Tải bản đầy đủ

Giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế Việt Mỹ

NGUYỄN THỊ NGÂN
TCNH

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----------------------------

NGUYỄN THỊ NGÂN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH NÂNG CAO HIỆU
QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
DẦU NHỜN QUỐC TẾ VIỆT MỸ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

LỚP: CH 20B -

HÀ NỘI, NĂM 2016



NGUYỄN THỊ NGÂN
TCNH

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----------------------------

NGUYỄN THỊ NGÂN

GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH NÂNG CAO HIỆU
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
DẦU NHỜN QUỐC TẾ VIỆT MỸ

CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
MÃ SỐ

: 60 34 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

LỚP: CH 20B -

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS PHẠM CÔNG ĐOÀN

HÀ NỘI, NĂM 2016


i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này được hoàn thành bởi sự nghiên cứu nghiêm túc
của tôi trong thời gian qua.
Luận văn “Các giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công
ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế Việt Mỹ” xuất phát từ nhu cầu thực tế trong giai
đoạn hội nhập kinh tế quốc tế và mục tiêu kinh doanh của các doanh nghiệp. Để
hoàn thành luận văn này, bên cạnh việc nghiên cứu, kinh nghiệm thực tế trong quá
trình công tác của bản thân tác giả còn có sự hướng dẫn tận tình của cán bộ hướng


dẫn khoa học: PGS. TS. Phạm Công Đoàn.
Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cán bộ hướng dẫn khoa học và toàn
thể Quý thầy cô khoa Sau Đại học trường Đại học Thương mại.
Tên tác giả

Nguyễn Thị Ngân
Lớp CH20B – TCNH
Chuyên ngành Tài chính - ngân hàng


ii
LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin được gửi lời cám ơn chân thành đến PGS. TS. Phạm Công
Đoàn, người trực tiếp hướng dẫn luận văn, đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn tôi tìm
ra hướng nghiên cứu, tiếp cận thực tế, tìm kiếm tài liệu, xử lý và phân tích số liệu,
giải quyết vấn đề… nhờ đó tôi mới có thể hoàn thành luận văn cao học của mình.
Ngoài ra, trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài tôi còn nhận được
nhiều sự quan tâm, góp ý, hỗ trợ quý báu của quý thầy cô, đồng nghiệp, bạn bè và
người thân.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cha mẹ và những người thân trong gia
đình đã hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian qua và đặc biệt
trong thời gian tôi theo học khóa thạc sỹ tại trường Đại học Thương mại. Tôi xin
gửi lời cám ơn chân thành tới quý thầy cô Khoa Sau đại học - trường Đại học
Thương mại đã truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích trong suốt hai năm học
vừa qua. Đồng thời, tôi cũng xin cảm ơn Ban giám đốc Công ty Cổ phần Tư vấn
Quản trị HKT và các bạn bè, đồng nghiệp luôn động viên, hỗ trợ tôi trong quá trình
học tập và nghiên cứu.


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN...........................................................................................................ii
MỤC LỤC...............................................................................................................iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ....................................................vii
DANH MỤC HÌNH VẼ........................................................................................viii
PHẦN MỞ ĐẦU.......................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu..................................................................1
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài......................................2
3. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu..........................................................................9
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu....................................................................10
5. Phương pháp nghiên cứu..................................................................................10
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu.....................................12
7. Kết cấu luận văn................................................................................................12
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH VÀ

GIẢI

PHÁP TÀI CHÍNH NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH
NGHIỆP................................................................................................................. 13
1.1. Tiêu chuẩn và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp.........................................................................................................13
1.1.1.Một số khái niệm cơ bản.........................................................................13
1.1.2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.. .18
1.2. Một số vấn đề về vốn và vai trò của giải pháp tài chính đối với nâng cao
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp...............................................................23
1.2.1. Vai trò của vốn đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp........23
1.2.2. Vai trò của giải pháp tài chính đối với nâng cao hiệu quả kinh doanh
của doanh nghiệp...................................................................................................25
1.2.3. Các nguyên tắc thu hút vốn trong doanh nghiệp..................................27
1.2.4. Phương pháp sử dụng vốn.....................................................................27


iv
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp.......................................................................................33
1.3.1. Những nhân tố khách quan...................................................................33
1.3.2. Những nhân tố chủ quan.......................................................................36
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH VÀ TÁC ĐỘNG CỦA
GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH ĐẾN NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU NHỜN QUỐC TẾ VIỆT MỸ....................................40
2.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế Việt Mỹ.......................40
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển.......................................................40
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của công ty...........................41
2.1.3. Một số đặc điểm nguồn lực của công ty................................................45
2.2. Thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế
Việt Mỹ................................................................................................................... 51
2.2.1. Khái quát về tình hình kinh doanh của Công ty Cổ phần Dầu nhờn
Quốc tế Việt Mỹ......................................................................................................51
2.2.2. Thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc
tế Việt Mỹ giai đoạn 2013-2015..............................................................................54
2.3. Thực trạng thu hút nguồn vốn và quản lý, sử dụng vốn của Công ty Cổ
phần Dầu nhờn Quốc tế Việt Mỹ..........................................................................67
2.3.1. Đánh giá khái quát ảnh hưởng của các nhân tố đến giải pháp tài chính
nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế Việt Mỹ...67
2.3.2. Đánh giá thực trạng thu hút nguồn vốn của Công ty Cổ phần Dầu
nhờn Quốc tế Việt Mỹ theo các nguyên tắc thu hút vốn........................................69
2.3.3. Đánh giá thực trạng sử dụng vốn của Công ty Cổ phần Dầu nhờn
Quốc tế Việt Mỹ......................................................................................................74
2.3.4. Đánh giá chung tác động của tài chính đến nâng cao hiệu quả kinh
doanh của Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế Việt Mỹ......................................93
2.4. Những thành tựu và hạn chế của giải pháp tài chính tác động đến nâng cao
hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế Việt Mỹ...............94


v
2.4.1. Những thành tựu...................................................................................94
2.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân...........................................................97
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH NHẰM NÂNG CAO HIỆU
QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DẦU NHỜN QUỐC TẾ VIỆT
MỸ......................................................................................................................... 102
3.1. Định hướng và mục tiêu phát triển của Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc
tế Việt Mỹ đến năm 2020.....................................................................................102
3.1.1. Định hướng phát triển của Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế Việt Mỹ
đến năm 2020.........................................................................................................102
3.1.2. Mục tiêu của Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế Việt Mỹ đến năm
2020...................................................................................................................... 105
3.2. Đề xuất một số giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
của Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế Việt Mỹ.............................................107
3.2.1. Các giải pháp về nguồn vốn kinh doanh.............................................107
3.2.2. Các giải pháp về quản lý sử dụng vốn kinh doanh.............................110
3.2.3. Các giải pháp khác...............................................................................117
3.3. Một số kiến nghị............................................................................................119
3.3.1. Về cải cách thủ tục hành chính...........................................................119
3.3.2. Về quản lý thị trường và quản lý hoạt động nhập khẩu......................119
3.3.3. Về chính sách tài chính tiền tệ.............................................................120
3.3.4. Về tín dụng, quản lý ngoại tệ và ổn định tỷ giá...................................121
3.3.5. Về khoa học công nghệ........................................................................122
KẾT LUẬN...........................................................................................................123
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT


vi
CP: Chi phí
KD: Kinh doanh
KH: Khách hàng
LN: Lợi nhuận
LNST: Lợi nhuận sau thuế
QLDN: Quản lý doanh nghiệp
TSCĐ: Tài sản cố định
TT: Trung tâm
VLĐ: Vốn lưu động
VCĐ: Vốn cố định


vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Bảng 1: Cơ cấu nhân sự theo trình độ của Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế Việt
Mỹ tại thời điểm 31/12/2015...................................................................................47
Bảng 2: Cơ cấu vốn của Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế Việt Mỹ giai đoạn
2013-2015................................................................................................................ 48
Bảng 3: Tỷ trọng nguồn vốn của Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế Việt Mỹ giai
đoạn 2013 - 2015.....................................................................................................49
Bảng 4: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế Việt
Mỹ trong giai đoạn 2013-2015................................................................................53
Bảng 5: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế
Việt Mỹ giai đoạn 2013-2015..................................................................................56
Bảng 6: Hiệu quả chi phí kinh doanh của Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế Việt
Mỹ giai đoạn 2013-2015..........................................................................................58
Bảng 7: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế
Việt Mỹ giai đoạn 2013-2015..................................................................................61
Bảng 8: Hiệu quả sử dụng lao động của Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế Việt
Mỹ giai đoạn 2013-2015..........................................................................................66
Bảng 9: Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế Việt
Mỹ giai đoạn 2013-2015..........................................................................................73
Bảng 10: Bảng cân đối tài sản của Công ty cổ phần Dầu nhờn Quốc tế Việt Mỹ giai
đoạn 2013 - 2015.....................................................................................................76
Bảng 11: Các chỉ tiêu tài chính của Công ty cổ phần Dầu nhờn Quốc tế Việt Mỹ...78
Bảng 12: Tình hình sử dụng tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định của Công ty
Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế Việt Mỹ giai đoạn 2013 - 2015....................................81
Bảng 13: Tình hình phân bổ và sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Dầu
nhờn Quốc tế Việt Mỹ giai đoạn 2013-2015............................................................89
Bảng 14: Chỉ tiêu ROA và ROE của Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế Việt Mỹ
giai đoạn 2013-2015................................................................................................92


viii
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1: Tổ chức bộ máy của Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế Việt Mỹ..........443
Hinh 2: Cơ cấu nhân sự theo giới tính của Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế Việt
Mỹ năm 2015........................................................................................................ 487
Hình 3: Vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân của Công ty Cổ
phần Dầu nhờn Quốc tế Việt Mỹ giai đoạn 2013-2015............................................ 85


1
PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Toàn cầu hóa kinh tế bao trùm lên đời sống của mỗi quốc gia mang lại nhiều
thời cơ nhưng cũng chứa đựng đầy thách thức đối với các doanh nghiệp hiện nay.
Với việc gia nhập Hiệp hội Đối tác xuyên Thái Bình Dương TPP, Diễn đàn Hợp tác
Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương APEC, Hiệp hội các nước Đông Nam Á ASEAN
và tổ chức kinh tế lớn nhất thế giới WTO đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam phải
nỗ lực hết sức để đáp ứng nhu cầu thị trường đồng thời phải nâng cao sức cạnh
tranh của doanh nghiệp mình nhằm đạt được những mục tiêu đã đề ra.
Là một thị trường giàu tiềm năng, thị trường dầu nhờn đang hút các thương
hiệu ngoại, đặc biệt khi Việt Nam ký kết hàng loạt hiệp định thương mại tự
do. Theo ước tính của Hiệp hội Xăng dầu Việt Nam, tốc độ tăng trưởng của ngành
dầu nhờn trong giai đoạn 2010 - 2015 vào khoảng 4,5%/năm; trong đó, 55% sản
lượng tiêu thụ ở phía Nam, 30% ở phía Bắc và 15% ở khu vực miền Trung. Có thể
thấy rằng thị trường dầu nhờn của Việt Nam trong những năm qua phát triển rất
mạnh với sự có mặt của nhiều nhãn hiệu dầu nhờn trong và ngoài nước, trong đó, có
mặt hầu hết những nhãn hiệu nổi tiếng toàn cầu như Shell, BP, Castrol, Total ….
Được đánh giá là công ty có uy tín hàng đầu trong lĩnh vực phân phối dầu
nhờn tại Việt Nam, Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế Việt Mỹ luôn nỗ lực hết sức
trong việc cung cấp các sản phẩm dầu nhờn Total chất lượng tốt nhất với giá cả hợp
lý cho các khách hàng (KH) của mình.
Trong những năm qua, để tồn tại và phát triển công ty Việt Mỹ đã không
ngừng chú trọng đến các sản phẩm phù hợp với người tiêu dùng Việt Nam và thu
được nhiều thành tựu đáng kể. Một trong những mối quan tâm hàng đầu của Việt
Mỹ hiện nay là hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Để đạt được mục tiêu này,
Công ty đã rất chú trọng đến các nhóm giải pháp khác nhau, trong đó có nhóm giải
pháp tài chính bởi các nhà lãnh đạo Công ty nhận thấy tài chính có vai trò vô cùng


2
quan trọng và có ảnh hưởng trực tiếp đến mục tiêu nâng cao khả năng cạnh tranh và
hiệu quả hoạt động kinh doanh của bất kỳ một doanh nghiệp nào.
Thực tế cho thấy, tình hình tài chính của một doanh nghiệp tốt hay xấu sẽ có
tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm đối với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp và ngược lại. Để tồn tại và phát triển thì các chủ doanh nghiệp cần phải có
những đối sách thích hợp, một trong những điều tiên quyết đó là phải nắm vững
hoạt động tài chính của doanh nghiệp mình. Thông qua việc phân tích tình hình tài
chính sẽ giúp các nhà quản trị doanh nghiệp và những người quan tâm thấy rõ hơn
bức tranh về thực trạng hoạt động tài chính, xác định đầy đủ và đúng đắn những
nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình tài chính của doanh
nghiệp, từ đó nhận diện được hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp đó. Đây là cơ
sở để định hướng các quyết định của ban lãnh đạo về kế hoạch đầu tư, ngân quỹ,
kiểm tra và thực trạng các hoạt động kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp.
Xuất phát từ tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đối với
mỗi doanh nghiệp nói chung và với Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế Việt Mỹ
nói riêng, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu là: “Giải pháp tài chính nâng cao
hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế Việt Mỹ”.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
 Các nghiên cứu ở trong nước
- Đoàn Ngọc Phúc (2014), “Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của
Doanh nghiệp Nhà nước sau cổ phần hóa ở Việt Nam”, Luận án Tiến sĩ.
Mở đầu nghiên cứu của mình, tác giả nhấn mạnh sự cần thiết phải nâng cao hiệu
quả hoạt đông kinh doanh của doanh nghiệp Nhà nước sau cổ phần hóa. Tiếp đến, tác
giả tập trung nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp. Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, tác giả đưa ra hai nhóm
giải pháp vi mô và vĩ mô cho các doanh nghiệp Nhà nước sau cổ phần hóa. Cụ thể,
các giải pháp vi mô bao gồm: (1) Tăng cường giám sát nội bộ đối với doanh nghiệp
Nhà nước sau cổ phần hóa, (2) Nâng cao năng lực quản trị trong các doanh nghiệp
Nhà nước sau cổ phần hóa, (3) Tăng cưỡng hiệu quả sử dụng vốn tại các doanh


3
nghiệp Nhà nước sau cổ phần hóa; (4) Khuyến khích lợi ích vật chất đối với Hội đồng
quản trị, Ban Giám đốc, Ban kiểm soát và tạo động lực cho người lao động; (5) Đảm
bảo và phát huy tối đa vai trò của cổ đông. Tác giả cũng đề xuất một số giải pháp vĩ
mô từ phía Nhà nước như (1) Hoàn thiện chính sách liên quan đến hoạt động của
doanh nghiệp sau cổ phần hóa, (2) Phát huy quyền tự chủ kinh doanh của doanh
nghiệp Nhà nước sau cổ phần hóa, (3) Đẩy mạnh đổi mới cơ chế quản lý vốn và quy
chế người đại diện vốn Nhà nước ở doanh nghiệp Nhà nước sau cổ phần hóa ...
- Lương Nhung Hà (2014), “Nghiên cứu mối quan hệ giữa cơ cấu vốn và hiệu
quả kinh doanh của các công ty niêm yết trên sàn giao dịch Việt Nam”, Luận án
tiến sĩ.
Đề tài nghiên cứu mối liên hệ giữa cơ cấu vốn và hiệu quả kinh doanh của các
doanh nghiệp niêm yết trên sàn giao dịch Việt Nam. Thông qua việc xem xét các
vấn đề liên quan trực tiếp đến các mảng tài chính của doanh nghiệp như hiệu suất
kinh doanh, quy mô và tài sản của doanh nghiệp, nghiên cứu đã cho thấy một số tác
động của các vấn đề này đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Kết quả
nghiên cứu cho thấy tỷ lệ nợ/ vốn chủ sở hữu tác động dương đến hiệu quả hoạt
động doanh nghiệp. Điều này có ý nghĩa là tỷ lệ nợ càng cao thì càng làm tăng lợi
nhuận (LN) của doanh nghiệp. Tỷ lệ sở hữu nhà nước tác động âm đến lợi nhuận
của doanh nghiệp.
Bên cạnh những thành tựu đạt được, nghiên cứu này vẫn còn một số hạn chế,
cụ thể như sau: Do hạn chế về thông tin và số liệu nên tác giả chỉ đo lường hiệu quả
hoạt động của doanh nghiệp bằng chỉ tiêu lợi nhuận kế toán mà chưa thể đo lường
hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp bằng các biến số liên quan đến giá trị thị
trường của doanh nghiệp. Đây cũng là một vấn đề quan trọng trong quản trị tài
chính doanh nghiệp. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng chưa phân tích được đặc điểm
của từng loại hình doanh nghiệp và cơ cấu vốn đặc thù từng ngành tác động đến
hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp cũng như giá trị thị trường của doanh nghiệp.


4
- Lê Văn Minh (2013), “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh của Công ty TNHH Hoàng Phương”, Luận văn Thạc sĩ Trường Đại học Hàng
hải Việt Nam.
Trên cơ sở hệ thống hóa những vấn đề lý luận về hiệu quả hoạt động của các
doanh nghiệp nói chung và các ngân hàng thương mại nói riêng, nghiên cứu đã chỉ
ra những cơ hội và thách thức của Công ty TNHH Hoàng Phương trong việc nâng
cao hiệu quả hoạt động trước bối cảnh Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế
giới WTO. Từ việc tìm hiểu thực trạng hoạt động của các Ngân hàng thương mại,
nghiên cứu đã đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các
Ngân hàng trong bối cảnh hội nhập kinh tế và sự cạnh tranh diễn ra gay gắt. Trong
các giải pháp được đề xuất, tác giả cho rằng Công ty TNHH Hoàng Phương cần: (1)
Tăng cường năng lực tài chính thông qua tăng quy mô vốn và phòng ngừa rủi ro, (2)
Nâng cao năng lực hoạt động thông qua tăng cường công tác cho vay, nâng cao chất
lượng tín dụng và huy động vốn, (3) Xây dựng chiến lược marketing và tăng cường
thực hiện công tác chăm sóc khách hàng ...
- Trần Duy Long (2013), “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh của Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải”, Luận văn Thạc sĩ Trường Đại học
Hàng hải Việt Nam.
Nghiên cứu đã khái quát những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sản xuất
kinh doanh (SXKD) của doanh nghiệp và tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu
quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Thông qua đánh giá thực trạng hiệu quả kinh
doanh của Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải, tác giả đã đề xuất phương hướng và các
giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải. Trong
các giải pháp được đưa ra, tác giả chú trọng đến nhóm giải pháp tài chính trong
doanh nghiệp, cụ thể, tác giả cho rằng công ty cần chú trọng đến việc thu hút vốn và
phân bổ vốn kinh doanh một cách hợp lý. Tuy nhiên, các giải pháp tài chính tác giả
đưa ra nhìn chung vẫn còn khá hạn chế, tính khả thi chưa cao.


5
- Trần Minh Hải (2013),”Quản lý tài chính của Bộ văn hoá thể thao và du lịch
đối với các trường đại học, cao đẳng trực thuộc”, Luận văn thạc sỹ kinh tế Đại học
Thương mại.
Đề tài tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động quản lý tài chính của
Bộ văn hóa thể thao và du lịch đối với các trường đại học, cao đẳng trực thuộc.
Trong đó, tác giả tập trung đề cập đến việc quản lý công tác thu hút nguồn vốn, và
quản lý, sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp một cách hiệu quả. Trên cơ sở
nghiên cứu lý luận và thực trạng công tác quản lý tài chính của Bộ văn hóa thể thao
và du lịch đối với các trường đại học, cao đẳng trực thuộc, tác giả đề xuất một số
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính tại các đơn vị này.
- Nguyễn Diệu Hương (2015), “Giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả kinh
doanh của Công ty TNHH Phát triển Giảng Võ”, Luận văn thạc sĩ Tài chính Ngân
hàng trường Đại học Quốc gia Hà Nội.
Luận văn được hình thành trên cơ sở vận dụng lý luận chung về tác động của
tài chính đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Tác giả cho rằng các giải pháp
tài chính có tác động tích cực và tiêu cực đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh
của doanh nghiệp; điều này phụ thuộc lớn vào hoạt động triển khai các giải pháp tài
chính của doanh nghiệp đó. Trong nghiên cứu của mình, tác giả tập trung nghiên
cứu thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Phát triển Giảng Võ kết hợp
với việc sử dụng các thông tin, dữ liệu cập nhật từ các tạp chí, sách báo và các công
trình nghiên cứu trong và ngoài nước. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu lý luận vè thực
tiễn, tác giả đề xuất một số nhóm giải pháp quan trọng công ty TNHH Phát triển
Giảng Võ cần thực hiện để nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty thông qua các
giải pháp tài chính, cụ thể: (1) Nâng cao trình độ quản trị và đội ngũ lãnh đạo, (2)
Tiết kiệm chi phí – nâng cao hiệu quả, tăng thu – giảm chi, (3) Tăng cường nguồn
lực cho đầu tư, thúc đẩy phát triển doanh nghiệp theo hướng bền vững, (4) Huy
động vốn từ nhiều kênh khác nhau …
 Các nghiên cứu ở ngoài nước thuộc lĩnh vực đề tài luận văn:


6
- Clarke, G., Cull, R., Klapper, L. & Udel, G. (2015), “Corporate governance
and bank performance: A joint analysis of the static, selection, and dynamic effects
of domestic, foreign, and state ownership”, Journal of Banking and Finance 29, 8-9,
2179 - 2221.
Đề tài được xây dựng trên cơ sở nghiên cứu mối quan hệ giữa quản trị doanh
nghiệp và hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Tác giả cũng cho rằng bản chất của
quan hệ sở hữu ngân hàng có tác động lớn đến hoạt động quản trị và hiệu quả kinh
doanh của ngân hàng. Thông qua việc phân tích các dữ liệu thống kê và tình hình
thực tế của một số ngân hàng trong nước, ngân hàng nước ngoài và ngân hàng thuộc
sở hữu Nhà nước, tác giả đưa ra đánh giá chung của mình về mối quan hệ tác động
lẫn nhau giữa công tác quản trị doanh nghiệp và hiệu quả kinh doanh. Tác giả cho
rằng hoạt động quản trị doanh nghiệp tốt, các chiến lược phù hợp trong dài hạn là
tiền đề cho việc nâng cao hiệu quả hoạt động của các ngân hàng.
- Bonin, J., Hasan, I. & Wachtel, P. (2005), “Bank performance, efficiency and
ownership in transition countries”, Journal of Banking and Finance 29, 1, 31-53.
Tác giả tập trung nghiên cứu hiệu quả hoạt động ngân hàng tại các quốc gia
có nền kinh tế chuyển đổi trên thế giới, đặc biệt là các quốc gia châu Á. Tác giả cho
rằng tại các nước chuyển đổi hiện nay, hiệu quả hoạt động của các ngân hàng phụ
thuộc rất nhiều vào những biến đổi của nền kinh tế. Với vai trò là một trung gian tài
chính trong nền kinh tế hiện nay, hiệu quả hoạt động của các ngân hàng bị chi phối
bởi các đặc điểm của nền kinh tế. Tại các quốc gia có nền kinh tế chuyển đổi, sự
phát triển kinh tế và hệ thống tài chính vẫn chưa vững chắc, vì vậy đòi hỏi các ngân
hàng phải có các chính sách kinh doanh chặt chẽ và phù hợp.
- Kankalovich Vera (2012), “The Effect Of Finance System On Export
Performance Of Firms”, A thesis for the degree of MA in Economics, Kyiv School
of Economics.
Nghiên cứu tập trung khái quát tác động của hệ thống tài chính đến hiệu quả
hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp. Trên cơ sở kế thừa các thành tựu nghiên cứu
liên quan và kinh nghiệm của bản thân, tác giả chỉ ra rằng tài chính hạn chế ảnh


7
hưởng tiêu cực đến hiệu quả kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp. Cụ thể, tài
chính hạn chế tác động xấu đến các chính sách cải tạo và phát triển sản phẩm; chính
sách khuyến khích và phát triển nguồn nhân lực; chính sách nâng cấp dây chuyền
sản xuất và thương mại … Kết quả nghiên cứu cho thấy hiệu quả kinh doanh gia
tăng trong các doanh nghiệp xuất khẩu phụ thuộc nhiều hơn vào nguồn tài chính
bên ngoài do áp lực trả nợ tác động đến các quyết định xuất khẩu của doanh nghiệp.
Như vậy, nghiên cứu đã chỉ ra được mối liên hệ giữa tài chính và hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên, điểm hạn chế của nghiên cứu này là chỉ giới
hạn trong phạm vi các doanh nghiệp xuất khẩu, tính tổng quát vẫn chưa cao.
-

Saeedi M., M. Gull, A. A., et al., (2013), “Impact of Capital structure on

banking performance: A case study of Pakistan”, Interdisciplinary Journal of
Contemporary Research in Business.
Đây là một trong số ít các nghiên cứu nước ngoài tập trung xem xét mối
quan hệ giữa một trong những vấn đề liên quan đến mảng tài chính (cấu trúc vốn)
và hiệu quả kinh doanh ngân hàng. Theo quan điểm của tác giả, cấu trúc vốn là
thuật ngữ tài chính nhằm mô tả nguồn gốc và phương pháp hình thành nên nguồn
vốn để ngân hàng có thể sử dụng để mua sắm tài sản, phương tiện vật chất và hoạt
động kinh doanh. Cấu trúc vốn đề cập tới cách thức ngân hàng tìm kiếm nguồn tài
chính thông qua các phương án kết hợp. Kết quả nghiên cứu đã cho thấy một số tác
động của cấu trúc vốn đến hiệu suất sử dụng vốn trong ngân hàng, qua đó tác động
đến hiệu quả hoạt động ngân hàng. Thông qua nghiên cứu thực tiễn tại một số ngân
hàng ở Pakistan, tác giả đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh của các ngân hàng thông qua cấu trúc vốn, trong đó tác giả nhấn mạnh các
ngân hàng cần phải chú trọng xây dựng cấu trúc vốn hợp lý để tạo nền tảng vững
chắc cho hoạt động kinh doanh. Các giải pháp của tác giả nhìn chung khá cụ thể, có
tính khả thi với không chỉ các ngân hàng tại Pakistan mà còn với cả các ngân hàng
trên thế giới.


8
- Denis Davydov (2014), “Essays on Debt financing, Firm performance, and
Banking in Emerging Markets”, University of VAASA, Vaasan yliopisto Publisher
2014.
Đề tài này xem xét việc sử dụng nợ để tài trợ cho hoạt động kinh doanh và tác
động của nó đến doanh nghiệp tại các thị trường mới nổi. Kết quả chỉ ra rằng hoạt
động tài trợ bằng nợ công có thể gây ra tác động tiêu cực đến giá trị thị trường của
doanh nghiệp, các doanh nghiệp được tài trợ nợ công hoạt động tương đối kém hơn
so với các doanh nghiệp có nguồn tài trợ bằng nợ tư. Hơn nữa, kết quả cho thấy
rằng các doanh nghiệp được tài trợ hoàn toàn bằng nợ ngân hàng hoạt động tốt hơn
đáng kể so với các doanh nghiệp sử dụng nợ công. Bên cạnh đó, đề tài cũng tập
trung xem xét tác động của việc sử dụng nợ đến hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp tại một số thị trường mới nổi. Các kết quả cho thấy, nợ ngân hàng có thể có
một tác động tích cực đến lợi nhuận kế toán. Nhìn chung, đề tài đã chỉ ra được các
nguồn tài chính tài trợ cho doanh nghiệp sẽ có những tác động nhất định đến lợi
nhuận doanh nghiệp và định giá thị trường. Tuy nhiên, đề tài cũng chỉ đánh giá tác
động của tài chính đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ở góc độ nguồn vốn
chứ không mang tính bao quát.
 Đánh giá các công trình nghiên cứu từ trước đến nay ở trong và ngoài nước:
Các công trình nghiên cứu đã hệ thống hóa được những vấn đề lý luận cơ bản
về hiệu quả kinh doanh và những tác động của tài chính đến hiệu quả kinh doanh
của doanh nghiệp. Các tác giả đã tập trung vào việc đánh giá thực trạng hiệu quả
kinh doanh, bên cạnh đó một số đề tài còn chú trọng vào tác động của một số vấn đề
liên quan đến tài chính như cầu trúc vốn đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp,
từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
Mặc dù các nghiên cứu trong và ngoài nước đã đạt được những kết quả có giá
trị, giúp các nhà quản lý, các nhà khoa học có được những bằng chứng thực nghiệm
về mối liên hệ giữa tài chính và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, các nghiên
cứu vẫn còn một số hạn chế xuất phát từ những hạn chế về thông tin và số liệu ảnh


9
hưởng đến việc đo lường hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Kết quả nghiên
cứu còn mang tính chất chuyên biệt về nội dung, giải pháp chỉ mang tính gợi mở
chứ không thực sự rõ ràng hoặc các giải pháp đưa ra mang tính lý thuyết chứ không
dựa vào tình hình thực tế của Việt Nam và của các doanh nghiệp.
Thông qua việc hệ thống hóa những công trình nghiên cứu trong và ngoài
nước, có thể thấy rằng việc nghiên cứu tác động của tài chính đến hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp là rất cần thiết và ngày càng được quan tâm. Ở Việt Nam,
cho đến thời điểm này, theo hiểu biết của tác giả, chưa có công trình nghiên cứu nào
bàn luận một cách tập trung và có hệ thống về mối liên hệ giữa tài chính và hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp. Các nghiên cứu mới chỉ tập trung về một hoặc một
vài khía cạnh tài chính mà chưa quan tâm một cách toàn diện về nó trong các doanh
nghiệp. Vì vậy, hệ thống các công trình vẫn tồn tại một vài khoảng trống nghiên
cứu, vẫn còn nhiều câu hỏi cần được giải quyết, đòi hỏi phải có sự nghiên cứu sâu
hơn, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp hiện nay.
Trên cơ sở kế thừa và phát huy kết quả của những công trình nghiên cứu trước cùng
với việc tập trung tìm hiểu thực trạng vấn đề này tại Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế
Việt Mỹ, tác giả sẽ đưa ra những ý kiến đánh giá và đề xuất một số giải pháp tài
chính cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của một khách thể mới dựa trên
nền tảng thực tiễn thu thập được.
3. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đề xuất những giải pháp tài chính nhằm
nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế Việt Mỹ.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp và giải pháp tài chính tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Nghiên cứu thực trạng hiệu quả kinh doanh và tác động của các giải pháp tài
chính tới nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế
Việt Mỹ.


10
- Dựa trên cơ sở những lý luận và thực tiễn, đề xuất một số giải pháp tài chính
nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế Việt
Mỹ giai đoạn đến năm 2020.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hiệu quả kinh doanh và các giải pháp tài
chính đến nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu tác động của các giải pháp tài
chính đến nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Phạm vi thời gian: Các số liệu sử dụng trong quá trình nghiên cứu đề tài tập
trung trong khoảng thời gian ba năm 2013, 2014, 2015; giải pháp đề xuất cho giai
đoạn đến năm 2020.
+ Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Dầu nhờn
Quốc tế Việt Mỹ.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
Các dữ liệu thứ cấp được tác giả thu thập từ các nguồn bao gồm:
+ Tài liệu tổng hợp về Công ty liên quan đến các thông tin: sơ lược về Công
ty, báo cáo tài chính và các số liệu thống kê khác trong 3 năm 2013, 2014 và 2015.
Các dữ liệu này được thu thập từ phòng Kế toán của Công ty Cổ phần Dầu nhờn
Quốc tế Việt Mỹ.
+ Các tài liệu liên quan từ báo chí, các đề tài nghiên cứu, các luận văn thạc sĩ,
luận án tiến sĩ và các tài liệu nước ngoài có liên quan.
+ Các số liệu thống kê của Tổng cục Thống kê Việt Nam, Hiệp hội Xăng dầu
Việt Nam …
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:


11
Để thu thập dữ liệu sơ cấp phục vụ cho nghiên cứu, tác giả sử dụng phương
pháp phỏng vấn nhanh cá nhân. Đây là phương pháp khá phổ biến trong các nghiên
cứu trong nước và trên thế giới bởi những người tham gia trả lời phỏng vấn có thể
cung cấp thông tin cần thiết một cách nhanh chóng và có mức độ chính xác cao;
ngoài ra, người phỏng vấn cũng thu thập thêm được nhiều thông tin hữu ích khác
liên quan đến vấn đề nghiên cứu. Để đảm bảo tính hiệu quả của các thông tin thu
thập được, tác giả đã sắp xếp tốt thời gian, không gian, địa điểm và củng cố kỹ năng
giao tiếp, kỹ năng khai thác thông tin trong quá trình thực hiện phỏng vấn.
Đối tượng phỏng vấn của đề tài là một số cán bộ trong Ban lãnh đạo của Công
ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế Việt Mỹ, gồm: ông Đỗ Năng Tuấn – Phó Tổng Giám
đốc Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế Việt Mỹ, bà Nguyễn Thu Hồng – Kế toán
trưởng Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế Việt Mỹ. Mục tiêu của các cuộc phỏng
vấn nhanh trong nghiên cứu nhằm thu thập ý kiến đánh giá của Ban lãnh đạo về tác
động của các giải pháp tài chính đến nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty.
Căn cứ mục tiêu phỏng vấn trên, nội dung phỏng vấn chủ yếu xoay quanh các
vấn đề về (1) quan điểm của Ban lãnh đạo về tác động của các giải pháp tài chính
đến nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty; (2) thực trạng các giải pháp tài chính
tác động đến nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty hiện nay ; (3) những kết quả
đạt được; (4) những thuận lợi, khó khăn trong quá trình triển khai các giải pháp tài
chính; (5) định hướng của Ban lãnh đạo trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh
của Công ty thông qua các giải pháp tài chính.
5.2. Phương pháp xử lý dữ liệu
Từ những dữ liệu thứ cấp và sơ cấp thu thập được, tác giả tiến hành kiểm tra
tính chính xác của các thông tin, sau đó tìm kiếm bổ sung hoặc loại bỏ những thông
tin không cần thiết. Bên cạnh đó, trong nghiên cứu này, tác giả cũng sử dụng
phương pháp thống kê, phân tích thực nghiệm, so sánh, đối chiếu,… Đặc biệt, trong
phần phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh, tác giả sử dụng phương pháp so
sánh nhằm khắc họa một cách rõ nét nhất thực trạng hiệu quả kinh doanh và tác
động của hoạt động tài chính với nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ


12
phần Dầu nhờn Quốc tế Việt Mỹ. Từ đó khái quát hóa tổng quát hóa và đề xuất các
giải pháp.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
- Ý nghĩa khoa học: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về hiệu quả kinh
doanh và tác động của giải pháp tài chính đến nâng cao hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp.
- Ý nghĩa thực tiễn: Nghiên cứu hiệu quả hoạt động kinh doanh và tác động
của giải pháp tài chính đến nâng cao hiệu kinh doanh của Công ty Cổ phần Dầu
nhờn Quốc tế Việt Mỹ trong ba năm 2013, 2014, 2015. Từ đó đề xuất một số giải
pháp tài chính chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần
Dầu nhờn Quốc tế Việt Mỹ.
7. Kết cấu luận văn
Ngoài lời mở đầu và kết luận, nội dung chính của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận cơ bản về hiệu quả kinh doanh và giải pháp tài chính
nâng cao hiệu quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả kinh doanh và tác động của giải pháp tài
chính tài chính đến nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Dầu nhờn Quốc
tế Việt Mỹ.
Chương 3: Một số giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
của Công ty Cổ phần Dầu nhờn Quốc tế Việt Mỹ.


13
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH VÀ
GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH
TẠI DOANH NGHIỆP
1.1. Tiêu chuẩn và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp
1.1.1.Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Khái niệm hiệu quả
Hiện nay, có rất nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả của các tác giả trong
nước và trên thế giới. Theo Fraser (1994), hiệu quả là sự đo lường giữa các mục tiêu
đã đặt ra và những thành tích đã đạt được. Còn Erlendsson (2002) cho rằng hiệu quả
là mức độ đạt được các mục tiêu. Như vậy, các tác giả nước ngoài chủ yếu xem xét
mức độ thực hiện được mục tiêu đã đề ra để đánh giá một công việc hoặc một quá
trình nào đó có hiệu quả hay không. Trong cách tiếp cận này, khi nói đến hiệu quả
của một hoạt động/ quá trình nào đó, người ta gắn nó với mục tiêu nhất định. Hiệu
quả sẽ là sự so sánh giữa kết quả và mục tiêu cần phải đạt được. Các hoạt động
không có mục tiêu trước không thể đưa ra để tính hiệu quả.
Tại Việt Nam, có 3 quan điểm chính về hiệu quả và nhìn chung cả 3 quan
điểm này đều khá tương đồng với nhau:
Quan điểm thứ nhất, theo Đại từ điển tiếng Việt, hiệu quả là kết quả đích thực.
Quan điểm thứ hai, hiệu quả là một chỉ tiêu phản ánh mức độ kết quả thu được
nhằm đạt một mục đích cụ thể tương ứng với những nguồn lực phải bỏ ra trong quá
trình thực hiện một hoạt động nhất định. Trong cách tiếp cận này, khi nói đến hiệu
quả của một hoạt động nào đó, người ta gắn nó với mục đích nhất định. Hiệu quả
luôn gắn với một mục tiêu nhất định, không có hiệu quả chung chung.
Quan điểm thứ ba, hiệu quả là không lãng phí. Đây được xem là một quan
điểm cho chúng ta cách tiếp cận về bản chất hiệu quả nói chung.
Có thể thấy rằng, các tác giả Việt Nam chủ yếu đánh giá hiệu quả dựa trên sự
so sánh giữa kết quả đạt được với những phí tổn đã bỏ ra để có được kết quả đó.
Như vậy, một hoạt động/ quá trình được cho là hiệu quả nếu nó đạt được một kết
quả giống nhau nhưng sử dụng ít thời gian, công sức và nguồn lực nhất.


14
Trên cơ sở các quan điểm về hiệu quả nêu trên, theo quan điểm của tác giả,
hiệu quả phản ánh mức độ kết quả thu được nhằm đạt một mục đích cụ thể tương
ứng với những nguồn lực phải bỏ ra trong quá trình thực hiện.
1.1.1.2. Phân loại hiệu quả
Trong công tác quản lý, phạm trù hiệu quả được biểu hiện ở nhiều dạng khác
nhau.Tiếp cận theo từng góc độ cụ thể, có thể phân biệt từng loại hiệu quả theo các
tiêu thức sau:
 Căn cứ vào mục đích xác định hiệu quả:
- Hiệu quả tuyệt đối: Loại hiệu quả này được tính toán cho từng phương án
bằng cách xác định mối tương quan giữa kết quả thu được với chi phí (CP) bỏ ra khi
thực hiện mục tiêu.
- Hiệu quả so sánh: được xác định bằng việc so sánh các chỉ tiêu hiệu quả
tuyệt đối, hoặc so sánh tương quan các đại lượng thể hiện chi phí hoặc kết quả của
các phương án với nhau.
 Căn cứ vào mục tiêu của mỗi chu kỳ tái sản xuất xã hội:
- Hiệu quả kinh tế: Hiệu quả chỉ xét về khía cạnh kinh tế của hoạt động/ quá
trình, có ý nghĩa quyết định trong hoạt động của các chủ thể khác nhau.
- Hiệu quả xã hội: Chẳng hạn như giải quyết công ăn việc làm, công bằng xã
hội và đảm bảo vệ sinh môi trường, …
 Căn cứ vào chủ thể nhận được kết quả và chi phí bỏ ra để có được kết
quả đó:
- Hiệu quả cá biệt: Hiệu quả thu được từ hoạt động/ quá trình của từng cá
nhân/ tổ chức.
- Hiệu quả kinh tế quốc dân: Được tính cho toàn bộ nền kinh tế, chính là sản
phẩm thặng dư, thu nhập quốc dân hay tổng sản phẩm xã hội mà đất nước thu được
trong mỗi thời kỳ so với lượng vốn sản xuất, lao động xã hội và tài nguyên đã bỏ ra.
 Căn cứ vào đối tượng chi phí:
- Hiệu quả chi phí bộ phận:Là mối tương quan giữa kết quả thu được với chi
phí từng yếu tố cần thiết để thực hiện hoạt động/ quá trình nào đó.
- Hiệu quả chi phí tổng hợp: Là mối tương quan giữa kết quả thu được với
tổng chi phí bỏ ra để thực hiện hoạt động/ quá trình nào đó.


15
1.1.1.3. Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Hiệu quả kinh doanh là một vấn đề được các nhà kinh tế và quản lý kinh tế hết
sức quan tâm trong rất nhiều năm qua. Mọi hoạt động kinh doanh của bất kỳ doanh
nghiệp nào cũng đều hướng tới mục tiêu hiệu quả. Các doanh nghiệp luôn phải nghĩ
cách làm thế nào để một đồng vốn bỏ vào kinh doanh mang lại hiệu quả cao nhất,
khả năng sinh lời nhiều nhất. Trong cơ chế thị trường hiện nay ở nước ta, môi
trường kinh doanh luôn biến đổi đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải có chiến lược kinh
doanh thích hợp. Công việc kinh doanh là một nghệ thuật, nó đòi hỏi các nhà quản
lý phải có sự tính toán nhanh nhạy, biết nhìn nhận vấn đề ở tầm chiến lược. Hiệu
quả kinh doanh luôn gắn liền với hoạt động kinh doanh, có thể xem xét nó trên
nhiều góc độ khác nhau.
Cho tới thời điểm này, đã có rất nhiều quan điểm khác nhau của các nhà kinh
tế về hiệu quả kinh doanh. Đầu tiên phải kể đến Adam Smith - cha đẻ của kinh tế
học, ông cho rằng hiệu quả kinh doanh là kết quả đạt được trong hoạt động kinh tế,
là doanh thu tiêu thụ hàng hóa (Adam Smith, 1776). Trong quan điểm này nhà kinh
tế người Anh đã đánh đồng hiệu quả và kết quả mà thật ra giữa chúng có sự khác
biệt. Theo ông, các mức chi phí khác nhau mang lại cùng một kết quả thì có hiệu
quả như nhau. Như vậy, Adam Smith mới chỉ quan tâm đến kết quả đầu ra mà chưa
quan tâm đến các yếu tố đầu vào.
P. Samerelson và W. Nordhaus (2010) khẳng định hiệu quả kinh doanh diễn ra
khi xã hội không thể tăng sản lượng một loạt hàng hoá mà không cắt giảm một loạt
sản lượng hàng hoá khác. Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên giới hạn khả năng
sản xuất của nó. Quan điểm này thực chất là đề cập đến khía cạnh phân bổ có hiệu
quả các nguồn lực của nền sản xuất xã hội, nghĩa là nếu việc phân bổ và sử dụng
các nguồn lực sản xuất trên đường giới hạn khả năng sản xuất sẽ làm cho nền kinh
tế có hiệu quả cao.
Ở trong nước, vấn đề hiệu quả kinh doanh cũng được rất nhiều nhà nghiên cứu
quan tâm và tìm cách đưa ra các khái niệm dựa trên góc độ nhìn nhận của họ. Trong
đó, điển hình là quan điểm của PGS.TS. Phạm Công Đoàn (2012) khẳng định hiệu


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×