Tải bản đầy đủ

Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại các công ty cổ phần dược phẩm trên địa bàn thành phố Hà Nội

i

LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là

: Nguyễn Thu Hà

Sinh ngày

: 18/07/1991

Nơi sinh

: Thái Nguyên

Học viên lớp

: CH20B –Kế toán

Khóa 2014 – 2016


: Trường Đại học Thương mại

Mã số

: 60340301

Tôi xin cam đoan:
1. Luận văn Thạc sĩ kinh tế: “Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh
doanh tại các công ty cổ phần dược phẩm trên địa bàn thành phố Hà Nội” do
chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Phạm Đức Hiếu.
2. Các số liệu, tài liệu, dẫn chứng được sử dụng trong luận văn này là trung
thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào trước đây.

Hà Nội, tháng 8 năm 2016
Học viên

Nguyễn Thu Hà


ii

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình cao học và bản luận văn này, bên cạnh những nỗ
lực của bản thân, tác giả đã nhận được sự quan tâm, động viên, giúp đỡ tận tình của
thầy cô, gia đình và bạn bè trong suốt quá trình học tập.
Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới: Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. Phạm Đức Hiếu; Các thầy cô giáo khoa Sau đại học và khoa Kế toán
Kiểm toán Trường Đại học Thương mại Hà Nội; Lãnh đạo và toàn thể cán bộ kế
toán đang công tác tại các công ty cổ phần dược phẩm trên địa bàn thành phố Hà
Nội mà tác giả đã tiến hành khảo sát và các nhà khoa học, đồng nghiệp, bạn bè đã
giúp đỡ và cung cấp tài liệu cho tác giả trong quá trình học tập, công tác và thực
hiện luận văn thạc sĩ.
Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng để hoàn thành Luận văn với sự nỗ lực của bản
thân, tuy nhiên Luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận
được ý kiến đóng góp chân thành để bản Luận văn không chỉ có ý nghĩa về mặt lý
luận mà còn có ý nghĩa cao trong hoạt động thực tiễn.
Trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn

Nguyễn Thu Hà




iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.....................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN..........................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT........................................................................vi
MỞ ĐẦU..................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài......................................................................................1
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài.......................................................2
3. Mục đích nghiên cứu của đề tài..........................................................................3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.....................................................3
5. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................4
6. Kết cấu của luận văn...........................................................................................6
CHƯƠNG 1:LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ
KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP......................................7
1.1. Khái niệm, phân loại doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong
doanh nghiệp............................................................................................................7
1.1.1. Khái niệm, phân loại doanh thu trong doanh nghiệp.................................7
1.1.2. Khái niệm, phân loại chi phí trong doanh nghiệp.....................................10
1.1.3. Khái niệm và phương pháp xác định KQKD trong doanh nghiệp..........13
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp.......................................................................................14
1.3. Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh theo chuẩn mực kế toán
Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.........................................16
1.3.1. Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh theo chuẩn mực kế
toán Việt Nam........................................................................................................16
1.3.2. Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh theo chế độ kế toán
doanh nghiệp hiện hành........................................................................................21
1.4. Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh theo CMKT quốc tế và
tại một số quốc gia trên thế giới và bài học rút ra cho Việt Nam.......................31


iv

1.4.1. Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh theo chuẩn mực kế
toán quốc tế............................................................................................................31
1.4.2. Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại một số quốc gia
trên thế giới............................................................................................................33
1.4.3. Bài học cho các doanh nghiệp Việt Nam về kế toán doanh thu, chi phí và
kết quả kinh doanh................................................................................................34
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1......................................................................................37
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT
QUẢ KINH DOANH TẠI CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI........................................................................38
2.1. Tổng quan về các công ty cổ phần dược phẩm trên địa bàn thành phố Hà
Nội........................................................................................................................... 38
2.1.1. Đặc điểm kinh doanh của các công ty dược phẩm....................................38
2.1.2. Khái quát về một số công ty cổ phần dược phẩm
trên

địa

bàn

thành

phố



Nội..................................................................................
.................................39
2.2. Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại các công
ty cổ phần dược phẩm trên địa bàn thành phố Hà Nội......................................48
2.2.1. Thực trạng kế toán doanh thu tại các công ty cổ phần dược phẩm trên
địa bàn thành phố Hà Nội.....................................................................................48
2.2.2. Thực trạng kế toán chi phí tại các công ty cổ phần dược phẩm trên địa
bàn thành phố Hà Nội...........................................................................................57
2.2.3. Thực trạng kế toán xác định kết quả kinh doanh tại các công ty cổ phần
dược phẩm trên địa bàn thành phố Hà Nội.........................................................61
2.2.4. Trình bày thông tin trên báo cáo kết quả kinh doanh...............................62
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2......................................................................................64


v

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ
VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC
PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI...............................................65
3.1. Đánh giá thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại
các công ty cổ phần dược phẩm trên địa bàn thành phố Hà Nội.......................65
3.1.1. Ưu điểm........................................................................................................65
3.1.2. Hạn chế.........................................................................................................66
3.2. Yêu cầu của việc hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh
doanh tại các công ty cổ phần dược phẩm trên địa bàn thành phố Hà Nội......67
3.2.1. Yêu cầu thứ nhất - Phải tuân thủ các quy định trong các văn bản pháp lý
về kế toán................................................................................................................ 67
3.2.2. Yêu cầu thứ hai - Việc hoàn thiện phải đảm bảo phù hợp với đặc điểm tổ
chức kinh doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.....................................67
3.2.4. Yêu cầu thứ tư - Phải đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả................68
3.3. Một số giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh
doanh tại các công ty cổ phần dược phẩm trên địa bàn thành phố Hà Nội......68
3.3.1. Hoàn thiện kế toán doanh thu tại các công ty cổ phần dược phẩm.........68
3.3.2. Hoàn thiện kế toán chi phí tại các công ty cổ phần dược phẩm...............69
3.3.2. Hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại các công ty cổ phần dược
phẩm.......................................................................................................................72
3.4. Điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và
xác định kết quả kinh doanh tại các công ty cổ phần dược phẩm trên địa bàn
thành phố Hà Nội...................................................................................................76
3.4.1. Đối với cơ quan quản lý Nhà nước.............................................................76
3.4.2. Đối với các công ty dược phẩm trên địa bàn thành phố Hà Nội..............77
3.5. Hạn chế trong nghiên cứu và hướng phát triển đề tài.................................80
3.5.1. Những hạn chế trong nghiên cứu................................................................80
3.5.2. Hướng phát triển đề tài...............................................................................80
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3......................................................................................82


vi

KẾT LUẬN............................................................................................................83
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT

Chữ viết tắt

Từ gốc

1.

CP

Chi phí

2.

CPBH

Chi phí bán hàng

3.

CPQLDN

Chi phí quản lý doanh nghiệp

4.

DN

Doanh nghiệp

5.

DPPTKD

Dự phòng phải thu khó đòi

6.

DT

Doanh thu

7.

GTGT

Giá trị gia tăng

8.

KC

Kết chuyển

9.

KD

Kinh doanh

10.

KH

Khấu hao

11.

TK

Tài khoản

12.

TS

Tài sản

13.

TSCĐ

Tài sản cố định

14.

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong hệ thống các phần hành kế toán, kế toán doanh thu, chi phí và kết quả
kinh doanh là một trong những phần hành rất quan trọng. Trong điều kiện hội nhập
kinh tế hiện nay, việc quản lý tốt doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh sẽ góp
phần tăng cường năng lực cạnh tranh, đảm bảo sự an toàn và khả năng mang lại
thắng lợi cho các quyết định kinh doanh của các doanh nghiệp. Việc hạch toán
đúng, đủ, kịp thời doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh không chỉ là mối quan
tâm của người làm công tác kế toán, các nhà quản lý doanh nghiệp trong việc ra
quyết định quản lý mà còn là mối quan tâm của người lao động, các nhà đầu tư, các
tổ chức tín dụng, các cơ quan quản lý nhà nước… Thông qua các thông tin về kế
toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh giúp các đối tượng sử dụng thông tin
xác định được lợi ích kinh tế của mình, từ đó có các quyết định phù hợp với từng
nhu cầu và mục đích riêng của từng đối tượng.
Ngày 22/12/2014, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 200/2014/TT-BTC
thay thế cho chế độ kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư
244/2009/TT-BTC. Thông tư 200 ra đời đánh dấu bước chuyển hội nhập của chế độ
kế toán Việt Nam. Những thay đổi của chế độ kế toán mới theo thông tư 200 đã tác
động lớn đến công tác kế toán của các doanh nghiệp nói chung và kế toán doanh
thu, chi phí và kết quả kinh doanh nói riêng. Vì vậy việc nghiên cứu, tìm hiểu thực
trạng vận dụng thông tư 200 trong kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh
của các doanh nghiệp để tìm ra những ưu điểm và hạn chế còn tồn tại để giúp các
doanh nghiệp hoàn thiện tốt hơn kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh
của doanh nghiệp là việc làm có ý nghĩa quan trọng.
Kinh doanh dược phẩm là lĩnh vực đang ngày càng trở nên phổ biến.
Trên địa bàn thành phố Hà Nội có hàng trăm công ty kinh doanh trong lĩnh
vực dược phẩm, trong đó có hơn 300 công ty cổ phần dược phẩm. Để tồn tại và
nâng cao khả năng cạnh tranh, các công ty cần phải chú trọng công tác kế toán nói


2

chung và kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh nói riêng. Việc vận dụng
thông tư số 200/2014/TT-BTC trong kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh
doanh của các công ty vẫn còn những hạn chế nhất định cần được khắc phục để
hoàn thiện tốt hơn.
Chính vì những vấn đề đã đề cập ở trên, tôi đã lựa chọn đề tài luận văn là “Kế
toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại các công ty cổ phần dược
phẩm trên địa bàn thành phố Hà Nội”.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài
Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp không
phải là một vấn đề mới, đề tài này đã được nhiều tác giả, nhiều nhà kinh tế lựa chọn
nghiên cứu. Tuy nhiên phần lớn các nghiên cứu chủ yếu về một đơn vị, chưa có
nhiều nghiên cứu về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại các doanh
nghiệp cùng lĩnh vực. Một số nghiên cứu về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả
kinh doanh của các doanh nghiệp trong cùng lĩnh vực trên một địa bàn như:
Luận văn thạc sĩ của học viên cao học Đinh Thị Tuyết, Đại học Thương Mại,
năm 2015, với đề tài “Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại các công
ty cổ phần xây lắp trên địa bàn Hà Nội” đã phản ánh được thực trạng công tác kế
toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại các đơn vị xây lắp trên địa bàn
thành phố Hà Nội, đề tài đã đưa ra được một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán
doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của các công ty xây lắp.
Luận văn thạc sĩ của học viên cao học Phạm Thị Tuyết, Đại học Thương Mại,
năm 2015, với đề tài “Kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại các
doanh nghiệp kinh doanh thiết bị chiếu sáng và tự động hóa trên địa bàn Hà Nội” đã
trình bày thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của các doanh
nghiệp kinh doanh thiết bị chiếu sáng và tự động hóa trên địa bàn Hà Nội, tác giả
phản ánh trên cả hai góc độ kế toán tài chính và kế toán quản trị.
Luận văn thạc sĩ của học viên cao học Trịnh Thị Trang, Đại học Thương Mại,
năm 2015, với đề tài “Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong các
doanh nghiệp may trên địa bàn tỉnh Hải Dương”. Luận văn đã phản ảnh thực trạng


3

kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp may trên địa
bàn tỉnh Hải Dương, đồng thời tác giả đã đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện
công tác kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp này.
Các nghiên cứu trên đã phản ánh kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh
doanh của các nhóm doanh nghiệp trên cùng một địa bàn ở các hình thức kinh
doanh khác nhau, tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào về kế toán doanh thu, chi phí
và kết quả kinh doanh tại các công ty cổ phần dược phẩm trên địa bàn thành phố Hà
Nội.
3. Mục đích nghiên cứu của đề tài
* Về lý luận:
Đề tài nghiên cứu tìm hiểu các chế độ chính sách của nhà nước quy định về kế
toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Hệ thống hoá lý
luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
theo quan điểm kế toán tài chính.
* Về thực tiễn:
Vận dụng lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong
doanh nghiệp để khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng kế toán doanh thu, chi phí
và kết quả kinh doanh tại các công ty cổ phần dược phẩm trên địa bàn thành phố Hà
Nội. Ba công ty cổ phần dược phẩm được chọn để tiến hành khảo sát gồm công ty cổ
phần dược phẩm Trường Thọ, công ty cổ phần dược phẩm Bảo Minh và công ty cổ
phần dược phẩm Thiên Phúc. Từ đó đưa ra các kết luận, đề xuất một số phương
hướng và giải pháp hợp lý nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả
kinh doanh tại các công ty cổ phần dược phẩm trên địa bàn thành phố Hà Nội.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kế toán doanh thu, chi phí và kết
quả kinh doanh tại các công ty cổ phần dược phẩm trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
Về không gian nghiên cứu:


4

Đề tài được thực hiện tại 3 Công ty cổ phần dược phẩm trên địa bàn thành phố
Hà Nội là Công ty cổ phần dược phẩm Trường Thọ, Công ty cổ phần dược phẩm
Bảo Minh và Công ty cổ phần dược phẩm Thiên Phúc. Trong đó tác giả tập trung
nghiên cứu chuyên sâu ở công ty cổ phần dược phẩm Trường Thọ. Bên cạnh đó tác
giả tìm hiểu thêm tại 2 công ty cổ phần dược phẩm là Bảo Minh và Thiên Phúc để
có sự so sánh trong quá trình hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh
doanh giữa các công ty cổ phần dược phẩm với nhau.
Về thời gian nghiên cứu để viết luận văn: Từ tháng 10/2015 – tháng 07/2016.
Về thời gian của số liệu nghiên cứu: Số liệu nghiên cứu và sử dụng trong luận
văn chủ yếu thuộc 6 tháng đầu năm 2016 về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả
kinh doanh tại các công ty tiến hành khảo sát.
Về nội dung nghiên cứu: Trong phạm vi của luận văn, tác giả chỉ đi sâu nghiên
cứu về kế toán kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh theo quan điểm của
kế toán tài chính.
5. Phương pháp nghiên cứu
Để có được các dữ liệu cần thiết cho việc đưa ra các thông tin đầu ra chính xác
phục vụ cho mục đích nghiên cứu của luận văn thì kế hoạch chọn mẫu và việc xác
định phương pháp nghiên cứu đúng đắn là rất quan trọng. Và để hoàn thành luận
văn của mình tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu cụ thể như sau:
5.1. Phương pháp thu thập số liệu
Để thu thập được dữ liệu cần nghiên cứu tác giả đã sử dụng các phương pháp:
Phương pháp phỏng vấn và phương pháp nghiên cứu tài liệu. Cụ thể là:
* Phương pháp phỏng vấn:
Phương pháp phỏng vấn được thực hiện thông qua phỏng vấn trực tiếp, phỏng
vấn qua điện thoại và qua email đối với một số nhà quản lý cũng như những nhân
viên trực tiếp thực hiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh
tại các công ty cổ phần dược phẩm trên địa bàn thành phố Hà Nội..... Phương pháp
phỏng vấn thu thập được những thông tin chung về các đơn vị và thông tin về công
tác kế toán nói chung và kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh nói riêng.


5

Để thực hiện phương pháp này, tác giả đã thiết lập các câu hỏi phỏng vấn và tiến
hành phỏng vấn các đối tượng đã định rồi ghi lại các câu trả lời của người được
phỏng vấn. Phương pháp này giúp tìm hiểu cụ thể hơn về những vấn đề liên quan
đến đề tài nghiên cứu. Phương pháp này có thể thu thập được những nhận xét, đánh
giá của những người quản lý và những người trực tiếp làm công tác kế toán doanh
thu, chi phí và kết quả kinh doanh của các công ty.
* Phương pháp nghiên cứu tài liệu:
Để có cơ sở đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và kết quả
kinh doanh của các công ty cổ phần dược phẩm trên địa bàn thành phố Hà Nội, tác
giả đã tiến hành thu thập các tài liệu kế toán, chuẩn mực kế toán, giáo trình kế toán,
sách báo và các trang web kế toán và tài liệu kế toán thu thập được từ các công ty
khảo sát nhằm tập hợp các thông tin về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh
doanh của các công ty cổ phần dược phẩm.
Từ các tài liệu kế toán thu thập được về các công ty nghiên cứu, tác giả tiến
hành phân tích số liệu và so sánh với lý luận chung từ đó có thể đánh giá và đưa ra
các đề xuất hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của các
công ty cổ phần dược phẩm trên địa bàn thành phố Hà Nội. Tác giả thu thập tài liệu
và tổng hợp các tài liệu từ chứng từ kế toán, sổ kế toán và các báo cáo kế toán có
liên quan đến kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của các công ty
nghiên cứu.
Các tài liệu được sử dụng để phân tích thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và
kết quả kinh doanh của các công ty trong luận văn gồm các loại như: Sổ cái, sổ chi
tiết các tài khoản doanh thu, chi phí... Các chứng từ liên quan đến kế toán doanh
thu, chi phí và kết quả kinh doanh (được trình bày ở phần phụ lục trong luận văn),
và các tài liệu liên quan phục vụ cho nghiên cứu luận văn được trình bày ở phần tài
liệu tham khảo. Các kết quả từ tài liệu thu thập được giúp tác giả có thông tin tổng
quát về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của các công ty. Vì kế toán
doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh còn chịu chi phối và điều chỉnh bởi các
quy định và chuẩn mực kế toán, do đó tác giả cũng đã tìm hiểu và nghiên cứu các
chuẩn mực kế toán của Việt Nam và quốc tế cũng như luật kế toán, các thông tư


6

hướng dẫn việc thực hiện các chuẩn mực kế toán, giáo trình kế toán doanh nghiệp
của một số trường đại học… Đây là nguồn thông tin quan trọng để tác giả thực hiện
chương 1 và chương 2 của luận văn này.
5.2. Phương pháp phân tích dữ liệu
Trên cơ sở các dữ liệu thu thập được tác giả đã sắp xếp, phân loại thành các
nhóm dữ liệu cơ bản như sau:
* Các dữ liệu thuộc cơ sở khoa học lý luận gồm: Dữ liệu thông tin về luật, nghị
định, thông tư hướng dẫn, dữ liệu về chuẩn mực, chế độ, chính sách tài chính kế toán
và dữ liệu liên quan đến kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh.
* Các dữ liệu thuộc cơ sở thực tiễn: Nhóm dữ liệu này là các dữ liệu thông tin
thực tế thu thập được tại các công ty nghiên cứu gồm: Thông tin chung về đơn vị và
thông tin về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của các công ty theo
tiếp cận của kế toán tài chính.
Sau đó, tác giả tiến hành so sánh các dữ liệu trên cơ sở đã phân nhóm các dữ
liệu, cụ thể như: So sánh giữa cơ sở khoa học lý thuyết, các quy định, chế độ kế
toán với việc thực hiện trên thực tế tại các công ty đi sâu những vấn đề các đơn vị
đã thực hiện, những vấn đề chưa thực hiện theo quy định hoặc khác với quy định.
So sánh việc thực hiện giữa các công ty với nhau.
Ở bước cuối cùng, tác giả tiến hành phân tích dựa trên kết quả so sánh; đưa ra
các kết quả phân tích và những đánh giá, nhận định cuối cùng về vấn đề nghiên cứu.
Qua đó, tác giả có được những số liệu tổng hợp để hoàn thành nội dung chương 2
và trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp trong chương 3 của luận văn.
6. Kết cấu của luận văn
Kết cấu luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh
trong doanh nghiệp;
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại
các công ty cổ phần dược phẩm trên địa bàn thành phố Hà Nội;
Chương 3: Các kết luận và giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và
kết quả kinh doanh tại các công ty cổ phần dược phẩm trên địa bàn thành phố Hà Nội.


7

CHƯƠNG 1:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ
KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Khái niệm, phân loại doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong
doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm, phân loại doanh thu trong doanh nghiệp
1.1.1.1. Khái niệm doanh thu
Theo chuẩn mực kế toán số 01 của Việt Nam – Chuẩn mực chung thì “Doanh
thu là tổng giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh
từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở
hữu, không bao gồm khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu”.
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14: “Doanh thu là tổng lợi ích kinh tế
mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất,
kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu”.
Như vậy, doanh thu là sự gia tăng giá trị tài sản của doanh nghiệp và được tính
trong một thời kỳ nhất định. Doanh thu là khoản góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu,
nhưng không bao gồm khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu. Doanh thu
trong kỳ là tổng số tiền và các khoản thu có được từ việc bán sản phẩm do doanh
nghiệp sản xuất ra, bán hàng hóa mua vào và cung cấp dịch vụ cho các khách hàng
trong kỳ kinh doanh. Tuy nhiên, không phải tất cả các nghiệp vụ làm tăng tiền và
các khoản phải thu hoặc các tài sản khác đều liên quan đến doanh thu và cũng
không chỉ có doanh thu làm thay đổi vốn chủ sở hữu. Bản chất của doanh thu chỉ
bao gồm giá trị lợi ích kinh tế đã nhận được và có thể nhận được của riêng doanh
nghiêp phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, các khoản thu
từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu coi là thu nhập khác, các khoản
thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi kinh tế của DN thì không được coi là
doanh thu.


8

1.1.1.2. Phân loại doanh thu
Để thuận tiện cho công tác quản lý và kế toán doanh thu, doanh thu hoạt động
kinh doanh có thể được phân loại theo các tiêu thức khác nhau tùy theo mục đích,
yêu cầu quản lý và kế toán. Việc phân loại doanh thu hoạt động kinh doanh có thể
dựa trên những tiêu thức sau:
Thứ nhất, phân theo hoạt động kinh doanh
Doanh thu hoạt động kinh doanh được chia thành hai loại là doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ và doanh thu hoạt động tài chính.
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là toàn bộ doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ bao gồm:
+ Doanh thu bán buôn: Là doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa v.v...
bán hoặc gia công sản xuất.
+ Doanh thu bán lẻ: Là doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa... bán
cho cơ quan, đơn vị khác, cá nhân... nhằm mục đích để tiêu dùng.
+ Doanh thu gửi bán đại lý: Là toàn bộ doanh thu của khối lượng hàng gửi bán
đại lý theo hợp đồng ký kết.
- Doanh thu hoạt động tài chính: Là toàn bộ doanh thu phát sinh từ hoạt động
đầu tư tài chính như tiền lãi gửi ngân hàng, lãi cho vay, tiền bản quyền, cổ tức và lợi
nhuận được chia.
Phân loại doanh thu theo cách này giúp nhà quản trị doanh nghiệp xác định
được tỉ trọng của từng loại doanh thu nói chung, doanh thu bán hàng nói riêng, trên
cơ sở đó xác định được tổng mức lưu chuyển hàng hóa theo từng loại, từ đó hoạch
định được mức luân chuyển hàng hóa, xây dựng mức dự trữ hàng hóa cần thiết,
tránh được tình trạng ứ động hoặc thiếu hàng gây ảnh hưởng không tốt cho quá
trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Thứ hai, phân theo phương thức thanh toán tiền hàng
Theo phương thức thanh toán tiền hàng, doanh thu hoạt động kinh doanh được
chia thành doanh thu thu tiền ngay, doanh thu trả chậm và doanh thu nhận trước.


9

Các phân loại này giúp doanh nghiệp lập dự toán số tiền thu được trong kỳ, là
cơ sở để xây dựng dự toán về thanh toán các khoản công nợ và chi phí trong kỳ của
doanh nghiệp. Ngoài ra, cách phân loại này giúp cho việc phân tích, đánh giá khả
năng thanh toán của khách hàng, là căn cứ quan trọng để xác định mức dự phòng
phải thu khó đòi.
Thứ ba, phân theo mối quan hệ với điểm hòa vốn
Doanh thu hoạt động kinh doanh được chia thành hai loại, đó là doanh thu hòa
vốn và doanh thu an toàn. Trong đó, doanh thu hòa vốn là doanh thu của khối lượng
bán ở địa điểm hòa vốn; doanh thu an toàn là phần chênh lệch của doanh thu thực
hiện được với doanh thu hòa vốn.
Cách phân loại này giúp nhà quản trị nhận thức được vấn đề cơ bản và trực
quan về tình hình kết quả kinh doanh nói chung của nhóm, mặt hàng, bộ phận nói
riêng; xác định được phạm vi lời, lỗ cũng như đo lương được mức độ an toàn hay
rủi ro trong kinh doanh của từng nhóm, mặt hàng hay bộ phận kinh doanh.
Thứ tư, phân theo mối quan hệ với khu vực địa lý
Doanh thu hoạt động kinh doanh được chia thành hai loại, đó là doanh thu
trong nước và doanh thu nước ngoài. Trong đó, doanh thu bán hàng xuất khẩu là
toàn bộ doanh thu của khối lượng hàng hóa bán ra thuộc phạm vi xác định là hàng
xuất khẩu.
Cách phân loại này giúp nhà quản trị đánh giá được mức độ hoạt động theo
khu vực địa lý; là cơ sở để kế toán mở ra các tài khoản và các sổ chi tiết doanh thu
tương ứng; là căn cứ để đánh giá mức sinh lời cũng như rủi ro trong kinh doanh của
từng khu vực, phục vụ cho viêc lập báo cáo tài chính bộ phận của doanh nghiệp
theo khu vực địa lý.
Ngoài ra, đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu thì doanh thu bán hàng xuất
khẩu còn được phân loại chi tiết thành doanh thu xuất khẩu trực tiếp và doanh thu
xuất khẩu ủy thác, hay doanh thu xuất khẩu theo hiệp định và doanh thu xuất khẩu
tự cân đối. Cách phân loại này giúp nhà quản trị phân tích, đánh giá được kết quả và
hiệu quả của hoạt động xuất khẩu theo từng hình thức và phương thức xuất khẩu.


10

Thứ năm, theo mối quan hệ với hệ thống tổ chức kinh doanh của doanh
nghiệp
Doanh thu hoạt động kinh doanh được chia thành doanh thu từ bên ngoài và
doanh thu nội bộ. Trong đó, doanh thu từ bên ngoài là toàn bộ doanh thu của khối
lượng hàng hóa, dịch vụ bán ra thực tế của doanh nghiệp cho khách hàng, hay
doanh thu từ hoạt động đầu tư tài chính thu được ngoài hệ thống tổ chức kinh doanh
của doanh nghiêp; doanh thu nội bộ là doanh thu của khối lượng hàng hóa bán trong
nội bộ hay doanh thu từ hoạt động tài chính thu được từ hệ thống tổ chức kinh
doanh của doanh nghiệp như các giao dịch giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng
một công ty, tổng công ty...
Cách phân loại này vừa giúp cho việc xác định chính xác kết quả kinh doanh
thực tế của doanh nghiệp trong kỳ, vừa phục vụ cho việc lập báo cáo kết quả kinh
doanh hợp nhất.
Ngoài các tiêu thức phân loại trên, doanh thu hoạt động kinh doanh còn được
phân loại thành doanh thu thực tế, doanh thu bị giảm trừ và doanh thu thuần... Nhìn
chung, mỗi cách phân loại doanh thu đều có ý nghĩ nhất định đối với các nhà quản
trị doanh nghiệp. Do đó, tùy thuộc vào yêu cầu của nhà quản trị doanh nghiệp mà kế
toán thực hiện tổ chức thu thập, xử lý và cung cấp thông tin về doanh thu theo
những cách thức nhất định.
1.1.2. Khái niệm, phân loại chi phí trong doanh nghiệp
1.1.2.1. Khái niệm chi phí
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 – Chuẩn mực chung: “ Chi phí là
tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các
khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến
làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ
sở hữu”.
1.1.2.2. Phân loại chi phí
Chi phí trong doanh nghiệp bao gồm chi phí hoạt động kinh doanh và chi phí
khác. Chi phí hoạt động kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh


11

thông thường của doanh nghiệp như giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí
quản lý doanh nghiệp, chi phí lãi tiền vay và những chi phí liên quan đến hoạt động
cho các bên khác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức... Những chi phí này phát sinh dưới
dạng tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, khấu hao máy móc, thiết bị.
Chi phí khác bao gồm các chi phí ngoài các chi phí sản xuất, kinh doanh phát
sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp như: chi
phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khoản tiền bị khách hàng phạt do vi
phạm hợp đồng...
Chi phí hoạt động kinh doanh phát sinh trong các doanh nghiêp bao gồm nhiều
loại với tính chất kinh tế, mục đích, công dụng và các yêu cầu quản lý khác nhau.
Để hạch toán đúng đắn chi phí hoạt động kinh doanh và đáp ứng yêu cầu quản lý,
doanh nghiệp cần phân loại chi phí hoạt động kinh doanh theo các tiêu thức khác
nhau để phục vụ nhu cầu ra quyết định của các đối tượng liên quan.
Phân loại theo chức năng hoạt động kinh doanh
Theo tiêu thức này, chi phí hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm
chi phí hoạt động sản xuất và chi phí ngoài sản xuất.
- Chi phí sản xuất: Là những chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất chế tạo
sản phẩm và cung cấp dịch vụ bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí
nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là giá trị nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp
trong quá trình sản xuất sản phẩm. Ngoài chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp còn có chi phí nguyên vật liệu phụ dùng trực tiếp trong sản
xuất thành phẩm.
+ Chi phí nhân công trực tiếp: Là các khoản tiền lương, tiền công và các
khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cung cấp dịch vụ.
+ Chi phí sản xuất chung: Chi phí sản xuất chung bao gồm tất cả các chi phí
sản xuất không thuộc hai mục trên, bao gồm: Chi phí lao động gián tiếp, phục vụ
sản xuất kinh doanh; Chi phí nguyên, nhiên liệu dùng cho máy móc thiết bị phục vụ
sản xuất cung cấp dịch vụ; Chi phí khấu hao máy móc, thiết bị, tài sản cố định khác


12

dùng trong hoạt động sản xuất; Chi phí công cụ dụng cụ dùng trong sản xuất; Chi
phí dịch vụ mua ngoài phục vụ sản xuất như điện, nước....; Chi phí bằng tiền khác.
- Chi phí ngoài sản xuất
Chi phí ngoài sản xuất là các khoản chi phát sinh ngoài phạm vi quá trình sản
xuất như chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính.
+ Chi phí bán hàng: Chi phí bán hàng là những hao phí cần thiết nhằm thực hiện
quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa. Chi phí bán hàng bao gồm : Chi phí về lương và
các khoản trích theo lương, chi phí vận chuyển hàng hóa tiêu thụ, quảng cáo....
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí quản lý doanh nghiệp là những hao
phí cần thiết để tổ chức, điều hành, thực hiện quá trình quản lý hành chính, quản lý
kinh doanh và các hoạt động chung khác. Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm:
Chi phí lương và các khoản trích theo lương cho người lao động, quản lý ở các bộ
phận, phòng ban doanh nghiệp, chi phí về vật liệu, công cụ dụng cụ dùng cho công
tác quản lý....
+ Chi phí tài chính: Là những chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt
động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ
do chuyển nhượng các khoản đầu tư...
Cách phân loại này nhằm quản lý chi phí theo từng loại hoạt động của doanh
nghiệp, giúp doanh nghiệp có thể xác định được lợi nhuận gộp của từng loại hoạt động.
Phân loại theo phương pháp tập hợp chi phí và đối tượng chịu chi phí
Theo cách phân loại này, chi phí hoạt động kinh doanh bao gồm:
- Chi phí trực tiếp: Là những chi phí có quan hệ trực tiếp đến một đối tượng
chịu chi phí nhất định. Do đó kế toán có thể căn cứ số liệu từ chứng từ kế toán để
ghi trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí.
- Chi phí gián tiếp: Là những chi phí có liên quan đồng thời đến nhiều đối
tượng chịu chi phí khác nhau. Do đó, kế toán phải tập hợp lại cuối kỳ tiến hành
phân bổ cho các đối tượng liên quan theo những tiêu chuẩn nhất định.
Phương pháp phân loại chi phí này giúp kế toán tổng hợp chi phí một cách rõ
ràng, cho từng đối tượng chịu chi phí. Các chi phí trực tiếp sẽ được tập hợp theo


13

phương pháp tập hợp trực tiếp, chi phí gián tiếp sẽ được phân bổ cho các đối tượng
chịu chi phí theo các tiêu thức phân bổ phù hợp.
1.1.3. Khái niệm và phương pháp xác định KQKD trong doanh nghiệp
1.1.3.1. Khái niệm kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh là phần chênh lệch giữa doanh thu, thu nhập và chi phí
của doanh nghiệp sau một kỳ hoạt động kinh doanh nhất định. Kết quả kinh doanh
là lãi nếu doanh thu lớn hơn chi phí và ngược lại kết quả kinh doanh là lỗ nếu doanh
thu nhỏ hơn chi phí.
Kết quả kinh doanh là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp quan trọng để đánh giá hiệu
quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Kết quả kinh doanh là mục tiêu kinh tế
cơ bản, là điều kiện tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, là động lực thức đẩy các
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp có thể được phân loại theo
lĩnh vực hoạt động bao gồm kết quả từ hoạt động kinh doanh thông thường và kết
quả từ hoạt động khác.
- Kết quả từ hoạt động kinh doanh thông thường: là phần chênh lệch giữa
doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính với
trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí hoạt
động tài chính.
- Kết quả hoạt động khác là phần chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác.
1.1.3.2. Phương pháp xác định kết quả kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh được xác định như sau:
Kết quả
hoạt động
kinh doanh

Lợi nhuận gộp
=

về bán hàng và
cung cấp dịch vụ

Doanh thu
+

hoạt động
tài chính

Chi phí
-

tài
chính

CP bán hàng,
-

CP quản lý
doanh nghiệp


14

Trong đó:
Lợi nhuận gộp về bán hàng
và cung cấp dịch vụ
Doanh thu
Doanh thu
thuần về bán
hàng và
cung cấp

=

bán hàng
=

và cung

-

cấp dịch

Doanh thu thuần về bán

-

Trị giá vốn

hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh
Chiết
Giảm
thu
khấu
giá
hàng
thương - hàng
bán bị
mại
bán
trả lại

hàng bán
Thuế
-

TTĐB,
thuế XK

dịch vụ
vụ
Kết quả khác = Thu nhập khác - Chi phí khác
Kết quả kinh doanh

Kết quả hoạt

trước thuế thu nhập

=

doanh nghiệp
Kết quả kinh doanh
sau thuế thu nhập

động kinh
doanh

Kết quả kinh
=

doanh trước thuế

+

Kết quả khác

Chi phí thuế
-

TNDN hiện

Chi phí
- (+)

thuế TNDN

doanh nghiệp
TNDN
hành
hoãn lại
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến kế toán nói chung và kế toán doanh thu, chi
phí và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp nói riêng. Trong đó có thể kể đến
các nhân tố tiêu biểu sau:
Các quy phạm pháp lý cần tuân thủ như Luật kế toán, chế độ kế toán và các
văn bản hướng dẫn cụ thể.
Các doanh nghiệp tham gia vào hoạt động của nền kinh tế, dù kinh doanh
trong bất kỳ lĩnh vực nào, thuộc bất kỳ ngành nghề nào cũng đều phải tuân theo các
quy định pháp luật hiện hành. Các quy phạm pháp lý (Luật kế toán, Chế độ kế toán
và các văn bản hướng dẫn cụ thể) có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của doanh
nghiệp nói chung và đến công tác kế toán tại doanh nghiệp nói riêng, khi thực hiện
công tác kế toán bao gồm cả phần hành kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh
doanh cần tuân thủ các quy phạm này.


15

Ngoài ra, các chuẩn mực kế toán đã được ban hành cũng có ảnh hưởng đến
công tác kế toán tại các doanh nghiệp. Các chuẩn mực kế toán mang tính hướng dẫn
nhiều hơn tuân thủ, tuy nhiên nó cũng định hướng cho việc thực hiện hạch toán kế
toán tại đơn vị. Đối với phần hành kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh,
việc vận dụng chuẩn mực, chế độ kế toán phải luôn cân nhắc mối quan hệ giữa chi
phí bỏ ra và lợi ích đạt được. Trên thực tế áp dụng các chuẩn mực ban hành, có một
số nội dung còn mới mẻ với quá nhiều khái niệm, thuật ngữ. Kế toán viên chỉ vận
dụng trên cơ sở các thông tư hướng dẫn chi tiết trong công tác kế toán. Do vậy, đây
được xem là một trong những rào cản ảnh hưởng đến việc vận dụng các chuẩn mực,
chế độ kế toán. Việc áp dụng chuẩn mực, chế độ kế toán còn nhiều khó khăn, nhiều
khi gây ảnh hưởng đến tính chính xác của thông tin kế toán cung cấp về các chỉ tiêu
tài chính quan trọng đối với doanh nghiệp như thông tin về doanh thu, chi phí, kết
quả kinh doanh,…
Bên cạnh đó, chế độ thuế cũng được xem là một nhân tố ảnh hưởng quan trọng
đến công tác kế toán doanh nghiệp nói chung và kế toán doanh thu, chi phí và xác
định kết quả kinh doanh nói riêng.
Ngoài ra, hệ thống pháp luật có liên quan đến kế toán trong doanh nghiệp như
Luật doanh nghiệp, Luật Kế toán,…đều có những ảnh hưởng nhất định đến công tác
kế toán trong các doanh nghiệp.
Đặc điểm của từng ngành nghề kinh doanh: Mỗi ngành, nghề kinh doanh đều
có những điểm đặc trưng riêng của mình, ảnh hưởng rất lớn đến thông tin mà kế
toán cung cấp về tình hình tài chính của doanh nghiệp. Cùng tuân thủ những qui
định chung của pháp luật, tuy nhiên với đặc điểm sản xuất kinh doanh khác nhau,
các doanh nghiệp sẽ tự lựa chọn các phương pháp kế toán khác nhau cho phù hợp
với đặc thù của doanh nghiệp mình. Ví dụ kế toán có hai phương pháp để theo dõi
hàng tồn kho là phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định
kỳ. Với những doanh nghiệp có số lượng, chủng loại hàng tồn kho vừa phải, có thể
áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ để giảm thiểu thời gian cũng như chi phí cho
công tác theo dõi hàng tồn kho. Tuy nhiên, với những doanh nghiệp có số lượng,


16

chủng loại hàng hóa lớn, cần theo dõi chi tiết từng loại hàng hóa để thông tin cung
cấp kịp thời và đảm bảo độ chính xác cao, tránh những sai sót có thể xảy ra,…nên
áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên.
Các nhân tố khác: Việc lựa chọn phương pháp kế toán còn phụ thuộc rất
nhiều vào những nhân tố khác như trình độ của kế toán viên cũng như yêu cầu quản
lý của ban giám đốc hay điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật bao gồm hệ thống phần
mềm kế toán, công cụ hỗ trợ như máy vi tính, …tác động không nhỏ tới công tác kế
toán. Ví dụ, trong thời kỳ kinh tế lạm phát, để giảm thiểu rủi ro tài chính cho doanh
nghiệp, ban quản lý yêu cầu kế toán phải lựa chọn các phương pháp kế toán phù
hợp với chuẩn mực, chế độ kế toán, đồng thời phải phù hợp với đặc điểm kinh
doanh của doanh nghiệp. Lúc đó, công việc của người kế toán viên là phải lựa chọn
phương pháp xuất kho nào? Phương pháp khấu hao tài sản cố định ra sao?...mới có
thể đáp ứng được yêu cầu của ban quản lý.
Như vậy, có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến kế toán
doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh. Mỗi doanh nghiệp cần dựa trên điều kiện
cụ thể để áp dụng những phương pháp kế toán thích hợp để đạt được mục tiêu đã
đặt ra của doanh nghiệp.
1.3. Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh theo chuẩn mực kế
toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành
1.3.1. Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh theo chuẩn mực kế
toán Việt Nam
1.3.1.1. Kế toán doanh thu theo chuẩn mực kế toán Việt Nam
Kế toán doanh thu được tuân thủ theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt
Nam (VAS) số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”. Một trong những nội dung quan
trọng của chuẩn mực này là đưa ra quy định kế toán về xác định doanh thu và thời
điểm ghi nhận doanh thu.
Về xác định doanh thu, doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các
khoản đã thu hoặc sẽ được thu sau khi trừ (-) các khoản chiết khấu thương mại,
chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán, giá trị hàng bán bị trả lại. Tuy nhiên, tùy


17

thuộc vào từng phương thức và hình thức thanh toán tiền hàng mà doanh thu bán
hàng được xác định cụ thể như sau:
- Đối với trường hợp bán hàng trả góp, doanh thu được xác định bằng cách
quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản tiền hoặc tương đương tiền sẽ thu được
trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi suất
hiện hành. Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị
danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai.
- Đối với trường hợp hàng đổi hàng:
+ Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ
tương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch
tạo ra doanh thu.
+ Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ
không tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu.
Trường hợp này doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc
dịch vụ nhận về sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm
hoặc thu thêm. Khi không xác định được gía trị hơp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ
nhận về thì doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ
đem trao đổi.
Về thời điểm ghi nhận doanh thu, doanh thu đươc ghi nhận khi doanh nghiệp
có khả năng tương đối chắc chắn sẽ thu được lợi ích kinh tế trong tương lai và các
lợi ích kinh tế đó có thể được tính toán một cách đáng tin cậy. Điều đó được cụ thể
hóa thành 5 điều kiện và chỉ ghi nhận doanh thu khi tất cả các điều kiện đó được
thỏa mãn, đó là:
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu
hàng hóa hoặc quyển kiểm soát hàng hóa.
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
+ DN đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.


18

+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
- Doanh thu phải được theo dõi chi tiết theo từng loại doanh thu như doanh thu
bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền và lợi nhuận
được chia. Trong từng loại doanh thu lại được chia chi tiết thành từng khoản doanh
thu như doanh thu bán hàng có thể được chia thành doanh thu bán hàng hóa và doanh
thu bán sản phẩm...nhằm phục vụ cho việc xác định đầy đủ, chính xác kết quả kinh
doanh theo yêu cầu quản lý và lập báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Nếu trong kỳ phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại thì hạch
toán riêng biệt. Các khoản giảm trừ doanh thu được tính trừ vào ghi nhận doanh thu
ban đầu để xác định doanh thu thuần làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh của kỳ
kế toán.
Việc xác định đúng doanh thu và thời điểm ghi nhận doanh thu có ý nghĩa
quan trọng trong việc xác định yếu tố đúng kỳ của doanh thu và là cơ sở để xác định
chính xác lợi nhuận thực hiện trong kỳ của doanh nghiệp.
1.3.1.2. Kế toán chi phí theo chuẩn mực kế toán Việt Nam
Việc ghi nhận chi phí hoạt động kinh doanh bị chi phối bởi chuẩn mực kế toán sau:
Theo VAS 01 – Chuẩn mực chung, chi phí sản xuất, kinh doanh và chi phí
khác được ghi nhận trong Báo cáo kết quả kinh doanh khi các chi phí này làm giảm
bớt lợi ích kinh tế trong tương lai có liên quan đến việc giảm bớt tài sản hoặc tăng
nợ phải trả và chi phí này phải được xác định một cách đáng tin cậy. Các chi phí
được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phải tuân thủ nguyên tắc
phù hợp giữa doanh thu và chi phí. Khi lợi ích kinh tế dự kiến thu được trong nhiều
kỳ kế toán liên quan đến doanh thu và thu nhập khác được xác định một cách gián
tiếp thì các chi phí liên quan được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh trên cơ sở phân bổ theo hệ thống hoặc theo tỷ lệ. Một khoản chi phí được ghi
nhận ngay vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ thì chi phí đó không
đem lại lợi ích kinh tế trong các kỳ sau:


19

Theo VAS 02 – Hàng tồn kho, giá gốc hàng tồn kho đã bán được ghi nhận là
chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ phù hợp với doanh thu liên quan đến chúng.
Giá vốn hàng bán được xác định theo một trong 4 phương pháp: Phương pháp đích
danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước, nhập sau xuất trước. Ngoài ra giá
vốn hàng bán còn bao gồm phần định phí sản xuất chung dưới dạng công suất bình
thường của máy móc thiết bị. Trong doanh nghiệp sản xuất chế biến, chi phí sản
xuất chung cố định trong phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm
được dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất. Công suất bình thường
là số lượng sản phẩm đạt được ở mức trung bình trong các điều kiện sản xuất bình
thường. Trong trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bình
thường thì chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ cho mỗi sản phẩm theo chi
phí thực tế phát sinh. Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công
suất bình thường thì chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ cho mỗi sản phẩm
theo công suất bình thường thường. Khoản chi phí sản xuất chung không phân bổ
được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ. Chi phí sản xuất chung biến
đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí
thực tế phát sinh.
Theo VAS 03 – Tài sản cố định hữu hình, VAS 04 – Tài sản cố định vô hình,
khấu hao tài sản cố định được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ,
trừ khi chúng được tính vào giá trị của các tài sản khác. Các khoản chi phí phát sinh
để tạo ra các loại tài sản cố định vô hình nhưng không thỏa mãn điều kiện tài sản cố
định vô hình thì phải ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ hoặc chi phí
trả trước.
Theo VAS 16 – Chi phí đi vay, chi phí đi vay phải ghi nhận vào chi phí sản
xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh trừ khi được vốn hóa.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×