Tải bản đầy đủ

Các giải pháp phát triển ngành nghề phi nông nghiệp tại huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----------------------------

NGUYỄN THỊ VÂN ANH

CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ
PHI NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN THƯỜNG
TÍN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


HÀ NỘI, NĂM 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----------------------------

NGUYỄN THỊ VÂN ANH

CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ

PHI NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN THƯỜNG
TÍN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ
: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. AN THỊ THANH NHÀN


HÀ NỘI, NĂM 2016


i
LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan luận văn “Các giải pháp phát triển ngành nghề phi
nông nghiệp tại huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội” là công trình nghiên cứu
độc lập, các tài liệu tham khảo, số liệu thống kê phục vụ mục đích nghiên cứu trong
công trình này được sử dụng đúng quy định, không vi phạm quy chế bảo mật của
nhà nước. Tác giả xin cam đoan những vấn đề nêu trên là đúng sự thật. Nếu sai, tác
giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Thường Tín, ngày……. tháng…….năm 2016
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Vân Anh

LỜI CẢM ƠN


ii

Để hoàn thành tốt bài luận văn nghiên cứu với đề tài: “Các giải pháp phát
triển ngành nghề phi nông nghiệp tại huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội”,
cùng với sự nỗ lực cố gắng của bản thân, tác giả xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến
cô giáo PGS.TS. An Thị Thanh Nhàn đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả hoàn
thành đề tài luận văn tốt nghiệp.
Đồng thời tác giả cũng xin cảm ơn các thầy cô giáo khoa Sau đại học, các thầy
cô giáo phụ trách giảng dạy chuyên ngành Quản lý kinh tế - Trường Đại học


Thương Mại, các đồng chí lãnh đạo và cán bộ của phòng kinh tế huyện Thường Tín,
đã tận tình giúp đỡ, đóng góp ý kiến quý báu và tạo điều kiện thuận lợi để tác giả
hoàn thành đề tài luận văn này.
Mặc dù đã nỗ lực hết mình trong học tập và nghiên cứu nhưng luận văn không
thể tránh khỏi những thiếu sót và khuyết điểm. Tác giả rất mong nhận được những
góp ý từ các nhà khoa học để tiếp tục bổ sung và hoàn thiện đề tài hơn nữa./.
Thường Tín, ngày……. tháng…….năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Vân Anh


iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN.......................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN..........................................................................................................ii
MỤC LỤC............................................................................................................... iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ...................................................vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT................................................................................vii
MỞ ĐẦU..................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết.......................................................................................................1
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài......................................3
3. Mục đích nghiên cứu...........................................................................................5
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu..........................................................................5
5. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................6
6. Kết cấu của luận văn...........................................................................................7
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ TIỀN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN
NGÀNH NGHỀ PHI NÔNG NGHỆP TỪ GÓC ĐỘ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN.......................................................................................8
1.1. Kinh tế phi nông nghiệp, các ngành nghề phi nông
nghiệp và tầm quan trọng của các ngành nghề phi nông
nghiệp trong phát triển kinh tế nông thôn.........................................8
1.1.1. Kinh tế phi nông nghiệp.................................................................................8
1.1.2. Các ngành nghề và hình thức tham dự trong khu vực kinh tế phi nông nghiệp
13
1.1.3. Tầm quan trọng của việc phát triển các ngành nghề phi nông nghiệp trên
địa bàn nông thôn...................................................................................................16
1.2. Nội dung phát triển các ngành nghề phi nông nghiệp từ góc độ quản lý nhà
nước trên địa bàn huyện.......................................................................................19
1.2.1. Khái niệm và sự cần thiết của quản lý nhà nước về phát triển các ngành
nghề phi nông nghiệp trên địa bàn huyện.............................................................19


iv
1.2.2.Nội dung quản lý nhà nước về phát triển ngành nghề phi nông nghiệp trên
địa bàn huyện.........................................................................................................22
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý nhà nước cấp huyện với các ngành
nghề kinh tế phi nông nghiệp.................................................................................31
1.3. Kinh nghiệm phát triển ngành nghề phi nông nghiệp tại các địa phương
khác

................................................................................................................... 35

1.3.1. Kinh nghiêm phát triển ngành nghề phi nông nghiệp ở một số địa phương.....35
1.3.2. Bài học kinh nghiệm cho huyện Thường Tín, Thành phố Hà Nội.............37
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN CÁC
NGÀNH NGHỀ PHI NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THƯỜNG
TÍN

38

2.1. Khái quát về tình hình kinh tế- xã hội và thực trạng các ngành nghề phi
nông nghiệp trên địa bàn huyện Thường Tín......................................................38
2.1.1. Đặc điểm kinh tế- xã hội và kết quả phát triển kinh tế......................................38
2.1.2. Thực trạng các ngành nghề phi nông nghiệp..................................................43
2.2. Phân tích tình hình quản lý nhà nước về phát triển các ngành nghề phi
nông nghiệp của huyện Thường Tín....................................................................49
2.2.1. Tổ chức bộ máy cơ quan quản lý nhà nước về phát triển các ngành nghề
phi nông nghiệp......................................................................................................49
2.2.2. Xây dựng phương hướng, mục tiêu, chiến lược phát triển ngành nghề phi
nông nghiệp............................................................................................................52
2.2.3. Các văn bản pháp luật điều tiết và định hướng hoạt động phi nông nghiệp
54
2.2.4. Hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ hoạt động phi nông nghiệp..................56
2.2.5. Tổ chức doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình phát triển hoạt động phi
nông nghiệp............................................................................................................59
2.2.6. Kiểm tra, kiểm soát hoạt động của các ngành nghề phi nông nghiệp........64
2.3. Kết luận về hoạt động quản lý nhà nước với các ngành nghề phi nông
nghiệp trên địa bàn huyện Thường Tín và phân tích một số nguyên nhân ảnh
hưởng. ................................................................................................................... 66


v
2.3.1. Thành công...................................................................................................66
2.3.2. Hạn chế.........................................................................................................67
2.3.3. Nguyên nhân................................................................................................69
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT
TRIỂN CÁC NGÀNH NGHỀ PHI NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
THƯỜNG TÍN.......................................................................................................71
3.1. Chủ trương phát triển ngành nghề phi nông nghiệp tại Việt Nam và mục
tiêu phát triển kinh tế- xã hội của huyện Thường Tín đến năm 2020...............71
3.1.1. Chủ trương phát triển ngành nghề phi nông nghiệp tại Việt Nam đến năm
2020

................................................................................................................... 71

3.1.2. Mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội của huyện Thường Tín đến năm 2020.......72
3.2. Giải pháp quản lý nhà nước về phát triển các ngành nghề phi nông nghiệp
của huyện Thường Tín..........................................................................................76
3.2.1. Nghiên cứu, lựa chọn và ổn định các loại ngành nghề phi nông nghiệp
phù hợp với đặc điểm kinh tế- xã hội huyện Thường Tín và điều kiện phát triển
tại Việt Nam................................................................................................................
76
3.2.2. Xây dựng phương hướng, mục tiêu, chiến lược phát triển ngành nghề phi
nông nghiệp............................................................................................................77
3.2.3. Hoàn thiện tổ chức bộ máy cơ quan quản lý nông nghiệp với các ngành
nghề phi nông nghiệp.............................................................................................80
3.2.4. Hoàn thiện các văn bản pháp luật để điều tiết và định hướng hoạt động phi
nông nghiệp............................................................................................................82
3.2.5. Hoàn thiện kết cấu hạ tầng phục vụ hoạt động phi nông nghiệp...............83
3.2.6. Hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình phát triển hoạt động phi
nông nghiệp............................................................................................................85
3.2.7. Tăng cường hoạt động kiểm tra, kiểm soát các ngành nghề phi nông
nghiệp 91
3.3. Một số đề xuất khác........................................................................................93
KẾT LUẬN............................................................................................................97
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
BẢNG
Bảng 2.1. Cơ cấu kinh tế huyện Thường Tín giai đoạn 2011 - 2015...................38
Bảng 2.2. GDP, giá trị gia tăng và tốc độ tăng trưởn kinh tế huyện Thường Tín
giai đoạn 2011 - 2015.............................................................................................40
Bảng 2.3. Tốc độ tăng trưởng trung bình các ngành huyện Thường Tín giai
đoạn 2011 - 2015....................................................................................................40
Bảng 2.4. Cơ cấu làng nghề huyện Thường Tín năm 2015.................................44
Bảng 2.5. Cơ cấu làng nghề theo doanh thu giai đoạn 2011- 2015.....................45
Bảng 2.6. Số lượng lao động tại các làng nghề được đào tạo giai đoạn 2011 - 2015.46
Bảng 2.7. Số lượng các lớp dạy nghề và lao động học nghề của huyện Thường Tín
năm 2015...................................................................................................................46
Bảng 2.8. Dịch vụ xăng dầu, kinh doanh bán lẻ gas năm 2015..........................48
Bảng 2.9. Các dự án, công trình giao thông được triển khai giai đoạn 20112015

57

Bảng 2.10. Phân bổ chi phí đầu tư cho các công trình giao thông năm 2015....57
Bảng 2.11. Thực trạng đầu tư xây dựng hệ thống giao thông trên địa bàn huyện
Thường Tín giai đoạn 2011 - 2015........................................................................58
Bảng 2.12. Thực trạng phát triển hạ tầng cống ngầm thoát nước giai đoạn 2011 –
2015

................................................................................................................... 58

BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Cơ cấu kinh tế huyện Thường Tín giai đoạn 2011-2015................41
SƠ ĐỒ


vii
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ bộ máy quản lý nhà nước về phát triển các ngành nghề phi
nông nghiệp trên địa bàn huyện........................................................................... 23
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ bộ máy quản lý các ngành nghề phi nông nghiệp trên địa bàn
huyện Thường Tín................................................................................................. 49
Sơ đồ 3.1. Sự phối hợp giữa các phòng ban......................................................... 80


viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt
CCN
CNH – HĐH
GTSX
HĐND
KCN
NSNN
NSTW
NTM
QLNN

Từ viết tắt
Cụm công nghiệp
Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa
Giá trị sản xuất
Hội đồng nhân dân
Khu công nghiệp
Ngân sách nhà nước
Ngân sách Trung Ương
Nông thôn mới
Quản lý nhà nước

TW
UBND

Trung ương
Ủy ban nhân dân


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết
Công cuộc đổi mới kinh tế ở Việt Nam thực hiện trong hai thập kỷ vừa qua
đặc trưng bởi những chính sách cải cách kinh tế, mở cửa nền kinh tế và chuyển sự
vận hành các quan hệ kinh tế theo hướng thị trường. Tăng trưởng kinh tế và sự ổn
định của môi trường kinh tế vĩ mô đã khẳng định tính đúng đắn của chính sách đổi
mới. Cơ cấu kinh tế đã có sự thay đổi đáng kể theo hướng công nghiệp hóa; xu
hướng này thể hiện đặc biệt rõ hơn trong 10 năm trở lại đây. Ở khu vực nông thôn,
quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế cũng diễn ra mạnh mẽ. Tỷ trọng các ngành
nghề phi nông nghiệp đã tăng lên rõ rệt, đóng góp nhiều vào cải thiện và đa dạng
hóa thu nhập của người dân.
Kinh tế phi nông nghiệp ngày càng thích ứng với cơ chế thị trường và ngày
càng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lao động, giải quyết việc làm ở
nông thôn. Xuất hiện nhiều đơn vị sản xuất theo phương thức kinh doanh gia đình,
trong các lĩnh vực công nghiệp, thương mại và dịch vụ...
Kinh tế phi nông nghiệp là một lực lượng quan trọng ở nông thôn Việt Nam.
Khu vực này thường sản xuất, kinh doanh đa dạng, kết hợp công nghiệp, dịch vụ
thương mại với nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và kinh doanh ngành nghề phụ.
Sớm nhận thức rõ vai trò của kinh tế phi nông nghiệp, kinh tế nông thôn và lao
động nông thôn trong quá trình đổi mới và phát triển đất nước, Đảng và Nhà nước
ta đã có những chủ trương, chính sách về phát triển kinh tế nông thôn, tạo điều kiện
cho kinh tế phi nông nghiệp phát triển.
Từ khi thực hiện Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị khóa VI (1988), hộ nông dân
đã thực sự được trao quyền tự chủ trong sản xuất, và do đó đã khơi dậy nhiều nguồn
lực và tiềm năng để kinh tế hộ gia đình phát triển. Tiếp sau đó nhiều chủ trương,
chính sách của Đảng và Nhà nước được ban hành, cùng với sự chỉ đạo sát sao của
các ban ngành từ Trung ương đến địa phương nhờ vậy kinh tế phi nông nghiệp liên
tục được nới lỏng, tạo động lực, được hỗ trợ phát triển mạnh.


2
Tuy vậy do nhận thức của lãnh đạo và nhân dân chưa đồng đều, công tác chỉ
đạo, phối hợp thực hiện các chính sách kinh tế phi nông nghiệp chưa thực sự hiệu
quả, đầu tư còn phân tán, dàn trải nên kết quả đạt được còn hạn chế, chưa đáp ứng
được so với các yêu cầu đặt ra. Đồng thời quá trình tổ chức thực hiện chính sách
còn nhiều khó khăn, hạn chế và vướng mắc cần sớm được giải quyết.
Thường Tín là một huyện ven đô của thành phố Hà Nội, nổi tiếng với những
làng nghề truyền thống. Kinh tế phi nông nghiệp của huyện bao gồm tiểu thủ công
nghiệp và dịch vụ. Trong những năm gần đây thực hiện chủ trương chung của Đảng,
Nhà nước về xây dựng nông thôn mới, Đảng bộ và nhân dân Thường Tín luôn tích
cực trong triển khai, tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách phát triển kinh tế
địa phương trong đó ưu tiên phát triển kinh tế phi nông nghiệp. Huyện đã tiến hành
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm tỉ lệ nông nghiệp, tăng tỉ trọng công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng và thương mại - dịch vụ, trong đó đặc biệt là
khôi phục và phát triển các làng nghề truyền thống để các hộ gia đình phát triển
kinh tế một cách hiệu quả và bền vững.
Tuy nhiên, thực tế quá trình thực hiện cho thấy hầu hết các xã đều chưa quan
tâm đúng mức đến việc triển khai các chính sách phát triển kinh tế phi nông nghiệp.
Các chính sách được áp dụng mang lại hiệu quả chưa cao, thu nhập và đời sống
nhân dân nhiều địa phương trên địa bàn huyện vẫn chưa được cải thiện. Quá trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế tuy đã đúng hướng nhưng diễn ra còn chậm, phát triển
thiếu quy hoạch, sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp vẫn còn manh mún,
hiệu quả thấp; việc khôi phục và phát triển lại các làng nghề truyền thống gặp nhiều
khó khăn, các hoạt động dịch vụ hỗ trợ sản xuất còn hạn chế; vấn đề giải quyết việc
làm cho người lao động gặp khó khăn. Điều này dẫn đến kinh tế ở một số xã phát
triển chưa vững chắc, không có chiều sâu, chất lượng và hiệu quả chưa cao, quan hệ
hợp tác trong sản xuất kinh doanh còn hạn chế... Từ đó, đặt ra yêu cầu cần phải làm
gì và làm như thế nào để áp dụng và thực hiện có hiệu quả các chính sách phát triển
kinh tế của địa phương? Đó là lý do cao học viên chọn vấn đề “Các giải pháp phát
triển ngành nghề phi nông nghiệp tại huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội”
làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình.


3
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Phát triển nông nghiệp, nông thôn trong đó chú trọng phát triển các ngành
nghề kinh tế phi nông nghiệp là một trong những trọng tâm trong chiến lược phát
triển kinh tế- xã hội của nước ta, được Đảng và Nhà nước hết sức coi trọng. Đây
cũng là vấn đề được các nhà lý luận, các nhà kinh tế học, các nhà làm chính chính
và các tổ chức quan tâm nghiên cứu. Cho đến nay đã có nhiều Nghị quyết của Đảng
và Nhà nước về nông nghiệp, nông thôn và nông dân; nhiều công trình nghiên cứu
giá trị của các nhà khoa học về phát triển các ngành nghề phi nông nghiệp.
Ngoài những văn kiện của Đảng và Nhà nước, liên quan tới phát triển kinh tế
phi nông nghiệp ở các hộ gia đình còn có rất nhiều công trình nghiên cứu có giá trị,
tiêu biểu như:
- Nguyễn Thị Lan Hương (2008) “Hoàn thiện quản lý nhà nước nhằm phát
triển các làng nghề Hà Tây trong giai đoạn hiện nay” Luận văn Thạc sĩ kinh tế,
Trường Đại học Thương mại. Tác giả đã hệ thống hóa những nhận thức cơ bàn về
phát triển làng nghề và quản lý nhà nước với các làng nghề nói chung và ở Hà Tây
nói riêng. Tác giả cũng đưa ra các đánh giá thực trạng, phân tích những nhân tố ảnh
hưởng đến quản lý nhà nước đối với phát triển các làng nghề.
- Trần Văn Hải (2013), “Chính sách phát triển làng nghề của thành phố Hải
Phòng”, Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân. Tác giả Trần
Văn Hải đã hệ thống hóa một cách chi tiết các chính sách trực tiếp hoặc gián tiếp
tác động đến sự phát triển của các làng nghề trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Phân tích thực trạng sự phát triển các làng nghề trên địa bàn, tìm ra các thành công
và hạn chế, đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm giúp các làng nghề trên địa bàn
thành phố Hải Phòng phát triển đúng hướng và hiệu quả.
- Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam (2004) “Nghiên cứu luận cứ
khoa học để chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng CNH, HĐH”, Đề
tài Khoa học cấp Nhà nước. Trong đề tài này, những vấn đề về cơ sở khoa học cho
việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng CNH-HĐH ở Việt Nam
được nghiên cứu chi tiết, hệ thống. Trong đó, những vấn đề về lý luận, cơ cấu kinh


4
tế nông nghiệp theo ngành, cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo lãnh thổ và cơ cấu theo
thành phần được làm rõ hơn về bản chất, đặc trưng và các nhân tố tác động đến quá
trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp. Đặc biệt, những vấn đề thực tiễn của
quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp Việt Nam sau hơn 15 năm đổi
mới được các tác giả nghiên cứu trên tất cả các vùng sinh thái nông nghiệp.
- Trần Văn Nam (2011) “Giải pháp phát triển khu vực phi nông nghiệp ở tỉnh
Hà Nam trong giai đoạn 2003-2010”, Luận văn Thạc sỹ Kinh tế, Trường Đại học
Kinh tế Quốc dân. Tác giả Trần Văn Nam đã có những cái nhìn cụ thể về khu vực
kinh tế phi nông nghiệp dựa theo việc phân chia các ngành nghề kinh tế theo khu
vực Công nghiệp nông thôn và Thương mại- dịch vụ nông thôn. Bên cạnh đó tác giả
đã đề xuất các giải pháp cho từng khu vực.
- Bùi Quang Cường (2010), “Những giải pháp chủ yếu phát triển tiểu thủ
công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh”, Luận văn Thạc sỹ Kinh tế, Trường
Đại học Nông nghiệp Hà Nội. Để đi sâu phân tích những hạn chế trong công tác
phát triển tiểu thủ công nghiệp, tác giả đã đưa ra hệ thống lý luận rất khoa học, phân
tích chi tiết các tác động đến hoạt động phát triển tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn
thành phố Hà Tĩnh.
- Vương Thị Ngọc (2011) “Phát triển làng nghề truyền thống trên địa bàn
huyện Gia Bình- Tỉnh Bắc Ninh”, Luận văn Thạc sỹ Kinh tế, Học viện nông nghiệp
Hà Nội. Tác giả đi sâu nghiên cứu thực trạng phát triển của các làng nghề truyền
thống trên địa bàn huyện Gia Bình- Tỉnh Bắc Ninh. Đề xuất những giải pháp cụ thể
trong phát triển làng nghề truyền thống, tuy nhiên tác giả chưa đưa ra các giải pháp
mang tính chất lâu dài như: thị trường, vấn đề môi trường…
Ngoài những công trình nghiên cứu đã nêu ở trên, còn nhiều công trình nghiên
cứu của các tác giả với nhiều cách tiếp cận khác nhau đã cung cấp những luận cứ,
luận chứng, những dữ liệu rất quan trọng cho phát triển các ngành nghề kinh tế phi
nông nghiệp ở nông thôn nước ta. Qua đó khẳng định việc phát triển các ngành
nghề kinh tế phi nông nghiệp là việc làm cần phải có sự quan tâm của các cấp, các
ngành nhiều hơn nữa nhằm đưa kinh tế nông thôn phát triển bền vững, đem lại hiệu


5
quả cao. Tuy nhiên các công trình này đều không đi sâu vào nghiên cứu vấn đề phát
triển ngành nghề kinh tế phi nông nghiệp, các công trình mang tính khái quát, phạm
vi nghiên cứu rộng. Việc nghiên cứu mới dừng lại ở tầm vĩ mô khó có thể áp dụng
đối với những địa phương có điều kiện kinh tế- chính trị- xã hội đặc thù như huyện
Thường Tín, thành phố Hà Nội. Những kết quả nghiên cứu đã nêu cũng là cơ sở lý
luận và thực tiễn quan trọng mà tác giả tham khảo trong quá trình hoàn thành luận
văn này và trong những công trình nghiên cứu của mình về sau.
3. Mục đích nghiên cứu
3.1. Mục tiêu
Từ nhận thức về các ngành nghề kinh tế phi nông nghiệp, cùng với việc
nghiên cứu các chính sách phát triển ngành nghề kinh tế phi nông nghiệp theo chủ
trương, chính sách của Nhà nước từ năm 2011-2015 tại huyện Thường Tín; luận văn
đề xuất một số giải pháp và kiến nghị góp phần phát triển các ngành nghề kinh tế
phi nông nghiệp ở huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội giai đoạn từ nay đến năm
2020.
3.2. Nhiệm vụ
- Tập hợp một số vấn đề lý luận cơ bản và kinh nghiệm thực tiễn về phát triển
các ngành nghề phi nông nghiệp ở nông thôn; các chính sách phát triển ngành nghề
phi nông nghiệp ở nông thôn Việt Nam hiện nay.
- Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển các ngành nghề phi nông nghiệp ở
huyện Thường Tín, vấn đề quản lý nhà nước về phát triển ngành nghề phi nông
nghiệp ở huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội.
- Đề xuất các giải pháp phát triển ngành nghề phi nông nghiệp ở huyện
Thường Tín, thành phố Hà Nội từ góc độ quản lý nhà nước.
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các biện pháp phát triển các ngành nghề
phi nông nghiệp từ góc độ quản lý nhà nước trên địa bàn huyện Thường Tín.
Phạm vi nghiên cứu:


6
- Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu, đánh giá thực trạng phát triển
các ngành nghề phi nông nghiệp ở huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội. Trong đó,
chủ thể quản lý là UBND huyện, khách thể là các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia
đình tham gia vào các ngành nghề phi nông nghiệp ở huyện Thường Tín.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu đánh giá thực trạng phát triển các ngành
nghề phi nông nghiệp ở huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu đánh giá thực trạng phát triển các ngành nghề
phi nông nghiệp ở huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội giai đoạn từ năm 2011 2015; mục tiêu, phương hướng và đề xuất giải pháp giai đoạn từ nay đến 2020.
5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp chủ yếu được thu thập từ các nguồn sau: Các báo cáo về tình
hình sản xuất kinh doanh của các tổ chức, doanh nghiệp, các hộ sản xuất và làng
nghề… trên địa bàn huyện Thường Tín; Niên giám thống kê thành phố Hà Nội; Các
đề tài, báo cáo khoa học liên quan; Các bài báo, tạp chí đánh giá của các chuyên
gia; Các văn bản quy định, nghị định của các cơ quan nhà nước về phát triển các
ngành nghề phi nông nghiệp.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
+ Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra xã hội học.
+ Đề tài đã tiến hành điều tra phỏng vấn nhằm tìm hiểu về thực trạng triển
khai các chính sách phát triển ngành nghề phi nông nghiệp ở huyện Thường Tín. Đề
tài phát ra 90 phiếu điều tra và phỏng vấn hướng tới các đối tượng là nhà quản lý,
doanh nghiệp, các hộ sản xuất trên địa bàn huyện Thường Tín.
- Phương pháp phân tích dữ liệu
Phương pháp thống kê: Qua các số liệu thu thập được từ các nguồn kể trên,
tác giả tiến hành lựa chọn và thống kê theo các tiêu chí đánh giá nhằm phục vụ quá
trình nghiên cứu đề tài.


7
Phương pháp so sánh: Thông qua số liệu đã thống kê về thực trạng phát triển
các ngành nghề phi nông nghiệp trên địa bàn huyện Thường Tín, tác giả tiến hành
so sánh các chỉ tiêu theo thông số tuyệt đối và thông số tương đối.
Phương pháp tổng hợp: Mỗi một vấn đề sẽ được phân tích theo nhiều khía
cạnh, phân tích từng chiều, từng cá thể và cuối cùng tổng hợp các mối quan hệ của
chúng lại với nhau.
Phương pháp mô tả: Tình hình sản xuất kinh doanh của các ngành nghề phi
nông nghiệp và thực thi chính sách phát triển các ngành nghề phi nông nghiệp trên
địa bàn huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội sẽ được mô tả cụ thể qua đồ thị và
biểu đồ để thấy được xu hướng cũng như biến động theo thời gian, từ đó rút ra được
các kết luận trong quá trình nghiên cứu.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, luận văn được kết cấu thành 3
chương:
Chương 1: Một số tiền đề lý luận cơ bản về phát triển ngành nghề phi nông
nghiệp từ góc độ quản lý nhà nước trên địa bàn huyện.
Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về phát triển các ngành nghề phi
nông nghiệp trên địa bàn huyện Thường Tín.
Chương 3: Một số giải pháp quản lý nhà nước về phát triển các ngành nghề
phi nông nghiệp trên địa bàn huyện Thường Tín.


8
CHƯƠNG 1
MỘT SỐ TIỀN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN
VỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ PHI NÔNG NGHỆP TỪ GÓC ĐỘ
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
1.1. Kinh tế phi nông nghiệp, các ngành nghề phi nông
nghiệp và tầm quan trọng của các ngành nghề phi nông
nghiệp trong phát triển kinh tế nông thôn
1.1.1. Kinh tế phi nông nghiệp
1.1.1.1. Phân định khái niệm kinh tế nông nghiệp và kinh tế phi nông nghiệp
a) Khái niệm kinh tế nông nghiệp và kinh tế phi nông nghiệp
Theo Bách khoa toàn thư thì: “Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản
của xã hội, sử dụng đất đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật
nuôi làm tư liệu và nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương thực thực phẩm và
một số nguyên liệu cho công nghiệp. Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn, bao
gồm nhiều chuyên ngành: trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế nông sản; theo nghĩa rộng,
còn bao gồm cả lâm nghiệp, thủy sản”[1].
Đặc điểm của kinh tế nông nghiệp là ngành sản xuất phụ thuộc rất nhiều vào
tự nhiên. Những điều kiện tự nhiên như đất đai, nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, bức xạ
mặt trời... trực tiếp ảnh hưởng đến năng suất, sản lượng cây trồng vật nuôi. Nông
nghiệp cũng là ngành sản xuất có năng suất lao động rất thấp, vì đây là ngành sản
xuất phụ thuộc rất nhiều vào tự nhiên; là ngành sản xuất mà việc ứng dụng tiến bộ
khoa học - công nghệ gặp rất nhiều khó khăn. Ngoài ra sản xuất nông nghiệp ở
nước ta thường gắn liền với những phương pháp canh tác, lề thói, tập quán... đã có
từ hàng nghìn năm nay và gắn chặt với khu vực nông thôn hay kinh tế nông thôn .
Ở Việt Nam, cùng với quá trình phát triển kinh tế đất nước sự chuyển dịch cơ
cấu kinh tế ở khu vực nông thôn đã làm nảy sinh yêu cầu phát triển khu vực kinh tế
phi nông nghiệp, chính vì thế khái niệm kinh tế phi nông nghiệp ra đời.


9
Thực tế hiện đang tồn tại nhiều khái niệm, cách hiểu khác nhau về hoạt động
kinh tế phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn, đây là một vấn đề phức tạp. Tuy
nhiên, hầu hết các khái niệm đều cho rằng, hoạt động kinh tế phi nông nghiệp là
một bộ phận của kinh tế nông thôn, tồn tại song song với các hoạt động nông
nghiệp thuần túy.
Theo Lanjouw (2003) hoạt động phi nông nghiệp trong nông thôn là những
hoạt động tạo thêm thu nhập trong khu vực nông thôn không thuộc hoạt động nông
nghiệp.
Theo Steve Winggins (2003) thì cho rằng hoạt động kinh tế phi nông nghiệp là
những hoạt động không thuộc các dạng hoạt động nông nghiệp có tính chất nguyên
thủy như trồng chọt, chăn nuôi, đánh bắt, săn bắn... Nói cách khác, hoạt động kinh
tế phi nông nghiệp trong nông thôn là các hoạt động tạo ra thu nhập không thuộc
vào dạng hoạt động nông nghiệp nguyên thủy.
Một cách giản đơn hơn, tác giả Dasgupta.N và cộng sự năm 2004 đưa ra quan
niệm cho rằng hoạt động kinh tế phi nông nghiệp là bất kỳ hoạt động nào nằm ngoài
khu vực nông nghiệp truyền thống, tiêu chuẩn quan trọng nhất để phân biệt hoạt
động nông nghiệp và phi nông nghiệp là ở giá trị gia tăng. Một ví dụ mà tác giả này
đưa ra là nếu hoạt động sàng sảy hạt lúa mì trước khi đem bán mà mang lại một giá
bán cao hơn so với hạt mì không sàng sảy thì hoạt động sàng sảy đó là hoạt động
phi nông nghiệp.
Như vậy, có thể thấy khái niệm hoạt động kinh tế phi nông nghiệp là khá rộng,
bao gồm toàn bộ các hoạt động sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ
tại các cơ sở kinh tế và hộ gia đình ở nông thôn. Hay nói cách khác, hoạt động kinh
tế phi nông nghiệp là toàn bộ các hoạt động không liên quan trực tiếp đến sản xuất
cây trồng và vật nuôi. Nó bao gồm cả các hoạt động chế biến nông sản tại nhà cũng
như hoạt động làm thuê. Sự phân loại này không đề cập đến địa điểm hoạt động đó
diễn ra, quy mô của hoạt động, công nghệ được sử dụng cũng như thành phần tham
gia chỉ là hộ nông nghiệp hay hộ gia đình có hoạt động phi nông nghiệp. Thực tế,
trong một số trường hợp sự phân chia các hoạt động nông nghiệp và phi nông
nghiệp không được rõ ràng và thống nhất. Các hoạt động được làm tại nhà với các


10
đầu vào là các loại cây trồng, vật nuôi và được làm ở quy mô nhỏ sử dụng lao động
nông nhàn là chính đôi khi được xem là hoạt động phi nông nghiệp.
Theo Quyết định số 132/2000/QĐ-TTg của Chính phủ Việt Nam ban hành
ngày 24/11/2000 về Phát triển hoạt động phi nông nghiệp ở các vùng nông thôn có
xác định rằng: “Các hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn được coi là tất cả các
hoạt động công nghiệp, các ngành thủ công nghiệp nhỏ và vừa, các dịch vụ sản
xuất và đời sống được thực hiện ở khu vực nông thôn, sử dụng các nguồn lực tại
địa phương (lao động, đất đai, nguyên vật liệu) và có liên hệ mật thiết với việc phát
triển đời sống nông thôn”.
Trong phân định hoạt động phi nông nghiệp, các nhà kinh tế phân hoạt động
phi nông nghiệp thành hoạt động phi nông nghiệp do áp lực thu nhập và hoạt động
phi nông nghiệp do áp lực nhu cầu thị trường theo đó:
- Hoạt động phi nông nghiệp do áp lực thu nhập được xuất phát là do thiếu hụt
thu nhập và người nông dân cố gắng tranh thủ thời gian nhàn rỗi để sản xuất các vật
phẩm phi nông nghiệp mà không biết thị trường có chấp nhận hay không.
- Hoạt động phi nông nghiệp do nhu cầu thị trường là hoạt động bắt đầu từ các
tín hiệu thị trường, người nông dân bắt đầu chú ý tới việc sản xuất những sản phẩm
mà thị trường cần hoặc thiếu. Hoạt động này thể hiện trình độ kinh doanh cao hơn
hoạt động phi nông nghiệp do áp lực của thu nhập.
Khái niệm trên đây tuy đã xác định rõ bản chất của các hoạt động kinh tế phi
nông nghiệp, nhưng trên thực tế khi xác định một đối tượng thuộc hoạt động nông
nghiệp hoặc phi nông nghiệp cũng có nhiều khó khăn. Nhiều lao động tham gia
đồng thời vào nhiều hoạt động khác nhau, vừa làm nông nghiệp và làm tiểu thủ
công nghiệp, vừa làm nông nghiệp vừa đi làm thuê, buôn bán, hoặc trong thời gian
này làm nông nghiệp, nhưng thời gian khác lại đi buôn bán hoặc làm thuê…
b) Quan hệ giữa kinh tế phi nông nghiệp và nông nghiệp
Có thể nói, ranh giới giữa hoạt động kinh tế phi nông nghiệp và hoạt động
kinh tế nông nghiệp là tương đối khó xác định. Để làm rõ mức độ phát triển của
hoạt động phi nông nghiệp trong nông thôn, các nhà kinh tế khi phân tích hoạt động
phi nông nghiệp thường có những các phân tổ theo kiểu kết hợp lao động phi nông
nghiệp kiêm nông nghiệp, lao động phi nông nghiệp tự làm với lao động làm thuê,


11
lao động vừa làm nông nghiệp vừa làm thuê, và vừa tự làm phi nông nghiệp hoặc
tương tự như vậy. Hoạt động kinh tế phi nông nghiệp đóng một vai trò quan trọng
trong đời sống của các hộ gia đình cũng như đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
của các địa phương và quốc gia, nhưng để “lượng hóa” được vai trò của hoạt động
kinh tế phi nông nghiệp, mô tả và phân tích các khía cạnh khác nhau của hoạt động
này, phát hiện ra các xu hướng biến đổi nó là một vấn đề nghiên cứu không hề đơn
giản và cho tới nay còn chưa được nghiên cứu một cách có hệ thống.
Hoạt động kinh tế phi nông nghiệp ở nông thôn là một bộ phận hợp thành của
kinh tế nông thôn, gắn liền với nông nghiệp. Mối liên kết giữa hai khu vực nông
nghiêp và phi nông nghiệp ở khu vực nông thôn được thể hiện qua các mối quan hệ
sau:
- Mối quan hệ trong sản xuất. Đây là mối quan hệ phụ thuộc trong quá trình
sản xuất.
Hoạt động phi nông nghiệp thường sử dụng đầu vào là các sản phẩm nông
nghiệp (ví dụ như sử dụng các sản phẩm của trồng trọt, chăn nuôi để làm đầu vào
cho các hoạt động chế biến, chế xuất…). Ngược lại, các hoạt động sản xuất trong
nông nghiệp lại sử dụng các sản phẩm từ hoạt động phi nông nghiệp làm đầu vào
của mình như: các vật dụng cày, cuốc, bao bì, thuốc bảo vệ thực vật…
- Mối quan hệ trong tiêu dùng. Thị trường nông thôn sẽ là nơi trao đổi rất
nhiều sản phẩm trong cả hoạt động nông nghiệp lẫn hoạt động phi nông nghiệp.
Điều này được thể hiện vào việc các đơn vị đang hoạt động trong lĩnh vực phi nông
nghiệp sẽ thu mua các sản phẩm trong sản xuất nông nghiệp để sản xuất hoặc tiêu
dùng như nông sản, thực phẩm…Ngược lại, người nông dân sẽ mua các sản phẩm
từ hoạt động phi nông nghiệp như: đồ nội thất, đồ gia dụng…
- Mối quan hệ về sử dụng vốn và lao động.
Tại khu vực nông thôn việc vừa tham gia vào hoạt động nông nghiệp, đồng
thời tham gia vào hoạt động phi nông nghiệp (Ví dụ: Một gia đình tham gia sản xuất
nông nghiệp thông qua hoạt động trồng trọt, đồng thời gia đình này đầu tư xây dựng
xưởng chế biến nông sản sạch và sử dụng đầu vào chủ yếu là nông sản của gia đình,
sau khi kinh doanh có lãi, gia đình tiếp tục đầu tư vào sản xuất nông nghiệp để tạo
ra nhiều nguyên liệu cho xưởng chế biến của gia đình). Điều này cho thấy việc tích


12
lũy vốn trong hoạt động sản xuất nông nghiệp có thể được đầu tư vào các hoạt động
phi nông nghiệp và ngược lại. Đối với lao động tại nông thôn thường bị ảnh hưởng
bởi tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp nên vào ngày mùa họ sẽ tập trung vào
sản xuất nông nghiệp và lúc nông nhàn thì họ sẽ tham gia vào các hoạt động sản
xuất phi nông nghiệp.
- Mối quan hệ về đầu tư. Tại nông thôn việc đầu tư hoàn toàn vào sản xuất
nông nghiệp sẽ gặp rất nhiều rủi ro do đặc điểm của sản xuất nông nghiệp là phụ
thuộc vào khí hậu, thời tiết và có tính mùa vụ tập trung nên việc phát triển các hoạt
động phi nông nghiệp trên địa bàn nông thôn sẽ giúp người nông dân chia sẻ nguồn
lực và phân công lao động rõ ràng hơn.
1.1.1.2. Đặc điểm của kinh tế phi nông nghiệp
Khu vực kinh tế phi nông nghiệp gắn bó chặt chẽ với địa bàn nông thôn. Do
đó, việc phát triển các ngành nghề phi nông nghiệp phải mang tính toàn diện là tiền
đề cho các hoạt động nông nghiệp phát triển.
- Các ngành nghề kinh tế phi nông nghiệp phát triển rất đa dạng và phong phú
về hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh bao gồm công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp, thương mại và dịch vụ nông thôn
- Các ngành nghề phi nông nghiệp thường hoạt động đan xen lẫn nhau, bổ trợ
cho nhau và cùng nhau phát triển. Hoạt động tiểu thủ công nghiệp trong các ngành
sản xuất nông nghiệp và trong ngành dịch vụ như: sản xuất hàng kim khí, sản xuất
hàng tiêu dùng, dệt may, thêu đan... Trong dịch vụ nông nghiệp có dịch vụ cung ứng
vật tư để phục vụ nông nghiệp, dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp, dịch vụ cung ứng
vốn, dịch vụ chế biến, bảo quản và tiêu thụ nông nghiệp. Dịch vụ phi nông nghiệp
phải có thương mại, du lịch, xây dựng và sửa chữa nhà và các công trình khác, sửa
chữa cơ khí, điện... giao thông vận tải thông tin, dịch vụ tài chính, dịch vụ tư vấn
quản lý, y tế giáo dục, văn hoá.
- Các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh trong hoạt động kinh tế phi nông
nghiệp bao gồm hộ gia đình sản xuất hàng hoá, hợp tác xã, doanh nghiệp tư nhân,
công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp Nhà nước…


13
- Trình độ khoa học công nghệ của khu vực kinh tế phi nông nghiệp không cao
do phát triển ở khu vực nông thôn nên có nhiều hạn chế về vốn và trình độ năng lực
quản lý.
- Quan hệ lao động trong các khu vực phi nông nghiệp có nét đặc thù của địa
phương, giữa các chủ doanh nghiệp và người lao động với nhau có quan hệ thân
thuộc, bà con, anh em, hoặc quan hệ giữa doanh nghiệp với chính quyền địa phương
cũng vậy, đây là điều kiện thuận lợi để xây dựng và củng cố mối quan hệ gắn bó,
bền vững tương đối.
- Các chủ doanh nghiệp, người quản lí và người lao động chủ yếu xuất phát từ
nông dân và nông thôn nên có nhiều hạn chế về nguồn vốn, trang thiết bị kỹ thuật
và công nghệ, trình độ tay nghề và năng lực quản lí kinh doanh có tốc độ tăng
trưởng không cao.
1.1.2. Các ngành nghề và hình thức tham dự trong khu vực kinh tế phi
nông nghiệp
1.1.2.1. Các ngành nghề trong kinh tế phi nông nghiệp
Trên thực tế, hoạt động kinh tế phi nông nghiệp ở nông thôn thường bao gồm
hai nhóm loại hình sau:
a) Làng nghề
Làng nghề là một thiết chế kinh tế- xã hội ở nông thôn, được cấu thành bởi hai
yếu tố làng và nghề, tồn tại trong một không gian địa lý nhất định trong đó bao gồm
nhiều hộ gia đình sinh sống bằng nghề thủ công là chính, giữa họ có mối liên kết về
kinh tế, xã hội và văn hóa. Làng nghề truyền thống là làng nghề cổ truyền làm nghề
thủ công. Ở đây không nhất thiết tất cả dân làng đều sản xuất hàng thủ công. Người
thợ thủ công nhiều trường hợp cũng đồng thời làm nghề nông. Nhưng yêu cầu
chuyên môn hóa cao đã tạo ra những người thợ chuyên sản xuất hàng truyền thống
ngay tại làng quê của mình.
Theo Thông tư số 116/2006/TT-BNN ngày 18 tháng 12 năm 2006 quy định
nội dung và các tiêu chí công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền
thống thì: “Làng nghề là một hoặc nhiều cụm dân cư cấp thôn, ấp, bản, làng, buôn,


14
phum, sóc hoặc các điểm dân cư tương tự trên địa bàn một xã, thị trấn, có các hoạt
động ngành nghề nông thôn, sản xuất ra một hoặc nhiều loại sản phẩm khác
nhau”.
Làng nghề không còn bó hẹp trong khuôn khổ công nghệ thủ công, tuy thủ
công vẫn là chính, mà một số công đoạn đã được cơ khí hóa hoặc bán cơ khí hóa.
Trong các làng nghề không chỉ có các cơ sở sản xuất hàng thủ công, mà đã có
những cơ sở dịch vụ và ngành nghề phục vụ cho sản xuất, như các doanh nghiệp
kinh doanh dịch vụ phân phối hàng hóa, cung ứng đầu vào và đầu ra cho sản phẩm
làng nghề.
Có hai cách phân loại làng nghề phổ biến:
(1) Phân loại theo số lượng làng nghề:
- Làng nghề một nghề là những làng ngoài nghề nông ra, chỉ có thêm một
nghề thủ công duy nhất;
- Làng nhiều nghề, là những làng ngoài nghề nông ra còn có thêm một số hoặc
nhiều nghề khác.
(2) Phân loại theo tính chất nghề:
- Làng nghề truyền thống là những làng nghề xuất hiện từ lâu đời trong lịch sử
và còn tồn tại đến ngày nay;
- Làng nghề mới là những làng nghề xuất hiện do sự phát triển lan tỏa của các
làng nghề truyền thống hoặc du nhập từ các địa phương khác. Một số làng mới được
hình thành do chủ trương của một số địa phương cho người đi học nghề ở nơi khác
rồi về dạy cho dân địa phương nhằm tạo việc làm cho người dân địa phương mình.
Vai trò của làng nghề trong phát triển kinh tế nông thôn
- Sự phát triển của làng nghề góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nông
thôn;
- Phát triển các làng nghề có vai trò quan trọng trong giải quyết một lượng lớn
công ăn việc làm cho lao động nông thôn;
- Phát triển các làng nghề làm tăng thu nhập của người lao động góp phần
giảm thiểu chênh lệch giàu nghèo giữa khu vực thành thị và nông thôn;


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×