Tải bản đầy đủ

Huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại NHTM Cổ phần Đầu Tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Thăng Long

i
LỜI CẢM ƠN
Luận văn là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu ở nhà trường, kết hợp
với kinh nghiệm trong quá trình công tác thực tiễn, sự nỗ lực cố gắng của bản thân.
Đạt được kết quả này, tôi bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến quý thầy, cô giáo
Trường Đại học Thương Mại đã nhiệt tình giúp đỡ, hỗ trợ cho tôi. Đặc biệt, tôi xin
bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến TS. Nguyễn Thu Thủy người trực tiếp hướng
dẫn khoa học và dày công giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành
luận văn.
Bên cạnh đó tôi cũng chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các cán bộ nhân viên
NHTM Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Thăng Long đã tạo điều
kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, người thân luôn đứng bên cạnh
động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Mặc dù bản thân đã rất cố gắng nhưng Luận văn không tránh khỏi những
khiếm khuyết, tôi mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy, cô giáo, đồng
nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.
Tôi xin cam đoan bản Luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của
tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
Hà Nội, ngày 15 tháng 06 năm 2016
Tác giả luận

văn

Bùi Thị Mận


ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN...........................................................................................................i
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT.......................................................v
DANH MỤC BẢNG, BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ.................................................vi
LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
1.Tính cấp thiết của đề tài.......................................................................................1
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài......................2
3. Mục đích nghiên cứu............................................................................................3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu......................................................................4
5. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................4
6. Kết cấu luận văn..................................................................................................5
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI
TIẾT KIỆM CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI...............................................6
1.1. Tổng quan về NHTM và các hình thức huy động vốn của NHTM...............6
1.1.1. Khái niệm NHTM và nguồn hình thành vốn kinh doanh của NHTM..........6
1.1.2. Các hình thức huy động vốn của NHTM.....................................................8
1.2. Huy động vốn tiền gửi tiết kiệm của NHTM................................................13
1.2.1. Đặc điểm vốn tiền gửi tiết kiệm và yêu cầu đặt ra trong huy động vốn tiền
gửi tiết kiệm của NHTM..........................................................................................13
1.2.2. Nội dung huy động vốn tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng thương mại......17
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn tiền gửi tiết kiệm của NHTM..23
1.3. Kinh nghiệm huy động vốn tiền gửi tiết kiệm của một số NHTM và bài học rút
ra cho Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Thăng Long............27
1.3.1. Kinh nghiệm huy động vốn tiền gửi tiết kiệm của một số ngân hàng thương
mại.......................................................................................................................... 27
1.3.2. Bài học rút ra cho Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh
Thăng Long.............................................................................................................29


iii
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI TIẾT KIỆM
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM CHI NHÁNH THĂNG LONG.........................................................31
2.1. Đặc điểm hoạt động của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam


Chi nhánh Thăng Long.........................................................................................31
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam Chi nhánh Thăng Long....................................................................31
2.1.2. Mô hình tổ chức và nhiệm vụ các phòng ban của Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thăng long.........................................................33
2.1.3 Đặc điểm nguồn lực của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Chi nhánh Thăng long.............................................................................................36
2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam Chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2013-tháng 5 năm 2016.....................38
2.2. Thực trạng hoạt động huy động vốn TGTK tại Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Thăng Long.................................................43
2.2.1. Các sản phẩm tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam Chi nhánh Thăng Long............................................................................43
2.2.2. Chính sách liên quan đến huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Thăng Long...............................48
2.2.3. Tổ chức huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam Chi nhánh Thăng Long...........................................................50
2.2.4. Phân tích kết quả huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Thăng Long.......................................52
2.3. Đánh giá hoạt động huy động vốn tiền gửi tiết kiệm của Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Thăng Long.....................................64
2.3.1. Những kết quả đạt được và nguyên nhân của kết quả.............................64
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong hoạt động huy động
vốn tiền gửi tiết kiệm...............................................................................................66


iv
CHƯƠNG 3: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH HUY ĐỘNG
VỐN TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH THĂNG LONG ĐẾN NĂM 2020..................71
3.1. Mục tiêu và định hướng về huy động vốn tiền gửi tiết kiệm của Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triền Việt Nam Chi nhánh Thăng Long đến năm 2020 71
3.1.1. Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triền Việt
Nam......................................................................................................................... 71
3.1.2. Mục tiêu phát triển huy động vốn tiền gửi tiết kiệm của Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triền Việt Nam Chi nhánh Thăng Long đến năm 2020...................72
3.2. Một số giải pháp nhằm tăng cường hoạt động huy động vốn tiền gửi tiết
kiệm tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Thăng
Long........................................................................................................................ 74
3.2.1. Đa dạng hoá các hình thức huy động vốn tiền gửi tiết kiệm.....................74
3.2.2. Nâng cao chất lượng dịch vụ gửi tiền.......................................................75
3.2.3. Thực hiện chính sách khách hàng hợp lý..................................................76
3.2.4. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ nhân viên của chi nhánh.................78
3.2.5. Đẩy mạnh hoạt động Marketing, nâng cao vị thế của Chi nhánh.............80
3.3. Một số kiến nghị nhằm đẩy mạnh huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Thăng Long...........81
3.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam...............81
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước...........................................................84
3.3.2 Kiến nghị với Chính phủ và các Bộ, Ngành có liên quan...........................86
KẾT LUẬN............................................................................................................88
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO


v
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
Tên viết tắt
AGRIBANK
BIDV
BIDV Thăng Long

Diễn giải
Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam

BQ
BAC A BANK
CKH
ĐCTC
GTCG
HĐV
KKH
KHKD
NHTM
NHNN
PGD
PVCOMBANK
SHB
TGTK
TMCP
TP BANK
USD
VNĐ
VIETCOMBANK

Chi nhánh Thăng Long
Bình quân
Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Bắc Á
Có kỳ hạn
Định chế tài chính
Giấy tờ có giá
Huy động vốn
Không kỳ hạn
Kế hoạch kinh doanh
Ngân hàng thương mại
Ngân hàng Nhà nước
Phòng Giao dịch
Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Đại Chúng Việt Nam
Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn-Hà Nội
Tiền gửi tiết kiệm
Thương mại cổ phần
Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Tiên Phong
Đô La Mỹ
Đồng Việt Nam
Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Ngoại Thương Việt Nam

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của BIDV Thăng Long giai đoạn 2013 – Tháng
5/2016...................................................................................................................... 39
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động dịch vụ của BIDV Thăng Long giai đoạn..................41
2013-Tháng 5/2016.................................................................................................41
Bảng 2.3: Bảng lãi suất tiền gửi qua các năm 2013 – 2016.....................................49
Bảng 2.4: Lãi suất tiền gửi tiết kiệm của BIDV Thăng Long tháng 6/2016.............49


vi
Bảng 2.5: Quy mô và tốc độ tăng trưởng vốn TGTK của BIDV Thăng Long giai
đoạn 2013 – Tháng 5/2016......................................................................................52
Bảng 2.6: Cơ cấu tiền gửi tiết kiệm của BIDV Chi nhánh Thăng Long giai đoạn
2013 - tháng 5/2016.................................................................................................55
Bảng 2.7: Chi phí huy động vốn TGTK của BIDV Thăng Long.............................60
giai đoạn 2013 - tháng 5/ 2016................................................................................60
Bảng 2.8: Tương quan giữa vốn TGTK và cho vay của BIDV Thăng Long............63
giai đoạn 2013-Tháng 5/2016..................................................................................63
Bảng 2.9: Bảng lãi suất tiền gửi tiết kiệm các NHTM trên địa bàn Hà Nội tháng
6/2016...................................................................................................................... 69
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của BIDV Thăng Long..................................................35
Hình 2.1: Biểu đồ vốn TGTK so với tổng vốn huy động của BIDV Thăng Long giai
đoạn 2013 – Tháng 5/2016......................................................................................53


1
LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Ngân hàng đóng một vai trò quan trọng trong việc cung ứng vốn cho các
hoạt động của nền kinh tế quốc dân. Qua đó tạo điều kiện tốt nhất cho sự phát
triển của nền kinh tế. Như vậy có thể thấy rằng việc huy động vốn của các NHTM
mang tính chất quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế.
Hoạt động huy động vốn là hoạt động chủ yếu và có ý nghĩa quyết định với
sự tồn tại và phát triển của mỗi ngân hàng. Trong bối cảnh đất nước hiện nay, nhu
cầu về vốn cho đầu tư phát triển kinh tế đất nước ngày càng trở nên cấp thiết, thì
huy động vốn trở thành hoạt động được ngân hàng quan tâm nhiều nhất. Các
NHTM trong hệ thống ngân hàng ở Việt Nam đang tích cực đổi mới và hiện đại
hóa ngân hàng để tìm ra những sản phẩm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của
khách hàng và đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế.
NHTMCP Đầu Tư và Phát triển Việt Nam CN Thăng Long thuộc hệ thống
NHTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Một trong những NHTM lớn hàng đầu
Việt Nam đã có nhiều thành công trong công tác huy động vốn trên thị trường. Tuy
nhiên trong bối cảnh suy thoái kinh tế và sự cạnh tranh khốc liệt giữa các tổ chức tài
chính trong thời gian qua, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển CN Thăng Long
vẫn còn nhiều hạn chế trong công tác huy động vốn đặc biệt là huy động TGTK.
Vậy Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển CN Thăng Long phải tìm mọi biện
pháp để tăng cường huy động vốn nói chung và huy động vốn TGTK nói riêng
trong công cuộc đổi mới này. Sau một thời gian công tác tại NHTMCP Đầu Tư và
Phát triển Việt Nam CN Thăng Long, tìm hiểu tình hình thực tiễn công tác huy động
vốn tại BIDV Thăng Long, với mong muốn góp phần đẩy mạnh hoạt động huy động
vốn TGTK của chi nhánh, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Huy động vốn tiền gửi tiết
kiệm tại NHTM Cổ phần Đầu Tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Thăng
Long” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ của mình.


2
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài
Huy động vốn tiền gửi đặc biệt là huy động vốn tiền gửi tiết kiệm là vấn đề
then chốt trong hoạt động huy động vốn của các NHTM hiện nay. Đã có nhiều tác
giả nghiên cứu về vấn đề này và các công trình nghiên cứu cũng đã phản ánh được
phần nào thực trạng công tác quản lý hoạt động huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại
các NHTM. Sau đây là một số công trình tiêu biểu:
“Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt
Nam – CN Tây Hà Nội”- Luận văn Thạc sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Thu Hiền
(2013), Trường ĐH Thương Mại đã làm sáng tỏ những cơ sở hệ thống lý luận về
các công cụ huy động vốn trong đó có nhân tố ảnh hưởng đến khả năng huy động
vốn và đánh giá thực tiễn sử dụng các nhân tố đó để từ đó đưa ra các giải pháp
nhằm nâng cao chất lượng huy động vốn.
Luận văn Thạc Sĩ: “Quản lý hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Tĩnh”của Từ Thị Thu Hiền (2014), Trường
ĐHQGHN. Đề tài đi sâu phân tích thực trạng, chỉ ra những kết quả đạt được cũng
như những hạn chế còn tồn tại trong việc quản lý hoạt động huy động vốn tại
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- CN Hà Tĩnh, từ đó đề xuất các giải
pháp để hoàn thiện quản lý hoạt động huy động vốn tại Vietinbank Hà Tĩnh.
“Chiến lược huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn Việt Nam - CN Cà Mau” (2007), Huỳnh Thị Thúy Phượng, ĐH Cần Thơ.
Trong luận văn tác giả không chỉ phân tích tình hình huy động vốn của ngân hàng
mà còn phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến nghiệp vụ huy động vốn. Từ việc áp
dụng ma trận SWOT tác giả xây dựng các chiến lược cụ thể và biện pháp thực hiện
các chiến lược đó nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn. Tuy nhiên luận văn chưa
phân tích kỹ về nghiệp vụ huy động vốn và đánh giá hiệu quả huy động vốn thông
qua các chỉ tiêu cụ thể để từ đó đề ra các giải pháp sát thực với thực trạng của Ngân
hàng giúp Ngân hàng tăng cường huy động vốn.
“Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Ngoại Thương Việt Nam” luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Thị Lan


3
Phương (Trường ĐHKTQD 2010) đã làm sáng tỏ những cơ sở hệ thống lý luận về
hoạt động huy động vốn và đánh giá hoạt động huy động vốn tại ngân hàng để đưa
ra những giải pháp nhằm nâng cao khả năng huy động vốn. Nhưng khi nghiên cứu
phần lý luận chung về hoạt động huy động vốn của NHTM tác giả lại chưa tập trung
vào phần nguồn vốn của NHTM có được là từ đâu? Do đó, bài luận văn của tác giả
còn chung chung, chưa đi sâu
“Huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn CN Huyện Ninh Giang, Tỉnh Hải Dương” của tác giả Mai hải Yến, trường ĐHTM
(2013). Trong luận văn, tác giả đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về
nguồn vốn đồng thời phân tích và đánh giá thực trạng huy động tiền gửi tại Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - CN Huyện Ninh Giang, Tỉnh Hải
Dương từ năm 2011 đến 2013. Trên cơ sở nhìn nhận những mặt hạn chế, luận văn đưa
ra những đề xuất, kiến nghị với Chính phủ, NHNN và các giải pháp đối với Ngân hàng
Nông nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tiền gửi tại đơn vị. Tuy nhiên
trong mỗi giai đoạn nghiên cứu khác nhau, tại mỗi địa bàn khác nhau thì mỗi Ngân
hàng lại có những chiến lược riêng để mang lại hiệu quả kinh tế.
Xem xét một cách tổng quát, hoạt động huy động vốn của NHTM đã có nhiều tác
nghiên cứu trong các công trình nghiên cứu khoa học. Tuy nhiên trong nền kinh tế thị
trường luôn vận động, đổi mới và phát triển nên mỗi công trình nghiên cứu lại có giá trị
tại một thời điểm nhất định.
Với đề tài “Huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại NHTMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam - CN Thăng Long ” tôi sẽ tập trung nghiên cứu giải quyết những vấn đề mà
các tác giả trước đây chưa đề cập hoặc chưa giải quyết một cách thỏa đáng nhằm bổ
sung đầy đủ cả về lý luận lẫn thực tiễn, góp phần đẩy mạnh khả năng huy động vốn
hơn nữa trong những năm tới.
3. Mục đích nghiên cứu
Luận văn đề xuất các giải pháp để tăng cường hoạt động huy động vốn từ tiền
gửi tiết kiệm của NHTMCP Đầu Tư và Phát triển Việt Nam CN Thăng Long. Để
thực hiện mục đích này luận văn cần thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Hệ thống hóa các lý thuyết cơ bản về nguồn vốn của NHTM và huy động
vốn của NHTM .


4
- Phân tích, đánh giá thực trạng huy động vốn TGTK tại BIDV Thăng Long,
những kết quả đã đạt được, những mặt còn hạn chế và nguyên nhân của những hạn
chế đó.
- Đề xuất các giải pháp để tăng cường hoạt động huy động vốn TGTK tại
BIDV Thăng Long.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: hoạt động huy động vốn TGTK và kết
quả huy động vốn TGTK tại NHTM
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về thời gian: số liệu nghiên cứu được giới hạn trong giai đoạn từ năm 2013
đến 2015.
+ Về không gian: NHTMCP Đầu Tư và Phát triển Việt Nam CN Thăng Long.
+ Về nội dung: hoạt động huy động vốn, trong đó chủ yếu nghiên cứu hoạt
động huy động vốn TGTK của NHTM
5. Phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
- Thu thập dữ liệu từ báo đài, internet, tham khảo các giáo trình, sách báo và
các công trình nghiên cứu, thu thập dữ liệu từ hệ thống trang chủ “Văn phòng điện
tử” của BIDV Thăng Long, website http://www.bidv.com.vn.
- Thu thập số liệu tại phòng tài chính kế toán, phòng kế hoạch tổng hợp của
BIDV Thăng Long: thu thập số liệu trên bảng cân đối kế toán (Báo cáo 508) và báo
cáo tài chính các năm 2013, 2014, 2015 của BIDV Thăng Long. Dựa trên những số
liệu đã có từ nguồn báo cáo đó của ngân hàng để xử lý nó, đưa ra nhận định kết quả
tương ứng.
* Phương pháp xử lý dữ liệu thứ cấp
- Phương pháp phương pháp thống kê.
- Phương pháp so sánh, phân tích: Phân tích đánh giá và so sánh tài liệu đã thu
thập được với phần lý luận và quy định của Nhà Nước và của Ngân hàng.Trên kết
quả đó chỉ ra những ưu điểm và những mặt hạn chế cần được khắc phục; từ đó đưa


5
ra giải pháp để khắc phục mặt hạn chế và phát huy những ưu điểm.
6. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn được chia thành 3 chương với
kết cấu cơ bản sau:
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về huy động vốn tiền gửi tiết kiệm của
NHTM.
Chương 2: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam CN Thăng Long.
Chương 3: Quan điểm và giải pháp nhằm đẩy mạnh huy động vốn tiền gửi tiết
kiệm tại NHTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam CN Thăng Long.


6
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI
TIẾT KIỆM CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.
1.1. Tổng quan về NHTM và các hình thức huy động vốn của NHTM
1.1.1. Khái niệm NHTM và nguồn hình thành vốn kinh doanh của NHTM
1.1.1.1. Khái niệm NHTM
Ngân hàng thương mại đã hình thành và phát triển hàng trăm năm trên thế
giới gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hoá. Sự phát triển hệ thống NHTM
có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế. Cùng
với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế, hoạt động của NHTM cũng từng
bước được củng cố và hoàn thiện, chuyển hóa dần theo hướng đa năng. Từ đó,
NHTM ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế và có rất nhiều quan
niệm khác nhau về NHTM. Để đưa ra định nghĩa về NHTM người ta thường phải
dựa vào tính chất, mục đích hoạt động của nó trên thị trường tài chính và đôi khi
còn kết hợp tính chất, mục đích và đối tượng hoạt động. Với mỗi quốc gia khác
nhau, hình thành một khái niệm khác nhau về NHTM.
Theo luật Ngân hàng Đan Mạch năm 1930: “Những nhà băng thiết yếu bao
gồm những nghiệp vụ nhận tiền gửi, buôn bán vàng bạc, hành nghề thương mại và
các giá trị địa ốc, các phương tiện tín dụng và hối phiếu, thực hiện các nghiệp vụ
chuyển ngân, đứng ra bảo hiểm…”(Law 3424/7 The bank of Greece, on the
Athens Exchange,1930)
Theo luật Ngân hàng Pháp năm 1941: “NHTM là những xí nghiệp hay cơ sở
hành nghề thường xuyên nhận của công chúng dưới hình thức ký thác hay hình
thức khác các số tiền mà họ dùng cho chính họ vào các nghiệp vụ chiết khấu, tín
dụng hay dịch vụ tài chính”, (“Bank of France”, 1941)
Theo quan điểm của Giáo sư Peter Rose, một nhà kinh tế Mỹ:
“NHTM là một tổ chức tài chính đa dạng nhất, đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và
thanh toán, thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức
kinh doanh nào trong nền kinh tế”, (Peter Rose 2004, “Quản trị ngân hàng thương
mại” NXB Tài Chính”). Định nghĩa này thể hiện rõ phạm vi, quy mô cũng như vai


7
trò của NHTM trên thị trường tài chính - tiền tệ, đồng thời phản ánh được ảnh
hưởng của NHTM tới nền kinh tế của một nước.
Ở Việt Nam theo theo luật các TCTD 47/2010/QH12: “NHTM là loại hình tổ
chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động của ngân hàng và các hoạt động
khác được quy định tại Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận. Trong đó, hoạt động tín
dụng là hoạt động đặc trưng để phân biệt các NHTM với các tổ chức tài chính mà
chức năng, nghiệp vụ cũng như dịch vụ của các tổ chức này cung cấp ngày càng
được mở rộng và không ngừng đổi mới, phát triển”.
Từ những nhận định trên có thể thấy NHTM là một trong những định chế tài
chính mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản
là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán. Ngoài ra, NHTM
cũng cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch
vụ của xã hội.
1.1.1.2. Nguồn hình thành vốn kinh doanh của NHTM
Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu hay còn gọi là vốn tự có của NHTM bao gồm vốn điều lệ,
các quỹ dự trữ và các khoản nợ khác theo quy định. Nó chỉ chiếm một tỷ trọng rất
nhỏ trong tổng nguồn vốn, nhưng lại là điều kiện pháp lý bắt buộc khi thành lập
một ngân hàng. Vốn chủ sở hữu còn có ba chức năng: chức năng bảo vệ, chức
năng điều chỉnh, chức năng hoạt động. Nguồn vốn chủ sở hữu càng lớn, ngân hàng
càng có nhiều khả năng chống đỡ rủi ro trong giai đoạn gặp khó khăn.
- Vốn điều lệ (nguồn vốn hình thành ban đầu): tùy theo tính chất của mỗi
ngân hàng mà nguồn gốc hình thành vốn điều lệ khác nhau; nếu là ngân hàng
thuộc sở hữu nhà nước nguồn vốn này do ngân sách nhà nước cấp; nếu là ngân hàng
TMCP nguồn vốn này do cổ đông đóng góp thông qua mua cổ phần, cổ phiếu và được
ghi trong điều lệ hoạt động của ngân hàng.
- Các quỹ dự trữ: bao gồm quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ dự phòng tài
chính, quỹ dự phòng rủi ro, quỹ bảo toàn vốn, quỹ phúc lợi, quỹ thặng dư, quỹ khen
thưởng…
- Nguồn vay có thể chuyển đổi thành cổ phần: một số khoản vay trung và dài
hạn của NHTM được ngân hàng quy định có thể chuyển đổi thành vốn cổ phần.
Đây là khoản nợ lưỡng tính.
Vốn nợ


8
Toàn bộ vốn thu hút từ bên ngoài ngân hàng gọi là vốn nợ của NHTM bao
gồm: vốn tiền gửi và vốn phi tiền gửi. Thành phần của vốn phi tiền gửi bao gồm
tiền vay và vốn nợ khác.
* Vốn tiền gửi:
Vốn tiền gửi của khách hàng là nguồn tài nguyên quan trọng nhất của NHTM.
Khi một ngân hàng bắt đầu hoạt động, nghiệp vụ đầu tiên là mở các tài khoản tiền gửi
để giữ hộ và thanh toán hộ cho khách hàng, bằng cách đó ngân hàng huy động tiền của
các doanh nghiệp, các tổ chức và của dân cư. Mỗi công cụ huy động tiền gửi mà các
ngân hàng đưa ra đều có những đặc điểm riêng nhằm làm cho chúng phù hợp hơn với
nhu cầu của khách hàng trong việc tiết kiệm và thực hiện thanh toán.
Để gia tăng nguồn tiền gửi có chất lượng ngày càng cao các ngân hàng đã đưa ra
nhiều hình thức huy động khác nhau như: tiền gửi thanh toán,tiền gửi tiết kiệm của dân
cư, tiền gửi có kỳ hạn của doanh nghiệp, các tổ chức xã hội, tiền gửi của các tổ chức tín
dụng khác.
* Vốn phi tiền gửi
-Vốn vay: NHTM có thể vay tại NHNN, các tổ chức tín dụng khác, vay trên thị
trường vốn.
- Vốn nợ khác: Loại này bao gồm nguồn ủy thác, nguồn tiền trong thanh toán và
các nguồn khác.
1.1.2. Các hình thức huy động vốn của NHTM
Ngân hàng hoạt động theo nguyên tắc “huy động vốn để cho vay”, do đó các
ngân hàng thực hiện đa dạng các hình thức huy động vốn phù hợp với nhu cầu của
nền kinh tế nhằm không ngừng tăng quy mô huy động và mở rộng đầu tư kiếm lời.
Qua trình đó đã và đang được các NHTM thực hiện huy động thông qua các hình
thức cơ bản sau:
1.1.2.1 Huy động từ nguồn tiền gửi
Theo Luật các tổ chức tín dụng thì tiền gửi được hiểu là: “số tiền khách hàng gửi
lại tổ chức tín dụng dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi


9
tiết kiệm và các hình thức khác. Tiền gửi được hưởng lãi hoặc không hưởng lãi và phải
được hoàn trả cho người gửi tiền”.
Tiền gửi là nguồn tiền quan trọng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn tiền của
ngân hàng. Để gia tăng tiền gửi trong môi trường cạnh tranh và để có được nguồn tiền
có chất lượng ngày càng cao, các NHTM đã đưa ra và thực hiện nhiều hình thức huy
động khác nhau.
* Căn cứ vào mục đích gửi tiền
- Tiền gửi thanh toán (tiền gửi giao dịch)
Đây là khoản tiền của các tổ chức (bao gồm các loại hình doanh nghiệp, sản xuất
kinh doanh) và các tổ chức xã hội khác, hoặc cá nhân gửi vào ngân hàng để nhờ ngân
hàng giữ và thanh toán hộ. Trong phạm vi số dư cho phép, các nhu cầu chi trả của tổ
chức và cá nhân đều được ngân hàng thực hiện. Các khoản thu bằng tiền của doanh
nghiệp và cá nhân đều có thể được nhập vào tiền gửi thanh toán theo yêu cầu. Ngân
hàng mở tài khoản tiền gửi thanh toán cho khách hàng với điều kiện khách hàng phải
có tiền và chỉ thanh toán trong phạm vi số dư. Nhìn chung, lãi suất của khoản tiền này
rất thấp (hoặc bằng không), thay vào đó chủ tài khoản có thể được hưởng các dịch vụ
ngân hàng với mức phí thấp…
Ngày nay, ở các nước có nền kinh tế phát triển, hầu hết các tổ chức, doanh
nghiệp và cá nhân đều mở tài khoản tại ngân hàng. Các giao dịch thanh toán, thu chi
được thực hiện qua hệ thống ngân hàng bằng cách trích chuyển tài khoản. Thanh
toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế tăng lên đủ lớn cho các NHTM có lượng
tiền gửi thanh toán ngày càng tăng. Tiền gửi thanh toán là nguồn vốn huy động rất
có lợi vì ngân hàng chỉ phải trả một số tiền lãi rất nhỏ, đồng thời thu được các
khoản phí chuyển tiền của khách hàng. Tuy nhiên, lượng nguồn vốn này luôn biến
động. Với mục tiêu tích tụ và tập trung các nguồn vốn trong nền kinh tế nhằm cấp
tín dụng cho những khách hàng có nhu cầu vốn để phát triển sản xuất kinh doanh thì
bên cạnh tiền gửi thanh toán các ngân hàng rất chú trọng đến việc huy động tiền gửi
có kỳ hạn, đây sẽ là khoản nguồn vốn quan trọng để các ngân hàng có thể đầu tư
cho vay, tài trợ cho nền kinh tế.


10
- Tiền gửi có kỳ hạn của các tổ chức
Nhiều khoản thu bằng tiền của doanh nghiệp và các tổ chức xã hội sẽ được chi
trả sau một thời gian xác định. Tiền gửi thanh toán tuy rất thuận tiện trong hoạt
động thanh toán song lãi suất lại thấp. Để đáp ứng nhu cầu tăng thu nhập của người
gửi ngân hàng đã đưa ra hình thức tiền gửi có kỳ hạn. Người gửi không được sử
dụng các hình thức thanh toán đối với tiền gửi thanh toán để áp dụng đối với loại
tiền gửi này. Nếu cần chi tiêu người gửi phải rút tiền ra. Tiền gửi có kỳ hạn được
hưởng lãi suất cao hơn tùy theo độ dài của kỳ hạn.
- Tiền gửi tiết kiệm
Các tầng lớp dân cư đều có các khoản tiền nhàn rỗi tạm thời chưa sử dụng (các
khoản tiền tiết kiệm). Đó là khoản tiền để dành của mỗi cá nhân được gửi vào ngân
hàng, để được hưởng lãi suất theo quy định. Nhằm thu hút ngày càng nhiều tiền tiết
kiệm, các ngân hàng đều cố gắng khuyến khích dân cư thay đổi thói quen giữ vàng và
tiền mặt tại nhà bằng cách mở rộng mạng lưới huy động, đưa ra các hình thức huy
động đa dạng và lãi suất cạnh tranh hấp dẫn (ví dụ như tiền gửi với các kỳ hạn khác
nhau, tiết kiệm bằng ngoại tệ, bằng vàng, hay các hình thức tiết kiệm dự thưởng, linh
hoạt, thẻ cào…) ngân hàng có thể mở cho mỗi người nhiều sổ tiết kiệm cho mỗi kỳ
hạn và mỗi lần gửi khác nhau. Sổ tiết kiệm này không dùng để thanh toán tiền hàng
và dịch vụ song có thể thế chấp để vay vốn nếu được ngân hàng cho phép.
- Tiền gửi của các ngân hàng khác
Nhằm mục đích nhờ thanh toán hộ và một số mục đích khác, NHTM có thể gửi
tiền tại ngân hàng khác. Tuy nhiên quy mô nguồn này thường không lớn.
* Căn cứ vào kỳ hạn gửi tiền
- Tiền gửi không kỳ hạn:
Đây là khoản tiền đúng như tên gọi của nó là thời gian gửi tiền không xác định ,
khách hàng có quyền rút tiền ra bất cứ lúc nào. Mục đích của khách hàng đối với loại
tiền này là hưởng những tiện ích trong thanh toán khi có nhu cầu chi trả trong hoạt
động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng. Vì vậy đây chỉ là bộ phận tiền nhàn rỗi tạm thời
không phải là khoản để dành.


11
- Tiền gửi có kỳ hạn:
Đây là khoản tiền gửi với thời gian xác định. Nguyên tắc tiến hành khoản tiền gửi
này là người gửi chỉ được rút tiền khi đến thời hạn như đã thỏa thuận có thể là 1 tháng,
3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng…Theo quy định, ngân hàng có quyền từ chối việc
rút tiền trước thời hạn của người gửi tiền. Tuy nhiên hiện nay quy định này đã được nới
lỏng: các ngân hàng cho phép người gửi tiền được rút ra trước hạn nhưng phải khai báo
trước cho ngân hàng một khoản thời gian nhất định, hoặc người gửi phải chấp nhận
không được hưởng lãi suất hoặc lãi suất không kỳ hạn rất thấp.
* Căn cứ vào loại tiền
- Tiền gửi bằng nội tệ:
Là các khoản tiền gửi bằng Việt Nam đồng, loại tiết kiệm này được hưởng lãi
suất cao và thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tiền gửi của ngân hàng.
- Tiền gửi bằng ngoại tệ:
Bao gồm tiền gửi huy động bằng các loại ngoại tệ như USD, EUR...Các ngân
hàng thu hút nguồn tiền gửi ngoại tệ nhằm phục vu cho hoạt động thanh toán quốc tế,
tài trợ xuất khẩu, kinh doanh ngoại tệ trong nước.
* Căn cứ theo đối tượng
- Tiền gửi của dân cư:
Các tầng lớp dân cư đều có các khoản thu nhập tạm thời chưa sử dụng đến. Trong
điều kiện có khả năng tiếp cận với ngân hàng, họ đều có thể gửi tiết kiệm với mục tiêu
đảm bảo an toàn và sinh lời đối với các khoản tiết kiệm. Nhằm thu hút ngày càng nhiều
tiền tiết kiệm, các ngân hàng đều khuyến khích dân cư thay đổi thói quen giữ vàng và
tiền mặt tại nhà bằng các mở rộng mạng lưới huy động, đưa ra các hình thức huy động
đa dạng và lãi suất cạnh tranh hấp dẫn…


12
- Tiền gửi của các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội:
Các doanh nghiệp do yêu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh nên các đơn vị
này thường gửi một khối lượng tiền lớn vào ngân hàng để hưởng tiện ích trong thanh
toán. NHTM là một trung gian tài chính, nó quan hệ với các đối tượng này thông qua
việc mở tài khoản, nhận tiền gửi của các tổ chức kinh tế và đáp ứng yên cầu thanh toán
của họ. Do có sự đan xen giữa các khoản phải thu và các khoản phải thanh toán nên
Ngân hàng luôn tồn tại một số dư tiền gửi nhất định, điều này lý giải vì sao ngân hàng
huy động được nhiều nguồn vốn nhất trong lĩnh vực này, có chi phí thấp và được sử
dụng cho vay không chỉ ngắn hạn mà còn cả trung hạn. Tuy nhiên nguồn này có hạn
chế là tính ổn định và độ lớn phụ thuộc vào quy mô, loại hình của doanh nghiệp.
Ngoài ra còn có tiền gửi của các tổ chức khác như: các tổ chức tín dụng, các tổ
chức phi tín dụng, định chế tài chính, kho bạc nhà nước…
1.1.2.2 Huy động vốn thông qua các nguồn vốn phi tiền gửi
* Tiền vay của NHTM
Tiền gửi là nguồn quan trọng nhất của của NHTM. Tuy nhiên khi cần, ngân hàng
thường đi vay mượn thêm. Tại nhiều nước, ngân hàng trung ương thường quy định tỷ
lệ giữa nguồn tiền huy động và vốn chủ sở hữu. Do vậy nhiều ngân hàng ở những giai
đoạn cụ thể phải vay mượn thêm để đáp ứng nhu cầu chi trả khi khả năng huy động
vốn bị hạn chế.
- Vay ngân hàng nhà nước
Đây là khoản vay nhằm giải quyết nhu cầu cấp bách trong chi trả của NHTM. Trong
trường hợp thiếu hụt dự trữ bắt buộc, dự trữ thanh toán) NHTM thường vay NHNN. Hình
thức cho vay chủ yếu của NHNN là cho vay tái chiết khấu (hoặc tái cấp vốn).
- Vay các tổ chức tín dụng khác:
Đây là nguồn các ngân hàng vay mượn lẫn nhau và vay của các tổ chức tín dụng
khác trên thị trường liên ngân hàng. Các ngân hàng đang có dự trữ vượt yêu cầu do có
kết dư gia tăng bất ngờ về các khoản tiền huy động hoặc giảm cho vay sẽ có thể sẵn
lòng cho các ngân hàng khác vay để tìm kiếm lãi suất cao hơn và ngược lại.


13
- Vay trên thị trường vốn: Các ngân hàng vay mượn bằng cách phát hành các giấy
nợ như kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu trên thị trường vốn.
* Vốn nợ khác:
Tiền trong thanh toán: các hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt có thể
hình thành nguồn trong thanh toán (séc trong quá trình chi trả, tiền ký quỹ để mở
L/C…)
Tiền ủy thác: ủy thác cho vay, ủy thác đầu tư, ủy thác cấp phát, ủy thác giải ngân
và thu hộ…
Tiền khác: Các khoản nợ khác như thuế chưa nộp, lương chưa trả…
1.2. Huy động vốn tiền gửi tiết kiệm của NHTM
1.2.1. Đặc điểm vốn tiền gửi tiết kiệm và yêu cầu đặt ra trong huy động vốn
tiền gửi tiết kiệm của NHTM
Huy động vốn tiền gửi tiết kiệm là nghiệp vụ tiếp nhận nguồn vốn tạm thời
nhàn rỗi từ các cá nhân bằng hình thức gửi tiết kiệm để hình thành nên một phần
nguồn vốn hoạt động của ngân hàng.
* Khái niệm và đặc điểm vốn tiền gửi tiết kiệm
Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tài khoản tiền gửi
tiết kiệm, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định của tổ
chức nhận tiền gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo
hiểm tiền gửi.
Mục đích của loại tiền gửi này chủ yếu là giữ an toàn cho khoản tiền nhàn rỗi
và sinh ra một khoản tiền lớn hơn trong tương lai. Ngoài ra khoản tiền gửi tiết kiệm
này còn phục vụ một số mục đích khác như cầm cố vay vốn, tích lũy dần để thực
hiện mục đích khác trong tương lai. Cũng do đặc điểm trên nên tài TGTK chỉ thực
hiện được các giao dịch về ngân quỹ không thực hiện được các giao dịch về thanh
toán như ủy nhiệm chi, chuyển tiền, séc lĩnh tiền mặt...
Loại nguồn vốn này tương đối ổn định do khách hàng đã định trước kỳ hạn
gửi nên ngân hàng có thể sử dụng để cho vay trung và dài hạn tùy thuộc vào thời
hạn gửi tiền. Đây là nguồn vốn chủ yếu để ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ sinh
lời như cho vay hoặc đầu tư dự án…Nguồn vốn này chiếm tỷ trọng lớn trong tổng


14
nguồn vốn tiền gửi của ngân hàng thì sẽ tạo sự chủ động trong quá trình kinh doanh
của ngân hàng. Quy mô nguồn vốn TGTK lớn thể hiện năng lực tài chính và uy tín
của ngân hàng. Tuy nhiên chi phí huy động đầu vào loại tiền này tương đối cao do
ngân hàng phải trả lãi suất cao hơn lãi suất tiền gửi thanh toán.
Đối tượng gửi tiền là cá nhân có khoản tiền nhàn rỗi và muốn có khoản tiền lãi
phát sinh thêm hoặc cá muốn có thu nhập ổn định và thường xuyên, đáp ứng cho việc
chi tiêu hàng tháng hoặc hàng quý từ khoản lãi của khoản tiền nhàn rỗi đó. Vì vậy mục
đích của họ là gửi tiền để tìm kiếm thu nhập chứ không phải sử dụng các dịch vụ tiện
ích của ngân hàng thông qua các kênh điện tử như khoản tiền gửi thanh toán.
Chi phí huy động loại TGTK tương đối cao do ngân hàng phải trả lãi suất cho
khoản TGTK cao hơn lãi suất tiền gửi thanh toán. Tùy theo kỳ hạn gửi tiền ngân
hàng áp dụng mức lãi suất tương ứng. Thông thường kỳ hạn càng dài thì lãi suất
càng cao. Tuy nhiên do chính sách huy động vốn tại từng thời điểm khác nhau thì
ngân hàng áp dụng mức lãi suất TGTK khác nhau. Đôi khi lãi suất TGTK dài hạn
không cao hơn nhiều so với lãi suất trung hạn.
Tiền gửi tiết kiệm áp dụng cho cả đồng nội tệ VNĐ và ngoại tệ như: USD,
EUR. Khoản tiền gửi tiết kiệm nội tệ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tiền gửi. Khoản
huy động bằng ngoại tệ chiếm tỷ trọng nhỏ hơn tuy nhiên khoản này cũng rất quan
trọng cho hoạt động kinh doanh ngoại tệ trong nước, tài trợ xuất khẩu, chuyển tiền
thanh toán quốc tế.
* Các yêu cầu đặt ra trong công tác huy động vốn tiền gửi tiết kiệm của NHTM
Nguồn vốn của ngân hàng khá đa dạng, bao gồm nhiều thành phần. Một số
thành phần không ổn định nhưng có khả năng giao dịch cao và lãi suất thấp và
ngược lại. Do đó cơ cấu vốn, chi phí vốn, tính chất ổn định, thời hạn của nguồn vốn
là nhân tố quan trọng đánh giá chất lượng nguồn vốn và là mục tiêu mà các ngân
hàng đều hướng tới. Đây là những yếu tố quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu
vừa an toàn vừa có lợi nhuận cao của ngân hàng. Những yêu cầu cơ bản đặt ra trong
công tác huy động vốn của NHTM bao gồm:
Thứ nhất, đảm bảo tính hiệu quả trong huy động vốn tiền gửi tiết kiệm
- Lãi suất huy động phải hợp lý


15
Chi phí trả lãi được coi là chi phí lớn nhất trong các chi phí của ngân hàng
gồm: chi phí trả lãi đầu vào cho tiền gửi có kỳ hạn và trả lãi trái phiếu , kỳ
phiếu....Mỗi sự thay đổi về lãi suất hay cơ cấu nguồn vốn đều có thể làm thay đổi
chi phí trả lãi, từ đó ảnh hưởng đến thu nhập của ngân hàng. Việc tính chi phí của
từng nguồn vốn cụ thể cho phép các nhà quản lý xác định nguồn vốn nào rẻ hơn, có
nên thay đổi lãi suất hay không, thu nhập từ tài sản tăng thêm có đủ bù đắp chi phí
của nguồn vốn tăng thêm hay không. Về nguyên tắc, những nguồn vốn có thời hạn
càng ngắn và tính ổn định thấp thì chi phí nguồn vốn cũng phải thấp tương ứng. Tuy
nhiên nguồn vốn rẻ thì lại đồng nghĩa với giảm tính cạnh tranh của ngân hàng. Tính
chi phí một cách chính xác cho phép ngân hàng chủ động lựa chọn những nguồn
vốn khác nhau và đảm bảo doanh thu đủ bù đắp chi phí và đem lại tỷ lệ thu nhập
mong đợi.
- Áp dụng các hình thức huy động vốn phù hợp
Ngân hàng muốn dế dàng tìm kiếm nguồn vốn thì trước hết phải đa dạng hóa
các hình thức huy động vốn TGTK. Hình thức huy động vốn càng phong phú thì
ngân hàng càng dễ dàng huy động hơn. Ngân hàng có thể huy động bằng cách phát
hành kỳ phiếu, trái phiếu, huy động TGTK trong đó đưa ra nhiều thời hạn khác
nhau cho các loại TGTK có kỳ hạn...
- Đảm bảo mối quan hệ cân đối giữa huy động vốn TGTK và sử dụng vốn từ
TGTK
Các NHTM nói chung đều hoạt động kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận và sự tăng
trưởng không ngừng của vốn kinh doanh. Để đạt được những mục tiêu đó đòi hỏi ngân
hàng phải vạch ra chiến lược vốn đúng đắn, phù hợp với kế hoạch sử dụng vốn trong
từng thời kỳ. Một yếu tố quan trọng trong chiến lược vốn là phải đảm bảo mối quan hệ
cân đối giữa huy động được và sử dụng vốn để mang lại hiệu quả cao nhất.
Mối quan hệ giữa huy động vốn và sử dụng vốn còn được thể hiện ở kỳ hạn và
loại tiền huy động phù hợp đảm bảo lợi nhuận ngân hàng thu được là lớn nhất.
Thứ hai, tạo ra nguồn vốn TGTK ổn định và cơ cấu phù hợp
Cơ cấu vốn cần đa dạng thể hiện ở việc duy trì một tỷ lệ giữa huy động vốn
TGTK ngắn hạn và dài hạn, giữa vốn nội tệ và ngoại tệ. Một ngân hàng có chất
lượng huy động vốn TGTK cao sẽ có nguồn vốn dồi dào và cơ cấu vốn cân đối,


16
tránh cho ngân hàng rơi vào tình trạng căng thẳng về tài chính trong điều kiện môi
trường kinh doanh thường xuyên thay đổi.
Hơn nữa ngân hàng phải dự đoán xu hướng biến đổi cơ cấu nguồn vốn huy
động. Yếu tố này cũng rất quan trọng trong việc xây dựng kế hoạch sử dụng vốn
của ngân hàng. Mỗi loại nguồn vốn có điểm mạnh, điểm yếu riêng biệt trong việc
huy động và khai thác. Do đó sự biến động về cơ cấu vốn sẽ kéo theo sự biến đổi
trong cơ cấu cho vay, đầu tư, bảo lãnh...và kéo theo sự thay đổi lợi nhuận, rủi ro
trong hoạt động ngân hàng. Sự biến đổi cơ cấu vốn huy động TGTK phụ thuộc một
phần vào kế hoạch điều chỉnh của ngân hàng và những nhân tố bên ngoài ngân hàng
đòi hỏi ngân hàng phải thường xuyên nghiên cứu và tiếp cận thị trường.
Thứ ba, có chính sách lãi suất phù hợp, linh hoạt
Lãi suất là yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến quy mô của nguồn vốn huy động.
Lãi suất cũng là yếu tố nhạy cảm và thường xuyên thay đổi, gắn liền với sự thay đổi
của quan hệ cung cầu về vốn trên thị trường. Một chính sách lãi suất linh hoạt, phù
hợp với thị trường và hợp lý với mọi đối tượng khách hàng sẽ thu hút và duy trì lâu
dài các mối quan hệ với khách hàng, làm tăng khả năng huy động vốn TGTK của
ngân hàng. Vì vậy, để có thể vừa thu hút được nhiều vốn TGTK, vừa đảm bảo sức
cạnh tranh thì các NHTM phải thường xuyên theo dõi thống kê tình hình biến động
lãi suất trên thị trường và ngay trên địa bàn hoạt động để có các quyết định điều
chỉnh phù hợp.
Thứ tư, chấp hành các quy định của pháp luật và của NHNN về huy động vốn
tiền gửi tiết kiệm
Ngân hàng phải thực hiện theo đúng “Quy chế về tiền gửi tiết kiệm”, QĐ số
116/2004/QĐ-NHNN ngày 13/9/2004. Theo đó các tổ chức và cá nhân vi phạm các
quy định của Quy chế này, theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý vi phạm
hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng hoặc truy cứu trách nhiệm
hình sự theo quy định của pháp luật và phải bồi thường vật chất về những thiệt hại
đã gây ra. Cụ thể:
Phải công bố công khai lãi suất TGTK, phương thức trả lãi, mức thu phí nếu có
liên quan đến dịch vụ gửi và rút tiền tiết kiệm tại các địa điểm giao dịch của ngân hàng.
Có trách nhiệm giữ bí mật số dư tiền gửi và đảm bảo an toàn số dư của chủ sở
hữu TGTK.


17
Chịu trách nhiệm về những thiệt hại về TGTK do lỗi của Ngân hàng.
Có trách nhiệm báo cáo cho NHNN các số liệu liên quan đến hoạt động nhận
và chi trả TGTK theo quy định hiện hành về chế độ báo cáo thống kê.
Tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định đảm bảo quyền lợi của người gửi
tiền, góp phần duy trì sự ổn định của hệ thống các tổ chức tín dụng.
Thực hiện theo đúng quy định của NHNN về lãi suất huy động TGTK.
1.2.2. Nội dung huy động vốn tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng thương mại
1.2.2.1 Xây dựng chính sách huy động vốn tiền gửi tiết kiệm
- Chính sách thu hút khách hàng
Để thực hiện mục tiêu phát triển mỗi NHTM đều phải xây dựng cho mình một
chính sách riêng để thu hút khách hàng. Chính sách khách hàng cần phải hướng vào
tăng cường quảng bá, tiếp thị, giữ vững nền khách hàng và số dư huy động. Trong
điều kiện khó có thể duy trì sự khác biệt về sản phẩm và giá cả như hiện nay, chất
lượng dịch vụ trở thành công cụ cạnh tranh vô cùng quan trọng để hút vốn. Thái độ
phục vụ thân thiện, chu đáo, bố trí hệ thống thanh toán khoa học là những điều hết
sức cần thiết để giữ vững khách hàng hiện có và thu hút thêm khách hàng mới.
- Chính sách sản phẩm
Nhóm chính sách này liên quan tới sản phẩm, giá cả của các sản phẩm, lãi
suất, tỷ lệ hoa hồng và chi phí dịch vụ. Đây là một trong những chính sách quan
trọng, các NHTM đã cho ra đời nhiều sản phẩm vừa mang tính truyền thống vừa
mang tính hiện đại như: tiền gửi tiết kiệm đa năng, tiết kiệm dự

thưởng, tiền

gửi tiết kiệm linh hoạt…với sự phong phú về kỳ hạn và loại tiền qua đó từng bước
thu hút được nhiều khách hàng hưởng ứng.
Chính sách về giá cả, lãi suất tiền gửi, tỷ lệ hoa hồng và chi phí dịch vụ được
coi là giá cả của các sản phẩm. Ngân hàng sử dụng hệ thống lãi suất tiền gửi như
một công cụ quan trọng trong việc huy động tiền gửi và thay đổi qui mô nguồn vốn.
Để duy trì và thu hút thêm vốn ngân hàng cần ấn định mức lãi suất cạnh tranh, thực
hiện những ưu đãi về giá cho những khách hàng lớn, khách hàng truyền thống
Một NHTM có sự đa dạng trong nghiệp vụ huy động vốn TGTK trong nền
kinh tế sẽ thỏa mãn nhu cầu của người gửi tiền. Một sản phẩm phù hợp sẽ làm


18
khách hàng quan tâm và muốn gửi tiền vào ngân hàng thay vì đi tìm kiếm các hình
thức đầu tư khác. Vì vậy, cần đa dạng hóa sản phẩm, đặc biệt là trong huy động vốn
TGTK có thể coi là cuộc chạy đua của các NHTM.
1.2.2.2 Tổ chức công tác huy động vốn tiền gửi tiết kiệm
Mỗi NHTM có cơ cấu tổ chức bộ máy huy động vốn riêng. Tuy nhiên, về cơ
bản bộ máy tổ máy huy động vốn TGTK của NHTM nếu xét theo cách tiếp cận từ
cấp cao xuống bao gồm:
- Ban chỉ đạo huy động vốn bao gồm: tổng giám đốc, các phó tổng phụ trách
kinh doanh, giám đốc khối kinh doanh;
- Các khối kinh doanh chỉ huy theo trục dọc xuống dưới các mạng lưới, chi
nhánh phòng giao dịch của ngân hàng;
- Từ mạng lưới PGD đó phân bố đến các chuyên viên tín dụng, GDV;
- Các bộ phận hỗ trợ trong huy động vốn tiền gửi tiết kiệm như bộ phận tác
nghiệp vận hành, CNTT, phòng nguồn vốn (thực hiện mua bán vốn)…
Trên cơ sở các mục tiêu chiến lược huy động vốn từ TGTK, một hệ thống các
giải pháp về nguồn lực, cơ sở vật chất, công nghệ cũng như các chính sách tiếp thị,
khuyếch trương, ban hành văn bản hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện kế hoạch huy động
vốn nhằm tìm kiếm, khai thác các nguồn vốn tối đa, kết hợp tối ưu với nhu cầu sử
dụng nhằm tối đa hóa lợi nhuận.
Công tác huy động và sử dụng vốn luôn luôn song hành với nhau. Chiến lược
huy động nguồn được đặt trong kế hoạch sử dụng trong đó chính sách cho vay cũng
như các chính sách sử dụng vốn khác: dự trữ, đầu tư, điều chuyển vốn nội bộ…cần
phải có những quy định rõ ràng và phải có khả năng truyền đạt đến các bộ phận có
liên quan bao gồm mục tiêu, cơ cấu, hạn mức, thời hạn, lãi suất của các hoạt động
sử dụng vốn đạt được sự tối ưu hoá vốn khả dụng và gia tăng lợi nhuận.
Vì vậy các nhà lãnh đạo phải thường xuyên theo sát tình hình, đánh giá kết
quả so sánh với thực tế hoạt động từ đó điều chỉnh tiến trình ở từng bộ phận hoặc


19
điều chỉnh các nội dung chính sách huy động vốn nhằm đạt được hiệu quả cao trong
quản trị huy động vốn gắn với sử dụng vốn tại ngân hàng.
1.2.2.3 Kiểm tra và đánh giá kết quả huy động vốn tiền gửi tiết kiệm
Đối với NHTM thì việc kiểm tra huy động vốn là quá trình xem xét, theo dõi
các hoạt động, kết quả mà các đơn vị đã thực hiện. Sau đó so sánh với các chỉ tiêu
kế hoạch mà họ đã được giao để thấy được hiệu quả công việc, xem xét hoạt động
họ đã làm có chấp hành đúng quy chế của ngân hàng đề ra, có đi đúng hướng theo
kế hoạch đã giao. Từ đó rút ra những mặt đã làm được, những mặt còn hạn chế và
đưa ra những kiến nghị để thay đổi các sai sót kịp thời, lái công việc đi đúng với
mục tiêu kế hoạch ban đầu. Đồng thời, có các hình thức khen thưởng, kỷ luật rõ
ràng, minh bạch với từng nhân viên, phòng ban.
Công tác kiểm tra và đánh giá kết quả huy động vốn tiền gửi tiết kiệm của
NHTM thường được rất chú trọng, thông thường kết quả huy động vốn được đánh
giá qua một số chỉ tiêu chủ yếu sau:
* Quy mô và tốc độ tăng trưởng quy mô vốn tiền gửi tiết kiệm
Quy mô vốn huy động TGTK là chỉ tiêu phản ánh kết quả huy động vốn của
ngân hàng. Quy mô vốn huy động TGTK tăng là cơ sở để mở rộng quy mô hoạt
động kinh doanh của ngân hàng, nâng cao khả năng thanh khoản của ngân hàng
Để đánh giá sự tăng trưởng về quy mô, người ta sử dụng công thức: Tốc độ
tăng trưởng quy mô:
vốn TGTK huy
Tốc độ tăng
trưởng quy mô

=

động năm N

-

vốn TGTK huy
động năm N-1

vốn TGTK huy động năm N-1
Chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng quy mô phản ánh quy mô vốn huy động hàng năm
được mở rộng hay thu hẹp so với năm trước.
Nếu quy mô vốn TGTK cho biết độ lớn của lượng vốn TGTK ngân hàng huy
động được thì tốc độ tăng trưởng phản ánh sự tăng (giảm) của vốn TGTK tại các thời
điểm khác nhau cũng như sự tăng (giảm) đó là nhiều hay ít.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×