm tra hồ sơ tại cơ quan thuế
(kiểm tra tại bàn). Cán bộ kiểm tra nội dung kê khai trong hồ sơ khai thuế của
người nộp thuế, đối chiếu với cơ sở dữ liệu của người nộp thuế và tài liệu có liên
quan về người nộp thuế, so sánh với dữ liệu của người nộp thuế cùng ngành nghề,
mặt hàng kinh doanh… để phân tích, đánh giá tính tuân thủ hoặc phát hiện các
trường hợp khai chưa đầy đủ dẫn tới việc thiếu thuế hoặc trốn thuế, gian lận thuế.
Trường hợp phát hiện trong hồ sơ chưa đủ tài liệu theo quy định hoặc khai chưa đầy
đủ các chỉ tiêu theo quy định thì cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế biết để
hoàn chỉnh hồ sơ.
Thứ hai, kiểm tra phân tích chuyên sâu đối với hồ sơ khai thuế phát hiện rủi
ro cao:
Đối với hồ sơ khai thuế có rủi ro cao, có nghi vấn cần được làm rõ thì cần phải
kiểm tra chuyên sâu. Sau khi kiểm tra, đối chiếu, so sánh, phân tích xét thấy có nội
dung khai chưa đúng, số liệu khai không chính xác hoặc có những nội dung cần xác
minh liên quan đến số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được
giảm, số tiền thuế được hoàn. Theo quy định thì cơ quan thuế phải ra thông báo
bằng văn bản đề nghị doanh nghiệp giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu.


12

Việc kiểm tra chuyên sâu với hồ sơ khai thuế thể hiện qua việc kiểm tra đối
với từng sắc thuế như thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu
thụ đặc biệt, thuế tài nguyên…. Và một số loại phí, lệ phí liên quan.
Doanh nghiệp giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu đầy đủ theo yêu cầu của
cơ quan thuế và chứng minh số thuế đã khai là đúng thì hồ sơ thuế được chấp nhận.
Doanh nghiệp giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu không đủ căn cứ
chứng minh số thuế đã khai là đúng thì cơ quan thuế ấn định số thuế phải nộp hoặc
hoàn thiện hồ sơ ra quyết định kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.
Thứ ba, đối chiếu hồ sơ khai thuế với chứng từ, sổ sách tại trụ sở doanh
nghiệp:
Kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp được tiến hành sau khi doanh nghiệp đến cơ
quan thuế giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo thông báo của cơ quan thuế liên
quan đến việc kê khai thuế đã nộp hồ sơ nhưng không đủ căn cứ chứng minh số
thuế đã khai là đúng thì cơ quan thuế ra quyết định kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp.
Việc ra quyết định kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp căn cứ vào các quy định
được quy định trong luật quản lý thuế, quy trình kiểm tra doanh nghiệp.
Việc kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế chỉ được thực hiện khi có quyết định
kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế và do thủ trưởng cơ quan thuế ký ban hành
quyết định kiểm tra theo quy định.
Đoàn kiểm tra và cán bộ kiểm tra được giao nhiệm vụ phải thực hiện đối chiếu
nội dung khai báo với sổ kế toán, chứng từ kế toán, báo cáo tài chính, các tài liệu có
liên quan, tình trạng thực tế của doanh nghiệp trong phạm vi, nội dung của quyết
định kiểm tra thuế để xác định tính chính xác của hồ sơ khai thuế.
Trong quá trình kiểm tra thuế, cơ quan thuế kiểm tra tính hợp lý hợp lệ của số liệu
kê khai thuế mà doanh nghiệp đã nộp cho cơ quan thuế. Căn cứ số liệu mà doanh
nghiệp đã kê khai, cơ quan thuế đối chiếu với thực tế số liệu đã phát sinh trong kỳ kê
khai thuế. Số liệu này được cập nhật từ chứng từ gốc của doanh nghiệp đã được hạch
toán và phản ảnh trong sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp và báo cáo tài chính năm
của doanh nghiệp nộp cơ quan thuế.


13

1.1.2.3. Vai trò của kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp
Thứ nhất: Kiểm tra thuế nhằm tăng cường kiểm tra, giám sát hồ sơ khai thuế
của DN nhằm chống thất thu thuế qua việc kê khai thuế, ngăn chặn và xử lý kịp
thời những vi phạm về thuế;
Việc kiểm tra sơ bộ hồ sơ khai thuế có vai trò quan trọng trong việc đánh giá
bước đầu về hồ sơ khai thuế nộp trong tháng, quý và hồ sơ khai thuế theo năm. Trên
cơ sở hồ sơ khai thuế do DN nộp, đối chiếu với số lượng doanh nghiệp phải nộp hồ
sơ khai thuế, biết được số doanh nghiệp chưa nộp hồ sơ khai thuế để cơ quan thuế
đôn đốc ngay doanh nghiệp chưa nộp hồ sơ khai thuế nộp ngay theo quy định. Căn
cứ hồ sơ khai thuế, qua kiểm tra sơ bộ biết được mức độ kê khai ghi thu theo tháng,
theo quý, theo năm để cơ quan thuế đôn đốc kịp thời DN nộp số thuế đã kê khai vào
ngân sách nhà nước, tránh để nợ thuế theo ghi thu. Mặt khác,việc kiểm tra sơ bộ hồ
sơ khai thuế còn nhằm phát hiện ngay những doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro trong
kê khai thuế, để cơ quan thuế tiến hành tổng hợp và chuyển các khâu tiếp theo kiểm
tra theo quy định của luật quản lý thuế và quy trình kiểm tra.
Mục đích cuối cùng của kiểm tra sơ bộ hồ sơ khai thuế để phân loại chính xác
hồ sơ khai thuế nằm trong nhóm rủi ro gì. Các doanh nghiệp được phân tích hồ sơ
khai thuế nằm trong các nhóm rủi ro gồm có: Nhóm có mức độ rủi ro cao, nhóm có
mức độ rủi ro trung bình, nhóm có mức độ rủi ro thấp, nhóm không có rủi ro. Từ đó,
cơ quan thuế có kế hoạch chỉ đạo việc thực hiện kiểm tra trong tháng đạt hiệu quả
cao trong khai thác số thu và ngăn ngừa kịp thời các hành vi vi phạm trong kê khai
thuế.
Thứ hai: Kiểm tra thuế sẽ giúp nâng cao tính tự giác tuân thủ pháp luật thuế
của DN trong việc thực hiện kê khai thuế, tính thuế và nộp thuế.
Thứ ba: Kiểm tra thuế góp phần bảo đảm trật tự an toàn xã hội, phát triển kinh
tế xã hội, hỗ trợ cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả, chấp hành
pháp luật của Nhà nước, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của doanh nghiệp, tạo
điều kiện cho doanh nghiệp phát triển, thúc đẩy nền kinh tế đất nước, tạo môi
trường công bằng, bình đẳng cho người nộp thuế để người nộp thuế phát triển sản
xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.


14

1.2. Nội dung công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp.
1.2.1. Khái niệm về công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp.
Phương pháp quản lý thuế hiện nay, hoạt động kiểm tra thuế là một trong
những trọng tâm của quản lý thuế với mục tiêu chính là kiểm soát việc tuân thủ và
chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế. Cùng với sự phát triển của nền kinh
tế, số lượng người nộp thuế ngày càng tăng cao, và quy mô tính chất sản xuất kinh
doanh ngày càng phức tạp, trong khi đó nguồn lực của ngành thuế có hạn, và thấp
hơn rất nhiều so với mức cần thiết để đảm bảo mức tuân thủ đầy đủ của mỗi và tất
cả người nộp thuế khi thực hiện kê khai và phát sinh nghĩa vụ nộp thuế cho ngân
sách nhà nước.Cơ quan thuế tập trung nguồn lực để kiểm tra có trọng tâm hơn,
chuyên sâu hơn đối với nhóm người nộp thuế có rủi ro cao về thuế không tuân thủ
(thực hiện kiểm tra tại cơ quan thuế hoặc tại trụ sở người nộp thuế), theo công tác
nhất định gọi là công tác kiểm tra thuế.
Công tác kiểm tra thuế là phản ánh mối quan hệ giữa cơ quan thuế với người
phải nộp thuế, dựa trên những quy định của luật thuế và các tiêu thức đánh giá mức
độ rủi ro để phân thành cấp tuân thủ khác nhau người nộp thuế. Trên cơ sở đó cơ
quan thuế tiến hành kiểm tra nhằm duy trì thực hiện những quy định của luật thuế,
đồng thời đề cao trách nhiệm của người nộp thuế thực hiện luật quản lý thuế trong
việc kê khai và nộp thuế có bước chuyển đổi cơ bản. Cơ quan thuế có trách nhiệm
tuyên tuyên truyền, hỗ trợ hướng dẫn pháp luật về thuế; công khai các thủ tục về
thuế tại trụ sở, trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế và trên các phương
tiện thông tin đại chúng. Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm giải thích, cung cấp
thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế cho người nộp thuế để người
nộp thuế hiểu rõ và tự giác thực hiện nghĩa vụ thuế đồng thời giám sát chặt chẽ việc
tuân thủ nghĩa vụ thuế của NNT và thông qua công tác kiểm tra để phát hiện, xử lý
kịp thời những hành vi trốn thuế của NNT.
Như vậy, công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp là tổng thể các quy định
pháp lý, quy trình, cách thực hiện…cũng như vị trí, vai trò, mối quan hệ hữu cơ của các
bộ phận cấu thành đó để thực hiện kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp phù hợp với


15

những điều kiện cụ thể nhất định nhằm đạt được những nhiệm vụ và mục tiêu ngành thuế
đã đặt ra trong từng thời kỳ nhất định.
Công tác kiểm tra thuế đòi hỏi NNT phải có ý thức và mức độ tuân thủ nghĩa
vụ thuế rất cao. Để nâng cao tính tuân thủ pháp luật của người nộp thuế, ngoài việc
tăng cường công tác tuyên truyền , hỗ trợ NNT, cơ quan thuế phải đẩy mạnh hoạt
động kiểm tra và nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm tra.Tuy nhiên, hiện nay với
nguồn lực ngành thuế còn hạn chế, cơ quan thuế không thể thực hiện kiểm tra tất cả
NNT. Do vậy cơ quan thuế phải xây dựng một công tác kiểm tra thuế để phân bổ
nguồn lực có hiệu quả nhằm giám sát tốt nhất hoạt động của doanh nghiệp, kịp thời
phát hiện các sai phạm và nâng cao trách nhiệm tính chủ động của NNT trong việc
thực hiện pháp luật thuế và giảm phiền hà, tôn trọng, khuyến khích NNT tuân thủ
nghiêm pháp luật thuế. Để đáp ứng yêu cầu này cơ quan thuế đã thực hiện chính
sách kiểm tra thuế dựa trên phương pháp quản lý và phân tích theo yếu tố rủi ro.
Theo đó, cơ quan thuế trên cơ sở thu thập đầy đủ thông tin về NNT, tiến hành phân
tích, đánh giá và phân loại NNT theo mức độ rủi ro vi phạm về thuế để lựa chọn đối
tượng cần kiểm tra
1.2.2. Các bộ phận cấu thành công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp
1.2.2.1. Luật pháp, chính sách và những quy định liên quan kiểm tra thuế đối
với doanh nghiệp
Hiện nay, ngành thuế đã chuyển sang công tác quản lý thuế mới: Công tác
doanh nghiệp tự kê khai, tự nộp thuế và áp dụng quản lý thuế theo mô hình chức
năng.
Có thể nói, với việc đổi mới như vậy, các khâu của quá trình quản lý thuế đã
được thay đổi căn bản: Phát sinh thêm những chức năng mới như tuyên truyền - hỗ
trợ tổ chức, cá nhân nộp thuế; cưỡng chế thu nợ… Đồng thời tăng cường, củng cố
một số chức năng như thanh tra, kiểm tra, pháp chế… Trong cách quản lý mới, một
trong những khâu rất quan trọng là thanh tra, kiểm tra.
Một trong những nội dung của việc thực hiện công tác quản lý thuế mới là áp
dụng phương pháp kiểm tra theo mức độ rủi ro. Trong khi chuyển sang công tác


16

quản lý thuế mới, cũng có nghĩa là việc kiểm tra theo phương pháp đánh giá rủi ro
thì chúng ta phải giải quyết một giai đoạn "quá độ" giữa công tác mới và cũ khi
thực hiện công tác này. Vấn đề đặt ra là giải quyết giai đoạn đó như thế nào cho phù
hợp và hiệu quả? Trước đây chúng ta tiến hành các bước ban đầu của công việc như
chọn đối tượng, bố trí đội ngũ cán bộ kiểm tra… nhiều khi nặng cảm tính và chủ
yếu xuất phát chủ quan từ phía cơ quan thuế thì theo công tác mới, cơ bản đã dựa
vào tình hình chấp hành Pháp luật của cơ sở kinh doanh với việc phân tích kho dữ
liệu có được tại cơ quan thuế. Bộ phận tin học và bộ phận kiểm tra sẽ giúp cho việc
phân tích tình hình chấp hành Pháp luật thuế của các đối tượng có liên quan thực tế
hơn. Mặt khác, tính khách quan của việc phân tích, đánh giá người nộp thuế sẽ chịu
ảnh hưởng nhiều từ tác động của số liệu mà người nộp thuế kê khai và chủ quan của
người phân tích số liệu. Trong điều kiện như vậy, việc kết hợp trong phân tích, đánh
giá tình hình chấp hành nghĩa vụ thuế của tổ chức, cá nhân nộp thuế để có được
những quyết định kiểm tra chính xác cần phải được coi trọng về các mặt: con người,
công tác và tư duy chỉ đạo.
Quyền hạn của cơ quan quản lý thuế có chức năng thanh tra, kiểm tra, được
quy định cụ thể trong luật quản lý thuế. Luật quản lý thuế cho phép cơ quan thuế
được kiểm tra thuế, thanh tra thuế và yêu cầu các tổ chức cá nhân có liên quan cung
cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế và phối hợp với cơ
quan quản lý thuế để thực hiện pháp luật về thuế.
Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Quản Lý thuế cho phép áp dụng
công tác quản lý rủi ro trong quản lý thuế. Việc áp dụng công tác quản lý rủi ro
trong quản lý thuế bao gồm: thu thập thông tin, dữ liệu liên quan đến người nộp
thuế; xây dựng các bộ tiêu chí quản lý thuế; đánh giá việc tuân thủ pháp luật của
người nộp thuế; đề xuất, áp dụng các biện pháp quản lý thuế; Cơ quan quản lý thuế
quản lý, ứng dụng hệ thống thông tin nghiệp vụ để đánh giá rủi ro về thuế, mức độ
tuân thủ pháp luật của người nộp thuế, lựa chọn đối tượng kiểm tra, thanh tra về
thuế và hỗ trợ các hoạt động nghiệp vụ khác trong quản lý thuế.


17

Luật sửa đổi bổ sung cũng quy định rõ: Quản lý rủi ro trong quản lý thuế là
việc áp dụng có hệ thống các quy định pháp luật, các quy trình nghiệp vụ để xác
định, đánh giá và phân loại các rủi ro có thể tác động tiêu cực đến hiệu quả, hiệu lực
quản lý thuế, làm cơ sở để cơ quan quản lý thuế phân bổ nguồn lực hợp lý, áp dụng
các biện pháp quản lý hiệu quả.
Theo đó quy định công tác kiểm tra: Các trường hợp xác định đối tượng kiểm
tra theo tiêu chí đánh giá rủi ro về thuế qua phân tích, đánh giá việc chấp hành pháp
luật của người nộp thuế; kiểm tra đối với trường hợp có phát sinh dấu hiệu vi phạm
pháp luật và các trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề kiểm tra do
thủ trưởng cơ quan quản lý thuế cấp trên quyết định. Đối với các trường hợp này, cơ
quan quản lý thuế thực hiện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế không quá một lần
trong một năm. Quyết định kiểm tra thuế phải được gửi cho người nộp thuế trước
khi tiến hành kiểm tra tại doanh nghiệp để doanh nghiệp có thời gian chuẩn bị hồ sơ
và tài liệu phục vụ cho công tác kiểm tra. Trong thời hạn một số ngày làm việc tại
doanh nghiệp, kể từ ngày nhận được quyết định kiểm tra thuế mà người nộp thuế
chứng minh được số thuế đã khai là đúng hoặc nộp đủ số tiền thuế phải nộp thì cơ
quan quản lý thuế bãi bỏ quyết định kiểm tra thuế.
Theo quy định của luật quản lý thuế, thì cơ quan quản lý thuế kiểm tra hồ sơ
khai thuế của doanh nghiệp thực hiện kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan quản lý thuế
và tại trụ sở của doanh nghiệp. Luật quản lý thuế cũng Quy định rõ trình tự, thủ tục
kiểm tra thuế.
Trong quá trình kiểm tra, cơ quan thuế có quyền đối chiếu nội dung khai báo
với sổ kế toán, chứng từ kế toán, báo cáo tài chính, các tài liệu có liên quan, tình
trạng thực tế trong phạm vi, nội dung của quyết định kiểm tra thuế;
Thời hạn kiểm tra thuế tại doanh nghiệp theo quy định của luật quản lý thuế là
số ngày làm việc thực tế tại doanh nghiệp kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra;
trường hợp kiểm tra theo kế hoạch đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thì thời
hạn quy định riêng cho từng trường hợp cụ thể.


18

Trong trường hợp cần thiết, quyết định kiểm tra thuế được gia hạn một lần;
thời gian gia hạn không quá thời hạn quy định của một lần kiểm tra thuế lần đầu.
Kết thúc quá trình kiểm tra tại doanh nghiệp, theo quy định đoàn kiểm tra
phải lập biên bản kiểm tra thuế xác định nội dung kiểm tra, xác định những vi
phạm, đề xuất và kiến nghị đối với chế độ kế toán của doanh nghiệp, đề xuất số
thuế truy thu và xử phạt theo quy định hiện hành.
1.2.2.2. Quy trình kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp.
Quy trình hoá hoạt động kiểm tra được hiểu là việc xây dựng và chuẩn hoá
trình tự thực hiện các bước công việc trong hoạt động kiểm tra thuế. Và trách nhiệm
thực hiện các bước công việc đó của từng bộ phận, từng công chức tham gia quy
trình.
Thứ nhất, quy trình kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế.
Một là, căn cứ hồ sơ khai thuế doanh nghiệp nộp tại cơ quan thuế, tiến hành
thu thập, khai thác thông tin để kiểm tra hồ sơ khai thuế; lựa chọn cơ sở kinh doanh
để lập danh sách kiểm tra hồ sơ khai thuế.
Hai là, trên cơ sở danh sách kiểm tra hồ sơ khai thuế, lãnh đạo cơ quan thuế
duyệt và giao nhiệm vụ kiểm tra hồ sơ khai thuế.
Căn cứ vào danh sách số lượng người nộp thuế phải kiểm tra hồ sơ khai thuế
đã được thủ trưởng cơ quan thuế duyệt, trưởng phòng kiểm tra thuế hoặc đội trưởng
kiểm tra thuế giao cụ thể số lượng người nộp thuế phải kiểm tra hồ sơ thuế cho từng
cán bộ kiểm tra thuế. Cán bộ kiểm tra thuế có trách nhiệm kiểm tra kê khai thuế của
doanh nghiệp liên quan đến các loại hồ sơ khai thuế bao gồm: Hồ sơ khai thuế theo
từng lần phát sinh; các loại hồ sơ khai thuế theo tháng; các loại hồ sơ khai thuế theo
quý; các loại hồ sơ khai thuế theo năm của người nộp thuế được giao.
Trước hết kiểm tra việc ghi chép phản ánh các chỉ tiêu trong hồ sơ khai thuế.
Trường hợp phát hiện người nộp thuế không ghi chép, phản ánh đầy đủ các chỉ tiêu
trong hồ sơ khai thuế, cán bộ kiểm tra thuế phải báo cáo Thủ trưởng cơ quan Thuế
ra thông báo yêu cầu người nộp thuế bổ sung các chỉ tiêu chưa phản ánh trong hồ
sơ khai thuế.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×