Tải bản đầy đủ

Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Tổng công ty xăng dầu Quân đội

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế “Kế toán doanh thu, chi
phí và kết quả kinh doanh tại Tổng công ty xăng dầu Quân đội” là công
trình nghiên cứu của cá nhân tôi, dựa trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết,
nghiên cứu khảo sát tình hình thực tiễn và dưới sự hướng dẫn khoa học
của PGS,TS:Đỗ Minh Thành. Các số liệu và những kết quả trong luận văn
là trung thực. Một lần nữa, tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời
cam kết trên.
Ngày

tháng

năm 2016

NGUYỄN VĂN QUÂN


ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn này, tôi đã nhận

được sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô trường
Đại học Thương Mại, đặc biệt là những thầy cô đã tận tình dạy bảo cho tôi
suốt thời gian học tập tại trường.
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến PGS,TS. Thầy Đỗ Minh Thành
đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp
tôi hoàn thành luận văn cao học này.
Nhân đây, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học
Thương Mại cùng quí thầy cô trong Khoa Sau Đại Học đã tạo rất nhiều
điều kiện để tôi học tập và hoàn thành tốt khóa học.
Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự
nhiệt tình và năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những
thiếu sót, rất mong nhận được những đóng góp quí báu của quí thầy cô và
các bạn.
Ngày

tháng

năm 2016

NGUYỄN VĂN QUÂN


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN....................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN.........................................................................................................ii
MỤC LỤC............................................................................................................... iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ......................................................................vi
DANH TỪ VIẾT TẮT.........................................................................................viii
MỞ ĐẦU..................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu......................................................................1
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu............................................................................2
3. Mục tiêu nghiên cứu,.............................................................................................4
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.............................................................................5
5. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................................5
6. Bố cục của đề tài :.................................................................................................6
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ
KQ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI..............................7
1.1. Doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong các DN thương mại..........7
1.1.1. Khái niệm, bản chất doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh...........................7


1.1.2 Khái niệm, phân loại chi phí trong DN...........................................................10
1.1.3 Khái niệm, phân loại kết quả kinh doanh trong DN........................................12
1.2. Yêu cầu và nhiệm vụ quản lý doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh.......14
1.2.1. Yêu cầu và nhiệm vụ quản lý doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh............14
1.2.2 Nhiệm vụ kế toán............................................................................................15
1.3 Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong DN......................16
1.3.1. Nguyên tắc kế toán........................................................................................16
1.3.2 Kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh theo Quyết định 15/2006/QĐBTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính...................................................24
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT
QUẢ KINH DOANH TẠI TỔNG CÔNG TY XĂNG DẦU QUÂN ĐỘI..........44
2.1. Tổng quan về Tổng công ty Xăng dầu Quân đội..........................................44


iv
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty Xăng dầu Quân đội....44
2.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Tổng công ty Xăng dầu Quân đội........45
2.1.3. Đặc điểm, cơ cấu tổ chức quản lý của Tổng công ty Xăng dầu Quân đội......48
2.2. Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại
Tổng công ty Xăng dầu Quân đội.........................................................................57
2.2.1. Đặc điểm tiêu thụ...........................................................................................57
2.2.2. Các phương thức tiêu thụ hàng hóa và thủ tục chứng từ...............................57
2.2.3. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.........................................58
2.2.4. Kế toán giá vốn hàng bán..............................................................................69
2.2.5. Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tại Tổng công ty
Xăng dầu Quân đội..................................................................................................82
2.2.6 Kế toán doanh thu, chi phí hoạt động tài chính..............................................89
2.2.7. Kế toán thu nhập khác, chi phí khác..............................................................94
2.2.8. Kế toán kết quả kinh doanh tại Tổng công ty Xăng dầu Quân đội.................96
2.3. Đánh giá thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại
Tổng công ty Xăng dầu Quân đội.......................................................................105
2.3.1. Ưu điểm.......................................................................................................105
2.3.2. Nhược điểm..................................................................................................107
CHƯƠNG 3. HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT
QUẢ KINH DOANH TẠI TỔNG CÔNG TY XĂNG DẦU QUÂN ĐỘI........109
3.1 Hoàn thiện kế toán doanh thu......................................................................109
3.1.1 Về hóa đơn chứng từ kế toán:.......................................................................109
3.1.2 Về tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán:........................................109
3.2 Hoàn thiện kế toán chi phí.............................................................................111
3.2.1. Về hóa đơn chứng từ kế toán:......................................................................111
3.3.2. Về phương pháp tính giá trị hàng tồn kho....................................................111
3.3 Hoàn thiện về kế toán kết quả kinh doanh..................................................113
3.3.1. Tài khoản liên quan đến doanh thu và giá vốn:...........................................113
3.3.2. Tài khoản liên quan đến KQKD...................................................................114


v
3.4 Hoàn thiện sổ kế toán ......................................................................................114
3.5 Hoàn thiện về cách lập Báo cáo KQHĐKD tại Tổng công ty Xăng dầu
Quân đội...............................................................................................................114
3.6 Một số kiến nghị hoàn thiện khác.................................................................115
3.7 Điều kiện thực hiện giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết
quả kinh doanh tại Tổng công ty Xăng dầu Quân đội......................................116
3.7.1 Các nhân tố bên ngoài..................................................................................116
3.7.2 Về phía Tổng công ty Xăng dầu Quân đội....................................................117
KẾT LUẬN..........................................................................................................118
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................119


vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ...................................28
Sơ đồ 1.2 Kế toán doanh thu tài chính.....................................................................29
Sơ đồ 1.3: Kế toán thu nhập khác............................................................................30
Sơ đồ 1.4: Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên......32
Sơ đồ 1.5: Kế toán chi phí bán hàng........................................................................34
Sơ đồ 1.6: Kế toán chi phí quản lý DN....................................................................35
Sơ đồ 1.7: Kế toán chi phí tài chính.........................................................................37
Sơ đồ 1.8 Kế toán chi phí khác................................................................................38
Sơ đồ 1.9: Kế toán kết quả hoạt động kinh doanh...................................................40
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý SXKD ở Công ty XDQĐ.......................49
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán.............................................................................52
Sơ đồ 2.3 Trình tự luân chuyển chứng từ.................................................................54
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung......55
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy.......................56
Sơ đồ 2.6: Trình tự hạch toán bán hàng...................................................................57
Sơ đồ 2.7: Quy trình luân chuyển chứng từ.............................................................70
Sơ đồ 2.8: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán chi phí quản lý DN.................85
Sơ đồ 2.9: Quy trình luân chuyển chứng từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
................................................................................................................................. 60
Sơ đồ 2.10: Quy trình luân chuyển chứng từ...........................................................68

BIỂU ĐỒ
Biểu số 2.14: Sổ nhật ký chung...............................................................................63
Biểu số 2.16: Sổ cái (sổ cái 5111)............................................................................64
Biểu số 2.17: Sổ cái (sổ cái 5111)............................................................................65
Biểu số 2.18: Sổ cái (sổ cái 5113)............................................................................66


vii
Biểu số 2.19: Bảng tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Quý 4 năm
2015)....................................................................................................................... 67
Biểu số 2.20: Bảng tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (năm 2015)68
Biểu số 2.1: phiếu xuất kho (số 27).........................................................................72
Biểu số 2.2: Phiếu xuất kho (số 30).........................................................................74
Biểu số 2.3: Sổ nhật ký chung (Mẫu số S03a-DNN)...............................................75
Biếu số 2.4: Sổ cái (Số hiệu: 6321).........................................................................77
Biếu số 2.5: Sổ cái (Số hiệu: 6322).........................................................................78
Biểu số 2.6: Sổ cái (Số hiệu: 6323).........................................................................79
Biểu số 2.7: Bảng tổng hợp giá vốn hàng bán quý 4 năm 2015...............................80
Biểu số 2.8: Bảng tổng hợp giá vốn hàng bán (năm 2015)......................................81
Biểu 2.9: Quy trình luân chuyển chứng từ phần hành Kế toán chi phí bán hàng.....82
Biểu số 2.10: Giấy báo Nợ ngân hàng số 202 ngày 6/10/2015.................................83
Biểu số 2.11: Sổ cái TK 6421 – Chi phí bán hàng.....................................................84
Biểu số 2.12: Sổ nhật ký chung...............................................................................87
Biểu số 2.13: Sổ cái (Số hiệu: 642).........................................................................88
Biểu số 2.21: Sổ cái (số hiệu 138)...........................................................................90
Biểu số 2.22: Sổ cái (số hiệu 333)...........................................................................91
Biểu số 2.23: Sổ nhật ký chung (Quý 4 năm 2015).................................................92
Biểu số 2.24: Sổ cái (Số hiệu 515)...........................................................................93
Biểu số 2.29: Sổ cái TK 811 – Chi phí khác............................................................95
Biểu số 2.30: Sổ nhật ký chung (Mẫu số S03a-DNN).............................................98
Biểu số 2.31: Sổ cái (Số hiệu: 911)........................................................................100
Biểu số 2.32: Sổ cái (Số hiệu: 421).......................................................................101
Biểu số 2.33. Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2015:...........................................102


viii
DANH TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
BHXH
BHYT
BHTN
BCTC
BQP
CCDC
CMKT
DN
GTGT
KQHĐKD
KQKD
KPCĐ
NKC
NKCT
NVL
NVPS
SXKD
XDQĐ
TK
TNDN
TSCĐ

Diễn giải
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm thất nghiệp
Báo cáo tài chính
Bộ quốc phòng
Công cụ dụng cụ
Chuẩn mực kế toán
Doanh nghiệp
Giá trị gia tăng
Kết quả hoạt động kinh doanh
Kết quả kinh doanh
Kinh phí công đoàn
Nhật ký chung
Nhật ký chứng từ
Nguyên vật liệu
Nghiệp vụ phát sinh
Sản xuất kinh doanh
Xăng dầu quân đội
Tài khoản
Thu nhập doanh nghiệp
Tài sản cố định


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong nền kinh tế hiện nay, mỗi doanh nghiệp phải năng động, sáng tạo trong
kinh doanh, phải chịu trách nhiệm trước kết quả kinh doanh của mình, bảo toàn
được vốn kinh doanh và quan trọng hơn là kinh doanh có lãi. Muốn như vậy các
doanh nghiệp phải nhận thức được tầm quan trọng của khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng
hóa vì nó quyết định đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và là cơ sở để doanh
nghiệp có thu nhập bù đắp chi phí bỏ ra, thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà
nước. Bên cạnh đó, mục đích hoạt động của doanh nghiệp là lợi nhuận nên việc
đúng đắn kết quả kinh doanh là rất cần thiết.
Do đó, quản lý doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh được các doanh
nghiệp đặt lên hàng đầu. Kế toán tài chính là công cụ quan trọng trong việc kiểm tra
và giám sát hoạt động kinh doanh của. Mà kế toán chi phí, doanh thu, kết quả kinh
doanh là phần hành kế toán có ý nghĩa và vai trò hết sức quan trọng trong công tác
kế toán của các doanh nghiệp. Nó phản ánh trực tiếp nhất các thông tin về chi phí,
doanh thu, lợi nhuận và khả năng phát triển.
Tổ chức hạch toán kế toán của doanh nghiệp có nhiều phần hành kế toán quan
trọng, trong đó tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh là một
phần hành kế toán cơ bản. Bởi nó phản ánh doanh thu, thu nhập của doanh nghiệp
như thế nào? Chi phí trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm ra sao? Trong
mỗi kỳ, chi phí kinh doanh như thế nào, kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ
doanh nghiệp đạt được. Những thông tin từ đây giúp cho các nhà quản trị đưa ra đối
sách phù hợp.
Xăng dầu là một mặt hàng thiết yếu có vai trò quan trọng trong nền kinh tế
quốc dân, nó tham gia vào tất cả các lĩnh vực hoạt động sản xuất, dịch vụ và đời
sống xã hội. Ở nước ta kinh doanh xăng dầu là lĩnh vực kinh doanh không chỉ có ý
nghĩa đem lại hiệu quả kinh tế cao mà còn thực sự thúc đẩy sản xuất, góp phần ổn
định giá cả, kiềm chế lạm phát, tăng tích lũy cho Ngân sách Nhà nước. Thực tế
trong những năm qua, kinh doanh xăng dầu đã đạt được những kết quả nhất định
song khó khăn, tồn tại không phải là ít.


2
Tổng công ty xăng dầu Quân Đội là công ty trực thuộc Tổng cục Hậu Cần có
nhiệm vụ tổ chức kinh doanh cung cấp xăng dầu cho các đơn vị kinh tế, quốc phòng
và tiêu dùng xã hội trên địa bàn Hà Nội và khu vực lân cận.
Nhận thức rõ tầm quan trọng của phần hành doanh thu chi phí và kết quả kinh
doanh, nên tôi đã quyết định lựa chọn đề tài Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả
kinh doanh tại Tổng công ty Xăng dầu Quân đội” Làm đề tài nghiên cứu cho luận
văn tốt nghiệp
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh đã được
rất nhiều tác giả nghiên cứu và có không ít các học giả đã chọn vấn đề này làm đề
tài nghiên cứu
Xuất phát từ nhu cầu thực tế, một số tác giả đã có những công trình nghiên
cứu về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh thể hiện qua các luận văn,
luận án tiến sỹ, các bài báo và tạp chí khoa học, các công trình nghiên cứu khác và
đã đạt được những thành tựu đáng kêt góp phần hoàn thiện hơn về kế toán doanh
thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong các DN ở Việt Nam. Do điều kiện nghiên
cứu còn hạn chế, luận văn chỉ xin đưa ra một số những nghiên cứu mà tác giả đã tìm
hiểu được, cụ thể như sau
Luận văn thạc sỹ “Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh
doanh tại Công ty Cổ phần xăng dầu hàng không” của tác giả Nguyễn Thế Liêm
năm 2012 đã trình bày cơ bản về quy trình hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và
xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần xăng dầu hàng không. Luận văn
đã nêu được những tồn tại cần khắc phục trong kế toán phần hành này tại đơn vị và
bước đầu đi vào phân tích tổ chức công tác kế toán quản trị. Tuy nhiên, luận văn
chưa phân tích được chi tiết tổ chức hệ thống chứng từ kế toán trong từng phần
hành doanh thu, chi phí và định kết quả kinh doanh, chưa đánh giá được sự phù hợp
của tổ chức kế toán của đơn vị với thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh để đưa ra
các giải pháp phù hợp.
Luận văn thạc sỹ “Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh
doanh tại Công ty xăng dầu khu vực III” của tác giả Nguyễn Thị Thu Hà năm 2011
cũng đã nêu được lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh


3
doanh. Trong luận văn có phân tích cả trên phương diện kế toán tài chính và kế toán
quản trị, đồng thời cũng đưa ra những giải pháp hoàn thiện cho từng phần hành kế
toán trên. Tuy nhiên, luận văn chưa phân tích được sự hợp lý, bất hợp hợp lý trong
khâu tổ chức các bộ phận kế toán cũng như chưa chú trọng đến việc hoàn thiện
chứng từ kế toán, cơ sở đầu tiên trong việc ghi nhận kế toán.
Luận văn thạc sĩ “ Hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu, kết quả hoạt động
kinh doanh xăng dầu tại các Công ty kinh doanh xăng dầu miền Bắc thuộc Tổng
công ty xăng dầu Việt Nam – Petrolimex” của tác giả Nguyễn Quang Nghị, trường
Đại học Thương mại, năm 2010.
Đề tài được tác giả xây dựng đã nêu rõ được đặc điểm của loại hình kinh
doanh xăng dầu với đặc điểm tổ chức kế toán, nguyên tắc hạch toán và phương
pháp hạch toán tại các các công ty kinh doanh xăng dầu miền Bắc thuộc Tổng công
ty xăng dầu Việt Nam. Kết quả thu thập được từ đề tài mang tính định tính nhiều
hơn định lượng do phương pháp được sử dụng gồm: thống kê, phân tích, so sánh và
khảo sát thực tiễn nhưng chưa kết hợp với phương pháp điều tra nhằm thu thập số
liệu sơ cấp (sử dụng bảng câu hỏi hay điều tra phỏng vấn,…); vì thế đã làm giảm độ
tin cậy của các phân tích đánh giá từ đó các giải pháp tác giả đưa ra có tính khái
quát không cao. Tác giả cũng chưa khái quát được về tình hình nghiên cứu của các
đề tài với nội dung tương tự.
- Bàn luận về Sự khác biệt về kế toán chi phí, doanh thu trước và sau khi ban
hành VAS 29 “Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và các sai sót” của tác
giả Ths.Vương Thị Bạch Tuyết; Ths. Nguyễn Thị Thái An Đại học Công nghệ giao
thông vận tải trên Tạp chí nghiên cứu khoa học kiểm toán số 72
Hai tác giả đã đi sâu nghiên cứu về sự khác biêt về kế toán chi phí, doanh thu
trước và sau khi ban hành VAS 29 “Thay đổi chính sách kế toán, ước tính kế toán và
các sai sót với việc đi từ lý luận chung về các vấn đề liên quan về chính sách kế
toán, ước tính kế toán, từ đó tìm hiểu việc vận dụng vào chuẩn mực kế toán số 29
với các ví dụ cụ thể qua 3 nội dung chính:
* Về việc thay đổi chính sách kế toán.
* Về việc thay đổi ước tính kế toán.


4
* Về Sai sót và kế toán ảnh hưởng do điều chỉnh sai sót đến doanh thu và chi
phí. Những điểm khác nhau đó đã dẫn đến nhiều cách hiểu khác nhau về việc hạch
toán doanh thu tại các DN, gây bất đồng giữa DN cơ quan liên quan như: cơ quan
thuế, các công ty kiểm toán. Bài viết đã giúp cho các DN hiểu rõ hơn về chuẩn mực
kế toán số 29 để có thể áp dụng phù hợp và chính xác hơn.
- Nghiên cứu: “Những vấn đề cần lưu ý về doanh thu khi quyết toán thuế thu
nhập DN” của tác giả Bá Phong - Phòng nghiệp vụ 1 tổng hợp công ty kiểm toán
AS . Bài viết của tác giả đã đưa ra các khác biệt trong cơ sở và quan điểm khi quyết
toán thuế thu nhập DN của kế toán DN và cơ quan thuế. Và điều này, ít nhiều cũng
gây ra những khó khăn nhất định cho doanh nghiệp khi thực hiện quyết toán thuế
thu nhập DN. Những nội dung cơ bản gồm: Dịch vụ đã lập hóa đơn nhưng chưa
cung ứng, doanh thu dịch vụ nhiều kỳ, doanh thu hợp đồng xây dựng doanh thu đối
với HHDV trao đổi tương tự, doanh thu cho, vay, mượn hoặc hoàn trả sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ. Bài viết đã phần nào giúp các DN nắm rõ sự
khác biệt trong cơ sở và quan điểm khi quyết toán thuế giữa kế toán DN và cơ quan
thuế, góp phần giúp các DN tháo gỡ các thắc mắc và rút kinh nghiệm để giải quyết
các vấn đề liên quan khi quyết toán thuế
Cho tới thời điểm hiện nay vẫn chưa có đề tài nào đề cập đến việc hoàn thiện
kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh ở các doanh nghiệp kinh doanh
trong lĩnh vực xăng dầu nói chung hay ở Tổng công ty Xăng dầu Quân đội nói
riêng. Mặt khác, với các doanh nghiệp kinh doanh thương mại, trong thời kỳ đất
nước đang có những chuyển biến to lớn trong nền kinh tế, kế toán nói chung và kế
toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh nói riêng cần phải thường xuyên đổi
mới để phù hợp với hoàn cảnh mới.
3. Mục tiêu nghiên cứu,
Về mặt lý luận: Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi
phí, kết quả kinh doanh trong DN thương mại.
Về mặt thực tiễn: Khảo sát thực trạng kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh
doanh tại Tổng công ty Xăng dầu Quân đội.
Đề tài tập trung nghiên cứu việc tuân thủ những qui định của chuẩn mực và
chế độ kế toán DN hiện hành về kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại


5
Tổng công ty Xăng dầu Quân đội; tìm ra ưu điểm và những bất cập trong kế toán
doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát, trên cơ sở đó đề xuất các
giải pháp hoàn thiện phù hợp. Vận dụng lý luận và thực tiễn, đánh giá ưu nhược
điểm trong công tác kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Tổng Công
ty Xăng dầu Quân đội.
- Đề xuất những giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện kế toán doanh thu, chi
phí và kết quả kinh doanh tại Tổng Công ty Xăng dầu Quân đội.
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu là các lý luận liên quan
đến kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu các nghiệp vụ phát sinh chủ yếu
trong năm tài chính 2013, 2014, 2015
+ Về không gian: Đề tài nghiên cứu tại Tổng công ty Xăng dầu Quân đội và
các chi nhánh, đơn vị trực thuộc của Công ty.
+ Về nội dung nghiên cứu: Đề tài đi sâu vào nghiên cứu nội dung dưới góc độ
kế toán tài chính.
5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn gồm nhiều phương
pháp như: Phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp duy vật lịch sử
* Phương pháp thu thập số liệu
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông tin về tình hình kinh doanh của doanh nghiệp
ở bộ phận kế toán như: hoạt động tài chính của công ty chủ yếu là hoạt động gì,
hoạt động khác là những hoạt động nào.
- Dữ liệu thứ cấp: Tham khảo các sách, đề tài nghiên cứu trước đó có liên
quan đến đề tài, thu thập số liệu thông qua các báo cáo tài chính năm 2015, chứng
từ liên quan đến doanh thu và chi phí phát sinh trong tháng 12 năm 2015, sổ cái các
tài khoản liên quan.
- Phương pháp phân tích tổng hợp, so sánh, thống kê, kiểm định để phân tích
thực tiễn kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Tổng công ty Xăng
dầu Quân đội.


6
- Phương pháp luận của phép duy vật biện chứng kết hợp với những nguyên
lý cơ bản của khoa học kinh tế để nghiên cứu các vấn đề lý luận liên quan đến
doanh thu, chi phí.
6. Bố cục của đề tài :
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm 3chương:
Chương 1: Lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh
tại doanh nghiệp thương mại .
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại
Tổng công ty Xăng dầu Quân đội.
Chương 3: Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại
Tổng công ty Xăng dầu Quân đội.


7
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI
PHÍ VÀ KQ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.1. Doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong các
DN thương mại
1.1.1. Khái niệm, bản chất doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh
1.1.1.1 Khái niệm doanh thu
Doanh thu là một trong những khái niệm cơ bản trong chuyên ngành kế toán,
được đề cập bởi rất nhiều tác giả với các góc độ khác nhau. Theo chuẩn mực kế
toán quốc tế số 18 ( IAS 18) định nghĩa doanh thu là " dòng tiền đầu vào mà DN thu
được trong quá trình hoạt động” (dòng tiền dẫn đến sự gia tăng vốn chủ sở hữu hoặc
ảnh hưởng đến sự đóng góp của vốn chủ sở hữu).
Tuy nhiên, tại Việt Nam, khái niệm này được dùng chính thức theo nội dung
trong chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14). Theo đó, "Doanh thu là tổng giá
trị các lợi ích kinh tế DN thu được hoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ
các hoạt động kinh doanh thông thường của DN, góp phần làm tăng vốn chủ sở
hữu, không bao gồm khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu". “Doanh thu chỉ
bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế DN đã thu được hoặc sẽ thu được. Các
khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn
chủ sở hữu của DN sẽ không được coi là doanh thu…Các khoản góp vốn của cổ
đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không là doanh thu”.
1.1.1.2 Phân loại doanh thu
Mỗi loại hình DN có một đặc trưng riêng về nội dung hoạt động, theo đó
doanh thu của các DN cũng khác nhau. Để thuận tiện cho công tác quản lý và kế
toán doanh thu thì doanh thu hoạt động kinh doanh sẽ được phân loại theo những
tiêu thức khác nhau. Theo tác giả Nguyễn Tuấn Duy và Đặng Thị Hòa, 2010, Giáo
trình Kế toán tài chính, Nhà xuất bản Thống kê trường Đại học Thương Mại năm
2010, các tiêu thức phân loại doanh thu gồm có:
a. Phân loại theo hoạt động kinh doanh: Doanh thu hoạt động kinh doanh
được chia thành 02 loại:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:


8
Là toàn bộ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của DN trong kỳ, bao
gồm:
+ Doanh thu bán buôn: Là doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa…
bán cho các cơ quan, đơn vị khác… nhằm mục đích để tiếp tục chuyển bán hoặc gia
công, sản xuất.
+ Doanh thu bán lẻ: Là doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa… bán
cho cơ quan, đơn vị khác, cá nhân… nhằm mục đích để tiêu dùng.
+ Doanh thu gửi bán đại lý: Là doanh thu của khối lượng hàng gửi bán đại lý
theo hợp đồng ký kết.
- Doanh thu hoạt động tài chính: Là toàn bộ doanh thu phát sinh từ hoạt động
đầu tư tài chính như tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia.
Phân loại doanh thu theo cách này giúp nhà quản trị DN xác định được tỉ trọng
của từng loại doanh thu nói chung, doanh thu bán hàng nói riêng, trên cơ sở đó xác
định được tổng mức lưu chuyển hàng hóa theo từng loại, từ đó hoạch định được
mức luân chuyển hàng hóa, xây dựng mức dự trữ hàng hóa cần thiết tránh được tình
trạng ứ đọng hoặc thiếu hàng gây ảnh hưởng không tốt cho quá trình hoạt động kinh
doanh của DN.
b. Phân loại theo phương thức thanh toán tiền hàng:
Doanh thu hoạt động kinh doanh được chia thành doanh thu thu tiền ngay,
doanh thu trả chậm, doanh thu nhận trước.
Cách phân loại này giúp DN lập dự toán số tiền thu được trong kỳ, là cơ sở để
xây dựng dự toán về thanh toán các khoản công nợ và chi phí trong kỳ của DN.
Ngoài ra, cách phân loại này giúp cho việc phân tích, đánh giá khả năng thanh toán
của khách hàng, là căn cứ quan trọng để xác định mức dự phòng phải thu khó đòi.
c. Phân loại theo mối quan hệ với điểm hòa vốn:
Doanh thu hoạt động kinh doanh được chia thành hai loại, đó là doanh thu hòa
vốn và doanh thu an toàn. Trong đó, doanh thu hòa vốn là doanh thu của khối lượng
bán ở điểm hòa vốn. Doanh thu an toàn là phần chênh lệch của doanh thu thực hiện
được với doanh thu hòa vốn. Cách phân loại này giúp nhà quản trị nhận thức được
những vấn đề cơ bản và trực quan về tình hình kết quả kinh doanh nói chung và của
nhóm, mặt hàng, bộ phận nói riêng; xác định được phạm vi lời, lỗ cũng như đo


9
lường được mức độ an toàn hay tính rủi ro trong kinh doanh của từng nhóm, mặt
hàng hay bộ phận kinh doanh
d. Phân loại theo mối quan hệ với khu vực địa lý:
Doanh thu hoạt động kinh doanh được chia thành 02 loại, đó là doanh thu
trong nước và doanh thu nước ngoài. Trong đó, doanh thu bán hàng xuất khẩu là
toàn bộ doanh thu của khối lượng hàng hóa bán ra thuộc phạm vi xác định là hàng
xuất khẩu.
Cách phân loại này giúp nhà quản trị đánh giá được mức độ hoạt động theo
khu vực địa lý; là cơ sở để kế toán mở ra các tài khoản và các sổ chi tiết doanh thu
tương ứng; là căn cứ để đánh giá mức sinh lợi cũng như rủi ro trong kinh doanh của
từnxg khu vực, phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính bộ phận của DN theo khu
vực địa lý.
Ngoài ra, đối với DN xuất nhập khẩu thì doanh thu bán hàng xuất khẩu còn
được phân loại chi tiết thành doanh thu xuất khẩu trực tiếp và doanh thu xuất khẩu
ủy thác, hay doanh thu xuất khẩu theo hiệp định và doanh thu xuất khẩu tự cân đối.
Cách phân loại này giúp nhà quản trị phân tích, đánh giá được kết quả và hiệu quả
của hoạt động xuất khẩu theo từng hình thức và phương thức xuất khẩu.
e. Phân loại theo mối quan hệ với hệ thống tổ chức kinh doanh của DN
Doanh thu hoạt động kinh doanh được chia thành doanh thu từ bên ngoài và doanh
thu nội bộ. Trong đó, doanh thu từ bên ngoài là toàn bộ doanh thu của khối lượng
hàng hóa, dịch vụ bán ra thực tế của DN cho khách hàng, hay doanh thu từ các hoạt
động đầu tư tài chính thu được ngoài hệ thống tổ chức kinh doanh của DN, doanh
thu nội bộ là doanh thu của khối lượng hàng bán trong nội bộ hay doanh thu từ các
hoạt động tài chính thu được từ hệ thống tổ chức kinh doanh của DN như các giao
dịch giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một Công ty, Tổng công ty...
Cách phân loại này vừa giúp cho việc xác định chính xác kết quả kinh doanh
thực tế của DN trong kỳ, vừa phục vụ cho việc lập báo cáo kết quả kinh doanh hợp
nhất. Ngoài các tiêu thức phân loại trên, doanh thu hoạt động kinh doanh còn có thể
được phân loại thành doanh thu thực tế, doanh thu bị giảm trừ và doanh thu thuần...
Nhìn chung, mỗi cách phân loại doanh thu đều có ý nghĩa nhất định đối với nhà
quản trị DN . Do đó, tùy thuộc vào yêu cầu của nhà quản trị DN mà kế toán thực


10
hiện tổ chức thu thập, xử lý và cung cấp thông tin về doanh thu theo những cách
thức nhất định
1.1.2 Khái niệm, phân loại chi phí trong DN
1.1.2.1 Khái niệm chi phí
Khái niệm chi phí được đề cập trong chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS
01) với nội dung như sau: “Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế
trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản
hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm các
khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu”
Cũng theo VAS 01, “Chi phí bao gồm các chi phí sản xuất, kinh doanh phát
sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của DN và các chi phí
khác.
Chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh
thông thường của DN như: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý DN,
chi phí lãi tiền vay, và những chi phí liên quan đến các hoạt động cho các bên khác
sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền… Những chi phí này phát sinh dưới
dạng tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, khấu hao máy móc, thiết bị.
Chi phí khác bao gồm các chi phí ngoài các chi phí sản xuất, kinh doanh phát
sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của DN như: chi phí về
thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khoản tiền bị khách hàng phạt do vi phạm
hợp đồng…”
1.1.2.2 Phân loại chi phí
Cũng như doanh thu, chi phí hoạt động kinh doanh được phân loại theo các
tiêu thức khác nhau để đáp ứng nhu cầu về quản lý cho phù hợp với các loại hình
DN khác nhau. Chi phí có thể được phân loại theo các tiêu thức sau đây:
a. Phân loại theo chức năng hoạt động kinh doanh:
Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh là những chi phí liên quan đến các hoạt
động tạo ra doanh thu chủ yếu của DN. Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh bao
gồm chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất.
• Chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là những chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất chế tạo


11
sản phẩm và cung ứng dịch vụ bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí
nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là giá trị
nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp trong quá trình sản xuất sản phẩm. Ngoài chi phí
nguyên vật liệu chính, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp còn bao gồm chi phí nguyên
vật liệu phụ dùng trực tiếp trong sản xuất sản phẩm.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Chi phí nhân công trực tiếp là các khoản tiền
lương, tiền công và các khoản trích theo lương (kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế,
bảo hiểm xã hội) của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cung cấp dịch vụ.
- Chi phí sản xuất chung: Chi phí sản xuất chung bao gồm tất cả các chi phí
sản xuất không thuộc hai loại mục trên, bao gồm:
+ Chi phí lao động gián tiếp, phục vụ quản lý sản xuất;
+ Chi phí nguyên liệu, nhiên liệu dùng cho máy móc thiết bị phục vụ sản xuất,
cung cấp dịch vụ;
+ Chi phí công cụ dụng cụ dùng trong sản xuất;
+ Chi phí khấu hao máy móc thiết bị, tài sản cố định khác dùng trong hoạt
động sản xuất;
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ sản xuất như: điện, nước, sửa chữa…
+ Chi phí bằng tiền khác
• Chi phí ngoài sản xuất
Chi phí ngoài sản xuất là các khoản chi phí phát sinh ngoài phạm vi quá trình
sản xuất như chi phí bán hàng, chi phí quản lý DN, chi phí tài chính.
b. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với mức độ hoạt động:
Theo cách phân loại này chi phí hoạt động kinh doanh bao gồm:
- Chi phí khả biến (biến phí): Là những khoản chi phí có sự thay đổi về lượng
tương quan tỷ lệ thuận với sự thay đổi của mức độ hoạt động trong kỳ. Thuộc loại
chi phí này có: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp nếu DN
trả lương theo sản phẩm…
- Chi phí bất biến (định phí): Là những khoản chi phí không thay đổi về lượng
khi mức độ hoạt động thay đổi trong phạm vi phù hợp. Chi phí bất biến trong các


12
DN thường bao gồm: chi phí khấu hao TSCĐ theo phương pháp tuyến tính, chi phí
công cụ dụng cụ…
- Chi phí hỗn hợp: Là các chi phí mang tính chất của cả định phí và biến phí .
Ở mức độ hoạt động nhất định chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểm của định phí,
nếu quá mức đó nó thể hiện đặc tính của biến phí. Thuộc loại chi phí hỗn hợp có chi
phí tiền điện, điện thoại…
c. Phân loại theo phương pháp tập hợp chi phí và đối tượng chịu chi phí:
Theo cách phân loại này chi phí hoạt động kinh doanh bao gồm:
- Chi phí trực tiếp: Là những chi phí có quan hệ trực tiếp đến một đối tượng
chịu chi phí nhất định. Do đó kế toán có thể căn cứ số liệu từ chứng từ kế toán để
ghi trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí.
- Chi phí gián tiếp: Là những chi phí có liên quan đồng thời đến nhiều đối
tượng chịu chi phí khác nhau. Do đó kế toán phải tập hợp lại cuối kỳ tiến hành phân
bổ cho các đối tượng liên quan theo những tiêu chuẩn nhất định.
Phương pháp phân loại chi phí này giúp kế toán tập hợp chi phí một cách rõ
ràng, chính xác cho từng đối tượng chịu chi phí. Các chi phí trực tiếp sẽ được tập
hợp theo phương pháp tập hợp trực tiếp, chi phí gián tiếp sẽ được phân bổ cho các
đối tượng chịu chi phí theo các tiêu thức phân bổ phù hợp.
1.1.3 Khái niệm, phân loại kết quả kinh doanh trong DN
1.1.3.1 Khái niệm kết quả kinh doanh
Theo cách hiểu phổ biến nhất hiện nay, kết quả kinh doanh là phần chênh lệch
giữa doanh thu, thu nhập và chi phí của DN sau một kỳ hoạt động kinh doanh nhất
định.
Nếu doanh thu lớn hơn chi phí thì sẽ mang lại kết quả kinh doanh lãi, ngược
lai, kết quả kinh doanh sẽ là lỗ nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí. Kết quả kinh doanh
là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh
của DN. Bất cứ DN nào cũng hướng đến mục tiêu nâng cao kết quả kinh doanh, tạo
điều kiện để cho DN phát triển.
1.1.3.2 Phân loại kết quả kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh của DN là kết quả từ: kết quả hoạt động kinh
doanh và kết quả khác. Trong đó:


13
• Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả từ các hoạt động sản xuất kinh
doanh, cung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính của DN. Tùy theo chức năng, nhiệm
vụ cụ thể của DN mà nội dung của kết quả kinh doanh có thể khác nhau. Ví dụ, kết
quả kinh doanh của DN sản xuất là kết quả từ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, của DN
thương mại là kết quả từ hoạt động bán hàng…
Kết quả hoạt động kinh doanh được xác định như sau:
Kết quả hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận từ bán hàng và cung cấp dịch vụ
+ Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí tài chính - Chi phí bán hàng, chi phí
quản lý DN
Trong đó: Lợi nhuận về bán hàng và cung cấp dịch vụ = Doanh thu thuần về
bán hàng và cung cấp dịch vụ - Trị giá vốn hàng bán
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ = Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ doanh thu - Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất
khẩu
- Kết quả khác là kết quả từ các nghiệp vụ phát sinh không thường xuyên hoặc
DN không dự kiến trước được: thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tài sản tổn thất do cháy
nổ, hỏa hoạn…
Kết quả khác được xác định như sau:
Kết quả khác = Thu nhập khác - Chi phí khác
Trong đó:
- Thu nhập khác là các khoản thu nhập khác, các khoản doanh thu ngoài hoạt
động sản xuất kinh doanh của DN, như: thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tài sản;
chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng háo, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh,
đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác; thu các khoản nợ phải trả không
xác định được chủ; các khoản thuế được ngân sách nhà nước hoàn lại; thu tiền phạt
khách hàng do khách hàng vi phạm hợp đồng….
- Chi phí khác: là những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp
vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của các DN, gồm: chi phí thanh lý,
nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán (nếu có); tiền
phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế; bị phạt thuế, truy thu nộp thuế; chênh lệch do
đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty


14
liên kết, đầu tư dài hạn khác…. Cuối kỳ, kế toán sẽ tổng hợp số liệu xác định kết
quả kinh doanh trước thuế thu nhập DN:
Kết quả kinh doanh trước thuế thu nhập DN = Kết quả hoạt động kinh doanh +
Kết quả khác
Kết quả kinh doanh sau thuế thu nhập DN được xác định như sau: Kết quả
kinh doanh sau thuế thu nhập DN = Kết quả các hoạt động trước thuế thu nhập DN Chi phí thuế thu nhập DN hiện hành -(+) Chi phí thuế thu nhập DN hoãn lại
Như vậy: Tổng lợi nhuận trước trước thuế phản ánh lợi nhuận trong kỳ báo
cáo của DN trước khi trừ thuế thu nhập DN phát sinh trong kỳ được xác định:
Kết quả hoạt động kinh doanh trước thuế = Kết quả hoạt động kinh doanh +
Kết quả hoạt động khác
1.2. Yêu cầu và nhiệm vụ quản lý doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh
1.2.1. Yêu cầu và nhiệm vụ quản lý doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh
1.2.1.1. Yêu cầu quản lý doanh thu
Việc quản lý doanh thu phải được thực hiện gắn với các yếu tố về phương thức
kinh doanh, hình thức thanh toán, giá cả, và tình hình thanh toán của khách hàng.
Với mỗi phương thức kinh doanh, hình thức thanh toán, giá cả khác nhau thì việc
thực hiện kế hoạch doanh thu của DN cũng khác nhau. Để quản lý doanh thu hiệu
quả, các nhà quản lý cần gắn liền với các chính sách liên quan như đã nêu trên.
1.2.1.2 Yêu cầu quản lý chi phí
- Quản lý chi phí phải gắn liền với kế hoạch cả ngắn hạn và dài hạn theo từng
giai đoạn của DN.
- Quản lý chi phí cần được tiến hành chặt chẽ theo từng bộ phận. Mỗi bộ phận
cần được phân công, phân cấp cụ thể về nhiệm vụ, quyền hạn, theo đó chi phí gắn
liền cũng cần được xác định rõ ràng, tách biệt phù hợp với tình hình sản xuất kinh
doanh của DN.
- Thường xuyên tiến hành kiểm tra một cách toàn diện về tình hình thực hiện
kế hoạch chi phí, đặc biệt với các khoản mục chi phí chủ yếu chiếm tỷ trọng lớn.
1.2.1.3 Yêu cầu quản lý kết quả kinh doanh
Để đánh giá được đúng đắn và đầy đủ về tình hình hoạt động của DN, KQKD
cần được xác định một cách đúng đắn cho mỗi hoạt động của DN theo chế độ kế
toán hiện hành, cụ thể, kế toán kết quả kinh doanh phải:


15
- Quản lý đầy đủ, chính xác, hiệu quả doanh thu bán hàng và các khoản thu
nhập khác
- Quản lý và sử dụng tốt chi phí kinh doanh theo hướng làm giảm chi phí kinh
doanh mà vẫn duy trì được chất lượng sản phẩm đảm bảo thực hiện doanh thu như
kế hoạch đã đặt ra
- Quản lý chi phí và thu nhập chi tiết ở từng đơn vị bộ phận trong DN. Mỗi
một bộ phận trong DN thực hiện các vai trò khác nhau, vì thế việc xác định hiệu quả
làm việc của các bộ phận sẽ được đánh giá qua KQKD, từ đó giúp cho các nhà quản
trị có định hướng cho sự phát triển của từng bộ phận tốt hơn.
1.2.2 Nhiệm vụ kế toán
1.2.2.1 Kế toán doanh thu
- Xác định đúng đắn phạm vi và thời điểm ghi nhận doanh thu, đảm bảo yếu tố
đúng kỳ của doanh thu, trên cơ sở đó đảm bảo yếu tố đúng kỳ của lợi nhuận.
- Tổ chức hạch toán ban đầu theo đúng quy định của chế độ kế toán hiện hành,
đảm bảo sự phù hợp với yêu cầu quản lý doanh thu của DN. Tổ chức luân chuyển
chứng từ khoa học, hợp lý, đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời.
- Ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác tình hình doanh thu bán hàng
của DN trong kỳ. Ngoài việc phản ánh doanh thu trên sổ kế toán tổng hợp, kế toán
doanh thu bán hàng cần phải theo dõi ghi chép chi tiết về số lượng và giá trị hàng
bán trên tổng số và theo từng nhóm mặt hàng, địa điểm bán hàng, phương thức bán
hàng…
- Xác định chính xác giá mua thực tế của hàng đã tiêu thụ, đồng thời phân bổ
chi phí thu mua cho hàng đã bán nhằm xác định kết quả của hoạt động bán hàng.
- Thường xuyên kiểm tra công việc và tình hình thực hiện hợp đồng bán hàng,
đôn đốc thanh toán tiền bán hàng. Đối với doanh thu bán hàng trả chậm, kế toán
phải mở sổ chi tiết theo dõi từng khách hàng, lô hàng, số tiền khách nợ, thời hạn và
tình hình trả nợ.
- Tổ chức lập báo cáo doanh thu theo yêu cầu quản lý của DN, tổ chức phân
tích báo cáo, lập dự toán doanh thu, tư vấn cho chủ DN và giám đốc lựa chọn
phương án kinh doanh có hiệu quả…


16
1.2.2.2 Kế toán chi phí
- Ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ các khoản chi phí phát sinh
trong quá trình kinh doanh của DN; kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của từng khoản
chi phí, tình hình thực hiện kế hoạch và định mức chi phí.
- Mở sổ theo dõi chi tiết chi phí theo từng yếu tố, từng khoản mục và địa điểm
phát sinh chi phí.
- Xác định tiêu thức phân bổ và phân bổ chi phí kinh doanh cho hàng hoá đã
tiêu thụ trong kỳ và hàng còn lại chưa tiêu thụ trong trường hợp DN có chu kỳ kinh
doanh dài và lượng hàng hoá tồn kho cuối kỳ lớn.
- Cung cấp số liệu cho việc kiểm tra, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế
hoạch chi phí của DN.
1.2.2.3 Kế toán kết quả kinh doanh
- Phản ánh, ghi chép đầy đủ, kịp thời, đúng đắn các khoản doanh thu, thu
nhập, chi phí của từng hoạt động trong daoanh nghiệp.
- Tính toán, xác định chính xác chi phí thuế TNDN và giám sát tình hình thực
hiện nghĩa vụ với Nhà nước.
- Xác định chính xác kết quả hoạt động kinh doanh của DN.
- Cung cấp thông tin phục vụ báo cáo tài chính và phân tích kinh tế trong
doanh nghiệp.
1.3 Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong DN
1.3.1. Nguyên tắc kế toán
Kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh theo quy định của một số
chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS)
Chuẩn mực kế toán Việt Nam là một trong các nền tảng pháp lý quan trọng đối
với công tác kế toán của các DN. Kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh
cũng được điều chỉnh bởi chuẩn mực kế toán Việt Nam, cụ thể là được đề cập trong
các chuẩn mực số 01, 02, 03, 04, 14, 16, 21.
1.3.1.1 Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 – Chuẩn mực chung
Các nội dung liên quan đến doanh thu được đề cập trong chuẩn mực này gồm có:
a. Các nguyên tắc điều chỉnh về việc ghi nhận doanh thu:
• Nguyên tắc cơ sở kế toán dồn tích
Theo nguyên tắc này, “mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của DN liên quan đến


17
tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế
toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu, hoặc thực tế
chi tiền hoặc tương đương tiền.”
Như vậy, điểm đầu tiên cần xác định đó là ghi sổ kế toán tại thời điểm phát
sinh, điểm này quy định cho thời điểm ghi nhận doanh thu , được ghi nhận tại “thời
điểm phát sinh” mà không phải thời điểm thu tiền. Đây là sự khác biệtgiữa nguyên
tắc cơ sở dồn tích và nguyên tắc cơ sở tiền, chuẩn mực nhấn mạnhviệc ghi nhận các
khoản mục trên không căn cứ vào thời điểm thu hoặc thực tế thu hoặc thực tế chi
tiền hoặc tương đương tiền, trong khi dó nguyên tắc cơ sở tiền lại ghi nhận dựa trên
giá trị thực thu – thực chi.
Ví dụ: DN bán hàng cho khách hàng với tổng giá thanh toán là 500.000.000
đồng, khách hàng trả cho DN 200.000.000 đồng qua tiền gửi ngân hàng, số còn lại
nợ. Theo nguyên tắc cơ sở tiền thì nghiệp vụ chỉ ghi nhận khi nhận được
200.000.000 đồng và doanh thu thực hiện là 200.000.000 đồng, tuy nhiên theo
nguyên tắc cơ sở dồn tích doanh thu ghi nhận ngay tại thời điểm phát sinh là khi
khách hàng chấp nhận mua, ngoài ra giá trị phản ánh trên tài khoản doanh thu là
500.000.000 đồng (thu tiền 200.000.000 đồng và khoản khách hàng nợ 300.000.000
đồng).
Vấn đề đặt ra là “thời điểm phát sinh” doanh thu, chi phí được xác định như
thế nào. Dựa trên cơ sở kế toán dồn tích, chuẩn mực kế toán Việt Nam đưa ra
nguyên tắc ghi nhận doanh thu và nguyên tắc phù hợp nhằm quy định thời điểm ghi
nhận doanh thu và chi phí, làm cơ sở cho kết quả hoạt động kinh doanh của một kỳ
kế toán một cách hợp lý.
• Nguyên tắc phù hợp:
Nguyên tắc phù hợp cho biết “Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù
hợpvới nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi
phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Chi phí tương ứng với
doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc
chiphí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc
chiphí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó”. Sự phù hợp trong ghi


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×